- Là căn cứ để xác định đối tượng, đơn vị, nội dung ĐT… Xác định đối tượng và đơn vị điều tra: - Đối tượng ĐT: Bao gồm các đơn vị của hiện tượng nghiên cứucần được thu thập tài liệu..
Trang 1CHƯƠNG II
THU THẬP VÀ TỔNG HỢP DỮ LIỆU
THỐNG KÊ TRONG KINH TẾ
Trang 32.1 Thu thập dữ liệu thống kê
2.1.1 Xây dựng phương án điều tra
2.1.2 Vận dụng điều tra chọn mẫu trong thu thập dữ liệu.
2.1.3 Khai thác dữ liệu hành chính
Trang 42.1.1 Xây dựng phương án điều tra
2.1.1.1 Khái niệm phương án điều tra:
Phương án điều tra là văn kiện hướng dẫn thực hiện cuộc điềutra, trong đó xác định rõ các bước tiến hành, những vấn đề cần
được hiểu thống nhất và cần được giải quyết trong toàn bộ cuộcđiều tra
2.1.1.2 Nội dung chủ yếu trong phương án điều tra:
Xác định mục đích, yêu cầu điều tra:
- Điều tra nhằm tìm hiểu vđ gì? Phục vụ y/c nghiên cứu nào?
- Là căn cứ để xác định đối tượng, đơn vị, nội dung ĐT…
Xác định đối tượng và đơn vị điều tra:
- Đối tượng ĐT: Bao gồm các đơn vị của hiện tượng nghiên cứucần được thu thập tài liệu
- Đơn vị ĐT: Thuộc đối tượng điều tra và được điều tra thực tế
Trang 52.1.1 Xây dựng phương án điều tra (tiếp)
Nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra:
- ND điều tra: Các đặc điểm cơ bản cần thu thập ở từng đơn vị
ĐT
- Phiếu điều tra (Bảng hỏi): Tập hợp các câu hỏi của nội dung
ĐT, được sắp xếp theo trình tự logic nhất định
Chọn thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra:
- Thời điểm ĐT: Mốc thời gian quy định thống nhất thu thập
thông tin về hiện tượng tồn tại vào thời điểm đó
- Thời kỳ ĐT: Khoảng thời gian quy định để thu thập số liệu vềhiện tượng được tích lũy trong cả thời kỳ đó
- Thời hạn ĐT: Độ dài thời gian tiến hành thu thập thông tin vềhiện tượng
Trang 62.1.1 Xây dựng phương án điều tra (tiếp)
Lựa chọn loại điều tra và phương pháp điều tra:
- Loại điều tra: Toàn bộ, chọn mẫu… hay kết hợp
- Phương pháp ĐT: Trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp
Lập kế hoạch và tổ chức tiến hành điều tra:
- Thành lập BCĐ, phân công trách nhiệm cho các đơn vị, cá nhân
Trang 72.1.1 Xây dựng phương án điều tra (tiếp)
2.1.1.3 Xây dựng bảng hỏi trong điều tra
KN: Bảng hỏi hay phiếu điều tra là hệ thống các câu hỏi của nộidung điều tra, được sắp xếp trên cơ sở các nguyên tắc, trình tựlogic và theo nội dung nhất định nhằm giúp cho người điều tra
có thể thu thập thông tin về hiện tượng nghiên cứu một cách
đầy đủ, đáp ứng mục tiêu nghiên cứu
Các loại câu hỏi:
Trang 8 Các loại câu hỏi:
Theo nội dung
Theo biểu hiện
Theo câu hỏi:
- Câu hỏi giántiếp
Trang 9 Nguyên tắc xây dựng bảng hỏi
Bảng hỏi phải gợi ý và thu hút sự quan tâm, nhiệt tình của người được hỏi
Tôn trọng và thúc đẩy sự tự tin của đối tượng được hỏi
Trong phỏng vấn, các câu hỏi được bố trí tăng dần độ tập
trung tư tưởng, nhưng về cuối lại giảm dần
Người được hỏi phải được dẫn dắt chuyển đề tài một cách hợp lý
Thời gian đối với cuộc phỏng vấn không nên quá dài (thường khoảng 30 phút)
Hình thức bảng hỏi phải đảm bảo yêu cầu tính thẩm mỹ trong điều kiện cho phép
Bảng hỏi cần có phần mở đầu và phần kết thúc
Trang 11 Các bước lập bảng hỏi
1 Xác định những dữ kiện riêng biệt cần tìm
2 Xác định phương pháp phỏng vấn
3 Đánh giá nội dung câu hỏi
4 Quyết định dạng câu hỏi
5 Xác định các từ ngữ trong câu hỏi
6 Xác định cấu trúc bảng hỏi
7 Xác định các đặc điểm vật lý của bảng hỏi
8 Kiểm tra, sửa chữa và hoàn thiện, thử nghiệm bảng hỏi
Trang 122.1.2 Vận dụng điều tra chọn mẫu trong thu thập
dữ liệu
2.1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa của ĐTCM.
