thuộc nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng và đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích; b Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Giảng viên/Cán bộ hướng dẫn: ThS Hồ Văn Hóa
Sinh viên thực hiện:
2017 – 2021
Hà Nội, năm 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm, động viên từ nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị Nghiên cứu khoa học cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, tổ chức
chính trị… Đặc biệt hơn nữa là sự giúp đỡ của cán bộ xã Hợp Thành và sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần từ phía gia đình, bạn bè
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Giảng viên ThS Hồ Văn
Hóa, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn dành nhiều thời gian, công
sức hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn và các thầy cô trong trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học
Xin trân trọng cảm ơn tới UBND xã Hợp Thành đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Sinh viên
Hà Thị Hương Giang
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1.1 Cơ sở lý luận về kiểm kê đất đai 3
2.1.2 Cơ sở lý luận về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 9
2.1.3 Căn cứ pháp lý của việc kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 13
2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 16
2.2.1 Tình hình thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước 16
2.2.2 Tình hình thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Tỉnh Hòa Bình và Thành phố Hòa Bình 18
2.3 MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 20
Trang 42.3.1 MicroStation 20
2.3.2 Phần mềm gCadas 21
2.3.3 Phần mềm TKDesktop 21
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊM CỨU 23
3.1 ĐỊA ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 23
3.2 THỜI GIAN NGHIÊM CỨU 23
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊM CỨU 23
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 24
3.5.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 24
3.5.3 Phương pháp so sánh và phân tích 25
3.5.4 Phương pháp minh họa bản đồ 25
3.5.5 Phương pháp chuyên gia 25
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊM CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
4.1.2 Điều kiện kinh tế 27
4.1.3 Điều kiện xã hội 30
4.2 KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ HỢP THÀNH, THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH31 4.2.1 Kiểm kê đất đai tại xã Hợp Thành, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 31 4.2.2 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp thành, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 58
Trang 54.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
KIỂM KÊ VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 67
4.3.1 Thuận lợi 67
4.3.2 Khó khăn 68
4.4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 68
PHẦN 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 70
5.1 KẾT LUẬN 70
5.2 KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Thông tư Bộ tài nguyên môi trường
Ủy ban nhân dân
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất 11
Bảng 2.2: Diện tích khoanh đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng số 13
Bảng 4.1: Các biến động hiện trạng sử dụng đất 35
Bảng 4.2: Quy định nội dung phân lớp bản đồ khoanh đất của thông tư 28/2014/TT-BTNMT và 27/2018/TT-BTNMT 38
Bảng 4.3: Danh sách các biểu thống kê kiểm kê đất đai 49
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Thành năm 2019 51
Bảng 4.5: Biến động đất đai giai đoạn 2014 – 2019 54
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí xã Hợp Thành 26
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Hợp Thành năm 2019 28
Hình 4.3 Hình ảnh kết quả khoanh vẽ nội nghiệp 36
Hình 4.4 Hình ảnh khoanh vẽ ngoài thực địa 37
Hình 4.5 Bảng copy file biến động 40
Hình 4.6 Biến Động Công ty Lâm nghiệp trả về 40
Hình 4.7 Biến động chuyển mục đích sử dụng đất của Công ty Malaria 41
Hình 4.8 Thiết lập đơn vị hành chính 39
Hình 4.9 Cửa sổ load phần mềm gCadas 40
Hình 4.10 Sửa lỗi tự động bằng gCadas 41
Hình 4.11 Sửa lỗi tìm lỗi dữ liệu 42
Hình 4.13 Tạo khoanh đất 43
Hình 4.14 Đánh số thửa tự động 43
Hình 4.15 Gán dữ liệu từ nhãn 44
Hình 4.16 Gán dữ liệu mã vùng 44
Hình 4.17 Kết quả sau khi gán các lớp thông tin 44
Hình 4.18 Kết quả tạo bản đồ khoanh đất 45
Hình 4.19 Kết quả sau khi thành lập Bản đồ kiểm kê đất đai năm 2019 46
Hình 4.20 Chọn đơn vị hành chính trên TKDesktop 47
Hình 4.21 Chuyển đổi dữ liệu thuộc tính bản đồ khoanh vẽ 47
Hình 4.22 Kết quả chuyển đổi dữ liệu thuộc tính bản đồ khoanh vẽ 48
Hình 4.23 Danh sách các biểu, phụ lục 03 sau khi tổng hợp 48
Hình 4.24 Nhập bộ số liệu cũ, các biểu 02 và 03 49
Hình 4.25 Biểu đồ cơ cấu đất đai xã Hợp Thành Năm 2019 51
Hình 4.26 Biểu đồ biến động đất đai giai đoạn 2014-2019 54
Hình 4.27 Bảng “Xuất bản đồ hiện trạng sử dụng đất” 59
Hình 4.28 Kết quả xuất bản đồ hiện trạng sử dụng đất 59
Trang 9Hình 4.29 Bảng “Tô màu khoanh đất” 60
Hình 4.30 Kết quả tô màu hiện trạng 60
Hình 4.31 Bảng “Vẽ nhãn loại đất” 61
Hình 4.32 Kết quả vẽ nhãn loại đất, ghi chú tên thôn, 61
các khu vực giáp ranh với xã. 61
Hình 4.33 Bảng “ Vẽ khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất” 62
Hình 4.34 Kết quả “Khung bản đồ” 63
Hình 4.35 Kết quả “Sơ Đồ Vị Trí” 64
Hình 4.36 Kết quả “Chú Dẫn” 64
Hình 4.37 Kết quả “Bảng cơ cấu” 65
Hình 4.38 Kết quả “khung đóng dấu” 65
Hình 4.39: Hình ảnh Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 66
xã Hợp Thành năm 2019 66
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 4.1: Quy trình thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã/ phường 32
Trang 10PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của loài người, là yếu tố hàng đầu của môi trường sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Vì thế, chính sách đất đai có tầm quan trọng thiết yếu đối với tăng trưởng bền vững và mở ra các cơ hội kinh tế cho người dân nông thôn và thành thị, đặc biệt là cho người nghèo Nước ta lại đang trong công cuộc đổi mới nhu cầu sử dụng đất đai
để phát triển trong từng ngành, từng địa phương có sự thay đổi đáng kể Do vậy, nhà nước ta đã và đang từng bước hoàn thiện pháp luật về đất đai để tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng đất, cần phải nắm vững, quản lý chặt quỹ đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đất đai Nó được sử dụng như một loại bản đồ thường trực làm căn cứ để giải quyết các bài toán tổng thể cần đến các thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất và luôn đóng vai trò nhất định trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở
Khảo sát, thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng, được quy định tại Luật đất đai
2013 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cung cấp các thông tin về mặt không gian (vị trí, hình dáng, kích thước), thuộc tính (loại đất,…) của thửa đất Là tài liệu pháp lý để Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp thực hiện công tác Quản lý nhà nước về đất đai, là cơ sở để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
