BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN Nhóm 8 - Lớp 2159FACC0111 Thời gian: 21h, ngày 28 tháng 10 năm 2021 Địa điểm: trên nhóm chat Thành phần: Toàn bộ thành viên nhóm 8 học phần Nguyên lý kế toán
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
- -BÀI THẢO LUẬN Học Phần: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Đề tài: Bài Tập Thực Hành 3
Giảng viên hướng dẫn : Đoàn Vân Anh
Nhóm thực hiện : Nhóm 8
Lớp : 2159FACC0111
Hà Nội 2021
Trang 2BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN Nhóm 8 - Lớp 2159FACC0111 Thời gian: 21h, ngày 28 tháng 10 năm 2021
Địa điểm: trên nhóm chat
Thành phần: Toàn bộ thành viên nhóm 8 học phần Nguyên lý kế toán
Có mặt:
Doãn Bích Ngọc (NT) Lê Thị Minh Ngọc
Trần Thị Nguyệt Lưu Thị Nhung
Phạm Hồng Ngọc Nguyễn Tấn Phát
Bùi Gia Nhường Nguyễn Minh Phương
Nguyễn Thanh Phương
Vắng mặt: không
Nội dung cuộc họp:
1 Thảo luận các vấn đề gặp phải trong đề bài
2 Phân công công việc cho từng thành viên
Kết thúc:
Cuộc họp kết thúc vào lúc 22 Giờ 15’ cùng ngày
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 Năm 2021
Nhóm trưởng Thư ký
(Ký,và ghi rõ họ tên) (ký vàghi rõ họ tên)
Ngọc Ngọc
Doãn Bích Ngọc Lê Thị Minh Ngọc
Trang 3STT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Đánh giá Điểm
71 Doãn Bích Ngọc Nhóm
Trưởng Làm nội dung -Hoàn thành nhiệm vụ A+
72 Lê Thị Minh
Ngọc
Thư ký Làm nội dung -Hoàn thành nhiệm vụ A
74 Phạm Hồng Ngọc Thành Viên Làm nội dung -Hoàn thành nhiệm vụ A
75 Trần Thị Nguyệt Thành viên Làm nội dung -Hoàn thành nhiệm vụ A
76 Lưu Thị Nhung Thành viên Làm nội dung +
thuyết trình
-Hoàn thành nhiệm vụ A+
77 Bùi Gia Nhường Thành Viên Làm word -Hoàn thành nhiệm vụ A
78 Nguyễn Tấn Phát Thành viên Làm nội dung -Hoàn thành nhiệm vụ A
79 Nguyễn Minh
Phương Thành viên Làm nội dung -Hoàn thành nhiệm vụ A+
80 Nguyễn Thanh
Phương Thành viên Làm nội dung -Hoàn thành nhiệm vụ A
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC NHÓM 8
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU: 3
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM: 4
ĐỀ BÀI: 5
(A) TÌM X 7
(B) LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ĐẦU KỲ: 7
(C) LẬP ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH: 8 (D) PHẢN ÁNH VÀO TÀI KHOẢN CHỮ T: 13
(E) LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CUỐI KỲ: 17
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nguyên lý kế toán được coi là môn học cơ sở cho việc học tập các môn
chuyên ngành kế toán, kiểm toán khi cung cấp những kiến thức nền tảng về kế toán, qua đó tạo cơ sở cho việc học tập và nghiên cứu các môn chuyên ngành Nó cung cấp kiến thức nền tảng cần thiết về kế toán, các khái niệm và nguyên tắc kế toán trên phương diện là một môn khoa học và hiểu biết tổng quát về nghề kế toán.
Trong bài thảo luận này, chúng em sẽ vận dụng những kiến thức đã học Nguyên lý kế toán mang lại để áp dụng vào giải bài tập thực tế.
Bài thảo luận này là sự thống nhất kiến thức của nhóm 8 chúng em và nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đoàn Vân Anh – Giảng viên học phần
“Nguyên lý kế toán” đã hướng dẫn tận tình chúng em trong suốt quá trình thảo luận, xây dựng đề tài, chúng em hy vọng sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của cô và các bạn khi chúng em trình bày để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn.
