N HữNG VấN Đề CHUNG Về HOạT ĐộNG KINH DOANH XUấT NHậP KHẩU
Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu mà một tổ chức đƣợc phép kinh doanh nhập khẩu, xuất khẩu hang hoá theo quy định
Xuất khẩu hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc vào khu vực đặc biệt trong lãnh thổ Việt Nam, được xem như khu vực hải quan riêng theo quy định pháp luật.
Nhập khẩu hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam hoặc từ khu vực hải quan đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam, theo quy định của pháp luật.
Giá cả và tiền tệ của việc sử dụng trong xuất nhập khẩu
Giao dịch ngoại tệ là việc thực hiện các giao dịch được xác định hoặc thanh toán bằng ngoại tệ Đơn vị tiền tệ kế toán là loại tiền tệ được sử dụng để ghi chép trong sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính (BCTC).
Tỷ giá hối đoái: là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ
Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch: tỷ giá giao ngay, tỷ giá trung bình tuần hoặc tháng
Tỷ giá cuối kỳ: tỷ giá hối đoái vào ngày lập BCTC
Các khoản mục tiền tệ: tiền, tương đương tiền, phải thu, phải trả, vay bằng tiền
Các khoản mục phi tiền tệ: doanh thu, chi phí, TSCĐ, hàng tồn kho
1.3.2 Nguyên tắc ghi nhận và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
Nguyên tắc ghi nhận: Đơn vị tiền tệ kế toán: VNĐ
Các giao dịch ngoại tệ được kế toán theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm giao dịch Vào cuối năm tài chính, cần thực hiện việc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá cuối kỳ.
1.3.3 Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá:
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
Ghi nhận vào chi phí hay doanh thu tài chính
Doanh nghiệp không được phép chia lợi nhuận từ lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi đánh giá lại vào cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ.
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại cuối kỳ là một phần quan trọng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng Việc này giúp đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính và phản ánh đúng giá trị thực của tài sản Các doanh nghiệp cần theo dõi và ghi nhận các chênh lệch tỷ giá để có cái nhìn rõ ràng về hiệu quả đầu tư và rủi ro tài chính liên quan.
Trong quá trình xây dựng: TK 413
Khi kết thúc quá trình xây dựng hay đánh giá lại cuối kỳ:
Không tính chênh lệch tỷ giá vào giá trị TSCĐ đƣợc xây dựng
Kết chuyển số dƣ chênh lệch tỷ giá trên TK 413 vào chi phí/doanh thu hoạt động tài chính hoặc phân bổ dần dần (tối đa 5 năm)
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài
1.3.4 Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Các khoản mục tiền tệ
SPS Giảm: TGHT, được xác định dựa trên các TGTT, theo các phương pháp tỷ giá bình quân gia quyền, hay FIFO, LIFO, tỷ giá đích danh
Các khoản mục phi tiền tệ
SPS Giảm: xác định theo phương pháp giá bình quân gia quyền, hay FIFO, LIFO, giá đích danh
SPS Giảm: kết chuyển thông thường
K ế TOÁN NGHIệP Vụ XUấT KHẩU HÀNG HOÁ
Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng hoá
* Các phương thức xuất khẩu hàng hoá:
Các doanh nghiệp thương mại xuất khẩu hàng hóa theo hai phương thức: Xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức mà các đơn vị tham gia tự mình đàm phán và ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, đồng thời thực hiện việc giao hàng và thanh toán trực tiếp với người mua.
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức mà các đơn vị tham gia xuất khẩu không trực tiếp đàm phán hay ký kết hợp đồng xuất khẩu với đối tác nước ngoài Thay vào đó, họ thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa thông qua một đơn vị xuất nhập khẩu khác, giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu rủi ro trong giao dịch quốc tế.
* Phạm vi hàng hóa đƣợc coi là xuất khẩu gồm:
- Hàng bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã ký
- Hàng hóa gửi đi triển lãm ở nước ngoài sau đó bán thu ngoại tệ
- Hàng bán cho khách nước ngoài, cho Việt Kiều thu ngoại tệ
Hàng viện trợ cho nước ngoài được thực hiện thông qua các hiệp định và nghị định thư mà Nhà nước ký kết, với sự tham gia của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Hàng hóa chuyển bán cho các khu chế xuất
- Các dịch vụ sửa chữa, bảo hiểm tàu biển, máy bay cho nước ngoài thanh toán bằng ngoại tệ
* Thời điểm ghi nhận hàng xuất khẩu
Theo quy định hiện hành, hàng hóa được coi là xuất khẩu khi đã hoàn tất thủ tục hải quan, được vận chuyển lên phương tiện và rời khỏi hải phận hoặc cửa khẩu, sân bay cuối cùng của Việt Nam Thời điểm xác định hàng xuất khẩu sẽ phụ thuộc vào phương thức giao nhận hàng hóa.
Khi hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển, thời điểm xuất khẩu sẽ được xác định từ ngày mà thuyền trưởng ký vào vận đơn, đồng thời hải quan tại cảng biển cũng đã xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan.
Nếu hàng hóa được vận chuyển bằng đường sắt hoặc đường bộ, thời điểm xuất khẩu sẽ được tính từ ngày hàng được giao tại ga hoặc cửa khẩu, theo xác nhận của hải quan tại cửa khẩu.
Khi hàng hóa được vận chuyển bằng đường hàng không, thời điểm tính hàng xuất khẩu được xác định khi cơ trưởng máy bay ký vào vận đơn và hải quan sân bay xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan.
- Hàng đƣa đi hội trợ, triển lãm tính là xuất khẩu khi hoàn thành thủ tục bán hàng, thu ngoại tệ
Xác định thời điểm xuất khẩu chính xác là rất quan trọng để ghi nhận doanh thu từ hàng xuất khẩu, thanh toán thuế và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến xuất khẩu.
