1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry

82 28 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Tác giả Nguyễn Công Hậu
Người hướng dẫn TS. Hoàng Hà
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống phanh Hệ thống phanh chính là hệ thống phanh dẫn động thủy lực trợ lực trân không,hai dòng độc lập, cơ cấu phanh đĩa 4 bánh có thông gió.. Hệ thống phanh dừng được bố trí ở các

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

KHOA CƠ ĐIỆN & CÔNG TRÌNH

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH TRÊN

XE TOYOTA CAMRYNgành: Công nghệ Kỹ thuật ô tô

Mã số: 7510205

Giảng viên hướng dẫn: TS Hoàng Hà Sinh viên thực hiện: Nguyễn Công Hậu

Mã sinh viên: 1851110120 Lớp: K63 - CTO Niên khóa: 2018 – 2022

Hà Nội, Tháng … Năm 2022

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận: “xây dựng quy trình chẩn đoán bảo

dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe ô tô camry” là công trình nghiên cứu

của riêng cá nhân tôi, được tiến hành một các công khai và minh bạch không sao chép của ai Mọi thứ đều cố gắng và nỗ lực từ bản thân và sự giúp đỡ của giảng

viên hướng dẫn

Nội dung lý thuyết trong khóa luận tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo như đã trình bày trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, chương trình phần mềm và những kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Sinh viên thực hiện

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian cho phép với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Hoàng

Hà và các thầy cô giáo trong bộ Kỹ thuật Cơ khí, em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp của mình Mặc dù bản thân em đã cố gắng và được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn ít nên không thể tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự chỉ bảo và phê bình của các thầy cô trong bộ môn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo TS Hoàng Hà và các thầy cô trong khoa Cơ điện và Công trình trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Do kinh nghiệm, kiến thức và thời gian hạn chế nên bản khóa luận tốt nghiệp này còn rất nhiều thiếu sót, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 3

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về dòng xe Toyota Camry 3

1.2 Đặc tính kỹ thuật của xe Toyota Camry 9

1.2.1 Động cơ 9

1.2.2 Hệ thống truyền lực 10

1.2.3 Hệ thống điều khiển 11

1.3 Thông số kỹ thuật của xe Toyota Camry 13

1.4 Công dụng, yêu cầu, phân loại hệ thống phanh trên xe ôtô 15

1.4.1 Công dụng của hệ thống phanh 15

1.4.2 Yêu cầu đối với hệ thống phanh 15

1.4.3 Phân loại hệ thống phanh 16

Kết luận chương 17

Chương 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA CAMRY 18

2.1 Giới thiệu chung hệ thống phanh chính trên xe Toyota Camry 18

2.2 Phân tích kết cấu các cụm cơ bản 19

2.2.1 Cơ cấu phanh 19

2.2.3 Hệ thống chống hãm cứng bánh xe ( ABS ) 35

2.2.4 Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh chính xe Toyota Camry 42

2.3 Hệ thống phanh dừng xe Toyota Camry 43

2.3.1 Cơ cấu phanh 44

Trang 5

iv

2.3.2 Dẫn động phanh 44

2.3.3 Nguyên lí làm việc 45

Kết luận chương 46

Chương 3: QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA CAMRY 47

3.1 Một số tiêu chuẩn cơ bản trong kiểm tra hiệu quả phanh 47

3.2 Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật 49

3.2.1 Các dạng bảo dưỡng 49

3.2.2 Nội dung một số công việc trong bảo dưỡng kỹ thuật 51

3.2.3 Quy trình bảo dưỡng một số chi tiết hệ thống phanh 52

3.3 Những hư hỏng thường gặp nguyên nhân và cách khắc phục 68

Kết luận chương 72 PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1: Bảng thông số kỹ thật của xe Toyota Camry 13

Bảng 2 1: Tóm tắt trạng thái khi đạp phanh ……….39

Bảng 2 2: Tóm tắt khi phanh ngoặt ở chế độ giảm áp 40

Bảng 2 3: Tóm tắt khi phanh ngoặt ở chế độ giữ 41

Bảng 2 4: Tóm tắt khi phanh ngoặt ở chế độ tăng áp 42

Bảng 3 1: Bảng tiêu chuẩn Châu Âu: ECE-R13 ……… 47

Bảng 3 2: Bảng tiêu chuẩn ngành 22-TTN 224-2000 48

Bảng 3 3: Nguyên nhân và cách khắc phục hư hỏng thông thường của hệ thống phanh 68

Trang 7

vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1: Kích thước cơ bản của xe Toyota Camry 9

Hình 2 1: Sơ đồ bố trí hệ thống phanh xe Toyota Camry ……….18

Hình 2 2: Sơ đồ bố trí chung hệ thống phanh dạng tổng quát 19

Hình 2 3: Kết cấu cơ cấu phanh đĩa 19

Hình 2 4: Sơ đồ cấu tạo phanh trước 21

Hình 2 5: Sơ đồ nguyên lý hoạt động cơ cấu phanh trước 22

Hình 2 6: Sơ đồ điều chỉnh phanh 23

Hình 2 7: Kết cấu xy lanh phanh chính 25

Hình 2 8: Hoạt động của xy lanh khi không phanh 27

Hình 2 9 Hoạt động của xy lanh phanh khi đạp bàn đạp phanh 28

Hình 2 10: Hoạt động của xy lanh phanh khi nhả bàn đạp phanh 29

Hình 2 11: Dò rỉ dòng phanh đến cơ cấu phanh trước bên phải và cơ cấu phanh sau bên trái 29

Hình 2 12: Dò rỉ dòng phanh đến cơ cấu 30

Hình 2 13: Kết cấu bộ trợ lực chân không 31

Hình 2 14: Trạng thái chưa đạp phanh 32

Hình 2 15: Trạng thái đạp phanh 1 32

Hình 2 16: Trạng thái đạp phanh 2 33

Hình 2 17: Trạng thái giữ phanh 33

Hình 2 18: Trạng thái nhả phanh 34

Hình 2 19: Trạng thái mất chân không 34

Hình 2 20: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của cảm biến tốc độ bánh xe 36

