1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008

75 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Tác giả Đào Duy Long
Người hướng dẫn Th.S Đặng Thị Hà
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Cơ Điện Công Trình
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE TOYOTA INNOVA G 2008 (9)
    • 1.1. Hệ thông an toàn thông minh trên xe ô tô (0)
      • 1.1.2. Yêu cầu của hệ thống phanh trên xe ô tô (16)
      • 1.1.3. Công nghệ phanh ABS (18)
      • 1.1.4. Đặt vấn đề (19)
      • 1.1.5. Sơ lược về nội dung và các thiết bị, mô hình về cơ cấu ABS ở nước ta (20)
      • 1.1.6. giới thiệu chung về xe Innova G 2008 và thông số kĩ thuật của xe (21)
      • 1.1.6. A.giới thiệu về xe Toyota Innova G 2008 (0)
      • 1.1.6. B.bảng thông số kĩ thuật của xe Toyota Innova G 2008 (22)
    • CHƯƠNG 2: CẤU TẠO, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CỤM CHI TIẾT (24)
      • 2.1. Giới thiệu chung (24)
        • 2.1.1 Công dụng (25)
        • 2.1.2 Yêu cầu (26)
        • 2.1.3. Nguyên tắc điều khiển cơ bản của cơ cấu ABS như sau (26)
      • 2.2. Cấu tạo và nguyên lý làm viêc của các cụm chi tiết và cả cơ cấu ABS . 20 1. Cảm biến tốc độ bánh xe (27)
        • 2.2.2. Hộp điều khiển điện tử (ECU) (28)
        • 2.2.3. Hoạt động của hệ thống phanh ABS (0)
      • 2.3. Các chức năng kiểm tra, chẩn đoán và an toàn (33)
        • 2.3.1. Điều khiển các rơle (33)
        • 2.3.2. Chức năng kiểm tra ban đầu và kiểm tra các cảm biến (34)
        • 2.3.3. Chức năng chẩn đoán (34)
        • 2.3.4. Chức năng an toàn (35)
      • 2.4. Giới thiệu về máy chẩn đoán OBD-II (35)
        • 2.4.1. máy chẩn đoán là gì (35)
        • 2.4.2. cách sử dụng máy chẩn đoán (37)
        • 2.4.3. Cách đọc DTC (40)
    • CHƯƠNG 3: HƯ HỎNG,KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA CỦA CƠ CẤU PHANH CHỐNG HÃM CỨNG BÁNH XE ABS (41)
      • 3.1. Hư hỏng và cách khắc phục (41)
        • 3.1.1. Khi sửa chữa ABS tổng quát cần lưu ý các vấn đề sau (41)
        • 3.1.2. Hư hỏng ban đầu (42)
        • 3.1.3. Hư hỏng, nguyên nhân và mã chẩn đoán (áp dụng cho xe TOYOTA (43)
      • 3.2. Chẩn đoán (45)
        • 3.2.1. Khi không dùng máy chẩn đoán (45)
        • 3.2.2. Khi dùng máy chẩn đoán (47)
      • 3.3. Quy trình sửa chữa (52)
      • 3.4. Tháo, lắp và kiểm tra bộ chấp hành thuỷ lực (54)
        • 3.4.1. Tháo bộ thủy lực trên xe (54)
        • 3.4.2. Kiểm tra bộ chấp hành thuỷ lực (56)
        • 3.4.3. lắp bộ chấp hành thủy lực (60)
      • 3.5. Tháo/lắp kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe (64)
        • 3.5.1. Quy trình tháo cảm biến tốc độ bánh xe (64)
        • 3.5.2. Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe (66)
        • 3.5.3. Lắp cảm biến tốc độ bánh xe (71)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE TOYOTA INNOVA G 2008

CẤU TẠO, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CỤM CHI TIẾT

ĐOÁN OBD-II 2.1 Giới thiệu chung

Cơ cấu ABS được thiết kế dựa trên cấu tạo của phanh thường, bao gồm các bộ phận chính như xy lanh chính, bầu trợ lực, cơ cấu phanh bánh xe và van điều hòa lực phanh Để chống hãm cứng bánh xe khi phanh, ABS cần trang bị thêm cảm biến tốc độ bánh xe, hộp điều khiển điện tử (ECU), bộ chấp hành thủy lực và bộ chẩn đoán, báo lỗi.

Một cơ cấu ABS bao gồm 3 cụm bộ phận chính :

Cụm tín hiệu vào bao gồm các cảm biến tốc độ bánh xe và công tắc báo phanh, có chức năng truyền tải thông tin về tốc độ bánh xe và tín hiệu phanh đến hộp điều khiển điện tử (ECU) dưới dạng tín hiệu điện.

Hộp điều khiển điện tử (ECU) đóng vai trò quan trọng trong việc nhận và xử lý tín hiệu đầu vào, từ đó gửi tín hiệu điều khiển đến bộ chấp hành thủy lực Chức năng chính của ECU là điều khiển quá trình phanh chống bó cứng bánh xe, đảm bảo an toàn và hiệu quả khi lái xe.

- Bộ phận chấp hành gồm có bộ điều khiển thuỷ lực, bộ phận hiển thị đèn báo phanh ABS, bộ phận kiểm tra, chẩn đoán

+ Bộ điều khiển thuỷ lực nhận tín hiệu điều khiển từ ECU thực hiện quá trình phân phối áp suất dầu đến các cơ cấu phanh bánh xe

Bộ phận hiển thị đèn báo phanh và hệ thống kiểm tra chẩn đoán có nhiệm vụ thông báo cho tài xế khi có sự cố xảy ra với cơ cấu ABS, thông qua các xung điện hoặc tín hiệu nhấp nháy của đèn báo.

