MỤC LỤC CHƢƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ..................................................................................4 1. Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH GKC ..................................................................................................4 2. Tên cơ sở: Nhà máy Thủy điện Đăk Lô 2 ...........................................................................................4 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở........................................................................16 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của cơ sở:............................................................................................................................................................18 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở:.............................................................................................19 CHƢƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƢỜNG.........................................................................................................................................22 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trƣờng quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trƣờng ..................................................................................................................................................22 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trƣờng....................................................22 CHƢƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA CƠ SỞ..........................................................................................................................26 1. Công trình, biện pháp thoát nƣớc mƣa, thu gom và xử lý nƣớc thải..............................................26 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải............................................................................................31 3. Công trình, biện pháp lƣu giữ, xử lý chất thải rắn thông thƣờng....................................................31 4. Công trình, biện pháp lƣu giữ, xử lý chất thải nguy hại...................................................................32 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung .........................................................................33 6. Phƣơng án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trƣờng.........................................................................33 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đ
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên ch ủ cơ sở: Công ty TNHH GKC
Địa chỉvăn phòng: Thôn 1, xã Ngọk Tem, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
Người đại diện theo pháp luật của chủcơ sở: Võ Thanh Hùng Chức vụ: Giám đốc
Email: phongtchc.gkc@gmail.com
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH GKC mã số
6101145316, đăng ký lần đầu ngày 30/8/2012 và đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 23/5/2022 do Sở KH&ĐT tỉnh Kon Tum cấp
Giấy chứng nhận đầu tƣ số 38121000170 cấp lần đầu ngày 22/5/2015 của UBND tỉnh Kon Tum
Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 24/8/2017 của UBND tỉnh Kon Tum đã điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư cho Dự án Thủy điện Đăk Lô 1, 2, 3 do Công ty TNHH GKC thực hiện.
Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 8/5/2020 của UBND tỉnh Kon Tum về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Thủy điện Đăk Lô 1, 2, 3
Quyết định số 903/QĐ-UBND ngày 01/10/2021 của UBND tỉnh Kon Tum về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.
Tên cơ sở: Nhà máy Thủy điện Đăk Lô 2
Thủy điện Đăk Lô 2 tọa lạc trên suối Đăk Lô 2, nằm trong địa phận xã Ngọc Tem, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum Suối Đăk Lô 2 là phụ lưu số 1 của sông Trà Khúc.
Tọa độ các hạng mục dựán nhƣ sau:
Bảng 1 Tọa độ địa lý tuyến công trình
Vị trí tuyến công trình
Tọa độđịa lý Kinh độĐông Vĩ độ Bắc
Nguồn: Công ty TNHH GKC
Dự án Thủy điện Đăk Lô 2 có tọa độ địa lý bao gồm khu vực công trình nhà máy và đầu mối trải rộng, với điểm tọa độ đại diện nằm trong phạm vi của công trình.
Hình 1: Vị trí khu vực dự án (Khu vực lòng hồ, đập dâng, nhà máy)
Hình 2: Công trình đập dâng, lòng hồ, nhà máy
Bảng 2 Tọa độ chiếm đất lòng hồ
Hệ tọa độ VN 2000 Kinh tuyến trục 107 0 30’, múi chiếu 3 0 TT Điểm góc
Hệ tọa độ VN 2000 Kinh tuyến trục 107 0 30’, múi chiếu 3 0
Hệ tọa độ VN 2000 Kinh tuyến trục 107 0 30’, múi chiếu 3 0 TT Điểm góc
Hệ tọa độ VN 2000 Kinh tuyến trục 107 0 30’, múi chiếu 3 0
Bảng 3 Tọa độ chiếm đất khu quản lý và vận hành Nhà máy
Hệ tọa độ VN 2000 Kinh tuyến trục 107 0 30’, múi chiếu 3 0
Bảng 4 Tọa độ chiếm đất tuyến năng lƣợng và Nhà máy
Hệ tọa độ VN 2000 Kinh tuyến trục 107 0 30’, múi chiếu 3 0 TT Điểm góc
Hệ tọa độ VN 2000 Kinh tuyến trục 107 0 30’, múi chiếu 3 0
Hệ tọa độ VN 2000 Kinh tuyến trục 107 0 30’, múi chiếu 3 0 TT Điểm góc
Hệ tọa độ VN 2000 Kinh tuyến trục 107 0 30’, múi chiếu 3 0
Ranh giới tứ cận khu vực Dự án nhƣ sau:
Phía Đông: Tiếp giáp đất suối Đăk Lô.
Phía Tây: Tiếp giáp đất sản xuất nông nghiệp
Phía Nam: Tiếp giáp đất sản xuất nông nghiệp
Phía Bắc: Tiếp giáp đất sản xuất nông nghiệp
Phía Đông: Tiếp giáp đất rừng phòng hộ
Phía Tây: Tiếp giáp đất sản xuất nông nghiệp
Phía Nam: Tiếp giáp lòng hồ thủy điện Đăk Lô 2 thuộc suối Đăk Lô về phía thượng lưu.
Khu vực phía Bắc giáp suối Đăk Lô ở hạ lưu, đồng thời cần có văn bản thẩm định thiết kế xây dựng và các loại giấy phép liên quan đến môi trường để phê duyệt dự án.
Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của UBND tỉnh Kon Tum phê duyệt phương án trồng rừng thay thế cho diện tích rừng bị chuyển mục đích sử dụng nhằm thực hiện Dự án Thủy điện Đăk Lô 1, 2, 3.
Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 08/3/2017 của UBND tỉnh Kon Tum cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất và giao đất cho Công ty TNHH GKC nhằm xây dựng công trình thủy điện Đăk Lô 2 (đợt 1).
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, cùng với tài sản khác gắn liền với đất, mang số vào sổ cấp GCN CT03222, được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 10/11/2018.
Quyết định số 1276/QĐ-UBND ngày 13/11/2019 của UBND tỉnh Kon Tum đã phê duyệt việc chuyển mục đích sử dụng đất và cho Công ty TNHH GKC thuê đất để thực hiện dự án xây dựng công trình thủy điện Đăk Lô 2 (đợt 2).
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, cùng với tài sản khác gắn liền với đất, được cấp số CT05081 vào ngày 07/12/2020 bởi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Văn bản số 2685/TCNL-TĐ ngày 30/9/2016 của Bộ Công thương V/v thông báo kết quả thẩm định Thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện Đăk Lô 2 tỉnh Kon Tum
Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số 2627/GP-BTNMT ngày 22/8/2018 do
Quyết định số 785/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của UBND tỉnh Kon Tum phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa công trình thủy điện Đăk Lô 2, thuộc huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum Quyết định này nhằm đảm bảo quản lý và vận hành hiệu quả hồ chứa, góp phần phát triển bền vững nguồn năng lượng thủy điện tại địa phương.
