Hệ thống phanh Hệ thống phanh chính là hệ thống phanh dẫn động thủy lực trợ lực trân không,hai dòng độc lập, cơ cấu phanh đĩa 4 bánh có thông gió.. Hệ thống phanh dừng được bố trí ở các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA CƠ ĐIỆN & CÔNG TRÌNH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH TRÊN
XE TOYOTA CAMRYNgành: Công nghệ Kỹ thuật ô tô
Mã số: 7510205
Giảng viên hướng dẫn: TS Hoàng Hà Sinh viên thực hiện: Nguyễn Công Hậu
Mã sinh viên: 1851110120 Lớp: K63 - CTO Niên khóa: 2018 – 2022
Hà Nội, Tháng … Năm 2022
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận: “xây dựng quy trình chẩn đoán bảo
dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe ô tô camry” là công trình nghiên cứu
của riêng cá nhân tôi, được tiến hành một các công khai và minh bạch không sao chép của ai Mọi thứ đều cố gắng và nỗ lực từ bản thân và sự giúp đỡ của giảng
viên hướng dẫn
Nội dung lý thuyết trong khóa luận tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo như đã trình bày trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, chương trình phần mềm và những kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian cho phép với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Hoàng
Hà và các thầy cô giáo trong bộ Kỹ thuật Cơ khí, em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp của mình Mặc dù bản thân em đã cố gắng và được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn ít nên không thể tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự chỉ bảo và phê bình của các thầy cô trong bộ môn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo TS Hoàng Hà và các thầy cô trong khoa Cơ điện và Công trình trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Do kinh nghiệm, kiến thức và thời gian hạn chế nên bản khóa luận tốt nghiệp này còn rất nhiều thiếu sót, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về dòng xe Toyota Camry 3
1.2 Đặc tính kỹ thuật của xe Toyota Camry 9
1.2.1 Động cơ 9
1.2.2 Hệ thống truyền lực 10
1.2.3 Hệ thống điều khiển 11
1.3 Thông số kỹ thuật của xe Toyota Camry 13
1.4 Công dụng, yêu cầu, phân loại hệ thống phanh trên xe ôtô 15
1.4.1 Công dụng của hệ thống phanh 15
1.4.2 Yêu cầu đối với hệ thống phanh 15
1.4.3 Phân loại hệ thống phanh 16
Kết luận chương 17
Chương 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA CAMRY 18
2.1 Giới thiệu chung hệ thống phanh chính trên xe Toyota Camry 18
2.2 Phân tích kết cấu các cụm cơ bản 19
2.2.1 Cơ cấu phanh 19
2.2.3 Hệ thống chống hãm cứng bánh xe ( ABS ) 35
2.2.4 Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh chính xe Toyota Camry 42
2.3 Hệ thống phanh dừng xe Toyota Camry 43
2.3.1 Cơ cấu phanh 44
Trang 5iv
2.3.2 Dẫn động phanh 44
2.3.3 Nguyên lí làm việc 45
Kết luận chương 46
Chương 3: QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA CAMRY 47
3.1 Một số tiêu chuẩn cơ bản trong kiểm tra hiệu quả phanh 47
3.2 Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật 49
3.2.1 Các dạng bảo dưỡng 49
3.2.2 Nội dung một số công việc trong bảo dưỡng kỹ thuật 51
3.2.3 Quy trình bảo dưỡng một số chi tiết hệ thống phanh 52
3.3 Những hư hỏng thường gặp nguyên nhân và cách khắc phục 68
Kết luận chương 72 PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1: Bảng thông số kỹ thật của xe Toyota Camry 13
Bảng 2 1: Tóm tắt trạng thái khi đạp phanh ……….39
Bảng 2 2: Tóm tắt khi phanh ngoặt ở chế độ giảm áp 40
Bảng 2 3: Tóm tắt khi phanh ngoặt ở chế độ giữ 41
Bảng 2 4: Tóm tắt khi phanh ngoặt ở chế độ tăng áp 42
Bảng 3 1: Bảng tiêu chuẩn Châu Âu: ECE-R13 ……… 47
Bảng 3 2: Bảng tiêu chuẩn ngành 22-TTN 224-2000 48
Bảng 3 3: Nguyên nhân và cách khắc phục hư hỏng thông thường của hệ thống phanh 68
Trang 7vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1: Kích thước cơ bản của xe Toyota Camry 9
Hình 2 1: Sơ đồ bố trí hệ thống phanh xe Toyota Camry ……….18
Hình 2 2: Sơ đồ bố trí chung hệ thống phanh dạng tổng quát 19
Hình 2 3: Kết cấu cơ cấu phanh đĩa 19
Hình 2 4: Sơ đồ cấu tạo phanh trước 21
Hình 2 5: Sơ đồ nguyên lý hoạt động cơ cấu phanh trước 22
Hình 2 6: Sơ đồ điều chỉnh phanh 23
Hình 2 7: Kết cấu xy lanh phanh chính 25
Hình 2 8: Hoạt động của xy lanh khi không phanh 27
Hình 2 9 Hoạt động của xy lanh phanh khi đạp bàn đạp phanh 28
Hình 2 10: Hoạt động của xy lanh phanh khi nhả bàn đạp phanh 29
Hình 2 11: Dò rỉ dòng phanh đến cơ cấu phanh trước bên phải và cơ cấu phanh sau bên trái 29
