CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Những vấn đề chung về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa tiêu thụ thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm hoàn tất quá trình chế biến, đã được kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn và chất lượng kỹ thuật theo quy định, sẵn sàng để nhập kho hoặc bàn giao cho khách hàng.
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng và nhận tiền thanh toán Đây là hoạt động trao đổi nhằm thực hiện giá trị của thành phẩm, giúp chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Thành phẩm chỉ được xem là tiêu thụ khi doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có cam kết thanh toán từ khách hàng kèm theo các chứng từ như hợp đồng mua hàng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho và chứng từ thanh toán Chỉ khi đủ các điều kiện này, doanh nghiệp mới được phép ghi nhận doanh thu.
1.1.2 Nguyên tắc tiêu thụ thành phẩm Để phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ thông tin về tiêu thụ sản phẩm kế toán cần quán triệt những nguyên tắc cơ bản sau:
Doanh nghiệp cần ghi nhận chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả từ các hoạt động kinh doanh khác nhau, bao gồm hoạt động bán hàng, đầu tư tài chính và các hoạt động khác Do đó, kế toán phải dựa vào từng hoạt động cụ thể để phân loại và sắp xếp chúng một cách hợp lý.
- Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu
Để quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh, cần nắm rõ cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động Doanh thu tiêu thụ được xác định dựa trên giá trị hợp lý của các khoản thu hiện tại hoặc dự kiến trong tương lai.
Để kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính, cần nắm vững các nguyên tắc trình bày thông tin liên quan đến doanh thu và thu nhập.
1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Theo tiêu chuẩn kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập thì doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh thu đã chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc sở hữu hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ việc bán hàng
- Xác định đƣợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán giá vốn bán hàng
Giá vốn hàng bán thể hiện toàn bộ chi phí cần thiết để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là yếu tố quan trọng trong việc tính toán kết quả kinh doanh Nó được trừ ra từ doanh thu thuần để xác định lợi nhuận trong mỗi kỳ kế toán Theo nguyên tắc phù hợp, giá vốn bán hàng được ghi nhận đồng thời với doanh thu, phản ánh sự liên kết giữa chi phí và doanh thu trong hoạt động kinh doanh.
1.2.1.2 Các phương pháp tính giá vốn bán bàng
Phương pháp đích danh là cách xác định giá trị hàng hóa theo từng đơn chiếc hoặc từng lô, giữ nguyên giá trị từ khi nhập kho cho đến khi xuất bán Khi nhập kho, giá trị của từng lô hàng sẽ được xác định theo giá thực tế của lô hàng đó.
Phương pháp bình quân gia quyền là một cách tính đơn giá hàng xuất bán, được xác định theo công thức: Đơn giá bình quân = Trị giá thực tế loại tồn sau mỗi lần nhập Phương pháp này giúp doanh nghiệp quản lý và định giá hàng tồn kho một cách hiệu quả.
( sau mỗi lần nhập) số lƣợng thực tế từng loại tồn kho mỗi lần nhập
` - Phương thức tính giá vốn trực tiếp: Theo phương thức này khi Doanh nghiệp có thể bán hàng trực tiếp qua kho hoặc không qua kho
- Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO):
Thành phẩm được định giá xuất kho dựa trên nguyên tắc FIFO, tức là lô hàng nào được nhập vào kho trước sẽ được xuất trước.
1.2.1.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ TK 632 “ Giá vốn hàng bán” dùng để theo dõi giá vốn hàng bán của hàng hóa xác định là tiêu thụ
+ Trị giá vốn hàng của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ đã đƣợc tiêu thụ
+ Các khoản khác đƣợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
+ Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ
+ Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản sử dụng 632 không có số dƣ cuối kỳ
1.2.1.4 Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán trong doang nghiệp
Phương pháp kế toán được thể hiện qua sơ đồ 1.1
Trị giá TP xuất kho K/C GVHB
Xuất TP gửi bán Gửi bán chấp nhập
TP xuất bán bị trả lại
Sơ đồ 1.1 trình tự hạch toán gia vốn hàng bán trong doanh nghiệ
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng (DTBH) là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần tăng vốn chủ sở hữu.
- Hóa đơn GTGT ( Mẫu sổ 3.3)
- Giấy báo có của ngân hàng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh thu thực tế của doanh nghiệp trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu này có thể được thu tiền ngay hoặc chưa thu được tiền sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, và khách hàng đã chấp nhận thanh toán.
- TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”
- TK 5112 “ Doanh thu bán các thành phẩm”
- TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK 5114 “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
- TK 5117 “ Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ”
* Kết cấu tài khoản nhƣ sau:
+ Số thuế phải nộp ( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu)
+ Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, DT của hàng bị trả lại
+ Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
- Bên có: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
1.2.2.4 Trình tự hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là hình thức giao hàng cho khách hàng tại kho hoặc phân xưởng của doanh nghiệp mà không qua kho trung gian Khi hàng hóa được bàn giao, việc tiêu thụ chính thức diễn ra và người bán không còn quyền sở hữu đối với hàng hóa đó Khách hàng sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho số hàng mà người bán đã giao.
Trình tự hạch toán đƣợc ghi nhƣ sau:
- Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ
Nợ TK111, 112, 131: Tổng giấ thanh toán
Có TK511: Doanh thu ( giá chƣa thuế)
Có TK3331: Thuế GTGT đầu ra
- Xác định số thuế TTĐB, Thuế XNK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK333: Các khoản thuế phải nộp
- Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu:
Nợ TK5211, 5212, 5213: Trị giá các khoản giảm trừ
Nợ TK3331: Hoàn trả thuế GTGT cho khách hàng
Có TK111, 112, 131: Tổng sô tiền giảm trừ
- Cuối kỳ kết chuyển DTT để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ TK511: Doanh thu thuần
Có TK911: Xác định kết quả kinh doanh
Tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi hàng chờ chấp nhận
Theo phương pháp này, doanh nghiệp sẽ định kỳ gửi hàng cho khách hàng dựa trên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán Việc giao hàng sẽ được thực hiện tại điểm đã quy ước trong hợp đồng Trong suốt quá trình xuất kho, hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khi khách hàng thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, quyền sở hữu hàng hóa mới được chuyển giao và được coi là tiêu thụ.
- Khi xuất bán sản phẩm chuyển cho bên mua theo hợp đồng:
Nợ TK157: GTSX thực tế của hàng gửi bán
- Khi số hàng chuyển đi đƣợc bên mua kiểm nhận và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán:
Phản ánh giá vốn hàng bán
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Có TK157: Giá vốn của hàng đƣợc tiêu thụ
Phản ánh DT của hàng tiêu thụ
Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK511: Doanh thu bán hàng ( chƣa thuế)
Có TK3331: Thuế GTGT đầu ra
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng khi họ mua hàng với khối lượng lớn, theo thỏa thuận được ghi rõ trong hợp đồng kinh tế.
- Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách bị trả lại và từ chối thanh toán
- Hóa đơn bán hàng có chiết khấu thương mại
- Phiếu chi, giấy báo nợ, biển bản xác nhận giảm giá hàng bán
Để xử lý hàng hóa bị trả lại, người mua cần cung cấp văn bản đề nghị ghi rõ lý do, số lượng hàng trả lại, kèm theo hóa đơn hoặc bản sao hóa đơn, và chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp cho số hàng đó.
Tài khoản 521 phản ánh tổng số tiền giảm trừ cho người mua hàng, bao gồm chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản giảm trừ hàng bán trong kỳ Các khoản này được tính vào doanh thu hoạt động kinh doanh, giúp quản lý hiệu quả doanh thu và chi phí.