Trên các xe đời mới, ECU thường được tích hợp chung với bộ điều khiển thủy lực, giúp giảm nguy cơ hư hỏng đường dây điện và thuận tiện cho việc kiểm tra, sửa chữa.

Sơ đồ hệ thống phanh chống hãm cứng bánh xe ABS trên xe Innova G 2008

Hệ thống phanh dùng để:

- Giảm tốc độ của ô tô máy kéo cho dến khi dừng hẳn hoặc đến một tốc độ cần thiết nào đó

- Ngoài ra hệ thống phanh còn có nhiệm vụ giữ cho ô tô máy kéo đứng yên tại chỗ trên các mặt dốc nghiêng hay trên mặt đường ngang

Với công dụng như vậy, hệ thống phanh là một hệ thống đặc biệt quan trọng:

- Nó đảm bảo cho ô tô máy kéo chuyển động an toàn ở mọi chế độ làm việc

- Nhờ đó ô tô máy kéo mới có thể phát huy hết khả năng động lực, nâng cao tốc độ và năng suất vận chuyển của xe máy

Hệ thống phanh cần đảm bảo các yêu cầu chính sau:

- Làm việc bền vững, tin cậy

- Có hiệu quả phanh cao khi phanh đột ngột với cường độ lớn trong trường hợp nguy hiểm

- Phanh êm dịu trong những trường hợp khác, để đảm bảo tiện nghi và an toàn cho hành khách và hàng hóa

- Giữ cho ô tô máy kéo đứng yên khi cần thiết, trong thời gian không hạn chế

- Đảm bảo tính ổn định và điều khiển của ôtô máy kéo khi phanh

- Không có hiện tượng tự phanh khi các bánh xe dịch chuyển thẳng đứng và khi quay vòng

- Hệ số ma sát giữa má phanh với trống phanh cao và ổn dịnh trong mọi điều kiện sử dụng

- Có khả năng thoát nhiệt tốt

- Điều khiển nhẹ nhàng, thuận tiện, lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển nhỏ

2.1.3 Nguyên tắc điều khiển cơ bản của cơ cấu ABS như sau:

Các cảm biến tốc độ bánh xe có nhiệm vụ nhận diện tốc độ góc của từng bánh xe và truyền tín hiệu về ECU dưới dạng các xung điện áp xoay chiều.

ECU theo dõi tình trạng các bánh xe bằng cách tính toán tốc độ xe và sự thay đổi tốc độ của từng bánh Nó xác định mức độ trượt dựa trên sự chênh lệch tốc độ giữa các bánh xe.

Khi phanh gấp hoặc trên đường ướt, trơn trượt, ECU điều khiển bộ chấp hành thủy lực tối ưu hóa áp suất dầu cho mỗi xy lanh phanh, điều chỉnh theo các chế độ tăng áp, giữ áp và giảm áp Điều này giúp duy trì độ trượt trong giới hạn an toàn, ngăn ngừa hiện tượng hãm cứng bánh xe khi phanh.

2.2 Cấu tạo và nguyên lý làm viêc của các cụm chi tiết và cả cơ cấu ABS

2.2.1 Cảm biến tốc độ bánh xe

Cảm biến tốc độ bánh xe dùng để đo vận tốc góc của bánh xe và gửi về ECU dưới dạng các tín hiệu điện

Cảm biến tốc độ bánh trước

Hình 2.1 Vị trí lắp cảm biến

Nam chân vĩnh cửu Cuộn dây

Hình 2.2 Cảm biến tốc độ bánh xe loại điện từ

Cảm biến tốc độ bánh xe được lắp đặt ở mỗi bánh hoặc trên vỏ bọc cầu chủ động để đo tốc độ riêng biệt hoặc trung bình Chúng được gắn cố định trên giá đỡ bánh xe, trong khi vành răng cảm biến được lắp trên đầu ngoài của bán trục hoặc cụm moay ơ, tạo ra một khe hở từ nhất định với cảm biến tốc độ.

Cảm biến tốc độ bánh xe có hai loại : Cảm biến điện từ và cảm biến

Gồm một nam châm vĩnh cửu, một cuộn dây quấn quanh lõi từ, hai đầu cuộn dây được nối với ECU ( hình 2.1 )

Khi bánh xe quay, vành răng cũng quay theo, dẫn đến sự thay đổi khe hở A giữa hai đầu lõi từ và vành răng, làm biến thiên từ thông và tạo ra sức điện động xoay chiều dạng hình sin trong cuộn dây Sức điện động này có biên độ và tần số thay đổi tỉ lệ với tốc độ góc của bánh xe Tín hiệu này được gửi liên tục về ECU, và tùy thuộc vào cấu tạo của cảm biến, vành răng và khe hở, các xung điện áp tạo ra có thể nhỏ hơn 100mV ở tốc độ thấp hoặc vượt quá 100V ở tốc độ cao.