Thông báo số 573/SCT-QLNL ngày 8/5/2019 của Sở Công Thương về việc thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình thủy điện Đăk
Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 39/TD-PCCC, được cấp vào ngày 28/6/2018, bởi Phòng Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy và Cứu nạn Cứu hộ tỉnh Kon Tum, xác nhận rằng thiết kế đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy.
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại Mã số QLCTNH 62.000124.T do
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum đã cấp giấy phép lần đầu vào ngày 09/11/2018, đồng thời phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án.
Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 9/3/2015 của UBND tỉnh Kon Tum phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án Thủy điện Đăk Lô 1, 2, 3 tại xã Ngọc Tem, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum Dự án này có quy mô lớn, nhằm phát triển nguồn năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường.
Dự án được phân loại theo tiêu chí nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công trình Theo Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường, Giấy phép môi trường cho dự án này thuộc thẩm quyền cấp của UBND tỉnh Kon Tum.
Diện tích lưu vực: 116 km 2
Thủy điện Đăk Lô 2 có tổng diện tích sử dụng đất là 180.761,5 m² (18,07 ha), giảm so với ĐTM đã được phê duyệt Diện tích này đã được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo số CT03222 ngày 10/11/2018 và số CT05081 ngày 07/12/2020 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Ngoài ra, diện tích sử dụng đất của Nhà máy cũng đã được điều chỉnh theo Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 8/5/2020 của UBND tỉnh Kon Tum về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Thủy điện Đăk Lô 1, 2, 3.
Trong quá trình triển khai dự án Thủy điện Đăk Lô 2, Công ty TNHH GKC đã tiến hành khảo sát và đánh giá tài liệu thuỷ văn, đảm bảo khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên nước với công suất 7,7MW Công ty cùng đơn vị tư vấn đã chủ động tính toán phương án khai thác và lắp đặt thiết bị máy phát, đồng thời lập hồ sơ trình cấp thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch công suất từ 5,5MW lên 7,7MW Việc điều chỉnh này không ảnh hưởng đến hạng mục đập, tuyến năng lượng, hay diện tích chiếm đất của công trình, cũng như không thay đổi tác động môi trường và các vấn đề liên quan đến bồi thường, hỗ trợ đã được phê duyệt.
Công suấ t, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công su ấ t ho ạt độ ng c ủa cơ sở
Thủy điện Đăk Lô 2 có công suất lắp máy 7,7 MW với 2 tổ máy Kể từ khi đi vào hoạt động vào cuối tháng 12/2019, tình hình sản xuất và kinh doanh của nhà máy đã diễn ra ổn định.
Bảng 8 Sản lƣợng điện sản xuất hàng năm STT Năm ĐVT Khối lƣợng Ghi chú
(Nguồn: Công ty TNHH GKC)
Công suất đảm bảo phát điện: N đb = 960 kW
3.2 Công ngh ệ s ả n xu ấ t c ủa cơ sở
Công nghệ vận hành của nhà máy thủy điện bao gồm việc tích trữ nước tại hồ chứa, sau đó dẫn nước qua kênh và ống áp lực để quay tuabin và máy phát điện Điện năng được sản xuất sẽ được truyền tải đến hệ thống lưới điện để phân phối, trong khi nước sau khi đi qua tuabin vẫn giữ nguyên thành phần vật lý và sinh hóa, được xả lại suối Đăk Lô qua kênh xả của nhà máy.
Trong mùa lũ, hồ chứa thủy điện Đăk Lô 2 cần được vận hành để duy trì mực nước dâng bình thường ở mức 300 m Việc này được thực hiện thông qua chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện, ống xả môi trường và đập tràn tự do, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý nguồn nước khi lũ vào hồ.
Lưu lượng xả qua công trình thủy điện Đăk Lô 2 không được vượt quá lưu lượng tự nhiên đến hồ để tránh nguy cơ sự cố Trong mùa lũ, nếu lưu lượng lũ đến hồ lớn hơn lưu lượng đỉnh lũ trung bình hàng năm, Trưởng ban PCTT&TKCN phải ngay lập tức báo cáo cho các cơ quan chức năng như UBND tỉnh Kon Tum và Sở Công Thương Điều này nhằm đảm bảo thông tin kịp thời đến chính quyền địa phương và người dân vùng hạ du để có biện pháp phòng chống lũ, bảo vệ an toàn cho người và tài sản Bên cạnh đó, cần duy trì liên lạc và cập nhật thông tin thường xuyên với các công trình thủy điện khác trong cùng lưu vực để đảm bảo chế độ vận hành an toàn và tối ưu.
Trong quá trình vận hành hồ chứa thủy điện Đăk Lô 2 vào mùa kiệt, cần tuân thủ các phương thức và lệnh điều độ từ cấp có thẩm quyền Nhà máy sẽ hoạt động phát điện khi mực nước hồ đạt cao trình bình thường 300 m, cũng như khi mực nước nằm trong khoảng từ 297,5 m đến dưới 300 m, và khi ở mực nước chết 297,5 m Nếu khu vực hạ du có nhu cầu xả nước khác với quy định, cơ quan liên quan phải xin ý kiến bằng văn bản từ UBND tỉnh Kon Tum Sau khi thống nhất về lưu lượng và kế hoạch xả nước, công ty sẽ thông báo ngay cho cấp điều độ để phối hợp trong việc huy động phát điện.
Bộ Công Thương sẽ theo dõi và chỉ đạo trong các tình huống như hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng, hoặc sự cố môi trường nghiêm trọng trên lưu vực sông Công ty cần tuân thủ quy định tại điểm b, khoản 3, điều 53 của Luật tài nguyên nước năm 2012, ưu tiên xả nước về hạ du đập để phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt, sản xuất của người dân và các ngành kinh tế thiết yếu theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum.
(Quy trình vận hành hồ chứa công trình thủy điện Đăk Lô 2, huyện Kon Plông, tỉnh
Kon Tum đính kèm tại Phụ lục)
Việc vận hành công trình cần duy trì lưu lượng xả liên tục sau đập, đảm bảo theo lưu lượng đã được xác định trong Giấy phép khai thác và sử dụng nước mặt số 2627/GP-BTNMT, cấp ngày 22/8/2018 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Việc vận hành xả tại khu vực hạ du hồ chứa nhằm đảm bảo dòng chảy tối thiểu là 0,83 m³/s, được thực hiện thông qua ống xả bằng thép tròn có đường kính D150 và D300, được bố trí tại cao trình +294 m.
