Các loại ngộ độc thực phẩmNhiễm trùng Infection – Ăn phải thực phẩm có nhiễm mầm bệnh Ngộ độc Intoxication – Ăn phải thực phẩm nhiễm độc tố của vsv – Ăn phải thực phẩm chứa độc tố hóa họ
Trang 1Phương pháp đánh giá chất
lượng thực phẩm
Phân tích vi sinh vật thực phẩm
Hồ Phú Hà - Vũ Thu Trang Nguyễn Chính Nghĩa - Nguyễn Hải Vân
Bộ môn Công nghệ Thực phẩm Email: nghia.nguyenchinh@hust.edu.vn
1
Trang 2Phần 2: Phân tích hóa học
thực phẩm Phần 3: Phân tích cảm
Trang 3Đại lượng đặc trưng thực
độ dẫn nhiệt (độ phân ly ion), áp suất hơi bão hòa
• Giá trị cảm quan
• Tính độc và vệ sinh an toàn thực phẩm
3
Trang 4Phần 4: Phân tích vi sinh vật thực phẩm
Chương 1: Vi sinh vật nhiễm tạp trong thực phẩm
1.1 Giới thiệu chung
1.2 Mục đích và ý nghĩa kiểm tra vi sinh vật trong
các sản phẩm thực phẩm
1.3 Vi sinh vật gây hỏng sản phẩm thực phẩm
1.4 Vi sinh vật gây bệnh và gây ngộ độc
4
Trang 6Các phương pháp phân tích dựa trên
kỹ thuật sinh học phân tử
• BACGene real-time PCR Kits
– BACGene Salmonella spp.
– BACGene Listeria Multiplex (for the parallel detection
of Listeria monocytogenes and Listeria spp in a single
Trang 7Các phương pháp phân tích và kiểm tra chất lượng Thực phẩm
Học cái gì?
Học như thế nào?
7
Trang 8Tài liệu tham khảo
• Lê Thanh Mai (chủ biên), Các phương pháp phân
tích trong ngành Công nghệ lên men Nhà xuất
bản Khoa học và kỹ thuật, Hà nội 2007.
• Trần Linh Thước Phương pháp phân tích vi sinh
vật trong nước, thực phẩm và mỹ phẩm Nhà xuất bản Giáo dục, Hà nội 2008
8
Trang 9Vi sinh vật thực phẩm
9
Trang 10Vi sinh vật và sản phẩm thực phẩm
Trang 12Ngộ độc thực phẩm (Food poisoning)
Chỉ tất cả các hiện tượng bất bình thường xảy ra với cơ thể sau khi ăn hoặc uống Hoặc nói cách khác: ngộ độc thực phẩm là hiện tượng xuất hiện phản ứng tiêu cực của cơ thể sau khi tiêu dùng thực phẩm.
Trang 13Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm
Lâm Quốc Hùng và cs, MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2002
– 2010 Tạp chí Khoa học và Công nghệ 49 (6A) (2011) 86-92
Trang 15Các loại ngộ độc thực phẩm
Nhiễm trùng (Infection)
– Ăn phải thực phẩm có nhiễm mầm bệnh
Ngộ độc (Intoxication)
– Ăn phải thực phẩm nhiễm độc tố của vsv
– Ăn phải thực phẩm chứa độc tố hóa học hoặc sinh học, liều lượng VSV quá cao
Toxin-mediated infection (Thực phẩm nhiễm độc tố trung gian)
– Ăn phải thực phẩm có chứa VSV gây bệnh có thể pháttriển trong cơ thể và sinh độc tố
Trang 161.2 Mục đích và ý nghĩa kiểm tra vi sinh
vật trong thực phẩm
16
Chất lượng vi sinh
Đảm bảo được chất lượng vi sinh của thực phẩm
Giám sát, kiểm tra quá trình sản xuất, bảo quản & phân phối
Chống lại quá trình phát triển của vi sinh vật
Giảm đến mức tối thiểu sự nhiễm tạp