Hình 2 12: Dò rỉ dòng phanh đến cơ cấu 30
Hình 2 13: Kết cấu bộ trợ lực chân không 31
Hình 2 14: Trạng thái chưa đạp phanh 32
Hình 2 15: Trạng thái đạp phanh 1 32
Hình 2 16: Trạng thái đạp phanh 2 33
Hình 2 17: Trạng thái giữ phanh 33
Hình 2 18: Trạng thái nhả phanh 34
Hình 2 19: Trạng thái mất chân không 34
Hình 2 20: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của cảm biến tốc độ bánh xe 36
Hình 2 21: Cấu tạo chung của bộ chấp hành ABS 37
Hình 2 22: Sơ đồ nguyên lý của bộ chấp hành ABS 38
Hình 2 23: Nguyên lý của bộ chấp hành khi phanh bình thường 38
Hình 2 24: Nguyên lý của bộ chấp hành ABS ở chế độ giảm áp 40
Hình 2 25: Nguyên lý của bộ chấp hành ABS ở chế độ giữ 41
Trang 8vii
Hình 2 26: Nguyên lý của bộ chấp hành ABS chế độ tăng áp 42
Hình 2 27: Cơ cấu phanh dừng 44
Hình 2 28: Dẫn động phanh dừng ( phanh tay) 45
Hình 3 1: Sơ đồ cấu tạo xy lanh phanh chính……….52
Hình 3 2: Quy trình xả dầu trong xy lanh 53
Hình 3 3: Quy trình tháo xy lanh 54
Hình 3 4:Quy trình tháo rời các chi tiết 54
Hình 3 5: Quy trình vệ sinh xy lanh phanh 55
Hình 3 6: Quy trình lắp xy lanh 56
Hình 3 7 Quy trình lắp xy lanh phanh chính 57
Hình 3 8 Quy trình xả khí 58
Hình 3 9 Quy trình thay má phanh 59
Hình 3 10 Quy trình tháo má phanh 60
Hình 3 11 Quy trình lắp má phanh 60
Hình 3 12 Quy trình ấn píttông vào 61
Hình 3 13 Quy trình lắp càng phanh 62
Hình 3 14 Cấu tạo đĩa phanh sau 63
Hình 3 15 Tháo má phanh và đĩa phanh 64
Hình 3 16 Quy trình nhấc bộ kẹp phanh sau 64
Hình 3 17 Quy trình tháo bulông của giá bộ kẹp phanh 65
Hình 3 18 Quy trình tháo đĩa phanh 65
Hình 3 19 Quy trình lắp đĩa mới 66
Hình 3 20 Quy trình chỉnh lại bộ kẹp 66
Hình 3 21 Quy trình lắp lại giá bộ kẹp phanh và lắp má phanh mới 67
Hình 3 22 Quy trình lắp lại bộ kẹp phanh sau 68
Trang 9Tại Việt Nam thì ngành công nghiệp ô tô luôn là mục tiêu hàng đầu của Nhà nước ta, là ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước Hiện nay nước ta đã sản xuất được xe mang nhãn hiệu Việt Nam được rất nhiều người dân trong nước tin dùng Và theo dự định từ năm 2018 thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc
sẽ giảm xuống còn 0%, điều này tạo điều kiện cho người tiêu dùng khắp cả nước
có thể sử dụng được ô tô cá nhân cho mỗi gia đình Chính vì việc ô tô được sử dụng ngày càng nhiều nên vấn đề tai nạn giao thông trên đường là vấn đề cần thiết phải quan tâm
Ở nước ta, đã có rất nhiều giải pháp để giảm thiểu tai nạn thông nhưng do nhiều yếu tố nên vấn đề tai nạn giao thông vẫn rất đáng lo ngại Trong các yếu
tố gây ra tai nạn giao thông thì số vụ tai nạn giao thông do hư hỏng, trục trặc kỹ thuật về hệ thống phanh chiếm tỷ lệ cao Do vậy việc xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe ô tô có ý nghĩa rất thiết thực nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông
Từ nhu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Khoa Cơ điện và Công
trình, Bộ môn Kỹ thuật cơ khí, tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Xây dựng
quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota CAMRY”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xây dựng được quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống
phanh trên xe CAMRY
Trang 102
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là dòng toyota Camry
- Phạm vi nghiên cứu đề tài: Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phânh trên xe ô tô toyota Camry
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nguyên cứu lý thuyết
5 Bố cục tổng quát của khóa luận
- Nội dung đề tài: “ Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và
sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota CAMRY” gồm có 3 phần chính:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA CAMRY
Chương 3: QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA
HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA CAMRY
- Phần kết luận
Trang 113
PHẦN NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về dòng xe Toyota Camry
Xe Camry thuộc dòng sedan phân khúc hạng trung cao cấp, được ra mắt năm từ năm 1982 Cho tới nay, dòng xe Camry thuộc sở hữu của hãng xe hơi
nổi tiếng hàng đầu thế giới Toyota, nay đã phát triển qua các thế hệ:
Toyota Camry 1998 – 2001
Trước khi chính thức lắp ráp tại Việt Nam vào năm 1998 Toyota Camry
đã rất phổ biến tại thị trường Việt Nam thông qua hình thức xe nhập khẩu đã qua