* Xác định trị giá vốn hàng hoá xuất bán:
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính qua ba bước:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất bán
Theo quy định hiện hành, trị giá mua của hàng hóa xuất bán có thể tính theo các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước, xuất trước
- Phương pháp nhập sau, xuất trước
Nội dung các phương pháp trên đã nghiên cứu ở phần tính giá thực tế vật tư xuất kho
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ:
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng còn đầu kỳ
Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ x
Trị giá mua hàng hoá xuất bán trong kỳ
Trị giá mua hàng còn đầu kỳ +
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ Bước 3: Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán:
Trị giá vốn hàng hóa xuất bán
Trị giá mua hàng hóa xuất bán
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán
* Chứng từ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa gồm:
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
Kế toán nghiệp vụ Xuất khẩu trực tiếp
- Khi hàng hóa đƣợc coi là xuất khẩu kế toán phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu nhƣ sau:
+ Nếu bán hàng thu ngay bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 111(1112), 112(1122) (tỷ giá thực tế)
Có TK 511 (tỷ giá thực tế)
+ Nếu chƣa thu đƣợc tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 131 (Tỷ giá thực tế tính nợ )
Có TK 511 (Tỷ giá thực tế)
+ Khi thu đƣợc tiền ghi:
Nợ TK 111(1112), 112(1122) (Tỷ giá thực tế nhập quỹ)
Nợ TK 635 (Lỗ về tỷ giá)
Có TK 131 (Tỷ giá thực tế khi tính nợ)
Có TK 515 (Lãi về tỷ giá)
- Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3332,3333)
- Phương pháp kế toán trị giá vốn hàng hóa xuất khẩu trực tiếp tương tự kế toán trị giá vốn hàng bán trong nước.
Kế toán nghiệp vụ Xuất khẩu uỷ thác
2.3.1 Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác
Theo quy định hiện hành, bên nhận uỷ thác phải chịu trách nhiệm nộp thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt thay cho đơn vị giao uỷ thác Sau khi hoàn thành dịch vụ xuất khẩu uỷ thác, bên nhận uỷ thác cần chuyển cho bên uỷ thác các chứng từ liên quan.
- Bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu
- Hoá đơn thương mại xuất hàng cho nước ngoài
- Tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu
- Hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác
Trình tự kế toán các nghiệp vụ nhƣ sau:
- Khi nhận hàng uỷ thác xuất khẩu, kế toán ghi:
=> hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi
- Khi hoàn thành việc xuất khẩu:
+ Ghi số tiền thu về hàng xuất khẩu:
Nợ TK 111(1112), 112(1122), 131 (tỷ giá thực tế)
Có TK 331 (Chi tiết đơn vị giao xuất khẩu)
+ Ghi thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ bên giao uỷ thác:
Nợ TK 331 (Chi tiết đơn vị giao xuất khẩu)
Có TK 338(3388) Chi tiết thuế phải nộp hộ)
Nợ TK 338(3388) (Chi tiết thuế phải nộp hộ)
+ Ghi các khoản chi hộ đơn vị giao uỷ thác (phí giám định, tiền bốc xếp )
Nợ TK 138 (Chi tiết đơn vị giao xuất khẩu)
+ Ghi tiền hoa hồng thu ở đơn vị giao uỷ thác:
Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị giao xuất khẩu)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331)
+ Ghi giảm hàng nhận uỷ thác - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi
+ Thanh toán bù trừ giữa số phải trả với số phải thu theo từng đơn vị giao uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (Tỷ giá thực tế khi xuất khẩu)
Nợ TK 635 (Lỗ về tỷ giá)
Có TK 131 (Tiền hoa hồng uỷ thác)
Có TK 138 (Các khoản chi hộ)
Có TK 111(1112), 112 (1122) khoản thanh toán nốt
Có TK 515 (Lãi về tỷ giá)
2.3.2 Kế toán tại đơn vị giao uỷ thác:
- Khi giao hàng cho bên nhận uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Nợ TK 133 (Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ)
Có TK 156 - Hàng hoá (Nếu xuất từ kho )
Có TK 151, 331, 111, 112 (Nếu giao thẳng)
- Khi hàng giao uỷ thác đƣợc coi là xuất khẩu:
+ Ghi trị giá mua của hàng đã xuất khẩu:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hang gửi đi bán
+ Ghi doanh thu hàng xuất khẩu
Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị nhận xuất khẩu)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cug cấp dịch vụ
+ Ghi thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3333)
+ Ghi số thuế đã nộp:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3333)
Có TK 111, 112 (chuyển tiền để bên uỷ thác nộp hộ)
Có TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác (Bên uỷ thác nộp hộ )
+ Ghi tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác và các khoản mà bên nhận uỷ thác đã chi hộ:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
+ Tiến hành bù trừ và thanh toán nốt với bên nhận uỷ thác:
Nợ TK 338 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
Nợ TK 635 (lỗ về tỷ giá)
Nợ TK 111, 112 (số tiền nhận về)
Có TK 131 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
Có TK 515 (lãi về tỷ giá)
K ế TOÁN NGHIệP Vụ N HậP KHẩU
Những vấn đề chung về nhập khẩu hàng hoá
Phạm vi hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
- Hàng mua của nước ngoài trên cơ sở các hợp đồng nhập khẩu mà doanh nghiệp xuất
- nhập khẩu nước ta đã ký với nước ngoài
- Hàng hóa nước ngoài đưa vào tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ta, sau đó được doanh nghiệp nước ta mua lại và thanh toán bằng ngoại tệ
- Hàng mua của nước ngoài để xuất khẩu cho nước thứ ba theo hợp đồng ký kết giữa các bên
- Hàng mua từ các khu chế xuất thanh toán bằng ngoại tệ
Có hai phương thức nhập khẩu hàng hóa: nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu ủy thác Nhập khẩu trực tiếp là khi đơn vị nhập khẩu tự mình đàm phán, ký hợp đồng, giao nhận và thanh toán tiền hàng với người bán nước ngoài Ngược lại, nhập khẩu ủy thác là việc thực hiện nhập khẩu thông qua một đơn vị trung gian.
