1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội

148 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Kiến Trúc Và Kết Cấu Công Trình Biệt Thự Hi House
Tác giả Hồ Bá Hải
Người hướng dẫn Th.S Cao Đức Thịnh
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 15,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: DỮ LIỆU PHỤC VỤ THIẾT KẾ (6)
    • 1.1. Nhiệm vụ thiết kế (6)
      • 1.1.1 Tên, quy mô, đặc điểm quy hoạch, yêu cầu kiến trúc (6)
      • 1.1.2 Nội dung yêu cầu của các không gian (9)
      • 1.1.3 Yêu cầu kỹ thuật (9)
      • 1.1.4 Môi trường (10)
      • 1.1.5 phòng chống cháy nổ (10)
    • 1.2 Đặc điểm nơi xây dựng (10)
      • 1.2.1 Bản đồ vị trí, hiện trạng,ranh giới, thông số kỹ thuật của khu đất . 10 (10)
      • 1.2.2 Cơ sở hạ tầng hiện có và sẽ có (12)
      • 1.2.3 Các công trình xây dựng, cảnh quan xung quanh (12)
      • 1.2.4 Địa chất, thủy văn, số liệu khí tượng và thiên tai (13)
      • 1.2.5 Vệ sinh môi trường (17)
      • 1.2.6 Phong tục tập quán và văn hóa địa phương (17)
    • 1.3 Cơ sở pháp lý (18)
      • 1.3.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn (19)
  • CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN THIẾT KẾ (26)
    • 2.1 Phân tích khái niệm (26)
      • 2.1.1 Chức năng và yêu cầu công năng nhà ở (26)
      • 2.1.2 Các yêu cầu tâm lý, sinh lý của không gian (28)
    • 2.2. Phân tích thích dụng (29)
      • 2.2.1 Các hoạt động dự kiến (29)
      • 2.2.2 Người sử dụng, đối tượng sử dụng (30)
      • 2.2.3 Trang thiết bị (31)
      • 2.2.5 Yêu cầu về môi trường (33)
      • 2.2.6 Mối quan hệ về không gian (35)
      • 2.2.7 Bố cục mặt bằng (35)
      • 2.2.8 Kích thước (37)
    • 2.3. Phân tích mối quan hệ giữa công trình với môi trường (40)
      • 2.3.1 Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội (40)
      • 2.3.2 Tính chất vật lý môi trường với công trình kiến trúc (44)
      • 2.3.3 Vấn đề cây xanh và mặt nước (45)
    • 2.4. Phân tích kinh tế và kỹ thuật (46)
      • 2.4.1 Giai đoạn thiết kế, lựa chọn phương án (46)
      • 2.4.2 Giai đoạn thi công, xây dựng công trình (47)
      • 2.4.3 Giai đoạn sử dụng và bảo dưỡng công trình (47)
  • Chương 3: Thiết Kế Kiến Trúc Công Trình (49)
    • 3.1 Thiết kế mặt bằng công trình (49)
      • 3.1.1 Tổng mặt bằng (49)
      • 3.1.2 Mặt bằng tầng (49)
    • 3.2 Thiết kế mặt đứng, hình khối không gian (50)
      • 3.2.1 Nguyên lý bố cục hình khối khối không gian (50)
      • 3.2.2 Thiết kế mặt đứng, hình khối không gian (51)
    • 3.3 Thiết kế mặt cắt (52)
  • Chương 4: Xây Dựng Mô Hình Kết Cấu (53)
    • 4.1. Lập mặt bằng kết cấu (53)
      • 4.1.1 Lựa chọn kích thước tiết diện cột (53)
      • 4.1.2 Lựa chọn kích thước tiết diện dầm (55)
      • 4.1.3 Lựa chọn kích thước tiết diện sàn (57)
    • 4.2 Tính toán tải trọng (58)
      • 4.2.1 Tĩnh tải (TT) (59)
      • 4.2.2 Hoạt tải (HT) (65)
      • 4.2.3 Tải trọng gió (66)
      • 4.2.4 Tổ hợp tải trọng (67)
    • 4.3 Lập mô hình tính toán (68)
  • Chương 5: Thiết kế kết cấu khung (69)
    • 5.1. Cơ sở lý thuyết về cấu tạo (69)
    • 5.2. Thiết kế cấu kiện cột (71)
      • 5.2.1. Cơ sở lý thuyết tính toán cột (71)
      • 5.2.2. Tính toán cốt thép cột điển hình (77)
      • 5.2.3. Bố trí cốt thép cột điển hình (85)
    • 5.3. Thiết kế cấu kiện dầm (86)
      • 5.3.1. Cơ sở lý thuyết tính toán dầm (86)
      • 5.3.2. Tính toán cốt thép dầm điển hình (92)
      • 5.3.3. Bố trí cốt thép dầm điển hình (96)
  • Chương 6: Thiết kế kết cấu sàn (96)
    • 6.1. Cơ sở lý thuyết về cấu tạo (96)
    • 6.2. Tính toán cốt thép ô sàn điền hình (100)
      • 4.3.1. Tính toán cốt thép sàn điển hình (100)
    • 6.3. Bố trí cốt thép sàn (103)
  • Chương 7: Thiết kế kết cấu móng (103)
    • 7.1. Điều kiện địa chất công trình (103)
    • 7.2 Nội lực dưới chân cột (104)
    • 7.3. Lập phương án kết cấu móng cho công trình (105)
      • 7.3.1. Đề xuất phương án móng (105)
      • 7.3.2. Xác định thông số của móng (105)
      • 7.3.3. Tính toán kiểm tra ứng suất đáy móng (106)
      • 7.3.4. Tính toán kiểm tra độ lún của móng (107)
      • 7.3.5. Tính toán kiểm tra khả năng đâm thủng của cột (110)
      • 7.3.6. Tính toán và bố trí thép cho móng (114)

Nội dung

DỮ LIỆU PHỤC VỤ THIẾT KẾ

Nhiệm vụ thiết kế

1.1.1 Tên, quy mô, đặc điểm quy hoạch, yêu cầu kiến trúc

Công trình biệt thự HI House Địa điểm xây dựng công trình: Xuân Mai– Chương Mỹ – Hà Nội

Công trình chiếm diện tích lô đất 286m2, với diện tích xây dựng là 176m2 và tổng diện tích sân vườn lên tới 110m2 Mật độ cây xanh trong dự án chiếm khoảng 20% tổng diện tích của toàn bộ công trình.

Công trình dự kiến 2 tầng, một tầng tổng chiều cao của công trình ước tính 10,7m, trong đó chiều cao tâng 3,6 m, mái 2,5m Đặc điểm quy hoạch :

Các chỉ tiêu quy hoạch khu đất xây dựng cần tuân thủ quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng cho mô hình nhà ở tại thị trấn Xuân Mai Quy hoạch tổng mặt bằng phải đảm bảo các tiêu chuẩn xây dựng, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, và phù hợp với ý kiến của chủ đầu tư cùng cơ quan hành chính địa phương.

Quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế kiến trúc công trình cần đảm bảo tính thẩm mỹ, hiện đại, đồng thời phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan và kết nối hạ tầng khu vực.

Các khu vực chức năng của công trình được tổ chức một cách rõ ràng và mạch lạc, với công trình chính đóng vai trò trung tâm Hệ thống giao thông đối ngoại và các tuyến liên kết chức năng được thiết kế để đảm bảo tính thuận lợi và hợp lý.

- Phân luồng giao thông riêng biệt giữa khu vực bếp, phòng khách, phòng ngủ và wc

Để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy và cứu nạn hiệu quả, cần đề xuất các giải pháp phòng ngừa sự cố, bao gồm việc thiết lập đường tiếp cận cho xe cứu hỏa và xe cứu thương, lắp đặt bể nước chữa cháy và trụ nước cứu hỏa Những biện pháp này không chỉ đáp ứng yêu cầu quy định mà còn nâng cao khả năng ứng phó kịp thời trong các tình huống khẩn cấp.

Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hoàn chỉnh, kết nối hiệu quả với mạng lưới hạ tầng ngoài khu đất Bố trí hợp lý các công trình phụ trợ và kỹ thuật ngoài nhà để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong sử dụng.