sử dụng Thời điểm đó, những chiếc xe “second hand” nhập nguyên chiếc từ Mỹ rất thịnh hành tại thị trường Việt Nam
Nắm bắt được xu thế đó, ngay sau khi xây dựng xong nhà mắt lắp ráp ô tô vào năm 1996 và tổng kho phụ tùng vào năm 1997, Toyota đã cho ra mắt Camry lắp ráp nguyên chiếc tại Việt Nam và đặt số thứ tự là thế hệ thứ nhất Thực chất đây là mẫu Toyota Camry thân rộng, thế hệ thứ 4 mã hiệu VX20 ra mắt toàn cầu vào năm 1996
Trang 124
Lần đầu ra mắt khách hàng Việt Nam, hãng xe Nhật Bản chỉ giới thiệu đến khách hàng một phiên bản Toyota Camry GLi 2.2 duy nhất Phiên bản này được trang bị động cơ xăng 2.2L, 4 xy lanh thẳng hàng có công suất tối đa 133
mã lực, đi kèm hộp số sàn 5 cấp
Bước sang năm 1999, Toyota bổ sung thêm 2 phiên bản Toyota Camry XLi 2.2 và Grande 3.0 V6, bên cạnh phiên bản Gli ra mắt trước đây Hai phiên bản mới gồm 1 phiên bản giá rẻ và 1 phiên bản cao cấp So với GLi, Toyota Camry XLi chỉ có 1 túi khí ở vị trí người lái và cùng được trang bị động cơ xăng 2.2L
Phiên bản Toyota Camry Grande 3.0 V6 ngoài trang bị tiện nghi và an toàn cao hơn, động cơ của mẫu xe này cũng có dung tích và công suất lớn hơn phiên bản GLi Xe sử dụng động cơ xăng 3.0L, 6 xy lanh đối đỉnh hình chữ V, cho công suất tối đa 192 mã lực, đi kèm là hộp số sàn 5 cấp
Toyota Camry 2002 – 2006:
Công nghệ VVT-i được được trang bị trên Camry 1MZ-FE 3.0 V6 Phiên bản Camry 3.0V cao cấp hơn với những trang bị hiện đại và không bị lạc hậu so với thời điểm hiện tại Nội thất được kết hợp các chất liệu gỗ và da cap cấp, điều hòa tự động, ghế sau có thể chỉnh điện, rèm che nắng ghế sau có thể lên xuống bằng điện và tự động trượt xuống khi cài số lùi Đáng tiếc phiên bản 3.0V không được trang bị hệ thống điều phối van biến thiên thông minh VVT-i Tuy nhiên,
Trang 13Cuối năm 2006, Toyota Camry 2007 chính thức ra mắt Đây là phiên bản nâng cấp của phiên bản 2002 Phiên bản nà được thay đổi thiết kế hoàn toàn mới, thân xe rộng hơn, trang bị cao cấp hơn cùng giá bán điều chỉnh đôi chút
Toyota Camry 2007 – 2011
Trang 14Phiên bản 2.0E được trang bị động cơ xăng 2.0L, 4 xy lanh thẳng hàng, tích hợp công nghệ điều phối van thông minh VVT-i cho công suất tối đa 145
mã lực tại 6000 vòng/phút, mô-men xoắn cực địa 190Nm tại 4000 vòng/phút Đi kèm là hộp số tự động 4 cấp
Trang 157
Phiên bản 2.5G và 2.5Q trang bị động cơ xăng 2.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, tích hợp VVT-i kép cho công suất tối đa 178 mã lực tại 6000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 231Nm tại 4100 vòng/phút Đi kèm là hộp số tự động 6 cấp
Trang bị an toàn cho cả ba phiên bản đều gồm phanh ABS, EDB và BA Phiên bản 2.5Q được trang bị 4 túi khí, trong khi các phiên bản còn lại chỉ trang
bị 2 túi khí Đáng tiếc tất cả phiên bản đều không có hệ thống cân bằng điện tử VSC, vốn đã được trang bị trên phiên bản 3.5Q trước đó
Toyota Camry 2015 -2018
Giữa năm 2015, Toyota Camry 2016 chính thức ra mắt Việt Nam với 3 phiên bản 2.0E, 2.5G và 2.5Q Giá bán lần lượt cho cả ba phiên bản tại thời điểm ra mắt là 1,078/1,214/1,359 tỷ đồng Tuy nhiên bước sang năm 2016, trước sức ép từ các đối thủ, Toyota Việt Nam tiếp tục cải tiến bằng phiên bản 2016 nâng cấp Cả hai phiên bản này cũng chỉ là phiên bản nâng cấp của thế hệ thân rộng thứ 5 VX50 ra mắt vào năm 2012 tại Việt Nam Mặc dù vậy, mẫu xe này được cải tiến đáng kể về cả thiết kế cũng như trang bị
Trang 168
Ngoại thất được thiết kế thể thao hơn với hốc hút gió phía trước mở rộng, mang đến dáng vẻ thể thao hơn so với trước Thiết kế đèn sương mù được tinh giảm kích thước mang đến như Phiên bản 2.0E được nâng cấp la-zăng hợp kim 17-inch mạnh mẽ và cân đối hơn, đồng thời bộ lốp cũng mỏng hơn 215/55R17, mang đến sự sang trọng hơn Phiên bản cao cấp nhất 2.5Q không có nhiều thay đổi ở chi tiết này
Trang 179
Nội thất Toyota Camry 2016 cũng được nâng cấp đáng kể về mặt trang bị tiện nghi và một số chi tiết nội thất Tất cả phiên bản đều được trang bị cần số bọc da với chỉ nổi màu đỏ, đồng thời bổ sung thêm các chi tiếtt ốp gỗ bóng và
mạ kim loại tinh tế Phiên bản 2.5Q được nâng cấp đầu DVD với màn hình cảm ứng 7-inch thay thế cho màn hình 6.3” trước kia
Kiểu dáng bên ngoài và một số kích thước cơ bản của xe Toyota Camry
được biểu diễn trên hình 1.1
Hình 1.1: Kích thước cơ bản của xe Toyota Camry
1.2 Đặc tính kỹ thuật của xe Toyota Camry
1.2.1 Động cơ