Trong giao dịch uỷ thác, bên giao uỷ thác là người sử dụng dịch vụ, trong khi bên nhận uỷ thác là người cung cấp dịch vụ và nhận hoa hồng theo hợp đồng đã ký.
Thời điểm ghi nhận hàng nhập khẩu xảy ra khi đơn vị nhập khẩu đã nhận quyền sở hữu hàng hóa và thực hiện thanh toán hoặc đồng ý thanh toán với người bán Thời điểm này còn phụ thuộc vào các điều kiện giao hàng và vận chuyển.
- Nếu hàng nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển thì hàng nhập khẩu được tính từ ngày hải quan cảng ký vào tờ khai hàng hóa nhập khẩu
Khi hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển bằng đường hàng không, thời điểm tính hàng nhập khẩu sẽ bắt đầu từ ngày hàng hóa đến sân bay đầu tiên tại Việt Nam và có xác nhận của hải quan sân bay.
Khi vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt hoặc đường bộ, thời điểm ghi nhận hàng nhập khẩu sẽ là khi hàng được chuyển đến cửa khẩu và có xác nhận từ hải quan tại cửa khẩu.
* Chứng từ nhập khẩu hàng hóa bao gồm:
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Các chứng từ thanh toán khác
Nhập khẩu hàng trực tiếp
Khi nhập khẩu trực tiếp, kế toán phản ánh các nghiệp vụ sau:
- Chuyển tiền ký quỹ ở ngân hàng kế toán ghi:
Nợ TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cƣợc ngắn hạn
Nợ TK 635 (Lỗ về TG)
Có TK 515 (Lãi về TG)
- Trong kỳ nhận đƣợc hàng hóa và các chứng từ mua hàng nhập khẩu, kế toán ghi các bút toán sau:
+ Ghi trị giá mua thực tế của hàng hoá nhập khẩu đã nhập kho, gửi bán thẳng:
Nợ TK 156 (1561), TK 157, TK 632 (Tỷ giá thực tế)
Nợ TK 635 (Lỗ về tỷ giá)
Có TK 144 - Cầm cố, ký quĩ, ký cƣợc ngắn hạn
Cú TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ giá thực tế xuất quỹ )
Có TK 331 (Tỷ giá thực tế khi nhận nợ)
Có TK 515 (Lãi về tỷ giá)
+ Ghi thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có ), thuế nhập khẩu phải nộp:
+ Ghi thuế GTGT của hàng nhập khẩu :
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hàng nhập khẩu dùng vào hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (1331)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3332)
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp để tính thuế GTGT hoặc hàng nhập khẩu phục vụ cho hoạt động kinh doanh không chịu thuế GTGT, thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được tính vào giá trị vốn của hàng hóa nhập khẩu.
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33312)
+ Khi nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu ghi:
Nợ TK 333 -Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33312, 3332, 3333)
- Trong kỳ nhận đƣợc bộ hoá đơn nhập khẩu nhƣng cuối kỳ hàng nhập khẩu chƣa về:
+ Ghi trị giá mua của hàng đang đi trên đường :
Nợ TK 151- Hàng mua đang đi trên đường
Có TK 331 (Chi tiết người bán nước ngoài)
+ Ghi thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu phải nộp:
Nợ TK 151- Hàng mua đang đi trên đường
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3332, 3333)
+ Thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Nếu đƣợc khấu trừ ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (1331)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33312)
Nếu không đƣợc khấu trừ ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi trên đường
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33312)
+ Khi hàng nhập khẩu về nhập kho hoặc giao bán thẳng ghi:
Có TK 151- Hàng mua đang đi trên đường.
Nhập khẩu hàng uỷ thác
Nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác bao gồm hai bên: bên giao ủy thác và bên nhận ủy thác, với trách nhiệm và quyền lợi được ghi rõ trong hợp đồng Bên nhận ủy thác thực hiện các nghiệp vụ nhập khẩu, chịu trách nhiệm tài chính với người bán và Nhà nước, đồng thời nhận hoa hồng từ bên giao ủy thác Ngược lại, bên giao ủy thác sẽ nhận hàng và thanh toán các khoản chi phí như tiền mua hàng, thuế và hoa hồng ủy thác cho bên nhận ủy thác.
* Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác :
- Khi nhận tiền của bên giao uỷ thác ghi:
Nợ TK 111(1112), 112(1122) (Tỷ giá giao dịch thực tế)
Có TK 131- Phải thu của khách hàng (chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác
- Khi chuyển tiền đi ký quỹ để mở L/C ghi:
Nợ TK 144 - Cầm cố, ký quĩ, ký cƣợc ngắn hạn
Nợ TK 635 (Lỗ về TG)
Cú TK 515 (Lãi về TG)
- Ghi trị giá mua của hàng hóa nhập khẩu uỷ thác:
Nợ TK 151 (Số hàng còn đang đi đường)
Nợ TK 156 (1561) (Số hàng đã nhập kho)
Có TK 331 (Số tiền phải trả cho người bán nước ngoài)
- Khi thanh toán cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (TG thực tế khi nhận nợ)
Nợ TK 635 ((Lỗ về TG)
Cú TK 144 - Cầm cố, ký quĩ, ký cƣợc ngắn hạn
Cú TK 111(2), 112(2) (TG xuất quỹ)
- Ghi thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có):
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3332, 3333)
- Khi nộp các loại thuế ghi trên;
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3332, 3333)
- Khi giao hàng cho bên uỷ thác (gồm cả các khoản thuế) ghi:
Nợ TK 131 (chi tiết cho từng đối tƣợng giao uỷ thác)
- Trường hợp hàng nhận về khụng nhập kho mà chuyển thẳng cho đơn vị giao uỷ thỏc, ghi:
Nợ TK 131 (Chi tiết đơn vị giao UT)
Cú TK 331 (Chi tiết người bỏn nước ngoài)
Cú TK 333 (Thuế GTGT, thuế tiờu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu)
- Các chi phí khác liên quan đến hàng nhập khẩu nhƣ: Vận chuyển bốc dỡ, giám định hải quan kế toán ghi:
Nợ TK 131 (Nếu bên uỷ thác chịu)
Nợ TK 641 (Nếu bên nhận uỷ thác chịu)
- Ghi tiền hoa hồng nhận uỷ thác được hưởng:
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331)
* Kế toán tại đơn vị giao uỷ thác:
- Khi chuyển tiền cho đơn vị nhận uỷ thác ghi:
Nợ TK 331 (Chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
Nợ TK 635 (Lỗ về tỷ giá)
Có TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ giá thực tế xuất quỹ)
Có TK 515 (Lãi về tỷ giá)
- Khi nhận hàng và hoá đơn GTGT từ bên nhận uỷ thác:
+ Ghi giá mua của hàng nhập khẩu uỷ thác:
Có TK 331 (Chi tiết người nhận uỷ thác)
+ Ghi thuế GTGT, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Nợ TK 133 (Nếu thuế GTGT đƣợc khấu trừ)
Có TK 331- Phải trả cho người bán
- Ghi các khoản bên nhận uỷ thác chi hộ, tiền hoa hồng uỷ thác dành cho bên nhận uỷ thác:
Nợ TK 133 - Thuế GTGGT đƣợc kháu trừ (nếu có)
Có TK 331- Phải trả cho người bán
- Thanh toán tiền còn phải trả cho bên nhận uỷ thác ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
* Kế toán quá trình mua hàng hoá cần lưu ý một số điểm sau:
- Các chi phí thu mua hàng hoá đƣợc hạch toán ở TK 156 (1562 ); TK 611(6112), đến cuối kỳ mới phân bổ cho hàng hóa còn lại và hàng hóa bán ra:
- Khi chi phí thu mua hàng hóa phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)
Có các TK liên quan
- Trị giá hàng mua bị thiếu phát hiện khi kiểm nhận ghi:
Nợ TK 138 (1381) (Số chờ xử lý)
Nợ TK 156 (1562) (Số thiếu trong định mức)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 331, 111, 112 (Tổng giá thanh toán)
- Trị giá hàng mua phát hiện thừa khi kiểm nhận:
+ Nếu nhập kho số hàng thừa ghi:
Nợ TK 156 (1561) hoặc Nợ TK 611 (6112)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (Nếu có)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Nếu không thực hiện việc nhập kho, cần thông báo cho bên bán Trong thời gian giữ hộ, vật tư và hàng hóa sẽ được bảo quản Khi trả lại hàng cho người bán, cần ghi rõ thông tin về vật tư và hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công.
- Khi mua hàng được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại hạch toán tương tự như khi mua vật tư.
K IểM TRA
KẾ TOÁN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
K ế TOÁN HOạT ĐộNG KINH DOANH NHÀ HÀNG
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh nhà hang
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong chế biến thức ăn yêu cầu áp dụng phương pháp tính trị giá vốn phù hợp Đối với các vật liệu có thời gian lưu kho ngắn như cá, thịt tươi, rau, quả, phương pháp đích danh là lựa chọn tối ưu, vì các nhà hàng thường sử dụng ngay mà không nhập kho Ngược lại, với những vật liệu lưu kho lâu như dầu ăn, mắm, muối, gia vị, có thể áp dụng các phương pháp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 Để đảm bảo hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu, kế toán cần dựa vào thực đơn chế biến hàng ngày được giám đốc phê duyệt để xuất kho và cấp tiền cho bộ phận tiếp liệu.
Khi bộ phận tiếp liệu nhận nguyên vật liệu, họ sẽ lập phiếu nhập kho và thực hiện thủ tục thanh toán với kế toán Đối với vật liệu tươi sống không nhập kho, bộ phận tiếp liệu sẽ lập bảng kê mua và chuyển 3 liên cho kế toán và bếp trưởng Để theo dõi nguyên liệu sử dụng trong chế biến món ăn, cần có nhân viên ghi sổ kho chế biến Kế toán yêu cầu bếp trưởng lập phiếu sản xuất hàng ngày để kiểm soát số lượng và giá trị nguyên liệu Phiếu theo dõi vật liệu chế biến được mở theo từng ngày để theo dõi nguyên liệu cho từng món ăn Đối với gia vị như mì chính, dầu ăn, muối, hạt nêm, nhà hàng có thể phân bổ chi phí gián tiếp cho từng món ăn vào cuối kỳ.
Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong chế biến món ăn:
1 Khi xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp để chế biến món ăn, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp (chi phí từng món ăn)
Có TK 152: nguyên liệu, vật liệu (DN hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên)
Có TK 611: Mua hàng (DN hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ)
2 Nguyên vật liệu mua ngoài đƣa và sử dụng thẳng ở bộ phận bếp không qua kho, căn cứ vào bảng kê mua thực phẩm và phiếu theo dõi vật liệu chế biến:
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp (chi phí từng món ăn)
- Vật liệu thừa nhập kho trả lại:
Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
- Vật liệu còn thừa để lại ở bộ phận chế biến tiếp tục sử dụng cho kỳ sau, kế toán ghi
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp (chi phí từng món ăn)
Có TK 152: nguyên liệu, vật liệu (DN hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên)
Có TK 611: Mua hàng (DN hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ)
Sang kỳ sau, kế toán kết chuyển bút toán trên sang ghi “dương” bình thường
Cuối kỳ kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm chế biến
Nợ TK 154: Chi phí SXKDD (DN hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên)
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (DN hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ)
Có TK 621: (Chi tiết từng món ăn)
3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong kinh doanh nhà hàng bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp liên quan Ngoài ra, còn có các khoản trích theo lương của bộ phận bếp và tổ chế biến, bao gồm những người trực tiếp chế biến món ăn.
