NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN,
Kế toán vốn bằng tiền
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ
- Chỉ phản ánh vào TK 111- Tiền mặt về giá trị tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ
Kế toán quỹ tiền mặt có trách nhiệm mở và duy trì sổ kế toán quỹ, ghi chép liên tục các khoản nhập, xuất quỹ tiền mặt và ngoại tệ hàng ngày Họ phải tính toán số tồn quỹ tại mọi thời điểm, đảm bảo sự khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán, sổ quỹ và thực tế.
Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt, bao gồm việc nhập và xuất quỹ Hàng ngày, thủ quỹ cần kiểm kê số tiền mặt thực tế, đối chiếu với sổ quỹ và sổ kế toán Mọi chênh lệch phát sinh phải được xác định nguyên nhân, báo cáo cho lãnh đạo và đề xuất biện pháp xử lý.
Kế toán tiền mặt cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong chế độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành, bao gồm các thủ tục thu, chi, nhập quỹ, xuất quỹ, kiểm soát quỹ và kiểm kê quỹ theo quy định của Nhà nước.
1.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 111- Tiền mặt
Bên Nợ: Các khoản tiền mặt tăng, do:
- Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ;
- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá tăng)
Bên Có: Các khoản tiền mặt giảm, do:
- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ;
- Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá giảm)
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ còn tồn quỹ
1.1.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
- Khi rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc về quỹ tiền mặt của đơn vị, ghi:
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Khi rút tạm ứng dự toán chi hoạt động từ quỹ tiền mặt của đơn vị để chi tiêu, cần ghi chép đầy đủ các thông tin liên quan Việc này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính.
Có TK 337- Tạm thu (3371) Đồng thời, ghi:
Tài khoản 008 - Dự toán chi hoạt động (008211, 008221) ghi nhận các khoản chi trực tiếp từ quỹ tiền mặt thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà đơn vị đã tạm ứng trước đó.
Nợ TK 611- Chi phí hoạt động
Có TK 111- Tiền mặt Đồng thời, ghi:
Có TK 511 - Thu hoạt động do NSNN cấp c) Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho người lao động trong đơn vị, ghi:
Khi người lao động thanh toán tạm ứng, ghi:
Nợ TK 611 - Chi phí hoạt động
Có TK 141- Tạm ứng Đồng thời, ghi:
Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp d) Thanh toán các khoản phải trả bằng tiền mặt, ghi:
Có TK 111- Tiền mặt Đồng thời, ghi:
Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp đ) Đối với các khoản ứng trước cho nhà cung cấp:
- Căn cứ hợp đồng và các chứng từ có liên quan, xuất quỹ tiền mặt ứng trước cho nhà cung cấp, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
- Khi thanh lý hợp đồng với nhà cung cấp, ghi:
Nợ 611- Chi phí hoạt động
Có TK 331 - Phải trả cho người bán Đồng thời, ghi:
Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp
3 e) Khi làm thủ tục thanh toán tạm ứng với NSNN, ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (008211, 008221) (ghi âm) Đồng thời, ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (008212, 008222) (ghi dương)
- Khi thu phí, lệ phí bằng tiền mặt, ghi:
Có TK 337- Tạm thu (3373), hoặc
Có TK 138- Phải thu khác (1383)
- Khi thu được các khoản phải thu của khách hàng bằng tiền mặt, ghi:
Có TK 131- Phải thu khách hàng
- Khi thu hồi các khoản đã tạm ứng cho người lao động trong đơn vị, ghi:
- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Có TK 338- Phải trả khác (3388)
Khi thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt, kế toán cần ghi nhận doanh thu theo giá bán chưa bao gồm thuế đối với các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác Các khoản thuế này phải được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu.
Nợ TK 111- Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (giá bán chưa có thuế GTGT)
TK 333 là tài khoản dùng để ghi nhận các khoản phải nộp cho nhà nước Trong trường hợp không thể tách riêng các khoản thuế phải nộp, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế gián thu Định kỳ, kế toán cần xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và thực hiện ghi giảm doanh thu tương ứng.
Nợ TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước
- Khi đơn vị vay tiền về nhập quỹ, ghi:
Có TK 338- Phải trả khác (3382)
- Nhận vốn góp kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị bằng tiền mặt, ghi:
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Khách hàng thường phải đặt tiền trước cho các dịch vụ và hàng hóa, trong đó bệnh nhân cũng cần thanh toán trước khi sử dụng các dịch vụ khám và chữa bệnh tại bệnh viện, thường bằng hình thức tiền mặt.