Những năm gần đây, xã Hợp Thành đã có những bước phát triển mạnh
mẽ, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích khác nhau không ngừng thay đổi, tuy nhiên vấn đề đặt ra là đất đai có hạn Để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai, nắm được hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai, phản ánh hiệu quả của hệ thống chính sách pháp luật về đất đai, làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong những năm tới Cần tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai một cách rõ ràng và chính xác
Trang 11nhằm hệ thống lại diện tích đất đai đang quản lý Từ đó, thấy được sự thay đổi
về mục đích sử dụng cũng như cách thức sử dụng đất của người dân theo chiều phát triển của xã hôi để điều chỉnh việc sử dụng đất một cách hợp lí nhất nhằm đảm bảo sử dụng đất đai một cách bền vững trong tương lai
Đặc biệt, theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thời điểm kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được tính đến hết ngày 31 tháng
12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9 Đúng với thời điểm hiện tại Do đó, công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông kê đất đai trên địa bàn
là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết
Xuất phát từ thực tiễn đó, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã Hợp Thành, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Thành, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai từ đó đưa ra kế hoạch sử dụng và quản lý đất đai được chặt chẽ, hiệu quả hơn
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Cơ sở lý luận về kiểm kê đất đai
2.1.1.1 Khái niệm
Khoản 18, Điều 3, Luật Đất đai 2013 quy định: Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê
2.1.1.2 Mục đích kiểm kê đất đai
Điều 3, thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định cụ thể như sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):
- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Làm cơ sở đề xuất điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai
- Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, các nhu cầu khác của Nhà nước
và xã hội
2.1.1.3 Nguyên tắc thực hiện kiểm kê đất đai
Việc thực hiện kiểm kê đất đai được thực hiện theo những nguyên tắc được quy định tại Điều 4, thông tư 27/2018/TT-BTNMT cụ thể như sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):
- Loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các chỉ tiêu khác được kiểm kê phải theo đúng hiện trạng tại thời điểm kiểm kê
- Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định thì kiểm kê theo loại đất, loại đối tượng sử dụng đất ghi trong quyết định; đồng thời phải kiểm kê theo hiện trạng sử dụng vào biểu riêng (các biểu 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ) để theo dõi, quản lý theo quy định của pháp luật đất
Trang 13đai; trừ trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa được bàn giao đất trên thực địa vẫn được kiểm kê theo hiện trạng sử dụng
- Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê theo mục đích được ghi trên hồ sơ địa chính và tổng hợp các trường hợp này vào biểu riêng (các Biểu 06/TKĐĐ và 06a/TKĐĐ) để kiểm tra, thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật
- Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và khoản 11 Điều 2 của Nghị định
số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì vẫn kiểm kê theo loại đất trồng lúa; đồng thời kiểm kê diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng vào biểu riêng (Biểu 02a/TKĐĐ)
- Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc kiểm kê theo mục đích sử dụng đất chính, còn phải kiểm kê thêm theo mục đích sử dụng đất kết hợp vào biểu riêng (Biểu 07/TKĐĐ) Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
- Số liệu kiểm kê đất đai định kỳ được tổng hợp từ kết quả điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kiểm kê đất đai đối với toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính của đơn vị kiểm kê
- Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01 ha) đối với cấp xã, làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1 ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01 ha đối với cấp tỉnh và cả nước
Trang 142.1.1.4 Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai
Việc thực hiện kiểm kê đất đai được thực hiện tại cấp xã và thực hiện với các nội dung quy định chi tiết tại Điều 14, thông tư 27/2018/TT-BTNMT cụ thể như sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):
- Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê hàng năm trong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê
- Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm
kê để lập bản đồ kiểm kê đất đai; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt
kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục
số 03.1 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT
- Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho từng đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Phê duyệt, in sao và ban hành kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
2.1.1.5 Hệ thống biểu mẫu
Việc kiểm kê đất đai được thực hiện rất chi tiết đối với từng loại đất và từng đối tượng sử dụng đất Số liệu hiện trạng được thể hiện qua hệ thống biểu mẫu quy đinh tại Điều 12, thông tư 27/2018/TT-BTNMT cụ thể như sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):
a) Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đai: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp chung đối với các loại đất
Trang 15thuộc nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng
và đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích;
b) Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất nông nghiệp:
Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;
Biểu 02a/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi
cơ cấu cây trồng theo quy định: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và khoản 11 Điều 2 của Nghị định
số 01/2017/NĐ-CP;
c) Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất phi nông nghiệp: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất phi nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;
d) Biểu 04/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất phân theo từng đơn vị hành chính: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp số liệu diện tích đất đai theo từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp của cấp thực hiện thống kê, kiểm kê (gồm cấp huyện, cấp tỉnh, vùng và cả nước);
đ) Biểu 05/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đã được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các trường hợp đã
có quyết định và đã được bàn giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất, nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định Mục đích sử dụng đất trong biểu này được tổng hợp theo hai loại đất: Loại đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và loại đất theo hiện trạng đang sử dụng;
