Đến nay đã đến thời kỳ phải đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch kỳ trước và xây dựng quy hoạch theo quy định, cần có các định hướng nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển mới trên cơ sở
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN XÂY DỰNG PHƯƠNG
ÁN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI XÃ LIÊN SƠN, HUYỆN
LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2030
Giáo viên hướng dẫn : ThS Phạm Thanh Quế Sinh viên thực hiện : Lừ Hương Thơm
Mã sinh viên : 1754030060
Hà Nội, 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nhà trường
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp, đặc biệt là các thầy cô thuộc Viện Quản lý đất đai & Phát triển nông thôn đã dạy dỗ em trong suốt thời gian em học tại trường, giúp em có kiến thức chuyên sâu về ngành quản lý đất đai
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ UBND xã Liên Sơn, huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo và tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong quá trình thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương
Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Phạm Thanh Quế, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong suốt thời gian thực tập tại địa phương, tuy nhiên do kiến thức, sức khỏe và thời gian có hạn nên sẽ không tránh khỏi những thiếu xót Vì vậy, em rất mong nhận sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Sinh viên
Lừ Hương Thơm
Trang 3MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG VI
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1.CƠSỞLÝLUẬN 3
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
2.1.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong xây dựng quy hoạch hạ tầng nông thôn mới 9
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 11
2.2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác xây dựng nông thôn mới của Trung ương và tỉnh Hòa Bình 11
2.2.2 Cơ sở pháp lý đối với xã Liên Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 15
2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 16
2.3.1 Xây dựng Nông thôn mới ở một số nước trên thế giới 16
2.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 17
2.3.3 Những bài học kinh nghiệm về xây dựng NTM cho xã Liên Sơn 18
2.4.ỨNGDỤNGCÔNGNGHỆTHÔNGTINTRONGVIỆCXÂYDỰNG QUYHOẠCHNÔNGTHÔNMỚI 19
PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 22
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 22
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
Trang 43.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23
3.5.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 24
3.5.4 Phương pháp minh họa bằng bản đồ 24
3.5.5 Phương pháp dự báo 25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP 26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
4.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 28
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 29
4.1.4 Hiện trạng không gian kiến trúc và hạ tầng cơ sở 31
4.1.5 Đánh giá chung 36
4.2 DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 37
4.2.1 Xác định tiềm năng 37
4.2.2 Định hướng phát triển 37
4.2.3 Mục tiêu 37
4.2.4 Mối quan hệ không gian giữa các đơn vị hành chính khác trong huyện 39
4.2.5 Dự báo quy mô dân số và đất đai 39
4.2.6 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật 42
4.3 QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ 45
4.3.1 Định hướng quy hoạch 45
4.3.2 Phương án quy hoạch 46
4.4 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 64
4.4.1 Lập quy hoạch sử dụng đất 64
4.4.2 Kế hoạch hoạch sử dụng đất 65
4.5 CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC ƯU TIÊN THEO KỲ KẾ HOẠCH 55
4.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LIÊN SƠN 55
4.6.1 Thuận lợi 55
Trang 54.6.2 Khó khăn 56
4.7 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LIÊN SƠN 57
4.7.1 Giải pháp về vốn 57
4.7.2 Giải pháp về mặt hành chính 57
4.7.3 Giải pháp về khoa học công nghệ và môi trường 58
4.7.4 Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 58
4.7.5 Tuyên truyền, vận động người dân 58
4.7.6 Một số giải pháp khác 59
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 KẾT LUẬN 60
5.2 KIẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 64
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
ĐTXD Đầu tư xây dựng
KT - XH Kinh tế - xã hội
KTKT Khoa học kỹ thuật
MTQG Mục tiêu Quốc gia
NTM Nông thôn mới
PTNT Phát triển nông thôn
QHC Quy hoạch chung
QHXDNTM Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
SU Phong trào Làng mới của Hàn Quốc làng (Saemaul)
UBND Ủy ban nhân dân
XDNTM Xây dựng nông thôn mới
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của các tiêu chí nông thôn mới 10
Bảng 4.1: Bảng thống kê chăn nuôi 30
Bảng 4.3 : Hiện trạng các loại đất năm 2020 xã Liên Sơn 29
Bảng 4.4: Dự báo số hộ và nhân khẩu xã Liên Sơn đến năm 2020 40
Bảng 4.5: Dự báo số học sinh và chỉ tiêu đất xây dựng các cấp học xã Liên Sơn đến năm 2020 42
Bảng 4.6: Bảng chỉ tiêu các công trình hạ tầng xã hội, kĩ thuật 43
Bảng 4.7: Quy hoạch các khu vực phát triển dân cư mới 52
Bảng 4.8: Quy hoạch khu đất ở mới cho toàn xã đến năm 2030 53
Bảng 4.9: Quy hoạch hệ thống các công trình xã hội 54
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất khu trung tâm xã 61
Bảng 4.11: Bảng tổng hợp chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất khu trung tâm xã đến năm 2030 61
Bảng 4.12: Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất 65
Bảng 4.13: Bảng kế hoạch sử dụng đất 53
Trang 8PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày 5/11/2016, tại Hội nghị lần thứ 4, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 06-NQ/TW về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Trong đó, một trong những chủ trương, chính sách chính là tập trung ưu tiên phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới
Việc quy hoạch xây dựng nông thôn, phù hợp với giai đoạn tiếp theo của Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là quan trọng và là điểm mang tính khởi đầu
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Liên Sơn được lập vào thời điểm năm 2012 Tuy nhiên, quy hoạch nông thôn mới của xã Liên Sơn được lập trong thời gian ngắn và do có nhiều biến động trong thời gian thực hiện quy hoạch Nên đã xảy ra sự không thống nhất giữa các hạng mục và diện tích trong quy hoạch nông thôn mới với các quy hoạch, dự án liên quan Ngoài ra, sau khi sáp nhập địa giới hành chính 4 xã Liên Sơn, Thành Lập, Tiến Sơn, Trung Sơn cần
có các định hướng nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển mới, trước hết là việc thúc đẩy các hoạt động kinh tế (gắn với tích tụ ruộng đất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất lớn, đa dạng và kết nối; tăng thu nhập và vai trò của người nông dân); hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại và môi trường cảnh quan hài hòa với thiên nhiên
