1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giấy phép môi trường Mở rộng, tăng công suất nhà máy sản xuất dao cạo râu, tăng quy mô sản xuất dao cạo râu và đầu dao cạo râu từ 511.611.477 sản phẩmnăm tăng lên 700.000.000 sản phẩmnăm, bổ sung sản xuất các sản phẩm là bộ phận riêng lẻ cấu thành dao cạo

122 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giấy phép môi trường mở rộng, tăng công suất nhà máy sản xuất dao cạo râu, tăng quy mô sản xuất dao cạo râu và đầu dao cạo râu từ 511.611.477 sản phẩm/năm tăng lên 700.000.000 sản phẩm/năm, bổ sung sản xuất các sản phẩm là bộ phận riêng lẻ cấu thành dao cạo
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 6,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY TNHH PROCTER GAMBLE ĐÔNG DƯƠNG. Địa chỉ văn phòng: Khu công nghiệp Đồng An, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Mã số thuế: 3700233125 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dươngcấp, cấp lần đầu ngày 17011997 thay đổi lần 27 ngày 25102022. Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: + Người đại diện theo pháp luật 1: PRIYAMVADA SRIVASTAVA sinh ngày 2951981, quốc tịch Ấn Độ, Chức danh: Tổng Giám Đốc. + Người đại diện theo pháp luật 2: STED TAHA FAROOQ, sinh ngày 15011980, quốc tịch Ấn Độ, Chức danh: Giám Đốc Nhà máy Điện thoại: 0274.3754520; Fax: 0274.3754523 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án: 6585062178 do Ban quản lý các Khu công nghiêp Bình Dương cấp, cấp lần đầu ngày 06102014, chứng nhận thay đổi lần thứ 14 ngày 04112022

Trang 2

BAO cÂo DÉ XUÂT

CÂP GIRY PHÉp Môl TRUONG

Cùa IDW ün dâu ttc: "MÔ• rong, ting công suat nhà miy sin xuat dao râu, ting quy mô sin xuat dao râu và dau dao râu tìr 511.611.477 sin phâm/nàm ting lên 700.000.000 sin pham/nàm, bo sung sin xuat cic sin Pham là bê phân riêng lé cau thành dao râu, bao gom Itrôi dao, cin dao, tam kgp, tam tam che nhva, khung, nçp, mieng dêm, hQp dvng, vi: 630.000.000 sin phâm/nüm; giü• nguyên thvc hiên cic công

cuoi hoàn thiên sin Pham (phân 10?i, kiêm tra chat Itrçng, dông gÔi, din nhân sin phâm) dao râu, dau dao râu, bQt râu: 452.726.629 sin phâm/nüm"

Dia diêm thvc hiên dec dn: so 1 VSIP A, dtròmg so 18 và so 2 VSIP

II-A, dtròmg so 17, Khu công nghiêp Viêt Nam - Singapore II-II-A, thi xi

Tân Uyên, tinh Bình Duromg

CHÜ DV ÂN DÀU TU CÔNG TY TNHH PROCTER & GAMBLE

DÔNG DUONG100233

CÔNGTY

"fBiNHOx

STED TAHA FAROOQ

BiNH DÜONG, THANG 01/2023

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

CHƯƠNG I 7

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7

1 Tên chủ dự án: 7

2 Tên dự án: 7

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án: 9

3.1 Công suất hoạt động của dự án: 9

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án: 11

3.2.1 Công nghê sản xuất vận hành 11

3.2.2 Máy móc thiết bị dùng cho sản xuất 33

3.3 Sản phẩm của dự án: 40

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án: 46

4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất của dự án: 46

4.2 Nhu cầu sử dụng điện: 63

4.3 Nhu cầu sử dụng nước: 64

CHƯƠNG II 66

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 66

1 Sự phù hợp của dự án: 66

2 Sự phù hợp với khả năng chịu tải: 66

CHƯƠNG III 69

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 69

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 69

1.1 Thu gom, thoát nước mưa 69

1.2 Thu gom, thoát nước thải 70

1.2.1 Công trình thu gom nước thải: 70

1.2.2 Công trình thoát nước: 72

1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý: 73

1.3 Xử lý nước thải 74

Trang 4

1.3.1 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt 74

1.3.2 Quy trình xử lý nước thải sản xuất 80

1.3.3 Các loại nước thải khác 85

2 Công trình, biện pháp xử lý khí thải: 85

2.1 Bụi khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất 85

2.2 Bụi khí thải phát sinh từ quá trình hàn laser 86

2.3 Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình phun chất chống dính 88

2.4 Bụi khí thải phát sinh từ quá trình nung chảy nhựa 89

2.5 Khí thải phát sinh từ quá trình dán thanh bôi trơn 91

2.6 Khí thải từ các phương tiện giao thông 91

2.7 Khí thải từ máy phát điện và máy bơm phòng cháy chữa cháy 92

2.8 Hơi nước từ máy rửa miếng đệm (spacer) và máy rửa lưỡi dao (ABW): 92

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 92

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 93

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 95

5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm mùi hôi 96

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào hoạt động 97

6.1 Đối với nước thải 97

6.2 Đối với khí thải 100

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 100

CHƯƠNG IV 108

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 108

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 108

1.1 Nguồn phát sinh nước thải 108

1.2 Lưu lượng xả thải tối đa 108

1.3 Dòng nước thải 108

1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 111 1.5 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải 111

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 112

2.1 Nguồn phát sinh khí thải 112

2.3 Dòng khí thải: 112

2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải

Trang 5

2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải 113

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung chính đề nghị cấp phép 113

CHƯƠNG V 115

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 115

2 Chương trình quan trắc chất thải 117

1.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 117

2 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 118

CHƯƠNG VI: 120

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 120

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Sơ đồ quy trình sản xuất lưỡi dao cạo râu 11

Hình 1 2 Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất miếng đệm lưỡi dao cạo râu 16

Hình 1 3 Quy trình sản xuất các bộ phận riêng lẻ cấu thành sản phẩm dao cạo râu bằng nhựa 17

Hình 1 4 Quá trình sản xuất các bộ phận riêng lẻ 19

Hình 1 5: Hình cắt 3D về hệ thống làm nguội khuôn 20

Hình 1 6: Hình ảnh tháp giải nhiệt, chiller 20

Hình 1 7: Quy trình sản xuất dao cạo râu và đầu dao cạo râu (dòng phổ thông) 21

Hình 1 8: Máy móc và các bộ phận của máy móc phục vụ quy trình sản xuất sản phẩm tại dự án 24

Hình 1 9: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đầu dao cạo râu & dao cạo râu (dòng thông thường) 25

Hình 1 10: Quy trình công nghệ sản xuất đầu dao cạo râu dòng sản phẩm cao cấp 26

Hình 1 11: Công nghệ sản xuất dao cạo hai lưỡi hệ I (Seri 1) 27

Hình 1 12 Công nghệ sản xuất dao cạo hai lưỡi hệ I (Seri I) 27

Hình 1 13: Quy trình công nghệ sản xuất dao cạo hai lưỡi hệ II 28

Hình 1 14: Quy trình công nghệ sản xuất dao cạo ba lưỡi hệ Simple 3 30

Hình 1 15: Quy trình hoàn thiện sản phẩm 32

Hình 1 16 Sơ đồ quy trình sửa chữa, bảo trì và bảo dưỡng khuôn 33

Hình 1 17: Hình ảnh một số sản phẩm sản xuất tại dự án 46

Hình 1 18: Sơ đồ thu gom và thoát nước thải sinh hoạt tại Nhà máy 71

Hình 1 19: Hệ thống thu gom nước thải sản xuất tại Nhà máy 72

Hình 3 1 Hệ thống quản lý nước mưa tại dự án 69

Hình 3 2 Sơ đồ quy trình công nghê xử lý của 2 HXLNT sinh hoạt tổng công suất 100 m3/ngày.đêm (50m3/ngày.đêm/1 hệ thống) 75