Biểu 05a/TKĐĐ - Tổng hợp các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê,
Trang 16kiểm kê đất đai định kỳ để liệt kê danh sách các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện;
e) Biểu 06/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng khác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai nhưng chưa cập nhật chỉnh
lý hồ sơ địa chính Mục đích sử dụng đất trong biểu này được tổng hợp theo hai loại: Loại đất theo hồ sơ địa chính và loại đất theo hiện trạng đang sử dụng;
Biểu 06a/TKĐĐ - Danh sách các trường hợp đã chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để liệt kê danh sách các trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai nhưng chưa cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính;
g) Biểu 07/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất có sử dụng kết hợp vào mục đích khác: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các thửa đất sử dụng vào các mục đích chính (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất ở, đất quốc phòng, đất an ninh, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng) có
sử dụng kết hợp vào mục đích khác (sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp);
h) Biểu 08/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp theo các loại đất và loại đối tượng sử đất thuộc khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
i) Biểu 09/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất ngập nước: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp theo các loại đất và loại đối tượng sử dụng đất có ngập nước thường xuyên hoặc theo mùa;
Trang 17k) Biểu 10/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất trong các khu vực tổng hợp: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp diện tích theo các loại đất có trong các khu vực tổng hợp;
l) Biểu 11/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đô thị: Sử dụng cho cấp huyện, tỉnh và cả nước để tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ đối với đất đô thị theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT;
m) Biểu 12/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất: Áp dụng để phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử dụng trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai;
n) Biểu 13/TKĐĐ - Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tính toán cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản
lý đất của Biểu 01/TKĐĐ;
o) Biểu 14/TKĐĐ - Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tính toán sự tăng, giảm diện tích các loại đất do chuyển mục đích sử dụng đất trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Biểu 12/TKĐĐ Đối với số liệu thống kê thì so sánh với số liệu của kỳ thống kê trước
và kỳ kiểm kê gần nhất; đối với số liệu kiểm kê thì so sánh với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất;
p) Biểu 15/TKĐĐ - So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để so sánh hiện trạng sử dụng đất với kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê, kiểm kê đất đai và so sánh diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ theo thống kê, kiểm kê với diện tích chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt;
q) Biểu 16/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất quốc phòng, đất an ninh: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp các loại đất đang sử dụng trong khu vực đất quốc phòng, đất an ninh
2.1.1.6 Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai
Kiểm kê đất đai được thực hiện thống nhất trên cả nước và quy định thời điểm và thời gian thực hiện tại Điều 6, thông tư 27/2018/TT-BTNMT cụ thể như
Trang 18sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):
- Thời điểm kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9
- Thời gian thực hiện và thời điểm nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được quy định như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê (trong thời gian thực hiện phải tiếp tục tổng hợp cả các trường hợp biến động đất đai đến ngày 31 tháng 12); hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 16 tháng 01 của năm sau;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 3 của năm sau;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 4 của năm sau;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 16 tháng 6 của năm sau;
- Thời gian thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản này nếu trùng thời gian nghỉ Tết Nguyên đán thì việc nộp báo cáo kết quả được lùi thời gian bằng số ngày được nghỉ Tết Nguyên đán theo quy định
- Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
2.1.2 Cơ sở lý luận về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.1.2.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề được thành lập theo đơn vị hành chính các cấp, thể hiện hiện trạng sử dụng đất trên thực tế với đầy
đủ các thông tin về hiện trạng như ranh giới, vị trí, số lượng các loại đất… trong phạm vi một đơn vị hành chính ở một thời điểm nhất định
Điều 3, Luật đất đai 2013 quy định cụ thể về bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính
Trang 192.1.2.2 Mục đích của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Việc thực hiện thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Với các mục đích chính như sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):
- Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định kỳ hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đất
- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản lý đất đai
- Làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt
- Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt những ngành sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp, …
2.1.2.3 Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Khoản 3, Điều 18, TT 27/2018/TT-BTNMT quy định (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):
- Bản đồ HTSDĐ cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 3° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999
- Bản đồ HTSDĐ cấp vùng kinh tế xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc, múi chiếu 6° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9996;
- Bản đồ HTSDĐ cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai
vĩ tuyến chuẩn 11° và 21°, vĩ tuyến gốc là 4°, kinh tuyến Trung ương là 108° cho toàn lãnh thổ Việt Nam
2.1.2.4 Quy định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho các cấp
Khoản 4, Điều 18, TT 27/2018/TT-BTNMT quy định:
Các đặc điểm căn cứ để xác định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
- Mục đích, yêu cầu khi thành lập, phù hợp với quy hoạch
Trang 20- Kích thước các yếu tố nội dung bản đồ HTSDĐ phải biểu thị trên bản đồ
- Quy mô diện tích, hình dạng khu vực nghiên cứu
Tỷ lệ bản đồ HTSDĐ các cấp được lập theo quy định như sau:
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018)
Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn
tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên
2.1.2.5 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Theo Khoản 5, Điều 18, thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất bao gồm các nội dung sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):
- Nhóm lớp cơ sở toán học và các nội dung liên quan bao gồm: lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, chú dẫn, biểu đồ cơ cấu đất, trình bày ngoài khung và các nội dung khác có liên quan;
Trang 21- Nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất bao gồm: Ranh giới các khoanh đất tổng hợp và ký hiệu loại đất;
- Các nhóm lớp thuộc dữ liệu nền địa lý gồm:
+ Nhóm lớp biên giới, địa giới gồm đường biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước chỉ thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp tỉnh Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội thì thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp huyện Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã thì thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp xã;
Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì ưu tiên biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất
+ Nhóm lớp địa hình gồm các đối tượng để thể hiện đặc trưng cơ bản về địa hình của khu vực cần thành lập bản đồ như: đường bình độ (khu vực núi cao
có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái), điểm độ cao, điểm độ sâu, ghi chú
độ cao, độ sâu; đường mô tả đặc trưng địa hình và các dạng địa hình đặc biệt;
+ Nhóm lớp thủy hệ và các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;
+ Nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan: bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường nội đồng, đường trục chính trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện thể hiện từ đường liên xã trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường đất đến các thôn bản Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh thể hiện từ đường liên huyện trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên xã Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện từ đường tỉnh lộ trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên huyện;
+ Nhóm lớp đối tượng kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quan
Trang 22chính quyền các cấp; tên công trình hạ tầng và các công trình quan trọng khác Mức
độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;
- Các khoanh đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng khi có diện tích theo quy định như sau:
Bảng 2.2: Diện tích khoanh đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng số
Tỷ lệ bản đồ Diện tích khoanh đất trên bản đồ
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018)
2.1.3 Căn cứ pháp lý của việc kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng được thực hiện theo nguyên tắc lấy cấp xã là đơn vị cơ bản, cấp huyện, cấp tỉnh được tổng hợp từ cấp xã khái quát lên Khi thành lập bản đồ hiện trạng cấp xã cần phải căn cứ vào các nguyên tắc, quy định chung trong công tác thành lập bản đồ để đảm bảo tính thống nhất
về bản đồ giữa các địa phương với nhau Căn cứ pháp lý kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng gồm:
- Luật đất đai năm 2013, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 12/8/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019
- Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/06/2019 của Thủ tướng Chính Phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019
- Công văn số 666/STNMT-QLĐĐ ngày 08/04/2020 của Sở Tài Nguyên
và Môi Trường tỉnh Hòa Bình về việc thực hiện công tác kiểm kê đất đai năm, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình theo Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/06/2019 của Thủ tướng Chính Phủ
Trang 23- Công văn số 692/STNMT-QLĐĐ ngày 09/04/2020 của Sở Tài Nguyên
và Môi Trường tỉnh Hòa Bình về việc cung cấp số liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Công văn số 707/STNMT-QLDĐ ngày 13/04/2020 của Sở Tài Nguyên
và Môi Trường tỉnh Hòa Bình về việc triển khai thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Công văn số 4032/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 30/7/2018 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc chuẩn bị kiểm kê đất đai năm 2019 và thực hiện thống
kê đất đai năm 2018
- Công văn số 7291/STNMT-CCQLĐĐ ngày 06/9/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình về việc thực hiện thống kê đất đai năm
2018 và chuẩn bị kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đát năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Công văn số 692/STNMT-QLĐĐ ngày 09/04/2020 của Sở Tài Nguyên
và Môi Trường tỉnh Hòa Bình về việc cung cấp số liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Công văn số 707/STNMT-QLDĐ ngày 13/04/2020 của Sở Tài Nguyên
và Môi Trường tỉnh Hòa Bình về việc triển khai thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
- Quyết định số 513/2012/QĐ-TTg ngày 02/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án "Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính"
- Quyết định số 1932/QĐ-TTg ngày 30/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án "Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 24năm 2019"
- Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14/7/2019 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019
- Quyết định số 3042/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030 Hòa Bình
- Quyết định số 2416/QĐ-UBND ngày 01/11/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt phương án kỹ thuật - Dự toán kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019
- Quyết định số 2880/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 của UBND tỉnh Hoà Bình về việc Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc Dự án Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tỉnh Hoà Bình
- Quyết định số 120/QĐ-STNMT ngày 16/3/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp xã của thành phố Hoà Bình
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
- Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 12/8/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình
về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình theo Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ
- Kế hoạch số 205/KH-STNMT ngày 08/6/2020 của Sở Tài nguyên và
Trang 25Môi trường tỉnh Hòa Bình về việc Thực hiện kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tỉnh Hòa Bình
- Kế hoạch số 1290/KH-UBND ngày 14/5/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình về việc Thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn thành phố Hòa Bình
2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.2.1 Tình hình thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước
Theo Báo cáo của bộ Tài nguyên và môi trường, ở nước ta từ khi có Luật Đất đai đến nay, công tác thống kê, kiểm kê đất đai ngày càng đi vào nề nếp Tính đến nay, đã thực hiện 9 lần kiểm kê đất đai từ năm 1980 đến năm 2020, trong đó, năm 1995 là lần kiểm kê đầu tiên theo Luật Đất đai 1993 Những kết quả thu được đã thực sự mang lại những hiệu quả, tác dụng rõ rệt Trong mỗi giai đoạn, nội dung kiểm kê đất đai có sự thay đổi nhất định phù hợp với điều kiện, yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015, 2020)