+ Sân vườn, cảnh quan xung quanh nhà;

+ Hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt

+ Hệ thống xử lý nước thải,

+ Hệ thống cấp điện ngoài nhà;

+ Hệ thống chiếu sáng ngoài nhà;

+ Hệ thống kỹ thuật khác;

Công trình ở vị trí quan trọng và là điểm nhấn của tổng thể dự án nên yêu cầu về thiết kế kiến trúc phải nổi bật và đặc trưng

Tạo cảnh quan cuốn hút, hấp dẫn thị giác trong khuôn viên khu đất;

Công trình cần sử dụng vật liệu bền, ít chủng loại, dễ vệ sinh và bảo trì, phù hợp với khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm của Việt Nam Nếu sử dụng vật liệu địa phương, cũng phải đảm bảo các yếu tố này.

Không gian nội thất của công trình mang tính hiện đại, chi tiết thống nhất, khoáng đạt, phù hợp chức năng sử dụng

Bố trí hợp lý các không gian để thuận tiện cho việc tổ chức giao thông và dễ dàng thoát hiểm khi có sự cố

Nên đưa cây xanh vào không gian làm việc để tăng tính tiện nghi, giúp thoải mái, hiệu quả trong công việc

Nghiên cứu các giải pháp chiếu sáng, thông gió, tiết kiệm năng lượng sử dụng trong tòa nhà, có giải pháp chống nắng cho hướng tây của tòa nhà

1.1.2 Nội dung yêu cầu của các không gian:

Yêu cầu cụ thể về việc bố trí mặt bằng cho các nhân sự tại các khu chức năng khác nhau như sau:

Bảng 1.1 Yêu cầu về không gian

STT KHÔNG GIAN SỐ PHÒNG DỰ KIẾN TẦNG SỬ

Công trình thiết kế cần tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, đảm bảo độ bền vững với khả năng chịu lực, độ ổn định và tuổi thọ của công trình.

Hệ thống thông tin liên lạc

Cần giải quyết tốt mối quan hệ giữa công trình với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

Không phá vỡ cảnh quan tự nhiên và nhân tạo;

Không gây ôi nhiễm môi trường;

Tận dụng các yếu tố tích cực và giảm thiểu tối đa các yếu tố tiêu cực từ môi trường là rất quan trọng để đảm bảo điều kiện vi khí hậu lý tưởng cho công trình.

Các yêu cầu môi trường cho công trình bao gồm độ ẩm, nhiệt độ, gió, ánh sáng, tiếng ồn, vi sinh vật, cây xanh, hồ nước và vệ sinh, cần phải tuân thủ theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành Điều này đảm bảo rằng công trình hoạt động một cách thuận tiện, hiệu quả và mang lại sự thoải mái cho người sử dụng.

Để đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, cần tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành Việc cách ly các nguồn gây cháy là rất quan trọng, đồng thời phải đảm bảo hệ thống báo cháy và chữa cháy hoạt động hiệu quả và kịp thời Cuối cùng, cần có kế hoạch thoát hiểm cho người dân khi xảy ra sự cố cháy nổ.

Đặc điểm nơi xây dựng

1.2.1 Bản đồ vị trí, hiện trạng,ranh giới, thông số kỹ thuật của khu đất

Hình 1.1: Vị trí khu đất

Hình 1.2: Sơ đồ khu đất

Dự án “Biệt thự HI House” được xây dựng tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội, nằm đối diện trường ĐH Lâm Nghiệp và cách chợ Xuân Mai khoảng 2km theo hướng Hòa Lạc Vị trí này bên cạnh quốc lộ 21, tạo nên điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu vực.

Lô đất có diện tích 286m2, hiện không có công trình cũ nào trên khu vực này Nền đất tương đối bằng phẳng và được bao phủ bởi thảm cỏ cùng các cây bụi thấp Ranh giới của lô đất được xác định rõ ràng.

Cạnh phía Tây giáp đường chính rộng 10m

Các cạnh còn lại giáp với nhà dân

Lô đất có diện tích là 286m2 Chiều rộng 13m, chiều dài 22m Vì là mảnh đất có địa hình cao hơn các khu lân cận

1.2.2 Cơ sở hạ tầng hiện có và sẽ có

Lô đất xây dựng nằm trong khu vực phát triển mạnh mẽ về mô hình kinh doanh, với cơ sở hạ tầng giao thông hoàn thiện Đường vào lô đất rộng 10m, thuận tiện cho việc lưu thông Các tiện ích như nước, điện và mạng đã được cung cấp đầy đủ.

Hệ thống tiêu và thoát nước khu vực dân sinh khá tốt

1.2.3 Các công trình xây dựng, cảnh quan xung quanh

Xung quanh công trình có rất nhiều nhà hàng, quán ăn và các mô hình kinh doanh khác

Kiến trúc các công trình xung quanh thể hiện rõ nét đặc trưng vùng miền, đồng thời hòa quyện với những xu hướng hiện đại Địa điểm này nằm trong khu vực đang phát triển mạnh mẽ ở phía Tây.

Hà Nội nên cần thiết kế đúng với nhu cầu sử dụng cũng như phù hợp với xu hướng hiện đại

1.2.4 Địa chất, thủy văn, số liệu khí tượng và thiên tai Địa chất :

Mảnh đất có nền đất sét chặt, gốc rễ cây dưới 10% và lớp đá ong nằm dưới 8m, đáp ứng các tiêu chí xây dựng công trình hạ tầng Với địa hình cao hơn các khu vực lân cận và hệ thống tiêu thoát nước tốt, khu vực này hạn chế được tình trạng ngập úng và xói mòn đất đá trong mùa mưa.

Hà Nội, theo bài báo “Khí hậu Hà Nội” từ Hoangthanhthanglong.vn, nằm trong vùng nhiệt đới với lượng bức xạ mặt trời dồi dào và nhiệt độ cao Trung bình hàng năm, Hà Nội nhận 122,8 kcal/cm² bức xạ, có 1.641 giờ nắng và nhiệt độ không khí trung bình là 23,6ºC, cao nhất vào tháng 6 (29,8ºC) và thấp nhất vào tháng 1 (17,2ºC) Độ ẩm và lượng mưa ở Hà Nội cũng khá lớn, với độ ẩm trung bình hàng năm đạt 79% và lượng mưa trung bình 1.800mm, tương đương khoảng 114 ngày mưa mỗi năm Khí hậu Hà Nội nổi bật với sự khác biệt rõ rệt giữa hai mùa nóng và lạnh; mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9 với nhiệt độ trung bình 29,2ºC, và mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với nhiệt độ trung bình 15,2ºC Ngoài ra, còn có hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10, tạo nên sự phong phú và đa dạng cho khí hậu Hà Nội với đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông.

-Mùa Xuân từ tháng ( 1-2- 3 ) nhiệt độ 15 -20 độ

-Mùa Hè từ tháng (4-5-6) nhiệt độ 30-37 độ

-Mùa Thu từ tháng (7-8-9) nhiệt độ 25-33 độ

-Mùa Đông từ tháng (10-11-12) nhiệt độ 10- 17 độ

Hình 1.3 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng (ºC)

Hình 1.4 Lượng mưa trung bình các tháng (mm)

Hà Nội có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

+ Thời gian hoạt động: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, di chuyển theo hướng Đông Bắc nên gọi là gió mùa Đông Bắc

+ Phạm vi hoạt động và tính chất:

Gió mùa Đông Bắc bắt đầu từ dãy Bạch Mã trở ra phía Bắc, mang đến thời tiết lạnh khô trong nửa đầu mùa đông, tạo nên một mùa đông lạnh và kéo dài ở miền Bắc Trong nửa sau của mùa đông, thời tiết chuyển sang lạnh ẩm, kèm theo mưa phùn tại các vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

Khi di chuyển xuống phía Nam, gió yếu dần và bớt lạnh, bị chặn lại ở dãy Bạch Mã Từ Đà Nẵng trở vào, tín phong Bắc bán cầu thổi hướng Đông Bắc hoạt động mạnh, chiếm ưu thế và gây mưa cho ven biển Trung Bộ.

Bộ và Tây Nguyên là mùa khô

+ Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 10 với hai luồng gió thổi vào cùng hướng Tây Nam

+ Phạm vi và tính chất:

Trong nửa đầu mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 7, khối khí chí tuyến vịnh Ben Gan di chuyển theo hướng Tây Nam, xâm nhập vào Việt Nam và gây ra mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên Sau đó, khối khí này vượt qua dãy Trường Sơn, tạo ra hiệu ứng phơn khô nóng cho vùng đồng bằng ven biển miền Trung và phía Nam khu vực Tây Bắc.