KN: ĐTCM là tiến hành thu thập tài liệu ở 1 số đơn vị được
chọn ra từ đối tượng điều tra, các đơn vị được chọn theo mộtnguyên tắc nhất định để đảm bảo tính đại diện cho hiện tượngnghiên cứu Kết quả điều tra thường dùng để tính toán, suy
rộng và đánh giá cho toàn bộ hiện tượng nghiên cứu
YN:
- Tiến hành nhanh gọn đảm bảo tính kịp thời
- Tiết kiệm được chi phí
- Cho phép mở rộng nội dung điều tra
- Tài liệu thu được có độ chính xác cao
- Phù hợp với các đơn vị quy mô khác nhau
Hạn chế: Phát sinh sai số do tính chất đại biểu; có thể làm theo
ý muốn chủ quan của người ĐT và cần có trình độ chuyên môncao
Trang 13- Kết hợp với ĐTTB để mở rộng nội dung điều tra và đánhgiá kết quả của điều tra toàn bộ.
- Khi muốn so sánh các hiện tượng với nhau mà chưa cóthông tin cụ thể hoặc khi muốn kiểm định một giả thuyết đặt ra.ĐTCM được ứng dụng rộng rãi trong thực tế: các ngành kinh
tế, trong điều tra xã hội học…
Trang 142.1.2.2 Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên
Một số khái niệm:
- Tổng thể chung (N), tổng thể mẫu (n) và các đại lượng STB, tỷ lệ, phương sai
- Chọn hoàn lại và chọn không hoàn lại
Sai số chọn mẫu, phạm vi sai số chọn mẫu
Sai số chọn mẫu (ngẫu nhiên) là chênh lệch về trị số giữa các đại lượng của tổng thể chung với các đại lượng tương ứng tính ra của tổng thể mẫu ( ) và (p - w).
Sai số trung bình chọn mẫu:
x x
Trang 152.1.2.2 Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên (tiếp)
Sai số trung bình chọn mẫu:
Khi suy rộng chỉ tiêu trung bình:
Chọn hoàn lại Chọn không hoàn lại
Trang 16 Phạm vi sai số chọn mẫu
∆ = t.µTrong đó:
t: hệ số tin cậy (ứng với hàm xác suất ) µ: sai số TB chọn mẫu (có thể là µx hoặc µp) Như vậy:
( )t
w
x p
p
Trang 17 Quy mô mẫu
Khi suy rộng chỉ tiêu trung bình
x
t n
(
p
p p
t n
Trang 18 Phương pháp tính đổi trực tiếp:
Phương pháp hệ số điều chỉnh:
Dùng để xác minh kết quả điều tra toàn bộ Căn cứ vào kếtquả của ĐTTB và ĐTCM, tính tỷ lệ chênh lệch dùng làm hệ sốđiều chỉnh kết quả ĐTTB
Trang 19 Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Chọn ngẫu nhiên đơn thuần: Là PP tổ chức chọn các đơn vị
mẫu một cách ngẫu nhiên không có sự sắp xếp trước
Chọn mẫu hệ thống (máy móc): Là PP chọn mẫu trước hết sắp
xếp các đơn vị tổng thể chung theo thứ tự nào đó Sau đó lần lượt chọn mỗi đơn vị căn cứ vào từng khoảng cách nhất định
(sau mỗi khoảng cách chọn 1 đơn vị) Khoảng cách d=N/n
Chọn phân loại (chọn phân tổ): Là chọn các đơn vị mẫu khi TTC
đã được phân tổ theo tiêu thức liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu
Chọn cả khối (mẫu chùm): Trước hết TTC được chia thành các
khối, sau đó chọn cả khối cho mỗi lần chọn
Chọn mẫu nhiều cấp ( phân tầng): Là PP chọn mẫu thông qua ít
nhất 2 cấp chọn trung gian Đầu tiên xác định các đơn vị mẫu cấp 1, sau đó lại phân chia thành đơn vị chọn mẫu cấp 2 và cứ như thế cho đến cấp cuối cùng
Trang 202.1.2.2 Điều tra chọn mẫu phi ngẫu nhiên
KN: ĐTCM phi ngẫu nhiên là việc tổ chức chọn các đơn
vị mẫu điều tra không hoàn toàn khách quan mà phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người chọn.