* Tài khoản 521 không có số dƣ cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2 là:
TK 5211 – “chiết khấu thương mại” là tài khoản dùng để ghi nhận khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn, theo thỏa thuận chiết khấu đã được ghi trong hợp đồng kinh tế.
- TK 5212 – “ hàng bán bị trả lại”: là TK dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
TK 5213 – “giảm giá hàng bán” là tài khoản dùng để ghi nhận khoản giảm giá hàng hóa bán cho khách hàng khi sản phẩm hoặc dịch vụ không đạt tiêu chuẩn quy định, nhưng chưa được thể hiện trên hóa đơn trong kỳ bán hàng.
+ Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hoặc tính vào nợ phải thu của khách hàng
+ Các khoản giảm giá hàng bán
Cuối kỳ kế toán, cần chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511, liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.2.3.4 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
Hàng bán bị trả lại
Khoản giảm giá hàng bán k/c
Cuối kỳ k/c doanh thu thuần
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ các loại sản phẩm, hàng hóa hay cung cấp dịch vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp
- Phiếu xuất kho dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
- Phiếu thanh toán tạm ứng
* Tài khoản 641 “ chi phí bán hàng”
- TK 641 không có số dƣ cuối kỳ và có 7 TK cấp 2
* Tài khoản 642 “ chi phí quản lý doanh nghiệp”
- TK 642 không có số dƣ cuối kỳ và có 8 TK cấp 2
Giá trị ghi giảm CPBH
Chi phí dich vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác TK 911
Chi phí trả trước, CP phải trả
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí vật liệu, CCDC
Lập trích các khoản dự phòng
Sơ đồ 1.3 hạch toán CPBH và CPQLDN
Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
1.3.1.1 Nội dung và tài khoản sử dụng
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi ( lãi cho vay), lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp
- Chi phí tài chính bao gồm: Toàn bộ các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí vay,
- Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
- Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính”
* Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Phản ánh các khoản hoạt động tài chính
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh nghiệp có thể nhận chiết khấu thanh toán khi mua vật tư và hàng hóa, cũng như từ khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ Bên cạnh đó, khoản chênh lệch do đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ cũng được ghi nhận trong kế toán.
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào TK 911
* Kế toán chi phí tài chính
Phản ánh lỗ từ việc thu hồi các khoản đầu tư tài chính hoặc chi phí tài chính phát sinh trong quá trình đầu tư Điều này cũng bao gồm việc khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán và việc trích lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư dài hạn.
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính
1.3.2 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
Thu nhập của doanh nghiệp bao gồm những khoản thu không được dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít khả năng thực hiện, và thường không mang tính chất thường xuyên Các khoản thu này có thể đến từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định được tài trợ, cùng với một số nguồn thu nhập khác.
Chi phí khác bao gồm các khoản chi phí phát sinh từ các sự kiện hoặc nghiệp vụ riêng biệt, không liên quan đến hoạt động thường nhật của doanh nghiệp Các khoản chi phí này có thể bao gồm chi phí thanh lý tài sản, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng và những chi phí khác.
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Tài khoản 711 “ Thu nhập khác”
Bên nợ: Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác để xác định KQKD
Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh
- Tài khoản 811 “ Chi phí khác”
Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác để xác định KQKD
1.3.2.4 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Ghi chú: (1) Phát sinh chi phí khác
(3) Phát sinh thu nhập khác
Sơ đồ 1.4 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng Để theo dõi, hạch toán thuế TNDN kế toán phải sự dụng các chứng từ sau:
- Tờ khai thuế TNDN tạm tính
- Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước
- Các chứng từ liên quan khác
- Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
- Phản ánh số thuế TNDN đã nộp vào ngân sách Nhà nước
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm
- Số thuế TNDN phải nộp vào ngân sách Nhà nước
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, nộp bổ sung
Số thuế TNDN còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Số thuế TNDN hiện hành phải nộp được xác định dựa trên việc kết chuyển chi phí trong kỳ của doanh nghiệp Khi số thuế TNDN tạm phải nộp lớn hơn số thuế thực tế phải nộp, doanh nghiệp cần điều chỉnh để đảm bảo tính chính xác trong kế toán thuế TNDN.
1.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.4.1 Nội dung và tài khoản sử dụng
Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh hiệu quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
- Kết quả hoạt động tiêu thụ
- Kết quả hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động động khác
- Tài khoản 911 “ xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
Kết chuyển GVHB Kết chuyển DT thuần
Kết chuyển CPQLDN Doanh thu tài chính
Kết chuyển CPTC Kết chuyển CP khác
Kết chuyển CP khác Kết chuyển lỗ
Kết chuyển CP thuế TNDN
Sơ đồ 1.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH
Đặc điểm chung của công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên Công ty: Chi nhánh Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần - Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình
Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Hòa Bình, tên tiếng Anh là BRANCH OF VIET NAM FORESTRY CORPORATION - JOINT STOCK COMPANY - HOA BINH FORESTRY COMPANY, có trụ sở chính tại Xóm Hữu Nghị, Xã Dân Hạ, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hoà Bình Để biết thêm thông tin, bạn có thể liên hệ qua số điện thoại 0218 3842352.
Giám đốc chi nhánh: Ông Nguyễn Khương Lâm
Hoạt động theo ủy quyền của Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần
Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Hòa Bình được thành lập theo quyết định 19/1999/QĐ – UB ngày 28/03/1998 của UBND tỉnh Hòa Bình, là doanh nghiệp nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ Công ty được hình thành từ việc đổi tên Lâm trường Kỳ Sơn và sáp nhập các Lâm trường Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Tu Lý thành các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Đến ngày 05/06/1998, theo quyết định số 431/QĐ/UB, công ty được chuyển giao thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Lâm Nghiệp Việt Nam.
Vào ngày 24 tháng 1 năm 2003, UBND Tỉnh Hòa Bình đã ban hành quyết định số 141/QĐ – UB, chuyển giao Lâm trường Tân Lạc và Lâm trường Lạc Sơn từ Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn về Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình để quản lý Hiện tại, Công ty có 7 thành viên trực thuộc, với các phòng ban chức năng, đội thiết kế điều tra quy hoạch rừng và xưởng chế biến gỗ được hạch toán chung vào các khoản của Văn phòng Công ty.
Vào ngày 01/02/2012, Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình đã chính thức đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình theo quyết định số 444/QĐ – BNN – ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, với tên viết tắt là Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình.
Công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp Hoà Bình đã giải quyết nhiều khó khăn và tạo việc làm cho công nhân, viên chức tại các Lâm trường ở Hoà Bình Tính đến ngày 31/12/2018, vốn điều lệ của công ty đạt 109.516.000.000 đồng và tổng diện tích rừng được giao là 22.514,4 ha Đây là doanh nghiệp lâm nghiệp đầu tiên tại tỉnh Hoà Bình vay vốn để trồng rừng nguyên liệu công nghiệp, một lĩnh vực hoàn toàn mới và đầy thách thức Công ty không chỉ trồng rừng trên đất được giao mà còn khuyến khích người dân địa phương tham gia trồng rừng với sự áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến Điều này đáp ứng nguyện vọng của cán bộ và lao động tại 7 lâm trường, xí nghiệp, tạo điều kiện cho công đoàn vận động công nhân vượt qua khó khăn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ Sự phát triển của Công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp Hoà Bình góp phần vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp miền núi.
Những ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty
Trồng rừng nguyên liệu và khai thác, thu mua nguyên liệu là những yếu tố quan trọng trong ngành nông, lâm nghiệp Dịch vụ vật tư kỹ thuật nông, lâm nghiệp hỗ trợ sản xuất cây giống chất lượng phục vụ cho việc trồng rừng Bên cạnh đó, xây dựng các mô hình thâm canh trồng rừng và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp nâng cao hiệu quả trong việc tạo giống và khai thác rừng.