1 Khi tính lương, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp của bộ phận bếp trong nhà hàng:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
2 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên bộ phận bếp:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
3 Trích trước lương nghỉ phép của nhân viên trực tiếp chế biến thức ăn:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả
4 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm chế biến:
Nợ TK 154: Chi phí SXKDD (DN hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên)
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (DN hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ)
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Trong quá trình chế biến thức ăn, còn phát sinh nhiều chi phí gián tiếp cần thiết cho quy trình này, bao gồm các khoản chi phí phục vụ cho việc chế biến.
- Chi phí vật liệu gián tiếp cho việc chế biến như: Xà phòng, nước rửa bát…
Chi phí nhân công gián tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý bộ phận bếp, nhân viên vận chuyển và nhân viên tiếp liệu.
- Chi phí công cụ dụng cụ: xoong nồi, dao, bát đĩa, đũa, bếp ga…
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất chế biến món ăn
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí tiền điện, nước, ga
- Chi phí khác bằng tiền
Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung trong nhà hàng
1 Khi tính tiền lương, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp cho nhân viên gián tiếp phục vụ của bộ phận bếp trong nhà hàng:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN cho nhân viên gián tiếp phục vụ của bộ phận bếp trong nhà hàng:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
2 Khi xuất dùng hoặc phân bổ giá trị công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận bếp:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
3 Trích khấu hao TSCD dùng ở bộ phận bếp:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
4 Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài hay chi phí bằng tiền khác phục vụ cho bộ phận bếp:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
5 Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm chế biến
Nợ TK 154: Chi phí SXKDD (DN hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên)
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (DN hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ)
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
1.2 Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng
Các phương thức bán hàng trong kinh doanh nhà hàng:
Giao hàng và thu tiền trực tiếp là phương thức trong đó nhân viên bán hàng trực tiếp giao hàng cho khách hàng và thu tiền Sau đó, nhân viên sẽ nộp số tiền thu được cùng với báo cáo bán hàng cho phòng kế toán và thủ quỹ.
Phương thức bán suất ăn theo vé được áp dụng tại các nhà hàng cung cấp món ăn, suất ăn và buffet Nhân viên bán hàng phát vé ăn cho khách và thu tiền trực tiếp, từ đó lập báo cáo bán hàng hàng ngày dựa trên số vé đã phát Cuối cùng, nhân viên sẽ nộp số tiền thu được theo báo cáo cho phòng kế toán.
Phương thức bán hàng theo đơn đặt hàng tại nhà hàng liên quan đến việc khách hàng đặt trước cho các sự kiện như hội nghị hoặc đám cưới, và các món ăn theo thời gian cụ thể Nhà hàng sẽ lập hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng, thường yêu cầu khách đặt cọc một khoản tiền nhất định Kế toán sẽ lập phiếu thu nhưng chưa phát hành hóa đơn.
Sau khi hoàn tất hợp đồng và phục vụ khách hàng, nhà hàng sẽ lập hóa đơn bán hàng và thu hồi phần tiền còn lại.
Kế toán căn cứ vào báo cáo bán hàng, hóa đơn bán hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112: Số tiền hàng thu đƣợc
Có TK 511 (chi tiết theo yêu cầu quản trị)
Có TK 33311 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ Đồng thời kế toán ghi nhận giá vốn của sản phẩm đã tiêu thụ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí SXKDD (DN hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên)
Có TK 631: Giá thành sản xuất (DN hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ)
Kế toán xác định kết quả được thực hiện tương tự như các loại hình doanh nghiệp khác…
K ế TOÁN HOạT ĐộNG KINH DOANH KHÁCH SạN
2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn
Hoạt động kinh doanh khách sạn chủ yếu tập trung vào việc cho thuê buồng ngủ, đồng thời có thể kết hợp với các dịch vụ bổ sung như giặt là, nhà hàng, massage, vũ trường và bán hàng lưu niệm.
Khách sạn có nhiều hoạt động phong phú, trong đó có hoạt động cho thuê buồng ngủ có thể tạo ra sản phẩm dở dang cuối kỳ khi khách nghỉ qua nhiều kỳ Chi phí phục vụ phát sinh nhưng khách chưa thanh toán, dẫn đến việc khách sạn chưa hoàn tất phục vụ và chưa xác định được doanh thu Đặc biệt, chi phí khấu hao tài sản cố định trong ngành khách sạn thường lớn do đầu tư vào nội thất và thiết bị hiện đại cho phòng ngủ Tiêu chí xếp loại khách sạn chủ yếu dựa vào mức độ trang bị nội thất và tiện nghi.
Sản phẩm của dịch vụ kinh doanh khách sạn không thể lưu trữ và không có hình thái vật chất, vì quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời.
Hoạt động kinh doanh khách sạn có tính chất thời vụ, chịu ảnh hưởng từ điều kiện tự nhiên cũng như các yếu tố kinh tế, xã hội và văn hóa lịch sử Do đó, kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong ngành khách sạn cần chú ý đến những đặc điểm này để xác định mức chi phí một cách hợp lý.
Hoạt động kinh doanh khách sạn là sự kết hợp của nhiều hoạt động dịch vụ mang tính chất khác nhau Cụ thể:
Dịch vụ cho thuê buồng ngủ là một lĩnh vực kinh doanh quan trọng trong ngành khách sạn, đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá chất lượng và tiêu chuẩn của khách sạn.
Dịch vụ ăn uống trong khách sạn không chỉ là hoạt động phụ trợ mà còn đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh Hiện nay, lĩnh vực ăn uống, bao gồm tiệc cưới, hội nghị và hội thảo, đang phát triển mạnh mẽ, mang lại nhiều cơ hội cho các khách sạn.
Các dịch vụ liên quan của khách sạn không chỉ nhằm tăng doanh thu mà còn đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của khách nghỉ.
14 tại khách sạn Các dịch vụ bổ sung thường bao gồm: massage, karaoke, tennis, thể dục thẩm mỹ, bể bơi
2.2 Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn
Chi phí kinh doanh trong khách sạn
2.1 Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
Theo phân loại này, các khoản chi phí có đặc điểm và nội dung kinh tế tương đồng được nhóm lại thành một yếu tố, không phụ thuộc vào nguồn gốc phát sinh hay mục đích sử dụng trong kinh doanh khách sạn Vì vậy, tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh khách sạn bao gồm nhiều yếu tố khác nhau.