Các phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên:
Chọn mẫu tiên lợi.
Chọn mẫu phán đoán
Chọn mẫu định ngạch
Chọn mẫu tích lũy.
Trang 212.1.3 Khai thác dữ liệu hành chính
Khái niệm, đặc điểm dữ liệu hành chính
Phân loại dữ liệu hành chính
Nguồn dữ liệu hành chính
Trang 222.2 Tổng hợp dữ liệu thống kê
2.2.1 Một số phân tổ chủ yếu trong kinh tế
2.2.2 Các phương pháp trình bày dữ liệu thống kê
Trang 232.2.1 Một số phân tổ chủ yếu trong kinh tế
2.2.1.1 Phân khu vực thể chế
2.2.1.2 Phân ngành kinh tế
2.2.1.3 Phân loại sản phẩm
Trang 242.2.1 Một số phân tổ chủ yếu trong kinh tế (tiếp)
2.2.1.1 Phân khu vực thể chế
KN: Phân khu vực thể chế là việc phân chia nền kinh tế
quốc dân thành các tổ khác nhau dựa vào các đặc điểm về
nguồn kinh phí hoạt động, mục đích hoạt động và lĩnh vục
hoạt động của các đơn vị thể chế
Nguyên tắc phân khu vực thể chế
5 khu vực thể chế:
- Khu vực phi tài chính
- Khu vực tài chính
- Khu vực Nhà nước (hay Chính phủ)
- Khu vực không vị lợi phục vụ hộ gia đình
- Khu vực hộ gia đình
Trang 252.2.1 Một số phân tổ chủ yếu trong kinh tế (tiếp)
2.2.1.2 Phân ngành kinh tế:
Một số khái niệm:
- Ngành kinh tế: Bao gồm tất cả các đơn vị cơ sở có cùng loại hoạtđộng SX giống nhau hoặc tương tự nhau
- Phân ngành kinh tế là việc chia nền kinh tế quốc dân thành các
tổ khác nhau dựa theo đặc điểm về hoạt động sản xuất của các đơn
vị cơ sở tham gia phân ngành
Danh mục hệ thống ngành KT VN hiện nay gồm 5 cấp (theo QĐ 27/2018/QĐ-TTg):
Trang 262.2.2 Các phương pháp trình bày dữ liệu
thống kê
2.2.2.1 Phân tổ thống kê.
2.2.2.2 Bảng thống kê
2.2.2.3 Đồ thị thống kê
Trang 272.2.2.1 Phân tổ thống kê
Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tổ thống kê:
KN: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thứcnào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiêncứu thành các tổ (các tiểu tổ) có tính chất khác nhau
+ Phân chia các loại hình KT-XH của hiện tượng nghiên cứu
→ phân tổ phân loại
+ Biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu → phân tổ kết
cấu
+ Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức → phân tổ liên hệ
Trang 282.2.2.1 Phân tổ thống kê (tiếp)
Các bước tiến hành phân tổ thống kê:
Trang 29số liệu, nguồn số liệu
- Về nội dung: Gồm phần chủ đề và phần giải thích
Các loại bảng TK: Bảng giản đơn, bảng phân tổ, bảng kết hợp
Các yêu cầu xây dựng bảng thống kê:
- Qui mô bảng không nên quá lớn
- Các tiêu đề, tiêu mục ghi chính xác, gọn, đầy đủ, dễ hiểu
- Các hàng, cột thường được ký hiệu bằng chữ hoặc số
- Các chỉ tiêu giải thích cần sắp xếp hợp lý
- Có đơn vị tính cụ thể cho từng chỉ tiêu
Trang 302.2.2.3 Đồ thị thống kê
Khái niệm: Là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có
tính chất qui ước các tài liệu thống kê.