-V Ở tốc độ cao Ở tốc độ thấp

Hình 2.3 Tín hiệu diên áp ở tốc độ bánh xe

Khe hở không khí giữa lõi từ và đỉnh răng của vành răng cảm biến chỉ khoảng 1mm, với độ sai lệch cần nằm trong giới hạn cho phép Nếu khe hở vượt quá giá trị tiêu chuẩn, cơ cấu ABS sẽ không hoạt động hiệu quả.

2.2.2 Hộp điều khiển điện tử (ECU)

2.2.2.1 Chức năng của hộp điều khiển điện tử (ECU)

Nhận biết thông tin về tốc độ góc của các bánh xe giúp tính toán tốc độ và sự tăng giảm tốc của bánh xe, từ đó xác định tốc độ xe, tốc độ chuẩn của bánh xe và ngưỡng trượt Điều này hỗ trợ trong việc nhận diện nguy cơ hãm cứng của bánh xe.

+Cung cấp tín hiệu điều khiển đến bộ chấp hành thuỷ lực

Thực hiện kiểm tra và chẩn đoán thường xuyên, lưu giữ mã hư hỏng và đảm bảo an toàn là rất quan trọng Thông tin được truyền đạt qua các đèn tín hiệu, với sự nhấp nháy của đèn là cách để nhận biết tình trạng hoạt động.

Chuẩn đoán an toàn lỗi

Tác động áp suất dầu

Hình 2.4 Các chức năng điều khiển của ECU 1: Cảm biến tốc độ bánh xe 2: Xylanh phanh bánh xe

Cấu tạo của ECU là một tổ hợp các vi xử lý, được chia thành 4 cụm chính và nhận các vai trò khác nhau ( hình 2.4 )

- Phần xử lý tín hiệu

- Bộ chẩn đoán và lưu giữ mã lỗi a, Phần xử lý tín hiệu

Trong phần này, tín hiệu từ các cảm biến tốc độ bánh xe sẽ được chuyển đổi thành định dạng phù hợp cho logic điều khiển Để tránh sự cố khi đo tốc độ và giảm tốc của xe, các tín hiệu sẽ được lọc trước khi sử dụng Sau khi xử lý, các tín hiệu này sẽ được gửi đến phần logic điều khiển.

Dựa trên các tín hiệu đầu vào, logic tính toán xác định các thông số cơ bản như gia tốc của bánh xe, tốc độ chuẩn, ngưỡng trượt và gia tốc ngang.

HƯ HỎNG,KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA CỦA CƠ CẤU PHANH CHỐNG HÃM CỨNG BÁNH XE ABS

HƯ HỎNG, KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA CỦA

CƠ CẤU PHANH CHỐNG HÃM CỨNG BÁNH XE ABS

XE TOYOTA INNOVA G 2008 3.1 Hư hỏng và cách khắc phục

3.1.1 Khi sửa chữa ABS tổng quát cần lưu ý các vấn đề sau :

- Trước khi mở mạch thuỷ lực phải đảm bảo rằng cơ cấu đã được xả air Dùng thiết bị thích hợp để xả khí ra khỏi cơ cấu

- Chỉ dùng những đường ống chuyên dùng để dẫn dầu phanh

- Chỉ dùng những loại dầu phanh theo chỉ định của nhà sản xuất

- Bảo đảm công tắc khởi động xe phải được tắt trước khi tháo hoặc nối các mối nối điện của cơ cấu ABS để tránh ECU bị phá huỷ

Không chạm tay hoặc sử dụng que đo đồng hồ vào các điểm kết nối với các cực của ECU trừ khi có hướng dẫn cụ thể trong sổ tay sửa chữa hoặc được chỉ dẫn bởi các chuyên gia.

- Tháo ECU và các bộ phận máy tính khác trước khi hàn điện cho xe

Để đảm bảo độ chính xác của tín hiệu, cần tránh va đập mạnh vào các cảm biến tốc độ hoặc vòng cảm biến, vì chúng có thể bị khử từ Ngoài ra, chỉ nên sử dụng chất phủ chống ăn mòn cho các cảm biến tốc độ mà không làm nhiễm bẩn chúng bằng mỡ.

- Khi thay thế các cảm biến hoặc vòng cảm biến tốc độ bánh xe phải kiểm tra khe hở giữa chúng (khe hở trong khoảng 0,2 – 1,3mm)

- Xiết chặt các đai ốc bánh xe tới mô men thích hợp

- Khi thay lốp đường kính của 4 bánh phải giống với kích thước lốp ban đầu

- Bộ điều khiển không nên bị ảnh hưởng với sức nóng cao

Cơ cấu ABS là hệ thống điều khiển điện tử, sử dụng cảm biến tốc độ bánh xe làm thiết bị đầu vào và các van điện từ hoặc động cơ làm thiết bị đầu ra Trước khi tiến hành sửa chữa ABS, điều quan trọng là phải xác định nguyên nhân hư hỏng.

Hệ thống ABS trong cơ cấu phanh có chức năng dự phòng, tự động ngừng hoạt động nếu xảy ra hư hỏng và chuyển sang phanh thông thường Khi có sự cố, đèn báo ABS sẽ sáng để cảnh báo người lái, giúp xác định nguyên nhân hư hỏng bằng giắc sửa chữa Nếu đèn báo ABS không sáng khi có hư hỏng trong cơ cấu phanh, cần thực hiện các bước kiểm tra tiếp theo để xác định vấn đề.