Giữa và cuối mùa hạ (tháng 6 – 10), gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động mạnh mẽ, mang theo không khí nóng ẩm và gây ra mưa lớn kéo dài cho vùng Nam Bộ và Tây Nguyên Đồng thời, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ, tạo ra hiện tượng “gió mùa Đông Nam” trong mùa hạ tại miền Bắc nước ta.

Theo TCVN 3991-1985, Biểu đồ chuyển động biểu kiến của mặt trời tại khu vực như hình 2.4

Nhìn trên biểu đồ ta nhận thấy quỹ đạo mặt trời trong năm được giới bởi hai đường quỹ đạo ứng với ngày 22/6-22/12

Vào ngày 22/6, mặt trời mọc lúc 5 giờ sáng theo hướng Đông Đông Bắc Đến 9 giờ sáng, mặt trời di chuyển về hướng Đông Đông Nam, chiếu ánh nắng vào công trình với góc 45 độ so với mặt đất Vào buổi chiều, mặt trời ở hướng Tây Tây Bắc, cũng chiếu ánh nắng với góc 45 độ Mặt trời lặn lúc 19 giờ theo hướng Tây Tây Bắc.

Vào ngày 22/12, mặt trời mọc lúc 6h30 sáng hướng Đông Đông Bắc và vào lúc 9h sáng, mặt trời ở hướng Đông Đông Nam, chiếu ánh nắng vào công trình với góc 45 độ so với mặt đất Đến chiều, mặt trời lặn lúc 17h ở hướng Tây Tây Bắc, tiếp tục chiếu ánh sáng với góc 45 độ tương tự.

Hình 1.5 Biểu đồ chuyển động biểu kiến của mặt trời

Số liệu khí tượng và Thiên tai

Theo (TCVN 2737-95) TT Xuân Mai thuộc vào vùng gió cấp IIB có áp lực gió tiêu chuẩn W0 (daN/m 2 ) = 95

Theo TCVN 9386-2012, phụ lục H, TT Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội có tọa độ 105.700983 kinh độ và 20.916434 vĩ độ, nằm trong khu vực có gia tốc nền 0.1141.

Khu vực này có mức độ vệ sinh tốt với dân trí cao, nơi rác thải gia đình được xử lý đúng cách Thành phần đất không bị ô nhiễm bởi nilon hay rác thải sinh hoạt, giúp duy trì tính chất tự nhiên của đất.

Vệ sinh môi trường của thị trấn khá tốt, đi thu gom rác thải định kỳ 1lần/ngày

Vị trí khu đất gần quốc lộ 21 dẫn đến việc khu vực này bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn từ phương tiện giao thông, khói xăng và rung lắc của nền đất.

1.2.6 Phong tục tập quán và văn hóa địa phương

Cơ sở pháp lý

1.3.1 Luật , nghị định, thông tư

1 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của chính phủ về quản lý chi phí về đầu tư xây dựng;

2 Thông tư số: 01/2017/TT-BXD ngày 06 tháng 02 năm 2017 Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

3 Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ;

4 Thông tư 03/2016/TT-BXD Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

5 Thông tư 04/2016/TT-BXD Quy định Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng;

6 Thông tư 05/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

7 Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

8 Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

9 Thông tư 10/2016/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng;

10 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

11 Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

12 Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

13 Thông tư 172/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng

14 Thông tư 04/2017/TT-BXD quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

15 Thông tư 05/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị

16 Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2017 của bộ xây dựng V/v công bố định mức chi phí quản lý và đầu tư xây dựng công trình

1.3.2.1 Tiêu chuẩn thuật ngữ - phân loại công trình và các thông số thiết kế

1.TCXD 213:1998 Nhà và công trình dân dụng – Từ vựng – Thuật ngữ chung

2.TCXDVN 300:2003 Cách nhiệt – Điều kiện truyền nhiệt và các đặc tính của vật liệu-Thuật ngữ

3.TCXDVN 299:2003 Cách nhiệt – các đại lượng vật lý và định nghĩa

4.TCVN 2748:1991 Phân cấp công trình xây dựng – Nguyên tắc chung

5.TCXD 13:1991 Phân cấp nhà và công trình dân dụng-Nguyên tắc chung

6.TCVN 4923:1989 Phương tiện và biện pháp chống ồn-Phân loại

8.TCVN 3905:1984 Nhà ở nhà công cộng-Thông số hình học

10.TCXDVN 306:2004 Nhà ở và công trình công cộng – Các thông số vi khí hậu trong phòng

11.TCXDVN 339:2005 Tiêu chuẩn tính năng trong tòa nhà – Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không gian

12.TCVN 5949:1998 Âm học – Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư-Mức độ ồn tốI đa cho phép

14.TCVN 5713:1993 Phòng học trường phổ thông cơ sở – Yêu cầu vệ sinh học đường

15.TCXD 204:1998 Bảo vệ công trình xây dựng – Phòng chống mốI cho công trình xây dựng mới

1.3.2.2 Tiêu chuẩn bản vẽ xây dụng và kiến trúc

1.TCXDVN 340:2005 Lập hồ sơ kỹ thuật - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngũ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật-Thuật ngữ chung và các dạng bản vẽ

2.TCVN 6082:1995 Bản vẽ xây dựng nhà và kiến trúc - Từ vựng

3.TCVN 2: 1974 Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy

4.TCVN 3: 1974 Hệ thống thiết kế tài liệu – Tỷ lệ

5.TCVN 7286: 2003 Bản vẽ kỹ thuật - Tỷ lệ

6.TCVN 6079:1995 Bản vẽ xây dựng và kiến trúc - Cách trình bày bản vẽ- Tỷ lệ

7.TCVN 5571:1991 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Bản vẽ xây dựng và khung rên

8.TCVN 5896:1995 Bản vẽ xây dựng - Các phần bố trí hình vẽ chú thích bằng chữ và khung tên trên bản vẽ

9.TCVN 5: 1978 Hệ thống tài liệu thiết kế-Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặc cắt

10.TCVN 11: 1978 Hệ thống tài liệu thiết – Hình chiếu trục đo

11.TCVN 6080:1995 Bản vẽ xây dựng – Phương Pháp chiếu

12.TCVN 6081: 1995 Bản vẽ nhà và công trình xây dựng - Thể hiện các tiết diện trên mặt cắt và mặt nhìn-nguyên tắc chung

13.TCVN 8-30:2003 Bản vẽ kỹ thuật – nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần Quy ước cơ bản về hình chiếu

14.TCVN 8-40:2003 Bản vẽ kỹ thuật – nguyên tắc chung về biễu diễn - Phần Quy ước cơ bản về mặt cắt và hình cắt

15.TCVN 8-50:2005 Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần Quy ước cơ bản nét vẽ

17.TCVN 8-20:2002 Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần Quy ước cơ bản về nét vẽ

18.TCVN 8-21:2005 Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD

19.TCVN 5570:1991 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Bản vẽ xây dựng – Ký hiệu đường nét và đường trục trong bản vẽ

20.TCVN 4:1993 Ký hiệu bằng chữ của các đại lượng

21.TCVN 3986:1985 Ký hiệu chữ trong xây dựng

22.TCVN 7:1993 Ký hiệu vật liệu

23.TCVN 5897:1995 Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Cách ký hiệu các công trình và bộ phận công trình ký hiệu các phòng các diện tích khác

24.TCVN 6003:1995 Bản vẽ xây dựng - Cách ký hiệu công trình và bộ phận công trình

24.TCVN 4614:2012 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Các bộ phận cấu tạo ngôi nhà-Ký hiệu quy ước trên bản vẽ xây dựng

25.TCVN 4614:1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Các bộ phận cấu tạo ngôi nhà-Ký hiệu quy ước trên bản vẽ xây dựng

26.TCVN 6084:1995 Bản vẽ nhà và công trình xây dựng - Ký hiệu cho cốt thép xây dựng

27.TCVN 4609: 1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Đồ dùng trong nhà-Ký hiệu quy uớc thể hiện trên bản vẽ mặt bằng ngôi nhà

TCVN 4455:1987 quy định hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng, bao gồm các quy tắc ghi kích thước, chữ tiêu đề, yêu cầu kỹ thuật và biểu bảng trên bản vẽ kỹ thuật Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính nhất quán và chính xác trong việc trình bày thông tin kỹ thuật trong các bản vẽ xây dựng.