Chúng tôi chuyên sản xuất, chế biến và mua bán nông, lâm sản, cùng với việc xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng Bên cạnh đó, chúng tôi thiết kế các hạng mục công trình lâm nghiệp và cung cấp dịch vụ sản xuất phân bón phục vụ cho việc trồng rừng.
- Xây dựng các công trình dân dụng, kỹ thuật (giao thông thuỷ lợi, san lấp mặt bằng)
- Dịch vụ du lịch sinh thái, vận tải hàng hoá đường bộ, đại lý ký gửi hàng hoá
- Mua bán (máy móc thiết bị, vật tƣ kỹ thuật ngành nông, lâm nghiệp, vật liệu xây dựng, chất đốt)
2.1.3 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoà Bình
Quan hệ tham m-u giúp việc Quan hệ chỉ huy trực tuyến
Chủ tịch công ty Kiểm soát viên
LT T©n Lạc §éi TK và QH rõng
Các đơn vị sản xuất trực tiếp a Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Qua sơ đồ 03 cho chúng ta thấy các mối quan hệ giữa các đơn vị và các phòng ban chức năng với ban lãnh đạo Công ty:
Chủ tịch Công ty, được bổ nhiệm bởi Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam, có quyền và nghĩa vụ đại diện cho Công ty trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo quy định của điều lệ Công ty và pháp luật hiện hành Chủ tịch cũng chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng Công ty về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Kiểm soát viên đƣợc Tổng Công ty bổ nhiệm với nhiệm kỳ 5 năm
Kiểm soát viên có quyền truy cập vào tất cả các hồ sơ và tài liệu của công ty, bao gồm cả những tài liệu của người đại diện quản lý vốn tại trụ sở công ty và các đơn vị thành viên.
Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng Công ty về thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
Thẩm định báo cáo tài chính và báo cáo tình hình kinh doanh nhằm phát hiện và ngăn chặn việc sử dụng vốn và tài sản không đúng mục đích tại công ty, đồng thời báo cáo kết quả lên Tổng Công ty hoặc các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Ban giám đốc Công ty đóng vai trò là người đại diện pháp lý và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty cùng với chủ sở hữu trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Công ty.
Để đảm bảo sự thống nhất trong lãnh đạo, ban giám đốc sẽ tổ chức thảo luận tập thể trước khi đưa ra quyết định về các nội dung chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát sinh, và các chương trình, dự án trọng điểm của Công ty Những nội dung này sẽ được trình Chủ tịch Công ty phê duyệt.
Các phòng ban chức năng
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc trong công tác tổ chức hành chính của Công ty Các chức năng chính của phòng bao gồm đề xuất và sắp xếp bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất, theo dõi công tác lao động tiền lương, quản lý nhân sự, lưu trữ hồ sơ và giám sát công tác thi đua, cũng như thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động.
Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ tư vấn cho giám đốc về công tác kế toán tài chính, xây dựng và chỉ đạo kế hoạch kế toán, thực hiện báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước, thẩm định quyết toán các đơn vị trực thuộc và lập, trình duyệt quyết toán của Công ty.
Phòng Lâm nghiệp tổng hợp có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về khoa học kỹ thuật trong sản xuất lâm nghiệp và quản lý bảo vệ rừng Phòng xây dựng và chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, thiết lập quy trình chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, theo dõi chất lượng rừng, đồng thời tổ chức và quản lý hiệu quả công tác bảo vệ rừng trong Công ty.
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2016-2018) ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Mã Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017 Tốc độ phát triển bình quân
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 29.951.748 18.941.352 18.195.092 -11.010.396 63,23 -746.261 96 78
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 274.077 274.077
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10 29.951.748 18.941.352 17.921.015 -11.010.396 63,23 -1.020.338 95 77
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 -20.231 6.439.991 4.996.616 6.460.222 -31832,36 -1.443.376 78
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 75.008 109.863 139.004 34.855 146,46 29.141 127 136
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 6.864.132 6.592.425 4.375.632 -271.706 96,04 -2.216.793 66 80
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 =
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51
16 Chi phí thuế TNDN hoàn lại 52
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51 - 52) 60 -4.062.615 171.352 408.586 4.233.967 -4,21 237.234 238
(Nguồn phòng Tài chính - Kế toán )
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đã giảm với tốc độ phát triển bình quân đạt 78% Cụ thể, trong năm qua, sự sụt giảm này đã ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kinh doanh.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong các năm gần đây cho thấy xu hướng giảm sút, với con số 29.951.748 đồng vào năm 2016, 18.941.352 đồng vào năm 2017 và 18.195.092 đồng vào năm 2018 Điều này chỉ ra rằng công ty đang gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến tình trạng thua lỗ và tăng trưởng không ổn định.
Giá vốn hàng bán trong năm 2018 đã tăng 103% so với năm 2017, cho thấy sự cải thiện trong hiệu quả sản xuất của Công ty Mặc dù giá vốn hàng bán tăng lên, nhưng mức tăng này không đáng kể, với tốc độ phát triển bình quân đạt 66% Đặc biệt, năm 2017 ghi nhận sự giảm 41,71% so với năm 2016, cho thấy sự chuyển biến tích cực trong hoạt động sản xuất của Công ty trong năm 2018.
Lợi nhuận gộp của Công ty đã giảm mạnh qua các năm, với mức giảm âm (-31832,36%) vào năm 2017 so với năm 2016, do lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 cũng âm (-20.231 đồng) Năm 2018, lợi nhuận gộp tiếp tục giảm 78% so với năm 2017, cho thấy Công ty sản xuất đã trải qua ba năm thua lỗ liên tiếp.
- Doanh thu hoạt động tài chính nhìn chung là tăng với tốc độ phát triển bình quân là 136%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty đã liên tục giảm trong ba năm qua, cho thấy hiệu quả kinh doanh của Công ty chưa đạt yêu cầu.
- Nhìn chung lợi nhuận của Công ty qua 3 năm thì có năm 2018 tăng 238% so với các năm trước nhưng cũng không cao lắm tương ứng với 237.234 đồng
Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Hòa Bình hiện đang gặp khó khăn về lợi nhuận, nhưng vẫn duy trì vị thế cạnh tranh mạnh mẽ tại thị trường miền Bắc Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty cần thực hiện các cải tiến nhằm tăng doanh số và tiết kiệm chi phí.
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG
Đặc điểm chung về công tác kết toán tại công ty
3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
3.1.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Hòa Bình đƣợc thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.1- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
3.1.1.2.Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp Hòa Bình áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa tập trung và phân tán Hình thức này bao gồm một phòng kế toán trung tâm và các bộ phận kế toán tại một số lâm trường, tạo ra sự kết hợp hiệu quả giữa hai phương pháp tổ chức kế toán.
Công việc kế toán tại các lâm trường xa được đảm nhận bởi bộ phận kế toán tại chỗ, bao gồm các nhiệm vụ từ kế toán ban đầu, kiểm tra và xử lý chứng từ cho đến kế toán chi.
LT Kỳ Sơn thực hiện việc tiết kiệm và kế toán tổng hợp cho một số hoặc tất cả các phần hành kế toán, đồng thời lập báo cáo kế toán theo quy định của kế toán trưởng trong phạm vi bộ phận.
Phòng kế toán trung tâm chịu trách nhiệm thực hiện kế toán cho toàn doanh nghiệp và các bộ phận không có tổ chức kế toán, đồng thời tổng hợp tài liệu kế toán từ các bộ phận khác để lập báo cáo chung Các bộ phận kế toán tại các phòng ban khác thực hiện kế toán cho các nghiệp vụ phát sinh theo phân công của phòng kế toán trung tâm Nhân viên kế toán tại các bộ phận có nhiệm vụ thu thập, kiểm tra và xử lý sơ bộ chứng từ, sau đó định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm.