Tuy vậy, từ thực tiễn thực hiện công tác thống kê, kiểm kê các năm qua còn bộc lộ những hạn chế vướng mắc như nguồn tài liệu đầu vào chưa đầy đủ, chưa đồng bộ; phương pháp kiểm kê chưa thực hiện coi trọng việc điều tra ở thực địa; công tác tổ chức thực hiện, kiểm tra, nghiệm thu được thực hiện chưa tốt dẫn đến chất lượng của số liệu thống kê, kiểm kê còn hạn chế Thời gian báo cáo kết quả thống kê đất đai ở một số nơi còn chậm, đặc biệt ở cấp xã Hệ thống
cơ sở hạ tầng kỹ về công nghệ thông tin chưa đồng bộ và chưa đủ để đáp ứng yêu cầu của công tác kiểm kê, đặc biệt ở cấp cơ sở, nhất là ở các xã vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
Theo kế hoạch, 5 năm 1 lần, cả nước sẽ tiến hành kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Kỳ kiểm kê năm 2019 nhằm đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, vùng kinh
Trang 26tế và cả nước để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các cấp trong 5 năm qua Đồng thời, đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; làm cơ sở cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021 - 2030 và
là cơ sở quan trọng để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045
Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, của từng đơn vị hành chính các cấp trong năm 2019, bao gồm: Diện tích các loại đất theo quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013; diện tích các loại đối tượng đang sử dụng đất, đối tượng đang quản lý đất theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013
Trong đó, kiểm kê chi tiết các loại đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; diện tích đất ngập nước, đất khu bảo tồn thiên nhiên, đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 của Luật Đa dạng sinh học
Đặc biệt là tình hình sử dụng đất do doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa quản lý sử dụng; đất do các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp sử dụng; đất tại các dự án xây dựng nhà ở thương mại; đất xây dựng các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015; 2020)
Theo Bộ TN&MT, thực hiện Luật Đất đai năm 2013, Chỉ thị số TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai,lập bản
15/CT-đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/ 2018 và Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14/ 7/2019 của Bộ TN&MT về việc ban hành Phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, các địa phương phải hoàn thành việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã xong trước ngày 16/1/2020, đây là thời gian quan trọng có tính chất quyết định đối với việc hoàn thành kiểm
Trang 27kê đất đai năm 2019 bảo đảm thời gian và chất lượng Tuy vậy, đến nay, việc triển khai kiểm kê đất đai ở cấp xã tại một số địa phương vẫn chưa hoàn thành hoặc chưa được triển khai thực hiện (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2020)
Theo thống kê, tính tới cuối tháng 12/2019, có tới 26/63 tỉnh, thành phố chưa phê duyệt dự toán kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2019 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2020)
Bộ TN&MT cũng đề nghị UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở TN&MT phối hợp chặt chẽ với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, đơn vị Công an và các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an triển khai thực hiện ngay việc kiểm tra, đối soát điểm đất quốc phòng, đất an ninh ở địa phương trước khi tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai ở cấp huyện
Ngoài ra, Bộ TN&MT đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo Sở TN&MT thường xuyên tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện Chỉ thị số 15 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 hàng tháng gửi về Bộ
2.2.2 Tình hình thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Tỉnh Hòa Bình và Thành phố Hòa Bình
Sau khi UBND tỉnh Hòa Bình ban hành Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 12/8/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019; Kế hoạch số 145/ KH-UBND ngày 12/8/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình theo Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban nhân dân xã Hợp Thành đã xin ý kiến chỉ đạo của Thường trực Đảng ủy - HĐND xã; trên cơ sở đó, UBND xã tiến hành thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 do đồng chí Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, cán bộ địa chính
là Phó ban thường trực và thành viên là cán bộ các ban ngành, Trưởng các tổ dân phố trên địa bàn xã Ban chỉ đạo đã họp và phân công công việc cụ thể cho từng thành viên Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền
Trang 28cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê; chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng năm 2019 trên địa bàn xã
- Tổ chức điều tra, thu thập tài liệu phục vụ kiểm kê:
+ Thu thập tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm: Các loại bản đồ, dữ liệu phục vụ điều tra khoanh vẽ hiện trạng; hồ sơ địa chính; thông báo chỉnh lý biến động và trích lục bản đồ, sơ đồ kèm theo; Hồ sơ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sử dụng đất; Kết quả thống kê đất đai 5 năm gần nhất; Kết quả kiểm kê đất đai và lập hiện trạng sử dụng đất 02 kỳ trước đó; Bảng tổng hợp các trường hợp biến động trong thời kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan
+ Rà soát phạm vi ranh giới hành chính
- Rà soát, chỉnh lý, cập nhật thông tin hiện trạng sử dụng đất từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, hồ
sơ thanh tra, kiểm tra trong kỳ kiểm kê vào bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê
- Rà soát, thu thập thông tin để xác định các khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ; điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp
- Tổng hợp các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích
sử dụng đất mà chưa thực hiện
- Danh sách các trường hợp đã chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình
Trang 29hình quản lý đất đai trên địa bàn xã, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ, 14/TKĐĐ
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã và xây dựng báo cáo thuyết minh kèm theo
- Trên cơ sở kết quả kiểm tra, nghiệm thu của các đơn vị có chức năng; UBND xã sẽ phối hợp với đơn vị tư vấn để hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo bảng biểu, báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất về thành phố theo đúng quy định
Thời điểm chốt số liệu để kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thực hiện thống nhất tính đến hết ngày 31/12/2019
Thời hạn hoàn thành, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 đối với cấp xã triển khai thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn huyện từ ngày 01/8/2019, hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 16/01/2020; cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01/3/2020./