- Kiểm tra rò rỉ dầu phanh từ các đường ống hay lọt khí

- Kiểm tra xem độ rơ chân phanh có quá lớn không

- Kiểm tra chiều dày má phanh và xem có dầu hay mỡ dính trên má phanh không

- Kiểm tra xem trợ lực phanh có hư hỏng không

- Kiểm tra xem xylanh phanh chính có hư hỏng hay không

2 Chỉ có một phanh hoạt động hay bó phanh

- Kiểm tra má phanh mòn không đều hay tiếp xúc không đều

- Kiểm tra xem xylanh phanh chính có hỏng không

- Kiểm tra xy lanh bánh xe có hỏng không

- Kiểm tra sự điều chỉnh hay hồi vị kém của phanh tay

- Kiểm tra xem van điều hoà lực phanh có hỏng không

3 Chân phanh rung (khi ABS không hoạt động)

- Kiểm tra độ rơ đĩa phanh

- Kiểm tra độ rơ moay ơ bánh xe

- Kiểm tra góc đặt bánh xe

- Kiểm tra các hư hỏng trong cơ cấu treo

- Kiểm tra độ mòn không đều của lốp

- Kiểm tra sự giơ lỏng của các thanh dẫn động lái

Trước khi tiến hành các bước kiểm tra trên Chỉ sau khi chắc chắn rằng hư hỏng không xảy ra ở các cơ cấu đó thì mới kiểm tra ở ABS

Những hiện tượng đặc bịêt ở xe có thêm cơ cấu ABS

Mặc dù không phải là hư hỏng nhưng những hiện tượng đặc biệt sau có thể xảy ra ở các xe có cơ cấu ABS

- Trong quá trình kiểm tra ban đầu, một tiếng động làm việc có thể phát ra từ bộ chấp hành thuỷ lực (Việc đó là bính thường)

Khi hệ thống ABS hoạt động, rung động và tiếng ồn từ thân xe và chânh phanh có thể phát sinh, nhưng điều này cho thấy ABS đang hoạt động bình thường.

3.1.3 Hư hỏng, nguyên nhân và mã chẩn đoán (áp dụng cho xe TOYOTA INNOVA G 2008)

Bảng 3.1 Hư hỏng, nguyên nhân và mã chẩn đoán

Vấn đề Nguyên nhân cơ chế

Mã chẩn đoán(Mã chức năng kiểm tra cảm biến )

Các bộ phận Kiểu hư hỏng Đèn báo ABS sáng không có lý do Đèn báo và mạch điện

Rơ le mô tơ bơm

Van điện bộ chấp hành

Cảm biến tốc độ và roto

35, 36, 37 Đèn báo ABS không sáng trong 3 giây sau khi bật khóa điện

Acquy hỏng, hở hay ngắn mạch

ECU Hỏng - Đèn báo ABS không sáng trong 3 giây sau khi bật khóa điện Đèn báo và mạch điện

Rơ le bơm và ECU

- ABS hoạt động khi phanh bình thường (Không phải phanh gấp)

- ABS hoạt động ngay trước khi dừng trong quá trình phanh bình thường

- Chân phanh rung không bình thường trong khi ABS hoạt động

Cảm biến tốc độ và ro to

Lắp dặt sai 71, 72, 73, 74 Bẩn 71, 72, 73, 74 Gãy răng roto

3.2.1 Khi không dùng máy chẩn đoán

Công việc Hình ảnh và thao tác

-Kiểm tra điện áp ắc quy

-Điện áp ắc quy khoảng

2 Kiểm tra đèn báo bật sáng

- Kiểm tra rằng đèn ABS bật sáng trong 3 giây

Nếu không, kiểm tra và sửa chữa hay thay thế cầu chì, bóng đèn báo hay dây điện

- Dùng SST, nối tắt các cực 13 (TC) và 4 (CG) của giắc DLC3 a -Hãy đọc mã DTC từ đèn báo ABS trên đồng hồ táp lô

-Dùng SST, nối tắt các cực 13 (TC) và 4 (CG) của giắc DLC3

-Xoá các mã DTC được lưu trong ECU bằng cách đạp bàn đạp phanh

8 lần trở lên trong vòng

5 Kiểm tra rằng đèn báo chỉ mã bình thường

-Kiểm tra rằng đén báo

ABS hiển thị mã hệ thống bình thường

-Tháo SST ra khỏi các cực của giắc DLC3

- Kiểm tra rằng đén báo

- Nếu cơ cấu hoạt động bình thường (không hỏng), đèn báo nháy 0,5 đếm 1 lần

- Trong trường hợp có hư hỏng, sau 4 giây đèn bắt đầu nháy Đếm số nháy của nó và xem mã chẩn đoán

Mã chuẩn đoán số 11và 23 0,5(s)

Số nháy đầu tiên tương ứng với chữ số đầu của mã chẩn đoán hai số Sau 1,5 giây tạm dừng, đèn sẽ nháy tiếp với số lần nháy bằng chữ số thứ hai của mã Nếu có nhiều mã, sẽ có khoảng dừng 1,5 giây giữa các mã, và quá trình phát mã sẽ lặp lại sau 4 giây tạm dừng Các mã được phát theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

- Sau khi sửa chi tiết bị hỏng xoá mã chẩn đoán trong ECU

- Nếu tháo cáp ắc quy trong quá trình sửa chữa tất cả các mã chứa trong ECU đều bị xoá