Chi phí nguyên liệu và vật liệu là tổng hợp các khoản chi phí mà khách sạn đã chi cho các sản phẩm cần thiết trong hoạt động kinh doanh du lịch, bao gồm xà phòng, kem đánh răng, chè, thuốc lá và nhiều vật dụng khác.
Chi phí công cụ, dụng cụ trong khách sạn bao gồm giá trị phân bổ của các vật dụng thiết yếu phục vụ hoạt động kinh doanh, như khăn trải bàn, lọ hoa, khăn tắm và chăn màn.
Chi phí nhân công là tổng số tiền lương mà khách sạn phải chi trả cho nhân viên phục vụ, bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) mà khách sạn phải đóng cho nhân viên.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khoản trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho hóa đơn kinh doanh trong khách sạn
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm chi phí tiền điện, tiền nước, điện thoại, các chi phí khác phải trả
Chi phí khách bằng tiền bao gồm các khoản chi phí phát sinh chưa được ghi nhận trong các mục chi phí khác, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của khách sạn, như chi phí tiếp khách và tổ chức hội nghị.
Phân loại chi phí đóng vai trò quan trọng trong quản lý chi phí hoạt động kinh doanh buồng ngủ và khách sạn Điều này giúp nhà quản lý nắm rõ cơ cấu và tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, từ đó phân tích và đánh giá thực hiện các dự toán chi phí kinh doanh Ngoài ra, các phân loại này còn là nền tảng để xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, quản lý vốn và sử dụng lao động, cũng như tập hợp và lập báo cáo chi phí kinh doanh theo từng yếu tố.
2.2 Phân loại theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí
Chi phí hoạt động kinh doanh khách sạn được phân loại theo các khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế Theo cách phân loại này, chi phí kinh doanh khách sạn được chia thành các khoản mục cụ thể.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong hoạt động kinh doanh khách sạn bao gồm các khoản chi như xà phòng, giấy vệ sinh, thuốc tẩy, kem đánh răng và tạp chí Những chi phí này là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ của khách sạn.
K ế TOÁN HOạT ĐộNG KINH DOANH DU LịCH
3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí của khách hàng
Mở rộng và phát triển dịch vụ du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất và nâng cao đời sống xã hội Trong những năm gần đây, ngành kinh doanh du lịch ở nước ta đã trở thành một lĩnh vực kinh tế chủ chốt, phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng.
Kinh doanh dịch vụ du lịch có những đặc điểm cơ bản sau:
Du lịch là một ngành kinh doanh đặc biệt, kết hợp giữa sản xuất, kinh doanh và phục vụ văn hóa, xã hội Hoạt động dịch vụ du lịch rất đa dạng, bao gồm kinh doanh hướng dẫn du lịch, vận chuyển, buồng ngủ, hàng ăn uống, cùng với các dịch vụ bổ sung như tắm hơi, massage, giặt là, chụp ảnh và bán hàng lưu niệm.
Sản phẩm dịch vụ du lịch thường không có hình thái vật chất cụ thể, và quá trình sản xuất, kinh doanh gắn liền với quá trình tiêu thụ Khách hàng thường phải mua sản phẩm du lịch trước khi trải nghiệm hoặc thấy sản phẩm đó.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ mang tính chất thời vụ, chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên, môi trường, cũng như các yếu tố văn hóa và kinh tế - xã hội của từng khu vực.
Những đặc điểm trên chi phối trực tiếp đến công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ du lịch
9.2.3.2.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm du lịch
Mỗi hoạt động kinh doanh du lịch có đặc thù riêng, dẫn đến nội dung chi phí cho từng hoạt động cũng khác nhau Dưới đây là thông tin về chi phí của một số hoạt động chính trong ngành du lịch.
*Hoạt động hướng dẫn du lịch gồm các khoản chi phí sau:
Chi phí trực tiếp cho khách du lịch bao gồm các khoản chi phí phục vụ ngay lập tức như tiền ăn, tiền ở, chi phí di chuyển và vé vào các địa điểm tham quan.
Chi phí cho nhân viên hướng dẫn viên du lịch bao gồm tiền lương và các khoản bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội (BHXH), cùng kinh phí công đoàn (KPCĐ) của nhân viên, tất cả đều được tính vào tổng chi phí.
Chi phí quản lý phục vụ là khoản chi phí dành cho quản lý chung của doanh nghiệp, được phân bổ cho hoạt động hướng dẫn du lịch Những chi phí này không được tính vào giá thành sản xuất mà sẽ được tính vào giá thành tổng thể của dịch vụ hướng dẫn du lịch đã thực hiện.
*Hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch gồm các khoản chi phí sau:
- Tiền lương của lái xe , phụ xe
- Trích BHXH , BHYT , KPCĐ trên tiền lương của lái xe, phụ xe tính vào chi phí
- Chi phí vật liệu phụ
- Chi phí sửa chữa phương tiện
- Chi phí công cụ, dụng cụ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Các khoản chi phí khác
* Hoạt động kinh doanh buồng ngủ gồm các khoản chi phí:
-Chi phí vật liệu: chè, xà phòng, thuốc đánh răng
-Chi phí nhân viên phục vụ: lễ tân, buồng,
-Chi phí công cụ, dụng cụ: chăn màn, ga, gối
-Chi phí khấu hao TSCĐ
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài
-Các chi phí khác: quảng cáo, hoa để phòng
* Hoạt động kinh doanh hàng ăn,uống gồm các khoản chi phí sau:
- Chi phí vật liệu trực tiếp: Gồm vật liệu chính (gạo, bánh phở ) và vật liệu phụ khác nhƣ: các loại gia vị, hành tỏi, mì chính
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của nhân viên chế biến tính vào chi phí
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí công cụ, dụng cụ
Hoạt động kinh doanh hàng hóa bao gồm các chi phí liên quan đến hàng mua sẵn và hàng tự chế, nhưng bài viết này chỉ tập trung vào các chi phí của hàng mua sẵn.
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu bao bì
- Chi phí công cụ, đồ dùng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí bảo hành hàng hóa
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Các chi phí bằng tiền khác
Đối tượng tập hợp chi phí được xác định dựa trên đặc điểm tổ chức kinh doanh, cũng như yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Khi doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh như hướng dẫn du lịch, vận chuyển du lịch và kinh doanh buồng ngủ, việc tập hợp chi phí cần được thực hiện cho từng hoạt động hoặc từng sản phẩm dịch vụ cụ thể của mỗi hoạt động đó.
Doanh nghiệp thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ cần tập hợp chi phí theo từng đơn vị phụ thuộc, bao gồm các địa điểm và bộ phận kinh doanh cụ thể.
Chi phí kinh doanh du lịch được phân loại theo hai phương pháp: trực tiếp và gián tiếp Các chi phí liên quan đến một đối tượng cụ thể sẽ được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó, trong khi những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng sẽ được tổng hợp và phân bổ cho từng đối tượng dựa trên tiêu chí phù hợp.
*Phương pháp kế toán tập hợp chi phí: Để tập hợp chi phí kinh doanh du lịch kế toán sử dụng các tài khoản:
-TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
-TK 154- Chi phí SXKD dở dang
-TK 631- Giá thành sản xuất (Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Các tài khoản có liên quan khác
Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhƣ sau:
- Xuất vật liệu phục vụ cho kinh doanh du lịch, kế toán ghi:
Nợ TK 621- Chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 627- Chi phí SXC
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
- Vật liệu mua ngoài giao thẳng cho kinh doanh du lịch :
Nợ TK 621- Chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 627- Chi phí SXC
Nợ TK 133- Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
- Tính tiền lương phải trả cho nhân viên kinh doanh du lịch, kế toán ghi:
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627- Chi phí SXC
Có TK 334- Phải trả công nhân viên
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của nhân viên du lịch tính vào chi phí:
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627- Chi phí SXC
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
- Các khoản chi phí kinh doanh du lịch khác phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 627- Chi phí SXC
+ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, kế toán ghi:
Có TK 621- Chi phí NVL trực tiếp
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:
Có TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
+Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Có TK 627- Chi phí SXC
+ Ngoài ra doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ, kế toỏn cũn thực hiện các bút tóan:
Kết chuyển chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
Kết chuyển chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ:
Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
Cú TK 631 – Giá thành sản xuất
*Tính giá thành sản phẩm du lịch: Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm du lịch đƣợc xác định phù hợp với mỗi hoạt động kinh doanh:
-Đối với hoạt động hướng dẫn du lịch, đối tượng tính giá thành thường là tour du lịch, chuyến thăm quan
-Đối với hoạt động vận chuyển du lịch là lƣợt khách hàng đã vận chuyển (lƣợt khách x Km)
-Đối với hoạt động kinh doanh buồng ngủ là lƣợt phòng cho thuê/1ngày đêm của từng loại phòng, (loại I, loại II, loại đặc biệt )
-Đối với các hoạt động khác có thể tính giá thành cho 1000 đồng doanh thu
*Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
Dựa trên đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành đã được xác định, cùng với đặc điểm kinh doanh của từng hoạt động, kế toán có thể áp dụng các phương pháp tính giá thành sản phẩm du lịch phù hợp.
Phương pháp tính giá thành giản đơn được áp dụng khi đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm và dịch vụ được xác định thông qua các công thức cụ thể.
+ Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ +
Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành Khối lƣợng sản phẩm hoàn thành
K ế TOÁN HOạT ĐộNG KINH DOANH VậN TảI
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải
CP Nhiên liệu và tất cả các hóa đơn : xăng, dầu, dầu nhờn phục vụ vận chuyển bạn đƣa vào TK 621
Tiền lương của lái xe và phụ xe, cùng với tiền lương của bộ phận bán hàng, văn phòng và quản lý, cần được ghi nhận đầy đủ Tất cả các khoản tiền lương và trợ cấp cho lái xe và phụ xe nên được đưa vào tài khoản 622.
Các chi phí sản xuất chung đƣa vào TK 627 bao gồm:
Vật tƣ, phụ tùng thay thế
Chi phí sửa chữa lớn, đại tu
Phí đăng kiểm, phí cầu đường
Chi phí sửa chữa phương tiện
Tiền lương nhân viên bảo hành, sửa chữa phương tiện (nếu có)
Chi phí vật liệu bảo dưỡng phương tiện (xăng, dầu, dầu nhờn, giẻ lau )
Tất cả các chi phí đều được kết chuyển về TK154 và sau đó chuyển tiếp sang TK632 để xác định giá vốn dịch vụ Số dư nợ trên TK154 phản ánh lượng nhiên liệu còn lại trên phương tiện vào cuối kỳ, trừ khi chi phí nhiên liệu đã được khoán cho lái xe.
Thứ 2: Đối tƣợng tập hợp CP KD vận tải đƣợc tập hợp theo từng đội xe, đoàn xe chi tiết thành đối tƣợng
Vận chuyển hàng hóa kí gửi
Thứ 3: Phương pháp tập hợp chi phí Giá thành
Để xác định tổng nhiên liệu tiêu hao, ta sử dụng công thức: Nhiên liệu tiêu hao = Số km xe chạy x định mức tiêu hao Một số công ty áp dụng hình thức khoán chi phí nhiên liệu cho lái xe, trong đó nhiên liệu tiêu hao được xác định dựa trên hợp đồng khoán và quá trình thanh lý hợp đồng đó.
Nhân viên lái xe gửi phiếu mua xăng cho phòng kế toán sau mỗi ca làm việc hoặc theo định kỳ Đồng thời, đơn vị cung cấp xăng sẽ gửi bảng kê chi tiết tiền xăng hàng ngày cho từng đầu xe.