2.3 MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.3.1 MicroStation
MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởi Bentley Systems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như: Famis, Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfclean và eTools, eMap (tập hợp các giải pháp xử lý bản đồ địa hình, địa chính của công ty [eK]) chạy trên đó
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
MicroStation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính
Trang 30năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ,
hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác
và thống nhất giữa các file bản đồ (Phạm Thanh Quế, 2010)
2.3.2 Phần mềm gCadas
Là phần mềm địa chính chạy trên nền MicroStation V8, phục vụ cho nhu cầu thành lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCNQSDĐ, hỗ trợ xây dựng cơ sở
dũ liệu địa chính – thống kê, kiểm kê đất đai Có các tính năng nổi bật như hỗ trợ lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, hỗ trợ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất,
hỗ trợ lập hồ sơ địa chính cho tất cả các đối tượng, tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê hiện trạng sử dụng đất…(Công ty cổ phần công nghệ thông tin địa lý
EK, 2018)
Phần mềm gCadas tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp lý về quản lý, thành lập bản đồ, đặc biệt là về thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như:
- Thông tư số 25/2014/TT- BTNMT: Quy định về thành lập bản đồ địa chính
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT: Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.3.3 Phần mềm TKDesktop
TKDesktop là một phần mềm công cụ để hỗ trợ xây dựng, biên tập và chỉnh sửa dữ liệu, hiển thị bản đồ thống kê, kiểm kê đất đai trên máy tính cá nhân Phần mềm có thể thực hiện các nhiệm vụ phân tích địa lý phức tạp, tạo các bản đồ chuyên đề trên các trường thuộc tính ở bên trong dữ liệu của người sử
Trang 31dụng và có nhiều tính năng mạnh khác như kết hợp, chia tách đối tượng, tạo vùng đệm và chuyển đổi (conversion) giữa các đối tượng vùng, đường, điểm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2019) …
Người dùng có thể tương tác qua lại giữa đối tượng hình học và dữ liệu thuộc tính một cách trực quan Ngoài ra, người dùng có thể thực hiện các câu lệnh truy vấn dữ liệu thuộc tính (SQL Query) hoặc theo các ràng buộc của dữ liệu không gian (SQL Spatial), xây dựng các mạng lưới Topo hoặc phân đoạn cho các lớp dữ liệu đường Phần mềm TKDESKTOP giúp người dùng kiểm tra tính chính xác (Validate topology) của dữ liệu bản đồ bằng nhiều luật topo được xây dựng sẵn Với Hệ Quy chiếu và Hệ Tọa độ, TKDesktop cho phép người dùng xây dựng, chỉnh sửa và thiết lập các hệ quy chiếu và hệ tọa độ khác nhau Người dùng có thể sử dụng các hệ tọa độ từ thư viện được dựng sẵn hoặc
có thể tạo một hệ tọa độ mới để phục vụ cho công việc biên tập bản đồ Ngoài
hệ tọa độ hiển thị chung cho tất cả các lớp dữ liệu (layers) Ứng dụng cho phép người dùng thiết lập các hệ tọa độ khác nhau cho mỗi lớp dữ liệu (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2019)
Trang 32PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊM CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Hợp thành là một xã thuộc vùng hạ lưu Sông Đà, hàng năm chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc xả lũ đập thủy điện Hòa Bình, có vị trí địa lý nằm cách trung tâm thành phố 18 km về hướng Bắc, có đường địa giới tỉnh giáp với tỉnh Phú Thọ được phân chia theo dòng Sông Đà và đường địa giới cấp huyện, thành phố Hòa Bình được phân chia theo dòng sông Đà và trực tiếp giáp ranh với các
xã trong huyện Xã có diện tích 1.836,33 ha với dân số 3.727 người
Vì vậy, việc sử dụng đất trong những năm qua trên địa bàn xã cũng có nhiều sự biến động nhất là việc chuyển mục đích sử dụng các loại đất Công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bàn xã trong những năm qua cũng được chú ý, trong đó có công tác thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Điều này đã tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng gặp không ít những khó khăn, vướng mắc cần khắc phục (UBND xã Hợp Thành, 2019)
3.2 THỜI GIAN NGHIÊM CỨU
Thời gian thực hiện
+ Từ ngày 11/01 đến ngày 24/01: Lập đề cương và thu thập số liệu
+ Từ ngày 01/02 đến ngày 02/5: Xử lý số liệu và viết báo cáo
+ Từ ngày 03/4 đến ngày 16/5: Hoàn thiện và nộp báo cáo
Thời gian nghiêm cứu: Kiểm kê đất đai từ năm 2015 đến năm 2019
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊM CỨU
Công tác, Thống kê, kiểm kê đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp Thành, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại xã Hợp Thành, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
- Đánh giá công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Hợp Thành, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
Trang 33- Kiểm kê đất đai trên địa bàn xã Hợp Thành, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã Hợp Thành, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
- Đánh giá một số thuận lợi, khó khăn và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Hợp Thành, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
3.5.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Đây là phương pháp kế thừa có chọn lọc những tài liệu, bản đồ có sẵn trên khu vực nghiên cứu Với phạm vi nghiên cứu trên địa bàn xã, thời gian thực hiện hạn chế nên phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là một phương pháp quan trọng, nhằm giảm bớt thời gian và công sức ngoài thực địa
Các tài liệu, số liệu được thu thập bao gồm: Số liệu kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; Các báo cáo điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sử dụng đất của thị trấn giai đoạn 2015 – 2019; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; bản đồ khoanh đất năm 2014; các hồ sơ biến động đất đai trên địa bàn thị trấn giai đoạn 2015 – 2019; các tài liệu khác: Bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa, … Toàn bộ tài liệu được thu thập tại UBND xã Hợp Thành, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
3.5.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện bằng việc điều tra khảo sát trực tiếp ngoài thực địa Chủ yếu thực hiện bằng phương pháp đối sánh trực tiếp như sau: in bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và làm việc với địa chính tại UBND xã Hợp Thành để khoanh vẽ các biến động căn cứ vào các hồ
sơ Sau đó thì đi khoanh vẽ và đối chiếu trực tiếp các biến động sử dụng đất trên
hồ sơ so với thực địa
3.5.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Trang 34Các tài liệu, số liệu sau khi thu thập được xử lý thông qua các phần mềm:
- Sử dụng phần mềm chuyên ngành Microstation để khoanh vẽ nội nghiệp, cập nhật những biến động từ hồ sơ biến động lên bản đồ nền (các khu dân cư, khu đấu giá….)