Hình 2 21: Cấu tạo chung của bộ chấp hành ABS 37

Hình 2 22: Sơ đồ nguyên lý của bộ chấp hành ABS 38

Hình 2 23: Nguyên lý của bộ chấp hành khi phanh bình thường 38

Hình 2 24: Nguyên lý của bộ chấp hành ABS ở chế độ giảm áp 40

Hình 2 25: Nguyên lý của bộ chấp hành ABS ở chế độ giữ 41

Trang 8

vii

Hình 2 26: Nguyên lý của bộ chấp hành ABS chế độ tăng áp 42

Hình 2 27: Cơ cấu phanh dừng 44

Hình 2 28: Dẫn động phanh dừng ( phanh tay) 45

Hình 3 1: Sơ đồ cấu tạo xy lanh phanh chính……….52

Hình 3 2: Quy trình xả dầu trong xy lanh 53

Hình 3 3: Quy trình tháo xy lanh 54

Hình 3 4:Quy trình tháo rời các chi tiết 54

Hình 3 5: Quy trình vệ sinh xy lanh phanh 55

Hình 3 6: Quy trình lắp xy lanh 56

Hình 3 7 Quy trình lắp xy lanh phanh chính 57

Hình 3 8 Quy trình xả khí 58

Hình 3 9 Quy trình thay má phanh 59

Hình 3 10 Quy trình tháo má phanh 60

Hình 3 11 Quy trình lắp má phanh 60

Hình 3 12 Quy trình ấn píttông vào 61

Hình 3 13 Quy trình lắp càng phanh 62

Hình 3 14 Cấu tạo đĩa phanh sau 63

Hình 3 15 Tháo má phanh và đĩa phanh 64

Hình 3 16 Quy trình nhấc bộ kẹp phanh sau 64

Hình 3 17 Quy trình tháo bulông của giá bộ kẹp phanh 65

Hình 3 18 Quy trình tháo đĩa phanh 65

Hình 3 19 Quy trình lắp đĩa mới 66

Hình 3 20 Quy trình chỉnh lại bộ kẹp 66

Hình 3 21 Quy trình lắp lại giá bộ kẹp phanh và lắp má phanh mới 67

Hình 3 22 Quy trình lắp lại bộ kẹp phanh sau 68

Trang 9

Tại Việt Nam thì ngành công nghiệp ô tô luôn là mục tiêu hàng đầu của Nhà nước ta, là ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước Hiện nay nước ta đã sản xuất được xe mang nhãn hiệu Việt Nam được rất nhiều người dân trong nước tin dùng Và theo dự định từ năm 2018 thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc

sẽ giảm xuống còn 0%, điều này tạo điều kiện cho người tiêu dùng khắp cả nước

có thể sử dụng được ô tô cá nhân cho mỗi gia đình Chính vì việc ô tô được sử dụng ngày càng nhiều nên vấn đề tai nạn giao thông trên đường là vấn đề cần thiết phải quan tâm

Ở nước ta, đã có rất nhiều giải pháp để giảm thiểu tai nạn thông nhưng do nhiều yếu tố nên vấn đề tai nạn giao thông vẫn rất đáng lo ngại Trong các yếu

tố gây ra tai nạn giao thông thì số vụ tai nạn giao thông do hư hỏng, trục trặc kỹ thuật về hệ thống phanh chiếm tỷ lệ cao Do vậy việc xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe ô tô có ý nghĩa rất thiết thực nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông

Từ nhu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Khoa Cơ điện và Công

trình, Bộ môn Kỹ thuật cơ khí, tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Xây dựng

quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota CAMRY”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xây dựng được quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống

phanh trên xe CAMRY

Trang 10

2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là dòng toyota Camry

- Phạm vi nghiên cứu đề tài: Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phânh trên xe ô tô toyota Camry

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nguyên cứu lý thuyết

5 Bố cục tổng quát của khóa luận

- Nội dung đề tài: “ Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và

sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota CAMRY” gồm có 3 phần chính:

- Phần mở đầu

- Phần nội dung:

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA CAMRY

Chương 3: QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA

HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA CAMRY

- Phần kết luận

Trang 11

3

PHẦN NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về dòng xe Toyota Camry

Xe Camry thuộc dòng sedan phân khúc hạng trung cao cấp, được ra mắt năm từ năm 1982 Cho tới nay, dòng xe Camry thuộc sở hữu của hãng xe hơi

nổi tiếng hàng đầu thế giới Toyota, nay đã phát triển qua các thế hệ:

 Toyota Camry 1998 – 2001

Trước khi chính thức lắp ráp tại Việt Nam vào năm 1998 Toyota Camry

đã rất phổ biến tại thị trường Việt Nam thông qua hình thức xe nhập khẩu đã qua

sử dụng Thời điểm đó, những chiếc xe “second hand” nhập nguyên chiếc từ Mỹ rất thịnh hành tại thị trường Việt Nam

Nắm bắt được xu thế đó, ngay sau khi xây dựng xong nhà mắt lắp ráp ô tô vào năm 1996 và tổng kho phụ tùng vào năm 1997, Toyota đã cho ra mắt Camry lắp ráp nguyên chiếc tại Việt Nam và đặt số thứ tự là thế hệ thứ nhất Thực chất đây là mẫu Toyota Camry thân rộng, thế hệ thứ 4 mã hiệu VX20 ra mắt toàn cầu vào năm 1996

Trang 12

4

Lần đầu ra mắt khách hàng Việt Nam, hãng xe Nhật Bản chỉ giới thiệu đến khách hàng một phiên bản Toyota Camry GLi 2.2 duy nhất Phiên bản này được trang bị động cơ xăng 2.2L, 4 xy lanh thẳng hàng có công suất tối đa 133

mã lực, đi kèm hộp số sàn 5 cấp

Bước sang năm 1999, Toyota bổ sung thêm 2 phiên bản Toyota Camry XLi 2.2 và Grande 3.0 V6, bên cạnh phiên bản Gli ra mắt trước đây Hai phiên bản mới gồm 1 phiên bản giá rẻ và 1 phiên bản cao cấp So với GLi, Toyota Camry XLi chỉ có 1 túi khí ở vị trí người lái và cùng được trang bị động cơ xăng 2.2L