29.TCVN 142:1988 Số ưu tiên và dãy số ưu tiên

30.TCVN 192: 1986 Kích thước ưu tiên

31.TCVN 7287:2003 Bản vẽ kỹ thuật - chú dẫn phần tử

32.TCVN 5568:1991 Điều hợp kích thước theo modun trong xây dựng -Nguyên tắc cơ bản

33.TCVN 5895: 1995 Bản vẽ kỹ thuật-Bản vẽ xây dựng - Biểu diễn các kích thước môdun, các đường lưới mô đun

34.TCXD 214:1998 Bản vẽ kỹ thuật - Hệ thống nghi mã và trích dẫn (Tham chiếu) cho bản vẽ xây dựng và các tài liệu có liên quan

35.TCVN 223:1998 Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung để thể hiện

36.TCVN 5671:2012 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Hồ sơ thiết kế kiến trúc 37.TCXD 212:1998 Bản vẽ xây dựng - Cách vẽ bản vẽ kiến trúc phong cảnh

38.TCVN 6083:1995 Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Nguyên tắc chung về trình bày bản vẽ bố cục chung và bản vẽ lắp ghép

39.TCVN 6078:1995 Bản vẽ nhà và công trình xây dựng - Bản vẽ lắp ghép các kết cấu xây dựng

40.TCVN 6085:1985 Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng – nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công và kết cấu chế tạo sẵn

41.TCVN 5898:1995 Bản vẽ xây dựng và công trình dân dựng - Bản thống kê cốt thép

42.TCVN 3988:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Quy tắc trình bày những sửa đổI khi vận dụng tài liệu thiết kế

43.TCVN 3990: 1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Quy tắc thống kê và bảo quản chính hồ sơ thiết kế xây dựng

44 TCN 119-2002 Thành phần nội dung và Khối lượng lập thiết kế công trình thủy lợi

45 TCN 21-2005 Bản vẽ thủy lợi - Các nguyên tắc trình bày

1.3.2.3 Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng

1 TCVN 2748:1991 Phân cấp công trình xây dựng Nguyên tắc chung

2 TCVN 4088:1997 Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng

3 TCVN 4319:2012 Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

4 TCVN 5568:2012 Điều hợp kích thước theo mô đun trong xây dựng - Nguyên tắc cơ bản

5 TCVN 92541:2012 Nhà và công trình dân dụng - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung

6 TCVN 9255:2012 Tiêu chuẩn tính năng trong toà nhà - Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không gian

7 TCVN 9359:2012 Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công

8 TCXD 13:1991 Phân cấp nhà và công trình dân dụng - Nguyên tắc chung

9 TCXD 288:1998 Lối đi cho người tàn tật trong công trình - Phần 1: Lối đi cho người dùng xe lăn - Yêu cầu thiết kế

10 TCXDVN 264:2002 Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

11 TCXDVN 265:2002 Đường và hè phố - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

12 TCXDVN 276:2003 Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

1 TCVN 4923:1989 Phương tiện và phương pháp chống ồn - Phân loại

3 (ISO 717-1:1996) Âm học Đánh giá cách âm trong các công trình xây dựng và kết cấu xây dựng Phần 1: Cách âm không khí

2:2002/ SĐ1:2008 Âm học Đánh giá cách âm trong các công trình xây dựng và kết cấu xây dựng Phần 2: Cách âm va chạm

5 TCVN 8018:2008 Âm học Quy trình thiết kế kiểm soát tiếng ồn cho nhà máy hở

1 TCVN 3905 :1984 Nhà ở và nhà công cộng thông số hình ảnh

2 TCVN 4450:1987 Căn hộ ở tiêu chuẩn thiết kế

3 TCVN 4451:2012 Nhà ở nguyên tắc cơ bản thiết kế

4 TCVN 9258 : 2012 Chống nóng cho nhà ở hướng dẫn thiết kế

Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế

Cách âm cho các kết cấu phân cách bên trong nhà dân dụng

PHƯƠNG PHÁP LUẬN THIẾT KẾ

Phân tích khái niệm

2.1.1 Chức năng và yêu cầu công năng nhà ở

Công trình nhà ở đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình, bao gồm nhiều loại hình đa dạng như nhà ở thấp tầng, chung cư cao tầng, ký túc xá và nhà ở kiểu khách sạn.

Hình 2.1: Sơ đồ chức năng của nhà ở

Công trình dự kiến thi công là nhà ở thấp tầng, thường có sân vườn riêng biệt cho từng gia đình, với chiều cao từ 1 tầng trở lên.

Nhà ở 4 tầng là loại hình phổ biến, chiếm tỉ trọng lớn trong quỹ nhà ở toàn quốc, phục vụ nhu cầu cư trú cho đa số dân cư nông thôn và đô thị Những ngôi nhà này phản ánh rõ ràng các điều kiện tự nhiên, khí hậu, cũng như thói quen và sở thích của chủ sở hữu Mặc dù có ưu điểm tạo nên môi trường sống hòa hợp với thiên nhiên, nhưng loại nhà này lại chiếm nhiều diện tích đất, vì vậy ở các khu vực đô thị, việc xây dựng thường bị hạn chế nhằm tạo ra kiến trúc hiện đại và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.

Kiến trúc biệt thự là kiểu kiến trúc đặc biệt, xuất hiện từ thời kỳ La Mã và vẫn thịnh hành cho đến ngày nay

Biệt thự là một loại hình nhà ở độc lập, được thiết kế và xây dựng trên không gian hoàn thiện và biệt lập Hiện nay, biệt thự không chỉ là nơi cư trú mà còn bao gồm không gian nội thất sang trọng, sân vườn với các tiện ích như đường dạo bộ, cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, hòn non bộ, hồ bơi, cùng với cổng chính, tường rào và lối ra vào riêng biệt.

Sơ đồ công năng biệt thự là bản vẽ mặt bằng thể hiện sự phân chia khu vực, bố trí nội thất và chức năng của từng không gian trong biệt thự, giúp chủ công trình hình dung rõ ràng hơn về thiết kế.

Trong thiết kế biệt thự, yếu tố công năng được chú trọng hơn so với các kiểu kiến trúc nhà ở khác, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng và cao cấp của chủ sở hữu Biệt thự thường là lựa chọn của những người giàu có, doanh nhân thành đạt hoặc các gia đình có kinh tế phát triển tốt, do đó, nhu cầu sống của họ cũng rất phong phú.

Với không gian biệt lập, rộng rãi và thông thoáng, kiến trúc biệt thự tạo điều kiện cho các kiến trúc sư sáng tạo hệ thống công năng đa dạng và cao cấp, đáp ứng mọi nhu cầu của gia chủ.

Thông thường, sơ đồ công năng biệt thự sẽ bao gồm 6 không gian công năng sau:

Không gian nghỉ ngơi thụ động là một yếu tố thiết yếu trong mọi loại biệt thự, từ cổ điển đến hiện đại Các khu vực quan trọng bao gồm bếp, nhà ăn, phòng ngủ, không gian sinh hoạt cá nhân, góc nghỉ ngơi, ban công, hành lang, sân trong hoặc giếng trời, cùng với phòng tắm và vệ sinh.

Biệt thự hiện nay không chỉ là nơi ở mà còn phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế, bao gồm không gian thương mại, dịch vụ, sản xuất nhỏ và văn phòng làm việc.

Không gian công năng giáo dục trong biệt thự bao gồm các khu vực thiết yếu như phòng nghiên cứu, thư viện, góc học tập, phòng sinh hoạt chung, không gian thờ cúng tổ tiên và gia thần, cùng với phòng lưu niệm gia đình.

Không gian công năng giao tiếp đối ngoại trong kiến trúc biệt thự rất được gia chủ chú trọng, bao gồm các khu vực như phòng khách, phòng ăn chính (tiếp khách), hầm rượu, sân vườn, cổng ngõ, hiên nhà, tiền sảnh và hành lang công cộng.

Biệt thự, với diện tích và không gian rộng rãi, tạo điều kiện lý tưởng cho việc phát triển thể chất, tinh thần và thẩm mỹ, mang đến một môi trường nghỉ ngơi năng động So với các loại hình nhà ở khác, biệt thự có khả năng bố trí các công năng cao cấp, phục vụ nhu cầu thư giãn và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Trong bối cảnh xã hội phát triển, nhu cầu sử dụng không gian sống ngày càng tăng cao, do đó, biệt thự cần được trang bị thêm các không gian phụ như gara và kho để lưu trữ và bảo quản tài sản một cách hiệu quả hơn.

