Bộ môn Thống kê-Phân tíchKhái quát về khoa học thống kê Ứng dụng thống kê trong kinh tế Hệ thống chỉ tiêu thống kê của Việt Nam Nội dung chính... thống kê • Thống kê là một nghành khoa
Trang 1Bộ môn Thống kê-Phân tích
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bộ Môn: Thống kê – Phân tích
THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ
(Statistics in economics)
Trang 2TÀI LIỆU HỌC TẬP
• Giáo trình:
- Giáo trình thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh- Chủ biên Hoàng
Trọng-Nhà xuất bản kinh tế TPHCM-Năm 2017.
-Giáo trình nguyên lý thống kê – Chủ biên:TS Đặng Văn Lương- ĐHTM xuất bản
2016
• Bài tập:
- Bài tập Thống kê ứng dụng trong kinh tế - BM: TK-
PT-• Tài liệu khác:
Luật Thống kê; Niên giám thống kê, Một số thuật ngữ thống kê; tạp chí
con số và sự kiện; www.gso.gov.vn
Trang 4CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ THỐNG KÊ ỨNG DỤNG
TRONG KINH TẾ
Trang 5Bộ môn Thống kê-Phân tích
Khái quát về khoa học thống kê
Ứng dụng thống kê trong kinh tế
Hệ thống chỉ tiêu thống kê của Việt Nam
Nội dung
chính
Trang 6Thống kê là gì?
• Thống kê là một hình thức hoạt động thực tiển của con người nhằm thu thập,,tổng
hợp và phân tích các số liệu thống kê trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
thống kê
• Thống kê là một nghành khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu
thập,xử lý và phân tích mặt lượng(con số) của những hiện tượng nghiên cứu để
tìm hiểu bản chất và tinh quy luật của chúng trong điều kiện cụ thể Thống kê học ra
đời,phát triển từ nhu cầu của hoạt động xã hội và là khoa học có lịch sử phát triển lâu dài
Quá trình phát triển của thống kê học là quá trình phát triển từ đơn giản đến phức tạp, từ
hoạt động thực tiễn đúc rút thành lý luận và phương pháp khoa học, và đã trở thành một
môn khoa học độc lập Ngày nay thống kê là một công cụ quản lý vĩ mô quan trọng,có vai trò
cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý vĩ mô cũng như trong các đơn vị cơ sở
Trang 71.1Khái quát về khoa học thống kê
kê học
3
Thang
đo trong thống kê
1.1.5
Tổ chức công tác thống kê
ở Việt Nam
6
Sử dụng SPSS trong quản lý
dữ liệu thống kê
4
Quá trình nghiên cứu thống kê
5
Tổ chức công tác thống kê
ở Việt Nam
Trang 81.1.1.Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
Trang 91.1.1.Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
Thống kê nghiên cứu hiện tượng số
lớn
Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng và quá trình kinh
tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể
Trong điều kiện lịch sử cụ thể
Trang 101.1.2 Một số khái niệm cơ bản trong thống kê học
1.1.2.1 Tổng thể thống kê
Là hiện tượng số lớn, bao gồm nhiều đơn vị (phần tử) cấu thành hiện tượng
cần được quan sát, phân tích mặt lượng của chúng theo một hay một số tiêu
chí nào đó Những đơn vị cấu thành nên tổng thể gọi là đơn vị tổng thể.Mẫu là
Chỉ tiêu thống kê là khái niệm biểu hiện một cách tổng hợp đặc điểm về mặt
lượng trong sự thống nhất với mặt chất của tổng thể thống kê
1.1.2.4.Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Hệ thống chỉ tiêu là tập hợp các chỉ tiêu thống kê có quan hệ mật thiết với
nhau, phản ánh các mặt, các mối liên hệ cơ bản của hiện tượng hay quá trình kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể
Trang 11Bộ môn Thống kê-Phân tích
1.1.3 Thang đo trong thống kê
Thang đo định danh