Phiên bản Toyota Camry Grande 3.0 V6 ngoài trang bị tiện nghi và an toàn cao hơn, động cơ của mẫu xe này cũng có dung tích và công suất lớn hơn phiên bản GLi Xe sử dụng động cơ xăng 3.0L, 6 xy lanh đối đỉnh hình chữ V, cho công suất tối đa 192 mã lực, đi kèm là hộp số sàn 5 cấp

 Toyota Camry 2002 – 2006:

Công nghệ VVT-i được được trang bị trên Camry 1MZ-FE 3.0 V6 Phiên bản Camry 3.0V cao cấp hơn với những trang bị hiện đại và không bị lạc hậu so với thời điểm hiện tại Nội thất được kết hợp các chất liệu gỗ và da cap cấp, điều hòa tự động, ghế sau có thể chỉnh điện, rèm che nắng ghế sau có thể lên xuống bằng điện và tự động trượt xuống khi cài số lùi Đáng tiếc phiên bản 3.0V không được trang bị hệ thống điều phối van biến thiên thông minh VVT-i Tuy nhiên,

Trang 13

Cuối năm 2006, Toyota Camry 2007 chính thức ra mắt Đây là phiên bản nâng cấp của phiên bản 2002 Phiên bản nà được thay đổi thiết kế hoàn toàn mới, thân xe rộng hơn, trang bị cao cấp hơn cùng giá bán điều chỉnh đôi chút

 Toyota Camry 2007 – 2011

Trang 14

Phiên bản 2.0E được trang bị động cơ xăng 2.0L, 4 xy lanh thẳng hàng, tích hợp công nghệ điều phối van thông minh VVT-i cho công suất tối đa 145

mã lực tại 6000 vòng/phút, mô-men xoắn cực địa 190Nm tại 4000 vòng/phút Đi kèm là hộp số tự động 4 cấp

Trang 15

7

Phiên bản 2.5G và 2.5Q trang bị động cơ xăng 2.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, tích hợp VVT-i kép cho công suất tối đa 178 mã lực tại 6000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 231Nm tại 4100 vòng/phút Đi kèm là hộp số tự động 6 cấp

Trang bị an toàn cho cả ba phiên bản đều gồm phanh ABS, EDB và BA Phiên bản 2.5Q được trang bị 4 túi khí, trong khi các phiên bản còn lại chỉ trang

bị 2 túi khí Đáng tiếc tất cả phiên bản đều không có hệ thống cân bằng điện tử VSC, vốn đã được trang bị trên phiên bản 3.5Q trước đó

 Toyota Camry 2015 -2018

Giữa năm 2015, Toyota Camry 2016 chính thức ra mắt Việt Nam với 3 phiên bản 2.0E, 2.5G và 2.5Q Giá bán lần lượt cho cả ba phiên bản tại thời điểm ra mắt là 1,078/1,214/1,359 tỷ đồng Tuy nhiên bước sang năm 2016, trước sức ép từ các đối thủ, Toyota Việt Nam tiếp tục cải tiến bằng phiên bản 2016 nâng cấp Cả hai phiên bản này cũng chỉ là phiên bản nâng cấp của thế hệ thân rộng thứ 5 VX50 ra mắt vào năm 2012 tại Việt Nam Mặc dù vậy, mẫu xe này được cải tiến đáng kể về cả thiết kế cũng như trang bị

Trang 16

8

Ngoại thất được thiết kế thể thao hơn với hốc hút gió phía trước mở rộng, mang đến dáng vẻ thể thao hơn so với trước Thiết kế đèn sương mù được tinh giảm kích thước mang đến như Phiên bản 2.0E được nâng cấp la-zăng hợp kim 17-inch mạnh mẽ và cân đối hơn, đồng thời bộ lốp cũng mỏng hơn 215/55R17, mang đến sự sang trọng hơn Phiên bản cao cấp nhất 2.5Q không có nhiều thay đổi ở chi tiết này

Trang 17

9

Nội thất Toyota Camry 2016 cũng được nâng cấp đáng kể về mặt trang bị tiện nghi và một số chi tiết nội thất Tất cả phiên bản đều được trang bị cần số bọc da với chỉ nổi màu đỏ, đồng thời bổ sung thêm các chi tiếtt ốp gỗ bóng và

mạ kim loại tinh tế Phiên bản 2.5Q được nâng cấp đầu DVD với màn hình cảm ứng 7-inch thay thế cho màn hình 6.3” trước kia

Kiểu dáng bên ngoài và một số kích thước cơ bản của xe Toyota Camry

được biểu diễn trên hình 1.1

Hình 1.1: Kích thước cơ bản của xe Toyota Camry

1.2 Đặc tính kỹ thuật của xe Toyota Camry

1.2.1 Động cơ

Động cơ phiên bản camry 2.0 là loại 1AZ-FE 4 xy lanh thẳng hàng, sử dụng VVT-i đơn, tức là chỉ điều khiển thời điểm đóng mở van nạp Có thể thấy

Trang 18

Động cơ phiên bản mới nhất của Camry 3.5 là 2GR-FE loại V6, 24 xupáp, DOHC, VVT-i kép.Hệ thống VVT-i kép lần đầu tiên được trang bị riêng cho xe Toyota Camry 3.5Q giúp tiết kiệm nhiên liệu và thải khí sạch hơn

Hệ thống làm mát: Các động cơ trên xe Camry sử dụng hệ thống làm mát bằng nước, kiểu kín tuần hoàn cưỡng bức nhờ bơm nước

Hệ thống bôi trơn hỗn hợp cưỡng bức: Bôi trơn cưỡng bức kết hợp bơm

và vung té

1.2.2 Hệ thống truyền lực

Ly hợp: sử dụng bộ ly hợp thủy lực có hệ thống khóa biến mô ở tốc độ thấp, có tác dụng nhằm giảm độ trễ khi nhấn ga, xe sẽ phản ứng gần như tức thời với chân ga của người lái dù ở tốc độ thấp, khả năng tăng tốc cũng như vượt xe khác sẽ rất dễ dàng

Hộp số: sử dụng hộp số tự động 6 cấp giúp cho xe chuyển số nhanh và êm dịu giúp người lái thuận tiện cho việc điều khiển xe