Các gia đình sống trong biệt thự thường mong muốn tối ưu hóa không gian sống để phát triển và cân bằng cuộc sống Họ chú trọng thiết kế các khu vực chức năng như phòng thiền, yoga, và vật lý trị liệu cho hoạt động phát triển bản thân; hồ bơi và phòng Gym cho thể thao; phòng trang điểm và chứa đồ cho làm đẹp; cùng với các không gian nghệ thuật như phòng tranh và phòng chiếu phim để phục vụ cho sở thích nghe nhìn và sáng tạo.

2.1.2 Các yêu cầu tâm lý, sinh lý của không gian

Ngoài ra công trình phảm đảm bảo các yêu cầu tâm sinh lý – sinh lý học của các không gian như:

- Bảo đảm sự kín đáo, riêng tư cho sinh hoạt gia đình, cho từng thành viên của nó;

- Bảo đảm sự khai thác sử dụng theo sở thích từng gia đình;

- Bảo đảm tính an toàn, thuận tiện sinh hoạt và thích nghi đa dạng cho nhiều dạng đối tượng;

- Thỏa mãn đồng thời yêu cầu vật chất và tinh thần thông qua giá trị định lượng và định tính của căn nhà;

Nhà cần đảm bảo các điều kiện về môi trường trong lành và vệ sinh, giúp con người phát triển khỏe mạnh và hài hòa.

Phân tích thích dụng

2.2.1 Các hoạt động dự kiến

Công trình dự kiến thuộc dạng “Biệt Thư”, các hoạt động dự kiến được thể hiện trong bảng 2.1:

Bảng 2.1:Các hoạt động dự kiến

Phòng chức năng Số phòng

Hoạt động dự kiến Đặc điểm của các đối tượng sử dụng

Tiếp khách, sum họm gia đình, xem TV, đi lại

Sạch sẽ, thông thoáng, ngăn cách riêng biết với các không gian phụ

Phòng ngủ gia đình 4 Ngủ đêm, ngủ trưa, nghỉ ngơi

Nấu ăn Cần thông thoáng, ngăn cách riêng biết với các khu chức năng khác

Phòng wc 2 Đi wc Đây là một cấu trúc phòng tương đối khép kín để cá nhân có chút riêng tư

Phơi quần áo Cần sắp xếp vào nơi thông thoáng, lấy ánh sáng và gió tự nhiên

Thờ, cúng, lễ Cần sắp xếp vào nơi thông thoáng, lấy ánh sáng và gió tự nhiên

Gara 1 Để xe Sắp xếp được đầy đủ các phương tiên của gia đình

2.2.2 Người sử dụng, đối tượng sử dụng:

Người sử dụng và đối tượng sử dụng trong công trình được thể hiện trong bảng

Bảng 2.2: Người sử dụng, đối tượng sử dụng

Phòng chức năng Số phòng Số người sử dụng Đối tượng sử dụng

Phòng khách 1 Gia đình, tiếp khách

Phòng ngủ gia đình 4 5 Gia đình

Trang thiết bị và kích thước trang thiệt bị được thể hiện trong bảng 2.3:

Phòng thờ 1 Bàn thờ : 2,1m x 1,7m Để xe 1 5

Mục đích của việc phân tích thời gian hoạt động trong công trình để giải quyết các vấn đề sau:

Các vấn đề chủ yếu tổng hợp từ các tài liệu liên quan bao gồm:

• Tạo ra một môi trường thuận lợi cho tính hiệu quả

• Thiết lập các ưu tiên

• Thực hiện hoạt động xung quanh ưu tiên

• Các quá trình làm giảm thời gian tiêu tốn vào các hoạt động không ưu tiên có liên quan

• Động lực để điều chỉnh hành phi để đảm bảo việc tuân theo hạn chót về thời gian

Phòng khách là không gian hoạt động chính diễn ra suốt cả ngày, phục vụ cho việc tiếp đón khách và các hoạt động của các thành viên trong gia đình quanh năm Mỗi lần tiếp khách, cần chuẩn bị đầy đủ nước và ấm chén để tạo sự thoải mái và chu đáo.

Phòng ngủ gia đình chủ yếu phục vụ cho các hoạt động vào buổi trưa từ 13h đến 13h45 và đêm từ 22h đến 6h00 Trước khi sử dụng, cần chuẩn bị chăn màn, quần áo, tủ và bàn làm việc Sau khi sử dụng, hãy dọn dẹp để sẵn sàng cho lần tiếp theo.

Phòng bếp hoạt động hàng ngày với lịch trình cụ thể: buổi sáng từ 5h30 đến 7h, buổi trưa từ 11h30 đến 12h30, và buổi chiều từ 18h đến 19h30, phục vụ nhu cầu ăn uống cho gia đình suốt cả năm Trước mỗi bữa ăn, cần thực hiện các công việc như gia công, nấu nướng và soạn thức ăn Sau khi ăn, việc dọn dẹp, rửa bát đĩa và làm vệ sinh cũng rất quan trọng Mỗi ngày, nhà ăn sẽ tổ chức một bữa sáng, một bữa trưa và một bữa chiều.

Phòng thờ là nơi diễn ra các hoạt động lễ tết, đặc biệt vào ngày rằm và mồng một đầu tháng, thường kéo dài từ 15 đến 30 phút Mỗi lần làm lễ, việc chuẩn bị đồ cúng mất khoảng 1 giờ Sau khi hoàn thành lễ cúng, cần thực hiện cúng hạ lộc và dọn dẹp để không gian luôn sạch sẽ, sẵn sàng đón chào tháng mới.

2.2.5 Yêu cầu về môi trường: Để con người hoạt động trong công trình kiến trúc được thoải mái và hiệu quả, phải điều hòa được các yếu tố môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo phù hợp với tâm sinh lý con người Các yếu tố thích hợp đó là:

- Nhiệt độ trong nhà vừa phải (không nóng hoặc không lạnh về các mùa trong năm);

- Độ ẩm của không khí không quá cao hoặc không khí không quá khô;

- Thoáng gió (tránh gió mạnh hoặc bí gió); - Ánh sáng (không bị sáng lòa hay tối quá);

- Âm thanh (không bị ồn ào);

- Không khí trong lành (không bị bụi, mùi hôi thối…);

Chất lượng không gian được xác định bởi hình dáng, kích thước, tỉ lệ cân đối cùng với bề mặt, chất liệu và màu sắc trang nhã Những yếu tố môi trường có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của con người, đôi khi quan trọng không kém so với cách tổ chức không gian và trang thiết bị.

Yêu cầu về môi trường trong mỗi không gian phòng được thể hiện trong bảng

Bảng 2.4: yêu cầu môi trường theo không gian

Bảng yêu cầu môi trường theo không gian

Phòng khách Nhiệt độ Độ ẩm Gió Ánh sáng Âm thanh

Không khí phòng ngủ gia đình Tốt Thấp Trung bình

Phòng bếp Tốt Thấp Trung bình

Phòng thờ Tốt Thấp Trung bình

Thấp Tốt Để xe Tốt Thấp Tốt Tốt Tốt Tốt

2.2.6 Mối quan hệ về không gian:

Bảng 2.5: Mối quan hệ về không gian

TT KHÔNG GIAN Kích thước

O : cần cách ly ³ : không yêu cầu: gần, xa cũng được

Thiết kế không gian kiến trúc cần chú trọng đến kích thước và vị trí hợp lý, đồng thời đảm bảo giao thông ngắn gọn và không chồng chéo Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng, mang lại sự thuận tiện và thoải mái, đồng thời giảm thiểu lãng phí diện tích không cần thiết.