Tác dụng: nhằm hình tượng hoá về hiện tượng nghiên cứu, cụ thể:
- Sự phát triển của hiện tượng qua thời gian
- Kết cấu và biến động kết cấu của hiện tượng
Trang 332.3.1 Chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối và trung bình
2.3.1.1 Chỉ tiêu tuyệt đối
Khái niệm: Chỉ tiêu tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối
lượng của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian vàkhông gian cụ thể
Ý nghĩa
- Là cơ sở ban đầu để đánh giá về hiện tượng nghiên cứu
- Là cơ sở để xây dựng kế hoạch và đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch của các chỉ tiêu
- Là cơ sở để tính các chỉ tiêu khác
Các loại chỉ tiêu tuyệt đối:
- Số tuyệt đối thời kỳ: Phản ánh quy mô, khối lượng của hiệntượng trong 1 thời kỳ nhất định
- Số tuyệt đối thời điểm: Phản ánh quy mô, khối lượng của
hiện tượng tại 1 thời điểm nhất định
Trang 342.3.1.2 Chỉ tiêu tương đối
Khái niệm: là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ tỷ lệ so sánh giữa hai
mức độ của hiện tượng nghiên cứu
Ý nghĩa
- Phản ánh kết cấu, quan hệ so sánh, trình độ phổ biến, trình
độ phát triển của hiện tượng KT-XH
- Sử dụng trong công tác kế hoạch
- Được sử dụng trong trường hợp cần giữ bí mật số tuyệt đối
Các loại chỉ tiêu tương đối:
Số tương đối động thái (Tốc độ phát triển) (tđt)
Biểu hiện sự biến động của hiện tượng theo thời gian
Công thức tính:
y1 : Mức độ kỳ nghiên cứu y0 : Mức độ kỳ gốc
1 0
y t
y
Trang 35 Các loại chỉ tiêu tương đối (tiếp)
Số tương đối kế hoạch
- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: Sử dụng trong công tác lập
y t
y
Trang 36 Các loại chỉ tiêu tương đối (tiếp)
Số tương đối kết cấu (di): Biểu hiện kết cấu của hiện tượng n/c
Công thức tính:
yi – mức độ của từng bộ phận ( ∑di = 1 (100%))
Số tương đối cường độ:
Biểu hiện trình độ phổ biến của hiện tượng, là tỷ lệ ss giữa 2
hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan đến nhau
Số tương đối so sánh (không gian):
Biểu hiện quan hệ ss 2 hiện tượng cùng loại ở không gian khác nhau hoặc 2 bộ phận của 1 tổng thể
Công thức tính: tss = ya / yb hoặc tss = yb / ya
% 100
y y d
Trang 372.3.1.3 Chỉ tiêu trung bình
Khái niệm: Là mức độ đại biểu theo một tiêu thức số lượng nào đó
của một hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị cùng loại
Ý nghĩa:
Phản ánh đặc điểm chung của hiện tượng KTXH
So sánh các hiện tượng không có cùng quy mô
SD trong công tác kế hoạch
Sử dụng trong các phương pháp thống kê khác
Các loại chỉ tiêu trung bình:
Trang 38 Các loại chỉ tiêu trung bình
Số trung bình cộng
- Số trung bình cộng giản đơn:
Trong đó: xi - các lượng biến
n
x
i i i
x f x
f
i i i
i i
i
x d x
d f d
Trang 39 Các loại chỉ tiêu trung bình (tiếp)
Số trung bình điều hòa
- Số trung bình điều hòa gia quyền:
Trong đó: Mi = xifi - tổng lượng biến của tiêu thức (quyền số)
- Số trung bình điều hòa giản đơn:
i i i
M x
M x
x
' '
'
i i i
i i
i
d x
d x M d
Trang 40 Các loại chỉ tiêu trung bình (tiếp)
Số trung bình nhân:
- Số trung bình nhân giản đơn
Trong đó: xi - các lượng biến
Trang 41 Các loại chỉ tiêu trung bình (tiếp)
Mốt:
- KN: Mốt là biểu hiện của một tiêu thức gặp nhiều nhất trong mộttổng thể hay trong một dãy số phân phối
- PP xác định
Trường hợp dãy số không có khoảng cách tổ:
Trường hợp dãy số có khoảng cách tổ:
Trang 42 Các loại chỉ tiêu trung bình (tiếp)
Tính giá trị của M0 theo công thức:
x omin - Giới hạn dưới của tổ có mốt
h o - Khoảng cách tổ có mốt
f o ( m o ) - Tần số (mật độ phân phối) của tổ có mốt
f 1 (m 1 ) - Tần số (mật độ phân phối) của tổ đứng liền trước tổ có mốt
f 2 (m 2 ) - Tần số (mật độ phân phối) của tổ đứng liền sau tổ có mốt
) (
) (
.