Động cơ phiên bản camry 2.0 là loại 1AZ-FE 4 xy lanh thẳng hàng, sử dụng VVT-i đơn, tức là chỉ điều khiển thời điểm đóng mở van nạp Có thể thấy
Trang 18Động cơ phiên bản mới nhất của Camry 3.5 là 2GR-FE loại V6, 24 xupáp, DOHC, VVT-i kép.Hệ thống VVT-i kép lần đầu tiên được trang bị riêng cho xe Toyota Camry 3.5Q giúp tiết kiệm nhiên liệu và thải khí sạch hơn
Hệ thống làm mát: Các động cơ trên xe Camry sử dụng hệ thống làm mát bằng nước, kiểu kín tuần hoàn cưỡng bức nhờ bơm nước
Hệ thống bôi trơn hỗn hợp cưỡng bức: Bôi trơn cưỡng bức kết hợp bơm
và vung té
1.2.2 Hệ thống truyền lực
Ly hợp: sử dụng bộ ly hợp thủy lực có hệ thống khóa biến mô ở tốc độ thấp, có tác dụng nhằm giảm độ trễ khi nhấn ga, xe sẽ phản ứng gần như tức thời với chân ga của người lái dù ở tốc độ thấp, khả năng tăng tốc cũng như vượt xe khác sẽ rất dễ dàng
Hộp số: sử dụng hộp số tự động 6 cấp giúp cho xe chuyển số nhanh và êm dịu giúp người lái thuận tiện cho việc điều khiển xe
Truyền lực chính và vi sai: Vì đây là loại xe thể thao động cơ và hộp số đặt ngang, có 3 bộ vi sai, vi sai trung tâm, vi sai cầu trước và vi sai cầu sau Bộ
vi sai hạn chế trượt cảm ứng mô men xoắn làm tăng khả năng bám đường, tăng tốc ổn định của xe
Các đăng: Xe sử dụng các đăng đồng tốc bi kiểu Rzeppa và Tripot để truyền lực cho bánh xe chủ động ở cầu trước (cầu chủ động dẫn hướng)
Trang 1911
1.2.3 Hệ thống điều khiển
a Hệ thống lái
Hệ thống lái xe Toyota Camry bao gồm cơ cấu lái, dẫn động lái và trợ lực lái
- Cơ cấu lái loại bánh răng trụ thanh răng, trong đó thanh răng làm luôn chức năng của thanh lái ngang trong hình thang lái
- Dẫn động lái gồm có: Vành tay lái, vỏ trục lái, trục lái, truyền động các đăng, thanh lái ngang, cam quay và các khớp nối
- Trợ lực lái gồm các bộ phận cơ bản: bơm dầu, van phân phối và xi lanh lực.(ngoài ra các phiên bản mới của Camry có thêm trợ lực lái với vô lăng trợ lực điện nên nhẹ nhàng và phản ứng chính xác với từng động tác của người lái)
b Hệ thống phanh
Hệ thống phanh chính là hệ thống phanh dẫn động thủy lực trợ lực trân không,hai dòng độc lập, cơ cấu phanh đĩa 4 bánh có thông gió Hệ thống chống
bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp
BA, hệ thống ổn định thân xe (cân bằng điện tử) VSC
Hệ thống phanh dừng được bố trí ở các bánh xe phía sau, ở cơ cấu phanh đĩa phía sau ngoài phần dẫn động bằng thuỷ lực của phanh chân còn có thêm các chi tiết của cơ cấu phanh dừng Hệ thống dẫn động của cơ cấu phanh dừng của
xe bao gồm: cần kéo, các dây cáp và các đòn trung gian
c Hệ thống treo
Hệ thống treo xe Toyota Camry là cơ cấu nối giữa khung xe với bánh xe
Hệ thống treo gồm có treo trước và treo sau:
Bộ treo trước của xe Camry là treo độc lập kiểu MacPherson với thanh xoắn bao gồm: một đòn ngang dưới (có đặt cơ cấu điều chỉnh), giảm chấn đặt theo phương đứng, một đầu giảm chấn gối trên khớp cầu ngoài của đòn ngang, một đầu bắt với khung xe (thường là tai xe ) đòn ngang nối với thanh xoắn Lò
xo có thể đặt bao ngoài giảm chấn và trục giảm chấn So với hệ treo đòn ngang :
Trang 2012
cấu trúc này ít chi tiết, có thể giảm nhẹ trọng lượng phần không treo, không gian chiếm chỗ nhỏ, có khả ngăng giải phóng được nhiều khoảng không phía trong dành cho khoang truyền lực hoặc khoang hành lí
Bộ treo sau của xe Toyota Camry là hệ thống treo độc lập, phần tử đàn hồi
lò xo, đòn chéo Giảm sóc sau thanh xoắn Eta với thanh cân bằng
Hệ thống thông gió, sưởi ấm, điều hoà nhiệt độ, bộ gạt nước, rửa kính;
Hệ thống âm thanh gồm có radio, cassette và dàn loa, màn hình cảm ứng DVD
Hệ thống điều hòa điều chỉnh độc lập 3 vùng (người lái, hành khách ngồi trước, hành khách ngồi sau) với bảng điều khiển tích hợp trên tựa tay hàng ghế sau tiện lợi cho người ngồi sau điều chỉnh nhiệt độ theo ý muốn
Các trang thiết bị an toàn cao cấp gồm có: Dây đai an toàn, túi khí bảo
vệ Ghế lái được thiết kế với điểm gập phần hông (H-point) bố trí cao, tạo tầm quan sát tối đa cho người ngồi lái
Trang 2113
1.3 Thông số kỹ thuật của xe Toyota Camry
Một số thông số kỹ thuật cơ bản của xe Toyota Camry được chỉ ra trong bảng 1.1
Bảng 1 1: Bảng thông số kỹ thật của xe Toyota Camry
Trang 224 xy lanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, VVT-i
V6, 24 van, DOHC, VVT-i kép
12 Công suất tối
MacPherson với thanh xoắn và thanh cân bằng
Sau
Đòn kép với thanh xoắn và thanh cân bằng
Trang 2315
1.4 Công dụng, yêu cầu, phân loại hệ thống phanh trên xe ôtô