Hình 3 3 Sơ đồ quy trình công nghê xử lý của 2 HXLNT sinh hoạt tổng công suất 100 m3/ngày.đêm 81

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1: Công suất sản xuất của dự án 9

Bảng 1 2: Danh mục máy móc thiết bị sử dụng cho sản xuất của Nhà máy 34

Bảng 1 3 Các sản phẩm sản xuất của dự án 40

Bảng 1 4 Quy mô sản xuất Các bộ phận riêng lẻ cấu thành nên dao cạo râu 41

Bảng 1 5 Thành phần cấu tạo nên sản phẩm 43

Bảng 1 6: Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu sử dụng sản xuất của Nhà máy 46

Bảng 1 7: Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng chi tiết cho từng sản phẩm 49

Bảng 1 8: Mức tiêu thụ điện năm 2022 63

Bảng 1 9: Lưu lượng nước sử dụng và xả thải năm 2022 64

Bảng 1 10 Bảng chi tiết về nhu cầu sử dụng nước tại dự án 64

Bảng 3 1 Tổng hợp các hạng mục công trình của hệ thống thoát nước mưa 69

Bảng 3 2: Bảng giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Việt Nam – Singapore VSHIP II-A 72

Bảng 3 3: Danh mục thông số kỹ thuất của HTXLNT sinh hoạt số 2 77

Bảng 3 4 Danh mục thông số kỹ thuất của HTXLNT sinh hoạt số 2 78

Bảng 3.5: Thống kê nhu cầu sử dụng hoát chất HTXLNT sinh hoạt 80

Bảng 3 6: Danh mục thông số kỹ thuất của HTXLNT sản xuất 83

Bảng 3 7 Danh mục các thiết bị lắp đặt cho HTXLNT sản xuất 83

Bảng 3.8: Thống kê nhu cầu sử dụng hoát chất HTXLNT sản xuất 85

Bảng 3 9:Thông số kỹ thuật của hệ thống lọc bụi mịn từ quá trình hàn laser 87

Bảng 3 10:Thông số kỹ thuật của hệ thống lọc như sau: 88

Bảng 3 11: Thống kê lượng chất thải phát sinh của Nhà máy 94

Bảng 4 1 Bảng giới hạn tiếp nhận nước thải của Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II-A 111

Bảng 4 2 Giá trị các thông số ô nhiễm theo QCVN 19:2009/BTNMT 113

Trang 9

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án:

CÔNG TY TNHH PROCTER & GAMBLE ĐÔNG DƯƠNG

- Địa chỉ văn phòng: Khu công nghiệp Đồng An, phường Bình Hòa, thành phố

Thuận An, tỉnh Bình Dương

- Mã số thuế: 3700233125 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dươngcấp, cấp

lần đầu ngày 17/01/1997 thay đổi lần 27 ngày 25/10/2022

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:

+ Người đại diện theo pháp luật 1: PRIYAMVADA SRIVASTAVA sinh ngày

29/5/1981, quốc tịch Ấn Độ, Chức danh: Tổng Giám Đốc

+ Người đại diện theo pháp luật 2: STED TAHA FAROOQ, sinh ngày

15/01/1980, quốc tịch Ấn Độ, Chức danh: Giám Đốc Nhà máy

- Điện thoại: 0274.3754520; Fax: 0274.3754523

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án: 6585062178 do Ban quản lý

các Khu công nghiêp Bình Dương cấp, cấp lần đầu ngày 06/10/2014, chứng nhận

thay đổi lần thứ 14 ngày 04/11/2022

2 Tên dự án:

“Mở rộng, tăng công suất nhà máy sản xuất dao cạo râu, tăng quy mô sản xuất

dao cạo râu và đầu dao cạo râu từ 511.611.477 sản phẩm/năm tăng lên 700.000.000

sản phẩm/năm, bổ sung sản xuất các sản phẩm là bộ phận riêng lẻ cấu thành dao cạo

râu, bao gồm lưỡi dao, cán dao, tấm kẹp, tấm đỡ, tấm che nhựa, khung, nẹp, miếng

đệm, hộp đựng, vỉ: 630.000.000 sản phẩm/năm; giữ nguyên thực hiện các công đoạn

cuối hoàn thiện sản phẩm (phân loại, kiểm tra chất lượng, đóng gói, dán nhãn sản

phẩm) dao cạo râu, đầu dao cạo râu, bọt cạo râu: 452.726.629 sản phẩm/năm”

- Địa điểm thực hiện dự án: số 1 VSIP II-A, đường số 18 và số 2 VSIP II-A,

đường số 17, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore II-A, thị xã Tân Uyên, tỉnh

Bình Dương

- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép các liên quan đến

môi trường, phê duyệt dự án:

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án: 6585062178 do Ban quản lý

các KCN Bình Dương cấp, cấp lần đầu ngày 06/10/2014, chứng nhận thay đổi lần

thứ 14 ngày 04/11/2022

Trang 10

+ Giấy phép xây dựng số 52/GPXD-BQL

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường,

các giấy phép môi trường thành phần của dự án:

+ Quyết định số 52/QĐ-BQL ngày 13/06/2019 của Ban quản lý khu công nghiệp

Việt Nam - Singapore về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án

Nâng công suất nhà máy sản xuất dao cạo râu của Công ty TNHH Procter & Gamble

Đông Dương tại số 1 VSIP II-A, đường số 18 và số 2 VSIP II-A, đường số 17, Khu công

nghiệp Việt Nam - Singapore II-A, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương;

+ Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 133/GXN-BQL

ngày 28/3/2019 của Bản quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore cho Dự án

Tăng công suất nhà máy sản xuất dao cạo râu của Công ty TNHH Procter & Gamble

Đông Dương từ 108.884.848 sản phẩm/năm lên 158.884.848 sản phẩm/năm (tương

đương 1.791,813 tấn sản phẩm/năm lên 3.072,704 tấn sản phẩm/năm), và bổ sung

công đoạn cuối, hoàn thiện sản phẩm với quy mô 100.000.000 sản phẩm/năm

+ Quyết định số 283/QĐ-BQL ngày 17/12/2021 của Bản quản lý khu công

nghiệp Bình Dương về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án

“Mở rộng, tăng công suất nhà máy sản xuất dao cạo râu, tăng quy mô sản xuất dao

cạo râu và đầu dao cạo râu từ 511.611.477 sản phẩm/năm tăng lên 700.000.000 sản

phẩm/năm, bổ sung sản xuất các sản phẩm là bộ phận riêng lẻ cấu thành dao cạo râu,

bao gồm lưỡi dao, cán dao, tấm kẹp, tấm đỡ, tấm che nhựa, khung, nẹp, miếng đệm,

hộp đựng, vỉ: 630.000.000 sản phẩm/năm; giữ nguyên thực hiện các công đoạn cuối

hoàn thiện sản phẩm (phân loại, kiểm tra chất lượng, đóng gói, dán nhãn sản phẩm)

dao cạo râu, đầu dao cạo râu, bọt cạo râu: 452.726.629 sản phẩm/năm” tại số 1 VSIP

II-A, đường số 18 và số 2 VSIP II-A, đường số 17, Khu công nghiệp Việt Nam -

Singapore II-A, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

- Quy mô của dự án:

+ Tổng diện tích của nhà máy: 140.896,2 m2

+ Công suất của dự án là 700.000.000 sản phẩm/năm

+ Dự án không thuộc loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô

nhiễm môi trường theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP Dự án có

Báo cáo ĐTM do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương cấp, do đó dự