Đến nay đã đến thời kỳ phải đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch kỳ trước và xây dựng quy hoạch theo quy định, cần có các định hướng nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển mới trên cơ sở khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên, con người và văn hóa; phát triển xã Liên Sơn theo hướng đồng bộ, toàn diện, định hướng ổn định lâu dài và bền vững, góp phần vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Mặt khác, tạo cơ sở pháp lý cho các dự án triển khai tiếp theo, góp phần nâng cao chất lượng sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân địa phương Là cơ sở pháp lý cho việc quản lý quy hoạch xây dựng và tiền đề cho việc thực hiện thành công các Tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã, huyện
Trang 9Vì vậy, việc lập xây dựng phương án quy hoạch nông thôn mới xã Liên Sơn là rất cấp thiết Xuất phát từ thực tế đó em tiến hành nghiên cứu đề
tài:“Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng phương án quy hoạch nông thôn mới xã Liên Sơn, Huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình đến năm 2030”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2020, đề xuất phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Liên Sơn, Huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình đến năm 2030
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Liên Sơn;
- Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất;
- Đề xuất phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Liên Sơn;
- Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Liên Sơn
Trang 10PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái quát về nông thôn
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010)
Theo Vũ Thị Bình và cộng sự (2006) thì “Nông thôn là vùng khác với vùng đô thị là ở đó có một cộng đồng chủ yếu là nông dân làm nghề chính là nông nghiệp, có mật độ dân cư thấp hơn, có cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn,
có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn”
Như vậy, có thể thấy rằng, khái niệm vùng nông thôn chỉ mang tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Khái niệm nông thôn bao gồm nhiều mặt có quan hệ chặt chẽ với nhau
Khái niệm nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; thứ hai, là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới
Khái niệm NTM mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau Nhìn chung, mô hình NTM là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, văn minh hóa Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam
Nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được những nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hóa tinh thần Theo đó, một số
Trang 11tiêu chí của mô hình nông thôn mới là: Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông
thôn mới là làng - xã Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trường hóa, đô thị hóa, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các
nguồn lực, đạt tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được
giữ gìn; tiềm năng du lịch được khai thác Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và
đi vào thực chất Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa phát triển, dân trí
được nâng lên
Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010) thì nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa giai đoạn 2010 - 2020 có đặc trưng:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ vững và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
Xây dựng NTM là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất và diện mạo đời sống, văn hóa, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung trọng tâm cần lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và của các địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài
Mục tiêu xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ; Nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; Xây
Trang 12dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN Như vậy, hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới là hướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có kết cấu
hạ tầng gần giống đô thị
Đặc điểm nông thôn mới được thể hiện ở những điểm: Thứ nhất, nông
thôn được cấu trúc trên nền tảng của làng, xã truyền thống, có đời sống vật chất,
tinh thần ngày càng cao Thứ hai, bên cạnh những ngành nghề truyền thống,
những ngành nghề gắn với quá trình công nghiệp hóa đang dần được hình thành,
phát triển Thứ ba, về văn hóa - xã hội, những giá trị văn hóa truyền thống được
gìn giữ và phát huy, tạo động lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn Thứ tư, hệ thống kết cấu
hạ tầng hiện đại, môi trường ngày càng được gìn giữ, tái tạo Thứ năm, về dân
chủ cơ sở ở nông thôn ngày càng được phát huy mạnh mẽ, đi vào thực chất, người dân là một trong những chủ thể đóng vai trò quyết định đối với việc xây
dựng nông thôn mới Thứ sáu, chương trình xây dựng nông thôn mới hiện nay
được thực hiện chủ yếu theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”;
trong đó, dân tự làm là chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ, nhưng phải đáp ứng những
mục tiêu của phát triển kinh tế - xã hội, bị quyết định bởi quản lý nhà nước và sự
khéo léo, linh hoạt trong tổ chức thực hiện của địa phương Thứ bảy, việc xây
dựng nông thôn mới hiện nay bị ràng buộc bởi các tiêu chí chung của nông thôn mới, nhưng mang nặng tính đặc thù của từng địa phương (xã) do bị quy định, chi phối bới đặc điểm làng xã, truyền thống, tập quán, điều kiện tự nhiên và nhiều ràng buộc khác bởi cơ chế dân chủ hóa ở cơ sở (Nguyễn Văn Hưng, 2015)
2.1.1.2 Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với nhiều quan điểm khác nhau Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông thôn được đề cập đến từ rất lâu và có sự thay đổi qua từng thời kỳ
Trang 13Ngân hàng thế giới (1975) đã định nghĩa rằng: “Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển”
Vũ Thị Bình (2006) đã nêu rõ: “Phát triển nông thôn là một quá trình thay đổi bền vững có chủ ý về xã hội, kinh tế, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người dân địa phương”
Có quan điểm cho rằng, phát triển nông thôn là phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Trong từng giai đoạn việc cộng đồng lựa chọn những lĩnh vực ưu tiên là một trong những hoạt động mang lại hiệu quả thiết thực Phát triển nông thôn bao gồm: Phát triển giáo dục; Các hoạt động góp phần bảo vệ sức khỏe và vệ sinh môi trường; Phát triển cơ sở hạ tầng; Phát triển sản xuất và tạo thu nhập; Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên; Phát triển an sinh xã hội; Phát triển dân chủ cơ sở, bình đẳng giới; Phát triển văn hóa; Phát triển con người
2.1.1.3 Quy hoạch xây dựng nông thôn
a) Khái niệm