Chất lượng thương mại
Trang 17Mục tiêu và yêu cầu
17
Mục tiêu
Đảm bảo ATVS & CLSP theo chỉ tiêu số lượng VSV
Theo dõi, giải quyết
sự cố trong SX
Khó khăn kiểm tra vi sinh :
➢ Cần nhiều thời gian phân tích vi sinh
Trang 18VSV có lợi
Lactobacillus Streptococcus lactis
Vi khuẩn lactic…
- Lactic
- Mốc Penicillium
Trang 19Vi sinh vật có lợi
19
Pho mát mốc Gorgonzola được sản xuất tại Italy
Pho mát Bleu de Gex, một loại pho
mát mốc bán mềm được sản xuất tại
Trang 20VSV có lợi
20
Nấm mốc
Nấm men
Trang 211.3 Vi sinh vật gây hỏng thực phẩm
Những biến đổi trong sản phẩm gây ra bởi vi sinh vật :
– Giảm chất lượng cảm quan : Thay đổi mầu sắc, mùi vị, nhìn thấy nấm mốc trên bề mặt SP
– Phá vỡ cấu trúc của SP : tạo khí CO2, H2, SP mềm ra
– Thay đổi pH ➔ ↓thời gian tồn tại của sản phẩm– Giải phóng ra các độc tố
21
Nấm men, vi khuẩn và nấm mốc
Trang 22VSV gây hư hỏng
sản phẩm
22
• Sản phẩm có nồng độ đường cao, nước quả, nước
ngọt hay mật, siro, rượu vang, bia… Saccharomyces
• Sản phẩm có nồng độ chất béo cao: Geotrichum
Nấm men (ở nhiệt độ thường):
Saccharomyces cerevisiae
Credit: University of Basel/SNI/Nano Imaging Lab
Trang 23Thực phẩm nhiễm nấm mốc
23
Trang 25Penicillium expansum Aspergillus niger
CÁC LOẠI NẤM MỐC
Fusarium culmorum
Trang 26Một số loại nấm mốc nhiễm vào SPTP
Loại nấm mốc Môi trường thích hợp
Trang 27Vi sinh vật
Tỷ lệ nhập viện Tỷ lệ tử vong
Tỷ lệ nhập viện (%)
Tổng cộng (Khoảng tin cậy
90%)
Tỷ lệ tử vọng (%)
Tổng cộng (Khoảng tin cậy
Clostridium botulinum, foodborne 82.6 42 (19–77) 17.3 9 (0–51)
Clostridium perfringens, foodborne 0.6 439 (45–2,015) <0.1 26 (0–163)
Shiga toxin–producing Escherichia
Enterotoxigenic E coli (ETEC),
(Scallan et al 2011, Foodborne Illness Acquired in the United States —Major Pathogens)
Danh sách vi sinh vật gây bệnh chính trong
thực phẩm tại Hoa Kỳ
Trang 28Vi sinh vật
Tỷ lệ nhập viện Tỷ lệ tử vong
Tỷ lệ nhập viện (%)
Tổng cộng (Khoảng tin cậy
90%)
Tỷ lệ tử vọng (%)
Tổng cộng (Khoảng tin cậy
Staphylococcus aureus, foodborne 6.4 1,067 (173–3,006) <0.1 6 (0–48)
Danh sách vi sinh vật gây bệnh chính trong
thực phẩm tại Hoa Kỳ
(Scallan et al 2011, Foodborne Illness Acquired in the United States —Major Pathogens)
Trang 29Vi sinh vật
Tỷ lệ nhập viện Tỷ lệ tử vong
Tỷ lệ nhập viện (%)
Tổng cộng (Khoảng tin cậy
90%)
Tỷ lệ tử vọng (%)
Tổng cộng (Khoảng tin cậy
(Scallan et al 2011, Foodborne Illness Acquired in the United States —Major Pathogens)
Danh sách vi sinh vật gây bệnh chính trong
thực phẩm tại Hoa Kỳ
Trang 30Tỷ lệ tử vọng (%)
Tổng cộng (Khoảng tin cậy
(Scallan et al 2011, Foodborne Illness Acquired in the United States —Major Pathogens)
Danh sách vi sinh vật gây bệnh chính trong