Truyền lực chính và vi sai: Vì đây là loại xe thể thao động cơ và hộp số đặt ngang, có 3 bộ vi sai, vi sai trung tâm, vi sai cầu trước và vi sai cầu sau Bộ

vi sai hạn chế trượt cảm ứng mô men xoắn làm tăng khả năng bám đường, tăng tốc ổn định của xe

Các đăng: Xe sử dụng các đăng đồng tốc bi kiểu Rzeppa và Tripot để truyền lực cho bánh xe chủ động ở cầu trước (cầu chủ động dẫn hướng)

Trang 19

11

1.2.3 Hệ thống điều khiển

a Hệ thống lái

Hệ thống lái xe Toyota Camry bao gồm cơ cấu lái, dẫn động lái và trợ lực lái

- Cơ cấu lái loại bánh răng trụ thanh răng, trong đó thanh răng làm luôn chức năng của thanh lái ngang trong hình thang lái

- Dẫn động lái gồm có: Vành tay lái, vỏ trục lái, trục lái, truyền động các đăng, thanh lái ngang, cam quay và các khớp nối

- Trợ lực lái gồm các bộ phận cơ bản: bơm dầu, van phân phối và xi lanh lực.(ngoài ra các phiên bản mới của Camry có thêm trợ lực lái với vô lăng trợ lực điện nên nhẹ nhàng và phản ứng chính xác với từng động tác của người lái)

b Hệ thống phanh

Hệ thống phanh chính là hệ thống phanh dẫn động thủy lực trợ lực trân không,hai dòng độc lập, cơ cấu phanh đĩa 4 bánh có thông gió Hệ thống chống

bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp

BA, hệ thống ổn định thân xe (cân bằng điện tử) VSC

Hệ thống phanh dừng được bố trí ở các bánh xe phía sau, ở cơ cấu phanh đĩa phía sau ngoài phần dẫn động bằng thuỷ lực của phanh chân còn có thêm các chi tiết của cơ cấu phanh dừng Hệ thống dẫn động của cơ cấu phanh dừng của

xe bao gồm: cần kéo, các dây cáp và các đòn trung gian

c Hệ thống treo

Hệ thống treo xe Toyota Camry là cơ cấu nối giữa khung xe với bánh xe

Hệ thống treo gồm có treo trước và treo sau:

Bộ treo trước của xe Camry là treo độc lập kiểu MacPherson với thanh xoắn bao gồm: một đòn ngang dưới (có đặt cơ cấu điều chỉnh), giảm chấn đặt theo phương đứng, một đầu giảm chấn gối trên khớp cầu ngoài của đòn ngang, một đầu bắt với khung xe (thường là tai xe ) đòn ngang nối với thanh xoắn Lò

xo có thể đặt bao ngoài giảm chấn và trục giảm chấn So với hệ treo đòn ngang :

Trang 20

12

cấu trúc này ít chi tiết, có thể giảm nhẹ trọng lượng phần không treo, không gian chiếm chỗ nhỏ, có khả ngăng giải phóng được nhiều khoảng không phía trong dành cho khoang truyền lực hoặc khoang hành lí

Bộ treo sau của xe Toyota Camry là hệ thống treo độc lập, phần tử đàn hồi

lò xo, đòn chéo Giảm sóc sau thanh xoắn Eta với thanh cân bằng

 Hệ thống thông gió, sưởi ấm, điều hoà nhiệt độ, bộ gạt nước, rửa kính;

 Hệ thống âm thanh gồm có radio, cassette và dàn loa, màn hình cảm ứng DVD

 Hệ thống điều hòa điều chỉnh độc lập 3 vùng (người lái, hành khách ngồi trước, hành khách ngồi sau) với bảng điều khiển tích hợp trên tựa tay hàng ghế sau tiện lợi cho người ngồi sau điều chỉnh nhiệt độ theo ý muốn

 Các trang thiết bị an toàn cao cấp gồm có: Dây đai an toàn, túi khí bảo

vệ Ghế lái được thiết kế với điểm gập phần hông (H-point) bố trí cao, tạo tầm quan sát tối đa cho người ngồi lái

Trang 21

13

1.3 Thông số kỹ thuật của xe Toyota Camry

Một số thông số kỹ thuật cơ bản của xe Toyota Camry được chỉ ra trong bảng 1.1

Bảng 1 1: Bảng thông số kỹ thật của xe Toyota Camry

Trang 22

4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, VVT-i

V6, 24 van, DOHC, VVT-i kép

12 Công suất tối

MacPherson với thanh xoắn và thanh cân bằng

Sau

Đòn kép với thanh xoắn và thanh cân bằng

Trang 23

15

1.4 Công dụng, yêu cầu, phân loại hệ thống phanh trên xe ôtô

Hệ thống phanh là một trong những hệ thống hết sức quan trọng góp phần quyết định đến tính an toàn giao thông, cũng như tính kinh tế Trong việc vận chuyển đặc biệt là để đảm bảo an toàn giao thông, vì theo thống kê của một số quốc gia Châu Á, tai nạn giao thông đường bộ thì nguyên nhân do hư hỏng, trục trặc ở

hệ thống phanh chiếm từ 40 – 45 %

Không những gây thiệt hại lớn về người mà còn gây thiệt hại lớn về tài sản của nhà nước và công dân Vì vậy ngày 29/05/1995 Chính phủ ban hành nghị định 36/ CP về đảm bảo an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị, cũng chính vì thế mà hiện nay hệ thống phanh ngày càng được cải tiến, tiêu chuẩn về thiết kế, chế tạo và sử dụng hệ thống phanh ngày càng nghiêm ngặt và chặt chẽ hơn

1.4.1 Công dụng của hệ thống phanh

Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của ô tô cho đến khi dừng hẳn hoặc đến một tốc độ nào đó theo yêu cầu của người lái, giữ cho ô tô dừng ở ngang dốc trong thời gian dài, hoặc cố định xe trong thời gian dừng tùy ý

Đối với ô tô hệ thống phanh là một trong những hệ thống quan trọng, bởi

vì nó bảo đảm cho ô tô chuyển động an toàn ở tốc độ cao, cho phép lái xe điều chỉnh được tốc độ chuyển động hoặc dừng xe trong tình huống nguy hiểm, nhờ vậy mà nâng cao được năng suất vận chuyển của xe