Quy hoạch nông thôn mới: Là bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ, hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường trên địa bàn, theo tiêu chuẩn nông thôn mới, gắn với đặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; được người dân của xã trong mỗi làng, mỗi gia đình ý thức đầy đủ sâu sắc và quyết tâm thực hiện (BXD-BNNPTNT-BTN&MT, 2011)
Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch định hướng phát triển không gian; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
Trang 14b) Yêu cầu trong quy hoạch xây dựng NTM
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới cũng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng;
- Tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trình quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi trường;
- Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:
+ Điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, đất đai, nguồn nước, môi trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan;
+ Kinh tế: hiện trạng và tiềm năng phát triển;
+ Xã hội: dân số, phong tục, tập quán, tín ngưỡng
- Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các điểm dân cư nông thôn đạt các yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đảm bảo phát triển bền vững;
- Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường;
- Bảo vệ cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa; giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh;
- Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên
2.1.1.4 Nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Theo Điều 8 Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 về việc hướng dẫn quy hoạch xây dựng nông thôn, nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng xã bao gồm:
‘a) Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp
- Điều kiện tự nhiên như: đặc điểm địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, tài nguyên nước, rừng, biển Các ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, môi trường và các hệ sinh thái;
- Dân số (số hộ dân, cơ cấu dân số, cơ cấu lao động, đặc điểm phát triển), đặc điểm về văn hóa, dân tộc và phân bố dân cư;
- Phát triển kinh tế trong các lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp; đánh giá thế mạnh, tiềm năng và các hạn chế trong phát triển kinh tế;
- Hiện trạng sử dụng và biến động từng loại đất (lưu ý các vấn đề về sử dụng
và khai thác đất nông nghiệp; những vấn đề tồn tại trong việc sử dụng đất đai);
Trang 15- Hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục
vụ sản xuất, môi trường, các công trình di tích, danh lam, thắng cảnh du lịch;
- Việc thực hiện các quy hoạch có liên quan, các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã
b) Xác định tiềm năng, động lực và dự báo phát triển xã
- Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ cho giai đoạn quy hoạch 10 năm
và phân kỳ quy hoạch 5 năm;
- Dự báo loại hình, động lực phát triển kinh tế chủ đạo như: kinh tế thuần nông, nông lâm kết hợp; chăn nuôi; tiểu thủ công nghiệp; dịch vụ; quy mô sản xuất, sản phẩm chủ đạo, khả năng thị trường, định hướng giải quyết đầu ra;
- Xác định tiề/m năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất (nông nghiệp sang phi nông nghiệp hoặc đất đô thị) phục vụ dân cư, công trình hạ tầng và sản xuất;
- Xác định quy mô đất xây dựng cho từng loại công trình công cộng, dịch
vụ cấp xã, thôn, bản; quy mô và chỉ tiêu đất ở cho từng loại hộ gia đình như: hộ sản xuất nông nghiệp; hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp; hộ thương mại, dịch vụ trong toàn xã;
c) Định hướng quy hoạch không gian tổng thể xã
- Định hướng tổ chức hệ thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo thôn, bản Xác định quy mô dân số, tính chất, nhu cầu đất ở cho từng khu dân cư mới và thôn, bản;
- Định hướng tổ chức hệ thống công trình công cộng, dịch vụ Xác định vị trí, quy mô, định hướng kiến trúc cho các công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, thôn, bản;
- Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư mới và các thôn, bản cũ Xác định các chỉ tiêu quy hoạch, định hướng kiến trúc cho từng loại hình ở phù hợp với đặc điểm của địa phương;
- Định hướng tổ chức các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung, làng nghề, khu vực sản xuất và phục vụ sản xuất nông nghiệp;
- Định hướng tổ chức các khu chức năng đặc thù khác trên địa bàn xã
d) Quy hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch các loại đất trên địa bàn xã cập nhật phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
Trang 16- Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển theo các giai đoạn 5 năm, 10 năm và các thông số kỹ thuật chính cho từng loại đất, cụ thể: đất nông nghiệp, đất xây dựng và các loại đất khác;
- Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này
e) Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
- Định hướng quy hoạch xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi xã Xác định khung hạ tầng phục vụ sản xuất như: đường nội đồng, kênh mương thủy lợi;
- Xác định vị trí, quy mô cho các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: đường trục xã, đường liên thôn, đường trục thôn, cao độ nền, cấp điện, cấp thoát nước,
xử lý chất thải và nghĩa trang
f) Đánh giá môi trường chiến lược
Nội dung đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/ 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi và các văn bản khác có liên quan
h) Dự kiến các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn;
- Dự kiến sơ bộ nhu cầu vốn và các nguồn lực thực hiện
k) Kết luận và kiến nghị
3 Các phụ lục tính toán kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh, các số liệu tính toán) và các văn bản pháp lý liên quan Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ
2.1.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong xây dựng quy hoạch hạ tầng nông
thôn mới
Căn cứ theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” và quy chuẩn của các Bộ ngành liên quan về tiêu chuẩn kỹ thuật của các tiêu chí nông thôn mới được thực hiện như sau:
Trang 17Bảng 2.1 Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của các tiêu chí nông thôn mới
STT Mục tiêu của tiêu chí Chỉ tiêu kỹ thuật Ghi chú
2 ; Tầng cao: 2-3 tầng
2 Nhà văn hoá xã Diện tích đất: 2000-3000m 2
3 Nhà văn hoá thôn Diện tích đất tối thiểu 200m 2
4 Trường mầm non Diện tích đất tối thiểu: 10m
2 /cháu Diện tích đất tối đa: 18m 2 /cháu
Bố trí thành các điểm trường
5 Trường tiểu học
Diện tích đất tối thiểu: 10m 2 /cháu Diện tích đất tối đa: 18m 2 /cháu Tầng cao: 1-2 tầng
11 Nghĩa trang
Giai đoạn trước mắt: 1-3NT/xã Giai đoạn lâu dài: 2-3 xã/NT Bán kính phục vụ: khoảng 3km
Cách khu dân cư tối thiểu là 500m
12 Khu chôn lấp rác thải Giai đoạn trước mắt: 1-2 khu/xã
Giai đoạn lâu dài: 3-5 xã/khu
Cách khu dân cư tối thiểu là 500m
13 Cây xanh công cộng Chỉ tiêu đất tối thiểu: 2m 2 /người
14 Đường quốc lộ, tỉnh lộ
đi qua xã