án thuộc thẩm quyền phê duyệt Giấy phép môi trường của Ban quản lý các khu công

nghiệp tỉnh Bình Dương

Trang 11

- Lý do thực hiện lập Giấy phép môi trường: Dự án được Ban quản lý khu công

nghiệp Bình Dương phê duyệt báo cáo ĐTM Dự án “Mở rộng, tăng công suất nhà

máy sản xuất dao cạo râu, tăng quy mô sản xuất dao cạo râu và đầu dao cạo râu từ

511.611.477 sản phẩm/năm tăng lên 700.000.000 sản phẩm/năm, bổ sung sản xuất

các sản phẩm là bộ phận riêng lẻ cấu thành dao cạo râu, bao gồm lưỡi dao, cán dao,

tấm kẹp, tấm đỡ, tấm che nhựa, khung, nẹp, miếng đệm, hộp đựng, vỉ: 630.000.000

sản phẩm/năm; giữ nguyên thực hiện các công đoạn cuối hoàn thiện sản phẩm (phân

loại, kiểm tra chất lượng, đóng gói, dán nhãn sản phẩm) dao cạo râu, đầu dao cạo

râu, bọt cạo râu: 452.726.629 sản phẩm/năm” tại Quyết định số 5283/QĐ-BQL ngày

17/12/2021 Từ tháng 01/2022 đến 12/20222, Công ty đã triển khai thực hiện các

hạng mục của Dự án Đến nay việc xây dựng, lắp đặt các hạng mục của Dự án đã

hoàn thành Vì vậy Công ty lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trước khi

đưa dự án vào vận hành thử nghiệm

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án:

3.1 Công suất hoạt động của dự án:

Bảng 1 1: Công suất sản xuất của dự án

Thực hiện các công đoạn cuối hoàn

thiện sản phẩm (phân loại, kiểm tra

chất lượng, đóng gói, dán nhãn sản

phẩm) dao cạo râu, đầu dao cạo râu,

bọt cạo râu do Công ty TNHH

Procter & Gamble Đông Dương sản

xuất và nhập khẩu từ các chi nhánh/

công ty cùng tập đoàn P&G nhằm

I Sản xuất dao cạo râu và đầu dao cạo râu 700.000.000

Trang 12

STT SẢN PHẨM CÔNG SUẤT (SẢN PHẨM/NĂM)

B Đầu dao cạo râu 267.075.163

Thực hiện công đoạn cuối hoàn thiện sản

phẩm (phân loại, kiểm tra chất lượng,

Chú thích: Căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chủ Dự án đăng ký:

sản xuất dao cạo râu và đầu dao cạo râu 700.000.000 sản phẩm/năm; Bộ phận riêng

lẻ cấu thành dao cạo râu: 630.000.000 sản phẩm/năm; Thực hiện công đoạn cuối,

hoàn thiện sản phẩm 452.726.629 sản phẩm/năm Mục thực hiện công đoạn cuối,

hoàn thiện sản phẩm 452.726.629 sản phẩm/năm tức là sản phẩm hoàn thiện bao

gồm: dao cạo râu, đầu dao cạo râu, bọt cạo râu được dự án nhập về từ các chi nhánh/

công ty cùng tập đoàn P&G, tại dự án thực hiện công đoạn phân loại, kiểm tra chất

lượng, đóng gói, dán nhãn sản phẩm và sau đó xuất khẩu Như vậy, ngoài việc đóng

gói dán nhãn những sản phẩm sản xuất tại dự án, chủ dự án còn nhập thêm về

452.726.629 sản phẩm/năm để thực hiện công đoạn phân loại, kiểm tra chất lượng,

đóng gói, dán nhãn sản phẩm

Trang 13

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án:

3.2.1 Công nghê sản xuất vận hành

A Quy trình công nghệ sản xuất lưỡi dao cạo râu :

Trang 14

Thuyết minh quy trình

Công nghệ sản xuất lưỡi dao của Dự Án là công nghệ tiên tiến, bán tự động và

khép kín Qua một dây chuyền khép kín này, từ nguyên liệu sẽ tạo thành sản phẩm

hoàn chỉnh

- Bước 1: Dải thép nhập từ nước ngoài về sẽ được đưa qua máy dập lỗ

(Perforation) để dập lỗ, tạo hình cho từng loại lưỡi khác nhau

Giải thích: Dải thép được xả cuộn và đưa vào máy, chạy qua vị trí dập lỗ để

định hình sản phẩm Sau đó được cuộn lại, lúc này lưỡi dao rất mềm và dẽo Do vậy,

để làm cứng lại và tăng cường độ cứng, sẽ được chuyển qua bước 2 (quy trình xử lý

nhiệt) Phần thép dư thừa được thu gom và chuyển về kho chứa chất thải tại dự án

- Bước 2: Dải thép sau khi được định hình lưỡi dao sẽ được đưa qua máy làm

cứng (Hardening) với kỹ thuật nung nóng và làm lạnh nhanh để gia cố cho thép đạt

độ cứng cần thiết Mục đích là làm giảm độ giòn, tăng độ cứng, quy trình của máy

làm cứng được thực hiện qua 5 công đoạn, cụ thể:

1/ Dải thép được đưa qua công đoạn rửa:

i Mục đích: loại bỏ tạp chất của thép thô

ii Quy trình: Dải thép được xả cuộn và chạy qua công đoạn rửa (khép kín) Tại

đây, nước từ bồn chứa nước RO được dẫn tới và được phun xịt, làm sạch, loại bỏ các

bụi bẩn, tạp chất dính bám trên bề mặt của dải thép Sau khi rửa, dải thép được tiếp

tục chạy qua công đoạn nung thép Nước sau khi rửa được dẫn về hệ thống xử lý

nước thải sản xuất để xử lý

2/ Nung thép:

i Mục đích: loại bớt carbon trong thép để giảm độ giòn của vật liệu

Trang 15

ii Quy trình: Dải thép sau khi rửa được tiếp tục đi qua công đoạn nung ở nhiệt

độ 1000 độ C (nhiệt độ tối đa là 1100 độ C) trong môi trường 75% H2 và 25% N2

Công đoạn nung được làm nóng bằng điện (không đốt hợp khí) Khí H2 từ bồn chứa

bên ngoài nhà xưởng được đưa tới công đoạn này sử dụng làm chất hỗ trợ cho quy

trình giảm carbon cho bề mặt thép Khí N2 từ bồn chứa bên ngoài nhà xưởng được

đưa tới công đoạn này sử dụng tạo môi trường trơ (không cho O2 trong không khí

tác dụng oxi hóa lên vật liệu) để loại trừ phản ứng hóa học với các khí khác Thời

gian dải thép đi qua công đoạn này khoảng 30 giây Sau khi qua công đoạn nung, dải

thép được tiếp tục qua công đoạn làm nguội Công đoạn nung là 1 phần của máy làm

cứng thép (không phải máy riêng lẻ)

Ghi chú: quy trình vận hành của thiết bị nung: lò nung nóng lên bằng điện chứ

không sử dụng khí để đốt Hỗn hợp khí H2 – N2 chỉ để tạo môi trường trơ để lưỡi

dao không tiếp xúc với oxy trong không khí, tránh bị oxi hóa

3/ Làm nguội thép:

i Mục đích: để làm đặc, cứng lại thép khi kết cấu vật liệu đạt đến độ giòn cần thiết

ii Quy trình: Dải thép sau khi nung được tiếp tục đi qua công đoạn làm nguội

(đi qua bể nước ở nhiệt độ bình thường 32 độ C), tiếp theo là công đoạn làm lạnh sâu

ở nhiệt độ -70oC với sự cưỡng bức của khí Nito (buồng làm lạnh kín) trong thời gian

khoảng 20 giây Điều này sẽ dần dần tái cấu trúc các phần tử làm cứng kim loại, tuy

nhiên, kim loại trở nên giòn Do vậy, cần phải làm nóng trở lại tại công đoạn hâm

nóng thép Nước tại bể làm nguội được giải nhiệt tại thiết bị giải nhiệt nước và bơm

tuần hoàn tái sử dụng

4/ Hâm nóng lại thép:

i Mục đích: làm thép thêm độ dẽo

ii Quy trình: Dải thép sau khi qua công đoạn làm nguội được tiếp tục đi qua

công đoạn hâm nóng thép lại ở nhiệt độ 350-400 độ C với thời gian 20 giây và cho

thép đi qua bể nước lạnh (11-16 độ C) để làm nguội, sau đó dải thép được cuộn lại