- Tháo SST ra khỏi cực 13 (TC) và 4 (CG) của giắc DLC3

3.2.2 Khi dùng máy chẩn đoán

Công việc Hình ảnh và thao tác

-Kiểm tra điện áp ắc quy

-Điện áp ắc quy khoảng

2 Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3

- Đọc các mã DTC theo hướng dẫn trên màn hình máy chẩn đoán

-Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3

-Vận hành máy chẩn đoán để xoá các mã

4 Kiểm tra rằng đèn báo

-Kiểm tra rằng đèn báo

ABS sáng lên và sau đó tắt đi trong 3s

Bảng mã DTC của hệ thống ABS

Mã DTC Hạng mục phát hiện Khu vực nghi ngờ

C0200/31 Lỗi tín hiệu cảm biên tốc độ bánh xe trước phải

- Cảm biến tốc độ trước phải

- Mạch cảm biến tốc độ trước phải

- Rôto cảm biến tốc độ trước phải

- Sự lắp ráp của cảm biến

C0205/32 Lỗi tín hiệu cảm biến tốc độ bánh xe trước trái

- Cảm biến tốc độ trước trái

- Mạch cảm biến tốc độ trước trái

- Rôto cảm biến tốc độ trước trái

- Sự lắp ráp của cảm biến

C0210/33 Lỗi tín hiệu cảm biên tốc độ bánh xe sau phải

- Cảm biến tốc độ sau phải

- Mạch cảm biến tốc độ sau phải

- Rôto cảm biến tốc độ sau phải

- Sự lắp ráp của cảm biến

C0215/34 Lỗi tín hiệu cảm biến tốc độ bánh sau trái

- Cảm biến tốc độ sau trái

- Mạch cảm biến tốc độ sau trái

- Rôto cảm biến tốc độ sau trái

- Sự lắp ráp của cảm biến

C0226/21 Mạch van điện từ SFR - Mạch SFRR hay SFRH

- Bộ chấp hành phanh C0236/22 Mạch van điện từ SFL - Mạch SFLR hay SFLH

C0246/23 Mạch van điện từ SRR - Mạch SRRR hay SRRH

C0273/13 Hở mạch trong mạch rơle môtơ

- Bộ chấp hành phanh (Rơle môtơ ABS)

C0274/14 Ngắn mạch B+ trong Mạch rơle môtơ ABS

- Bộ chấp hành phanh (Rơle môtơ ABS)

C0278/11 Hở mạch trong mạch rơle điện từ

- Bộ chấp hành phanh (Rơle điện từ ABS)

- Mạch rơle điện từ ABS

C0279/12 Ngắn mạch với B+ trong Mạch rơle van điện từ ABS

- Bộ chấp hành phanh (Rơle điện từ ABS)

- Mạch rơle điện từ ABS

C1235/35 Có vật thể lạ dính vào đầu của cảm biến tốc độ trước phải

- Cảm biến tốc độ trước phải

- Mạch cảm biến tốc độ trước phải

- Sự lắp ráp của cảm biến

C1236/36 Có vật thể lạ dính vào đầu của cảm biến tốc độ trước trái

- Cảm biến tốc độ trước trái

- Mạch cảm biến tốc độ trước trái

- Sự lắp ráp của cảm biến

C1337/37 Lỗi do đường kính của các lốp khác nhau

- Cảm biến tốc độ sau phải

- Mạch cảm biến tốc độ sau phải

- Sự lắp ráp của cảm biến

C1238/38 Có vật thể lạ dính vào đầu của cảm biến tốc độ sau phải

- Cảm biến tốc độ sau trái

- Mạch cảm biến tốc độ sau trái

- Sự lắp ráp của cảm biến

C1239/39 Có vật thể lạ dính vào đầu của cảm biến tốc độ sau trái

C1241/41 Điện áp dương ắc quy thấp hoặc điện áp dương ắc quy cao bất thường

- Mạch công tắc đèn phanh

C1249/49 Hở mạch trong mạch công tắc đèn phanh

- Mạch bộ chấp hành phanh C1251/51 Hở mạch trong mạch môtơ bơm - Cỡ lốp

Bảng mã DTC của chức năng kiểm tra cảm biến

Mã DTC Hạng mục phát hiện Khu vực nghi ngờ

Tín hiệu ra của cảm biến tốc độ trước phải thấp (Chế độ kiểm tra

- Cảm biến tốc độ trước phải

- Sự lắp ráp của cảm biến

Tín hiệu ra của cảm biến tốc độ trước trái thấp (Chế độ kiểm tra

- Cảm biến tốc độ trước trái

- Sự lắp ráp của cảm biến

Tín hiệu ra của cảm biến tốc độ sau phải thấp (Chế độ kiểm tra

- Cảm biến tốc độ sau phải

- Sự lắp ráp của cảm biến

Tín hiệu ra của cảm biến tốc độ sau trái thấp (DTC chế độ kiểm tra)

- Cảm biến tốc độ sau trái

- Sự lắp ráp của cảm biến

C1275/75 Thay đổi bất thường trong tín hiệu ra của cảm biến tốc độ trước

- Rôto cảm biến tốc độ trước phải phải (Chế độ kiểm tra DTC)

Thay đổi bất thường trong tín hiệu ra của cảm biến tốc độ trước trái (Chế độ thử mã DTC)

- Rôto cảm biến tốc độ trước trái

Thay đổi bất thường trong tín hiệu ra của cảm biến tốc độ sau phải

- Rôto cảm biến tốc độ sau phải

Thay đổi bất thường trong tín hiệu ra của cảm biến tốc độ sau trái

- Rôto cảm biến tốc độ sau trái

Bước Kiểm tra Hành động

1 Kiểm tra điện thế cọc O bộ điều khiển thuỷ lực ABS

Bật công tắc máy lên vị trí ON Đo điện thế giữa cọc O của bộ điều khiển thuỷ lực và mát Điện thế đo được có hơn 10V không?