Nhóm em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6ĐỀ BÀI
Tại doanh nghiệp sản xuất A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tài liệu sau:
Số dư của các tài khoản kế toán lúc đầu kỳ như sau:
TK 111 560.000 TK 214 520.000 TK 153 90.000
TK 112 1.540.000 TK 121 350.000 TK 421 X
TK 131 (Dư Nợ) 830.000 TK 338 50.000 TK 156 1.830.000
TK 411 4.600.000 TK 154 60.000 TK 141 50.000
TK 341 1.400.000 TK 152 1.500.000 TK 441 1.300.000
TK 211 3.700.000 TK 133 50.000 TK 334 40.000
TK 331 (Dư Có) 1.500.000 TK 155 550.000
(đơn vị tính: 1.000đ) Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Mua nguyên vật liệu, trị giá mua chưa thuế 800.000, thuế GTGT 10% Nguyên vật liệu nhập kho đủ, tiền chưa thanh toán
2 Mua một tài sản cố định hữu hình, giá mua chưa thuế 850.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn Chi phí lắp đặt, chạy thử 18.000 đã thanh toán bằng tiền mặt
4 Trả lương cho người lao động 40.000 bằng tiền gửi ngân hàng (đã có giấy báo Nợ)
5 Xuất bán một số hàng hóa, trị giá xuất kho 600.000, giá bán chưa thuế 850.000, thuế GTGT 10% Tiền hàng đã thu qua tài khoản tiền gửi ngân hàng (đã có báo Có)
6 Trong kỳ, chi phí phát sinh như sau:
- Tính lương phải trả: công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 80.000, nhân viên quản lý phân xưởng 20.000, nhân viên bộ phận bán hàng 30.000, nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp 60.000
- Tính các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định
- Xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất sản phẩm 250.000
- Xuất kho công cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất 20.000, bộ phận bán hàng 10.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000
Trang 7- Trích khấu hao tài sản cố định tại bộ phận sản xuất 30.000, bộ phận bán hàng 20.000,
bộ phận quản lý doanh nghiệp 20.000
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả theo giá chưa thuế ở bộ phận sản xuất 20.000, bộ phận bán hàng 10.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000, thuế GTGT 10%
7 Cuối kỳ, hoàn thành nhập kho 250 sản phẩm, biết giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
là 20.000
8 Xuất bán một số thành phẩm, trị giá xuất kho 350.000, giá bán chưa thuế 900.000, thuế GTGT 10% Khách hàng kí nhận nợ
9 Khấu trừ thuế GTGT, xác định số thuế GTGT phải nộp hay còn được khấu trừ
10 Cuối kì, kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển về các tài khoản có liên quan, biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành
Yêu cầu:
- Tính X
- Lập bảng cân đối kế toán tại thời điểm đầu kỳ
- Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh - Phản ánh vào TK chữ T
- Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ
Trang 8
BÀI LÀM
(A) Tính X :
Tính X:
Tổng Tài sản = 560.000 + 1.540.000 + 830.000 + 3.700.000 + (-520.000) + 350.000
+60.000 + 1.500.000 + 50.000 + 550.000 + 90.000 + 1.830.000 + 50.000
= 10.590.000
Tổng Nguồn vốn = 4.600.000 + 1.400.000 + 1.500.000 + 50.000 + 1.300.000 +
40.000 + X
= 8.890.000 + X
Mà Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn
10.590.000 = 8.890.000 + X
X = 1.700.000
(B) Lập bảng Cân đối kế toán tại thời điểm đầu kỳ:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ĐẦU KỲ
(Đơn vị: 1000đ)
TÀI SẢN SỐ TIỀN NGUỒN VỐN SỐ TIỀN
TK 111 560.000 TK 411 4.600.000
TK 112 1.540.000 TK 341 1.400.000
TK 211 3.700.000 TK 331 (Dư Có) 1.500.000
TK 131 (Dư Nợ) 830.000 TK 338 50.000
TK 214 (520.000) TK 421 1.700.000
TK 121 350.000 TK 441 1.300.000
TK 154 60.000 TK 334 40.000
TK 152 1.500.000
TK 133 50.000
TK 155 550.000
Trang 9TK 153 90.000
TK 156 1.830.000
TK 141 50.000
Tổng: 10.590.000 Tổng: 10.590.000
(C) Lập Đ ịnh khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
1 Mua nguyên vật liệu, trị giá mua chưa thuế 800.000, thuế GTGT 10% Nguyên vật
liệu nhập kho đủ, tiền chưa thanh toán
Nợ TK 152: 800.000
Nợ TK 133: 80.000
Có TK 331: 880.000
2 Mua một tài sản cố định hữu hình, giá mua chưa thuế 850.000, thuế GTGT 10%, đã
thanh toán bằng tiền vay dài hạn Chi phí lắp đặt, chạy thử 18.000 đã thanh toán bằng tiền mặt
+) Mua TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211: 850.000
Nợ TK 133: 85.000
Có TK 341 : 935.000 +) Lắp đặt:
Nợ TK 211: 18.000
Có TK 111: 18.000
4 Trả lương cho người lao động 40.000 bằng tiền gửi ngân hàng (đã có giấy báo Nợ).
Nợ TK 334: 40.000
Có TK 112: 40.000
5 Xuất bán một số hàng hóa, trị giá xuất kho 600.000, giá bán chưa thuế 850.000,
thuế GTGT 10% Tiền hàng đã thu qua tài khoản tiền gửi ngân hàng (đã có báo Có)
Trang 10+) Ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632: 600.000
Có TK 156: 600.000 +) Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 112: 935.000
Có TK 511: 850.000
Có TK 333: 85.000
6 Trong kỳ, chi phí phát sinh như sau:
Tính lương phải trả: công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 80.000, nhân viên quản lý phân xưởng 20.000, nhân viên bộ phận bán hàng 30.000, nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp 60.000
Nợ TK 622: 80.000
Nợ TK 627: 20.000
Nợ TK 641: 30.000
Nợ TK 642: 60.000
Có TK 334: 190.000
Tính các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định
+) Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh
Nợ TK 622: 23,5% x 80.000 = 18800
Nợ TK 627: 23,5% x 20.000 = 4700
Nợ TK 641: 23,5% x 30.000 = 7050
Nợ TK 642: 23,5% x 60.000 = 14100
Có TK 338: 44.650 +) Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào lương người lao động(10,5%) :
Nợ TK 334: 10,5% x 190.000 = 19.950
Có TK 338: 19.950
Xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất sản phẩm 250.000
Nợ TK 621: 250.000
Có TK 152: 250.000
Trang 11 Xuất kho công cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất 20.000, bộ phận bán hàng 10.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000
Nợ TK 627: 20.000
Nợ TK 641: 10.000
Nợ TK 642: 10.000
Có TK 153: 40.000
Trích khấu hao tài sản cố định tại bộ phận sản xuất 30.000, bộ phận bán hàng 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 20.000
Nợ TK 627: 30.000
Nợ TK 641: 20.000
Nợ TK 642: 20.000
Có TK 214:70.000
Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả theo giá chưa thuế ở bộ phận sản xuất 20.000,
bộ phận bán hàng 10.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000, thuế GTGT 10%
Nợ TK 627: 20.000
Nợ TK 641: 10.000
Nợ TK 642: 10.000
Nợ TK 133: 4.000
Có TK 331: 44.000
7 Cuối kỳ, hoàn thành nhập kho 250 sản phẩm, biết giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
là 20.000
Kết chuyển chi phí sang TK 154:
TK 621: 250.000
TK 622: 18800 + 80.000 = 98.800
TK 627: 20.000 + 4700 + 20000 + 30000 + 20000 = 94.700
Nợ TK 154:443.500
Có TK 621: 250.000
Trang 12Có TK 627: 94.700
Giá thành của thành phẩm = 60.000 + 443.500 - 20.000 = 483.000
Nhập kho thành phẩm:
Nợ TK 155:483.500
Có TK 154: 483.500
8 Xuất bán một số thành phẩm, trị giá xuất kho 350.000, giá bán chưa thuế 900.000,
thuế GTGT 10% Khách hàng ký nhận nợ
Ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632: 350.000
Có TK 155: 350.000
Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 131: 990.000
Có TK 511: 900.000
Có TK 333: 90.000
9 Khấu trừ thuế GTGT, xác định số thuế GTGT phải nộp hay còn được khấu trừ.
Xác định:
− Tổng thuế GTGT đầu vào (TK 133) = Số dư nợ TK 133 ( đầu kỳ) + Bên nợ TK
133 ( trong kỳ) = 50.000 + 80.000 + 85.000 + 4.000 = 219.000
− Tổng thuế giá trị gia tăng đầu ra (TK 333) = Bên có TK 333 (trong kỳ) = 85.000 + 90.000 = 175.000
Vậy VAT đầu vào > VAT đầu ra
Doanh nghiệp không phải nộp thuế
Số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ vào kỳ sau = 219.000 - 175.000 = 44.000
Bút toán khấu trừ:
Nợ TK 333: 175.000
Có TK 133: 175.000
10 Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả kinh doanh và
kết chuyển về các tài khoản có liên quan, biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành:
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, chi phí:
Trang 13TK 511 = 850.00 + 900.000 = 1.750.000
TK 632 = 600.00 + 350.000 = 950.000
TK 641 = 30.000 + 7050 + 10.000 + 20.000 + 10.000 = 77.050
TK 642 = 60.000 + 14.100 + 10.000 + 20.000 + 10.000 = 114.100
Kết chuyển doanh thu :
Nợ TK 511: 1.750.000
Có TK 911: 1.750.000
Kết chuyển chi phí :
Nợ TK 911: 1.141.150
Có TK 632: 950.000
Có TK 641: 77.050
Có TK 642: 114.100
Tổng doanh thu > Tổng chi phí
Doanh nghiệp có lãi
Số thuế TNDN phải nộp thuế: (1.750.000 - 1.141.150) x 20% = 121.770
Bút toán xác định số thuế TNDN phải nộp:
Nợ TK 821: 121.770
Có TK 333: 121.770
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Nợ TK 911: 121.770
Có TK 821: 121.770
Kết chuyển lãi: (1.750.000 - 1.141.150 - 121.770 = 487.080)
Nợ TK 911: 487.080
Có TK 421: 487.080
(D) Phản ánh vào tài khoản chữ T
Trang 14Nợ Có Nợ Có
SDĐK: 560.000 SDĐK: 1.540.000
18.000 (2) 935.000 (5) 40.000 (4) SDCK: 542.000 SDCK: 2.435.000
SDĐK: 830.000 SDĐK: 50.000
990.000 (8)
80.000 (1) 85.000 (2) 4.000 (6)
175.000 (9)
SDCK: 1.820.000 SDCK: 44.000
SDĐK: 1.500.000 SDĐK: 90.000
800.000 (1) 250.000 (6) 40.000 (6) SDCK: 2.050.000 SDCK: 50.000
SDĐK: 60.000 SDĐK: 550.000
443.500 (7) 483.500 (7) 483.500 (7) 350.000 (8)
Trang 15SDCK: 20.000 SDCK: 683.500
SDĐK: 1.830.000 SDĐK: 3.700.000
600.000 (5) 850.000 (2)
18.000 (2) SDCK: 1.230.000 SDCK: 4.568.000
SDĐK: 520.000 SDĐK: 1.500.000 70.000 (6) 880.000 (1)
44.000 (6) SDCK: 590.000 SDCK: 2.424.000
Trang 16Nợ Có Nợ Có
175.000 (9)
85.000 (5) 90.000 (8) 121.770 (10)
40.000 (4) 19.950 (6) 190.000 (6)
SDCK: 121.770 SDCK: 170.050
SDĐK: 50.000 SDĐK: 1.400.000 44.650 (6)
19.950 (6) 935.000 (2) SDCK: 114.600 SDCK: 2.335.000
SDĐK: 1.700.000
487.080 (10) 1.750.000 (10) 850.000 (5)
900.000 (8) SDCK: 2.187.080
Trang 17250.000 (6) 250.000 (7) 80.000 (6)
18.800 (6) 98.800 (7)
20.000 (6)
4.700 (6)
20.000 (6)
30.000 (6)
20.000 (6)
94.700 (7) 600.000 (5)
350.000 (8) 950.000 (10)
30.000 (6)
7.050 (6)
10.000 (6)
20.000 (6)
10.000 (6)
77.050 (10)
60.000 (6) 14.100 (6) 10.000 (6) 20.000 (6) 10.000 (6)
114.100 (10)
Trang 18TK 821 TK 911
121.770 (10) 121.770 (10)
1.141.150 (10) 121.770 (10) 487.080 (10)
1.750.000 (10)
SDĐK: 350.000 SDĐK: 50.000
SDCK: 350.000 SDCK: 50.000
SDĐK: 4.600.000 SDĐK: 1.300.000
SDCK: 4.600.000 SDCK: 1.300.000
(E) Lập bản cân đối kế toán cuối kì
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CUỐI KỲ
(Đơn vị: 1000 đồng)
Trang 19TÀI SẢN NGUỒN VỐN
TK 111 542,000 TK 331 2,424,000
TK 112 2,435,000 TK 334 170,050
TK 121 350,000 TK 338 114,600
TK 131 1,820,000 TK 341 2,335,000
TK 133 44,000 TK 411 4,600,000
TK 141 50,000 TK 421 2,187,080
TK 152 2,050,000 TK 441 1,300,000
TK 153 50,000 TK 333 121,770
TK 154 20,000
TK 155 683,500
TK 156 1,230,000
TK 211 4,568,000
TK 214 (590,000)