Nước tại bể làm nguội được giải nhiệt tại thiết bị giải nhiệt nước và bơm tuần hoàn

tái sử dụng

5/ Kiểm tra chất lượng thép và cuộn thép lại:

i Mục đích: kiểm tra chất lượng thép đạt đến độ dẽo, độ cứng, độ dài nhất định

trước khi sang máy tiếp theo để mài

ii Quy trình: có 2 hệ thống tự động đo độ dẽo, độ cứng và độ dài của thép sau

đó cuộn thép lại thành lốc tròn và lưu kho

Trang 16

- Bước 3: Dải thép sau khi qua công đoạn làm cứng được xả cuộn và đưa qua

máy mài dao (Sharpening) để làm sắc phần lưỡi và cắt/dập chia thành từng lưỡi dao

nhỏ được xếp vào cây xiên lưỡi Máy mài bao gồm 3 trạm mài: Đầu tiên là làm sắc

nét đường viền, sau đó là tạo ra 2 cạnh cắt siêu sắc Dải thép sau đó được đi qua trạm

đánh bóng để loại bỏ gờ còn lại của quá trình mài, lúc này lưỡi dao vẫn còn liên kết

với nhau thành dải thép Trước khi ra khỏi máy, dải thép sẽ được cắt/dập chia thành

từng lưỡi dao nhỏ được xếp vào cây xiên lưỡi

Giải thích: Quá trình mài/đánh bóng có sử dụng dầu cắt gọt thấm vào vị trí

mài/đánh bóng cho nên bụi/ nhiệt phát sinh tại vị trí này hầu như không đáng kể Dầu

sau khi sử dụng được qua hệ thống lọc và tuần hoàn tái sử dụng

- Bước 4: Các lưỡi dao sau khi được xếp vào cây xiên lưỡi sẽ được cho vào máy

rửa dao (Washing) để loại bỏ dầu và các mạt sắt Quy trình rửa được trình bày rõ như

sau: Sau khi chia lưỡi dao và xếp thành 1 cây xiên lưỡi, cây xiên sẽ được đưa vào

máy rửa tự động Quá trình rửa sẽ được lập trình tự động Dung dịch rửa được sử

dụng là nước RO pha với chất tẩy rửa RHODASPEC GB-2576 (Thành phần chủ yếu

là: Ethoxylated Dodecyl Mercaptan : 1-5%; Diphosphoric acid, potassium salt (1:4)

: 1-5% ; Sodium Xylenesulfonate: 1-5%; Sodium Metasilicate: 1-5%) – pha tự động

bằng hệ thống bơm định lượng Sau quá trình rửa, nước sẽ được rút ra khỏi máy rửa

và dẫn về hệ thống xử lý nước thải sản xuất Máy rửa bắt đầu được bật chế độ gia

nhiệt để sấy khô sản phẩm lưỡi dao Sau đó, được công nhân lấy ra ngoài và chuyển

qua công đoạn tiếp theo của quy trình thông qua hệ thống cần trục Toàn bộ quá trình

vận hành của máy rửa được lập trình tự động

- Bước 5: Xiên lưỡi dao sau khi qua máy rửa sẽ được đưa vào máy phún xạ

(Sputtering) thông qua hệ thống robot tự động, để Crom được dính lên đầu lưỡi dao

làm cho sản phẩm cứng hơn và chống mài mòn tốt hơn trong quá trình sử dụng Quy

trình được thực hiện như sau:

+ Xiên lưỡi dao được đưa vào máy, lập trình chế độ vận hành tự động cho cả

hệ thống

+ Buồng chân không được hút sạch khí và nung nóng từ 200 đến 450 độ C

+ Một lượng khí nhỏ Argon được phun vào buồng chân không một cách chính

xác Đầu tiên plasma argon được dùng để tạo ra các ion argon, dưới những tác động

thay đổi giữa các ion argon bay về mục tiêu bề mặt của vật liệu nền (điện cực Cr)

+ Những vật liệu bia, nguồn và khí phản ứng (khí Nitơ) sẽ tạo ra những lớp phủ

màng khác nhau với tính chất khác biệt trên bề mặt cần phún xạ (lưỡi dao) Lớp phún

Trang 17

biệt công nghệ này còn cho phép màng được hình thành ngay cả đối với các vật liệu

có điểm nóng chảy cao

+ Sau đó, khí Nitơ được cho vào để giảm áp thiết bị

+ Sau khi vận hành xong quy trình đã lập trình, sản phẩm sẽ được đưa ra ngoài

bằng hệ thống robot tự động

+ Một lượng nhỏ bụi Crom không dính bám trên bề mặt lưỡi dao sẽ rơi xuống

dưới trong buồng phún xạ Crom Máy phún xạ có lưới sắt rất khít ở đáy máy để thu

gom vụn crom Còn lại được gom lại bằng máy hút bụi Vụn crom không nhỏ như

bụi không bay trong không khí mà dễ dàng gom lại được

Nguyên tử bề mặt cathode (điện cực Cr) được đẩy ra do sự bắn phá bề mặt mục

tiêu sẽ được thực hiện bằng cách di chuyển nhanh chóng các ion dương Có thể hiểu

là một phương pháp để tạo một màng mỏng, về quá trình tạo lớp mặt được thực hiện

theo trình tự sau:

- Bước 6,7: Xiên lưỡi dao sau khi được phún xạ Crom sẽ được chuyển qua máy

phun phủ một lớp chống dính (teflon) tự động và được gia nhiệt ở 260 độ C để làm khô

sản phẩm Tiếp theo được thiêu kết ở nhiệt độ nhiệt độ 370 độ C (sử dụng điện năng)

thời gian 20 phút để hợp chất teflon bao phủ lên lưỡi, tạo sự gắn kết bền vững giữa lớp

phủ và lưỡi dao, tăng thoải mái cho quá trình sử dụng Bụi phát sinh từ quá trình phun

Teflon được thu gom và dẫn về thiết bị lọc bụi trước khi phát tán ra môi trường

- Bước 8: Sau đó lưỡi dao sẽ được lấy ra khỏi máy thiêu kết, phần lớn sản phẩm

lưỡi dao (91,74% tương đương 700.000.000 sản phẩm/năm) sẽ được đưa vào quy trình

sản xuất, lắp ráp của dự án; và một phần nhỏ sản phẩm lưỡi dao (8,26% tương đương

63.000.000 sản phẩm/năm) được đóng gói và xuất bán cho khách hàng

Chú thích:

Trang 18

- Hỗn hợp khí (N2 - H2) được cung cấp cho 1 máy là 2400L/h (H2 là 75% của 2400

Đồng thời:

vực máy cách mặt đất khoảng 7,3m

hoạt hệ thống đèn tín hiệu và ngay lập tức ngừng hệ thống AHU tại khu vực này Nếu

hoạt hệ thống đèn tín hiệu, chuông báo và ngay lập tức hệ thống quạt hút khí được kích

về tủ điện kích hoạt hệ thống đèn tín hiệu, chuông báo và ngay lập tức hệ thống van khí

sẽ được đóng lại, kích hoạt báo cháy và mọi người bắt đầu di tản

B Quy trình công nghệ sản xuất miếng đệm lưỡi dao cạo râu

Trang 19

Thuyết minh quy trình

Nguyên liệu là dải nhôm được nhập về dự án, được xả cuộn và đưa vào máy dập

miếng đệm để thành hình cho sản phẩm Phần dư được thu gom và chuyển về nhà kho

chứa rác tại dự án Thành phẩm miếng đệm, Một phần được đưa vào dây chuyền sản

xuất dao cạo râu (72,14% tương đương 163.119.026 sản phẩm/năm) và một phần xuất

bán (27,86% tương đương 63.000.000 sản phẩm/năm)

C Quy trình sản xuất các sản phẩm là bộ phận riêng lẻ (bằng nhựa) cấu thành

dao cạo râu bao gồm: cán dao, tấm kẹp, tấm đỡ, tấm che nhựa, khung, nẹp, hộp

đựng, vỉ, vỏ ngoài, tay cầm, khớp nối

Thuyết minh quy trình:

Dự án sản xuất các bộ phận riêng lẻ cấu thành sản phẩm dao cạo râu bằng nhựa bằng các máy ép đúc khuôn hiện đại, được nhập khẩu nguyên đai nguyên kiện từ

Mỹ/Anh, cho phép sản xuất với số lượng lớn, đạt chất lượng cao và đảm bảo giảm thiểu

Hình 1 3 Quy trình sản xuất các bộ phận riêng lẻ cấu thành sản phẩm dao cạo râu bằng

nhựa

Trang 20

tổn thất về nhiên liệu cũng như nguyên liệu đến mức thấp nhất Theo công nghệ này,

quá trình sản xuất từ công đoạn tiếp nguyên liệu cho đến thành phẩm hầu như là do máy

móc thực hiện mà không có sự can thiệp của con người, người lao động chỉ thực hiện

tại khâu điều chỉnh chế độ làm việc của máy, bảo trì máy móc và kiểm tra sản phẩm

Nguyên liệu được cấp vào các máy ép đúc khuôn sẽ khác nhau tùy thuộc vào các

chi tiết cần sản xuất (để sản xuất sản phẩm hộp đựng lưỡi dao sẽ sử dụng nhựa PP, sản

phẩm vỏ ngoài sẽ sử dụng nhựa TPE, Noryl, GPPS; sản phẩm tay cầm sẽ sử dụng nhựa

TPE, GPPS và Master Batch) Tất cả các hạt nhựa nguyên liệu đều là chánh phẩm:

NORYL (PPE + PS), TPE (Thermoplastic Elastomer), GPPS (General purpose

polystyrene); PP (polypropylen); hạt màu Master Batch được phối trộn theo tỉ lệ nhất

định tùy thuộc theo yêu cầu của từng bộ phận

Các nguyên liệu hạt nhựa được chứa trong bao sẽ được máy hút cho vào phễu của

máy ép đúc khuôn theo tỉ lệ đã được định sẵn Tại đây nguyên liệu sẽ được trộn đều, sau

đó sẽ đưa xuống hệ thống phun của máy Tại khâu này, các hạt nhựa sẽ được nung nóng

dẽo, sau đó đùn thành dạng ống và được đưa vào trong khuôn bằng khí nén áp lực cao

Tiếp theo, dòng khí nén sẽ được thổi vào khuôn nhằm tạo ra hình dáng của sản phẩm

Nguyên liệu hạt nhựa

nguyên sinh

Khu vực chứa nguyên liệu nhựa và hệ thống hút tự động

dao cạo râu

Trang 21

Thành phẩm

Hình 1 4 Quá trình sản xuất các bộ phận riêng lẻ

Nguyên lý dùng để định hình nhựa trong máy ép đúc khuôn: Quá trình nung chảy

nhựa dẻo hoàn toàn được thực hiện tại khoang chứa liệu Khoang chứa liệu này hoàn

toàn kín và được gia nhiệt nhờ vào các băng cấp nhiệt Các băng cấp nhiệt luôn ở nhiệt

Sau đó, nhựa dẻo sẽ được chuyển qua công đoạn ép áp lực định hình nên thực chất quá

trình gia nhiệt không phải là quá trình nung chảy hay quá trình đốt mà là gia nhiệt ở

nhiệt độ thấp để hạt nhựa đạt độ dẽo nhất định, tạo thuận lợi cho quá trình ép định hình

bằng áp lực Tuy nhiên, quá trình gia nhiệt này sẽ làm phát sinh một số khí hữu cơ bay

hơi (VOC - formadehyde) không đáng kể được giữ trong hệ thống khép kín, không thoát

ra bên ngoài khi vận hành

Quá trình gia nhiệt để làm dẻo nguyên liệu nhựa được thực hiện nhờ các băng cấp

nhiệt, các hạt nhựa được đùn từ đầu khoan chứa liệu cho đến cuối khoan chứa liệu là

các hạt nhựa đã được làm dẻo hoàn toàn, thời gian cho quá trình đó khá ngắn, khoảng

30 giây là có thể ép tạo thành sản phẩm Áp lực của hệ thống thủy lực dùng để ép định

hình sản phẩm có áp suất là 14 Mpa

Cách thức làm nguội sản phẩm (làm nguội gián tiếp thông qua việc làm nguội

khuôn): Để làm nguội sản phẩm thông qua việc làm nguội khuôn và làm mát hệ thống

thủy lực, Dự án có trang bị hệ thống làm nguội khuôn bằng nước với hệ thống giải nhiệt

nước là tháp giải nhiệt và chiller, nước được tuần hoàn trong quá trình giải nhiệt

Tháp giải nhiệt dùng để làm mát khuôn nhựa và nâng cao năng suất sản phẩm tạo

ra đối với hệ thống máy ép đúc khuôn Vì nếu khuôn không được giải nhiệt liên tục,

Trang 22

khuôn sẽ bị nóng lên do quá trình truyền nhiệt từ nhựa và bộ phận tạo nhiệt làm chín

nhựa trong quá trình thổi khuôn

Hình 1 5: Hình cắt 3D về hệ thống làm nguội khuôn

Ngoài ra, tháp giải nhiệt còn dùng để làm mát cho dầu thủy lực từ máy nén thủy

lực nâng hạ khuôn vì cần dầu thủy lực ở nhiệt độ thường (khi nóng quá độ nhớt dầu thủy

lực sẽ giảm đi, ảnh hưởng đến quá trình nén và ngược lại khi dầu thủy lực quá lạnh sẽ

làm tăng độ nhớt dẫn đến quá tải trong máy nén thủy lực cho khuôn nhựa)

Hình 1 6: Hình ảnh tháp giải nhiệt, chiller

Sau khi sản phẩm ra khỏi khuôn sẽ được chuyển qua bộ phận cắt bavia bám xung

quanh Tiếp theo, công nhân sẽ kiểm tra sản phẩm, nếu có sản phẩm lỗi thì sẽ loại ra

Dự án không tái sử dụng các phế phẩm từ quá trình này, mà đưa vào máy hủy hàng, sau

đó thu gom để bán như phế liệu Bộ phận riêng lẻ sau khi thành phẩm sẽ được đưa vào

các quy trình sản xuất dao cạo râu và đầu dao cạo râu tại dự án

Trang 23

D Quy trình công nghệ sản xuất dao cạo râu và đầu dao cạo râu (dòng sản phẩm phổ thông)

Hình 1 7: Quy trình sản xuất dao cạo râu và đầu dao cạo râu (dòng phổ thông)

Trang 24

Thuyết minh quy trình sản xuất:

Quy trình riêng

1 Dải thép cuộn (nhập khẩu) được đưa vào máy dập thép tạo băng đỡ lưỡi dao

(RBS-Ribbon Blade Support) để tạo ra các chuỗi băng đỡ lưỡi dao Phần dư thừa của

dải thép không sử dụng sẽ được thu gom và chuyển về kho chứa chất thải của dự án

Băng đỡ lưỡi dao và lưỡi dao cạo (nhập khẩu từ Mỹ) được đưa vào máy lắp ráp

lưỡi (BAM-Blade Assemble Machine) nhằm liên kết lại với nhau (hàn laser) trước khi

đưa vào máy lắp ráp hộp (CAM-Catridge Assemble Machine)

Giải thích: Lưỡi dao được cùng cho vào 1 xiên và xiên này được cho vào máy

theo chiều dọc Sau đó, nguyên liệu lưỡi dao vào máy bằng trọng lực và khí chân không,

ống khí chân không được đưa lại gần từng lưỡi và hút lưỡi lên theo trình tự và để lưỡi

vào máy Nguyên lý hoạt động máy BAM là hàn (hàn laser) lưỡi lên thanh hỗ trợ/đế,

công nhân có vai trò đưa nguyên liệu vào máy và lấy sản phẩm ra và kiểm tra chất lượng

bằng tay

2 Các chuỗi tấm kẹp (nhập khẩu từ Ba Lan) được đưa vào máy dập, nhằm uốn

cong theo kích thước của lưỡi dao cạo, sau đó được cung cấp vào máy lắp ráp hộp

(CAM-Catridge Assemble Machine)