Có Sang bước kế tiếp Không Sửa chữa hoặc thay thế mạch điện bị sai hỏng

2 Kiểm tra hở mạch cọc C và D bộ điều khiển thuỷ lực ABS

Tắt công tắc máy và đo điện trở giữa cọc C và mát của bộ điều khiển thuỷ lực ABS, cũng như giữa cọc D và mát Kiểm tra xem điện trở có lớn hơn 5 ôm hay không.

Có Chẩn đoán hệ thống giao tiếp đa phương

Không Sửa chữa hoặc thay thế mạch điện sai hỏng Xoá m• hư hỏng DTC và lập lại việc tự kiểm tra

Số 2: Đèn cảnh báo ABS không thực hiện việc tự chẩn đoán

Bước Kiểm tra Hành động

1 Kiểm tra bộ điều khiển ABS

Bật công tắc máy lên vị trí ON

Nối một dây điện có cầu chì 10A giữa cọc H bộ điều khiển thuỷ lực và mát Đèn cảnh báo ABS có sáng không?

Có Thay bộ điều khiển

ABS mới Không Sang bước kế tiếp

2 Kiểm tra hở mạch cọc H bộ điều khiển thuỷ lực

Kiểm tra điện trở giữa cọc H của bộ điều khiển thủy lực ABS và giắc nối đồng hồ bảng táp lô Đảm bảo rằng điện trở đo được có giá trị lớn hơn 5 ôm.

Có Thay mạch in đồng hồ bảng táp lô

Không Sửa chữa hoặc thay thế mạch điện sai hỏng

Số 2: Đèn cảnh báo ABS sáng liên tục

Bước Kiểm tra Hành động

1 Kiểm tra bộ điều khiển ABS

Bật công tắc máy lên vị trí ON Đèn cảnh báo ABS có sáng không?

Có Sang bước kế tiếp

Không Tham khảo “ Đèn cảnh báo ABS không thực hiện việc tự chẩn đoán” và thực hiện chẩn đoán.(Xem bảng số 2)

2 Kiểm tra ngắn mạch xuống mát

Nhấn thanh ngắn mạch vào giắc nối

ABS Đèn cảnh báo ABS có sáng không?

Có Sau khi gắn giắc nối

ABS lại, thay bộ điều khiển ABS nếu đèn cảnh báo ABS vẫn sáng liên tục

Không Sửa chữa hoặc thay thế mạch điện sai hỏng

3.4 Tháo, lắp và kiểm tra bộ chấp hành thuỷ lực

3.4.1 Tháo bộ thủy lực trên xe

Công việc Hình ảnh và thao tác

Tháo cọc âm bình ắc quy ra

Hãy đợi ít nhất là 90 giây sau khi ngắt cáp ra khỏi cực âm ắc quy để tránh kích nổ túi khí

Rửa sạch dầu li hợp ngay nếu nó bắn vao bề mặt sơn

3 Tháo bộ chấp hành phanh với giá bắt b - Hãy gắn nhãn hoặc đánh dấu để phân biệt vị trí lắp của từng đường ống phanh

4 -Nhả khoá cài của giắc bộ chấp hành và ngắt giắc nối

-Dùng SST, tháo 5 đường ống phanh ra khỏi bộ chấp hành

5 Tháo 3 bu lông và bộ chấp hành với giá bắt

6 Tháo 2 đai ốc và bộ chấp hành ra khỏi giá bắt

3.4.2 Kiểm tra bộ chấp hành thuỷ lực

Công việc Hình ảnh và thao tác

-Kiểm tra điện áp ắc quy Điện áp ắc quy khoảng

2 -Tháo vỏ bộ chấp hành

-Tháo 4 giắc nối ra khỏi bộ chấp hành và rơ le điều khiển d

Rơ le điều khiển ABS

4 Nối thiết bị kiểm tra bộ chấp hành (SST) vào bộ chấp hành

Kết nối thiết bị kiểm tra bộ chấp hành (SST) với rơ le điều khiển bộ chấp hành và dây điện trên thân xe thông qua bộ dây điện phụ (SST).

Nối dây đỏ của thiết bị kiểm tra với cực dương của ắc quy và dây đen với cực âm Kết nối dây đen của bộ điện phụ vào cực âm của ắc quy hoặc mát thân xe.