Hệ thống phanh là một trong những hệ thống hết sức quan trọng góp phần quyết định đến tính an toàn giao thông, cũng như tính kinh tế Trong việc vận chuyển đặc biệt là để đảm bảo an toàn giao thông, vì theo thống kê của một số quốc gia Châu Á, tai nạn giao thông đường bộ thì nguyên nhân do hư hỏng, trục trặc ở
hệ thống phanh chiếm từ 40 – 45 %
Không những gây thiệt hại lớn về người mà còn gây thiệt hại lớn về tài sản của nhà nước và công dân Vì vậy ngày 29/05/1995 Chính phủ ban hành nghị định 36/ CP về đảm bảo an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị, cũng chính vì thế mà hiện nay hệ thống phanh ngày càng được cải tiến, tiêu chuẩn về thiết kế, chế tạo và sử dụng hệ thống phanh ngày càng nghiêm ngặt và chặt chẽ hơn
1.4.1 Công dụng của hệ thống phanh
Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của ô tô cho đến khi dừng hẳn hoặc đến một tốc độ nào đó theo yêu cầu của người lái, giữ cho ô tô dừng ở ngang dốc trong thời gian dài, hoặc cố định xe trong thời gian dừng tùy ý
Đối với ô tô hệ thống phanh là một trong những hệ thống quan trọng, bởi
vì nó bảo đảm cho ô tô chuyển động an toàn ở tốc độ cao, cho phép lái xe điều chỉnh được tốc độ chuyển động hoặc dừng xe trong tình huống nguy hiểm, nhờ vậy mà nâng cao được năng suất vận chuyển của xe
1.4.2 Yêu cầu đối với hệ thống phanh
Hệ thống phanh trên ôtô cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe, nghĩa là đảm bảo quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm
- Phanh êm dịu trong mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định chuyển động của ôtô
Trang 2416
- Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển không lớn
- Dẫn động phanh có độ nhạy cao
- Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe hợp lý để sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh ở những cường độ khác nhau
- Không có hiện tượng tự xiết khi phanh
- Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt
- Có hệ số ma sát giữa đĩa phanh và má phanh cao, ổn định trong các điều kiện sử dụng
- Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp với lực phanh trên bánh xe
- Có khả năng phanh ôtô khi dừng trong thời gian dài
1.4.3 Phân loại hệ thống phanh
Có nhiều cách phân loại hệ thống phanh :
* Theo đặc điểm điều khiển :
- Điều khiển bằng tay
- Điều khiển bằng chân
- Điều khiển bằng cần gạt, bằng nút ấn
* Theo đặc điểm kết cấu cơ cấu phanh :
- Cơ cấu phanh guốc
- Cơ cấu phanh đĩa
- Cơ cấu phanh dải (Phanh đai)
* Theo đặc điểm kết cấu dẫn động phanh :
- Dẫn động phanh bằng cơ khí
- Dẫn động phanh bằng thủy lực
- Dẫn động phanh bằng khí nén
- Dẫn động phanh bằng điện
Trang 2517
KẾT LUẬN CHƯƠNG
Chương 1 trình bày được sự hình thành của dòng xe toyota Camry, sơ lược về các hệ thống trên xe ô tô và nêu lên đươc công dụng, yêu cầu và phân loại hệ thống phanh
Trang 2618
Chương 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA
CAMRY 2.1 Giới thiệu chung hệ thống phanh chính trên xe Toyota Camry
Hệ thống phanh chính của xe Toyota Camry sử dụng dẫn động bằng thủy lực, trợ lực chân không, hai dòng độc lập chéo nhau ( một dòng dẫn động cho bánh trước bên phải, bánh sau bên trái và một dòng cho bánh trước bên trái,
bánh sau bên phải )
Hệ thống phanh xe Toyota Camry gồm có hai phần chính : dẫn động
phanh và cơ cấu phanh
Dẫn động phanh bố trí trên khung xe gồm : Xi lanh chính, các ống dẫn dầu đến các cơ cấu phanh và trợ lực phanh sử dụng trợ lực chân không gồm: Bầu trợ lực, thanh đẩy, lò xo, màng ngăn, pittông, thanh nối, thân van…
Cơ cấu phanh đặt ở bánh trước và sau: sử dụng phanh đĩa
Hình 2 1: Sơ đồ bố trí hệ thống phanh xe Toyota Camry
1.bàn đạp phanh; 2.bộ trợ lực phanh; 3.xi lanh chính;
4.van điều hòa lực phanh; 5.phanh đĩa; 6.phanh dừng
Trang 2719
Sơ đồ bố trí chung hệ thống phanh dạng tổng quát thể hiện trên hình 2.2
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí chung hệ thống phanh dạng tổng quát
1.bàn đạp phanh; 2.trợ lực phanh; 3.xi lanh phanh chính; 4.roto cảm biến và cảm biến tốc độ; 5,10.cụm cơ cấu phanh; 6.bộ chấp hành ABS; 7.ECU điều khiển trượt; 8.giắc chuẩn đoán TLC; 9.đèn báo trên bảng táp lô
2.2 Phân tích kết cấu các cụm cơ bản
2.2.1 Cơ cấu phanh
Phanh đĩa được dùng phổ biến trên ô tô con và du lịch có vận tốc cao và nó cũng được sử dụng trên xe Camry Cơ cấu phanh đĩa được dùng cho cả cơ cấu phanh ở cầu trước và cầu sau thuộc loại cơ cấu phanh có giá di động, kết cấu gọn