Thang đo định danh sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính, trong đó biểu hiện của các dữ liệu không có sự hơn kém, khác biệt về thứ bậc, không theo một trật nhự nhất định
Thang đo thứ bậc Thang đo thứ bậc sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính, trong
đó biểu hiện của dữ liêu có sự hơn kém, khác biệt về thứ bậc
Thang đo khoảng Là thang đo thứ bậc có khoảng cách giữa các biểu hiện đều nhau nhưng không có điểm gốc thực tế
Thang đo tỷ lệ
Là thang đo khoảng với giá trị không tuyệt đối được coi là điểm xuất phát của độ dài đo lường trên thang đo
:
Trang 121.1.4 Quá trình nghiên cứu thống kê
Tổng hợp thống kê Phân tích và dự báo Điều tra thống kê
Thu thập thông tin
- Là nêu lên một cách tổng hợp bản chất và tính quy luật của hiện tượng qua biểu hiện bằng về lượng và xác định mức độ trong tương lai
Phân tích thông tin
Trang 13Bộ môn Thống kê-Phân tích
1.1.5 Tổ chức công tác thống kê ở Việt Nam
Tổ chức công tác thống kê được chia thành hai hệ thống
Thống kê tổ chức, cá nhân
Phòng thống kê
Thống kê nhà nước
Tổng cục
phòng
Thống kê
phường-xã
Trang 141.1.6.Sử dụng SPSS trong quản lý dữ liệu thống kê
• Giới thiệu chung về SPSS
SPSS (Statistical Package for Social Sciences) là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp.Các màn
- Quan sát (Observation): chứa thông tin về 1đối tượng điều tra:
- Biến (variable): thể hiện các thuộc tính củaquan sát
• Khai báo biến trong SPSS ::
tên biến (Variable Name ); Kiểu biến (Variable Type ) nhãn biến (Labels); giá trị của từng
mã hoá (Value ) giá trị khuyết (Missing) thang đo (Measure); Xác định số lượng ký tự hiện thị (Width); số lượng số hiện thị sau dấu phẩy (Decimals); Định kích cỡ cho cột- độ rộng của cột (Column format ); Định ra vị trí hiện thị các giá trị - căn phải/trái/giữa (Align).
Trang 151.2 Thống kê ứng dụng trong kinh tế
Thống kê ứng dụng trong quản lý vĩ mô
Thống kê ứng dụng trong quản lý ngành
Thống kê ứng dụng trong quản
lý doanh nghiệp
2
Trang 161.2.1 Thống kê ứng dụng trong quản lý vĩ mô
Thống kê ứng dụng trong quản lý vĩ mô và hoạch định các chính sách phát triển kinh tế
xã hội của quốc gia,cụ thể:
a) Quản lý nguồn lực quốc gia(lao động, tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, nguồn tài
sản quốc nguồn vốn, nguồn tài sản quốc dân) và việc sử dụng hợp lý nguồn lực
b)Phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất và lưu thông sản phẩm xã hội theo ngành, vùng kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân
c)Thống kê ứng dụng quản lý vĩ mô hoạt động thị trường bao gồm nhu cầu thị trường,
nguồn lực của thị trường, giá cả, tài chính,ngân sách nhà nước…
d)Thống kê ứng dụng quản lý quan hệ kinh tế với nước ngoài bao gồm các chỉ tiêu
thống kê ngoại thương và thống kê thanh toán quốc tế
Trang 171.2.2.Thống kê ứng dụng trong quản lý ngành
a)Thống kê ứng dụng trong hoạch định chiến lược, định hướng và xây dựng
Trang 181.2.3.Thống kê ứng dụng trong quản lý doanh nghiệp
a) Ứng dụng trong quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp(Quản lý
nguồn lực kinh doanh,quá trình sản xuất kinh doanh,kết quả hoạt động SXKD)
b) Ứng dụng trong quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp(quản lý
vốn,tài sản,kết quả và hiệu quả hoạt động tài chính)
c)Cung cấp thông tin phục vụ hoạch định chiến lược, phương hướng sản xuất kinh doanh.
d)Thống kê cung cấp và xử lý thông tin đảm bảo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
e)Thống kê phục vụ quản lý hành chính củađơn vị
Trang 191.3.Hệ thống chỉ tiêu thống kê của Việt Nam.