3.1.2 Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty Lâm Nghiệp Hòa Bình áp dụng theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định Thông tƣ 200/2014/TT-BTC
3.1.3 Hình thức tổ chức kế toán tại công ty Để công việc kế toán đƣợc thuận lợi, công ty đã áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung và thực hiện phần lớn các công việc ghi sổ, xử lý số liệu trên máy vi tính:
Sơ đồ 3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ Nhật ký chung
Các hóa đơn bán hàng, các chứng từ nhƣ phiếu thu, phiếu chi đƣợc thiết kế theo mẫu quy định của Bộ tài chính
Bộ phận kế toán chính sẽ đảm nhiệm việc bảo quản và lưu trữ các chứng từ gốc phát sinh, đây là căn cứ quan trọng để ghi sổ kế toán.
Hàng ngày, kế toán tập hợp các chứng từ liên quan để ghi sổ và nhập liệu trực tiếp vào phần mềm Cuối tháng, họ có nhiệm vụ in các báo cáo tài chính bắt buộc cùng với các báo cáo khác như báo cáo công nợ, bảng cân đối phát sinh và số dư chi tiết tài khoản để thực hiện báo cáo và lưu trữ.
3.1.4 Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và áp dụng chế độ kế toán theo thông tƣ 200/2014/TT-BTC kể từ ngày 01/01/2015
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ: VND
- Phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác: căn cứ vào tỷ giá Ngân hàng cuối mỗi tháng
- Nguyên tắc đánh giá tài sản: theo nguyên giá
- Phương pháp khấu hao: theo đường thẳng
- Nguyên tắc đánh giá: theo giá mua thực tế, phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Có tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng
- Hệ thống sổ kế toán: theo hình thức Nhật ký chung, thực hiện ghi sổ kế toán bằng máy vi tính.
Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty
3.2.1 Đặc điểm thành phẩm của công ty
Trồng rừng nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất hạt giống và giống cây trồng, đây là sản phẩm chủ lực của công ty nhằm phục vụ cho hoạt động trồng rừng và tiêu thụ hiệu quả.
- trồng rừng khai thác: sản phẩm là gỗ công nghiệp dùng cho sản xuất chế biến để đem đi tiêu thụ
3.2.2 Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán tại công ty
* Các phương thức tiêu thụ thành phẩm của công ty:
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
+ Khách hàng thường xuyên: hình thức bán hàng với số lượng lớn, khách hàng có thế thanh toán ngay sau khi mua hoặc trả sau
+ Khách bán lẻ: bán hàng với số lƣợng ít, khách hàng thanh toán ngay sau khi mua hàng
+ Xuất kho tiêu thụ nội bộ: trả lương cho người lao động,
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng được thực hiện dựa trên hợp đồng mua bán đã ký và đơn đặt hàng của khách hàng Bộ phận kinh doanh sẽ lập phiếu yêu cầu xuất hàng và giao cho thủ kho để tiến hành thủ tục xuất kho Sau đó, kế toán sẽ dựa vào phiếu xuất kho để viết hóa đơn giá trị gia tăng và chuyển cho khách hàng để chờ chấp nhận.
* Các hình thức thanh toán:
Hiện nay ở công ty việc thanh toán tiền hàng đƣợc áp dụng bao gồm:
Trả ngay: khách hàng thanh toán tiền hàng ngay sau khi mua bằng cách ( thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoản)
Trả sau: được áp dụng với khách hàng mua thường xuyên và mua hàng với số lƣợng lớn
3.2.3 Kế toán giá vốn bán hàng tại công ty
3.2.3.1 Tài khoản sử dụng Để hạch toán giá vốn hàng bán tại công ty kế toán sử dụng tài khoản 632
“ giá vốn hàng bán”, và đƣợc chi tiết:
- TK 6321: giá vốn cây giống
- TK 6322: giá vốn trồng rừng
- TK 63212: giá vốn hàng bán thành phẩm
- TK 63218: giá vốn hàng bán khác
3.2.3.2 Chứng từ sử dụng Để hạch toán giá vốn bán hàng, kế toán công ty sử dụng chứng từ là phiếu xuất kho Khi xuất bán thành phẩm cắn cứ vào chủng loại và số lƣợng công ty tiến hành xuất kho thành phẩm, thủ kho sẽ ghi phiếu xuất kho Phiếu xuất kho đƣợc lập thành 3 liên nhƣ sau:
- Liên 1: Lưu vào chứng từ gốc
- Liên 2: Giao cho người nhận thành phẩm
- Liên 3: Thủ kho làm căn cứ ghi thẻ kho, sau đó chuyển lên phòng kế toán để vào sổ kế toán
3.2.3.3 Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán Đối với thành phẩm xuất kho công ty áp dụng tính giá theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ vì vậy sau mỗi lần xuất kho kế toán chƣa ghi nhận giá vốn mà chỉ theo dõi về số lƣợng, hàng quý hoặc cuối kỳ mới xác định đơn giá bình quân để tính giá xuất kho
Trị giá thực tế của vật tư tồn kho cộng với trị giá thực tế của vật tư nhập kho được tính bằng đơn giá bình quân đầu kỳ trong quý Để xác định giá trị này, cần lấy tổng số lượng vật tư tồn kho đầu quý cộng với số lượng vật tư nhập kho trong quý.
Trị giá vốn xuất Số lƣợng xuất kho đơn giá thực tế
Kho trong quý = trong quý x bình quân
Ví dụ: Tính giá thực tế của cây mầm mô keo xuất kho:
STT Chỉ tiêu Số lƣợng ( cây) Giá trị ( đ)
2 Nhập trong kỳ 4.353.038 45.741.035.010 Đơn giá bình quân 1.550.747.238 + 45.741.035.010 của cây mầm mô keo = = 10.500 đ/ cây
Công ty không tính giá vốn theo từng đơn hàng mà tính giá vốn toàn bộ trong một tháng theo chi phí phát sinh
Công ty có hai hoạt động: + Trồng rừng
+ sản xuất cây giống Giá vốn cây giống đƣợc tập hợp vào tài khoản 6321 và đƣợc hạch toán nhƣ sau:
- Ví dụ: 31/12/2018 theo chứng từ PKT0273 bà Nguyễn Thị Hồng Lan
Giá vốn bán cây giống vườn ươm đội giống cho công ty Lâm nghiệp Hà Tĩnh, số tiền 15.500.000 đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 6321: 15.500.000(đ)giá vốn cây giống
Có TK 33111: 15.500.000(đ) cấy giống trả cho đội sx
- Ví dụ: 31/12/2018 theo chứng từ PKT0282 Giá vốn cây giống còn phải trả vươn ươm đội lâm nghiệp Lạc Thủy, số tiền: 14.753.124 đồng
Có TK 3388: 14.753.124 (đ) phải trả cho các đội
- Ví dụ: 31/12/2018 theo chứng từ PKT0294 tiền lương hỗ trợ đội giống trả bà Liễu trạm giống nông lâm nghiệp, số tiền 9.417.540 đồng
Có TK 1388: 9.417.540 (đ) Tiền hạt giống
- Ví dụ: 31/12/2018 theo chứng từ PKT0280 Tiền nhân công gieo ƣơm cho đội Lâm nghiệp Tân Lạc, số tiền 74.198.994 đồng
Có TK 3341: 74.198.994 (đ) Tiền lương công nhân
- Khi xuất bán thành phẩm, hàng hóa trực tiếp, tế toán ghi:
- Ví dụ: 31/12/2018 theo chứng từ PKT0294 các khoản chi phí SXKD dở dang 6 tháng cuối năm 2018 – Đội giống, số tiền: 183.642.045 đồng
- Khi quyết toán rừng giao khoán cho các đội Lâm nghiệp, chi phí giao khoán rừng đƣợc phản ánh:
Ví dụ: 31/12/2108 theo chứng từ PKT0271 giá vốn thu hồi vốn tháng 12 của Đội Lâm nghiệp Lạc Thủy, số tiền 3.027.634 đồng
Nợ TK 6322: 3.027.634 (đ) – Giá vốn trồng rừng
- Trường hợp hàng bán bị trả lại
- Cuối tháng kế toán kết chuyển giá vốn của cây giống vào tài khoản 911
- Cuối kỳ kế toán chuyển giá vốn trồng rừng vào tài khoản 911
Dựa trên hóa đơn và chứng từ bán thành phẩm, kế toán ghi nhận giá trị vốn hàng bán vào sổ nhật ký chung (mẫu 3.1) Cuối quý, kế toán thực hiện đối chiếu và tổng hợp số liệu để lập sổ cái tài khoản 632.