Có TK 131- Phải thu khách hàng
- Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt, ghi:
Có TK 348- Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược
- Nhận lại tiền đơn vị đã đi đặt cọc, ký quỹ, ký cược cho đơn vị khác, ghi:
Có TK 248- Đặt cọc, ký quỹ, ký cược
Kế toán hoạt động thanh lý và nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ) bằng tiền mặt yêu cầu ghi nhận khi thu tiền từ các giao dịch này, bao gồm cả tiền thu từ bán hồ sơ thầu liên quan Theo cơ chế tài chính, phần chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động thanh lý và nhượng bán TSCĐ sẽ được giữ lại cho đơn vị.
Nợ TK 111- Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có TK 711- Thu nhập khác (7111) (số thu chưa có thuế GTGT)
Khi thu tiền từ thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), bao gồm cả tiền bán hồ sơ thầu liên quan, nếu khoản thu lớn hơn chi phí, đơn vị cần nộp phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước (NSNN) theo quy định tại tài khoản 3331 - Các khoản phải nộp nhà nước.
- Phản ánh số thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
- Phản ánh số chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
- Chênh lệch thu lớn hơn chi phải nộp NSNN, ghi:
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước
Nợ TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước
Trong trường hợp thu nhỏ hơn chi theo quy định của cơ chế quản lý tài chính, đơn vị được phép sử dụng nguồn thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp để bù đắp chi phí thiếu hụt.
Nợ TK 611- Chi phí hoạt động
Các khoản thuế đã nộp nhưng sau đó được hoàn hoặc giảm, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được xử lý xóa sổ, và các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, cùng với bồi thường thiệt hại từ bên thứ ba (bao gồm tiền bảo hiểm và tiền đền bù) đều cần được ghi chép cẩn thận.
Có TK 711- Thu nhập khác (7118)
- Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho bằng tiền mặt, ghi:
Nếu mua bằng nguồn NSNN; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại, đồng thời, ghi:
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612, 36622, 36632) Đồng thời, ghi:
Có TK 014- Nguồn phí được khấu trừ, để lại (nếu mua bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại)
- Xuất quỹ tiền mặt mua TSCĐ về đưa ngay vào sử dụng, ghi:
Nếu mua bằng nguồn NSNN; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại, đồng thời, ghi:
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611, 36621, 36631) Đồng thời, ghi:
Có TK 014- Nguồn phí được khấu trừ, để lại (nếu mua bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại)
- Chi quản lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ
- Khi thanh toán các khoản nợ phải trả, các khoản nợ vay hoặc chi trả tiền lương hoặc các khoản phải trả khác bằng tiền mặt, ghi:
- Chi tạm ứng cho cán bộ, công nhân viên trong đơn vị bằng tiền mặt, ghi:
- Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác bằng tiền mặt vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước
- Nộp BHXH, mua thẻ bảo hiểm y tế, nộp kinh phí công đoàn, BH thất nghiệp bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương
- Khi kết thúc hợp đồng, đơn vị hoàn trả tiền đặt cọc, ký quỹ, ký cược cho đơn vị khác, khi xuất quỹ tiền mặt để hoàn trả, ghi:
Nợ TK 348- Nhận đặt cọc ký quỹ, ký cược
- Xuất quỹ tiền mặt trả trước tiền cho người bán, cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
- Dùng tiền mặt để đặt cọc, ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ TK 248- Đặt cọc, ký quỹ, ký cược
- Chi các quỹ bằng tiền mặt, ghi:
- Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê, ghi:
Nợ TK 138- Phải thu khác (1388)
Các khoản chi phí khác bao gồm chi phí thanh lý và nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính, và các chi phí không nằm trong các loại chi phí đã được phản ánh vào loại 6.
Nợ TK 811- Chi phí khác
1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Tài khoản này ghi nhận số dư hiện tại và biến động của tất cả các loại tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị tại Ngân hàng và Kho bạc, bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ.
Hạch toán trên tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng và Kho bạc dựa vào các giấy báo Có, báo Nợ hoặc Bảng sao kê từ Ngân hàng và Kho bạc, cùng với các chứng từ gốc, ngoại trừ trường hợp tiền đang trong quá trình chuyển.
Kế toán đầu tư tài chính, góp vốn, đầu tư tài chính khác
2.1 Kế toán đầu tư tài chính
Tài khoản này phản ánh số dư hiện có và tình hình biến động của các khoản đầu tư tài chính, bao gồm cả tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, từ các nguồn không thuộc ngân sách nhà nước.
- Đầu tư tài chính tại đơn vị bao gồm đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn:
Đầu tư tài chính là hành động sử dụng vốn để mua các chứng khoán có thời hạn thu hồi dưới 12 tháng, bao gồm tín phiếu Kho bạc và kỳ phiếu Ngân hàng Mục tiêu chính của việc đầu tư này là bán chứng khoán, như cổ phiếu và trái phiếu, khi có lãi để gia tăng thu nhập Ngoài ra, đầu tư còn có thể bao gồm việc góp vốn hoặc tài sản vào các đơn vị khác với thời hạn thu hồi tương tự nhằm mục đích tăng thu nhập.
Đầu tư tài chính là hành động mua các chứng khoán có thời gian thu hồi trên 12 tháng, hoặc góp vốn với tổ chức khác bằng tiền hoặc hiện vật với thời gian thu hồi tương tự, cùng với các hoạt động đầu tư khác có thời gian thu hồi vốn kéo dài hơn 12 tháng.
- Các đơn vị chỉ được phép đầu tư tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành
Chứng khoán đầu tư cần được ghi sổ kế toán theo giá thực tế mua, tức là giá gốc, bao gồm tổng hợp giữa giá mua và các chi phí liên quan như phí môi giới, phí giao dịch, chi phí cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng (nếu có).
Chứng khoán đầu tư ngắn hạn là những chứng khoán có thể có thời gian đáo hạn dài hạn, nhưng được mua với mục đích bán lại trên thị trường để thu lợi nhuận khi có cơ hội.
- Đối với các khoản đầu tư góp vốn
Giá trị vốn góp vào đơn vị khác được ghi nhận trên tài khoản này cần phải là giá trị mà các bên tham gia đã thống nhất đánh giá và được xác nhận trong biên bản góp vốn.
Khi góp vốn bằng tài sản cố định, vật tư, hàng hóa, nếu giá trị đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán, khoản chênh lệch sẽ được ghi nhận vào tài khoản 8118 "Chi phí khác" (nếu giá đánh giá lại thấp hơn giá trị ghi sổ) hoặc tài khoản 7118 "Thu nhập khác" (nếu giá đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ).
Khi thu hồi vốn góp, giá trị vật tư và tài sản sẽ được xác định dựa trên thỏa thuận giữa các bên, cùng với số tiền mà bên nhận vốn góp bàn giao để ghi giảm số vốn đã góp Nếu không thu hồi đủ vốn góp, khoản thiệt hại sẽ được xem là lỗ trong kỳ và được ghi vào bên Nợ TK 615 - Chi phí tài chính.
Lợi nhuận từ đầu tư góp vốn được ghi nhận là doanh thu trong kỳ và phản ánh ở bên Có TK 515 - Doanh thu tài chính Khoản thu này có thể được thanh toán theo từng kỳ kế toán hoặc dùng để bổ sung vốn góp nếu các bên tham gia đồng ý Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn sẽ được ghi vào bên Nợ.
TK 615 - Chi phí tài chính
Kế toán cần mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản đầu tư tài chính của đơn vị, bao gồm giá mua thực tế của từng loại chứng khoán, hình thức đầu tư, và số vốn đã góp theo từng đối tác Việc ghi chép này cần được thực hiện cho từng lần góp và khoản đã thu hồi, đồng thời phân loại theo ngắn hạn và dài hạn cho từng khoản đầu tư.
2.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 121- Đầu tư tài chính
- Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư mua vào;
- Số vốn đã góp vào đơn vị khác (bao gồm cả góp lần đầu và góp bổ sung);
- Trị giá thực tế các khoản đầu tư tài chính khác
- Giá trị chứng khoán đầu tư bán ra, đáo hạn hoặc được thanh toán theo giá trị ghi sổ;
- Số vốn góp đã thu hồi;
- Số thiệt hại do không thu hồi được vốn góp tính vào chi phí tài chính;
- Giá trị các khoản đầu tư tài chính khác khi thu hồi theo giá trị ghi sổ
- Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư do đơn vị đang nắm giữ;
- Số vốn góp hiện còn cuối kỳ;
- Giá trị các khoản đầu tư khác hiện có
2.1.3 - Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
Khi đầu tư chứng khoán, kế toán ghi sổ theo giá thực tế, bao gồm giá mua chứng khoán và các chi phí phát sinh liên quan như thông tin, môi giới và giao dịch Chi phí thực tế mua được tính bằng tổng giá mua cộng với các chi phí trực tiếp liên quan đến việc mua chứng khoán.
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính
Có các TK 111, 112, b) Trường hợp đơn vị mua trái phiếu nhận lãi trước:
- Khi mua trái phiếu căn cứ vào chứng từ mua (gồm giá gốc mua và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu), ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính (giá mua cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu)
Có TK 338- Phải trả khác (3383) (số lãi nhận trước)
Có các TK 111, 112, (số tiền thực trả)
- Định kỳ, tính và phân bổ số lãi nhận trước theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả khác (3383)
Có TK 515- Doanh thu tài chính
- Khi trái phiếu đến kỳ đáo hạn được thanh toán, ghi:
Có TK 121- Đầu tư tài chính c) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi định kỳ:
- Khi mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính (giá mua cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu)
- Định kỳ tính lãi phải thu từng kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, (nếu nhận được bằng tiền), hoặc
Nợ TK 138- Phải thu khác (1381) (nếu chưa thu tiền)
Có TK 515- Doanh thu tài chính
- Khi thanh toán trái phiếu đến hạn, ghi:
Có TK 121- Đầu tư tài chính (số tiền gốc)
Có TK 515- Doanh thu tài chính (số lãi của kỳ đáo hạn) d) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi 1 lần vào ngày đáo hạn:
- Khi mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính (giá mua cộng (+) Các chi chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu)
- Định kỳ, tính số lãi phải thu từng kỳ từ đầu tư trái phiếu, ghi:
Nợ TK 138- Phải thu khác (1381)
Có TK 515- Doanh thu tài chính
- Khi thanh toán trái phiếu đến kỳ đáo hạn, ghi:
Có TK 121- Đầu tư tài chính (số tiền gốc)
Có TK 515 - Doanh thu tài chính (số tiền lãi của kỳ đáo hạn)
Có TK 138- Phải thu khác (1381) (tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ trước nhận tiền vào kỳ này) đ) Khi bán chứng khoán:
- Trường hợp bán chứng khoán có lãi, ghi:
Có TK 121- Đầu tư tài chính
Có TK 515- Doanh thu tài chính (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị ghi sổ)
- Trường hợp bán chứng khoán bị lỗ, ghi:
Nợ TK 615- Chi phí tài chính (chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá ghi sổ)
Có TK 121- Đầu tư tài chính
3.2- Hạch toán góp vốn a) Khi dùng tiền để góp vốn hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, căn cứ vào thực tế góp vốn, ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính
Có các TK 111, 112 b) Khi góp vốn bằng tài sản cố định:
- Trường hợp giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính (theo giá đánh giá lại của TSCĐ do hai bên thống nhất đánh giá)
Nợ TK 811- Chi phí khác (8118) (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có các TK 211, 213 (nguyên giá)
- Trường hợp giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính (theo giá trị đánh giá lại của TSCĐ do 2 bên thống nhất đánh giá)
Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kể TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có các TK 211, 213 (nguyên giá)
Có TK 711 - Thu nhập khác (7118) (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ) c) Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia:
- Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền từ đơn vị liên doanh, liên kết cho giai đoạn sau ngày đầu tư, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có TK 515 - Doanh thu tài chính
- Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận của giai đoạn trước khi đầu tư ghi:
Có TK 121- Đầu tư tài chính d) Trường hợp dùng thu nhập được chia từ hoạt động đầu tư góp vốn để bổ sung vốn góp, ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính
Có TK 515- Doanh thu tài chính đ) Khi kết thúc hợp đồng góp vốn, khi đơn vị nhận lại vốn góp, ghi:
- Trường hợp có lãi, ghi:
Có TK 121 - Đầu tư tài chính
Có TK 515- Doanh thu tài chính (số chênh lệch giữa giá trị vốn góp được thu hồi lớn hơn giá trị vốn góp ban đầu)
- Trường hợp bị lỗ, ghi:
Nợ TK 615- Chi phí tài chính (số chênh lệch giữa giá trị vốn góp được thu hồi nhỏ hơn giá trị vốn góp ban đầu)
Có TK 121- Đầu tư tài chính e) Trường hợp đơn vị thanh lý, nhượng lại vốn góp cho các bên khác:
- Trường hợp có lãi, ghi:
Có TK 515- Doanh thu tài chính (số chênh lệch giữa giá gốc khoản vốn góp nhỏ hơn giá nhượng lại)
Có TK 121- Đầu tư tài chính
- Trường hợp bị lỗ, ghi:
Nợ TK 615- Chi phí tài chính (số chênh lệch giữa giá gốc khoản vốn góp lớn hơn giá nhượng lại)
Có TK 121 - Đầu tư tài chính
- Chi phí thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư, ghi:
Nợ TK 615- Chi phí tài chính
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
3.3- Đầu tư tài chính khác a) Gửi tiền có kỳ hạn:
- Khi chuyển tiền để gửi tiền có kỳ hạn vào các ngân hàng, tổ chức tín dụng, ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính
- Định kỳ nhận lãi tiền gửi, ghi:
Có TK 515- Doanh thu tài chính
- Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi trước:
+ Khi xuất quỹ để gửi tiền có kỳ hạn, ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính
Có các TK 111, 112, (số tiền thực gửi)
Có TK 338- Phải trả khác (3383) (số lãi nhận trước)
+ Định kỳ, kết chuyển số lãi phải thu từng kỳ tính vào thu nhập kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả khác (3383)
Có TK 515- Doanh thu tài chính
- Khi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thu hồi, ghi:
Có TK 121- Đầu tư tài chính
- Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi sau:
+ Khi chuyển tiền để gửi tiền có kỳ hạn vào các ngân hàng, tổ chức tín dụng, ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính
+ Định kỳ xác định số lãi phải thu của kỳ báo cáo, ghi:
Nợ TK 138- Phải thu khác (1381)
Có TK 515- Doanh thu tài chính
+ Khi thu hồi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến ngày đáo hạn, ghi:
Có TK 121-Đầu tư tài chính
Có TK 138- Phải thu khác (1381) (tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ trước nhận tiền vào kỳ này)
Có TK 515- Doanh thu tài chính (tiền lãi của kỳ đáo hạn) b) Đầu tư tài chính khác:
- Khi chi tiền để đầu tư khác, ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính
- Định kỳ ghi vào thu nhập theo số lãi phải thu hoặc thực thu từng kỳ, ghi:
Có TK 515- Doanh thu tài chính
- Khi thu hồi các khoản đầu tư tài chính khác, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (toàn bộ số tiền thu được)
Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu lỗ)
Có TK 121- Đầu tư tài chính (giá gốc)
Có TK 515- Doanh thu tài chính (nếu lãi)
2.2 Kế toán các hình thức sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết
1.1- Hình thức liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới:
Các bên tham gia liên doanh và liên kết sẽ cùng nhau đóng góp tài sản hoặc vốn để mua tài sản, sau đó giao cho pháp nhân mới quản lý và sử dụng Mục tiêu là tối ưu hóa lợi ích cho tất cả các bên tham gia theo quy định hiện hành.
1.2- Hình thức liên doanh, liên kết không hình thành pháp nhân mới, gồm:
Các bên tham gia liên doanh và liên kết tự quản lý tài sản của mình, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính và chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động, đồng thời được chia sẻ doanh thu từ các hoạt động này.
Các bên tham gia liên doanh, liên kết sẽ cùng nhau góp tài sản hoặc vốn để mua sắm tài sản phục vụ cho mục đích chung Những tài sản này sẽ được quản lý và sử dụng chung nhằm tạo ra lợi ích và chia sẻ rủi ro giữa các bên tham gia.
Một số nguyên tắc quan trọng đối với các khoản đầu tư theo hình thức liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới bao gồm: Đơn vị góp vốn sẽ ghi nhận khoản đầu tư vào đơn vị khác, trong khi đơn vị nhận vốn góp sẽ tăng giá trị tiền và tài sản, đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh Giá trị khoản đầu tư được xác định dựa trên giá trị tiền hoặc giá trị vốn góp bằng tài sản mà các bên tham gia thống nhất đánh giá Cuối cùng, giá trị tài sản góp vốn sẽ được ghi nhận theo giá xuất kho của hàng tồn kho hoặc giá trị còn lại của tài sản cố định.
Kế toán các khoản phải thu
3.1 Kế toán phải thu khách hàng
1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu khách hàng và tình hình thanh toán các khoản phải thu đó
1.2- Các khoản phải thu phản ánh vào tài khoản này gồm:
- Các khoản phải thu với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nhượng bán, thanh lý vật tư, TSCĐ chưa thu tiền;
- Nhận trước tiền của khách hàng theo hợp đồng (hoặc cam kết) bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ; nhận trước tiền của bệnh nhân khi vào viện,
1.3- Không hạch toán vào Tài khoản 131 các nghiệp vụ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, thu tiền ngay (tiền mặt, séc, thu qua Ngân hàng, Kho bạc)
Các khoản phải thu cần được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản và từng lần thanh toán Việc hạch toán này được thực hiện trên sổ chi tiết các tài khoản.
3.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131- Phải thu khách
Bên Nợ: Số tiền phải thu của khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ xác định là đã bán nhưng chưa thu được tiền
- Số tiền đã thu hoặc đã nhận trước của khách hàng nhưng chưa cung cấp dịch vụ;
- Bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tượng
Số dư bên Nợ: Các khoản phải thu của khách hàng nhưng chưa thu được
Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Phản ánh số tiền khách hàng trả trước hoặc số đã thu lớn hơn số phải thu
3.1.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
Doanh thu từ dịch vụ và hàng hóa đã cung cấp được xác định là đã bán nhưng chưa thu được tiền Đối với các sản phẩm và dịch vụ chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác, kế toán cần ghi nhận doanh thu theo giá bán chưa bao gồm thuế Các khoản thuế này phải được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu.
Nợ TK 131- Phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (giá bán chưa có thuế)
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước
- Khi thu được tiền, ghi:
Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế gián thu phải nộp trong trường hợp không thể tách riêng các khoản thuế ngay lập tức Định kỳ, kế toán sẽ xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và điều chỉnh giảm doanh thu tương ứng.
Nợ TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước
3.2- Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại, ghi:
Nợ TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
Nợ TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (số thuế gián thu của hàng bán bị trả lại)
Có TK 131- Phải thu khách hàng
3.3- Kế toán giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại cho khách hàng
Trong kế toán doanh thu, nếu số tiền chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán đã được ghi ngay trên hóa đơn, doanh thu sẽ được phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu và không ghi nhận riêng số chiết khấu, giảm giá Ngược lại, nếu số tiền chiết khấu và giảm giá chưa được ghi trên hóa đơn do khách hàng chưa đủ điều kiện hoặc chưa xác định được số chiết khấu, doanh thu sẽ được ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu Khi khách hàng đủ điều kiện hưởng chiết khấu sau thời điểm ghi nhận doanh thu, kế toán cần ghi nhận riêng khoản chiết khấu để điều chỉnh giảm doanh thu định kỳ.
Nợ TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
Nợ TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (số thuế gián thu của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)
TK 131 - Phải thu khách hàng ghi nhận tổng số tiền được giảm và chiết khấu Số chiết khấu thanh toán cho người mua sẽ được trừ vào khoản nợ phải thu khi người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định.
Nợ TK 615 - Chi phí tài chính
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
3.4- Khách hàng đặt tiền trước cho các dịch vụ, hàng hóa; bệnh nhân đặt tiền trước khi sử dụng các dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện, , ghi:
Có TK 131- Phải thu khách hàng
- Khi dịch vụ hoàn thành thanh toán lại tiền cho khách hàng, cho bệnh nhân:
+ Trường hợp số phải thu nhỏ hơn số đã đặt tiền trước, phản ánh số tiền phải trả lại cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu khách hàng
Có các TK 111, 112 (phần trả lại khách hàng)
TK 531 phản ánh doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của đơn vị Nếu số phải thu từ khách hàng lớn hơn số tiền đã đặt trước, cần ghi nhận số tiền phải thu thêm của khách hàng.
Có TK 531 - Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
3.5- Khi nhận được tiền do khách hàng trả các khoản nợ phải thu, ghi:
Có TK 131- Phải thu khách hàng
Cuối kỳ kế toán năm hoặc khi thanh lý hợp đồng, sau khi xác nhận nợ, cần lập chứng từ bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả của cùng một đối tượng.
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 131- Phải thu khách hàng
Trong trường hợp khoản nợ phải thu của khách hàng không thể thu hồi, cần thực hiện việc xóa sổ nếu khoản nợ này được tính vào chi phí quản lý trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong kỳ.
Nợ TK 642- Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ
Có TK 131- Phải thu khách hàng
3.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của đơn vị
Kế toán cần phân biệt rõ giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ Nếu không thể hạch toán riêng, thuế GTGT đầu vào sẽ được ghi nhận vào Tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT theo quy định pháp luật để phân loại các khoản thuế này.
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ được tính vào giá trị tài sản mua, giá vốn hàng hóa bán ra, hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán và nộp thuế cần phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (kể cả số thuế GTGT đầu vào trường hợp chưa tách riêng được)
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả
3.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
Hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại, sẽ được hoàn lại thuế GTGT từ ngân sách nhà nước Việc này căn cứ vào hóa đơn GTGT liên quan đến nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ và tài sản cố định để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Nợ các TK 152, 153, 154, 156, 211, 612 (giá mua chưa có thuế)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)
3.2- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nếu được khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312)
Khi mua vật tư, hàng hóa, và dịch vụ phục vụ cho hoạt động đầu tư XDCB và dự án viện trợ không hoàn lại được hoàn thuế GTGT, hoặc cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thể khấu trừ thuế, kế toán cần ghi nhận giá trị của vật tư, hàng hóa, dịch vụ theo giá chưa bao gồm thuế GTGT.
Nợ các TK 154, 241, 612 (thanh toán trực tiếp)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331- Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
Trong trường hợp hàng hóa mua vào đã được trả lại cho bên bán hoặc hàng mua bị giảm giá do chất lượng kém, kế toán cần căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại và các chứng từ liên quan để phản ánh giá trị hàng hóa đã trả lại Đối với thuế GTGT đầu vào, nếu không được khấu trừ, cần ghi rõ trong sổ sách kế toán.
Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)
Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá) (nếu có)
3.5- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi:
Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3331)
Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vượt quá số thuế GTGT đầu ra phải nộp, đơn vị cần tuân thủ các quy định của pháp luật thuế.
Hàng tồn kho
4.1 Kế toán nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này ghi nhận số lượng và biến động giá trị của nguyên liệu, vật liệu trong kho, phục vụ cho các hoạt động của đơn vị hành chính và sự nghiệp Các nguyên liệu, vật liệu này được sử dụng cho hoạt động hành chính, đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các mục đích khác.
26 được hạch toán vào Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu là các loại nguyên liệu, vật liệu thực tế nhập, xuất kho
Để đảm bảo quản lý hiệu quả kho nguyên liệu và vật liệu, cần tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan đến nhập, xuất kho Mọi loại nguyên liệu, vật liệu khi được nhập hoặc xuất đều phải thực hiện các thủ tục như cân, đong, đo, đếm và lập Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho Đặc biệt, đối với những vật liệu như dược liệu và hóa chất, việc kiểm nghiệm số lượng và chất lượng là bắt buộc trước khi tiến hành nhập hoặc xuất.
Chỉ hạch toán vào Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” giá trị nguyên liệu, vật liệu thực tế nhập, xuất qua kho Những nguyên liệu, vật liệu được mua và sử dụng ngay không qua kho sẽ không được hạch toán vào tài khoản này Ngoài ra, nguyên liệu, vật liệu mua về cần phải được phản ánh vào nguồn tài chính tương ứng, dù có thể sử dụng cho các mục đích khác nhau và tính vào các tài khoản chi phí khác nhau.
Hạch toán chi tiết nguyên liệu và vật liệu cần thực hiện đồng thời tại kho và phòng kế toán Thủ kho phải mở sổ hoặc thẻ kho để theo dõi số lượng nhập, xuất và tồn kho của từng loại nguyên liệu, vật liệu Tại phòng kế toán, cần mở sổ chi tiết để ghi chép về số lượng và giá trị của các nguyên liệu, vật liệu nhập, xuất và tồn kho Định kỳ, kế toán và thủ kho phải đối chiếu số liệu để đảm bảo tính chính xác Nếu phát hiện chênh lệch, cần xác định nguyên nhân và thông báo ngay cho kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán và Thủ trưởng đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời.
Hạch toán nhập, xuất, và tồn kho nguyên liệu, vật liệu cần tuân theo giá thực tế Việc xác định giá thực tế để ghi sổ kế toán được quy định cụ thể cho từng trường hợp, trong đó giá thực tế nhập kho là yếu tố quan trọng.
Giá thực tế của nguyên liệu và vật liệu nhập kho phục vụ cho hoạt động hành chính, sự nghiệp, dự án hoặc đầu tư XDCB được xác định dựa trên giá mua thực tế ghi trên hóa đơn, bao gồm các loại thuế gián thu, cộng với các chi phí liên quan như chi phí thu mua, vận chuyển và bốc xếp.
- Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu mua ngoài nhập kho để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh:
Nguyên liệu và vật liệu mua về phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ được ghi nhận theo giá mua chưa bao gồm thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào của nguyên liệu, vật liệu sẽ được hạch toán vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.
Nguyên liệu và vật liệu được mua về để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, sẽ được ghi nhận theo giá mua bao gồm cả thuế GTGT, tức là tổng giá thanh toán.
Giá thực tế của nguyên liệu và vật liệu tự sản xuất nhập kho bao gồm toàn bộ chi phí đơn vị đã chi ra để chế biến các nguyên liệu và vật liệu đó.
Giá thực tế của nguyên liệu và vật liệu thu hồi được xác định bởi Hội đồng đánh giá tài sản của đơn vị, dựa trên giá trị của vật liệu thu hồi Đối với nguyên liệu và vật liệu xuất kho, có thể áp dụng một trong các phương pháp xác định giá như: giá thực tế bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc vào cuối kỳ, giá thực tế đích danh (nhập giá nào, xuất giá đó), hoặc phương pháp giá nhập trước, xuất trước.
1.6- Hạch toán in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ:
Để quản lý việc nhập và xuất kho các loại ấn chỉ, kế toán cần sử dụng tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” Tài khoản này phải theo dõi chi tiết hai loại ấn chỉ: ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán.
+ Ấn chỉ cấp: Là các loại ấn chỉ dùng để cấp phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị
+ Ấn chỉ bán: Là các loại ấn chỉ mà đơn vị được phép in, phát hành để bán cho các đối tượng theo quy định
Các đơn vị cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về quản lý nhập, xuất kho ấn chỉ Mọi loại ấn chỉ cấp phát và bán ra đều phải thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định, bao gồm việc lập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho.
Hạch toán chi tiết ấn chỉ cấp và bán cần thực hiện đồng thời tại kho và phòng kế toán Thủ kho phải mở sổ hoặc thẻ kho để theo dõi số lượng nhập, xuất và tồn kho của từng loại ấn chỉ, trong khi phòng kế toán cũng cần mở sổ chi tiết để ghi chép số lượng và giá trị tương ứng Định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, kế toán phải đối chiếu với thủ kho về số liệu này; nếu phát hiện chênh lệch, cần báo ngay cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị để xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời.
Hạch toán nhập, xuất và tồn kho ấn chỉ phải tuân theo giá thực tế được quy định cho từng trường hợp cụ thể Giá thực tế ấn chỉ do đơn vị được phép in nhập kho được xác định dựa trên giá thuê in thực tế ghi trong hợp đồng giữa đơn vị và doanh nghiệp in, cộng với các chi phí liên quan như vận chuyển, bốc dỡ và đóng gói Đối với ấn chỉ tự in, giá thực tế là tổng chi phí mà đơn vị đã chi ra để in và đóng quyển ấn chỉ đó.
- Các khoản thu về bán ấn chỉ, phản ánh vào TK 531 “Doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ”
4.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu
- Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ nhập kho (do mua ngoài, cấp trên cấp, tự chế, tự in );
- Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
- Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ xuất kho;
- Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê
Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ hiện còn trong kho của đơn vị
4.1.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
3.1- Mua nguyên liệu, vật liệu nhập kho bằng nguồn NSNN a) Rút dự toán mua nguyên liệu, vật liệu, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612) Đồng thời, ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động b) Rút tiền gửi (kể cả tiền gửi được cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi) mua nguyên liệu, vật liệu, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612) Đồng thời, ghi:
Có TK 012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu mua bằng kinh phí từ Lệnh chi tiền thực chi), hoặc
Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại (nếu mua bằng nguồn thu hoạt động khác được để lại) c) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi:
Nợ TK 611- Chi phí hoạt động
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
3.3- Nhập kho NL, VL mua bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại:
- Khi chuyển tiền mua nguyên liệu, vật liệu, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có các TK 111, 112, 331, Đồng thời, ghi:
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36632) Đồng thời, ghi:
Có TK 014- Phí được khấu trừ, để lại
- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu ra sử dụng, ghi:
Nợ TK 614- Chi phí hoạt động thu phí
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
3.4- Nhập kho nguyên liệu, vật liệu do mua chịu dùng cho các hoạt động hành chính, sự nghiệp, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (tổng giá thanh toán)
Có TK 331- Phải trả cho người bán
- Khi thanh toán các khoản mua chịu, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112 Đồng thời nếu mua từ nguồn NSNN; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại, ghi:
Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612, 36622, 36632) Đồng thời, ghi:
Có TK 012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu được cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi)
Có TK 014- Phí được khấu trừ, để lại (nếu được cấp bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại)
3.6- Các loại nguyên liệu, vật liệu đã xuất dùng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (theo giá xuất kho)
3.9- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài nhập kho để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Nguyên liệu, vật liệu nhập kho sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nếu được khấu trừ thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)
Nguyên liệu và vật liệu nhập kho phục vụ cho sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc không được khấu trừ thuế GTGT.
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)
3.10- Khi nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu để dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3337) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ với số thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333- Thuế GTGT phải nộp (33312)