nhẹ mà vẫn đem lại hiệu quả phanh tối đa
Hình 2.3: Kết cấu cơ cấu phanh đĩa
Trang 2820
1 Đĩa phanh; 2 Giá đỡ; 3 Má phanh ngoài; 4 Pít tông;
5.Càng phanh; 6 má phanh trong
2.2.1.1 Cơ cấu phanh trước
Cơ cấu phanh bánh trước ô tô Toyota Camry là cơ cấu phanh đĩa có giá di động, có khả năng tự điều chỉnh khe hở bằng sự biến dạng của vành khăn làm kín Trong kiểu này, xi lanh công tác được lắp đặt di động trên một hoặc hai chốt dẫn hướng có bạc lót bằng cao su, nhờ vậy cơ cấu xi lanh còn có thể dịch chuyển sang hai bên
Giá đỡ xi lanh chạy trên bulông, qua bạc, ống trượt Bạc và ống trượt được bôi trơn bằng một lớp mỡ mỏng và được bảo vệ bằng các chụp cao su che bụi Trên giá
sử dụng hai bulông giá trượt đảm bảo khả năng dẫn hướng của giá đỡ xi lanh Pít tông lắp trong giá đỡ xi lanh và có một lỗ dẫn dầu, một lỗ xả không khí
Vòng khóa có tác dụng hạn chế dịch chuyển của pít tông, che chắn bụi cho
xi lanh và pít tông Vòng làm kín vừa làm chức năng bao kín và biến dạng để tự động điều chỉnh khe hở của má phanh và đĩa phanh
Giá đỡ má phanh ôm ngoài giá đỡ xi lanh và được giữ bằng ốc bắt giá Các tấm má phanh bắt trên giá nhờ rãnh, tấm định vị các vòng khóa, và lò xo khóa Chiều dày tấm má phanh 9- 12mm
Má phanh có rãnh hướng tâm làm mát bề mặt ma sát khi phanh
Má phanh còn lắp cốt cữ báo mòn, khi má phanh mòn làm cho cốt cữ này
cọ vào đĩa phanh phát tiếng kêu ken két báo hiệu phải thay thế má phanh
Đĩa phanh bắt với moay ơ nhờ bu lông bánh xe
Trang 29nhiệt và được đặt sát ổ bi moay ơ
Má phanh : Có dạng phẳng được chế tạo bằng vật liệu ma sát, má phanh và xương đĩa được dán với nhau bằng một loại keo đặc biệt Pittông tác
dụng vào xương của má phanh thông qua một tấm lót
Trang 3022
Khi nhả bàn đạp phanh, không còn áp lực lên pittông, lúc đó vòng cao
su hồi vị sẽ kéo pittông về vị trí ban đầu, nhả má phanh ra, giữ khe hở tối thiểu
theo quy định (tự điều chỉnh khe hở má phanh)
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý hoạt động cơ cấu phanh trước
1.Càng phanh đĩa; 2.Má phanh đĩa; 3.Rô tô phanh đĩa; 4.Pittông; 5.Dầu;
a Khi không phanh; b Khi phanh
* Ưu điểm, nhược điểm
Ưu điểm : So với phanh tang trống phanh đĩa có các ưu điểm sau:
Làm mát tốt : Phanh đĩa có khả năng làm mát tốt hơn bởi dòng không
khí đi qua bề mặt vật liệu ma sát dễ hơn Trên bề mặt đĩa, người ta chia thành
những lỗ có tác dụng làm cho không khí giữa hai bề mặt má phanh thoát nhiệt
nhanh hơn Hầu hết các phanh đĩa bánh trước đều có chức năng thông gió bởi
chúng đóng vai trò chính (đa số các xe hiện nay đều dẫn động bánh trước) còn
phanh đĩa phía sau không có hệ thống làm mát (đĩa không có lỗ) do chúng sinh
ít nhiệt
Tiếp nhận trực tiếp đủ áp suất phanh: lực ma sát của phanh đĩa tỷ lệ
thuận với áp suất thủy lực từ xy lanh chính Trong phanh tang trống do đặc tính
tự tăng thêm áp lực phanh nên các má phanh tác động không đều
Trang 3123
Ưu điểm khác của phanh đĩa là các chất gây hại bị loại khỏi bề mặt đĩa dễ dàng Nước, dầu hay khí từ vật liệu ma sát dễ dàng thoát ra ngoài, giúp phanh hoạt động tốt hơn Những chất bẩn như bụi, bùn đất khi bám vào bề mặt, gặp má phanh sẽ
bị gạt vào các lỗ thông gió Sau một thời gian, chúng nặng dần và rơi ra ngoài
Bảo dưỡng sửa chữa đơn giản hơn phanh tang trống Do kết cấu có ít các chi tiết lắp ghép nên công tác bảo dưỡng sửa chữa đơn giản hơn so với phanh tang trống
* Cơ cấu tự điều chỉnh khe hở má phanh
Hình 2.6: Sơ đồ điều chỉnh phanh
Vì vòng bít (cao su) của pít tông tự động điều chỉnh khe hở của má phanh, nên không cần điều chỉnh khe hở của phanh bằng tay Khi đạp bàn đạp phanh,
áp suất thuỷ lực làm dịch chuyển pít tông và đẩy đệm đĩa phanh vào rôto phanh đĩa Trong lúc pít tông dịch chuyển, nó làm cho vòng bít của pít tông thay đổi
Trang 3224
hình dạng Khi nhả bàn đạp phanh, vòng bít của pít tông trở lại hình dạng ban đầu của nó, làm cho pít tông rời khỏi đệm của đĩa phanh Do đó, dù đệm của đĩa phanh đã mòn và pít tông đang di chuyển, khoảng di chuyển trở lại của pít tông luôn luôn như nhau, vì vậy khe hở giữa đệm của đĩa phanh và rôto đĩa phanh
được duy trì ở một khoảng cách không đổi
2.2.1.2 Cơ cấu phanh sau
Cơ cấu phanh bánh sau của xe Toyota Camry cũng là cơ cấu phanh đĩa,
xi lanh công tác lắp di động tương tự như cơ cấu phanh trước
Đĩa phanh: Được chế tạo từ gang xám, bề mặt làm việc được mài phẳng trên đĩa phanh và được đặt sát ổ bi moay ơ