Hình 3 Công trình x ả dòng ch ả y t ố i thi ể u
Nhà máy Thủy điện Đăk Lô 2 được đấu nối vào hệ thống điện qua đường dây 22 kV một mạch đến TBA 6/22/220 kV của Nhà máy Thủy điện Đăk Lô 3 Bộ Công thương đã điều chỉnh và bổ sung phương án đấu nối cho cụm nhà máy thủy điện Đăk Lô.
Lô 1, 2, 3, 4 và Đăk Robaye vào hệ thống điện Quốc gia tại Văn bản số 29/BCT-ĐL ngày 05/01/2021
Dự án Thủy điện Đăk Lô 2 với công suất 7,7 MW hòa vào lưới điện quốc gia với lƣợng điện bình quân E0 = 25,44 triệu KWh/năm.
Nguyên li ệ u, nhiên li ệ u, v ậ t li ệu, điện năng, hóa chấ t s ử d ụ ng, ngu ồ n cung c ấp điện, nướ c c ủ a cơ sở
Nguyên li ệ u, nhiên li ệ u, v ậ t li ệ u c ủa cơ sở
Nguyên liệu chính để vận hành nhà máy thủy điện là nguồn nước từ hồ chứa, nơi thủy năng được chuyển đổi thành điện năng Sau khi sản xuất điện, nước sẽ được trả lại suối Đăk Lô.
Nhu cầu về nhiên liệu, bao gồm các loại dầu nhớt, dầu DO và dầu bôi trơn, là rất quan trọng cho hoạt động của máy móc thiết bị và làm mát tuabin trong quá trình sản xuất điện Tổng lượng nhiên liệu cần thiết cho quá trình vận hành ước tính khoảng 50 lít mỗi tháng.
Nhu cầu nước tại nhà máy chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt của 21 cán bộ quản lý và công nhân, với lượng nước cần thiết khoảng 2,1 m³ mỗi ngày.
Nhu cầu điện năng chủ yếu phục vụ cho hoạt động của Nhà máy và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, với mức tiêu thụ khoảng 80 kWh mỗi ngày.
Ngu ồ n cung c ấp điện nướ c c ủa cơ sở
Dự án thủy điện Đăk Lô 2 tại huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum hiện đang được cung cấp điện từ lưới điện Quốc gia qua trạm biến áp 110kV Kon Plông với công suất 25 MVA, nguồn điện này được cấp từ trạm biến áp 110kV Kon Tum Để đảm bảo hoạt động liên tục trong trường hợp xảy ra sự cố mất điện, nhà máy còn trang bị máy phát điện dự phòng có công suất 150 KVA.
Nguồn cung cấp nước: Nước phục vụ sinh hoạt của công nhân viên tại Nhà máy thủy điện Đăk Lô 2 được lấy từ nguồn nước tự chảy.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 T ổ ch ứ c qu ả n lý và v ậ n hành th ủy điện Đăk Lô 2
Bộ máy quản lý, vận hành của Nhà máy có tổng cộng 21 người, trong đó:
Bộ phận hành chính: 04 người
Công nhân vận hành: 14 người
Nhà máy làm việc 03 ca/ngày, 07 nhân viên/ca
5.2 Các thi ế t b ị cơ khí thủ y l ự c c ủ a nhà máy
Các thiết bị cơ khí thủy lực tại nhà máy Thủy điện Đăk Lô 2, với công suất 7,7MW, đã được đầu tư và lắp đặt từ đầu, đảm bảo hoạt động ổn định Đến nay, các thiết bị này vẫn được bảo trì và bảo dưỡng định kỳ, chưa có sự thay đổi, điều chỉnh hay bổ sung thiết bị mới.
Bảng 9 Bảng kê thiết bị
TT Tên gọi Thông số kỹ thuật Đơn vị Số lƣợng
A Thiết bị cơ khí thủy lực chính
- Kiểu tua bin: Francis, trục ngang
- Công suất định mức: 4010 kW
- Số vòng quay định mức: 600 vòng/phút
2 Bộ điều tốc tua bin Bộ 2
4 Máy phát điện và hệ thống kích - Công suất định mức 2750 kW Cái 2
TT Tên gọi Thông số kỹ thuật Đơn vị Số lƣợng thích - Tốc độ quay 600 v/phút
- Hệ số công suất cos = 0,8
- Mô men đà GD 2 = 13 Tm 2
B Thiết bị cơ khí thủy lực phụ
1 Hệ thống cấp nước kỹ thuật
1.1 Van giảm áp cấp nước kỹ thuật Q = 60 m 3 /h; P = 0,35 MPa Bộ 3
1.2 Bộ lọc nước kỹ thuật Q = 60 m 3 /h; P = 0,35 MPa Bộ 3
2 Hệ thống thoát nước nhà máy
2.1 Máy bơm ly tâm trục đứng Q = 35 m 3 /h; P = 0,2 MPa Bộ 2
3.1 Máy nén khí Q = 1 m 3 /ph; P = 1 MPa Bộ 1
3.2 Bình chứa khí V = 2 m 3 ; P = 0,8 MPa Bộ 1
4.1 Máy bơm dầu di động Q = 2 m 3 /h; P = 0,35 MPa Bộ 1
5 Hệ thống phòng chống cháy
5.1 Van giảm áp cấp nước cứu hỏa Q = 20 m 3 /h; P = 0,35 MPa Bộ 2 5.2 Bình lọc nước cứu hỏa Q = 20 m 3 /h; P = 0,35 MPa Bộ 2
6 Hệ thống đo lường các thông số thủy lực HT 1
7 Hệ thống thông gió và điều hòa
7.1 Máy điều hòa nhiệt độ 2 chiều 24 000 btu/h Bộ 2
8 Cần trục gian máy và các phụ kiện đi kèm 40/5 tấn Cái 1
9 Thiết bị dự phòng Thiết bị dự phòng cùa thiết bị cơ khí cho 2 năm vận hành HT 1
5.3 Các công trình lân c ậ n th ủy điện Đăk Lô 2
Các công trình thủy điện lân cận:
Về phía thượng lưu của đập thủy điện Đăk Lô 2 có công trình thủy điện Đăk Lô
Nhà máy thủy điện Đăk Lô 2, cách đập khoảng 9 km về phía Tây Nam, và thủy điện Đăk Lô 1, cách đập Đăk Lô 2 khoảng 3,5 km về phía Tây Nam, hiện đang triển khai dự án.
Hạ lưu nhà máy thủy điện Đăk Lô 2 nằm ven suối Đăk Lô, trong khi công trình thủy điện Đăk Lô 3 cách đập thủy điện Đăk Lô 2 khoảng 9 km về phía Tây.
Bắc) đang triển khai dự án
Công trình thủy điện Đăk Lô 2 được quy hoạch trong khu vực rừng núi với địa hình phức tạp, do đó xung quanh dự án không có các cơ sở an ninh quốc phòng, công trình tôn giáo, khu di tích văn hóa lịch sử, khu bảo tồn thiên nhiên hay điểm mỏ khoáng sản.