Lòng đường rộng 12m
khu dân cư mới hoặc cụm CN, TTCN thì phải xây dựng đường gom
15 Đường huyện đi qua
khu dân cư xã
Lòng đường rộng tối thiểu 6-7m Vỉa hè mỗi bên tối thiểu 3m
16 Đường trục xã Lòng đường rộng tối thiểu 5-6m
Vỉa hè mỗi bên tối thiểu 2m
17 Đường trục thôn Lòng đường rộng tối thiểu 4-5m
Vỉa hè mỗi bên tối thiểu 1-2m
Trang 18STT Mục tiêu của tiêu chí Chỉ tiêu kỹ thuật Ghi chú
18 Đường ngõ xóm Lòng đường rộng tối thiểu 3,5-4m
nội đồng)
21 Cấp nước Chỉ tiêu cấp nước: 100lít/người/ngày đêm
22 Thoát nước Có hệ thống thoát nước thu gom được tối
thiểu 80% lượng nước cấp
23 Cấp điện
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt tối thiểu 200kwh/người/năm
Phụ tải >= 150W/người Chỉ tiêu cấp điện cho công trình công cộng tối thiểu là 15% điện sinh hoạt
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ ban hành
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn
- Thông tư 34 /2009/TT-BXD ngày 30/09/2009 về việc Quy định chi tiết về việc Phân loại đô thị của nghị định 42/2009/NĐ-CP;
Trang 19- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây Dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị;
- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 11/5/2012 của Ban thường vụ tỉnh ủy Hòa Bình về huy động các nguồn lực xây dựng vùng trung tâm huyện Lương Sơn trở thành đô thị loại IV, tạo tiền đề sớm thành lập thị xã Lương Sơn;
- Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
- Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ về Phân loại đô thị;
- Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 28/12/2015 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hòa Bình khóa XVI về phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025;
- Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 28/12/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hòa Bình về phát triển thương mại giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025;
- Nghị quyết số 01/2017/NQ- HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Hội đồng nhân dân huyện Lương Sơn về việc thông qua đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2035
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ xây dựng về việc Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”- (QCVN : 01/2008/BXD);
- Quyết định số 2350/TTg-KTN của Thủ tướng Chính Phủ ngày 31/12/2008 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
Trang 20- Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 28/6/2010 của UBND tỉnh Hòa Bình
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể đường gom và các vị trí đấu nối đường ngang vào các tuyến Quốc lộ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;
- Quyết định số 1314/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình ngày 25/9/2012 về phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020;
- Quyết định Số: 4959/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 Về việc phê duyệt đồ
án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Liên Sơn, huyện Lương Sơn,tỉnh Hòa Bình Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt xã tiến hành công bố triển khai rộng rãi đến nhân dân, làm cơ sở để lập Đề án xây dựng nông thôn mới xã Liên Sơn giai đoạn 2010 – 2015
- Quyết định số 917/QĐ-Ttg của Thủ tướng chính phủ ngày 11/6/2013 về phê duyệt quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020;
- Quyết định số 2883/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 của UBND tỉnh Hòa Bình về quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 3030/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình ngày 23/12/2013 về việc phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể vùng và khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Hòa Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 07/3/2014 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/5.000 thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035;
- Quyết định số 2362/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Hòa Bình về quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 194/QĐ-Ttg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 15/02/2015
về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh;
Trang 21- Quyết định số 1215/UBND-NNTN của UBND tỉnh Hòa Bình ngày 25/9/2015 về việc xử lý đối với các dự án đã được UBND đồng ý cho phép nghiên cứu, khảo sát và thực hiện một số thủ tục pháp lý của dự án;
- Quyết định số 2971/QĐ-UBND ngày 24/1/2016 của UBND tỉnh về việc Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020, có xét đến năm 2035;
- Quyết định số 1551/QĐ-BCT ngày 22/4/2016 của Bộ Công thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-
2025, có xét đến năm 2035-Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV;
- Quyết định 1661/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án phát triển thương mại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025;
- Quyết định số 1924/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 2971/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV (Hợp phần 2) thuộc Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035;
- Văn bản số 682/UBND-CNXD ngày 12/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về mở rộng phạm vi nghiên cứu quy hoạch chung xây dựng thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu và Lương Sơn, huyện Lương Sơn;
- Văn bản số 135/SXD-QLHTKT&PTĐT ngày 26/1/2016 của Sở Xây dựng tỉnh Hòa Bình về thẩm định đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng
tỷ lệ 1/500 thị trấn Lương Sơn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
- Văn bản số 406/UBND-NNTN của UBND tỉnh Hòa Bình ngày 04/5/2016 về việc xử lý đối với các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhưng không triển khai hoặc chậm tiến độ (lần 1 năm 2016);
Trang 22- Các văn bản về việc tham gia ý kiến nội dung thẩm định đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 thị trấn Lương Sơn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035: Số 46/SGTVT-QLCLCTGT ngày 12/01/2017 của Sở Giao thông Vận tải; Số 56/STNMT-KHTC ngày 12/01/2017 của Sở Tài nguyên
và Môi trường; Số 67/SCT-KHTCTH ngày 13/1/2017 của Sở Công Thương; Số 46/SNN-KHTC ngày 13/01/2017 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Số 82/SNV-XDCQ&CTTN ngày 16/01/2017 của Sở Nộ vụ; Số 166/BCH-PTM ngày 19/01/2017 của Quân khu 3 – Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Hòa Bình;
- Văn bản số 142/SXD-QHKT ngày 24/1/2017 của Sở Xây dựng Hòa Bình về việc hoàn thiện đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 thị trấn Lương Sơn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035;
- Đề án xây dựng nông thôn mới xã giai đoạn 2010-2020 được UBND huyện phê duyệt tại Quyết định số 2893/QĐ-UBND ngày 10/7/2013
- Biên bản ngày 17/4/2015 Hội nghị báo cáo Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn năm 2025, tầm nhìn đến năm