Tấm ma sát: có dạng phẳng được chế tạo từ thép lá dày từ 4 -5 mm và một tấm má phanh bằng vật liệu ma sát, má phanh và xương phanh được dán với nhau bằng một loại keo đặc biệt Pittông không tác dụng trực tiếp vào xương của
má phanh mà thông qua một tấm lót
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cơ cấu phanh sau tương tự như cơ cấu phanh bánh trước
2.2.2 Dẫn động phanh
Dẫn động phanh cần phải đảm bảo nhẹ nhàng, nhanh chóng và tính đồng thời làm việc của các cơ cấu phanh Đồng thời, đảm bảo sự phân bố lực phanh cần thiết giữa các bánh xe Mặt khác dẫn động phanh còn phải đảm bảo sự tỷ lệ giữa lực tác dụng lên bàn đạp phanh và các lực dẫn động cho các cơ cấu phanh làm việc, đảm bảo hiệu suất làm việc cao
Dẫn động của hệ thống phanh chính bao gồm bàn đạp phanh, xi lanh phanh chính, cơ cấu tín hiệu, các đường ống dẫn và các ống mềm nối ghép giữa
xi lanh phanh chính và các xi lanh bánh xe
Dẫn động phanh dầu có ưu điểm phanh êm dịu, dễ bố trí, độ nhạy cao (do dầu không bị nén) Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là tỉ số truyền của dẫn động dầu không lớn nên không thể tăng lực điều khiển trên cơ cấu phanh
Trang 3325
Dẫn động phanh của xe Toyota Camry là dẫn động thủy lực hai dòng độc lập Dẫn động hai dòng có nghĩa là từ đầu ra của xi lanh chính có hai đường dầu độc lập dẫn đến các bánh xe của ô tô Để có hai đầu ra độc lập người ta sử dụng
xi lanh chính kép (loại "tăng đem") Ở sơ đồ hình 2.2 thì một dòng được dẫn tới một bánh xe phía trước và một bánh xe phía sau so le nhau, còn một dòng được dẫn tới hai bánh xe so le còn lại Với cách bố trí này một trong hai dòng bị rò rỉ dòng còn lại vẫn có tác dụng và lực phanh vẫn sinh ra ở hai bánh xe so le trước
và sau Ví dụ trên hình vẽ khi dòng dầu ra cầu trước bị rò rỉ thì dòng dẫn ra cầu sau vẫn có tác dụng và lực phanh vẫn xuất hiện ở một bánh trước và một bánh sau so le nhau khi phanh Sơ đồ dẫn động phanh được thể hiện trên hình 2.2
Kết cấu xi lanh phanh chính được biểu diễn trên hình 2.7 Qua hình 2.7 ta thấy:
Hình 2.7: Kết cấu xi lanh phanh chính
Trang 34 Xi lanh phanh chính là xi lanh kép, tức là trong xi lanh phanh có hai pít
tông, tương ứng với chúng là hai khoang chứa dầu riêng biệt, dẫn đến 2 nhánh
phanh
Thân xi lanh được đúc bằng gang, trên thân có gia công các lỗ bù, lỗ
thông qua, đồng thời đây cũng là chi tiết để gá đặt các chi tiết khác
Pít tông: Mỗi buồng của xi lanh chính có chứa một pít tông, buồng
chứa pít tông số 1 dẫn động cho cơ cấu phanh trước bên phải và cơ cấu phanh
sau bên trái, buồng chứa pít tông số 2 dẫn động cho cơ cấu phanh trước bên trái
và cơ cấu phanh sau bên phải Mỗi pít tông có một lò xo hồi vị riêng, pít tông
được chế tạo bằng nhôm đúc, phía đầu làm việc có gờ cố định gioăng làm kín,
trên mỗi pít tông có khoan lỗ và có khoang chứa dầu để bù dầu trong hành trình
trả Phía đuôi của pít tông khoang thứ nhất có hốc để chứa đầu cần đẩy
Cúppen: Làm bằng cao su chịu dầu phanh, dịch chuyển trong xi lanh
cùng với pít tông có tác dụng làm kín khi dầu có áp suất cao ở hành trình nén
Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý chung: Khi đạp bàn đạp phanh, lực bàn đạp truyền qua cần đẩy
đến xi lanh chính, đẩy pít tông trong xi lanh, tạo ra dầu có áp lực cao, lực của áp
suất thủy lực bên trong xi lanh chính được truyền qua các đường ống dầu phanh
đến các xi lanh phanh bánh xe Thực hiện quá trình phanh
* Các chế độ làm việc của xi lanh chính:
Khi không phanh dưới tác dụng của các lò xo đẩy các pít tông về phía
bên phải, pít tông số 1 (21) tỳ sát vào vòng chặn (23) Vị trí của pít tông số 2
(13) được thiết kế nhờ sực cân bằng của hai lò xo Khi đó các khoang của xi
lanh chính được thông với các bầu chứa dầu Áp suất trong dẫn động phanh
Trang 3527
bằng áp suất dư trong hệ thống (Hình 2.8)
Hình 2.8: Hoạt động của xy lanh khi không phanh
Khi đạp bàn đạp phanh: Pít tông số 1 (21) dịch chuyển sang bên trái và cúp pen của pít tông này bịt kín cửa bù để chặn đường đi giữa xi lanh này và bình chứa Khi pít tông bị đẩy thêm, nó làm tăng áp suất thủy lực bên trong xi lanh chính Áp suất này tác động vào các xi lanh phanh phía sau Vì áp suất này cũng đẩy pít tông số 2 (13) nên pít tông số 2 cũng hoạt động giống pít tông số 1
và tác động vào các xi lanh phanh tương ứng
Hoạt động của xi lanh phanh khi đạp bàn đạp phanh được biểu diễn trên hình 2.9