thực phẩm tại Hoa Kỳ
Trang 31Một số loại vi khuẩn có thể
bổ sung chủ động vào SPTP
Loại vi khuẩn Đặc tính Môi trường thích hợp
Streptococcus lactic Cầu khuẩn, tạo axit ; topt : 30-35 0 C
L casei Trực khuẩn nhỏ, topt : 30 - 35 0 C
L acidophilus Trực khuẩn dài, sinh bacterioxin, tạo
màng nhầy ; topt : 30 - 35 0 C
L delbrueckii Trực khuẩn, topt : 44 - 50 0 C Hạt ngũ cốc, bột
L plantarum
L brevis
Trực khuẩn nhỏ, kết đôi hoặc chuỗi, topt :
30 0 C Rau quả tươi và đã muối
Propioni bacterium Trực khuẩn, không sinh bào tử, topt : 30
-35 0 C, lên men propionic
Sữa và các sản phẩm
sữa
Trang 32Vi khuẩn có hại gây bệnh
Trang 33Vi sinh vật gây bệnh và gây ngộ độc
Trang 341 Coliforms
34
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Xỏc định lượng Coliforms và E coli cho biết mức độ ụ
nhiễm và tỡnh trạng vệ sinh trong phõn xưởng sản xuất
Đặc điểm Coliforms
• Trực khuẩn
• Gram (-), khụng tạo bào tử, khụng di động
• Yếm khớ khụng bắt buộc
• Lờn men lactoza, sinh khớ
• Nhiệt độ: -2 đến 50 0 C
• pH: 4 – 9
• Escherichia, Citrobacter, Klebsiella và Enterobacter
Trang 35E coli = Coliforms ưa nhiệt
Coliforms
Trang 37Độc tố E.coli
37
5 nhúm E.coli sinh độc tố:
• EnteroToxigenic (ETEC) gõy ngộ độc
• EnteroHemorrhagic (EHEC) tiờu chảy ra mỏu
• EnteroInvasive (EIEC): trúc niờm mạc gõy tiờu chảy
• EnteroPathogenic ( EPEC) gõy bệnh
• EnteroAggregative ( EAggEC)
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 38Độc tụ́ E.coli
38
• Tạo ra enterotoxin mạnh: Nội độc tố (tổng hợp bờn trong tếbào và chỉ tiết ra ngoài và gõy độc khi tế bào đó chết)
• Độc tụ́ khụng bền với nhiệt (LT: Labile Thermo-toxic) độc
tố vi khuẩn tả, làm tiờu chảy mất nước
• Độc tụ́ bền nhiệt (ST= Stable Thermo-toxic)
• Khỏng nguyờn O và H
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 39EnteroToxigenic ( ETEC)
39
- Thường cú ở đường ruột trẻ em hoặc khỏch du lịch
- Tạo enterotoxin rất độc và gõy bệnh nặng cho người
- Cú cả 2 loại LT và ST
- LT là loại protein, gõy hoạt húa adenylcyclase trong tế bào biểu mụ ruột, tăng lượng AMP, kớch thớch bài tiết Cl- và ức chế tỏi hấp thụ Na+ làm tiờu chảy và mất nước trầm trọng
- ST : hoạt húa guanylcyclase, tăng lượng GMP kớch thớch bài tiết nước và muối, gõy tiờu chảy
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 40- Tế bào cú khả năng chịu nhiệt tốt
- Gõy đi ngoài chỉ toàn mỏu hoặc cú kốm cục mỏu
- Gõy đau bụng thắt cơ bụng.
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 41Enteroinvasive ( EIEC)
41
- Khụng tạo enterotoxin
- Cú khả năng phỏt triển nhanh và rất nguy hiểm
- Gõy đau đầu, nụn mửa
- Sốt , nôn mửa, co rút cơ bắp
- Đi ngoài ra mỏu, cú mủ, cú đờm
- Đau bụng dữ dội, đau bụng thắt cơ bụng.
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 42EnteroPathogenic ( EPEC)
42
- Khụng tạo enterotoxin
- Cú khả năng gõy bệnh cho người, đặc biệt cỏc
em nhỏ <1 tuổi
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 44Bệnh do E.coli gõy ra
44
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
• Viờm ruột, tiờu chảy
• Viờm thận: bệnh đường tiết niệu (đi tiểu lắt nhắt, đau, ra mỏu)
• Trong trường hợp cơ thể yếu, sức đề khỏng gảm
sẽ vào mỏu gõy nhiễm khuẩn mỏu
• Viờm màng nóo (khoảng 40%, đặc biệt nguy hại cho trẻ em)
Trang 45Các thực phẩm dễ nhiễm E.coli
45
• Thịt tươi hoặc thịt gia nhiệt chưa đủ
• Sữa và các sản phẩm sữa không qua thanh
Trang 46Introduction 46
Giới hạn cho phép đối với vi sinh vật cho thịt tươi TCVN 7046:2019
Trang 47VSV g©y bÖnh vµ
(còn gọi là tụ cầu khuẩn)
1894: J Denis nghiên cứu Staphylococcus và độc tố
1914: tìm thấy trong sữa, 31 loài
Staphylococcus: tụ cầu khuẩndạng chùm nho
aureus: màu vàng (khuẩn lạc)Độc tố không gây mùi khó chịu, chịu được 100oC, 30 phút và
phóng xạ
Trang 48VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Đặc điểm Staphylococcus aureus
• Cầu khuẩn, tế bào liờn kết thành chựm nho
• Gram (+), khụng tạo bào tử, khụng di động
• Tạo sắc tụ́ trắng tới màu vàng đậm
• Yếm khớ khụng bắt buộc
Cần xỏc định để biết mẫu
SPTP phõn tớch cú mang mối
nguy hiểm cho người tiờu
dựng hay khụng
Trang 49Đặc điểm Staphylococcus aureus
Nuôi cấy trên môi trường Chapman chọn lọc có chứa manitol và nồng độ muối cao cho khuẩn lạc màu vàng
Trang 50VSV gây bệnh và
gây ngộ độc Độc tụ́ Staphylococcus aureus
• Tạo nội độc tế enteroxin và nội độc tố này chịu nhiệt tốt (600 C trong 16h)
• Tạo ngoại độc tụ́:
- α : phõn giải hồng cầu
- β : thoỏi húa và tiờu diệt tế bào
• Sinh enzyme gõy độc cho người:
- Catalaza (chuyển hydrogen peroxit thành nước và oxy)
- Coagulaza (đụng huyết tương)
- Hyaluronaza (làm tan axit hyaluronic, giỳp VK vào cơ thể)
Trang 51- Chỉ tiết ra và gây ngộ độc khi tế bào đã chết
- Thường bền nhiệt và độc tính yếu
Trang 52VSV gây bệnh và
gây ngộ độc Bệnh do Staphylococcus aureus
• Sau 4-6h bị tiờu chảy, nụn mửa kộo dài từ 6 – 8h
• Gõy nhiều bệnh nhiễm trựng, làm thương tổn cỏc vết xước, tạo mụn nhọt, đụng sợi huyết
• Gõy viờm phổi, viờm màng nóo, viờm thận, viờm tủy, xương
• Gõy buồn nụn, úi, mửa, tiờu chảy dữ dội
• Viờm khớp ở người và gia cầm
• Lượng enteroxin gõy độc: 2mg hoặc số tế bào > 106
Trang 53VSV g©y bÖnh vµ
S aureus
• SP từ sữa, sữa tươi, kem, pho mát, sữa bột
• SP thịt nấu chưa chín hoặc các loại thịt lên men
Trang 54Introduction 54Các chỉ tiêu vi sinh vật cho thịt tươi nguyên liệu TCVN 7405:2018
Trang 55gây ngộ độc
Trang 56• Nhóm Salmonella gây bệnh cho người
S Typhimurium, S.paratyphi, S.paratyphic
• Nhóm Salmonella gây bệnh cho động vật
S gallinarum (gà); S dublin (mèo)
S abortus (ngưạ); S choleraesuis (lợn)
• Nhóm Salmonella gây bệnh cho cả người và động
vật
Trang 57Đặc điểm Salmonella
• Trực khuẩn, tế bào nhỏ
• G (-), không tạo bào tử, có khả năng di động
• Yếm khí không bắt buộc
• Lên men glucoza, không lên men lactoza và sacaroza
• Không sinh indol
• Không phân giải ure
Trang 58Đặc điểm Salmonella
• Nhạy cảm với quỏ trỡnh thanh trựng và tia bức xạ
• Bị ức chế ở nồng độ muối 3,5% , mụi trường PH< 4 và bởi
58
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 59• Tạo độc tố enterotoxin: max ở pha cân bằng, 37oC, pH
Trang 60o Bệnh thương hàn : ủ bệnh lâu (2 tuần), kéo dài (2-4
tuần) gây sốt cao, yếu toàn thân, đau đầu, tiêu chảy ra
Trang 61Ngộ độc do Salmonella
• Salmonella gõy bệnh yếu nờn cần nhiệt độ cao và lượng vi khuẩn lớn
• Thường phỏt sinh vào mựa hố (thỏng 6-9)
• Thức ăn gõy ngộ độc phần lớn cú nguồn gốc động vật, cú giỏ trị dinh dưỡng cao, nhiều nước
61
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 62▪ Nước bị nhiễm phân
▪ Hoa quả và rau xanh
Trang 64• Nấu chớn kỹ thực phẩm :vi khuẩn này khụng chịu
được thanh trựng pasteur (66o trong 12 phỳt).
• Làm lạnh thực phẩm : vi khuẩn này sinh sản chậm
trong khoảng nhiệt độ 5-12oc và nhanh ở nhiệt độ
thường → khụng nờn để lõu trong tủ lạnh và ở nhiệt
độ thường.
• Vệ sinh sạch sẽ để giảm độ nhiễm tạp
• Bức xạ tần số cao và axớt hoỏ: chiếu tia bức xạ vào thịt gia cầm là biện phỏp hiệu quả nhằm phỏ huỷ, tiờu diệt Salmonella Vi khuẩn này khụng sinh sản ở pH< 4.
64
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 65• Yếm khí không bắt buộc
• Lên men glucoza
• Không sinh khí
• Không sinh H2S
• Không có enzyme lysin decarboxylaza
Credit: Centers for Diseases Control and Prevention
Trang 66VSV g©y bÖnh vµ
- Liều lượng gây ngộ độc thấp
- Bệnh kiết lỵ cho người và lừa
Trang 675 Clostridium
67
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
• Vi khuẩn gõy ngộ độc thực phẩm thuộc loại A
• Trực khuẩn Gram (+), khụng di động
• Yếm khớ tuyệt đụ́i
• Tạo bào tử và bào tử chịu nhiệt tụ́t
• Nhiệt độ phỏt triển tối ưu là 37 – 470C
• pH 5,0 – 7,0
• Bị ức chế bởi NaCl 5%
Trang 68(trước đây gọi là welchii) :
- Tìm thấy từ năm 1892 (người Mỹ
tên là Welch tìm ra)
Trang 70Hình ảnh phân tích
độc tố Ty pe A ( 1978)
Trang 71✓ Bệnh uốn vỏn, gõy hoại tử (Clostridium tetani)
✓ Gõy biến chứng cỏc vết thương
✓ Gõy ngộ độc TP: Tiờu chảy, đau bụng, đầy khớ, sốt, nụn mửa, nhức đầu…(2-3 ngày)
✓ Hoại tử gan…
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Bệnh do Clostridium
Trang 72Triệu chứng bệnh do Clostridium
Độc tố này hầu như khụng làm rối loạn hệ tiờu húa mà tỏc dụng đến hệ thần kinh nóo bộ:
– Liệt thần kinh do tổn thương thần kinh trung ương và hành tủy
• Sớm nhất là liệt mắt, liệt cơ mắt
• Liệt vũm họng, lưỡi, hầu (mất tiếng, mất phản xạ nuốt)
• Liệt dạ dày, ruột dẫn đến tỏo bún, chướng bụng, giảm tiếtdịch đụi khi tiểu tiện khú
- Cú sự phõn lý mạch và nhiệt độ : Mạch tăng nhanh trong khi nhiệt độ cơ thể vẫn bỡnh thường.