Mẫu sổ 3.1: Sổ nhật ký chung
CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP HÕA BÌNH
Xóm Hữu Nghị - Xã Dân Hạ - Huyện Kỳ Sơn - Hòa Bình
Từ ngày 01/12/2018 đến 31/12/2018 ĐVT: đồng
Ngày ghi sổ Ngày lập Mã ct Số ct Mã khách Tên khách Diễn giải Tài khoản Phát sinh nợ Phát sinh có
TT tiền vé máy bay đi công tác - Lê Thị Tuyết Nhung
12/03/18 12/03/18 PC PC0510 07NVP064 Lê Thị Tuyết
Chi phí dịch vụ mua ngoài 6427 13.950.000
12/03/18 12/03/18 PC PC0510 07NVP064 Lê Thị Tuyết
12/05/18 12/05/18 PK1 PKT0204 Xử lý công nợ nhỏ lẻ 675 675
12/05/18 12/05/18 PK1 PKT0204 07HLT066 Bùi Văn Dinh Chi phí khác 8118 250
12/05/18 12/05/18 PK1 PKT0204 07HLT066 Bùi Văn Dinh Phải thu ngắn hạn khách hàng (VND) 13111 250
12/05/18 12/05/18 PK1 PKT0204 07HLT264 Nguyễn Ngọc
12/05/18 12/05/18 PK1 PKT0204 07HLT264 Nguyễn Ngọc
Phải thu ngắn hạn khách hàng (VND) 13111 400
12/05/18 12/05/18 PK1 PKT0204 07HLT373 Bùi Văn Sình Chi phí khác 8118 25
12/05/18 12/05/18 PK1 PKT0204 07HLT373 Bùi Văn Sình Phải thu ngắn hạn khách hàng (VND) 13111 25
Ngân hàng NN&PTNT huyện Kỳ Sơn
Ngân hàng NN&PTNT huyện Kỳ Sơn
Phải thu ngắn hạn khách hàng (VND) 13111 7.200.000 12/24/2018 12/24/2018 HD 309 07KH0034 Viễn thông Thuê mặt bằng đặt trạm
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đông Bắc
Phải thu ngắn hạn khách hàng (VND 13111 47.340.000
12/28/2018 12/28/2018 HD 329 LNDONGBA Cây mầm mô Bạch đàn 511218 47.340.000
12/31/2018 12/31/2018 PK1 PKT0273 07NVP018 Nguyễn Thị
Giá vốn bán cây giống Vườn ươm Đội giống cho Công ty lâm nghiệp
12/31/2018 12/31/2018 PK1 PKT0273 07NVP018 Nguyễn Thị
Giá vốn bán cây giống Vườn ươm Đội giống cho Công ty lâm nghiệp
Trích Phí quản lý các đội , PQL Công ty vào trồng rừng năm 2018
Trích Phí quản lý các đội , PQL Công ty vào trồng rừng năm 2018
Kết chuyển lợi nhuận sang phải trả Tổng Công ty - Tổng công ty
485.800.711 485.800.711 lâm nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần
Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần
Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối năm nay
Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần
Phải trả nội bộ khác 3368 485.800.711
Rừng giống chuyển hóa Đội Lương Sơn 4 năm bảo vệ rừng
12/31/2018 12/31/2018 PK1 PKT0303 Hàng bán bị trả lại 5213 52.176.880
12/31/2018 12/31/2018 PK1 PKT0303 Doanh thu chƣa thực hiện: ngắn hạn 33871 52.176.880
12/31/2018 12/31/2018 PK1 PKT0288 07ÐTKQHR Đội thiết kế
& ĐTQHR Chi phí bằng tiền khác 6418 43.030.700
Kết chuyển giá vốn hàng bán vào KQKD -
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 911 1.123.789.706
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Giá vốn hàng bán: thành phẩm 63212 1.123.789.706
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 911 1.480.687.454
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Giá vốn hàng bán: khác 63218 1.480.687.454
Kết chuyển chi phí bán hàng vào KQKD - 911,
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 911 43.030.700
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Chi phí bằng tiền khác 6418 43.030.700
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào KQKD - 911, 642
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 911 1.180.700.365
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Chi phí nhân viên quản lý 6421 1.180.700.365
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 911 17.193.559
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Chi phí đồ dùng văn phòng 6423 17.193.559
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 911 248.950.000
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6427 248.950.000
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 911 56.576.000
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Chi phí bằng tiền khác 6428 56.576.000
Kết chuyển chi phí bất thường vào KQKD -
12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 911 675
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 134.076.880 134.076.880 hóa: Gỗ trụ mỏ
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Hàng bán bị trả lại 5213 134.076.880
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào KQKD - 511, 911
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 511113 134.076.880
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Doanh thu bán hàng hóa: Gỗ trụ mỏ 911 134.076.880
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Doanh thu bán thành phẩm: Gỗ rừng trồng 511212 2.424.946.375
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 911 2.424.946.375
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Doanh thu bán các thành phẩm khác 511218 1.373.490.282
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 911 1.373.490.282
Kết chuyển thu nhập tài chính vào KQKD - 515,
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Lãi tiền cho vay, tiền gởi 5151 140.978.676
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 911 140.978.676
Kết chuyển thu nhập bất thường vào KQKD
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 911 24.248.358
Kết chuyển lãi (lỗ) phát sinh trong kỳ - 911,
Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối năm nay
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Xác định kết quả kinh doanh 911 187.264.768
CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP HÕA BÌNH
Xóm Hữ Nghị - Xã Dân Hạ - Huyện Kỳ Sơn - Hòa Bình
Sổ cái của một tài khoản 632
Tài khoản 632 - Giá vốn bán hàng
Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 Đơn vị tính: đồng
Ngày ghi sổ Ngày lập ct
Mã ct Số ct Mã khách Tên khách Diễn giải Tk đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có
SỐ DƢ ĐẦU KỲ PHÁT SINH TRONG KỲ 768.847.603 768.847.603
12/31/2018 12/31/2018 PK1 PKT0273 07NVP018 Nguyễn Thị
Giá vốn bán cây giống Vườn ươm Đội giống cho Công ty lâm nghiệp Hà
12/31/2018 12/31/2018 PK1 PKT0280 07DSX002 Đội lâm nghiệp Tân Lạc
Tiền nhân công CB gieo ƣơm Đội LN
Trạm giống nông lâm nghiệp
Tiền nhân công phải trả cho BP NCM Đội giống 3341 79.419.352
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển giá vốn hàng bán vào
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giam đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
3.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty là hóa đơn GTGT đƣợc lập thành 3 liên nhƣ sau:
- Liên 1: Lưu làm chứng từ gốc
- Liên 2: Giao cho khách hàng
- Liên 3: Lưu hành nội bộ
Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và dƣợc chi tiết:
- TK 5111 “ Doanh thu bán hàng”
- TK 511212 “ Doanh thu bán các thành phẩm”
- TK 511218 “ Doanh thu bán các thành phẩm khác”
- TK 5113 “ Doanh thu cung cấp các dịch vụ”
- Khi xuất thành phẩm giao cho hách hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
- Khi có các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán ghi:
Có TK 521, 531, 532 căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán lập hóa đơn GTGT theo mẫu ( Mẫu 3.3)
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu sổ: 01GTKT3/001
Liên 1: lưu Ký hiệu: LN/16P
Ngày 28 tháng 12 năm 2018 Số: 0000329 Đơn vị bán hàng : CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM - CÔNG TY CỔ PHẦN - CÔNG TY LÂM NGHIỆP HÕA BÌNH
Mã số thuế: 0100102012-024 Địa chỉ: Xóm Hữu Nghị - Xã Dân Hạ - Huyện Kỳ Sơn - Tỉnh Hoà Bình Điện thoại\Fa: 02183.842.444
Số Tài Khoản: 3005201000277 - Ngân hàng NN & PTNT huyện Kỳ Sơn - Tỉnh Hòa Bình
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Đông Bắc Địa chỉ: Số 58 đường Xương Giang - TT Hữu Lũng - Huyện Hữu Lũng - Tỉnh Lạng Sơn
Hình thức thanh toán: TM/ CK Mã số thuế: 2400120030
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
1 Cây mầm mô Bạch Đàn ( 46) Cây 54.000 750 40.500.000
2 Cây mầm mô Bạch Đàn ( 47) Cây 7.600 900 6.840.000
Thuế suất GTGT: \ Tiền thuế GTGT: \
Tổng cộng tiền thanh toán: 47.340.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng
( ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Khi thành phẩm đƣợc giao cho khách hàng kế toán hạch toán:
Tài khoản 511218 ghi nhận số tiền 47.340.000 (đ) Sau khi thực hiện định khoản kế toán, kế toán sẽ ghi chép vào sổ nhật ký chung theo mẫu 3.1 Dựa trên thông tin từ sổ nhật ký chung, kế toán tiếp tục ghi vào sổ cái của tài khoản 511 theo mẫu 3.4.
CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP HÕA BÌNH
Xóm Hữ Nghị - Xã Dân Hạ - Huyện Kỳ Sơn - Hòa Bình
Sổ cái của một tài khoản 511 Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 ĐVT: đồng
Ngày ghi sổ Ngày lập ct
Mã ct Số ct Mã khách Tên khách Diễn giải Tk đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đông Bắc
Cây mầm mô Bạch đàn 13111 47.340.000
12/28/2018 12/28/2018 BC 202 07HLT031 Bùi Văn Thế Nộp tiền khai thác Gỗ cây đứng
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển khoản hàng bán bị trả lại vào doanh thu - 51111, 521 5213 134.076.880
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào KQKD - 511212, 911 911 2.424.946.375
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào KQKD - 511218, 911 911 1.373.490.282
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giam đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Cuối quý kế toán kết chuyển tổng doanh thu bán hàng và CCDV sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh của công ty trong quý:
- Nợ TK 511212: 2.424.946.375 (đ) “ Doanh thu bán các thành phẩm”
- Nợ TK 511218:1.373.490.282 (đ) “Doanh thu bán các thành phẩm khác”
Công ty thực hiện việc phân tích chi tiết tài khoản 511 theo từng mặt hàng, đồng thời áp dụng tài khoản 632 chi tiết theo từng xí nghiệp Điều này cho thấy rằng hệ thống tài khoản chi tiết của công ty được thiết lập nhằm mục đích theo dõi hiệu quả số liệu phát sinh một cách chính xác.
3.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty
- TK 5211 “ Chiết khấu thương mại”
- TK 5212 “ Hàng bán bị trả lại”
- TK 5213 “ Giảm giá hàng bán”
- Hóa đơn GTGT, các chứng từ liên quan khác
Ví dụ: 31/12/2018 dự vào chứng từ PKT0303, hàng bán bị trả lại, số tiền
- Khi doanh nghiệp thực hiện CKTM cho những khách hàng mua với lƣợng lớn căn cứ vào hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan khác, ghi:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp ( nếu có)
- Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 5212: Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Khi có các chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lƣợng hàng đã bán do sai quy cách, mất phẩm chất, ghi:
Nợ TK 5213: Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Cuối kỳ, các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Nợ TK 511: 134.076.880 (đ) - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521:134.076.880 (đ) - Các khoản giảm trừ doanh thu
Căn cứ vào sổ nhật ký chung (mẫu 3.1) kế toán tiến hành vào sổ cái tài khoản 521 (mẫu 3.5) mẫu sổ 3.5 sổ cái tài khoản 521
CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP HÕA BÌNH
Xóm Hữ Nghị - Xã Dân Hạ - Huyện Kỳ Sơn - Hòa Bình
Sổ cái của một tài khoản 521 Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 ĐVT: đồng
Ngày ghi sổ Ngày lập ct Mã ct Số ct Mã khách
Tên khách Diễn giải Tk đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có
SỐ DƢ ĐẦU KỲ PHÁT SINH TRONG KỲ 134.076.880 134.076.880
12/31/2018 12/31/2018 PK1 PKT0303 Hàng bán bị trả lại 33871 52.176.880
Kết chuyển khoản hàng bán bị trả lại vào doanh thu - 51111,
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giam đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
3.2.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
3.2.6.1 kế toán chi phí bán hàng
Khi phát sinh chi phí bán hàng như lương nhân viên, quảng cáo, vận chuyển và bốc dỡ, kế toán cần dựa vào các chứng từ liên quan như phiếu chi, hóa đơn mua hàng và giấy đề nghị thanh toán tạm ứng để ghi nhận và quản lý hiệu quả các khoản chi này.
Kế toán hạch toán vào TK 641 chi tiết từng tiểu khoản
Kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” để phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ của Công ty
Hạch toán các khoản mục chi phí này nhằm xác định chính xác số phát sinh trong kỳ, phục vụ cho việc xác định kết quả kinh doanh
- Khi phát sinh các khoản chi tiết liên quan đến bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641 (chi tiết) – chi phí hàng hóa
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)
Ví dụ: 31/12/2018 công ty phải trả chi phí thiết kế khai thác rừng liên doanh quý 4/2018 – Đội thiết kế & ĐTQHR số tiền 43.030.700 đồng
Sau khi định khoản kế toán tiến hành ghi sổ nhật khý chung ( mẫu 3.1) Căn cứ vào sổ nhật ký chung kế toán vào sổ cái TK 641 (mẫu sổ 3.6)
Mẫu sổ 3.6 sổ cái tài khoản 641
CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP HÕA BÌNH
Xóm Hữ Nghị - Xã Dân Hạ - Huyện Kỳ Sơn - Hòa Bình
Sổ cái của một tài khoản 641 Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 ĐVT: đồng
Ngày ghi sổ Ngày lập ct Mã ct Số ct Mã khách Tên khách Diễn giải
Phát sinh nợ Phát sinh có
SỐ DƢ ĐẦU KỲ PHÁT SINH TRONG KỲ 43.030.700 43.030.700
12/31/2018 12/31/2018 PK1 PKT0288 07ÐTKQHR Đội thiết kế
Chi phí thiết kế khai thác rừng liên doanh Quý 4/2018 33111 43.030.700
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển chi phí bán hàng vào
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giam đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Vào cuối tháng 12/2018, kế toán thực hiện việc tập hợp chi phí bán hàng và tiến hành kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh Họ ghi chép bút toán này vào sổ nhật ký chung cũng như sổ cái tài khoản.