Rơle điều khiển Đến vỏ xe

Bộ chấp hành ABS Đến vỏ xe

5 Kiểm tra hoạt động của bộ chấp hành

- Nổ máy và cho chạy ở tốc độ không tải

- Bật công tắc lựa chọn của thiết bị kiểm tra đến vị trí “ Front RH“

- Nhấn và giữ công tắc

Motor trong một vài giây

- Đạp phanh và giữ nó đến khi hoàn thành bước

POWER và kiểm tra bàn đạp phanh đi xuống

ABS(Anti-lock-Brake-System) ACTUATOR CHECKER

ABS(Anti-lock-Brake-System) ACTUATOR CHECKER

RH REARHBLANH RH tắc POWER lâu hơn

POWER và kiểm tra rằng chân phanh đi xuống

- Nhấn và giữ công tắc

Motor trong vài giây sau đó kiểm tra rằng chân phanh trả về vị trí cũ

- Nhấn và giữ công tắc

- Đạp phanh và giữ nó trong khoảng 15 giây

Khi đang giữ chân phanh, ấn công tắc

Kiểm tra rằng chân phanh không bị rung

ABS(Anti-lock-Brake-System) ACTUATOR CHECKER

REARH POWER SWITCH POWER SWITCH

ABS(Anti-lock-Brake-System) ACTUATOR CHECKER

6 Kiểm tra các bánh xe khác

- Xoay công tắc lựa chọn tới vị trí “Front

- Kiểm tra hoạt động của bộ chấp hành

ABS(Anti-lock-Brake-System) ACTUATOR CHECKER

RHBLANH sau với công tắc lựa chọn ở vị trí “REAL

RH” và “REAL LH” theo quy trình tương tự

-Nhấn và giữ công tắc

8 Tháo thiết bị kiểm tra ra khỏi bộ chấp hành

-Tháo dây điện phụ ra khỏi bộ chấp hành, rơ le điều khiển và dây điện phía trên thân xe

- Khi dùng chế độ ra lệnh chủ động để vận hành van địên từ và động cơ bơm, đảm bảo rằng chỉ giữ thời gian hoạt động trong vòng

10 giây để tránh làm hang bộ điều khiển thuỷ lực ABS

- Khi làm việc có hai người, một người nên đáp chân phanh, một người cố xoay bánh xe đang kiểm tra

Những mục sau không thể xác định được

- Sai hỏng bối dây điện và các chi tiết hệ thống đầu vào của bộ điều khiển thuỷ lực ABS

- Rò rỉ rất nhỏ ở bên trong hệ thống thuỷ lực của bộ điều khiển thuỷ lực ABS

- Sai hỏng chập chờn của các cụm trên

3.4.3 Lắp bộ chấp hành thủy lực

Công việc Hình ảnh và thao tác

Lắp bộ chấp hành với giá bắt bằng 2 đai ốc

2 Lắp bộ chấp hành với giá bắt bằng 3 bu lông

Cẩn thận không được làm hỏng các ống phanh

3 Dùng SST, lắp 5 ống phanh vào đúng các vị trí trên bộ chấp hành, như được chỉ ra trên hình vẽ

Hãy dùng một cờlê cân lực có chiều dài tay đòn là 30 cm (11.81 in.)

-Nối giắc nối của bộ chấp hành e

4 Đổ dầu phanh vào bình chứa

5 Xả khí khỏi xilanh phanh chính

-Dùng SST, tháo 2 đường ống phanh ra khỏi xi lanh phanh chính

-Đạp từ từ và giữ bàn đạp phanh

-Bịt các lỗ bên ngoài bằng ngón tay của bạn và nhả bàn đạp phanh

-Lặp lại 2 bước trên từ 3 tới 4 lần

-Dùng SST, lắp 2 đường ống phanh vào xi lanh phanh chính

-Hãy dùng một cờlê cân lực có chiều dài tay đòn là 30 cm (11.81 in.)

6 Xả khí đường ống phanh

-Tháo nắp nút xả khí

Để lắp ống nhựa vào nút xả khí, bạn cần đạp bàn đạp phanh vài lần Sau đó, nới lỏng nút xả khí trong khi bàn đạp phanh vẫn được nhấn xuống Khi dầu ngừng chảy ra, hãy xiết chặt nút xả khí ngay lập tức và sau đó nhả bàn đạp.

-Lặp lại 2 bước trên cho đến khi khí trong dầu phanh được xả hết

-Xiết chặt nút xả khí

-Xả khí ra khỏi ống phanh cho từng bánh xe bằng cách lặp lại các quy trình trên

Khi thay thế bộ điều khiển ABS, thực hiện việc định dạng trước khi tháo bộ điều khiển ABS ra

Dầu phanh chứa pô-li-gly-côn ê-te và các pô-li-gly-côn khác, vì vậy cần tránh để dầu phanh dính vào mắt Sau khi sửa chữa phanh, hãy rửa sạch tay Nếu dầu phanh dính vào mắt, hãy xả nước trong 15 phút và đi khám nếu có sưng tấy kéo dài Trong trường hợp nuốt phải, hãy uống nước và nôn ra ngay lập tức, sau đó đi khám ngay Việc không tuân thủ những chỉ dẫn này có thể dẫn đến tai nạn nghiêm trọng.

3.5 Tháo/lắp kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe

3.5.1 Quy trình tháo cảm biến tốc độ bánh xe

Cảm biến tốc độ bánh trước

Công việc Hình ảnh và thao tác

Tháo cọc âm bình ắc quy ra

Hãy đợi ít nhất là 90 giây sau khi ngắt cáp ra khỏi cực âm ắc quy để tránh kích nổ túi khí

3 f Tháo cảm biến tốc độ trước trái g –ngắt giắc nối

4 -Lắp 2 kẹp và giắc nối

-Nhả khớp kẹp, rồi tháo bu lông và kẹp dây điện

5 Tháo bu lông và kẹp dây điện

6 -Tháo 3 bu lông, 2 kẹp dây điện và cảm biến tốc độ

Giữ đầu cảm biến và lỗ lắp cảm biến không bị vật lạ bám vào

3.5.2 Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe

Khi chức năng kiểm tra cảm biến được thực hiện, hệ thống ABS sẽ ngừng hoạt động, và phanh sẽ hoạt động như một hệ thống phanh thông thường mà không có sự hỗ trợ của ABS.