2035, tỷ lệ 1/5000;
- Biên bản ngày 25/8/2015 Hội nghị báo cáo Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn năm 2025, tầm nhìn đến năm
2035, tỷ lệ 1/5000;
- Biên bản ngày 24/09/2015 Hội nghị lấy ý kiến cộng đồng dân cư về đồ
án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 tỷ lệ 1/5000
2.2.2 Cơ sở pháp lý đối với xã Liên Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
- Quyết định Số 4959/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 Về việc phê duyệt đồ
án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Liên Sơn, huyện Lương Sơn,tỉnh Hòa Bình
Trang 23- Quyết định Số 4962 /QĐ-UBND ngày 23/10/2012 Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn,tỉnh Hòa Bình
- Quyết định Số 4963 /QĐ-UBND ngày 23/10/2012 Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Thành Lập, huyện Lương Sơn,tỉnh Hòa Bình
- Quyết định Số 5354/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Tiến Sơn, huyện Lương Sơn,tỉnh Hòa Bình
2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.3.1 Xây dựng Nông thôn mới ở một số nước trên thế giới
2.3.1.1 Xây dựng Nông thôn mới ở Nhật Bản
Từ năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhật Bản đã hình thành và phát triển phong
trào 'Mỗi làng, một sản phẩm' (OVOP) Người khởi xướng phong trào OVOP
của thế giới, Tiến sĩ Mo-ri-hi-kô Hi-ra-mát-su nhấn mạnh ba nguyên tắc chính xây dựng phong trào OVOP Đó là, địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo và phát triển nguồn nhân lực Câu chuyện từ những kinh nghiệm trong quá trình xây dựng các thương hiệu đặc sản nổi tiếng của Nhật Bản như nấm hương khô, rượu Shochu lúa mạch, chanh Kabosu cho thấy những bài học sâu sắc đúc kết không chỉ từ thành công mà cả sự thất bại Người dân sản xuất rồi tự chế biến, tự đem đi bán mà không phải qua thương lái Họ được hưởng toàn bộ thành quả chứ không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian nào Chỉ tính riêng trong 20 năm, phong trào OVOP đã tạo ra được 329 sản phẩm bình dị và đơn giản được sản xuất với chất lượng và giá bán rất cao
2.3.1.2 Xây dựng Nông thôn mới ở Hàn Quốc
Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù, tự lực vượt khó, và hợp tác Năm 1970, sau những dự án thí điểm có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc chính thức phát động phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Đặc biệt, việc hiến đất, tháo dỡ công trình đều do dân tự giác thỏa thuận, ghi công lao
Trang 24đóng góp và hy sinh cho phong trào Năm 1979, Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế
Ông Le Sang Mu, cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm, ngư nghiệp cho biết, Chính phủ hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng để nông thôn tự mình vươn lên, xốc lại tinh thần, đánh thức khát vọng tự tin để đạt kết quả cao Trong vòng 10 năm, doanh thu bình quân của 1 HTX tăng từ 43 triệu won lên 2,3 tỉ won Phong trào SU, với mức đầu tư không lớn, đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có
2.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
2.3.2.1 Xây dựng NTM tại xã Toàn Thắng, huyện Tiên Lãng, TP Hải Phòng
Toàn Thắng là một trong những xã điểm của huyện Tiên Lãng triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia XDNTM Trong 3 năm 2012 – 2014, xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí NTM Đến nay, thu nhập bình quân đầu người của xã đạt trên 30 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo còn 2,64% Hơn 91% lao động
có việc làm thường xuyên
Với phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm dân kiểm tra và dân thụ hưởng”, Ban quản lý XDNTM của xã thường xuyên nắm bắt tình hình, nguyện vọng của người dân Vì thế, các công việc triển khai đều nhận được sự đồng thuận cao của người dân trong toàn xã
2.3.2.2 Xây dựng NTM tại xã Song Phượng, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội
Đan Phượng là huyện đầu tiên đạt được công nhận NTM trên địa bàn Thành Phố Hà Nội Với 13/17 xã đạt danh hiệu NTM XDNTM Đan Phượng vẫn giữ hồn quê Việt Tiêu biểu nhất là xã Song Phượng
Xác định việc XDNTM là việc làm lâu dài, thường xuyên và vì cuộc sống của chính người dân trên địa bàn, Đảng ủy, UBND xã Song Phượng đã tìm được bước đi phù hợp, đó là bắt đầu từ sự đồng thuận của nhân dân
Một năm triển khai XDNTM, bộ mặt làng quê Song Phượng đã có những chuyển biến đáng kể Xã đã xây mới được gần 6km đường liên thôn liên xã và tiếp tục triển khai xây dựng 7 tuyến đường chính tại các thôn 29/51 tuyến đường xóm, ngõ ở các thôn cũng đã được hoàn thành Từ những con đường hẹp, nay những đường trục chính của xã đều được mở rộng lên 6m, có nhiều đoạn qua các thôn Thu Quế, Tháp Thượng còn rộng tới 9m Có sự đồng thuận, "vào
Trang 25cuộc” của người dân, không chỉ có các dự án giao thông, mà nhiều hạng mục, tiêu chí quan trọng khác như hệ thống thủy lợi, đường điện, trường học, chợ nông thôn, nhà ở dân cư, văn hóa - xã hội và môi trường đều được Song Phượng triển khai xây dựng, hoàn thành tốt
2.3.3 Những bài học kinh nghiệm về xây dựng NTM cho xã Liên Sơn
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng phát triển nông thôn ở các
xã đã thực hiện thành công xây dựng nông thôn mới, có thế rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác xây dựng nông thôn mới ở xã Liên Sơn như sau:
- Thứ nhất: xây dựng nông thôn thực chất là thực hiện các nội dung cụ thể
để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Do đó, phải gắn xây dựng nông thôn mới với tái cơ cấu nông nghiệp và thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Thứ hai: phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân Công tác
tuyên truyền, vận động quần chúng phải là giải pháp quan trọng hàng đầu Làm cho dân hiểu, dân tin, dân hưởng ứng bằng sự tham gia bàn bạc, hiến kế, đóng góp công, của và chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình là yếu tố quyết định sự thành công của Chương trình
- Thứ ba: phải có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên sâu sát,
quyết liệt của các cấp ủy, chính quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể Trong đó, người đứng đầu cấp ủy và chính quyền có vai trò quan trọng Thực tiễn cho thấy nơi nào các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể thực sự quan tâm vào cuộc thường xuyên, quyết liệt thì trong cùng hoàn cảnh còn nhiều khó khăn vẫn tạo ra sự chuyển biến rõ nét
- Thứ tư: phải có cách làm phù hợp với điều kiện của từng địa phương
thông qua lựa chọn nội dung, nhiệm vụ ưu tiên, vận dụng sáng tạo cơ chế chính sách Có phương thức huy động các nguồn lực phù hợp
- Thứ năm: phải có hệ thống chỉ đạo, đồng bộ, hiệu quả; có bộ máy giúp
việc đủ năng lực, chuyên nghiệp, sát thực tế sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảo cho công tác chỉ đạo có hiệu quả
- Thứ sáu: phải lồng ghép sử dụng có hiệu quả sự hỗ trợ ngân sách của Nhà
nước và các nguồn lực đa dạng; việc huy động, đóng góp của người dân phải
Trang 26được thực hiện trên cơ sở thực sự tự nguyện, bàn bạc dân chủ không gượng ép quá sức dân
2.4 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG VIỆC XÂY DỰNG QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI
Hiện nay với tốc độ phát triển kinh tế vượt bậc, việc quản lý và xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp đòi hỏi phải đáp ứng được nhu cầu thực tế Trước đây và hiện nay việc thiết kế quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất đai thường được làm một cách thủ công, có ứng dụng máy tính nhưng hiệu quả không cao, thiếu tính khả thi, mất thời gian, không đáp ứng được nhu cầu xã hội Hiện nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đã có rất nhiều phần mềm ứng dụng quản lý đất đai do nhiều đơn vị trong và ngoài ngành xây dựng như ELIS (Cục Công nghệ thông tin và dữ liệu TNMT), ViLIS (Tổng cục Quản
lý đất đai), TMV.LIS (Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam), SouthLIS (Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Miền Nam), VietLIS thuộc
Dự án thử nghiệm do Hàn Quốc tài trợ Các HTTT đất đai nêu trên về cơ bản hỗ trợ, đáp ứng tốt công tác quản lý đất đai ở các cấp (cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
Quản lý đất đai bao gồm rất nhiều lĩnh vực như: Quy hoạch, Trắc địa, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ biến động… Với mỗi một lĩnh vực khác nhau sẽ có một phần mềm chuyên dụng để hỗ trợ Các phần mềm hệ thống được
sử dụng hiện nay như các phần mềm GIS gồm ArcGIS của hãng ESRI (Mỹ), Microstation (Bentley Systems), MapInfo (MapInfo), AutoCAD (Autodesk) và một số hãng khác
ArcGIS: là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn
diện từ thu thập / nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như:
Trang 27desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcPAD) và có khả năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe Khi sử dụng các ứng dụng này đồng thời, người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng dụng GIS bất kỳ, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa và biên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý dữ liệu
MicroStation là phần mềm thiết yếu trong ngành trắc địa Ứng dụng phần
mềm này để thành lập bản đồ địa chính sẽ giúp chúng ta quản lý đất đai được tốt
và hợp lý hơn, trên cơ sở đó giúp cho ngành địa chính thực hiện tốt việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân và các ban ngành sử dụng đất một cách thuận tiện Phần mềm này gồm các công cụ số hóa thông minh giúp người dùng xử lý các thông số, đối tượng trên nền ảnh, sửa chữa, biên tập, xuất, nhập
dữ liệu và thành lập bản đồ địa chính Đồng thời, MicroStation cũng có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ và khá dễ dàng sử dụng Ngoài ra, Microstation là môi trường đồ họa cao cấp làm nền cho các ứng dụng khác như: Irasb, Irasc, Geovec, MSFC, MRFClean, MRFFlag, Famis, EMap, TMV-Map chạy trên đó
MapInfo: là một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng
Ngay từ đầu, hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức năng phân tích không gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản
lý nhưng không cồng kềnh và không phức tạp hóa bởi những chức năng không cần thiết, giao diện đơn giản và dễ hiểu, đồng thời giá cả phải phù hợp với đại đa
số người sử dụng Đây là một phần mềm có thể chạy trên các hệ điều hành thông thường như Windows XP, Windows 2000, Windows NT+SP6, Windows 98 SE, Windows 2003 Server với Terminal Services và Citrix
AutoCAD-Computer Aided Design là một ứng dụng phần mềm được
phát triển bởi Autodesk cho phép thiết kế và soạn thảo hỗ trợ bởi máy tính
Trang 28(CAD) Phần mềm được sử dụng để tạo bản vẽ 2D và 3D Phần mềm AutoCAD cho phép người dùng khái niệm hóa các ý tưởng, tạo ra các thiết kế và bản vẽ đến mức độ chính xác kỹ thuật cần thiết và thậm chí thực hiện các tính toán và
mô phỏng thiết kế nhanh chóng AutoCAD là phần mềm đồ họa rất mạnh và nó
xây dựng… Quan trọng nhất, nó là một trong những phần mềm đồ họa đầu tiên
sử dụng trong Quy hoạch và Quản lý đất đai tại Việt Nam Công tác quy hoạch xây dựng nông thôn hiện nay cùng với việc thành lập các hệ thống bản đồ đi cùng đã được quy định thay thế từ phần mềm Microstation sang sử dụng phần mềm AutoCAD
Trang 29PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Đề tài được tiến hành nghiên cứu là toàn bộ diện tích 5.941 ha xã Liên Sơn, huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình Liên Sơn tiếp giáp với các huyện của thành phố Hà Nội, có tài nguyên phong phú, hiện nay trên địa bàn có nhiều doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã
hội của xã
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Phạm vi về không gian: toàn bộ diện tích 5.941 ha xã Liên Sơn, huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình
- Phạm vi về thời gian:
+ Thời gian nghiên cứu thực trạng: Từ năm 2012 - 2020;
+ Thời gian thực hiện đề tài từ 01/02- 27/4/2021;
- Phạm vi nội dung: Xây dựng phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Liên Sơn, huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình đến năm 2030
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 19 tiêu chí và 39 chỉ tiêu theo quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới
- 19 tiêu chí và 49 chỉ tiêu theo quyết định 1980/QĐ–TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn
mới giai đoạn 2016 – 2020
- Phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã xã Liên Sơn, huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch XD NTM giai đoạn 2012 – 2020 tại xã Liên Sơn, huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình
Trang 30- Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất của xã phục vụ cho công tác quy hoạch xây dựng NTM đến năm 2030
- Đề xuất phương án các chỉ tiêu nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2030
- Thuận lợi và khó khăn trong công tác xây dựng phương án quy hoạch nông thôn mới
- Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã
Liên Sơn
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Là phương pháp nhằm mục đích thu thập các thông tin, số liệu đã được công bố về điều kiện tự nhiên như lượng mưa, tài nguyên đất, tài nguyên nhân văn,… phục vụ xây dựng NTM
Thu thập các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu như:
- Báo cáo thống kê đất đai năm 2020 xã Liên Sơn;
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch chung xây dựng NTM xã Liên Sơn giai đoạn 2012– 2020;
- Báo cáo kết quả thực hiện công tác xây dựng NTM mới 9 tháng đầu năm
2020 của xã Liên Sơn;
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2020
Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế năm 2020;
- Các loại bản đồ (Bản đồ NTM xã Liên Sơn năm 2012, bản đồ hiện trạng
xã Liên Sơn năm 2020)