Các công trình khác: Tại khu vực thực hiện dự án có đường dây tải điện 22 kV
Khu vực gần nhà máy thủy điện Đăk Lô 2 và rừng phòng hộ đầu nguồn của BQL rừng phòng hộ Thạch Nham là một phần quan trọng trong dự án Thủy điện Thượng Kon Tum, nằm tại xã Ngọc Tem, huyện Kon Plông.
Dự án thủy điện Đăk Lô 2 không gây ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước của người dân trong khu vực, vì không có công trình nào cần nước xây dựng trong khu vực dự án Hồ chứa nước sẽ tạo ra một đoạn suối chết sau đập, nhưng việc sử dụng đập tràn tự do giúp duy trì dòng chảy tối thiểu, bảo vệ đời sống thủy sinh Theo khảo sát, người dân thôn Măng Krí không lấy nước từ suối Đăk Lô mà sử dụng nước từ các khe suối khác cho tưới tiêu, chăn nuôi và sinh hoạt Do đó, dự án không ảnh hưởng đến nhu cầu nước tưới cho sản xuất và sinh hoạt của cộng đồng.
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HO ẠCH, KH Ả NĂNG CHỊ U TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
S ự phù hợp của cơ sở với quy ho ạch bảo v ệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trườ ng
Thủy điện Đăk Lô 2 được triển khai theo Quyết định số 4264/QĐ-BCT ngày 10/11/2017 của Bộ Công thương, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tại tỉnh Kon Tum Đồng thời, Quyết định số 1071/QĐ-BCT ngày 04/03/2020 cũng đã phê duyệt điều chỉnh quy hoạch cho các dự án thủy điện Đăk Lô 1, Đăk Lô 2, Đăk Lô 3, Đăk Krin, Ngọc Tem và Plei Kần tại tỉnh này.
Thủy điện Đăk Lô 2 đã hoàn thành đầu tư xây dựng và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2019, theo thông báo kiểm tra nghiệm thu của Sở Công Thương tại Văn bản số 573/SCT-QLNL ngày 08/5/2019 Diện tích đất sử dụng cho các hạng mục công trình phù hợp với quy hoạch phát triển địa phương, được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty TNHH GKC với số GCN: CT 03222 ngày 10/01/2018 và GCN: CT05081 ngày 07/12/2020.
S ự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Thủy điện Đăk Lô 2 hoạt động và sản xuất điện năng mà không phát sinh khí thải, ngoại trừ khí thải từ hoạt động giao thông của công nhân viên Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất, chủ yếu từ nước rò rỉ nắp tua bin và nước làm mát cho chèn trục tua bin, được thu gom và xử lý trước khi thải ra suối Đăk Lô, đảm bảo bảo vệ môi trường.
Công ty đã thực hiện các biện pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động của bụi, khí thải và nước thải sinh hoạt từ công nhân viên, đảm bảo rằng lượng chất thải phát sinh không đáng kể và bảo vệ môi trường khu vực.
Nước thải trong quá trình vận hành cần được xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường tiếp nhận.
Kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại Nhà máy Đăk Lô cho thấy các thông số như pH, TSS, COD, BOD và NH4 đều đạt yêu cầu.
3- -P, Fe, tổng dầu mỡ, coliform) nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn (Kết quả chi tiết nêu tại Chương 5 của báo cáo)
Hoạt động vận hành của nhà máy không gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường khu vực Kết quả đánh giá cho thấy khả năng tiếp nhận và chịu tải của môi trường nước, đặc biệt là suối Đăk Lô, là khá tốt đối với nước thải từ nhà máy.
Các thông số đặc trưng cho chất lượng nước suối Đăk Lô có được so sánh với cột
Dựa trên việc lựa chọn các thông số đặc trưng của nguồn nước xả thải, bài viết tiến hành phân tích chất lượng nước tại suối Đăk Lô và Nhà máy thủy điện Đăk Lô.
Để đánh giá khả năng tiếp nhận của suối, cần dựa vào Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của nguồn nước Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận của nguồn nước sẽ được trình bày chi tiết trong bài viết này.
Bảng 10 Lưu lượng nước qua nhà máy trung bình năm 2020 – 2022 (m 3 /s)
Tính toán tải lƣợng chất ô nhiễm từ nguồn thải điểm: L t =C t Q t 86,4 (khoản 3, Điều 82, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT) Trong đó:
+ Ct: Kết quả phân tích thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải xả vào đoạn sông, đơn vị tính là mg/L
+ Q t : Lưu lượng lớn nhất của nguồn nước thải xả vào đoạn sông, đơn vị tính là m 3 /s, Q t = 0,000056 m 3 /s
+ 86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên
Bảng 11 Tải lƣợng chất ô nhiễm từ nguồn thải điểm
Thông số TSS COD BOD 5 20 NH 4 + Fe Tổng dầu, mỡ Coliform
Tính toán tải lượng ô nhiễm từ nguồn thải diện và nguồn thải tự nhiên (L d , L n ) dựa trên chất ô nhiễm tại các mặt cắt hạ lưu và thượng lưu, cùng với lưu lượng nước tương ứng, là yêu cầu quan trọng theo khoản 2, Điều 82, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Bảng 12 Tải lƣợng chất ô nhiễm từ nguồn thải diện và nguồn thải tự nhiên
Thông số TSS COD BOD 5 20 NH 4 + Fe Tổng dầu, mỡ Coliform
Từ đó, tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải (Ltt) (khoản 3, Điều
82, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT):
Bảng 13 Tải lƣợng chất ô nhiễm từ nguồn thải điểm, nguồn thải diện và nguồn thải tự nhiên
Thông số TSS COD BOD 5 20 NH 4 + Fe Tổng dầu, mỡ Coliform
Tính toán tải lượng tối đa của từng thông số chất lượng nước mặt (L td ):
L td =C qc *Q s *86,4 (khoản 1, Điều 10, Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT) Trong đó:
+ C qc là giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước mặt theo cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT, đơn vị mg/l
+ Q s là lưu lượng dòng chảy trung bình 3 tháng kiệt nhất của suối Đăk Lô trước khi tiếp nhận nước thải (7,07 m 3 /s)
+ 86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên
Bảng 14 Tải lượng tối đa của từng thông số chất lượng nước mặt
Thông số TSS COD BOD 5 20 NH 4 + Fe Tổng dầu, mỡ Coliform
Tính toán tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước (L nn ):
L nn =C nn *Q s *86,4 (khoản 1, Điều 11, Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT) Trong đó:+ C nn : Kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt, đơn vị mg/L (Chương 5 của báo cáo)
+ Q s: Lưu lượng dòng chảy trung bình 3 tháng kiệt nhất của suối Đăk Lô trước khi tiếp nhận nước thải (5,17 m 3 /s)
Bảng 15 Tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước
Thông số TSS COD BOD 5 20 NH 4 + Fe Tổng dầu, mỡColiform
Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn nước đối với một chất ô nhiễm cụ thể được tính toán theo công thức: Ltn = (Ltd – Lnn – Ltt) × Fs + NP tđ, trong đó Lnn là 3.665 kg/ngày, 6.964 kg/ngày, 3.131 kg/ngày, và các giá trị khác tương ứng Hệ số an toàn Fs có thể chọn là 0,8, trong khi NP tđ được xác định là 0.