Trang 3628
Hình 2.9: Hoạt động của xi lanh phanh khi đạp bàn đạp phanh
Khi nhả bàn đạp phanh: Các pít tông bị đẩy trở về vị trí ban đầu của chúng
do áp suất thuỷ lực và lực của các lò xo hồi vị Tuy nhiên do dầu phanh từ các xi lanh phanh không chảy về ngay, áp suất thuỷ lực bên trong xi lanh chính tạm thời giảm xuống Do đó, dầu phanh ở bên trong bình chứa chảy vào xi lanh chính qua cửa vào, và nhiều lỗ ở đỉnh pít tông và quanh chu vi của cúppen pít tông Sau khi pít tông đã trở về vị trí ban đầu, dầu phanh dần dần chảy từ xi lanh phanh về xi lanh chính rồi chảy về bình chứa qua các cửa bù Cửa bù này còn khử các thay đổi về thể tích của dầu phanh có thể xảy ra ở bên trong xi lanh do nhiệt độ thay đổi Điều này tránh cho áp suất thuỷ lực tăng lên khi không sử dụng hệ thống phanh
Hoạt động của xi lanh phanh khi nhả bàn đạp phanh được biểu diễn trên hình 2.10
Trang 3729
Hình 2.10: Hoạt động của xi lanh phanh khi nhả bàn đạp phanh
* Khi dò rỉ dầu ở các dòng phanh
Dò rỉ dầu phanh ở dòng phanh đến cơ cấu phanh trước bên phải và cơ cấu phanh sau bên trái ( sau pittông thứ nhất ) thể hiện trên hình 2.11
Khi nhả bàn đạp phanh pittông số 1 dịch chuyển sang bên trái nhưng không tạo ra áp suất thủy lực ở phía sau Do đó pittông số 1 nén lò xo phản hồi tiếp xúc với pittông số 2, và đẩy pittông số 2 làm tăng áp suất thủy lực ở đầu trước xylanh chính, tác động vào hai trong các phanh bằng lực từ phía trước của xylanh
Hình 2.11: Dò rỉ dòng phanh đến cơ cấu phanh trước bên phải và cơ cấu
phanh sau bên trái
Trang 38Hình 2.12: Dò rỉ dòng phanh đến cơ cấu phanh trước bên trái và cơ cấu phanh sau bên phải
2.2.2.2 Bộ trợ lực chân không
Nhiệm vụ và yêu cầu của bộ trợ lực chân không
Bộ trợ lực chân không dùng để nâng cao hiệu quả quá trình phanh và cải thiện điều kiện làm việc của người lái xe khi động cơ hoạt động Bộ trợ lực phải đảm bảo tạo ra tác dụng trợ lực mà không làm mất đi cảm giác lên bàn đạp phanh của người lái, độ nhạy cao và có tính tùy động
Cấu tạo trợ lực chân không
Kết cấu bộ trợ lực chân không trên xe Toyota Camry được biểu diễn dưới hình 2.13
Trang 3931
Hình 2.13: Kết cấu bộ trợ lực chân không
1 Vít điều chỉnh.; 2 Phớt than trợ lực; 3 Lò xo màng; 4 Ống nối;
5 Thân sau trợ lực; 6 Màng trợ lực; 7 Thân trước trợ lực; 8 Tấm đỡ lò xo;9 Thân van; 10 Bu lông; 11 Phớt than van; 12 Cần điều khiển;
13 Lò xo hồi van khí; 14 Lọc khí; 15 Lò xo van điều khiển;
16 Van điều khiển; 17 Van khí; 18 Đĩa phản lực; 19 Miếng hãm
A Buồng áp suất không đổi; B Buồng áp suất thay đổi
C Cửa thông với buồng áp suất thay đổi; D Cửa thông với vuồng áp suất không đổi; K Mặt cắt trích thể hiện trạng thái
Từ hình 2.13 ta thấy: Kết cấu bầu trợ lực chân không gồm hai khoang A và
B ngăn cách nhau nhờ vách ngăn, buồng chân không A được nối với ống nạp động cơ hoặc bơm chân không thông qua ống nối ( 4 ) Van khí ( 17 ) nối với cần điều khiển van ( 12 ), khi không phanh van khí ( 17 ) bị kéo sang phải do lò
xo hồi van khí ( 13 ) khi đó 2 buồng A và B đều có áp suất không đổi Van điều khiển ( 16 ) được lắp trên ty đẩy của bàn đạp có tác dụng đóng và mở rãnh
Trang 4032
không khí ngăn cách 2 buồng A và B Màng trợ lực ( 6 ) lắp chặt với đế của cần đẩy pittông, phần đế của cần đẩy có rãnh thông giữa buồng A và B
Nguyên lý hoạt động
* Khi chưa đạp phanh (cửa A mở, cửa B đóng, hình 2.14)
Van khí được nối với cần điều
khiển van và bị kéo sang phải bởi
lò xo đàn hồi van khí Van điều
khiển bị đẩy sang trái bởi lò xo van
điều khiển Nó làm cho van khí
tiếp xúc với van điều khiển, vì vậy
không khí ở bên ngoài sau khi đi
qua lọc khí bị chặn lại không vào
được buồng áp suất thay đổi
Lúc này, van chân không của thân van bị tách ra khỏi van điều khiển làm cửa A
mở, hai buồng được thông với nhau Cả
hai buồng đều có áp suất không đổi đó là
áp suất chân không trong họng hút của
động cơ Do đó không có độ chênh lệch
áp suất giữa hai phía của pittông trợ lực
nên pittông bị đẩy sang phải bởi lò xo
màng, bộ trợ lực chưa làm việc
* Khi đạp phanh
Hình 2.15: Trạng thái đạp phanh 1
- Giai đoạn 1 (cửa A đóng, cửa B đóng, hình 2.15)
Khi đạp phanh, cần điều khiển van đẩy van khí làm cho nó dịch chuyển sang trái Van điều khiển bị đẩy ép vào van khí bởi lò xo van điều khiển nên nó cũng dịch chuyển sang trái đến khi nó tiếp xúc với van chân không làm đóng cửa A Vậy đường thông giữa hai buồng bị bịt lại
Hình 2.14: Trạng thái chưa đạp phanh