3 Bộ phận vỏ ngoài của lưỡi dao (nhựa TPE, Noryl (PE+PS), GPPS) được sản

xuất tại dự án và thanh chèn (được nhập khẩu từ Mỹ) được đưa vào máy tiền lắp ráp

(PAM: Pre Assemble Machine) sẽ được kết nối lại với nhau tạo thành tấm đỡ và cung

cấp tới máy lắp ráp hộp (CAM: Catridge Assemble Machine)

4 Hộp đựng lưỡi dao (nhựa PP) được sản xuất tại dự án cung cấp vào máy lắp ráp

hộp (CAM-Catridge Assemble Machine)

5 Tay cầm (nhựa TPE, GPPS, Master batch (bột màu)) được sản xuất tại dự án

cung cấp vào máy lắp ráp dao cạo TTRAM

Quy trình chung

Bước 1: Tại máy lắp ráp hộp (CAM-Catridge Assemble Machine): các bộ phận

như lưỡi dao đã gắn băng đỡ; tấm kẹp và tấm đỡ sẽ được máy tự động lắp ráp tạo thành

lưỡi dao cạo hoàn chỉnh Từ đây, sẽ có 2 dòng sản phẩm, đó là đầu dao cạo râu và dao

cạo râu

Bước 2: Để tạo thành sản phẩm đầu dao cạo râu thì lưỡi dao cạo hoàn chỉnh và hộp

đựng lưỡi dao gắn kết lại với nhau tạo thành Sản phẩm là đầu dao cạo râu

Bước 3: Để tạo thành sản phẩm dao cạo râu thì lưỡi dao cạo hoàn chỉnh được cung

Trang 25

hoàn chỉnh cùng với tay cầm (sản xuất tại dự án) và tấm che lưỡi dao (được nhập từ Mỹ)

sẽ được gắn kết lại với nhau và tạo thành sản phẩm dao cạo râu hoàn chỉnh

Ghi chú:

1/ Công nhân có vai trò đưa nguyên liệu vào máy và lấy sản phẩm ra và kiểm tra

chất lượng bằng tay

2/ Để kết nối băng đỡ lưỡi dao và lưỡi dao lại với nhau, Dự án sử dụng công nghệ

hàn tia laser Hàn tia laser là quá trình hàn nóng chảy, sử dụng năng lượng của chum tia

ánh sáng đơn sắc hội tụ ở mật độ siêu cao để làm nóng chảy mép hàn và sau khi kết tinh

được mối hàn Ưu điểm của hàn tia laser như sau:

Không cần vật liệu bổ sung

Có thể hàn liên tục hoặc hàn xung, tốc độ hàn nhanh mà vẫn đảm bảo chất lượng

mối hàn

Hàn được nhiều loại vật liệu kim loại cũng như phi kim như chất dẻo, gốm…

Liên kết hàn có biến dạng cực nhỏ do năng lượng được tập trung, tổn hao năng

lượng thấp

Vùng ảnh hưởng nhiệt, bề rộng mối hàn cực nhỏ do năng lượng tập trung cao

Tốc độ hàn rất cao và dễ cơ khí hóa, tự động hóa

Có thể hàn 1 lượt với chiều dày vật liệu đến 30 mm

Có thể hàn tấm rất mỏng đến tấm rất dày trên cùng một thiết bị nhờ điều chỉnh

tiêu cự của hệ thống laser

Có thể hàn các tấm vật liệu kim loại, hợp kim khác nhau

Có thể hàn trong các điều kiện có từ trường cao

Khí thải từ quá trình hàn được thu gom ngay tại vị trí điểm phát sinh và dẫn về hệ

thống xử lý bằng thiết bị lọc bụi trước khi phát tán ra môi trường

Trang 26

Các bộ phận của máy lắp ráp Các bộ phận của máy lắp ráp

Máy đóng gói

Hình 1 8: Máy móc và các bộ phận của máy móc phục vụ quy trình sản xuất sản

phẩm tại dự án

Trang 27

E Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đầu dao cạo râu và dao cạo râu (dòng

thông thường)

Hình 1 9: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đầu dao cạo râu & dao cạo

râu (dòng thông thường) Thuyết minh quy trình:

(a) & (b) Lưỡi dao cạo (nhập về từ Mỹ) và băng đỡ (sản xuất tại dự án) được cung

cấp vào máy lắp ráp lưỡi dao (BAM: Blade Assemble Machine), tạo ra lưỡi dao với

băng đỡ BSA (Blade Supported Assembly), được cung cấp đến máy FCAM (Flexible

Catridge Assemble Machine);

(c) & (d) Khuôn chứa bộ lưỡi dao (Housing Molding Machine) và tấm che lưỡi

(Hard Over Cap Machine) sản xuất tại dự án, được cung cấp đến máy FCAM (Flexible

Catridge Assemble Machine);

(e) Tại máy lắp ráp lưỡi dao cạo FCAM, các bộ phận (a)&(b)&(c)&(d) cùng tấm

kẹp nhôm (nhập từ Mỹ), miến bôi trơn (nhập từ Đức) được liên kết với nhau và tạo ra

thành phẩm hộp lưỡi dao cạo (Cartridge);

f) Đầu dao cạo sẽ được lắp ráp với tay cầm (nhập Thái Lan) tạo ra cây dao cạo râu

Máy lắp ráp lưỡi dao BAM

Máy lắp ráp bộ lưỡi dao FCAM

Miếng bôi trơn (nhập)

Tấm kẹp nhôm (nhập)

Khuôn chứa bộ lưỡi dao, tấm che lưỡi dao bằng nhựa (sản xuất tại dự án)

SẢN PHẨM 1:

ĐẦU DAO CẠO Dòng thông thường

RÂU-Tiếng ồn, CTR Tiếng ồn, CTR

Máy lắp ráp dao cạo râu Tay cầm (nhập)

e)

f)

g)

Tiếng ồn, CTR khí hàn laser

HTXL khí thải

Trang 28

g) Cây dao cạo râu sẽ được đóng gói theo túi trong máy đóng gói Redpack hoặc

theo dạng hộp nhựa trong máy đóng gói Illig

F Quy trình công nghệ sản xuất đầu dao cạo râu (dòng sản phẩm cao cấp Gillette

March 3)

Hình 1 10: Quy trình công nghệ sản xuất đầu dao cạo râu dòng sản phẩm cao cấp Thuyết minh quy trình:

Bước 1: Lưỡi dao cạo (2 loại lưỡi dao 316 và 465) (nhập từ Châu Âu) và băng đỡ

lưỡi dao (sản xuất tại dự án) được cung cấp vào máy lắp ráp lưỡi dao (BAM: Blade

Assemble Machine) Sau khi đi qua máy máy lắp ráp lưỡi dao (BAM) thì lưỡi dao và

tấm đỡ được hàn lại với nhau bằng tia laser

Bước 2: Các chi tiết bằng nhựa như Khớp nối bộ lưỡi dao vào cán tay cầm; Vỏ

ngoài - housing (được sản xuất tại dự án); Dải bôi trơn (Lubrastrip) dạng cuộn (nhập từ

Đức) và Tấm kẹp lưỡi dao (nhập từ Mỹ) được cung cấp vào máy lắp ráp bộ lưỡi dao

(FCAM: Flexible Cartridge Assemble Machine)

Tại máy lắp ráp bộ lưỡi dao (FCAM), các bộ phận: lưỡi dao đã gắn băng đỡ; tấm

kẹp, dải bôi trơn, vỏ ngoài, khớp nối bộ lưỡi dao vào cán tay cầm sẽ được lắp ráp tự