Kết quả tính toán cho thấy khả năng tiếp nhận của nguồn nước sau khi tiếp nhận nước thải từ Nhà máy thủy điện Đăk Lô 2 đối với các chất ô nhiễm được đánh giá một cách chi tiết.
Bảng 16 Khảnăng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm
Thông số TSS COD BOD 5 20 NH 4 + Fe Tổng dầu, mỡ Coliform
Kết quả tính toán cho thấy Ltn > 0, chứng tỏ nguồn nước sông có khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm Điều này khẳng định rằng nước thải từ hoạt động sản xuất điện năng của Nhà máy, sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, trước khi xả vào suối Đăk Lô, không làm thay đổi đáng kể nồng độ các thông số môi trường trong nước.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜ NG C ỦA CƠ SỞ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thả i
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Nước mưa tại khu vực Nhà máy được thu gom qua hệ thống mương thoát nước bê tông, bao gồm hai mương: Mương M1 kích thước 50x20 cm, dài khoảng 53 m và Mương M2 kích thước từ 50 đến 100 cm cho chiều rộng và từ 20 đến 80 cm cho chiều cao, dài khoảng 160 m Hệ thống này được trang bị song chắn rác nhằm loại bỏ rác thải và đất cát lớn trước khi nước chảy ra suối Đăk Lô.
Hình 4: Sơ đồthu gom, thoát nước mưa khu vực nhà máy
Công ty cam kết thực hiện thu gom và xử lý chất thải rắn cũng như chất thải nguy hại một cách triệt để, nhằm giảm thiểu tối đa lượng chất thải cuốn trôi theo nước mưa Đồng thời, công ty cũng định kỳ nạo vét và khơi thông hệ thống mương và hố ga để đảm bảo môi trường sạch sẽ và an toàn.
Hình 5: Mương thu gom, thoát nước mưa tại khu vực nhà máy
1.2 Thu gom, thoát nướ c th ả i:
Thu gom, thoát nướ c th ả i sinh ho ạ t
Hình 6: Sơ đồthu gom, thoát nước thải sinh hoạt
Số lượng nhân viên làm việc tại nhà máy tại một thời điểm nhiều nhất 7 người,
Nước mưa chảy tràn Hệ thống mương thu gom
Nước thải từ nhà vệ sinh
Hệ thống ống thu gom
Bể tự hoại nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động vệ sinh của các cán bộ công nhân khoảng 0,56 m 3 /ngày đêm.
Nước thải sinh hoạt được thu gom qua ống PVC D125 dài 5,4 m và dẫn về bể tự hoại 3 ngăn tại nhà máy ở cao trình 248 m Bể tự hoại có diện tích xây dựng 3 m² và dung tích 2,47 m³ Sau khi xử lý, nước thải sẽ được đưa qua giếng thấm để thấm vào đất.
Thu gom, thoát nướ c th ả i s ả n xu ấ t
Công trình thu gom nước thải:
Khi Nhà máy hoạt động bình thường, nước rò rỉ tại cao trình 238 m được thu gom qua ống thép Ф100 mm dài 18 m vào bể thu nước rò rỉ ở cao trình 232,19 m Nước trong bể này chảy sang bể tháo cạn qua ống thép Ф150 mm dài 1 m (có cao trình 231,69 m) và được bơm ra hạ lưu suối Đăk Lô Nước sau xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (cột A).
Khi xảy ra sự cố trong hệ thống dầu của Nhà máy, nhân viên vận hành sẽ đóng van nước từ bể rò rỉ sang bể tiêu cạn để tách dầu mỡ khỏi nước thải Nước thải từ bể rò rỉ chảy qua ống thép Ф150 mm dài 1 m vào bể tách dầu, nơi dầu mỡ nổi lên do trọng lượng nhẹ Nhân viên sử dụng máy bơm dầu di động để hút toàn bộ dầu mỡ trên bề mặt về thùng chứa và xử lý theo quy định về chất thải nguy hại Sau khi khắc phục sự cố, van nước được mở lại, nước thải đã tách dầu sẽ chảy về bể rò rỉ, tiếp tục qua bể tháo cạn và được bơm ra hạ lưu như khi nhà máy hoạt động bình thường.
Khi NM vận hành bình thườ ng
Nước rò rỉ trong nhà máy Bểthu nước rò rỉ Bể tháo cạn
Khi hệ thống dầu gặp sự cố, khóa van nước
Bơm Đạt QCVN 40:2011/BTNMT Thùng chứa dầu Đƣa đi xử lý theo quy định Suối Đăk Lô
Công trình thoát nước thải được thiết kế để xử lý nước thải từ bể tháo khô tổ máy nhà máy ở cao trình 238 m Nước thải sau khi xử lý sẽ được bơm ra hạ lưu qua ống thép Ф110mm, dài 15 m, và được dẫn về suối Đăk Lô Nước sau xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT.
Điểm xả nước thải sau xử lý: Nước thải sau xử lý được xả thải ra suối Đăk Lô tại vị trí có tọa độ: X = 1634153, Y = 0596166
Hình 8: Hệ thống thu gom, xửlý, thoát nước thải nhiễm dầu; vị trí xảnước thải
Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý hiệu quả bằng bể tự hoại 3 ngăn, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt Để ngăn ngừa sự cố quá tải trong quá trình hoạt động, công ty thực hiện việc hút bể định kỳ mỗi năm một lần.
Bể tự hoại có dung tích khoảng 2,47 m³, hoạt động bằng cách lắng và phân hủy cặn lắng trong thời gian từ 3-6 tháng nhờ vào vi sinh vật kỵ khí Quá trình này giúp phân hủy các chất hữu cơ, tạo ra khí và các chất vô cơ hòa tan Thời gian lắng dài trong bể đảm bảo hiệu suất lắng cao, với hiệu quả xử lý đạt từ 40-50% Sau 20 ngày lưu nước, khoảng 95% chất lơ lửng sẽ lắng xuống đáy bể và bị phân hủy yếm khí.