+ Vị trí: Thuận tiện với cổng ngõ, sân vườn; Gần bếp và phòng ăn; thường liên hệ trực tiếp với hiên, sảnh, làm đầu nút giao thông

- Hình thức và kích thước є trang thiết bị Diện tích: 14 đến 30 m 2 Hệ số chiếm chỗ = Diện tích tổng đồ đạc chiếm/ Diện tích sàn phòng ≤ 0.34

- Cửa ra vào thường rộng 1,2m cao 2,2m mở hai cánh hay bốn cánh nếu rộng trên 2m

- Vị trí: Gần bếp; Liên hệ thuận tiện với phòng khách, phòng sum họp gia đình; Diện tích 12-15m 2

- Phòng ngủ vợ chồng: Diện tích 12-18m 2 ;

- Phòng ngủ cá nhân: Diện 10 - 15 m 2 ; chiều ngang tối thiểu 2,1m;

- Hệ số chiếm đồ tối đa 0,4-0,45;

- Chiều cao thông thủy thông thường 2,6 – 2,8m;

Cửa đi: (75-90)x(200-220) cm, một cánh và mở vào phía trong

- Vị trí: có thể bố trí gần cửa chính, hoặc gắn liền với khu ngủ;

- Diện tích từ 12 – 16 m2; Hệ số chiếm đồ tối đa 0,4-0,45;

- Chiều cao thông thủy thông thường 2,6 – 2,8m;

- Cửa đi: (75-90)x(200-220) cm, một cánh và mở vào phía trong

- Vị trí: gắn liền khu rửa của bếp; nằm trong khu đêm hoặc trong phòng ngủ gần vị trí cửa ra vào;

- Cửa sổ cao hơn mặt sàn từ 1,2m trở lên;

- Nền thấp hơn các nền phòng xung quanh, dùng gạch men kính chống trơn;

- Tường thường phải ốp gạch men kính với độ cao tối thiểu 1,6m

+ Xử lí nền móng, kết cấu, vật liệu;

+ Nghiên cứu tốt về vật lí môi trường

- Tổng diện tích có thể từ 4-5% tổng diện tích sàn và thường lấy từ 1-6m 2 ;

- Tận dụng không gian chết và thừa để tạo nên kho treo;

- Kho thường có độ sâu lớn hơn hoặc bằng 60cm; bên dưới cầu thang, quanh khu bếp hay gắn liền với khu phòng ngủ;

- Tổng diện tích có thể từ 4-5% tổng diện tích sàn và thường lấy từ 1-6m 2 ;

- Tận dụng không gian chết và thừa để tạo nên kho treo;

- Kho thường có độ sâu lớn hơn hoặc bằng 60cm; bên dưới cầu thang, quanh khu bếp hay gắn liền với khu phòng ngủ;

Tủ tường là dạng tủ cố định nằm ở các vách ngăn giữa hai phòng thường có độ sâu nhỏ hơn hoặc bằng 60cm

Tủ tường là dạng tủ cố định nằm ở các vách ngăn giữa hai phòng thường có độ sâu nhỏ hơn hoặc bằng 60cm

Nguyên tắc xác định kích thước phòng:

Kích thước của chỗ làm việc, bao gồm chiều dài, chiều rộng và chiều cao, cần được thiết kế để đảm bảo các quá trình chức năng diễn ra một cách thuận tiện, thoải mái và hiệu quả, cả trong trạng thái tĩnh lẫn động.

• Diện tích (s) đảm bảo :làm việc,đi lại,sửa chữa

• Chiều cao đảm bảo:khối tích,tâm lí, phù hợp trang thiết bị

Kích thước của con người và trang thiết bị:

Hình 2.1 Hình thể của người trưởng thành

Kích thước cơ bản của người dùng trong thiết kế kiến trúc thường được xác định dựa trên số đo trung bình của người cao 1,75m ở trạng thái tĩnh, cộng thêm 10-15cm để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với các tình huống bất lợi nhất.

Khi thiết kế trang thiết bị, cần chú ý đến kích thước của người sử dụng, không chỉ về diện tích đặt thiết bị mà còn phải đảm bảo không gian hoạt động thoải mái cho người dùng.

Hình 2.2 Kích thước của con người và trang thiết bị

Trình tự xác định kích thước của phòng:

• Quá trình chức năng được dự kiến diễn ra trong phòng và tất cả các yếu tố của nó;

• Kích thước và số lượng trang thiết bị cho một người và tổng số trang thiết bị;

• Diện tích cần thiết cho một người và trang thiết bị phục vụ cho một người;

Tổ hợp trang thiết bị một cách hợp lý, chú trọng đến diện tích cần thiết cho người làm việc và không gian di chuyển đến nơi làm việc, đồng thời kiểm tra trang thiết bị tại chỗ là yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất làm việc.

Phân tích mối quan hệ giữa công trình với môi trường

Vị trí xây dựng tại Tổ 1, Tân Xuân, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội, cần được phân tích mối quan hệ giữa công trình và môi trường xã hội cũng như tự nhiên Việc này giúp xác định các giải pháp tối ưu nhằm phát huy các yếu tố tích cực của môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực đến công trình.

2.3.1 Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

2.3.1.1 Mối quan hệ giữa công trình với môi trường xã hội

Tại những khu vực có mật độ dân cư cao, an ninh thường được đảm bảo hơn, nhưng vẫn có nguy cơ từ những đối tượng xấu Để bảo vệ an toàn cho ngôi nhà, việc thiết kế cổng, hàng rào và các kết cấu bao che kiên cố là rất cần thiết.

Về phòng tránh bảo vệ ngôi nhà cũng như đảm bảo tính mỹ quan cho ngôi nhà

Hàng rào sắt chống trộm tối đa được thiết kế với các thanh sắt vuông ghép song song, tạo nên sự chắc chắn và an toàn Đầu tường rào được trang trí giống như những mũi thương, giúp ngăn chặn kẻ đột nhập bất hợp pháp Sử dụng các thanh thép ống lớn liên kết với nhau, hàng rào không chỉ có độ bền cao mà còn mang lại tính thẩm mỹ cho ngôi nhà Thiết kế này ngày càng được nhiều gia chủ lựa chọn để bảo vệ tài sản của mình.

Xung quanh khu vực xây dựng chủ yếu là các công trình nhà ở gần QL21, gây ra tiếng ồn từ phương tiện giao thông Do đó, việc thiết kế và bố trí các phòng chức năng hợp lý là cần thiết, cùng với việc trồng cây xanh trước cổng để giảm thiểu tiếng ồn Khu vực Xuân Mai có tuyến điện cao áp, nhưng công trình được xây dựng xa tuyến này, giúp tránh tác động của điện từ trường đến sức khỏe cư dân Tuy nhiên, sóng điện từ từ các thiết bị điện như tivi, lò vi sóng, đầu phát wifi và điện thoại vẫn có thể ảnh hưởng Để giảm thiểu tác động này, không gian kiến trúc nhà ở được bổ sung thêm cây xanh cả trong và ngoài nhà.

Xung quanh địa điểm xây dựng không có bệnh viện, nhà máy, bãi rác, trạm xử lý chất thải, đền thờ, miếu mạo hay nghĩa trang, mà thay vào đó là khu vực sạch sẽ và thoáng đãng.

42 rừng thực nghiệm của trường đại học lâm nghiệp nên không khí rất trong lành, và không có cảm giác xấu về mặt tâm linh

2.3.1.2 Mối quan hệ giữa công trình với môi trường tự nhiên

Không gian sống xanh tập trung vào tính bền vững, tiết kiệm năng lượng, giảm ô nhiễm môi trường và thích ứng với khí hậu địa phương Do đó, trong quá trình thiết kế, cần áp dụng các giải pháp tương tác hài hòa với thiên nhiên để giảm thiểu tác động tiêu cực và khai thác những lợi ích mà tự nhiên mang lại.

Mùa nồm ẩm ở miền Bắc và Trung bộ mang đến độ ẩm cao và mưa phùn, khiến quần áo phơi không khô và nền, tường nhà bị ẩm ướt Điều này không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt của nhiều gia đình mà còn làm hỏng các thiết bị điện tử Mỗi khi mùa Xuân đến, người dân lại phải đối mặt với những ngày nồm đầy bất tiện.

Để đảm bảo không khí trong nhà luôn thông thoáng, bạn không nên để đất sét trên sàn nhà Hãy tạo sự lưu thông không khí qua các ô cửa, lõi thang bộ hoặc giếng trời Ngoài ra, việc sử dụng quạt điện và máy sấy điều hòa không khí cũng rất hữu ích.

Khí hậu nồm ẩm miền Bắc gây ra thách thức lớn cho công trình xây dựng, từ phần thô đến hoàn thiện nội thất, do ẩm mốc và ăn mòn vật liệu Thời tiết này thúc đẩy sự phát triển của nấm mốc, làm hoen ố tường và trần nhà, giảm tính năng của vật liệu và ảnh hưởng đến sức khỏe hệ hô hấp Đặc biệt trong khoảng thời gian giao mùa cuối đông đầu xuân, độ ẩm không khí tăng cao dẫn đến hiện tượng trời nồm, tạo điều kiện cho nấm mốc sinh sôi ở các khu vực như trần nhà, góc nhà và chân tường, gây ra những vết đen và ố vàng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ của không gian.