1.4.2 Yêu cầu đối với hệ thống phanh

Hệ thống phanh trên ôtô cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe, nghĩa là đảm bảo quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm

- Phanh êm dịu trong mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định chuyển động của ôtô

Trang 24

16

- Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển không lớn

- Dẫn động phanh có độ nhạy cao

- Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe hợp lý để sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh ở những cường độ khác nhau

- Không có hiện tượng tự xiết khi phanh

- Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt

- Có hệ số ma sát giữa đĩa phanh và má phanh cao, ổn định trong các điều kiện sử dụng

- Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp với lực phanh trên bánh xe

- Có khả năng phanh ôtô khi dừng trong thời gian dài

1.4.3 Phân loại hệ thống phanh

Có nhiều cách phân loại hệ thống phanh :

* Theo đặc điểm điều khiển :

- Điều khiển bằng tay

- Điều khiển bằng chân

- Điều khiển bằng cần gạt, bằng nút ấn

* Theo đặc điểm kết cấu cơ cấu phanh :

- Cơ cấu phanh guốc

- Cơ cấu phanh đĩa

- Cơ cấu phanh dải (Phanh đai)

* Theo đặc điểm kết cấu dẫn động phanh :

- Dẫn động phanh bằng cơ khí

- Dẫn động phanh bằng thủy lực

- Dẫn động phanh bằng khí nén

- Dẫn động phanh bằng điện

Trang 25

17

KẾT LUẬN CHƯƠNG

Chương 1 trình bày được sự hình thành của dòng xe toyota Camry, sơ lược về các hệ thống trên xe ô tô và nêu lên đươc công dụng, yêu cầu và phân loại hệ thống phanh

Trang 26

18

Chương 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA

CAMRY 2.1 Giới thiệu chung hệ thống phanh chính trên xe Toyota Camry

Hệ thống phanh chính của xe Toyota Camry sử dụng dẫn động bằng thủy lực, trợ lực chân không, hai dòng độc lập chéo nhau ( một dòng dẫn động cho bánh trước bên phải, bánh sau bên trái và một dòng cho bánh trước bên trái,

bánh sau bên phải )

Hệ thống phanh xe Toyota Camry gồm có hai phần chính : dẫn động

phanh và cơ cấu phanh

 Dẫn động phanh bố trí trên khung xe gồm : Xi lanh chính, các ống dẫn dầu đến các cơ cấu phanh và trợ lực phanh sử dụng trợ lực chân không gồm: Bầu trợ lực, thanh đẩy, lò xo, màng ngăn, pittông, thanh nối, thân van…

Cơ cấu phanh đặt ở bánh trước và sau: sử dụng phanh đĩa

Hình 2 1: Sơ đồ bố trí hệ thống phanh xe Toyota Camry

1.bàn đạp phanh; 2.bộ trợ lực phanh; 3.xi lanh chính;

4.van điều hòa lực phanh; 5.phanh đĩa; 6.phanh dừng

Trang 27

19

Sơ đồ bố trí chung hệ thống phanh dạng tổng quát thể hiện trên hình 2.2

Hình 2.2: Sơ đồ bố trí chung hệ thống phanh dạng tổng quát

1.bàn đạp phanh; 2.trợ lực phanh; 3.xi lanh phanh chính; 4.roto cảm biến và cảm biến tốc độ; 5,10.cụm cơ cấu phanh; 6.bộ chấp hành ABS; 7.ECU điều khiển trượt; 8.giắc chuẩn đoán TLC; 9.đèn báo trên bảng táp lô

2.2 Phân tích kết cấu các cụm cơ bản

2.2.1 Cơ cấu phanh

Phanh đĩa được dùng phổ biến trên ô tô con và du lịch có vận tốc cao và nó cũng được sử dụng trên xe Camry Cơ cấu phanh đĩa được dùng cho cả cơ cấu phanh ở cầu trước và cầu sau thuộc loại cơ cấu phanh có giá di động, kết cấu gọn

nhẹ mà vẫn đem lại hiệu quả phanh tối đa

Hình 2.3: Kết cấu cơ cấu phanh đĩa

Trang 28

20

1 Đĩa phanh; 2 Giá đỡ; 3 Má phanh ngoài; 4 Pít tông;

5.Càng phanh; 6 má phanh trong

2.2.1.1 Cơ cấu phanh trước

Cơ cấu phanh bánh trước ô tô Toyota Camry là cơ cấu phanh đĩa có giá di động, có khả năng tự điều chỉnh khe hở bằng sự biến dạng của vành khăn làm kín Trong kiểu này, xi lanh công tác được lắp đặt di động trên một hoặc hai chốt dẫn hướng có bạc lót bằng cao su, nhờ vậy cơ cấu xi lanh còn có thể dịch chuyển sang hai bên

Giá đỡ xi lanh chạy trên bulông, qua bạc, ống trượt Bạc và ống trượt được bôi trơn bằng một lớp mỡ mỏng và được bảo vệ bằng các chụp cao su che bụi Trên giá

sử dụng hai bulông giá trượt đảm bảo khả năng dẫn hướng của giá đỡ xi lanh Pít tông lắp trong giá đỡ xi lanh và có một lỗ dẫn dầu, một lỗ xả không khí

Vòng khóa có tác dụng hạn chế dịch chuyển của pít tông, che chắn bụi cho

xi lanh và pít tông Vòng làm kín vừa làm chức năng bao kín và biến dạng để tự động điều chỉnh khe hở của má phanh và đĩa phanh

Giá đỡ má phanh ôm ngoài giá đỡ xi lanh và được giữ bằng ốc bắt giá Các tấm má phanh bắt trên giá nhờ rãnh, tấm định vị các vòng khóa, và lò xo khóa Chiều dày tấm má phanh 9- 12mm