Khi hệ thống dầu gặp sự cố dầu
Hình 9 Sơ đồ b ể t ự ho ại 3 ngăn
Hình 10: Sơ đồ thu gom, xửlý nước nhiễm dầu
Thuyết minh công nghệ xử lý:
Khi nhà máy hoạt động bình thường, nước rò rỉ từ các thiết bị thủy lực, van đường ống áp lực và hệ thống nước thải sẽ được thu gom vào bể thu nước rò rỉ Sau đó, nước sẽ chảy qua bể tháo cạn và được bơm ra hạ lưu nhà máy.
Khi hệ thống dầu của Nhà máy gặp sự cố, nhân viên vận hành thực hiện việc đóng van nước từ bể rò rỉ sang bể tiêu cạn để tách dầu mỡ khỏi nước thải Nước thải từ bể rò rỉ được chuyển sang bể tách dầu, nơi dầu mỡ nổi lên do trọng lượng nhẹ Nhân viên sử dụng máy bơm dầu di động để hút toàn bộ dầu mỡ trên bề mặt và chuyển vào thùng chứa để xử lý theo quy định về chất thải nguy hại Sau khi khắc phục sự cố, nhân viên mở lại van nước, cho phép nước thải đã tách dầu chảy trở lại bể rò rỉ, tiếp tục chảy qua bể tháo cạn và được bơm ra hạ lưu.
Nước rò rỉ qua các thiết bị thủy lực, cửa van,…
Bể tháo cạn Thùng chứa dầu
Dầu mỡ sau tách đƣợc thu gom xử lý theo quy định
Nước thải sau xửlý đạt
Nước Khi vận hành bình thường
Chức năng xử lý của các bể:
Bể thu nước rò rỉ có thể tích 16,79 m³ và kích thước 1,7 x 1,7 x 5,81 m, được thiết kế để thu toàn bộ nước rò rỉ phát sinh trong quá trình vận hành từ mọi khu vực trong nhà máy, bao gồm nước rò rỉ từ nắp tua bin trong điều kiện bình thường và nước làm mát cho chèn trục tua bin.
Bể tách dầu mỡ có thể tích 16,79 m³ và kích thước 1,7 x 1,7 x 5,81 m, hoạt động dựa trên nguyên lý dầu mỡ nhẹ hơn nước, do đó nổi trên bề mặt Toàn bộ lượng dầu mỡ nổi sẽ được bơm sang thiết bị chứa dầu mỡ và được xử lý theo đúng quy định về xử lý chất thải nguy hại.
Bể tháo cạn có thể tích 25,24 m³ và kích thước 2 x 2 x 6,31 m, đóng vai trò quan trọng trong việc tháo khô nước tua bin khi sửa chữa và bảo trì máy móc Đồng thời, bể này cũng là nơi chứa nước đã qua xử lý dầu mỡ, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A Cuối cùng, nước được bơm trở lại hạ lưu trong quá trình vận hành phát điện.
Hình 11: Bể tách dầu, bể chứa nước rò rỉ và bể tháo cạn
Bảng 17: Các thiết bị của hệ thống bơm tháo cạn, bơm dầu, nước
TT Thiết bị/quy cách ĐVT Sốlƣợng
1 Bộ lọc nước kỹ thuật Bộ 3
2 Máy bơm ly tâm trục đứng (Q = 35 m 3 /h; P = 0,2 Mpa) Bộ 2
3 Máy nén khí (Q = 1 m 3 /ph; P = 1 Mpa) Bộ 1
TT Thiết bị/quy cách ĐVT Sốlƣợng
4 Bình chứa khí (V = 2 m 3 ; P = 0,8 Mpa) Bộ 1
5 Máy bơm dầu di động (Q = 2 m 3 /h; P = 0,35 Mpa) Bộ 1
7 Hệ thống đo lường các thông số thủy lực HT 1
Công trình, biệ n pháp xử lý bụi, khí thải
Tại khu vực nhà máy, bụi và khí thải chủ yếu phát sinh từ hoạt động của phương tiện giao thông của cán bộ, công nhân, nhưng lượng này không đáng kể Công ty thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, cải thiện điều kiện vi khí hậu và tạo ra một cảnh quan xanh, sạch, đẹp.
Khu vực đường nội bộ được vệ sinh thường xuyên và tưới nước ẩm, giúp giảm bụi và bức xạ nhiệt từ mặt đường, từ đó cải thiện điều kiện vi khí hậu của khu vực.
Hai bên đường nội bộ được trồng câu xanh
Sử chữa ngay các tuyến đường nội bộ khi phát hiện thấy hư hỏng
Đối với các phương tiện giao thông ra vào Nhà máy đề nghị giảm tốc độ xe, tắt máy để hạn chế khí thải, bụi
Không xử dụng các phương tiện quá cũ
Để nâng cao hiệu quả làm việc của động cơ, việc kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ là rất quan trọng Ngoài ra, sử dụng nhiên liệu phù hợp với thiết kế của động cơ cũng giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Công trình, biện pháp lưu giữ, x ử lý chất th ải rắn thông thường
Chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy chủ yếu là các chất hữu cơ, phát sinh từ hoạt động vệ sinh của công nhân với khối lượng khoảng 4,8 kg/ngày Rác thải được thu gom vào thùng chứa 10 – 20 lít đặt tại các khu vực như văn phòng, hành lang và sân nội bộ Sau khi thu gom, rác thải sinh hoạt được phân loại để xử lý phù hợp; các vật liệu tái chế như chai nhựa, lon nước và giấy được bán cho các đơn vị thu mua phế liệu Đối với các chất thải còn lại, do chưa có dịch vụ thu gom, công nhân sẽ thu gom và vận chuyển về hố chôn lấp hợp vệ sinh trong khu vực quản lý vận hành Thủy điện Đăk Lô.
2 đƣợc xây dựng cách khu vực nhà máy khoảng 04 km để xử lý (hố chôn lấp có thể tích khoảng 9,38 m 3 , độ sâu 1,5 m, diện tích hố chôn lấp 6,25 m 2 ; tọa độ: X =
1631587, Y = 0595519), khi rác được cho vào hố sẽđược nén kỹ và rắc vôi bột trước
Công trình, biện pháp lưu giữ, x ử lý chất th ải nguy hại
Dầu mỡ thải và các chất thải nguy hại tại Nhà máy được thu gom trong thùng chứa CTNH 100L và lưu giữ tại kho chứa chất thải nguy hại với diện tích 10 m² Kho này có nền xi măng cao hơn môi trường xung quanh, mái lợp tôn và tường gạch, đồng thời được gắn biển báo ở mặt trước để đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn.