- Sử dụng phần mềm gCadas biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ kiểm kê đất đai
- Sử dụng phần mềm TK Destop để chuyển bản đồ kết quả điều tra kiểm
kê lên phần mềm để tiến hành kiểm kê đất đai xã Hợp Thành
- Xử lý số liệu thô: Qua phần mềm Excel để tính các chỉ tiêu nêu trong báo cáo: Bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất, biểu đồ cơ cấu diện tích đất…
3.5.3 Phương pháp so sánh và phân tích
Phân tích kết quả: Kiểm kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá độ chính xác của bản đồ khoanh đất các số liệu kiểm kê đất đai
3.5.4 Phương pháp minh họa bản đồ
Tiến hành sử dụng hệ thống ký hiệu theo phụ lục 3, thông tư BTNMT để tiến hành biên tập các ký hiệu trên bản đồ, biên tập bảng chú dẫn cho bản đồ Đồng thời kết hợp sử dụng các bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ để trình bày đề tài khoa học và dễ hiểu
27/2018/TT-3.5.5 Phương pháp chuyên gia
Đề tài tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của cán bộ địa chính xã, các cán bộ cùng làm trong lĩnh vực đất đai như bên địa chính xây dựng; các chuyên gia về lĩnh vực ứng dụng các phần mềm trong thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất để hoàn thiện đề tài
Trang 35PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊM CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Hợp Thành là một xã thuộc vùng hạ lưu Sông Đà, hàng năm chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc xả lũ đập thủy điện Hòa Bình, các vị trí địa lý nằm cách trung tâm thành phố Hòa Bình 18 km về hướng Bắc, có đường địa giới tỉnh giáp với tỉnh Phú Thọ được phân chia theo dòng Sông Đà và trực tiếp giáp ranh với các xã như sau:
- Phía Bắc giáp xã Thịnh Minh
- Phía Đông giáp xã Quang Tiến và xã Mông Hóa
- Phía Nam giáp Phường Kỳ Sơn
- Phía Tây giáp xã Yên Mông (thành phố Hòa Bình) và xã Tinh Nhuệ, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí xã Hợp Thành
Trang 364.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Đây là xã có địa hình vùng núi thấp Hợp Thành có độ cao trung bình 250m so với mặt nước biển, hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam (UBND xã Hợp Thành, 2019)
4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Xã Hợp Thành nằm trong vùng lưu vực Sông Đà có khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa chính là mùa đông và mùa hè, mùa động lạnh, rét ít mưa, mùa hè nóng ẩm nhiều mưa Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 21,5 oC đến 25,5 oC, tại những vị trí đỉnh núi cao hoặc đồi núi có độ cao khoảng 300 m đến 400 m Khí hậu mát mẻ vào mùa hè, khi bắt đầu bước vào mùa đông thì thường xuất hiện sương mù vào buổi sáng khiến cho nhiệt độ vào buổi sáng giảm mạnh và tăng dần khi mặt trời lên (UBND xã Hợp Thành, 2019)
4.1.2 Điều kiện kinh tế
Tăng trưởng kinh tế: Cơ cấu nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 42,6%;
tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chiếm 51,4% và xây dựng chiếm 6,0% Thu
nhập bình quân 28,5 triệu đồng/người/năm Tỉ lệ hộ nghèo giảm (tiếp cận đa chiều) còn 5,2% Tỉ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,0%; 98% số hộ dân được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh Chuẩn phổ cập giáo giục mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt 100%, duy trì phổ cập tiểu học và trung học cơ sở 100% đúng độ tuổi Toàn xã có 76% gia đình đạt tiêu chuẩn về văn hóa (UBND xã Hợp Thành,
Trang 37- Tổ chức phun khử trùng tiêu độc chuồng trại và tiêm vắc xin định kỳ cho đàn gia súc, gia cầm
- Riêng đàn lợn đã phát hiện bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại các xóm Giếng, Đình Đa và xóm Nhả bao gồm 74 con lợn thịt, 08 con lợn mẹ, tổng trọng lượng 3.797 kg (UBND xã Hợp Thành, 2019)
4.1.2.3 Tiểu thủ công nghiệp - Thương mại dịch vụ
Tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ được quan tâm phát triển Trong toàn xã có 16 xưởng chổi chít, 01 xưởng cơ khí,01 sản xuất gạch bê tông,
03 xưởng mộc, 31 hộ dịch vụ, hàng quán, may mặc, 02 bến đò, phà và hàng trăm máy say sát, máy cày bừa, sự phát triển của các nghề phụ đã góp phần làm chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn sang làm tiểu thủ công nghiệp, tăng thu nhập cho lao động nông thôn, luôn chấp hành đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước
Tổng giá trị tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và ngành nghề trong năm ước đạt 270 tỷ đồng đạt 100% KH năm
Tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thu nhập của lao động trong nước và nước ngoài đạt 45 tỷ 102 triệu đồng bằng 120% so với cùng kỳ (UBND xã Hợp Thành, 2019)
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Hợp Thành năm 2019
Nông - Lâm - Thủy sản 42.6%
Tiểu thủ công Dịch vụ 51.4%
-Xây dựng 6%
Nông - Lâm -Thủy sản
Tiểu thủ công - Dịch vụ
Xây dựng
Trang 384.1.2.4 Xây dựng cơ bản
- Nguồn vốn phát triển xã: 180.000.000 đồng xây dựng tuyến đường giao thông nông thôn xóm Giếng chiều dài 240 m, nhân dân đóng góp kinh phí thuê máy trộn bê tông: 37.000.000 đồng
- Nguồn vốn chi sự sự nghiệp kinh tế xã: 900.000.000 đồng xây dựng tuyến đường giao thông nông thôn xóm Tân Thành chiều dài 360 m