Má phanh có rãnh hướng tâm làm mát bề mặt ma sát khi phanh

Má phanh còn lắp cốt cữ báo mòn, khi má phanh mòn làm cho cốt cữ này

cọ vào đĩa phanh phát tiếng kêu ken két báo hiệu phải thay thế má phanh

Đĩa phanh bắt với moay ơ nhờ bu lông bánh xe

Trang 29

nhiệt và được đặt sát ổ bi moay ơ

 Má phanh : Có dạng phẳng được chế tạo bằng vật liệu ma sát, má phanh và xương đĩa được dán với nhau bằng một loại keo đặc biệt Pittông tác

dụng vào xương của má phanh thông qua một tấm lót

Trang 30

22

 Khi nhả bàn đạp phanh, không còn áp lực lên pittông, lúc đó vòng cao

su hồi vị sẽ kéo pittông về vị trí ban đầu, nhả má phanh ra, giữ khe hở tối thiểu

theo quy định (tự điều chỉnh khe hở má phanh)

Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý hoạt động cơ cấu phanh trước

1.Càng phanh đĩa; 2.Má phanh đĩa; 3.Rô tô phanh đĩa; 4.Pittông; 5.Dầu;

a Khi không phanh; b Khi phanh

* Ưu điểm, nhược điểm

 Ưu điểm : So với phanh tang trống phanh đĩa có các ưu điểm sau:

 Làm mát tốt : Phanh đĩa có khả năng làm mát tốt hơn bởi dòng không

khí đi qua bề mặt vật liệu ma sát dễ hơn Trên bề mặt đĩa, người ta chia thành

những lỗ có tác dụng làm cho không khí giữa hai bề mặt má phanh thoát nhiệt

nhanh hơn Hầu hết các phanh đĩa bánh trước đều có chức năng thông gió bởi

chúng đóng vai trò chính (đa số các xe hiện nay đều dẫn động bánh trước) còn

phanh đĩa phía sau không có hệ thống làm mát (đĩa không có lỗ) do chúng sinh

ít nhiệt

 Tiếp nhận trực tiếp đủ áp suất phanh: lực ma sát của phanh đĩa tỷ lệ

thuận với áp suất thủy lực từ xy lanh chính Trong phanh tang trống do đặc tính

tự tăng thêm áp lực phanh nên các má phanh tác động không đều

Trang 31

23

 Ưu điểm khác của phanh đĩa là các chất gây hại bị loại khỏi bề mặt đĩa dễ dàng Nước, dầu hay khí từ vật liệu ma sát dễ dàng thoát ra ngoài, giúp phanh hoạt động tốt hơn Những chất bẩn như bụi, bùn đất khi bám vào bề mặt, gặp má phanh sẽ

bị gạt vào các lỗ thông gió Sau một thời gian, chúng nặng dần và rơi ra ngoài

 Bảo dưỡng sửa chữa đơn giản hơn phanh tang trống Do kết cấu có ít các chi tiết lắp ghép nên công tác bảo dưỡng sửa chữa đơn giản hơn so với phanh tang trống

* Cơ cấu tự điều chỉnh khe hở má phanh

Hình 2.6: Sơ đồ điều chỉnh phanh

Vì vòng bít (cao su) của pít tông tự động điều chỉnh khe hở của má phanh, nên không cần điều chỉnh khe hở của phanh bằng tay Khi đạp bàn đạp phanh,

áp suất thuỷ lực làm dịch chuyển pít tông và đẩy đệm đĩa phanh vào rôto phanh đĩa Trong lúc pít tông dịch chuyển, nó làm cho vòng bít của pít tông thay đổi

Trang 32

24

hình dạng Khi nhả bàn đạp phanh, vòng bít của pít tông trở lại hình dạng ban đầu của nó, làm cho pít tông rời khỏi đệm của đĩa phanh Do đó, dù đệm của đĩa phanh đã mòn và pít tông đang di chuyển, khoảng di chuyển trở lại của pít tông luôn luôn như nhau, vì vậy khe hở giữa đệm của đĩa phanh và rôto đĩa phanh

được duy trì ở một khoảng cách không đổi

2.2.1.2 Cơ cấu phanh sau

 Cơ cấu phanh bánh sau của xe Toyota Camry cũng là cơ cấu phanh đĩa,

xi lanh công tác lắp di động tương tự như cơ cấu phanh trước

 Đĩa phanh: Được chế tạo từ gang xám, bề mặt làm việc được mài phẳng trên đĩa phanh và được đặt sát ổ bi moay ơ

 Tấm ma sát: có dạng phẳng được chế tạo từ thép lá dày từ 4 -5 mm và một tấm má phanh bằng vật liệu ma sát, má phanh và xương phanh được dán với nhau bằng một loại keo đặc biệt Pittông không tác dụng trực tiếp vào xương của

má phanh mà thông qua một tấm lót

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cơ cấu phanh sau tương tự như cơ cấu phanh bánh trước

2.2.2 Dẫn động phanh

Dẫn động phanh cần phải đảm bảo nhẹ nhàng, nhanh chóng và tính đồng thời làm việc của các cơ cấu phanh Đồng thời, đảm bảo sự phân bố lực phanh cần thiết giữa các bánh xe Mặt khác dẫn động phanh còn phải đảm bảo sự tỷ lệ giữa lực tác dụng lên bàn đạp phanh và các lực dẫn động cho các cơ cấu phanh làm việc, đảm bảo hiệu suất làm việc cao

Dẫn động của hệ thống phanh chính bao gồm bàn đạp phanh, xi lanh phanh chính, cơ cấu tín hiệu, các đường ống dẫn và các ống mềm nối ghép giữa

xi lanh phanh chính và các xi lanh bánh xe

Dẫn động phanh dầu có ưu điểm phanh êm dịu, dễ bố trí, độ nhạy cao (do dầu không bị nén) Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là tỉ số truyền của dẫn động dầu không lớn nên không thể tăng lực điều khiển trên cơ cấu phanh

Trang 33

25

Dẫn động phanh của xe Toyota Camry là dẫn động thủy lực hai dòng độc lập Dẫn động hai dòng có nghĩa là từ đầu ra của xi lanh chính có hai đường dầu độc lập dẫn đến các bánh xe của ô tô Để có hai đầu ra độc lập người ta sử dụng

xi lanh chính kép (loại "tăng đem") Ở sơ đồ hình 2.2 thì một dòng được dẫn tới một bánh xe phía trước và một bánh xe phía sau so le nhau, còn một dòng được dẫn tới hai bánh xe so le còn lại Với cách bố trí này một trong hai dòng bị rò rỉ dòng còn lại vẫn có tác dụng và lực phanh vẫn sinh ra ở hai bánh xe so le trước

và sau Ví dụ trên hình vẽ khi dòng dầu ra cầu trước bị rò rỉ thì dòng dẫn ra cầu sau vẫn có tác dụng và lực phanh vẫn xuất hiện ở một bánh trước và một bánh sau so le nhau khi phanh Sơ đồ dẫn động phanh được thể hiện trên hình 2.2

Kết cấu xi lanh phanh chính được biểu diễn trên hình 2.7 Qua hình 2.7 ta thấy:

Hình 2.7: Kết cấu xi lanh phanh chính

Trang 34

 Xi lanh phanh chính là xi lanh kép, tức là trong xi lanh phanh có hai pít

tông, tương ứng với chúng là hai khoang chứa dầu riêng biệt, dẫn đến 2 nhánh

phanh

 Thân xi lanh được đúc bằng gang, trên thân có gia công các lỗ bù, lỗ

thông qua, đồng thời đây cũng là chi tiết để gá đặt các chi tiết khác

 Pít tông: Mỗi buồng của xi lanh chính có chứa một pít tông, buồng

chứa pít tông số 1 dẫn động cho cơ cấu phanh trước bên phải và cơ cấu phanh

sau bên trái, buồng chứa pít tông số 2 dẫn động cho cơ cấu phanh trước bên trái

và cơ cấu phanh sau bên phải Mỗi pít tông có một lò xo hồi vị riêng, pít tông

được chế tạo bằng nhôm đúc, phía đầu làm việc có gờ cố định gioăng làm kín,

trên mỗi pít tông có khoan lỗ và có khoang chứa dầu để bù dầu trong hành trình

trả Phía đuôi của pít tông khoang thứ nhất có hốc để chứa đầu cần đẩy

 Cúppen: Làm bằng cao su chịu dầu phanh, dịch chuyển trong xi lanh

cùng với pít tông có tác dụng làm kín khi dầu có áp suất cao ở hành trình nén

 Nguyên lý hoạt động

Nguyên lý chung: Khi đạp bàn đạp phanh, lực bàn đạp truyền qua cần đẩy

đến xi lanh chính, đẩy pít tông trong xi lanh, tạo ra dầu có áp lực cao, lực của áp

suất thủy lực bên trong xi lanh chính được truyền qua các đường ống dầu phanh

đến các xi lanh phanh bánh xe Thực hiện quá trình phanh

* Các chế độ làm việc của xi lanh chính:

 Khi không phanh dưới tác dụng của các lò xo đẩy các pít tông về phía

bên phải, pít tông số 1 (21) tỳ sát vào vòng chặn (23) Vị trí của pít tông số 2

(13) được thiết kế nhờ sực cân bằng của hai lò xo Khi đó các khoang của xi

lanh chính được thông với các bầu chứa dầu Áp suất trong dẫn động phanh

Trang 35

27

bằng áp suất dư trong hệ thống (Hình 2.8)

Hình 2.8: Hoạt động của xy lanh khi không phanh

 Khi đạp bàn đạp phanh: Pít tông số 1 (21) dịch chuyển sang bên trái và cúp pen của pít tông này bịt kín cửa bù để chặn đường đi giữa xi lanh này và bình chứa Khi pít tông bị đẩy thêm, nó làm tăng áp suất thủy lực bên trong xi lanh chính Áp suất này tác động vào các xi lanh phanh phía sau Vì áp suất này cũng đẩy pít tông số 2 (13) nên pít tông số 2 cũng hoạt động giống pít tông số 1

và tác động vào các xi lanh phanh tương ứng

Hoạt động của xi lanh phanh khi đạp bàn đạp phanh được biểu diễn trên hình 2.9

Trang 36

28

Hình 2.9: Hoạt động của xi lanh phanh khi đạp bàn đạp phanh

Khi nhả bàn đạp phanh: Các pít tông bị đẩy trở về vị trí ban đầu của chúng

do áp suất thuỷ lực và lực của các lò xo hồi vị Tuy nhiên do dầu phanh từ các xi lanh phanh không chảy về ngay, áp suất thuỷ lực bên trong xi lanh chính tạm thời giảm xuống Do đó, dầu phanh ở bên trong bình chứa chảy vào xi lanh chính qua cửa vào, và nhiều lỗ ở đỉnh pít tông và quanh chu vi của cúppen pít tông Sau khi pít tông đã trở về vị trí ban đầu, dầu phanh dần dần chảy từ xi lanh phanh về xi lanh chính rồi chảy về bình chứa qua các cửa bù Cửa bù này còn khử các thay đổi về thể tích của dầu phanh có thể xảy ra ở bên trong xi lanh do nhiệt độ thay đổi Điều này tránh cho áp suất thuỷ lực tăng lên khi không sử dụng hệ thống phanh

Hoạt động của xi lanh phanh khi nhả bàn đạp phanh được biểu diễn trên hình 2.10

Trang 37

29

Hình 2.10: Hoạt động của xi lanh phanh khi nhả bàn đạp phanh

* Khi dò rỉ dầu ở các dòng phanh

Dò rỉ dầu phanh ở dòng phanh đến cơ cấu phanh trước bên phải và cơ cấu phanh sau bên trái ( sau pittông thứ nhất ) thể hiện trên hình 2.11

Khi nhả bàn đạp phanh pittông số 1 dịch chuyển sang bên trái nhưng không tạo ra áp suất thủy lực ở phía sau Do đó pittông số 1 nén lò xo phản hồi tiếp xúc với pittông số 2, và đẩy pittông số 2 làm tăng áp suất thủy lực ở đầu trước xylanh chính, tác động vào hai trong các phanh bằng lực từ phía trước của xylanh

Hình 2.11: Dò rỉ dòng phanh đến cơ cấu phanh trước bên phải và cơ cấu

phanh sau bên trái

Trang 38

Hình 2.12: Dò rỉ dòng phanh đến cơ cấu phanh trước bên trái và cơ cấu phanh sau bên phải