) (
) (
.
2 0
1 0
1 0
0 min
0
0 1
0
1 0
0 min
0
0
2 0
m m
m m
m
m h
x M
f f
f f
f
f h
x M
Trang 43 Các loại chỉ tiêu trung bình (tiếp)
Ý nghĩa Mod:
- Mo là mức độ phổ biến của hiện tượng, có thể dùng thaythế STB cộng trong 1 số trường hợp
- SD Mo trong nghiên cứu thống kê thị trường (nhu cầu, giá)
- Mo là một trong các chỉ tiêu nêu lên đặc trưng phân phốicủa dãy số
Mo được vận dụng đối với tổng thể tương đối nhiều đơn vị
Trang 44 Các loại chỉ tiêu trung bình (tiếp)
Trung vị:
- KN: Trung vị là lượng biến của tiêu thức của đơn vị đứng ở vịtrí giữa trong dãy số lượng biến
- PP xác định
+ Dãy số không có khoảng cách tổ:
Nếu số đơn vị tổng thể là số lẻ (∑fi = 2m + 1) → Me = xm+1Nếu số đơn vị tổng thể là số chẵn (∑fi = 2m)
→ Me = (xm + xm+1) : 2
Trang 45 Các loại chỉ tiêu trung bình (tiếp)
+ Dãy số có khoảng cách tổ
B1 : Xác định tổ có trung vị : là tổ có tần số tích lũy bằng hoặcvượt một nửa tổng các tần số
B2 : Tính trung vị theo công thức
x emin – Giới hạn dưới của tổ có số trung vị
e e
e
f
f h
Trang 46 Các loại chỉ tiêu trung bình (tiếp)
- Ý nghĩa:
+ Trung vị là mức độ điển hình của hiện tượng mà không san bằng chênh lệch giữa các lượng biến Có thể bổ sung, thay thế STB cộng trong 1 số trường hợp.
Trang 472.3.2 Các chỉ tiêu đo độ biến thiên của tiêu thức
2.3.2.1 Ý nghĩa nghiên cứu
- Đánh giá trình độ đại biểu của STB.
- Đặc trưng về phân phối, kết cấu và trình độ đồng đều
của tổng thể.
- Đánh giá chất lượng công tác và nhịp điệu HTKH.
- Các chỉ tiêu đo độ biến thiên của tiêu thức được SD
trong các phương pháp phân tích TK
Trang 482.3.2 Các chỉ tiêu đo độ biến thiên của tiêu thức
2.3.2.2 Các chỉ tiêu đo độ biến thiên:
Khoảng biến thiên: R = Xmax – Xmin
Độ lệch tuyệt đối trung bình:
i
f
f x
x d
n
x x
d
Trang 492.3.2 Các chỉ tiêu đo độ biến thiên của tiêu thức
2 2
2 2
2 2
2 2
x
x f
f x f
f x f
f x x
x
x n
x n
x n
x x
i
i i i
i i i
i i
i i
Trang 502.3.2 Các chỉ tiêu đo độ biến thiên của tiêu thức
Hệ số biến thiên: ( Độ phân tán tương đối)
% 100
% 100
x V
x
d V