Bảng 18 Thống kê chất thải nguy hại tại nhà máy
TT Tên chất thải Mã CTNH Trạng thái tồn tại Số lƣợng trung bình ( kg/năm )
1 Hộp mực in thải 08 02 08 Rắn 02
Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải 16 01 06 Rắn 02
3 Pin, ắc quy thải 16 01 12 Rắn 06
4 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn thải 17 02 03 Lỏng 70
5 Dầu truyền nhiệt và cách điện tổng hợp thải 17 03 04 10
6 Bao bì kim loại cứng thải 18 01 02 Rắn 10
7 Bao bì nhựa cứng thải 18 01 03 05
8 Giẻ lau dính dầu 18 02 01 Rắn 40
Công ty sẽ thông báo về sự thay đổi khối lượng và loại chất thải nguy hại phát sinh tại Nhà máy trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ, theo quy định tại Điều 30 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022.
Công ty TNHH GKC đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp sổđăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH 62.000124.T cấp lần đầu ngày 09/11/2018.
Công trình, biệ n pháp giảm thiể u tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn và độ rung từ thiết bị vận hành trong các công trình thủy điện như tuabin, máy phát điện và thiết bị phòng điều khiển có thể gây ảnh hưởng tiêu cực Để giảm thiểu những tác động này, công ty đã thực hiện nhiều biện pháp hiệu quả nhằm cải thiện môi trường làm việc và bảo vệ sức khỏe cho nhân viên.
Bảo dưỡng máy móc định kỳ là rất quan trọng, bao gồm việc thường xuyên bôi trơn các khớp và bộ phận chuyển động để duy trì hiệu suất làm việc Đồng thời, việc kê và đệm các vật dụng như mút, đệm và núm cao su giúp tạo sự cân bằng cho máy, giảm tiếng ồn và bảo vệ sức khỏe công nhân Ngoài ra, việc thiết lập phòng điều khiển vận hành riêng biệt, cách ly với khu vực đặt máy cũng là một biện pháp cần thiết để nâng cao an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành.
Bố trí máy móc thiết bị gây ồn hợp lý trong khu vực sẽ giảm được sự cộng hưởng tiếng ồn
Trang bị bảo hộlao động cho công nhân vận hành và bố trí các ca làm việc hợp lý
Khu vực Nhà máy được bao quanh bởi đồi núi và cây rừng, tạo ra không gian rộng rãi giúp giảm thiểu tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các máy móc.
Phương án phòng ngừa, ứng phó s ự cố môi trườ ng
a Phương án bả o v ệ đậ p, h ồ ch ứ a th ủy điện Đăk Lô 2
- Kiểm tra an toàn đập:
Chúng tôi thực hiện chế độ bảo vệ 24/24h cho cụm công trình đầu mối, bao gồm cả các ngày lễ và Tết Tại đây, có cổng ra vào và hàng rào bảo vệ đảm bảo an toàn cho khu vực.
Công tác kiểm tra trực quan tại hiện trường được thực hiện 6 ngày một lần để phân tích và đánh giá các hiện tượng như biến dạng, sạt lở, thấm nước qua thân đập, và sự xuất hiện của mạch nước ngầm Qua đó, việc phát hiện các hành vi xâm hại giúp đảm bảo an toàn cho công trình.
- Quan trắc mực nước thượng lưu, hạ lưu:
Để thường xuyên theo dõi, cập nhật mức nước thượng lưu, hạ lưu thủy điện Đăk
Công ty đã tiến hành lắp đặt thước đo cột nước ở vai phải của đập dâng và hạ lưu nhà máy, đồng thời lắp đặt thiết bị quan trắc cho công trình đập và hồ chứa nước, tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật quốc gia cũng như các quy định pháp luật liên quan.
Trong thời gian mưa lũ, Công ty thực hiện việc theo dõi mực nước ở thượng lưu một cách trực quan, tuân thủ Điều 15 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 4/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập và hồ chứa nước.
Hàng ngày, các ca trực quản lý vận hành thực hiện việc theo dõi và ghi chép thông tin về lưu lượng nước đổ về hồ cũng như tình hình khí tượng thủy văn tại khu vực Tất cả dữ liệu này được ghi lại cẩn thận vào sổ nhật ký vận hành của nhà máy để đảm bảo cập nhật thông tin dự báo dòng chảy đến đập.
Chếđộ kiểm tra định kỳ
Công ty luôn chú trọng đến việc bảo vệ an ninh an toàn cho công trình, thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương và lực lượng an ninh huyện Kon Plông để tuần tra, phát hiện và ngăn chặn các hoạt động xấu Điều này nhằm bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đồng thời đảm bảo an toàn cho cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Công ty cũng kịp thời xử lý các vụ việc gây mất an ninh trong khu vực, đảm bảo hoạt động sản xuất an toàn cho thủy điện Đăk Lô 2.
Hàng quý, Công ty phối hợp với Công an tỉnh Kon Tum và Công an huyện Kon Plông để trao đổi thông tin về tình hình an ninh trật tự, nhằm xây dựng phương án bảo vệ an ninh và an toàn cho hồ, đập, cũng như công trình thủy điện Đăk Lô 2.
Hàng tháng, Công ty tiến hành kiểm tra định kỳ tuyến đập nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố, đồng thời thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng và vận hành để đảm bảo an toàn cho đập.
Theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP, vào tháng 4 và tháng 12 hàng năm, việc kiểm tra đập sẽ được thực hiện trước, trong và sau mùa lũ Sau khi mùa lũ kết thúc, cần rà soát các hạng mục công trình để phát hiện hư hỏng (nếu có) và theo dõi diễn biến của các hư hỏng đã có Đồng thời, tổng kết kinh nghiệm trong công tác phòng chống lụt bão và đề xuất biện pháp sửa chữa, khắc phục các hư hỏng và tồn tại.
Hàng năm, chúng tôi tiến hành rà soát và điều chỉnh các quy trình kỹ thuật, bổ sung và ban hành mới nhằm đảm bảo phù hợp với thực tế và đáp ứng hiệu quả công tác chỉ đạo, quản lý an toàn công trình.
Hàng năm, Công ty phải xây dựng báo cáo định kỳ về hiện trạng an toàn đập và gửi đến Sở Công Thương cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi và quản lý, hạn chót là trước ngày 15/4 Ngoài ra, khi có yêu cầu từ các sở này, Công ty cũng sẽ lập và gửi báo cáo đột xuất về tình trạng an toàn của đập.
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP, các đập phải được kiểm định định kỳ không quá 5 năm kể từ lần kiểm định gần nhất Công ty có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn để thực hiện kiểm định an toàn đập và đo đạc, nhằm đánh giá mức độ an toàn và kiểm tra năng lực công trình trong quá trình khai thác, sử dụng Việc này giúp đưa ra các đề xuất kịp thời về duy tu, bảo dưỡng, khôi phục, sửa chữa và nâng cấp đập.