1 Hệ thống chỉ tiêu quốc gia
Trang 201.3.1.Hệ thống chỉ tiêu quốc gia
Hệ thống chỉ tiêu quốc gia gồm nhiều nhóm chỉ tiêu Mỗi nhóm chỉ tiêu phản ánh từng
mặt của quá trình tái sản xuất về cơ bản hệ thống chỉ tiêu quốc gia bao gồm:
+ Nhóm chỉ tiêu nguồn lực phản ánh các điều kiện của quá trình tái sản xuất xã hội:của nguồn lao động xã hội, nguồn vốn, nguồn tài sản quốc dân và tài nguyên thiên nhiên…
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất và lưu thông sản phẩm xã hội bao gồm các chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, tổng sản phẩm trong nước…
Theo ngành, vùng kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân
+ Nhóm chỉ tiêu hiệu quả phản ánh hiệu quả sản xuất – kinh doanh của nền kinh tế bằng các chỉ tiêu hiệu quả nguồn lực, hiệu quả đồng vốn, hiệu quả đầu tư, lợi nhuận kinh
doanh…
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động thị trường
+ Nhóm chỉ tiêu thống kê tài chính
+ Nhóm chỉ tiêu thống kê quan hệ kinh tế với nước ngoài bao gồm các chỉ tiêu thống kê ngoại thương và thống kê thanh toán quốc tế
+ Nhóm chỉ tiêu thống tích lũy bao gồm các chỉ tiêu thống kê vốn đầu tư cơ bản và thống
kê vốn lưu động
Trang 211.3.2.Hệ thống chỉ tiêu bộ, nghành,tổng cục.
• Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tập hợp các chỉ tiêu thống kê, là công cụ
để thu thập và tổng hợp thông tin thống kê bộ, nghành,tổng cục, đồng thời,
là căn cứ để xây dựng Chế độ báo cáo thống kê bộ, nghành,tổng cục.
• Hệ thống chỉ tiêu thống kê được ban hành riêng cho các bộ, nghành,tổng
cục,thường bao gồm:
-Nhóm chỉ tiêu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực.
-Nhóm chỉ tiêu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
hoạt động.
-Nhóm chỉ tiêu quản lý doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc trực thuộc.
• Ví dụ: Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương- bao gồm: Nhóm
chỉ tiêu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực công nghiệp; Nhóm chỉ
tiêu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thương mại; Nhóm chỉ tiêu
quản lý doanh nghiệp thuộc Bộ và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
Bộ môn Thống kê-Phân tích
Trang 221.3.3.Hệ thống chỉ tiêu doanh nghiệp.
a) Hệ thống chỉ tiêu phục vụ cho quản lý hoạt động doanh nghiệp
Hệ thống chỉ tiêu này bao gồm các thông tin đầu vào (lao động, vốn, tài sản, chi phí,…), các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận,
thuế, tình hình tài chính của doanh nghiệp,…), các hoạt động đầu tư tài chính,… các
thông tin về thị trường, khách hàng,…
b) Hệ thống chỉ tiêu phục vụ cho báo cáo điều tra của cơ quan thống kê
• Những chỉ tiêu chung áp dụng đối với toàn bộ các doanh nghiệp, gồm có:
- Thông tin định danh của doanh nghiệp;
-Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
-Lao động và thu nhập của người lao động;
-Vốn đầu tư thực hiện trong năm chia theo nguồn vốn và khoản mục đầu tư;
- Các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, xử lý và bảo
vệ môi trường;
- Các chỉ tiêu về ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp;
- Các chỉ tiêu phản ánh tình hình xử lý rác thải doanh nghiệp và bảo vệ môi trường
• Những chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: