LỜI GIỚI THIỆUThực hành thiết bị điện – điện tử gia dụng là một trong những môn học chuyên môn nghề tự chọn của nghề Điện tử dân dụng được biên soạn dựa theo chươngtrình khung chất lượn
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Thực hành thiết bị điện – điện tử gia dụng là một trong những môn học
chuyên môn nghề tự chọn của nghề Điện tử dân dụng được biên soạn dựa theo chươngtrình khung chất lượng cao đã xây dựng và ban hành năm 2021 của trường Cao đẳngnghề Cần Thơ dành cho nghề Điện tử dân dụng hệ Cao đẳng
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẳng Nghề CầnThơ và các cá nhân, các đồng nghiệp đã góp nhiều công sức để nội dung giáo trìnhhoàn thành một cách tốt nhất
Mặc dù chúng tôi đã rất cố gắng trong biên soạn, nhưng chắc chắn tài liệu nàycũng không tránh khỏi sai sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
từ các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các bạn đọc giúp giáo trình được hoàn thiện hơntrong lần tái bản sau
Nội dung giáo trình được biên soạn với lượng thời gian thực hành tại doanhnghiệp là 270 giờ gồm có:
Chương 01 MH33-01: Lý thuyết liên quan
Chương 02 MH33-01: Nội dung công việc thực hành
Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưngkhông tránh được những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cácthầy, cô, để nhóm biên soạn sẽ điều chỉnh hoàn thiện hơn
Cần Thơ, ngày tháng năm 2021
Tham gia biên soạn
2 Trần Thanh Đức
Trang 3MỤC LỤC
Trang
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 6
1 Bàn là 6
1.1 Một số bàn là phổ biến hiện nay 6
1.2 Cách vệ sinh bàn là và cách khử rỉ cho bàn là 7
1.3 Kiểm tra, bảo trì và sửa chữa bàn là 7
2 Bếp Điện 7
2.1 Bếp điện dùng dây điện trở 7
2.2 Bếp hồng ngoại 8
2.3 Bếp từ 9
3 Ấm điện 10
3.1 Cấu tạo ấm điện 10
3.2 Nguyên lý làm việc 10
4 Nồi Cơm Điện 11
4.1 Nồi cơm điện cơ hay còn gọi là nồi cơm cơ 11
4.2 Nồi cơm điện tử 11
5 Lò Vi sóng 12
6 Máy nước nóng 13
7 Máy giặt 14
7.1 Đặc điểm của động cơ máy giặt và những chú ý 14
7.2 Chú ý khi lắp đặt máy giặt 16
7.3 Sử dụng máy giặt 16
7.4 Những sự cố máy giặt và cách khắc phục 17
8 Tủ lạnh gia đình 18
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC HÀNH 21
1 Các tiêu chí thực hiện công việc 21
2 Nội dung thực hành 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 4GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: THỰC HÀNH THIẾT BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ GIA DỤNG
Mã môn học: MH33
Vị trí, tính chất, ý nghĩa, vai trò của môn học:
- Vị trí của môn học: Môn học được bố trí thực hiện ở cuối chương trình đào tạosau khi sinh viên đã học xong ba mô đun Sửa chữa thiết bị điện-điện tử gia dụng, Sửachữa nguồn trong thiết bị điện tử và Điện tử ứng dụng trong điều khiển tự động; sinhviên có thể học song song với các môn học, mô đun chuyên môn nghề như: Sửa chữaLaptop, Vi điều khiển,…
- Tính chất của môn học: Là môn học chuyên môn nghề tự chọn trong chươngtrình đào tạo cao đẳng Điện tử dân dụng
- Ý nghĩa, vai trò của môn học: Thực hành tại doanh nghiệp là một môn học
quan trọng trong chương trình đào, thông qua việc thực hành tại doanh nghiệp theochuyên đề sẽ giúp sinh viên áp dụng kiến thức về thiết bị điện-điện tử gia dụng đã họcvào thực tế cũng như tiếp cận với thực tiễn về công nghệ mới
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có sáng kiến, tìm tòi, khám phá trong quá trình học tập và công việc
+ Có khả năng tự định hướng, chọn lựa phương pháp tiếp cận thích nghi với cácbài học
+ Có năng lực đánh giá kết quả học tập và nghiên cứu của mình
+ Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn
Nội dung chính của môn học:
Kiểm tra
Trang 54.1 Nồi cơm điện cơ hay còn gọi là
nồi cơm cơ
4.2 Nồi cơm điện tử
2
222
Trang 6CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
Mã chương: MH33-01 Giới thiệu:
Đồ điện, điện tử gia dụng đang ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong cuộcsống bởi những tính năng tiện lợi không thể thay thế Công nghệ phát triển kéo theoviệc các thiết bị này ngày càng hiện đại và được hoàn thiện tính năng hơn
Mục tiêu:
- Ôn tập những kiến thức cơ bản về thiết bị điện, điện tử gia dụng mà sinh viênđã được học tại trường
- Giới thiệu thêm về các loại thiết bị điện, điện tử gia dụng phổ biến trong thực
tế và đồng thời cung cấp cho sinh viên về đặc tính kỹ thuật của chúng
- Hệ thống được những kiến thức về thiết bị điện, điện tử gia dụng đã được học
Ưu điểm của bàn là khô là nhẹ, bền, rất ít hư hỏng, dễ sử dụng với thao tác đơn
giản, là được với hầu hết các loại vải Tuy nhiên, hiệu quả làm phẳng của nó khôngcao, đặc biệt với các vết nhăn cứng, các nếp gấp lâu ngày… Đồng thời, nhiệt lượngcao dễ khiến mặt vải bị bóng mất thẩm mỹ và độ bền sợi vải
1.1.2 Bàn là hơi nước cầm tay
- Có thể là khô (không dùng chế độ hơi nước): cách dùng như khi ta sử dụng
chiếc bàn là khô thông thường, điều chỉnh nhiệt độ bằng núm vặn, chờ bàn là được gianhiệt và là là quần áo
- Là hơi nước: Đổ nước vào khoang chứa của bàn là theo định mức và sử dụng
chế độ là hơi nước Thông thường nút điều chỉnh chế độ hơi nước sẽ nằm trên tay cầmbàn là Ngoài chế độ hơi nước, bàn là hơi nước cầm tay còn có thêm chế độ phun
tia, phun hơi tăng cường, phun hơi thẳng đứng để giúp làm phẳng tốt hơn mọi nếp
nhăn
Bàn là hơi nước là hiệu quả mọi chất liệu vải, là nhanh hơn so với bàn là khô,tiết kiệm thời gian và điện năng tốt, đồng thời không làm bóng mặt vải
1.1.2 Bàn là hơi nước đứng
Bàn là hơi nước đứng có cùng chức năng như bàn là hơi nước cầm tay là quần
áo bằng lực hơi nước mạnh được làm nóng và phun ra rừ đầu phun của bàn là
Điểm khác biệt:
- Bàn là hơi nước đứng chuyên dùng là quần áo đang treo, là khăn bàn, rèmcửa Thiết kế có sẵn trụ treo, giá treo, dụng cụ là xếp li tiện dụng
Trang 7- Dung tích bình chứa nước lớn hơn nhiều so với bàn là hơi nước cầm tay nêndùng là được lượng lớn quần áo, lực phun hơi mạnh hơn, là nhanh và hiệu quả.
- Thiết kế là không lệ thuộc vào mặt phẳng cố định nên rất gọn gàng, dễ sử
dụng cho nhu cầu là là chuyên nghiệp ở các tiệm may mặc, thiết kế thời trang,… dùngcho không gian nhỏ hẹp
1.2 Cách vệ sinh bàn là và cách khử rỉ cho bàn là
+ Vệ sinh bàn là:
Đổ đầy nước vào bình chứa, sau đó để nút hơi nước ở số 0
Cắm điện vào bàn là và vặn nút nhiệt ở mức nóng nhất đến khi rơle nhiệt cắt, Vặn dần núm hơi lên vị trí cao nhất
Xả hơi cho đến khi bình nước nóng trong bàn là cạn hết nước, cặn bám sẽnhanh chóng biến mất
+ Cách khử rỉ cho bàn là điện
Thông thường vỏ bên ngoài của bàn là có mạ một lớp hợp kim rất khó bị rỉ,nhưng do sử dụng lâu ngày hoặc bị xây xát do va chạm, lớp mạ bị tróc ra, bàn là bị rỉ,khi là sẽ làm bẩn quần áo Dưới đây là một số cách để tẩy sạch:
Sau khi bàn là nóng, dùng một mảnh vải ẩm là đi là lại nhiều lần trên mảnh vải
Cho bàn là nóng lên, bôi một ít dấm hoặc bôi một ít dầu parafin, sau đó dùngvải chùi, chất bẩn sẽ bị chùi sạch
Không nên dùng giấy nhám hoặc dao để cạo rỉ, như vậy sẽ làm mất đi lớp mạ ởmặt bàn là, ảnh hưởng đến tuổi thọ của bàn là
1.3 Kiểm tra, bảo trì và sửa chữa bàn là
Hư hỏng thường xảy ra đối với bàn là là ở bộ phận rơle nhiệt, như không tiếpxúc tiếp điểm hoặc tiếp điểm bị dính, dây điện trở bị đứt, dây dẫn bị hỏng Tuỳ theotừng loại hư hỏng mà tìm cách khắc phục cho phù hợp Ví dụ, khi dây điện trở bị đứt(dây làm nóng bàn là) cần phải thay dây mới Để thay dây điện trở, hãy làm theo cácbước: Tháo dây dẫn cắm điện rồi mở vỏ bàn là ra, tiếp theo tháo tấm nặng và bộ phậnđiều chỉnh nhiệt độ (nếu có), sau đó tháo bỏ dây cũ, thay dây mới vào và lắp lại
Sau khi sửa chữa cần phải kiểm tra lại như sau:
Kiểm tra cách điện giữa vỏ bàn là và mạch điện (các phần dẫn điện trong bànlà) Việc kiểm tra phải được tiến hành trong một phút ở nhiệt độ làm việc nóng nhấtcủa bàn là
Kiểm tra tất cả các mối nối của mạch điện xem có tiếp xúc tốt không,
Đèn tín hiệu phải làm việc bình thường, khi cắm điện vào đèn phải sáng,
Các bộ phận điều chỉnh nhiệt độ cũng như bộ phận phun hơi ẩm phải làm việctốt, nghĩa là khi điều chỉnh giảm nhiệt độ, bàn là phải nguội dần, khi phun hơi ẩm phải
có hơi nước xòe ra
Trang 8Bếp điện là một thiết bị gia nhiệt dùng dây điện trở Bếp điện có nhiều loại cócông suất khác nhau, có loại bếp đơn, có loại bếp kép (2 kiềng) Bếp điện kiểu hởkhông an toàn, hiệu suất thấp nên ít dùng Bếp điện kiểu kín được được dùng rộng rãi
vì có hiệu suất cao hơn, an toàn hơn
Ở bếp điện kiểu kín, vỏ ngoài bằng sắt có tráng men, dây điện trở được đúc kíntrong ống, đảm bảo độ bền, hiệu suất cao, cách điện tốt, công suất tối đa 2 kW, điện áp220V
Với bếp kép, mỗi kiềng có một công tắc chuyển mạch để nấu được các chế độkhác nhau: nhiệt độ cao (650-7000C), nhiệt độ trung bình (550 – 6500C và nhiệt độthấp (250-4000C)
Hình 1.1:Một số loại bếp điện thông dụng
Nguyên lý hoạt động chung của nhóm thiết bị này đều sử dụng dây đốt (điệntrở) để làm nóng trực tiếp hoặc gián tiếp cho nên nguy cơ rò rỉ điện rất cao nếu nhà sảnxuất sử dụng nguyên liệu không bảo đảm chất lượng hoặc lắp ráp không đúng kỹthuật Dây dẫn điện không đạt chuẩn dẫn đến tình trạng quá tải gây nóng, chảy, chạmmạch Đối với dây đốt sử dụng nguyên liệu kém chất lượng, lắp ráp không đúng kỹthuật sẽ chạm vào thành bao, hoặc mâm nhiệt gây chập điện Ngoài ra, do sử dụngtrong môi trường nhiệt cao, các linh kiện dễ bị lão hoá, rỉ sét cũng dẫn đến chập điện
Đặc biệt với bếp điện không được để nước từ dụng cụ đun nấu tràn ra bếp, làmchóng hỏng bếp Phải luôn giữ bếp sạch sẽ, sau mỗi lần đun nấu phải lau chùi bếp
Hư hỏng thông thường của bếp là rơle nhiệt dùng để đóng mở tiếp điểm khi bếpđã đủ nóng, dây điện trở đứt, chuyển mạch không tiếp xúc Cần tìm hiểu đúngnguyên nhân hư hỏng để sửa chữa hiệu quả Không đặt bếp trên đất, nhất là nơi ẩmướt, phải đặt bếp trên cao, nơi khô ráo Khi không sử dụng bếp cần phải rút phích điện ra
2.2 Bếp hồng ngoại
Là thiết bị bếp hiện đại nhất hiện này được áp dụng công nghệ tiên tiến nhấttrên thị trường hiện này, chúng rất được người tiêu dùng ưa chuộng bởi tiện ích màbếp mang lại cho cuộc sống của chúng ta không chỉ là bữa ăn ngon mà quan trọng hơn
là chúng rất thân thiện với môi trường
Hình 1.2:Sơ đồ cấu tạo của bếp điện hồng ngoại
- Vòng tròn phát nhiệt của bếp (1 và 3) chúng có đường kính 26 và 15 cm
- Bảng điều khiển bếp (4, 5, 6, 7, 8 và 9) là các phím với chế độ nấu khác nhaucủa bếp
- Đèn báo hiệu năng lượng của bếp (10) tùy vào từng loại bếp mà đèn báo hiệu
ở những chỗ khác nhau
Trang 9- Màn hình LED hiển thị công suất hoạt động của bếp (11)
2.3 Bếp từ
2.3.1 Cấu tạo bếp từ bao gồm
- Mặt bếp: làm bằng sứ thủy tinh cao cấp chịu được nhiệt độ cao và chịu được
- Bảng điều khiển: gồm các nút chức năng để đặt chức năng và điều khiển chế
độ làm việc của bếp các nút chức năng để đặt chức năng và điều khiển chế độ làm việccủa bếp
Thành phần quan trọng nhất trong cấu tạo bếp điện từ là mạch công suất vàcuộn cảm.Đối với các loại lò nung tần số công nghiệp (lò trung tần, lò cao tần…),vòng cảm ứng (cuộn cảm) thường dùng các loại ống đồng (có nước làm mát chạy bêntrong) do nhiệt độ phôi nung cao và rất cao (từ 800 độ C trở lên) Còn trong bếp điện
từ, do nhiệt độ và công suất thường nhỏ (so với lò công nghiệp), cuộn cảm thườngdùng dây cáp đồng (được sơn hoặc tráng một lớp cách điện) quấn tròn trên một mặtphẳng và hệ thống làm mát chỉ cần dùng quạt cỡ nhỏ (thường là loại 8 ~ 12 cm)
Hình 1.3:Cấu tạo của bếp từ
2.3.2 Nguyên lý hoạt động của bếp điện từ
Nung nóng cảm ứng (nung tần số) là hiện tượng nhiệt sinh ra trong vật liệu kimloại (chủ yếu là các hợp kim sắt từ) khi có một trường điện từ biến thiên đi qua Khi
đó, trong vật liệu sẽ xuất hiện một dòng điện cảm ứng (dòng Foucault) tương tác vớitrở kháng của kim loại để sinh nhiệt (theo định luật Joule – Lens)
Khi trong cuộn dây có dòng điện biến thiên (dòng điện tần số cao) chạy qua, nótạo nên một trường điện từ (có các đường sức từ màu vàng cam) tương tác với nồi kimloại làm cho nồi nóng lên, nhiệt lượng đó được truyền từ nồi vào các đồ nấu bên trong
Và vùng bên ngoài nồi thì không bị ảnh hưởng (nếu nhấc nồi ra khỏi bếp hoặc tắt bếp,quá trình nung nóng cũng kết thúc ngay lập tức)
Khi cắm điện vào bếp từ mạch dao động điên LC sinh ra 1 từ trường biến thiêntrên mặt bếp, Nếu có vật dẫn từ trên mặt bếp thì trong lòng vật dẫn từ có 1 dòng điệnchạy nội tại trong nó, dòng điện này có tác dụng sinh nhiệt lớn, dòng điện này gọi làdòng FUCO
Vì lý do đó, nồi nấu phải được chế tạo bằng vật liệu sắt từ, các nồi thủy tinh haygốm sứ không dùng trực tiếp trên bếp từ được mà cần có thêm đĩa từ lót ở dưới Do
Trang 10nồi được làm nóng trực tiếp nên hiệu suất truyền nhiệt rất cao, ít tổn thất nhiệt Phầnmạch điện bên trong có sử dụng cầu chỉnh lưu AC-DC, mạch dao động tần số cao,IGBT điều khiển công suất, cuộn dây cảm ứng và tất nhiên là phải có MicroController
để điều chỉnh và kiểm soát chế độ nấu…
Khi người dùng điều chỉnh nhiệt độ của bếp từ chính là đang thay đổi tần số từtrường mà cuộn dây này tạo ra Nhiệt sẽ sinh ra nhiều khi cường độ từ trường, tần số
từ trường và diện tích đáy nồi lớn và ngược lại Khi nhiệt sinh ra làm cho đáy nồi nónglên qua đó làm chín thức ăn trong nồi
So với các loại bếp khác thì bếp từ có độ an toàn cao, không có nguy cơ cháy
nổ, các loại bếp từ đều có hệ thống ngắt điện khi bếp không được dùng và khi bếpkhông hoạt động sẽ không sinh nhiệt, an toàn cho người sử dụng
3 Ấm điện
3.1 Cấu tạo ấm điện
Dưới đây mô tả về một cái ấm đun nước siêu tốc Comet Model CM8217/CM8219
đó ra làm công tắc này chuyển trạng thái từ ON về OFF và làm mâm nấu được ngắtđiện
Nếu mở nắp mà nấu thì nước sôi cạn bình thì cái công tắc đó cũng không thểngắt, vì hơi nước bay ra ngoài hết, không tạo được áp suất làm nhả công tắc, nhưngnhà sản xuất lại thiết kế thêm 1 rơle nhiệt ở phía đáy, nếu nước sôi cạn, hoặc không cónước mà ta mang sử dụng, thì đáy ấm nóng lên đến 150 độ làm rơle bảo vệ kia ngắt
Trang 11điện bảo vệ ấm, rơle này rất hay hỏng, vì mỗi lần nấu xong ta rót hết nước ra, nhiệt độcòn dư trên mâm nấu sẽ làm nó nhảy 1 lần
4 Nồi Cơm Điện
4.1 Nồi cơm điện cơ hay còn gọi là nồi cơm cơ
Nồi cơm cơ không có nhiều cao, dễ sử dụng Có nhiều loại nồi cơ khácnhau.tính năng tự động nhưng nó được ưa chuộng vì có độ bền
Hình 1.6: Sơ đồ mạch điện nồi cơm điện cơ
Hình trên là sơ đồ nồi cơm điện kiểu cơ thông dụng hiện nay Sơ đồ mạch điệnđơn giản nhưng có thể làm việc tự động ở hai chế độ:
Chế độ nấu cơm, dùng một điện trở mâm chính R1 đặt dưới đáy nồi
Chế độ ủ cơm hoặc ninh thực phẩm dùng thêm một điện trở phụ công suất nhỏR2 gắn vào thành nồi Việc nấu cơm, ủ cơm được thực hiện hoàn toàn tự động
Khi nấu cơm, ấn nút M để đóng công tắc, điện trở R2 được nối tắt, nguồn điệntrực tiếp vào mâm chính R1 có công suất lớn để nấu cơm Khi cơm chín, nhiết độtrong nồi tăng lên, nam châm vĩnh cửu NS gắn dưới đáy nồi nóng lên, từ tính của namchâm giảm, công tắc K tự động mở tiếp điểm và chuyển sang chế độ ủ cơm, lúc nàyR1 nối tiếp với R2, đèn vàng sáng báo cơm ở chế độ ủ
4.2 Nồi cơm điện tử
4.2.1 Cấu tạo
Có nhiều loại nồi cơm điện được sử dụng ở Việt Nam nhưng chiếc nồi cơmđiện được sử dụng nhiều nhất vẫn là loại nồi cơm điện tử Đây được coi là nồi cơmđiện tốt nhất được sử dụng nhiều cũng như thiết kế phù hợp với túi tiền của mọi người
Cần gạt: Đây thật ra là miếng kim loại có cấu tạo như một chiếc đòn bẩy Mộtđầu của nó thò ra ngoài vỏ và gắn nút nhựa (nhìn bên ngoài thì là cái nút chúng ta haynhấn nồi cơm lên xuống)
Tiếp điểm công tắc: bộ phận này đóng vai trò như một công tắc
Đầu cực mâm nhiệt: là cái mâm nhiệt ở đáy nồi cơm đấy, cấu tạo của nó là mộtdây điện trở đốt nóng được đúc kín trên một mặt mâm kim loại
Ổ cắm: Là nơi để cắm dây nguồn cấp năng lượng điện cho nồi cơm điện
Vỏ nồi trong: có chức năng định vị tốt và ôm khít xoong giúp nổi dẫn điện tốt.Công tắc từ cảm biến nhiệt: Lúc bỏ xoong vào trong nồi ta nhìn thấy một cáinúm hình trụ ở giữa nồi để có thể nhấn lên, nhấn xuống Nó có nhiệm vụ nhận biếtchính xác thời điểm cơm cạn nước
Trang 12Dây đốt nóng phụ: Dây này có chức năng ủ ấm khi cơm chín và giúp nhảy vềnấc Keep warm.
Vỏ nồi ngoài: Định hình nên hình dạng của nồi cũng như cách nhiệt giữa nồivới môi trường bên ngoài
4.2.2 Nguyên lý hoạt động
Hình 1.7: Cơ chế hoạt động của nồi cơm điện tử
Khi cắm điện nguồn vào ổ cắm lúc này nhấn nút nấu cơm, thì cần gạt sẽ truyềnchuyển động làm công tắc nhấn lên và bị hút chặt bởi thanh nam châm trong nó lêncần gạt được giữ nguyên vị trí, cho dù lúc này ta có thả tay ra Lúc này tiếp điểm côngtăc chập vào nhau dẫn điện khiến cho mâm nhiệt làm nóng nồi cơm Khi cơm bắt đầucạn nước thì công tắc từ nhả chốt ra đẩy cần gạt bị lên trên Chúng tiếp tục tác độngvào tiếp điểm công tắc khiến tiếp điểm này mở ra, mâm nhiệt được mắc nối tiếp vớidây đốt nóng phụ lập tức chuyển sang chế độ ủ cơm Như vậy khi chưa nhấn nấu thìnồi cơm điện tử sẽ luôn ở chế độ ủ và làm ấm nồi, giúp tiết kiệm điện
5 Lò Vi sóng
Sấy khô thực phẩm bằng tia vi sóng là một trong những ứng dụng công nghệxuất hiện từ những năm 1945 bởi kỹ sư người Mỹ Percy Spencer Đây là một côngnghệ gây được tiếng vang mạnh mẽ lúc bấy giờ và sau hơn 20 sau khi được phát hiện
và không ngừng được cải tiến, ngày nay những công dụng của lò vi sóng quan trọngđến mức nó đã trở thành loại máy gia dụng không thể thiếu trong mọi gia đình
So với chiếc lò đầu tiên trên thế giới có kích thước rất lớn và cực kỳ đắt tiền,chiếc lò vi sóng ngày nay đã trở nên nhỏ gọn hơn trước rất nhiều, và mức giá cho mộtchiếc lò đủ tiêu chuẩn hiện nay thấp hơn ngày xưa hàng trăm lần
Trang 13Hình 1.8: Các bộ phận của lò vi sóng
Tia vi sóng – được sinh ra từ nguồn magnetron, chuyển động trong ống dẫnsóng, đi vào buồng sấy, được phản xạ qua lại giữ các vách ngăn của buồng sấy vàđược hấp thụ bởi vật cần sấy Tia vi sóng – còn có tên gọi khác là vi – ba, là các daođộng của trường điện từ, có tần số khoảng 2450 MHz Tác động của các tia vi sóngnày rất mạnh mẽ đến mức chúng có thể nấu chín thức ăn, hâm nóng sản phẩm đônglạnh, hoặc sấy khô các loại nông sản chỉ trong vài phút hoặc thậm chí còn ít hơn