Nấm mốc không chỉ làm giảm tính năng của vật liệu trong căn nhà mà còn gây ô nhiễm không gian sống, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe gia đình Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia, gần 40% loài nấm mốc có khả năng sản sinh độc tố, với mức độ độc khác nhau, đặc biệt nguy hiểm cho hệ hô hấp.

Để phòng tránh ẩm mốc và cải thiện không khí trong nhà, hãy sử dụng các vật liệu như thạch cao và sơn chống thấm Bên cạnh đó, việc sử dụng máy sấy điều hòa không khí cũng rất hiệu quả Thiết kế nhiều ô cửa sổ và kết hợp cầu thang để tạo ra lưu thông không khí, giúp lấy ánh sáng tự nhiên và thoát khí cho không gian sống.

Mối là một trong những loài côn trùng gây hại nhất trên thế giới, có khả năng phá hoại nhà cửa, đồ gỗ, tàu thuyền và hệ thống đê điều Dù nhỏ bé, mối lại rất thích ăn gỗ vì chứa cellulose, khiến chúng luôn tìm kiếm nguồn thức ăn mới Nếu trong nhà có gỗ chưa được xử lý đúng cách, mối có thể tấn công và gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngôi nhà của bạn, mang lại nhiều phiền toái không đáng có.

• Gây hư hại đến tài sản trong nhà đặc biệt là các đồ gỗ đắt tiền

• Gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ không gian sống và giảm chất lượng cuộc sống

• Gây ảnh hưởng đến kết cấu của chương trình và đẩy nhanh quá trình xuống cấp

• Tạo ra tiếng ồn vào ban đêm và gây ảnh hưởng đến giấc ngủ và sức khỏe của gia đình

• Mối mọt xông nhà khiến gia chủ lo lắng, bất an, phiền muộn ảnh hưởng tới tinh thần của gia chủ

• Không để tình trạng rò rỉ ở ống nước, vòi nước

• Luôn luôn giữ móng và không gian khô để loại bỏ độ ẩm tránh tạo môi trường cho mối cư trú

• Sử dụng ống để chuyển dòng chảy từ máng ra khỏi nhà

• Ngâm tẩm Cislin cho toàn bộ các vật liệu gỗ

Để duy trì sự thông thoáng cho ngôi nhà, hãy định kỳ di chuyển và kiểm tra đồ đạc bằng gỗ cũng như các hộp carton chứa giấy và đồ vật Đồng thời, cần quan sát kỹ các vị trí kín đáo để đảm bảo không có bụi bẩn hay ẩm mốc tích tụ.

• Với những chỗ xuất hiện mùi hôi thì nên áp dụng cách: khử mùi hôi trong nhà đơn giản và chống ẩm mốc tường nhà

• Sử dụng thuốc diệt mối mọt

2.3.2 Tính chất vật lý môi trường với công trình kiến trúc Để giảm thiểu tiếng ồn do môi trường tác động môi trường gây đến ngôi nhà cũng như tránh sự ảnh hưởng các trồng ảnh hưởng đến kiến trúc của ngôi nhà cũng như môi trường (lá hoa rụng ) từ cây lên chọn những cây như: cau cảnh, dừa, hoa hồng leo, tre trúc

Về phòng tránh bảo vệ ngôi nhà cũng như đảm bảo tính mỹ quan cho ngôi nhà

Hàng rào sắt chống trộm tối đa được thiết kế bằng cách ghép các thanh sắt vuông song song, với đầu tường rào hình nàm thương nhằm ngăn chặn kẻ xâm nhập trái phép Hàng rào này sử dụng các thanh thép ống lớn, không chỉ đảm bảo độ bền cao mà còn mang lại tính thẩm mỹ, hiệu quả trong việc chống trộm Thiết kế này ngày càng được nhiều gia chủ lựa chọn cho hàng rào ngôi nhà của mình.

2.3.3 Vấn đề cây xanh và mặt nước

Phân tích kinh tế và kỹ thuật

Để đảm bảo tính kỹ thuật và chi phí hợp lý cho gia chủ, cần xem xét từ giai đoạn thiết kế, lựa chọn phương án, thi công cho đến việc sử dụng công trình.

2.4.1 Giai đoạn thiết kế, lựa chọn phương án Địa điểm xây dựng tổ 1 ,Tân Xuân,tt Xuân Mai,Chương Mỹ, Hà Nội khu đất gần với trung tâm thị trấn Khu đất cách chợ Xuân mai 2km, cách ủy ban nhân dân và trụ sở công an 2,2km, cách trường học 200m , và giao thông đi lại, sạch sẽ thuận tiện cho việc đi lại cũng như sinh hoạt mua sắm tiện lợi và khu vực sống chủ yếu là dân tri thức và hòa đồng

Bố cục mặt bằng và không gian đã được phân tích kỹ lưỡng, giúp xác định các mối quan hệ không gian Việc này cho phép thiết kế giao thông thuận tiện, tránh tình trạng chồng chéo và khúc khuỷu, đồng thời có thể gộp những phòng có liên kết với nhau.

Do điều kiện địa chất tốt nên có thể sử dụng móng nông để xây dựng công trình, tiết kiệm chi phí tốt ưu là sử dụng móng đơn

Kết cấu vật liệu sẽ sử dụng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, nhờ vào chi phí nhân công thấp và giá thành vật liệu hợp lý trong khu vực.

Thông thường, đối với các công trình dân dụng, việc lựa chọn vật liệu bê tông có cấp độ chịu nén (mác) từ 250 đến 300 là hợp lý Điều này là do các công trình này không thuộc dạng kết cấu đặc biệt và nhịp không quá lớn, vì vậy việc chọn mác như vậy sẽ đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình.

250 để tiết kiệm chi phí

2.4.2 Giai đoạn thi công, xây dựng công trình

Khi thiết kế, cần chú trọng đến tiến độ thi công, biện pháp và tổ chức thi công, cũng như sự phối hợp giữa các bên liên quan Việc kiểm tra và giám sát là rất quan trọng để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và kinh tế được đáp ứng đầy đủ.

Các giải pháp để đảm bảo các yếu tố trên

- Kích thước được modun hoá, điển hình hóa giúp quá trình thi công nhanh hơn

Sử dụng vật liệu địa phương hoặc vật liệu phổ biến trên thị trường là một lựa chọn thông minh, giúp tiết kiệm chi phí và dễ dàng tiếp cận Nên tránh xa các loại vật liệu và trang thiết bị hiếm, độc quyền để đảm bảo tính khả thi và bền vững cho dự án.

- Các thông số kỹ thuật cần phải quy định rõ tránh sự hiểu lầm, không thống nhất giữa các bên dẫn đến tranh chấp khi nghiệm thu

2.4.3 Giai đoạn sử dụng và bảo dưỡng công trình

Khi thiết kế cần phải lưu ý đến quá trình sử dụng và bảo dưỡng sau này nhằm đảm bảo an toàn và vệ sinh khi sử dụng

48 Để tránh làm bẩn chân tường khi lau dọn vệ sinh nền, sàn nhà cần phải ốp chân tường

Cần phải ốp tường phòng vệ sinh và phòng bếp nhằm tránh rêu mốc và vệ sinh dễ dàng

Khoảng cách giữa các khe hở của lan can cầu thang, ban công hoặc lô gia cần được chú ý để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ, tránh nguy cơ bị lọt qua và ngã từ độ cao.

Cần phải bố trí lối lên mái một cách an toàn để vệ sinh hệ thống thoát nước mái và sửa chữa hệ thống cấp nước trên mái

Khi lựa chọn vật liệu cho công trình, việc sử dụng các vật liệu chất lượng cao là rất quan trọng để tăng cường độ bền và tính thẩm mỹ cho ngôi nhà Đặc biệt, trong xây dựng, việc chọn mác vữa phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và độ bền của công trình.

Khi chọn hay thép, nên ưu tiên các loại phổ thông dễ tìm và có giá thành hợp lý, giúp tiết kiệm chi phí cho các dự toán cá nhân.

Gạch đá ốp lát không chỉ mang lại vẻ đẹp sang trọng cho không gian sống, mà còn cần được lựa chọn cẩn thận, đặc biệt là các loại gạch chống trơn cho nhà vệ sinh hoặc những khu vực dễ bị ẩm ướt và rêu mốc.

Sơn chống thấm không chỉ giúp ngăn ngừa sự thấm nước mà còn bảo vệ ngôi nhà khỏi hiện tượng mốc và các tác động từ môi trường như thấm dột, sụt móng và mối mọt Việc kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng kịp thời là rất cần thiết để phòng tránh những hư hại nghiêm trọng.

Sử dụng màu sáng cho công trình không chỉ giúp tiết kiệm điện năng chiếu sáng trong nhà mà còn giảm thiểu bức xạ mặt trời lên bề mặt bên ngoài.

Kích thước phòng và trang thiết bị cần phải tương thích với kích thước của đối tượng phục vụ, nhằm đảm bảo sự thuận tiện, thoải mái và hiệu quả trong quá trình sử dụng.

Thiết Kế Kiến Trúc Công Trình

Thiết kế mặt bằng công trình

Biệt thự 2 tầng có diện tích 286m2, được thiết kế theo phong cách hiện đại kết hợp với tiểu cảnh sân vườn, mang đến không gian thoáng đãng và dễ chịu Với nhiều cửa sổ lớn, ngôi nhà tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên và gió mát, tạo cảm giác thư thái cho các thành viên trong gia đình Thiết kế mở rộng tầm nhìn giúp không gian sống trở nên gần gũi với thiên nhiên.

Mặt bằng đóng vai trò quan trọng trong thiết kế và xây dựng nhà ở cũng như các công trình kiến trúc khác Nó cung cấp thông tin về các gian phòng, công năng được bố trí, bao gồm số loại hình, hình thức, kích thước và số lượng công năng.

Thông tin rõ ràng sẽ giúp gia chủ và người thi công dễ dàng đọc và hiểu bản vẽ Khi việc đọc hiểu trở nên đơn giản, quá trình xây dựng nhà ở sẽ diễn ra chính xác và thuận lợi hơn.

Hình ảnh biệt thự 2 tầng Hi House và mọi công trình kiến trúc cần chú trọng đến yếu tố phong thủy Các không gian và công năng trong mặt bằng phải được thiết kế với sự quan tâm đặc biệt đến phong thủy, nhằm đạt được sự hài hòa giữa thiên thời, địa lợi và nhân hòa Khi mọi yếu tố được cân nhắc kỹ lưỡng, ngôi nhà sẽ trở nên hoàn mỹ, mang lại cuộc sống tuyệt vời cho cư dân.

Thiết kế mặt đứng, hình khối không gian

3.2.1 Nguyên lý bố cục hình khối khối không gian

-Lựa chọn các khối cơ bản, độc lập và từ đó phân phối lại theo bố cục:

+ Hãy sử dụng các khối giống nhau hoặc khác nhau và hãy sắp xếp chúng theo một quy luật nhất định

+ Sử dụng các hình khối này và sắp xếp theo vị trí, hướng nhưng phải theo quy luật

- Nắm vững quy luật phân chia khối kiến trúc từ khối nhỏ và khối lớn

Khi lựa chọn hình khối cho công trình, cần xem xét nhiều yếu tố quan trọng như mục đích sử dụng, ý đồ tư tưởng, góc nhìn và tầm nhìn, cũng như không gian tổng thể của công trình.

- Đảm bảo tỉ lệ giữa các khối kiến trúc với nhau

- Đảm bảo sự thống nhất hài hòa

3.2.2 Thiết kế mặt đứng, hình khối không gian

Các nguyên tắc thiết kế mặt đứng công trình kiến trúc

- Phân chia, sắp xếp các mảng :

- Các mảng đặc, rỗng, sáng, tối, thường do tường đặc, các mảng cửa, hoặc do sự lồi, lõm của các mảng tạo thành dưới ánh sáng

Phân chia và sắp xếp các hình thức mảng theo ý đồ thiết kế giúp tạo sự tập trung vào các trục chính và phụ của mặt nhà Điều này mang lại cảm giác nặng nhẹ khác nhau, phù hợp với các quy luật bố cục như thống nhất, hài hòa, tương phản và dị biến.

- Lựa chọn đường nét , chi tiết trên mặt nhà :

- Đường nét, chi tiết trên mặt nhà thường biểu hịên rõ ở hệ thống kết cấu, cột, dầm, mảng tường, ban công, các loại cửa, lỗ thông hơi

Đường nét và chi tiết đóng vai trò quan trọng trong việc làm nổi bật mảng và khối, giúp thể hiện chiều sâu, hướng đi và so sánh tỷ lệ của công trình Chúng không chỉ tạo nên sự hấp dẫn cho tác phẩm mà còn nhấn mạnh chủ đề, đảm bảo tính thống nhất và mang lại sự biến hóa phong phú cho mặt nhà.

- Lựa chọn chất cảm, vật lịêu, màu sắc :

- Chất cảm, vật lịêu, màu sắc trên mặt nhà cũng là những phương tịên, yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới cảm thụ nghệ thuật

Các quy luật bố cục trong thiết kế nội thất được thể hiện qua việc sử dụng mảng tường lớn ốp đá và sỏi, tạo cảm giác xốp và mềm mại, nhưng vẫn giữ được vẻ thô mộc Sự kết hợp với các mảng cửa lớn có kính và khung kim loại mang đến độ tinh tế, thanh mảnh và hiện đại, tạo ra sự tương phản mạnh mẽ và cảm xúc sâu sắc.

Thiết kế mặt đứng của công trình kiến trúc cần phải phản ánh trung thực công năng sử dụng, nội dung và cấu trúc của công trình, đồng thời tránh xa hình thức giả dối và trang trí không cần thiết.

Thiết kế mặt cắt

- Là hình biểu diễn công trình thu được khi dựng các mặt phẳng quy ước thẳng đứng (vuông góc với mặt đất) cắt qua

Mặt cắt kiến trúc thể hiện rõ ràng không gian bên trong nhà, bao gồm chiều cao của ngôi nhà, chiều cao các tầng, kích thước cửa, tường, vì kèo, sàn mái, cầu thang và hình dáng chi tiết của các phòng Do đó, vị trí mặt cắt cần được xác định để cắt qua những khu vực đặc biệt trong công trình.

53 như: cắt qua các lỗ cửa qua cầu thang, qua các phòng có kết cấu, cấu tạo, trang trí đáng chú ý…

Xây Dựng Mô Hình Kết Cấu

Thiết kế kết cấu khung

Thiết kế kết cấu sàn

Thiết kế kết cấu móng

Ngày đăng: 11/10/2023, 00:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Vị trí khu đất - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
Hình 1.1 Vị trí khu đất (Trang 11)
Bảng 2.2: Người sử dụng, đối tượng sử dụng - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
Bảng 2.2 Người sử dụng, đối tượng sử dụng (Trang 30)
Hình 2.1  Hình thể của người trưởng thành - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
Hình 2.1 Hình thể của người trưởng thành (Trang 38)
Hình 2.2. Kích thước của con người và trang thiết bị - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
Hình 2.2. Kích thước của con người và trang thiết bị (Trang 39)
Hình 3.3: Mặt cắt A - A - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
Hình 3.3 Mặt cắt A - A (Trang 53)
Hình 4.1: chi tiết dầm - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
Hình 4.1 chi tiết dầm (Trang 56)
Hình 5.2: Cốt thép cấu tạo và cốt thép đai - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
Hình 5.2 Cốt thép cấu tạo và cốt thép đai (Trang 70)
Hình 4.1: Sơ đồ bố trí cốt thép trong bản. - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
Hình 4.1 Sơ đồ bố trí cốt thép trong bản (Trang 98)
Hình 7.1 : Trụ địa chất công trình  7.2 Nội lực dưới chân cột - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
Hình 7.1 Trụ địa chất công trình 7.2 Nội lực dưới chân cột (Trang 104)
Hình xác định chiều cao của đế móng - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
Hình x ác định chiều cao của đế móng (Trang 112)
Hình kiểm tra chọc thủng đế móng - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
Hình ki ểm tra chọc thủng đế móng (Trang 113)
BẢNG THỐNG KÊ THÉP DẦM TẦNG210 - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
210 (Trang 118)
Bảng thống kê cốt thép - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
Bảng th ống kê cốt thép (Trang 127)
BẢNG THỐNG KÊ CỐT THÉP - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
BẢNG THỐNG KÊ CỐT THÉP (Trang 131)
Bảng thống kê cốt thép - Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình biệt thự hi house, địa chỉ số nhà 28, tổ 1 khu tân xuân, xuân mai, chương mỹ, hà nội
Bảng th ống kê cốt thép (Trang 133)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w