2.2.2.2 Bộ trợ lực chân không

 Nhiệm vụ và yêu cầu của bộ trợ lực chân không

Bộ trợ lực chân không dùng để nâng cao hiệu quả quá trình phanh và cải thiện điều kiện làm việc của người lái xe khi động cơ hoạt động Bộ trợ lực phải đảm bảo tạo ra tác dụng trợ lực mà không làm mất đi cảm giác lên bàn đạp phanh của người lái, độ nhạy cao và có tính tùy động

 Cấu tạo trợ lực chân không

Kết cấu bộ trợ lực chân không trên xe Toyota Camry được biểu diễn dưới hình 2.13

Trang 39

31

Hình 2.13: Kết cấu bộ trợ lực chân không

1 Vít điều chỉnh.; 2 Phớt than trợ lực; 3 Lò xo màng; 4 Ống nối;

5 Thân sau trợ lực; 6 Màng trợ lực; 7 Thân trước trợ lực; 8 Tấm đỡ lò xo;9 Thân van; 10 Bu lông; 11 Phớt than van; 12 Cần điều khiển;

13 Lò xo hồi van khí; 14 Lọc khí; 15 Lò xo van điều khiển;

16 Van điều khiển; 17 Van khí; 18 Đĩa phản lực; 19 Miếng hãm

A Buồng áp suất không đổi; B Buồng áp suất thay đổi

C Cửa thông với buồng áp suất thay đổi; D Cửa thông với vuồng áp suất không đổi; K Mặt cắt trích thể hiện trạng thái

Từ hình 2.13 ta thấy: Kết cấu bầu trợ lực chân không gồm hai khoang A và

B ngăn cách nhau nhờ vách ngăn, buồng chân không A được nối với ống nạp động cơ hoặc bơm chân không thông qua ống nối ( 4 ) Van khí ( 17 ) nối với cần điều khiển van ( 12 ), khi không phanh van khí ( 17 ) bị kéo sang phải do lò

xo hồi van khí ( 13 ) khi đó 2 buồng A và B đều có áp suất không đổi Van điều khiển ( 16 ) được lắp trên ty đẩy của bàn đạp có tác dụng đóng và mở rãnh

Trang 40

32

không khí ngăn cách 2 buồng A và B Màng trợ lực ( 6 ) lắp chặt với đế của cần đẩy pittông, phần đế của cần đẩy có rãnh thông giữa buồng A và B

 Nguyên lý hoạt động

* Khi chưa đạp phanh (cửa A mở, cửa B đóng, hình 2.14)

Van khí được nối với cần điều

khiển van và bị kéo sang phải bởi

lò xo đàn hồi van khí Van điều

khiển bị đẩy sang trái bởi lò xo van

điều khiển Nó làm cho van khí

tiếp xúc với van điều khiển, vì vậy

không khí ở bên ngoài sau khi đi

qua lọc khí bị chặn lại không vào

được buồng áp suất thay đổi

Lúc này, van chân không của thân van bị tách ra khỏi van điều khiển làm cửa A

mở, hai buồng được thông với nhau Cả

hai buồng đều có áp suất không đổi đó là

áp suất chân không trong họng hút của

động cơ Do đó không có độ chênh lệch

áp suất giữa hai phía của pittông trợ lực

nên pittông bị đẩy sang phải bởi lò xo

màng, bộ trợ lực chưa làm việc

* Khi đạp phanh

Hình 2.15: Trạng thái đạp phanh 1

- Giai đoạn 1 (cửa A đóng, cửa B đóng, hình 2.15)

Khi đạp phanh, cần điều khiển van đẩy van khí làm cho nó dịch chuyển sang trái Van điều khiển bị đẩy ép vào van khí bởi lò xo van điều khiển nên nó cũng dịch chuyển sang trái đến khi nó tiếp xúc với van chân không làm đóng cửa A Vậy đường thông giữa hai buồng bị bịt lại

Hình 2.14: Trạng thái chưa đạp phanh

Ngày đăng: 11/10/2023, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Kích thước cơ bản của xe Toyota Camry - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 1.1 Kích thước cơ bản của xe Toyota Camry (Trang 17)
Hình 2. 1: Sơ đồ bố trí hệ thống phanh xe Toyota Camry - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 2. 1: Sơ đồ bố trí hệ thống phanh xe Toyota Camry (Trang 26)
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí chung hệ thống phanh dạng tổng quát - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 2.2 Sơ đồ bố trí chung hệ thống phanh dạng tổng quát (Trang 27)
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo phanh trước - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 2.4 Sơ đồ cấu tạo phanh trước (Trang 29)
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý hoạt động cơ cấu phanh trước - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý hoạt động cơ cấu phanh trước (Trang 30)
Hình 2.7: Kết cấu xi lanh phanh chính - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 2.7 Kết cấu xi lanh phanh chính (Trang 33)
Hình 2.8: Hoạt động của xy lanh khi không phanh - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 2.8 Hoạt động của xy lanh khi không phanh (Trang 35)
Hình 2.9: Hoạt động của xi lanh phanh khi đạp bàn đạp phanh - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 2.9 Hoạt động của xi lanh phanh khi đạp bàn đạp phanh (Trang 36)
Hình 2.13: Kết cấu bộ trợ lực chân không - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 2.13 Kết cấu bộ trợ lực chân không (Trang 39)
Hình 2.22: Sơ đồ nguyên lý của bộ chấp hành ABS. - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 2.22 Sơ đồ nguyên lý của bộ chấp hành ABS (Trang 46)
Bảng 2.2: Tóm tắt khi phanh ngoặt ở chế độ giảm áp. - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Bảng 2.2 Tóm tắt khi phanh ngoặt ở chế độ giảm áp (Trang 48)
Hình 3.8: Quy trình xả khí - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 3.8 Quy trình xả khí (Trang 66)
Hình 3.10: Quy trình tháo má phanh - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 3.10 Quy trình tháo má phanh (Trang 68)
Hình 3.15: Tháo má phanh và đĩa phanh - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 3.15 Tháo má phanh và đĩa phanh (Trang 72)
Hình 3.17: Quy trình tháo bulông của giá bộ kẹp phanh - Xây dựng quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên xe toyota camry
Hình 3.17 Quy trình tháo bulông của giá bộ kẹp phanh (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w