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp này được thực hiện nhằm thu thập các thông tin chưa được công bố thông qua điều tra, phỏng vấn theo bảng hỏi, phỏng vấn bán định hướng Đối tượng phỏng vấn là các bên liên quan đến công tác lập, quản lý, phê duyệt QHXDNTM, cán bộ cấp xã, thôn và người dân tại địa phương
- Đối với người dân: Thu thập thông tin của nông dân để tìm hiểu đặc điểm của hộ, đánh giá những tác động của xây dựng NTM đến hộ cũng như
Trang 31những ý kiến góp ý của hộ với công tác thực hiện xây dựng NTM trên địa bàn huyện qua 2 nội dung chính về chất lượng đồ án NTM (trong đó điều tra về sự phù hợp của đồ án về quy hoạch sản xuất; Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội; Quy hoạch điểm dân cư nông thôn; Quy hoạch hệ thống kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt) và yếu tố ảnh hưởng đến đồ án
- Đối với cán bộ xã: Thu thập thông tin của cán bộ cấp xã bao gồm chủ tịch UBND xã và phó chủ tịch UBND xã, địa chính về công tác lập quy hoạch,
sự tham gia của cán bộ chuyên môn và lãnh đạo xã trong công tác lập quy hoạch XDNTM, nhận xét về khó khăn vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện quy hoạch
3.5.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Đối với số liệu thứ cấp, sau khi thu thập sẽ tiến hành tổng hợp và lựa chọn số liệu có liên quan đến đề tài phục vụ cho công tác nghiên cứu
- Đối với số liệu sơ cấp, sau khi thu thập sẽ tiến hành tổng hợp và xử lý số liệu điều tra theo mục tiêu nghiên cứu
Căn cứ kết quả thu thập số liệu sẽ xử lý tiến hành tổng hợp kết quả điều tra theo các chỉ tiêu phân tích, so sánh và rút ra những kết luận từ thực tiễn Các chỉ tiêu phân tích là chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch với chỉ tiêu
sử dụng đất theo hiện trạng thực hiện, vị trí, quy mô, năm thực hiện công trình theo quy hoạch và thực tế thực hiện; số lượng công trình phải điều chỉnh, hoặc không thực hiện, hiệu quả các công trình đã thực hiện so với yêu cầu thực tiễn
3.5.4 Phương pháp minh họa bằng bản đồ
Một trong các hình thức trình bày là sử dụng phương pháp minh họa trên bản đồ Các đối tượng được biểu diễn trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch xây dựng nông thôn, thể hiện cụ thể các yếu tố về vị trí phân bố, diện tích… Phương pháp minh họa bằng bản đồ có sử dụng các phần mềm chuyên
dụng làm bản đồ (như Microstation, Autocad…)
Trang 323.5.5 Phương pháp dự báo
Dự báo quy mô dân số luôn được coi là vấn đề quan tâm hàng đầu của toàn xã hội bởi nó có mối quan hệ chặt chẽ đối với nền kinh tế quốc dân Dân số
ổn định thì việc định hướng các mô hình phát triển kinh tế mới được đảm bảo
Áp dụng công thức tính toán dân số qua các giai đoạn theo công thức:
n o
Trang 33PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Liên Sơn là một trong 11 đơn vị hành chính của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Xã có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc : Giáp xã Cao Sơn
- Phía Nam : Giáp xã Cao Dương
- Phía Đông : Giáp Thành phố Hà Nội
- Phía Tây : Giáp huyện Kim Bôi
Xã Liên Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình được thành lập theo Nghị quyết 830/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trên cơ sở sáp nhập 3 xã Thành Lập, Tiến Sơn, Trung Sơn và 5 thôn của xã Liên Sơn cũ, có tổng diện tích đất tự nhiên 5.941ha, có 3666 hộ, 15824 nhân khẩu, được chia thành 22 thôn; gồm có 3 dân tộc chung sống lâu đời, trong đó dân tộc Mường chiếm 76%, còn lại là dân tộc Kinh, dân tộc Dao, dân tộc khác Liên Sơn tiếp giáp với các huyện của thành phố Hà Nội, có đường giao thông thuận lợi, có đường Hồ Chí Minh đi qua, có tài nguyên phong phú, nguồn lao động dồi dào, được tỉnh huyện quy hoạch là Khu công nghiệp Nam Lương Sơn, hiện nay trên địa bàn có nhiều doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh,tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của xã nói riêng và của huyện nói chung
4.1.1.2 Địa hình
Xã Liên Sơn có địa hình khá đa dạng gồm các khu vực đồi núi xen lẫn đồng bằng và khu vực thấp trũng
- Khu vực đồi núi chiếm phần lớn diện tích (khoảng 2/3) chủ yếu ở phía Nam
và phía Tây cao độ có đỉnh lên đến 700m với độ dốc trung bình 25%
- Khu vực bằng phẳng chủ yếu ở phía Bắc và Đông Bắc có diện tích không lớn, chủ yếu trồng lúa, cao độ trung bình 32m
4.1.1.3 Khí hậu
Xã Liên Sơn thuộc vùng khí hậu miền Bắc Việt Nam, mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa nóng(mưa nhiều) từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa lạnh (mưa ít) từ tháng 11 đến tháng 3
Trang 34có độ phì nhiêu khá, tỷ lệ chất hữu cơ, đá lẫn ít
+ Đất Feralit đỏ vàng nhạt trên đá cát
Diện tích: khoảng 260,6 ha, chiếm 42,62 % diện tích đất nông nghiệp, phân
bố trên toàn xã Hàm lượng mùn nghèo và rất nghèo (0,1 – 1,2%) Hiện nay xã đang khai thác chủ yếu diện tích để trồng lúa và cây hoa màu các loại
* Tài nguyên nước:
+ Nguồn nước mặt: Trên địa bàn xã Liên Sơn có không có sông, chỉ có một
số dòng suối và một số hồ nước có sức chứa nhỏ Một số dòng suối cung cấp nước sản xuất nông nghiệp như: suối Đá Bạc, suối Vần, suối Đá Cạn; diện tích đất mặt nước khoảng 35 ha (bao gồm hồ, ao, suối do xã quản lý)
+ Nguồn nước ngầm: Hiện nay nhân dân trong xã chủ yếu sử dụng nguồn nước ngầm dùng cho sinh hoạt từ các giếng khơi và một số ít giếng khoan của
hộ gia đình Độ sâu của nguồn nước thì thay đổi theo điều kiện địa hình, dao động bình quân từ 4m - 20m Chất lượng nguồn nước tương đối tốt
Trang 35* Tài nguyên khoáng sản:
Trên địa bàn xã Liên Sơn có tổng diện tích núi đá vôi là khoảng 130 ha, đã được cấp phép khai thác ở một số điểm thuộc xóm Đá Bạc, Điếm Tổng, Nước Lạnh Tuy nhiên do chất lượng đá kém nên hiện nay chỉ còn Công ty TNHH Sản xuất Vật liệu xây dựng Phương Nam đang khai thác tại xóm Nước Lạnh Với lợi thế có dãy đồi Bù chạy dọc theo chiều dài của xã với trữ lượng lớn các loại khoáng sản quý nên hiện nay trên địa bàn xã có nhiều công ty được cấp phép khai thác khoáng sản như Công ty Khai thác Khoảng sản Phúc Thanh, Công ty Khai thác Khoáng sản Kim Trường hoạt động có hiệu quả
* Tài nguyên rừng:
Diện tích đất lâm nghiệp toàn xã là 625 ha (44% diện tích tự nhiên toàn xã) (Đất rừng sản xuất 573 ha; đất rừng phòng hộ 52 ha) Độ che phủ đạt 35%
4.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
(Đánh giá các tiêu chí nông thôn mới : 10, 11, 12, 13, 14, 16)
4.1.2.1 Hiện trạng giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế
Tổng thu nhập từ các ngành kinh tế năm 2020 đạt 633,7 tỷ đồng, trong đó: + Nông, lâm nghiệp, thủy sản nghiệp đạt 160 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 25,2% + Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp 345 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 54,5% + Thương mại, dịch vụ đạt 128,7 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 20,3%
Bình quân thu nhập đầu người đạt 35 triệu đồng/người/năm đạt 100% kế hoạch
Tỷ lệ hộ nghèo toàn xã là 2.72%
(Nguồn: Báo cáo KTXH xã Liên Sơn, 2020)