Bệnh thường kộo dài 4 đến 8 ngày, nếu khụng điều trị sớm cú thể
bị chết vào ngày thứ 3 do liệt hụ hấp và liệt tim mạch.
72
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 74– Với thức ăn khả nghi phải đem đi đun sụi trong khoảng 1 h.
– Đối với cỏ phải lưu ý: phải bỏ nội tạng rửa sạch sau đú đem đi ướp lạnh ngay và tốt nhất lờn đem đi chế biến ngay khi cũn tươi.
– Biện phỏp tớch cực nhất là đun sụi thức ăn trước khi sử dụng.
74
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 75• Yếm khí tùy tiện, sinh sản rất nhanh
• Tạo bào tử, bào tử chịu được cả nhiệt độ lạnh và
nóng
• pH rộng: 4 - 9
Trang 76VSV g©y bÖnh vµ
• Bacillus cereus
- Diarrheal toxin: gây tiêu chảy
- Emetic toxin: gây nôn mửa
• Bacillus anthracis
- độc tố gây bệnh than
• Bacillus thuringensis
- độc tố kết tinh gây bệnh cho côn trùng
→ Nhiễm vào người
- gây nôn nao, khó chịu, buồn nôn
- gây bệnh tiêu chảy và đau co thắt vùng bụng
Trang 77• Nhiễm vào người
- gây nôn nao, khó chịu, buồn nôn
- gây bệnh tiêu chảy và đau co thắt vùng bụng
• Bệnh than
• Bệnh than nhiệt
• Viêm phù(tích mụn mủ ác tính dưới da)
Trang 78Thực phẩm dễ nhiễm Bacillus cereurs
Trang 79Các biện pháp phòng Bacillus cereurs
Trang 807 Vibrio
• Vibrio cholerae lần đầu
tiờn được Pacini tỡm thấy trong ruột của bệnh nhõn bị tả vào năm 1854.
• 1883 Robert Koch tỡm thấy vi khuẩn hỡnh cong tương tự khi nghiờn cứu bệnh tả ở Ai Cập.
80
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 83Đặc điểm sinh lý của
Trang 84Đặc điểm sinh lý của
Vibrio cholerae
• Yếm khớ tuỳ tiện
• Khụng tạo bào tử
• Cú khả năng lờn men cacbohydrat
• Khử nitrat thành nitrit.
• Sinh oxydaza.
84
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 85VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 86- Độc tính mạnh, gây tiêu chảy mấy nhiều nước.
- Biểu hiện lâm sàng: tiêu chảy ồ ạt, đau bụng, chán ăn,mất nhiều nước (500 – 1000 ml/h), mạch nhanh, huyết áp hạ,hoặc có thể mất mạch mất huyết áp
- Gây bệnh tả (dịch tả)
• Hemolysin, tetrodo toxin, shiga toxin (độc tố cá nóc)
• Có khả năng tổng hợp nhiều enzyme: làm hỏng biểu môruột
Trang 87Đễ́I TƯỢNG CẢM THỤ
• Phẩy khuẩn tả chỉ gõy bệnh ở người
• Mọi lứa tuổi đều cú thể mắc bệnh tả
• Tuy nhiờn, tớnh cảm thụ bệnh phụ thuộc vào mỗi cỏ thể và liều nhiễm khuẩn
• Người cú nhúm mỏu O mắc bệnh nặng hơn.
• Người cú độ toan dịch vị thấp mắc bệnh nặng hơn.
87
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc
Trang 88LÂY TRUYỀN DỊCH TẢ
• Nước là yếu tố lõy truyền chủ yếu,sau
đú là thức ăn chưa nấu chớn hoặc ở
dạng gỏi.
• Nguồn truyền nhiễm: người bệnh và
người lành mang bệnh.
• Bệnh nhõn bị tả cấp tớnh đào thải 10 7
-108 VK tả trờn 1 gam phõn.
88
VSV gây bệnh và
gây ngộ độc