- Nguồn vốn chi sự sự nghiệp kinh tế, giáo dục huyện Kỳ Sơn và tài trợ: + Khởi công xây dựng tuyến đường từ xóm Xạ Múc – xóm Mỏ Ngô năm
2018 chiều dài là 1,5 km vốn đầu tư là 4,5 tỷ đồng đã bàn giao đưa vào sử dụng năm 2019
+ Khởi công xây 03 dựng tuyến đường giao thông nông thôn xóm Mỏ Ngô tổng chiều dài 03 tuyến 2,2 km, nguồn vốn đầu tư là 07 tỷ đồng, nhân dân hiến đất: 1.700 m2 quy thành tiền là: 280.500.000 đồng
+ Kinh phí xây dựng mương nội đồng tại xóm Đình Đa, Xạ Múc tổng chiều dài tuyến 1,2 km, gồm 02 tuyến tổng kinh phí là; 1,2 tỷ đồng
+ Công trình Trường Tiểu học và THCS được khởi công xây dựng năm
2018 đến năm 2019 tổng kinh phí xây dựng là 5,8 tỷ đồng trong đó: Nguồn vốn chi sự nghiệp Giáo dục huyện Kỳ Sơn là 4,8 tỷ đồng, nguồn vốn tài trợ của tập đoàn DELTA là 01 tỷ đồng đã bàn giao đưa vào sử dụng kịp thời cho học sinh khai giảng năm học mới 2019 – 2020
+ Nhân dân đóng góp tiền mặt, ngày công lao động (xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng…) quy thành tiền: 85.000.000 đồng;
* Nguồn kinh phí dự kiến xây dựng cơ sở hạ tầng chưa thực hiện tổng cộng: 7.440 triệu đồng, vốn nhà nước 7,3 tỷ đồng, dân góp: 140 triệu đồng
- Đang khảo sát thiết kế xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn, nội đồng tại các xóm:
+ Công trình sửa chữa, nâng cấp đường giao thông nông thôn xóm Giếng: 1,1 km, tổng mức đầu tư: 2.340 triệu đồng, trong đó vốn Nhà nước 2.300 triệu đồng, vốn dân góp 40 triệu đồng
+ Công trình sửa chữa, nâng cấp đường giao thông nội đồng xóm Tân Thành, Nhả, Mỏ Ngô chiều dài 2,36 km, tổng mức đầu tư: 4.480 triệu đồng,
Trang 39trong đó vốn Nhà nước 4.400 triệu đồng, vốn dân góp 80 triệu đồng
Tổng thu xây dựng cơ bản: 20 tỷ đồng bằng 290% so với cùng kỳ (UBND
xã Hợp Thành, 2019)
4.1.3 Điều kiện xã hội
4.1.3.1 Dân số - gia đình và trẻ em
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản, lồng ghép các dịch vụ chăm sóc sức khỏe - kế hoạch hóa gia đình
Dân số xã Hợp Thành trong năm 2019 là 768 hộ, 3.727 người, trong đó nam là 1.871; nữ 1.851 (UBND xã Hợp Thành, 2019)
4.1.3.2 Công tác y tế
Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được đẩy mạnh, duy trì chế độ trực theo quy định Thực hiện tốt các chương trình về vệ sinh an toàn thực phẩm, làm tốt việc phòng chống các dịch bệnh Tiêm phòng định kỳ cho trẻ em dưới 1 tuổi Duy trì việc khám, chữa bệnh cho nhân dân Tổng số lượt khám trong năm là 1.644 lượt Tỉ lệ nhân dân sử dụng bảo hiểm y tế: 75,08% (UBND
xã Hợp Thành, 2019)
4.1.3.3 Công tác giáo dục
Năm học 2019 - 2020 trường Tiểu học và trường THCS tổng số cán bộ giáo viên 40 người, học sinh 445 em/20 lớp, trong đó khối tiểu học 286 em, khối trung học 169 em Trường Mầm non tổng số giáo viên, công nhân viên chức, người lao động 36 người, học sinh 219 em Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động thường xuyên, trong năm đã phối hợp với các đoàn thể và Trung tâm dạy nghề thành phố Hòa Bình tổ chức một số các hoạt động về giáo dục và huấn luyện như: Tuyên truyền về phòng chống đuối nước; An toàn giao thông đường bộ; Giáo dục giới tính trẻ vị thành niên… (UBND xã Hợp Thành, 2019)
Trang 40bảo việc cung cấp nước và tưới tiêu thuận lợi Đây là điều kiện thuận lợi cho mục đích phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất cây trồng và hệ số
sử dụng đất
Giao thông: Trên địa bàn xã có đường tỉnh lộ 445 đi qua
Trên toàn xã đã và đang bê tông hoá các tuyến đường liên thôn và cụm chính, tạo nên mạng lưới giao thông đồng bộ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu
đi lại và giao lưu vận chuyển hàng hoá của người dân
Ngoài ra, trên địa bàn xã nằm giáp sông Đà tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy
Trong giai đoạn tới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế Xã hội tốt hơn cần phải quan tâm hơn đến việc cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoàn thiện các tuyến đường trong toàn Xã
Thông tin liên lạc: Xã có một điểm bưu điện văn hóa được xây dựng theo quy định chung của ngành đủ để đảm bảo cho nhu cầu của người dân trong Xã
về trao đổi thông tin liên lạc, văn hóa
Công tác thông tin tuyên truyền đã có nhiều cố gắng, nâng cấp công suất trang thiết bị Đài truyền thanh thường xuyên được củng cố, tu sửa nên đã kịp thời tuyên truyền những chính sách của Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ chính trị của địa phương tới cán bộ và nhân dân (UBND xã Hợp Thành, 2019)
4.2 KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ HỢP THÀNH, THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
4.2.1 Kiểm kê đất đai tại xã Hợp Thành, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
4.2.1.1 Quy trình kiểm kê đất đai
Công tác kiểm kê đất đai xã Hợp Thành, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình được thực hiện như sau
- Từ ngày 01/8/2019 đến ngày 31/12/2019: UBND cấp xã phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2019 cấp xã theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Trình Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra, thẩm định, phê duyệt kết quả
- Từ ngày 01/07/2020 đến ngày 01/10/2020: UBND cấp xã phối hợp với