động tạo thành lưỡi dao cạo hoàn chỉnh

Bước 3: Lưỡi dao cạo hoàn chỉnh và hộp đựng lưỡi dao (sản xuất tại dự án) sẽ

được đưa vào Máy lắp ráp bộ lưỡi dao vào hộp (FDAM) để tạo thành sản phẩm đầu dao

Băng đỡ lưỡi dao

(sản xuất tại dự án)

Lưỡi dao (nhập)

Máy lắp ráp lưỡi dao BAM

Dải bôi trơn (nhập)

Tấm kẹp nhôm (nhập)

Khớp nối, vỏ ngoài (sản xuất tại dự án)

SẢN PHẨM:

ĐẦU DAO –March 3

Tiếng ồn, CTR Tiếng ồn, CTR

Máy lắp ráp bộ lưỡi dao FCAM

Trang 29

G Quy trình công nghệ sản xuất dao cạo hai lưỡi hệ I (Seri I)

Hình 1 11: Công nghệ sản xuất dao cạo hai lưỡi hệ I (Seri 1)

Thanh bôi trơn

(hệ 1) – (nhập)

Vỏ ngoài (hệ 1) bằng nhựa (sản xuất tại dự án)

Miến đệm lưỡi dao (hệ 1&2) – (nhập)

Lưỡi dao x2 (nhập)

Máy lắp ráp CIA

Máy lắp ráp CAM – hệ 1 HOC CAM-RAM

Tấm đỡ (hệ 1) bằng nhựa (sản xuất tại dự án)

Máy lắp ráp CAM – hệ 1 HOC CAM-RAM

Máy lắp ráp CAM – hệ 1 SOC

Tấm che lưỡi mềm (hệ 1) bằng nhựa (sản xuất tại dự án)

Máy lắp ráp TTRAM

Máy lắp ráp TTRAM

Máy lắp ráp STRAM

Máy lắp ráp STRAM

Tay cầm (hệ 1 –OBLH, LCLH) bằng nhựa (sản xuất tại dự án)

Tiếng ồn, CTR

Tiếng ồn, CTR

Tiếng ồn, CTR

Tiếng ồn, CTR

Tiếng ồn, CTR

Tiếng ồn, CTR

Tiếng ồn, CTR

Tiếng ồn, CTR

a) b)

c)

d)

Trang 30

Thuyết minh quy trình:

(a) & (b) Vỏ ngoài (sản xuất tại dự án) và Thanh bôi trơn (nhập từ Châu Âu) được

cung cấp vào máy lắp ráp tấm kẹp CIA (Cap Insert Assembly), có sử dụng keo để dán

thanh bôi trơn, sau đó được cung cấp đến máy lắp ráp hộp CAM (Catridge Assemble

Machine);

c)Lưỡi dao cạo và miến đệm (nhập từ Châu Âu) và được cung cấp vào máy lắp ráp

hộp (CAM: Catridge Assemble Machine);

d) Tấm đỡ (sản xuất tại dự án) được cung cấp đến máy lắp ráp hộp CAM (Catridge

Assemble Machine);

e) Tại máy CAM, các bộ phận (a)&(b)&(c)&(d) hoặc (c)&(d) được liên kết với

nhau và tạo ra thành phẩm hộp lưỡi (Cartridge);

f) Hộp lưỡi được cung cấp thẳng đến máy TTRAM từ CAM Tại máy TTRAM,

tấm che lưỡi cứng và tay cầm (sản xuất tại dự án) cũng được cung cấp vào Sau khi qua

máy TTRAM, sẽ tạo ra thành phẩm dao cạo

g)Tấm che lưỡi nhựa mềm (sản xuất tại dự án) được cung cấp đến máy CAM (SI

SOC) Tại máy CAM (SI SOC), các bộ phận (c) & (d) được liên kết với nhau và tạo ra

thành phẩm hộp lưỡi với tấm che nhựa mềm (Cartridge w/ soft overcap) và được cung

cấp đến máy STRAM (Single Turret Assembly Machine);

h) Tại máy STRAM, hộp lưỡi với tấm che nhựa mềm và tay cầm (sản xuất tại dự

án) được lắp ráp tạo ra thành phẩm dao cạo

H Quy trình công nghệ sản xuất dao cạo hai lưỡi (hệ II)

Hình 1 13: Quy trình công nghệ sản xuất dao cạo hai lưỡi hệ II

Tiếng ồn, CTR

Vỏ ngoài hệ II bằng nhựa (sản xuất tại dự án)

Thanh bôi trơn

(hệ II), (nhập)

Máy lắp ráp CIA

Máy lắp ráp dao cạo râu CRAM (series II)

Lưỡi dao + miếng đệm lưỡi dao (nhập)

Tay cầm, tấm đỡ, tấm che cứng bằng nhựa (sản xuất tại dự án)

Tiếng ồn, CTR

SẢN PHẨM : DAO CẠO RÂU – Series II

b) a)

b)

Trang 31

Thuyết minh quy trình:

a) Vỏ ngoài (Sản xuất tại dự án) và Thanh bôi trơn (nhập từ Châu Âu) được cung

cấp vào máy lắp ráp tấm kẹp CIA (Cap Insert Assembly); Sau khi đi qua máy máy lắp

ráp (CIA) thì vỏ ngoài và thanh bôi trơn được liên kết lại với nhau Sau đó được cung

cấp đến máy lắp ráp cây dao cạo CRAM (Catridge Razor Assemble Machine);

b)Lưỡi dao cạo & tấm đệm lưỡi dao (nhập về từ Châu Âu), tay cầm, tấm đỡ, tấm

che (sản xuất tại dự án) được cung cấp vào máy lắp ráp cây dao cạo CRAM (Catridge

Razor Assemble Machine);

Tại máy CRAM, các bộ phận (a)&(b) được liên kết với nhau và tạo ra thành phẩm

cây dao cạo (Razor)

Trang 32

J Quy trình công nghệ sản xuất dao cạo ba lưỡi (hệ Simple 3)

Hình 1 14: Quy trình công nghệ sản xuất dao cạo ba lưỡi hệ Simple 3

Băng đỡ lưỡi dao (sản xuất tại dự án)

Máy lắp ráp lưỡi dao BAM

Lưỡi dao

(nhập)

Máy lắp ráp lưỡi dao cạo râu FCAM

Tấm kẹp nhôm, miếng bôi trơn, khớp nối

Khuôn chứa bộ lưỡi dao, tấm che lưỡi mềm bằng nhựa (sản xuất tại dự án)

Vỏ hộp bằng nhựa (sản xuất tại dự án)

tiếng ồn, CTR, khí hàn laser

Máy lắp ráp bộ lưỡi dao vào tay cầm STRAM

Tiếng ồn, CTR

Bao bì đóng gói

Bao bì đóng gói

Máy lắp ráp hộp lưỡi dao

vào tay cầm TTRAM

Tiếng ồn, CTR

Đầu dao phổ thông (sản xuất tại dự án)

Miếng che lưỡi cứng (nhập)

Trang 33

Thuyết minh quy trình:

a) Lưỡi dao cạo (nhập từ Mỹ) và băng đỡ (sản xuất tại dự án) được cung cấp vào

máy lắp ráp lưỡi dao (BAM: Blade Assemble Machine) tạo ra lưỡi dao với băng đỡ BSA