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu kinh tế xã Liên Sơn
Trang 364.1.2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế
a Tổ chức sản xuất
Trên địa bàn xã có 07 Hợp tác xã, gồm: HTX Nông sản hữu cơ Đồng Sương, HTX Thuận Phát, HTX chuối Vi ba, HTX chăn nuôi dê núi, HTX Nông nghiệp Hùng Tiến, HTX nông nghiệp Tuấn Minh, HTX sản xuất Hữu cơ Thung
Na hoạt động theo Luật HTX năm 2012 Các Hợp tác xã đã tiến hành ký hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp nhằm nâng cao giá trị sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nâng cao thu nhập Hợp tác xã
Có 12 hộ chăn nuôi gà gia công cho CP là mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ đảm bảo bền vững, có hợp đồng liên kết bằng văn bản
Xã có Tổ hợp tác trồng cây ăn quả có múi, với tổng diện tích 11,8 ha trong
đó có 10,2 ha đã cho thu hoạch, năng suất bình quân đạt 300 tạ/ha, sản lượng
306 tấn, đạt 306 triệu đồng/ha Mức độ đạt tiêu chí: Đạt
b Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
* Trồng trọt
- Cây lúa, cây màu: Tổng diện tích gieo trồng cây hằng năm 1.392,4/1.435, trong đó:
+ Cây lúa: Diện tích gieo cấy cả năm 693,5/719ha,
+ Cây màu: Tổng diện tích các loại cây màu trồng được 698,9ha Trong đó: Cây ngô trồng được 352,5 ha, Các loại cây màu khác gieo trồng được 346,4ha,
Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 5.788,8/5.786 tấn
- Cây Lâm nghiệp: Trồng cây phân tán được 4.250 cây các loại, chủ yếu
là cây keo và cây Bằng lăng, mít, sấu, Trồng rừng mới được 69/65 ha
- Cây công nghiệp, cây ăn quả: Cây chè luôn được các hộ dân quan tâp đầu tư, chăm sóc, diện tích cây chè phát triển tốt, thu hoạch ổn định Tổng diện tích 39,8 ha;
Trang 37Bảng 4.1: Bảng thống kê chăn nuôi
(Nguồn: Báo cáo KTXH xã Liên Sơn, 2020)
*Sản xuất Thuỷ sản
Duy trì diện tích nuôi thả cá 105,9 ha; tiếp tục vận động các hộ gia đình có diện tích ao nuôi thả cá đảm bảo thu nhập cho hộ gia đình Sản lượng đạt 25,7 tấn
b Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của 02 Nhà máy Xi măng, trên 40 doanh nghiệp khai thác, sản xuất đá vật liệu xây dựng và 268 cơ sở ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như: xây dựng, sản xuất gạch bloc, đồ mộc dân dụng, hàn xì, sửa chữa ô tô, xe máy, làm chổi chít, mây tre đan, làm my mắt giả, vận tải được duy trì thường xuyên, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động Giá trị thu nhập ước đạt 345.682.600.000 đồng
c Dịch vụ - Thương mại
Hoạt động dịch vụ thương mại được phát triển, kinh doanh buôn bán nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, tuy nhiên do ảnh hưởng và diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 và thực hiện Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc cách ly, giãn cách xã hội, do vậy một số
hộ kinh doanh các mặt hàng không cấp thiết phải đóng cửa đã ảnh hưởng đến thu nhập của các cơ sở sản xuất và hộ kinh doanh cá thể Năm 2020 trên địa bàn xã có
257 cơ sở kinh doanh, buôn bán, doanh thu ước đạt 128.758.840.000 đồng
4.1.2.3 Điều kiện văn hóa xã hội
a Dân số
Năm 2019, xã Liên Sơn có 3666 hộ, 15.824 người , bình quân 4,3 người/hộ, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 0.88%, gồm có 3 dân tộc chung sống lâu đời, trong đó dân tộc Mường chiếm 76%, còn lại là dân tộc Kinh, dân tộc Dao, dân tộc khác
Trang 38b Hiện trạng phân bố dân cư
Dân cư xã cư trú phổ biến theo hình thái tập trung theo các thôn, xóm Toàn
xã có 22 thôn, xóm Do điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác, lịch sử để lại mà các điểm dân cư nông thôn cũng xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau gồm : + Hình thức dân cư phát triển theo tuyến: Chủ yếu phân bố dọc theo các trục đường giao thông chính
+ Ngoài các điểm dân cư tập trung và phát triển theo tuyến, các điểm dân
cư còn lại chủ yếu nằm dưới dạng phân tán Các hộ dân còn có tập quán làm nhà
ở gắn với khu vực sản xuất Hình thái và sự phân bố dân cư vì thế đa dạng và khó xác định ranh giới khu dân cư
Bảng 4.2: Hiện trạng phân bố dân cư xã Liên Sơn năm 2020
Trang 39c Lao động có việc làm ( tiêu chí số 12 đạt )
Lao động xã hiện nay chủ yếu là lao động nông nghiệp, đây một trong những thể mạnh chủ yếu của xã trong việc phát triển kinh tế Cơ cấu lao động của xã tập trung chu yêu là ngành nông nghiệp, lao động trong các ngành thương mại - dịch vụ và công nghiệp - TTCN chiếm tỷ lệ cho thấy
sự mất cận đối trong lao động, làm hạn chế trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương
Giải quyết việc làm mới cho 525 người lao động
Có 525 người được giải quyết việc làm mới, trong đó có 07 người đi xuất khẩu lao động, 165 người được đào tạo nghề
Tỉ lệ lao động nông nghiệp chiếm trong tổng số lao động xã hội 40%
Tỷ lệ người có việc làm trên dân số có độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động >= 90 %
d Giáo dục và đào tạo ( tiêu chí số 14 đạt )
Thực trạng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục THCS được Ủy ban nhân dân huyện công nhận theo Quyết định số 3799/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 về
việc công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2020: Đạt
- Đạt phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3
- Đạt phổ cập giáo dục THCS mức độ 3
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đạt 100%
- Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS (bao gồm cả hệ bổ túc): 100%
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học bậc học THPT, BTTH, học nghề (tại các trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc trường dạy nghề) được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa số học sinh tiếp tục học trên tổng
số học sinh đã tốt nghiệp THCS: 95,7%
- Lao động qua đào tạo là lao động trong độ tuổi đã tham gia các khóa bồi
dưỡng dạy nghề ngắn hạn, hoặc đào tạo dài hạn được cấp chứng chỉ nghề hoặc văn bằng từ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ trở lên: 65,4%
Trang 40- Lao động có việc làm qua đào tạo là: 6.473 người/9.886 người trong độ
tuổi có khả năng lao động, tỷ lệ: 65,5 % Mức độ đạt tiêu chí: Đạt
e Văn hóa ( tiêu chí số 16 đạt )
Hằng năm tổ chức đăng ký các danh hiệu văn hóa như: Hộ gia đình văn hóa, làng văn hóa, trường văn hóa, cơ quan văn hóa… Cán bộ được phân công phụ trách thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện phong trào tại các khu dân cư, cơ quan, trường học Cuối năm tổ chức họp, bình xét từ các thôn, các ban ngành đoàn thể, các đơn vị theo các tiêu chí của cuộc vận động và công nhận các danh hiệu văn hóa
Xã có 17/22 thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ Văn
hóa - Thể thao - Du lịch Đạt 77,2% Mức độ đạt tiêu chí: Đạt
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2019 thì tổng diện tích tự nhiên của xã
5,941.40 ha, được phân ra các mục đích sau:
Bảng 4.3 : Hiện trạng các loại đất năm 2020 xã Liên Sơn
ha
Cơ cấu
% Tổng diện tích đất tự nhiên 5941,40 100.00