Chếđộ kiểm tra đột xuất
Trong trường hợp mưa lũ, cần duy trì chế độ trực ban 24/24 tại công trình và các điểm xung yếu Đồng thời, thường xuyên liên lạc với các cơ quan phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn địa phương cũng như các đơn vị liên quan để kịp thời chỉ huy và xử lý các sự cố có thể xảy ra.
- Trong trường hợp có lũ lớn hoặc khi đập có các sự cố bất thường khác sau lũ lớn:
Tổ chức kiểm tra và quan trắc công trình để khẩn trương triển khai phương án ứng cứu, huy động mọi lực lượng nhân sự, thiết bị và vật tư nhằm khắc phục hư hỏng của đập, đảm bảo sự an toàn và hoạt động bình thường của công trình Đồng thời, cần báo cáo Bộ Công Thương, Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Kon Tum, Ban chỉ huy PCTT&TKCN huyện Kon Plông, UBND xã Ngọk Tem và nhân dân ở thượng, hạ lưu công trình để phối hợp ứng phó kịp thời.
Trong trường hợp nhận được thông tin từ cơ quan Công an hoặc Quân đội về hoạt động nghi vấn của tội phạm, Lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý Đồng thời, cần có phương án ứng phó thiên tai và các tình huống khẩn cấp cho công trình và vùng hạ du đập Thủy điện Đăk Lô 2.
Các n ội dung thay đổ i so v ớ i quy ết đị nh phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩm định báo cáo đánh giá tác độ ng môi trườ ng
Thủy điện Đăk Lô 2, được xây dựng từ năm 2017 đến 2019, đã hoàn thành và được Sở Công Thương tỉnh Kon Tum nghiệm thu theo Văn bản số 573/SCT-QLNL ngày 8/5/2019 Hiện nay, nhà máy có công suất lắp máy 7,7 MW và sản lượng điện trung bình hàng năm đạt 25,44 triệu kWh, theo Quyết định số 1071/QĐ-BCT ngày 03/4/2020 của Bộ Công Thương Việc tăng công suất của dự án không ảnh hưởng đến các hạng mục như đập, tuyến năng lượng, diện tích chiếm đất, hay thiết bị máy móc, mà chỉ làm tăng công suất mỗi tổ máy và điện lượng bình quân hàng năm.
Bảng 19 Thông sốcơ bản của nhà máy thủy điện Đăk Lô 2thay đổi so với ĐTM đã phê duyệt
TT Các thông số của công trình Đơn vị
Giá trị ĐTM đã phê duyệt Công trình hiện trạng
Cấp công trình Cấp III
TT Các thông số của công trình Đơn vị
Giá trị ĐTM đã phê duyệt Công trình hiện trạng
1 Các đặc trưng lưu vực
Diện tích lưu vực F lv km 2 116 116
Lƣợng mƣa trung bình nhiều năm X0 mm 2.880 2.930
Mo đun dòng chảy năm M0 1/s-km 2 68,4 68,4
Lưu lượng trung bình nhiều năm Q0 m 3 /s 7,94 8,62 Tổng lƣợng dòng chảy TB nhiều năm W0 10 6 m 3 250,4 271,84 Lưu lượng đỉnh lũ Qp
Mực nước dâng bình thường MNDBT m 300 300
Mực nước gia cường P1,5% (MNDGC) m 305,35 306,83
Mực nước kiểm tra P0,5% (MNKT) m 306,21 307,55
Diện tích mặt hồ (MNDBT) m 2 21.400 16.431,94
Loại đập - Đập bê tông
Chiều cao đập lớn nhất m 13,41 20
4 Đập tràn Tràn xả tự do
Lưu lượng thiết kế, ứng với p = 1,5% m 3 /s 1.860 2.100
Chiều cao đập lớn nhất m 14 -
Chiều cao đập nhỏ nhất m 7 -
TT Các thông số của công trình Đơn vị
Giá trị ĐTM đã phê duyệt Công trình hiện trạng
Chiều dài cống m 20 - Độ dốc cống % 1 -
Cao trình ngưỡng lấy nước m 296,45 294,25
7 Kênh dẫn Kênh hộp kín
Mặt cắt B x H m 2,5x2,7 2,8 x 3,3 Độ dốc đáy kênh 1/1000 0,10%
Chiều dài m 18 40(cả phần chuyển tiếp)
9 Đường ống áp lực bằng thép
Chiều dài ống m 110 99,76 Đường kính trong của ống mm 1.760 2.500
Chiều dài ống m 2x15 - Đường kính trong của ống mm 1.350 -
Công suất lắp máy MW 5,5 7,7
Số giờ lợi dụng công suất lắp máy giờ 3.867 3.350 Điện lƣợng bình quân hằng năm 106kWh 21,27 25,44
TT Các thông số của công trình Đơn vị
Giá trị ĐTM đã phê duyệt Công trình hiện trạng
Loại tua bin - Francis trục ngang
Chiều cao cột nước tính toán m 57,5 53,33
Lưu lượng qua 1 tua bin m 3 /s 5,58 5,58
Tốc độ quay định mức v/phút 600 600
Mực nước hạ lưu min sau nhà máy m 238,4 238,41
11 Trạm biến áp nâng, đường dây
Trạm biến áp nâng 6,3/22kV
Số lộ suất tuyến lộ 1 - Đường dây 22kV
Trạm biến áp nâng 25MVA-110/24/6,3KV 1
Số lộ suất tuyến lộ 1 - Đường dây 110kV -
12 Đường thi công kết hợp quản lý vận hành km 2,75 -
13 Đường thi công kênh + đầu mối km 1 -
14 Nhà quản lý vận hành m 2 250 -
15 Chỉ tiêu kinh tếnăng lượng Điện lƣợng bình quân hằng năm 10 6 kWh 21,27 25,44
TT Các thông số của công trình Đơn vị
Giá trị ĐTM đã phê duyệt Công trình hiện trạng
Doanh thu bình quân năm 10 9 đ 23,38 27,97
- Suất doanh thu tỉ đ/MW 4,25 3,63
Ghi chú: Nguyên nhân giá trị các thông số thay đổi so với ĐTM đã phê duyệt:
Giá trị các thông số trong ĐTM được phê duyệt dựa trên thiết kế cơ sở và được xác thực lại trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật trước khi thi công, nhằm đảm bảo tính hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của dự án Vì vậy, trong quá trình thi công, có thể xảy ra sự thay đổi so với các thông số đã được nêu trong Báo cáo ĐTM.
+ Cập nhật tính toán theo số liệu quan trắc thuỷ văn mới so với tài liệu khảo sát thuỷ văn ở giai đoạn trước
Nguồn cung cấp nước: Nước phục vụ sinh hoạt của công nhân viên tại Nhà máy thủy điện Đăk Lô 2 được lấy từ nguồn nước tự chảy.