641, sổ cái TK 911 nhƣ sau:
3.2.6.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khi phát sinh chi phí quản lý doanh nghiệp như lương nhân viên, khấu hao tài sản cố định và chi phí vật liệu, kế toán sử dụng các chứng từ như phiếu chi và giấy đề nghị thanh toán tạm ứng để ghi chép vào tài khoản 642, chi tiết từng tiểu khoản.
Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ của Công ty
Ví dụ: ngày 03/12 Công ty thanh toán tiền vé máy bay đi công tác cho bà
Lê Thi Nguyệt Nhung bằng tiền mặt: 13.950.000 đồng, kế toán ghi:
Ví dụ: 31/12/2018 theo PKT0291 trích quản lý các đội, PQL công ty vào trồng rừng năm 2018, số tiền 75.175.336 đồng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp đƣợc kết chuyển vào giá vốn rừng trồng
Sau khi thực hiện định khoản kế toán, bước tiếp theo là ghi sổ nhật ký chung theo mẫu sổ 3.1 Dựa vào sổ nhật ký chung, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ cái tài khoản 642 theo mẫu sổ 3.7.
CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP HÕA BÌNH
Xóm Hữ Nghị - Xã Dân Hạ - Huyện Kỳ Sơn - Hòa Bình
Sổ cái của một tài khoản 642 Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 ĐVT: đồng Ngày ghi sổ
Mã ct Số ct Mã khách Tên khách Diễn giải Tk đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có
12/3/2018 12/3/2018 PC PC0510 07NVP064 Lê Thị Tuyết
Nhung TT tiền vé máy bay đi công tác 1111 13.950.000
Trích phí quản lý các đội PQL công ty vào trồng rùng năm
12/3/2018 12/3/2018 PKT 201812 Kết chuyển vào giá vốn rừng trồng 154 - 642 154 2.752.857.343
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào KQKD - 911 1.180.700.365
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào KQKD -
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào KQKD -
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào KQKD -
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giam đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Công ty Lâm nghiệp có chu kỳ hoạt động dài hạn, kéo dài hàng chục năm, dẫn đến việc xuất hiện số dư đầu kỳ Trong những năm đầu, công ty sẽ phát sinh chi phí nhưng trong các năm tiếp theo, chi phí này không còn phát sinh Doanh thu và chi phí thường phải tương ứng với nhau, nhưng trong ngành Lâm nghiệp, chi phí sẽ được chuyển sang các kỳ sau để tính toán Nếu chỉ tính chi phí vào kỳ đầu tiên, sẽ làm tăng đáng kể chi phí của kỳ đó, trong khi các năm sau sẽ không có chi phí phát sinh, đây chính là đặc thù của ngành Lâm nghiệp.
Cuối kỳ kế toán kế chuyển tổng chi phí QLDN sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh của công ty trong quý nhƣ sau:
Có TK 6421: 1.180.700.365 ( đ) “ Chi phí nhân viên”
Có TK 6423: 17.193.559 (đ) “ Chi phí đồ dùng văn phòng”
Có TK 6427: 248.950.000 (đ) “ Chi phí đi lại, viễm thông”
Có TK 6428: 56.576.000 (đ) “ Chi phí khác”
Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại công ty 3.3.1.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty được ghi nhận tại tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Các nguồn thu này chủ yếu bao gồm lãi từ tiền gửi ngân hàng và lãi vay liên quan đến thanh toán nguyên vật liệu.
Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
Nợ TK 1121 – Tiền VNĐ gửi ngân hàng ( chi tiết)
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 5151 – Lãi tiền cho vay tiền gửi
Ví dụ: 20/12/2018 Ngân hàng NN&PTNT huyện Kỳ Sơn trả tiền lãi cho vay, tiền gửi có kỳ hạn tháng 12 là 4.526.000 đồng
Sau khi thực hiện định khoản kế toán, kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung theo mẫu 3.1 Từ sổ nhật ký chung, kế toán sẽ chuyển dữ liệu vào sổ cái tài khoản 515 theo mẫu 3.8.
CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP HÕA BÌNH
Xóm Hữ Nghị - Xã Dân Hạ - Huyện Kỳ Sơn - Hòa Bình
Sổ cái của một tài khoản 515 Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 ĐVT: đồng
Ngày ghi sổ Ngày lập ct Mã ct Số ct Mã khách Tên khách Diễn giải Tk đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có
12/20/2018 12/20/2018 BC 191 07KH0027 Ngân hàng NN&PTNT huyện
Kỳ Sơn Lãi tiền gửi 112107AGCKS 4.526.000
12/25/2018 12/25/2018 BC 207 07KH0029 Ngân hàng TMCP đầu tƣ & PT
Hòa Bình Lãi tiền gửi 112107BIDV 1.682
12/31/2018 12/31/2018 BC 206 07KH0027 Ngân hàng NN&PTNT huyện
Kỳ Sơn Lãi tiền gửi 112107AGCKS 214.600
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng Chi nhánh Hòa Bình
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Thăng Long
12/31/2018 12/31/2018 PK1 PKT0211 07NVP014 Nguyễn Đức Công Các khoản phải thu ông Công theo
12/31/2018 12/31/2018 PK1 PKT0316 07KH0027 Ngân hàng NN&PTNT huyện
Kỳ Sơn Hạch toán tăng lãi dự thu tiền gửi ngân hàng theo biên bản kiểm toán 13888 77.216.667
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển thu nhập tài chính vào
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giam đốc
Cuối quý, kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
3.3.1.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính
*Chứng từ đƣợc kế toán sử dụng là giấy báo nợ, giấy nộp tiền và lệnh chi
* Trong quý 4 công ty không phát sinh nghiệp vụ chi phí tài chính Nên nghiệp vụ này không phát sinh trong quá trình tiêu thụ
3.3.2 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác tại công ty
3.3.2.1 Kế toán thư nhập khác
- Các chứng từ liên quan khác
Thu nhập khác đƣợc công ty hạch toán vào TK 711 – Thu nhập khác
- Khi phát sinh các khoản thu nhập khác, kế toán ghi:
Có TK 711 – Chi phí khác
Ví dụ: Ngày 24/12/2018 Viễn thông Hòa Bình thuê mặt bằng đặt trạm BTS 6 cuối đầu năm 2018số tiền 7.200.000 đồng
- Kế toán tiến hành định khoản nhƣ sau:
Sau khi thực hiện định khoản kế toán, cần ghi chép vào sổ nhật ký chung (mẫu sổ 3.1) Dựa trên thông tin từ sổ nhật ký chung, tiến hành kết toán vào sổ cái tài khoản 711 (mẫu sổ 3.9).
CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP HÕA BÌNH
Xóm Hữ Nghị - Xã Dân Hạ - Huyện Kỳ Sơn - Hòa Bình
Sổ cái của một tài khoản 711 Tài khoản 711 - Thu nhập khác
Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 ĐVT: đồng
Ngày ghi sổ Ngày lập ct Mã ct Số ct Mã khách Tên khách Diễn giải Tk đối ứng
Phát sinh nợ Phát sinh có
12/5/2018 12/5/2018 PK1 PKT0203 07HKS182 Đỗ Văn Chung Xử lý công nợ nhỏ lẻ 13111 20
12/5/2018 12/5/2018 PK1 PKT0203 07DSX002 Đội lâm nghiệp Tân Lạc Xử lý công nợ nhỏ lẻ 13888 31 12/5/2018 12/5/2018 PK1 PKT0203 07ÐSX007 Đội Lâm nghiệp Lương Sơn Xử lý công nợ nhỏ lẻ 33881 138.815
12/5/2018 12/5/2018 PK1 PKT0203 07HLT307 Quách Công Tâm Xử lý công nợ nhỏ lẻ 13111 400
12/24/2018 12/24/2018 HD 0000309 07KH0034 Viễn thông Hòa Bình Thuê mặt bằng đặt trạm
BTS 6 cuối đầu năm 2018 13111 7.200.000 12/31/2018 12/31/2018 PK1 PKT0304
Kết chuyển doanh thu chƣa thực hiện sang thu nhập khác
Kết chuyển thu nhập bất thường vào KQKD - 711,
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giam đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển tổng thu nhập khác sang tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong quý:
3.3.2.2 Kế toán chi phí khác
* Chứng từ sử dụng: Phiếu chi giấy báo nợ
Tài khoản 811 – Chi phí khác
- Khi phát sinh các khoản chi phí khác, kế toán ghi:
Nợ TK 811 – Chi hí khác
Ví dụ: ngày 5/12/2018 xử lý công nợ nhỏ lẻ của khách hàng Bùi Văn Dinh số tiền 250 đồng
Căn cứ vào bảng kê số tiền phải thu, kế toán ghi sổ:
- Sau khi định khoản kế toán kết chuyển tổng chi phí khác sang tài khoản
911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong quý:
Sau khi thực hiện định khoản kế toán, kế toán sẽ ghi chép vào sổ nhật ký chung theo mẫu 3.1 Dựa trên thông tin từ sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi vào sổ cái tài khoản 811 theo mẫu 3.10.
CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP HÕA BÌNH
Xóm Hữ Nghị - Xã Dân Hạ - Huyện Kỳ Sơn - Hòa Bình
Sổ cái của một tài khoản 811 Tài khoản 811 - Chi phí khác
Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 ĐVT: đồng
Ngày ghi sổ Ngày lập ct Mã ct Số ct Mã khách Tên khách Diễn giải Tk đối ứng
12/5/2018 12/5/2018 PK1 PKT0204 07HLT066 Bùi Văn Dinh Xử lý công nợ nhỏ lẻ 13111 250
12/5/2018 12/5/2018 PK1 PKT0204 07HLT264 Nguyễn Ngọc Ba Xử lý công nợ nhỏ lẻ 13111 400
12/5/2018 12/5/2018 PK1 PKT0204 07HLT373 Bùi Văn Sình Xử lý công nợ nhỏ lẻ 13111 25
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển chi phí bất thường vào KQKD - 911, 811 911 675
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giam đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
3.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
* Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, phiếu chi, tờ khai thuế TNDN tạm tính…
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
* trong quý 4 nghiệp vụ này không phát sinh do công ty đang bị lỗ nên không phải nộp thuế TNDN
3.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty vào cuối mỗi quý và hàng năm bằng cách tổng hợp toàn bộ doanh thu và chi phí.
* Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
KQHĐKD = kết quả tiêu thụ + kết quả hoạt động tài chính + kết quả hoạt động khác
Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển tổng doanh thu và chi phí phát sinh vào tài khoản 911 nhằm xác định kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị tính là đồng.
1 K/C doanh thu bán hàng thuần 511 911 3.798.436.657
3 K/C doanh thu hoạt động tài chính 515 911 140.978.676
8 K/C chi phí quản lý doanh nghiệp 911 642 1.503.419.924
Sau khi thực hiện định khoản kế toán, kế toán tiến hành ghi chép vào sổ nhật ký chung (mẫu 3.1) Dựa trên thông tin từ sổ nhật ký chung, kế toán sẽ cập nhật vào sổ cái tài khoản 911 (mẫu sổ 3.12).
CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP HÕA BÌNH
Xóm Hữ Nghị - Xã Dân Hạ - Huyện Kỳ Sơn - Hòa Bình
Sổ cái của một tài khoản 911 Tài khoản 911 - Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 ĐVT: đồng Ngày ghi sổ
Mã ct Số ct Mã khách
Tên khách Diễn giải Tk đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển giá vốn hàng bán vào KQKD - 911, 632 63212 1.123.789.706
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển giá vốn hàng bán vào KQKD - 911, 632 63218 1.480.687.454
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển chi phí bán hàng vào KQKD - 911, 641 6418 43.030.700
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào KQKD - 911, 642 6421 1.180.700.365
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào KQKD - 911, 642 6423 17.193.559
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào KQKD - 911, 642 6427 248.950.000
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào KQKD - 911, 642 6428 56.576.000
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển chi phí bất thường vào KQKD - 911, 811 8118 675
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2018, doanh thu bán hàng thuần được kết chuyển vào kết quả kinh doanh (KQKD) với số tiền 2.424.946.375 đồng từ tài khoản 511212 và 1.373.490.282 đồng từ tài khoản 511218 Ngoài ra, thu nhập tài chính cũng được kết chuyển vào KQKD với số tiền 140.978.676 đồng từ tài khoản 5151, cùng với thu nhập bất thường được kết chuyển vào KQKD với số tiền 24.248.358 đồng từ tài khoản 7118.
12/31/2018 12/31/2018 PKT 201812 Kết chuyển lỗ phát sinh trong kỳ - 911, 4212 4212 187.264.768
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giam đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Lâm Nghiệp Hòa Bình
3.4.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
* Về chế độ kế toán
- Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tương đối hoàn chỉnh
- Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đúng quy định và phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Các chứng từ đƣợc công ty phân loại, hệ thống theo các tiêu chí phù hợp trước khi đưa vào lưu trữ
* Về công tác kế toán
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được thiết kế gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và nhịp nhàng Tất cả các kế toán viên đều được đào tạo chuyên môn về kế toán, với chức năng và nhiệm vụ của từng cá nhân được phân công rõ ràng và cụ thể.
- Trang thiết bị cho phòng kế toán công ty trang bị đầy đủ, thiết lập mạng thông tin nội bộ kết nối mạng internet
Công ty thực hiện linh hoạt việc sử dụng sổ nhật ký chung và duy trì hệ thống sổ sách đầy đủ, phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất của mình.
Hệ thống tài khoản của công ty được thiết lập đầy đủ và rõ ràng, giúp theo dõi hiệu quả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Mặc dù Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Hòa Bình có nhiều ưu điểm trong công tác kế toán và tiêu thụ thành phẩm, vẫn tồn tại một số vấn đề cần cải thiện trong việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Bộ máy kế toán của công ty phải xử lý một lượng lớn chứng từ, dẫn đến việc một bộ phận kế toán phải đảm nhận nhiều nhiệm vụ cùng lúc Điều này làm tăng nguy cơ sai sót trong quá trình nhập liệu.
3.4.2 Một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Để công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng của Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Hòa Bình đƣợc hoàn thiện và đem lại hiệu quả cao nhất thì việc hạn chế những nhƣợc điểm trên là điều ban lãnh đạo công ty cần quan tâm
Em xin đƣợc đƣa ra một số đề xuất nhƣ sau:
Công ty nên bổ sung thêm kế toán viên chuyên trách cho các mảng khác nhau, bao gồm kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng riêng, kế toán thanh toán với người mua và người bán Việc phân chia công việc này giúp mỗi kế toán viên tập trung vào nhiệm vụ cụ thể, từ đó tăng tốc độ thu thập và xử lý chứng từ với độ chính xác cao Điều này cũng giúp giảm bớt áp lực công việc vào cuối kỳ, nâng cao hiệu quả hoạt động của phòng kế toán.
- Về Tài khoản sử dụng:
Kế toán không chỉ cần đảm bảo thông tin trên báo cáo tài chính chính xác và kịp thời, mà còn phải thực hiện phân tích kinh tế sâu sắc để tư vấn cho Giám đốc Điều này giúp giảm thiểu chi phí không cần thiết trong kỳ và đưa ra những kiến nghị hợp lý.