Phòng kế toán thực hiện kiểm tra và đối chiếu bảng kê với số xăng dầu tiêu hao của từng xe, dựa trên định mức tiêu hao nhiên liệu và quãng đường đã đi.
Chi Phí nhân công trực tiếp:
Kế toán xác định doanh thu khi lái xe kết thúc ca
Có thể tính trực tiếp tiền lương của từng lái xe,hoặc phân bổ nếu không tính lương trực tiếp cho từng lái xe đƣợc
Chi Phí săm lốp xe:
Chi phí mua và sửa chữa săm lốp là một khoản chi phí lớn phát sinh trong một kỳ, nhưng lại có ảnh hưởng đến nhiều kỳ khác Do đó, khoản chi phí này cần được trích trước để quản lý tài chính hiệu quả.
Và đƣợc theo dõi trên bảng phân bổ cuối kỳ tiến hành trích và phân bổ
Cách xác định như sau:Số tiền trích trước = Tổng số tiền mua, sửa săm lốp/ số tháng sử dụng ước tính ( thường là 1 năm)
Hạch toán trực tiếp cho từng đầu xe hoặc hợp đồng là phương pháp quan trọng trong quản lý chi phí Việc theo dõi sửa chữa và thay thế thiết bị được thực hiện cho từng đầu xe, đồng thời ghi nhận quãng đường đã đi để tính toán định mức thay thế lốp và phụ tùng khác.
Tính định mức trong doanh nghiệp vận tải
Những lưu ý bạn cần biết khi xây dựng định mức
Các doanh nghiệp tự xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu và nhiên liệu cho hoạt động của mình, sau đó gửi cho cơ quan thuế để thuận lợi cho việc kiểm tra chi phí trong quá trình quyết toán Định mức này được doanh nghiệp tự lập dựa trên đặc điểm kinh doanh của từng đơn vị, nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế hoạt động.
Để xây dựng định mức, cần dựa vào các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải mà doanh nghiệp đang sử dụng Việc xác định định mức không nên quá cao, vì cơ quan thuế sẽ so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành khi tiến hành thanh kiểm tra, điều này có thể dẫn đến rủi ro lớn khi bị bóc tách chi phí.
Kế toán sử dụng cung đường định chuyển và định mức đã được lập để phân bổ chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý, từ đó tính toán giá thành chính xác.
Xác định khoảng cách là bao nhiêu Km khoảng cách này tính cả đường đi lẫn đường về cộng vào
Xác định số lượng dầu dùng cho khoảng cách của cung đường này
Xác định doanh thu chƣa thuế trên hoá đơn
Xác định giá vốn mỗi chuyến hàng là rất quan trọng, với giá vốn chiếm từ 80% đến 90% trên doanh thu Để tính toán chính xác, cần dựa vào hóa đơn mua đầu vào để xác định đơn giá dầu trung bình.
Tổng tiền dầu = Số lƣợng dầu mỗi chuyến * khoảng cách
Tiền dầu thông thường được xác định = 40% đến 45% của tổng giá thành 1 chuyến hàng vận chuyển
Trong một lần thanh tra doanh nghiệp của tôi, nhân viên thuế đã cho biết rằng trong lĩnh vực vận tải, doanh thu từ xăng dầu chỉ chiếm 40% đối với vận tải hành khách, trong khi đó, đối với vận tải hàng hóa, tỷ lệ này cao hơn, từ 50 đến 55% doanh thu.
Nếu công ty không sở hữu xe, cần có hợp đồng thuê xe Khi giao khoán vận chuyển cho bên thứ ba, công ty bạn chỉ giữ vai trò trung gian và nhận hoa hồng, không cần cung cấp tài xế hay xăng dầu, vì bên nhận giao khoán đã đảm bảo đầy đủ các thủ tục cần thiết.
Có lương tài xế, nếu không có tài xế thì hợp đồng thuê xe phải thuê luôn tài xế
Ví dụ về cách xây dựng định mức dầu DO cho mỗi chuyến hang
Theo những căn cứ trên thì tôi xin đƣợc tóm tắt ý chính nhƣ sau
Vào tháng 1/2018, Công ty S thực hiện một chuyến hàng từ Lào Cai đến Hà Nội bằng xe sơ mi rơ móc biển số 24A-6868 Khoảng cách cho chuyến đi này là 600 km, và xe tiêu thụ 0.35 lít dầu cho mỗi km.
Số dầu cần cho chuyến hàng này: = 0,35 *600 = 210 lít dầu
Xe vận chuyển là 2 chuyến trong ngày do đó lƣợng dầu đổ xe này = 210 *2 = 420 lít
Do đó kế toán sẽ hạch toán:
Có TK 152: 420 lít Dầu DO
4.2 Kế toán hoạt động kinh doanh vận tải
4.2.1 Yêu cầu đối với kế toán ở doanh nghiệp vận tải
– Theo dõi doanh thu, chi phí, lỗ lãi của từng mảng kinh doanh
Đối với hoạt động vận tải, cần theo dõi doanh thu, chi phí và lãi lỗ của từng đầu xe Trong khi đó, đối với hoạt động kinh doanh phương tiện vận tải, việc theo dõi doanh thu, giá vốn và lãi lỗ của từng phương tiện kinh doanh cũng rất quan trọng.
– Đối với hoạt động bảo dƣỡng, sửa chữa: Theo dõi lịch trình, thời gian bảo dƣỡng của từng xe, chi phí từng lần sửa chữa
4.2.2 Tài khoản và theo dõi chi phí đối với kế toán ở doanh nghiệp vận tải
Thực hiện hạch toán chi phí, tính giá thành ở TK 154
Theo dõi theo từng đối tƣợng chi phí hoặc đầu xe, hợp đồng hay mảng kinh doanh
* Ghi nhận chi phí trực tiếp
– Nhân viên lái xe nộp các phiếu mua xăng cho phòng kế toán khi kết thúc ca hoặc định kỳ
– Đơn vị cung cấp xăng gửi bảng kê tiền xăng từng ngày theo từng đầu xe