Tháo giắc cảm bíên tốc độ Đo điện trở giữa các cực

Không thông mạch Điện trở 0,8- 1,3 Kiloôm (cảm biến tốc độ bánh trước) Điện trở 1,1- 1,7 Kiloôm (Cảm biến tốc độ bánh sau)

Nếu điện trở không như tiêu chuẩn thì phải thay cảm biến

Không có sự thông mạch giữa mỗi chân của cảm biến và thân cảm biến Nếu có thay cảm biến

Nếu không có hư hỏng thì nối lại các giắc của cảm biến tốc độ

Quan sát phần răng cưa của ro to cảm biến

1 Kiểm tra điện áp ắc quy khoảng 12V

2 Kiểm tra đén báo ABS

- Kiểm tra rằng đèn ABS sáng trong 3 giây Nếu không, kiểm tra và sửa chữa hay thay thế cầu chì, bóng đèn hay dây điện

- Kiểm tra rằng đèn ABS tắt

- Dùng SST, nối chân E1 với chân Tc và Ts của giắc kiểm tra

- Kéo phanh tay và nổ máy

- Kiểm tra rằng đèn ABS nháy khoảng 4 lần/1 giây

3 Kiểm tra mức tín hiệu cảm biến

Lái xe chạy thẳng ở tốc độ 4 – 6 km/h và kiểm tra xem đèn ABS có bật sáng sau khi ngừng không

Hoàn thành kiểm tra 4-6 Km/h

Nếu đèn sáng nhưng không nháy khi tốc độ xe không đạt tiêu chuẩn, hãy dừng xe, đọc mã chẩn đoán và sửa chữa các chi tiết bị hỏng.

Nếu đèn ABS bật sáng khi tốc độ xe từ 4-6 km/h, điều này cho thấy việc kiểm tra đã hoàn thành Khi tốc độ xe vượt quá 6 km/h, đèn ABS sẽ nháy lại, cho thấy cảm biến tốc độ hoạt động tốt.

Ngày đăng: 11/10/2023, 00:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuyết ôtô máy kéo – GS. TSKH Nguyễn Hữu Cẩn, Dư Quốc Thịnh, Phạm Minh Thái, Nguyễn Văn Tài, Lê Thị Vàng – Nhà suất bản khoa học kỹ thuật. Hà Nội - 2005 Khác
2. Lý thuyết ôtô - TS. Nguyễn Nước – Nhà suất bản giáo dục 2001 Khác
3. Hệ thống điện và điện tử trên ôtô hiện đại - Đỗ Văn Dũng – Trường ĐHSPKT TP.HCM Khác
4. Thiết kế và tính toán ôtô máy kéo – Nguyễn Hữu Cẩn, Phan Đình Kiên – Nhà suất bản ĐH và THCN. Hà Nội - 1987 Khác
5. Hướng dẫn thiết kế hệ thống phanh ôtô máy kéo– Dương Đình Khuyến – Trướng ĐH Bách Khoa Hà Nội Khác
6. Phanh ôtô (khoa học và thành tựu mới) - GS. TSKH Nguyễn Hữu Cẩn – Nhà suất bản khoa học và kỹ thuật. Hà Nội - 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Cruise Control - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Hình 1 Cruise Control (Trang 9)
Hình 2 Hệ thống phanh tự động - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Hình 2 Hệ thống phanh tự động (Trang 10)
Hình 4 Đèn pha thích ứng hông minh - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Hình 4 Đèn pha thích ứng hông minh (Trang 12)
Hình 5 Hình ảnh camera 360 - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Hình 5 Hình ảnh camera 360 (Trang 13)
Hình 7 Hệ thống cảnh báo chênh lệch làn đường - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Hình 7 Hệ thống cảnh báo chênh lệch làn đường (Trang 14)
Hình 8 Hệ thống cảnh báo điểm mù - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Hình 8 Hệ thống cảnh báo điểm mù (Trang 15)
Bảng A. thông số 2 loại xe - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
ng A. thông số 2 loại xe (Trang 22)
Sơ đồ hệ thống phanh chống hãm cứng bánh xe ABS trên - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Sơ đồ h ệ thống phanh chống hãm cứng bánh xe ABS trên (Trang 25)
Hình 2.1. Vị trí lắp cảm biến. - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Hình 2.1. Vị trí lắp cảm biến (Trang 27)
Sơ đồ mạch điện ABS - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Sơ đồ m ạch điện ABS (Trang 31)
Hình 2.6: Điều khiển chống hãm cứng bánh xe khi phanh. - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Hình 2.6 Điều khiển chống hãm cứng bánh xe khi phanh (Trang 32)
Hình 2.8: Đèn báo ABS. - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Hình 2.8 Đèn báo ABS (Trang 34)
Bảng mã DTC của hệ thống ABS - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Bảng m ã DTC của hệ thống ABS (Trang 49)
Bảng mã DTC của chức năng kiểm tra cảm biến - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Bảng m ã DTC của chức năng kiểm tra cảm biến (Trang 51)
Bảng mã chẩn đoán. - Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh abs trên xe toyota innova g 2008
Bảng m ã chẩn đoán (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w