(Blade Supported Assembly);

b) Khuôn chứa bộ lưỡi dao, tấm che mềm, khớp nối (sản xuất tại dự án), lưỡi dao

với băng đỡ BSA, cùng với tấm kẹp nhôm (nhập từ Mỹ) và miếng bôi trơn (nhập từ

Đức) được liên kết với nhau và tạo ra thành phẩm lưỡi dao cạo Mach 3 (Cartridge) và

lưỡi dao cạo Simple 3 (Cartridge)

c) Lưỡi dao cạo Mach 3 hoàn chỉnh và vỏ hộp đựng lưỡi dao (sản xuất tại dự án)

sẽ được đưa vào Máy lắp ráp bộ lưỡi dao vào hộp (FDAM) để tạo thành sản phẩm đầu

dao Mach 3

d) Lưỡi dao cạo Simple 3 (Cartridge) hoàn chỉnh và tay cầm (sản xuất tại dự án)

sẽ được đưa vào Máy STRAM (Single Turette Razor Assemble Machine) để liên kết

với đầu dao cạo Simple 3 tạo thành cây dao cạo Simple 3 hoàn chỉnh

e) Tại máy TTRAM (Twin Turette Razor Assembly Machine) hiện hữu, bộ phận

tay cầm (sản xuất tại dự án) cũng được liên kết với đầu dao cạo phổ thông hiện hữu và

tấm che lưỡi cứng (nhập Châu Âu) để tạo ra sản phẩm cây dao cạo hoàn chỉnh với tấm

che lưỡi cứng

Cây dao cạo râu sẽ được đóng gói theo túi trong máy đóng gói Redpack hoặc theo

dạng vỉ nhựa trong máy đóng gói Illig

K Quy trình thực hiện công đoạn cuối, hoàn thiện sản phẩm (phân loại, kiểm tra

chất lượng, đóng gói, dán nhãn sản phẩm) dao cạo râu, đầu dao cạo râu, bọt cạo

râu

Dự án thực hiện các công đoạn cuối, hoàn thiện sản phẩm (phân loại, kiểm tra chất

lượng, đóng gói, dán nhãn sản phẩm) dao cạo râu, đầu dao cạo râu, bọt cạo râu do Công

ty TNHH Proter & Gamble Đông Dương sản xuất và nhập khẩu từ các chi nhánh/Công

ty cùng tập đoàn P&G, bao gồm: dao cạo râu, đầu dao cạo râu, bọt cạo râu Quy trình

hoàn thiện sản phẩm như sau:

Trang 34

Hình 1 15: Quy trình hoàn thiện sản phẩm Thuyết minh quy trình:

Tất cả các sản phẩm sản xuất tại Nhà máy cũng như nhập về từ các Công ty/chi

nhánh cùng tập đoàn P&G, bao gồm dao cạo râu, đầu dao cạo râu, bọt cạo râu sẽ được

phân loại bằng tay và kiểm tra chất lượng bằng mắt thường, sau đó sẽ được đưa vào máy

đóng gói bao bì (bao bì carton hoặc bao bì nhựa tùy loại) để đóng gói thành phẩm Đối

với một số sản phẩm nhập về chưa được dán nhãn, Dự án chỉ tiến hành đưa qua máy

dán nhãn để hoàn tất sản phẩm Các sản phẩm sau khi được đóng gói/dán nhãn sẽ được

lưu kho và chờ xuất xưởng Các sản phẩm của Dự án sẽ được bán tại thị trường trong

nước và nước ngoài

Ghi chú: Đối với bọt cạo râu, tại Dự án hoàn toàn không có quá trình sang chiết,

Dự án nhập về chai bọt cạo râu hoàn chỉnh, sau đó thực hiện khâu đóng hộp carton/nylon

hoặc dán nhãn cho chai bọt cạo râu

Dao cạo râu/ đầu dao cạo râu/bọt cạo râu

Trang 35

L Quy trình sửa chữa, bảo trì khuôn

Dự án thực hiện công việc sửa chữa, bảo trì và bảo dưỡng khuôn với quy trình thực

hiện như sau:

Hình 1 16 Sơ đồ quy trình sửa chữa, bảo trì và bảo dưỡng khuôn

Thuyết minh quy trình:

Bước 1: Khuôn kim loại sau một thời gian sử dụng cần sửa chữa, bảo trì và bảo

dưỡng sẽ được tháo ra khỏi máy và chuyển vào phòng bảo trì

Bước 2: Đội ngũ công nhân và kỹ sư của nhá máy sẽ đưa vào khu kỹ thuật để kiểm

tra, đánh giá sự hư hỏng trước khi đưa ra phương án bảo trì, sửa chữa

Bước 3: Tiến hành sửa chữa, các công tác thực hiện như tháo lắp, vệ sinh, gia công

CNC theo yêu cầu … và lắp ráp lại

Bước 4: Kiểm tra cuối trước khi lắp ráp vào máy để sử dụng

Bước 5: Lắp ráp vào máy để sử dụng

Ghi chú: Chất thải phát sinh trong quy trình chủ yếu là phoi kim loại dính dầu

nhớt, vụn kim loại dính dầu nhớt, giẻ lau, hóa chất, dầu nhớt … những chất thải loại

này sẽ được thu gom và xử lý theo CTNH

3.2.2 Máy móc thiết bị dùng cho sản xuất

Khuôn sử dụng tại dự án cần bảo dưỡng

Công nhân sẽ đưa vào khu kỹ thuật để kiểm tra

Sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng theo yêu cầu

Kiểm tra cuối

Lắp ráp vào máy để sản xuất

Phôi kim loại, dầu nhớt, giẻ lau, vụn kim loại, v.v…

Hóa chất vệ

sinh khuôn, dầu

nhớt …

Trang 36

Bảng 1 2: Danh mục máy móc thiết bị sử dụng cho sản xuất của Nhà máy

STT Máy móc, thiết bị sản xuất Công suất (sản

phẩm/giờ) Số lượng Chức năng Nguồn gốc Năm sản xuất

I Máy móc dùng trong quá trình sản xuất các chi tiết nhựa

Tạo ra miếng vỏ

& 2019

Tạo ra các hộp đựng

2015

& 2019

Tạo ra các tay cầm

& 2019

Tạo ra các hộp đựng

2015

& 2019

Tạo ra tấm che lưỡi

Tạo ra tấm che lưỡi

II Máy móc dùng trong quá trình lắp ráp hộp đựng lưỡi dao

Lắp ráp thanh chèn vào vỏ ngoài của lưỡi

dao

Trang 37

STT Máy móc, thiết bị sản xuất Công suất (sản

phẩm/giờ) Số lượng Chức năng Nguồn gốc Năm sản xuất

Tạo ra các băng đỡ

đựng

& 2010

III Máy móc dùng trong quá trình lắp ráp dao cạo

Lắp ráp tay cầm + lưỡi dao hoàn chỉnh+tấm che lưỡi dao thành dao cạo hoàn chỉnh

dao cạo hoàn chỉnh

Mỹ/Anh/

Lắp ráp lưỡi dao, dải bôi trơn, tấm kẹp, vỏ ngoài và khớp nối thành bộ lưỡi dao hoàn chỉnh

2019

Trang 38

STT Máy móc, thiết bị sản xuất Công suất (sản

phẩm/giờ) Số lượng Chức năng Nguồn gốc Năm sản xuất

Máy lắp ráp bộ lưỡi dao vào hộp -

Machine

Lắp ráp lưỡi dao hoàn chỉnh vào hộp

nhựa

IV Danh mục máy móc công trình phụ trợ

V Máy móc dùng trong quá trình đóng gói/dán nhãn

Trang 39

STT Máy móc, thiết bị sản xuất Công suất (sản

phẩm/giờ) Số lượng Chức năng Nguồn gốc Năm sản xuất

10

Bộ thiết bị đo đạc trong phòng kiểm

tra chất lượng cho từng dây chuyền

sản xuất (gồm các máy OGP450,

OGP200, OGP Snap, máy kiểm tra

lưỡi dao, kính hiển vi điện tử và các

bàn để cố định các chi tiết cần đo đạc)

- QA gauging

VI Máy móc thiết bị xử lý môi trường

3/

VI Máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất lưỡi dao cạo râu

Trang 40

STT Máy móc, thiết bị sản xuất Công suất (sản

phẩm/giờ) Số lượng Chức năng Nguồn gốc Năm sản xuất

máy mài

Anh/ mới

Rửa sạch lưỡi dao loại bỏ dầu và mạt

Anh Mỹ/ mới

Giúp cho chất chống dính bám bền chặc trên lưỡi dao

Tạo ra các băng đỡ

quá trình sản xuất

Trung Quốc/

Cung cấp khí cho quá trình sản xuất

Việt Nam/ mới 100%

Ngày đăng: 11/10/2023, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w