An toàn lao động và các quy định phòng ngừa tai nạn trong khu vực đào tạo 9
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn và an toàn lao động
Tai nạn điện thường xảy ra do thiếu sót kỹ thuật như thiếu nắp bảo vệ hoặc phần cách điện hư hỏng, cũng như do thiếu tổ chức và hướng dẫn làm việc Ngoài ra, lỗi cá nhân như thao tác sai cách cũng góp phần gây ra tai nạn Việc sử dụng trang bị bảo vệ cá nhân tại nơi làm việc rất quan trọng trong việc ngăn ngừa thương tích và bệnh tật, với các thiết bị bảo vệ như trang phục bảo hộ và mũ bảo hiểm giúp che chở cơ thể khỏi những tác động nguy hiểm.
Các quy định quy định phòng ngừa tai nạn trong khu vực đào tạo
Ta không đƣợc gỡ bỏ những trang bị bảo vệ và những biển thông báo giải thích Ví dụ nhƣ thông báo về sự an toàn nơi làm việc:
1.1.1 Trang bị bảo hộ cá nhân (PPE) và các quy định an toàn phòng thí nghiệm trong xưởng gia công
+ "Đừng có tự tin quá"
+ Hàng năm ở Đức có trên 1.000.000 tai nạn lao động
+ Lý do: cẩu thả, không biết thông tin
- Tôi đƣợc phép làm việc ở đâu?
+ "Không đƣợc động đến những máy lạ"
+ Chỉ làm việc ở những máy mà anh/chị đã được hướng dẫn!
+ Nguồn nguy hiểm rất đa dạng và thường ở những chỗ máy đang chạy hoặc một vật có thể bị văng ra
+ Nguy hiểm bị kẹp, cắt, đẩy, cuốn vào và kẹt
- Các thiết bi bảo vệ
+ "Phải sử dụng thiết bị bảo vệ"
+ Nhiều khi tai nạn xảy ra ở, ví dụ các máy tiện và máy phay, do các vật tƣ bay ra
+ "Khi máy đã đóng lại, mọi việc quay tròn"
+ Nguy hiểm chủ yếu khi làm việc với các máy là các trục máy quay tròn
+ Hãy mặc quần áo lao động sát người và không đeo găng tay khi làm việc trên máy tiện, phay
+ "Đồ vật có thể bay bất cứ khi nào và bất cứ đâu"
+ Luôn có nguy hiểm ở những chỗ có người hoặc máy chuyển động
+ Khi sử dụng con người ở nơi có tiếng ồn, về nguyên tắc luôn có rủi ro làm hỏng tai
+ Làm việc với tiếng ồn ít hơn 8 tiếng thì không bị hỏng tai, nếu độ ổn không vƣợt quá 85 dB(A)
+ Mặc dù có biện pháp bảo vệ vẫn nguy hiểm đối với mắt
+ Kính bảo vệ phải phù hợp với công việc và đƣợc lựa chọn phụ thuộc vào công việc phải làm
- Mặc đúng loại quần áo lao động
+ Quần áo mặc sát người sẽ ngãn cản việc "bị cuốn vào"
+ Giầy bảo hộ có bảo vệ các ngón chân
+ Đeo găng bảo hộ lao động để tránh bị thương ở tay (thường hay bị thương nhất khi xảy ra tai nạn lao động)
1.1.2 Các quy định và quy tắc an toàn khi làm việc với các máy móc và hệ thống điện cũng như khi kết nối vào lưới điện
- Quy định về nơi làm việc
+ Các yêu cầu đối với phòng làm việc,
+ Phòng nghĩ giải lao, phòng trực và phòng vệ sinh,
+ Ánh sáng, thông gió và nhiệt độ phòng
- Quy định về chất nguy hiểm
+ Qui định một cách toàn diện về các biện pháp bảo vệ người lao động đối với những công việc có liên quan đến chất nguy hiểm
Các chất nguy hiểm bao gồm các phụ gia và sản phẩm có đặc tính vật lý hoặc hóa học độc hại, chẳng hạn như dễ cháy, độc, ăn mòn và có khả năng gây ung thư Đây chỉ là một số loại chất nguy hiểm phổ biến nhất.
- Quy định phòng cháy chữa cháy
Bao gồm những qui định cho các lĩnh vực sau (lựa chọn):
+ Chữa cháy, các đường thoát hiểm
+ Lưu kho các chất rắn dễ cháy trong tòa nhà
+ Lưu giữ các chất rắn có thể cháy ở ngoài trời
- Các quy định kỹ thuật để bảo đảm an toàn trong doanh nghiệp
+ Thể hiện trình độ công nghệ, y tế lao động, vệ sinh và các kiến thức khoa học lao động
+ Cung cấp phương tiện lao động
+ Sử dụng phương tiện lao động
+ Vận hành các thiết bị cần phải có sự giám sát
1.1.3 Tuân thủ hướng dẫn vận hành
Quy định về an toàn vận hành
2 Các yêu cầu về cung cấp và sử dụng phương tiện làm việc
3 Vùng có nguy cơ nổ
5 Các yêu cầu về Chất lƣợng của phương tiện làm việc
6 Đào tạo và chỉ dẫn
7 Kiểm tra phương tiện làm việc
8 Các hồ sơ ghi chép
12 Kiểm tra đặc biệt theo chỉ thị
13 Kiểm tra thiết bị chiu áp lực đặc biệt
14 Thông báo tai nạn và tổn hai
17 Các điểm giám sát đƣợc cho phép
10 Kiểm tra trước khi vận hành 18 Cơ quan giám sát các hệ thống cần giám của liên bang
19 Ủy ban an toàn vận hành
21 Các hành vi phạm Đặc điểm Giải thích Các ghi chú
BetrSichV áp dụng cho việc cung cấp phương tiện làm việc từ chủ lao động cho người lao động, cũng như cho việc sử dụng các hệ thống liên quan.
Các hệ thống rót nạp, các đường ống có sự quá áp của khí độc sẽ đƣợc hiểu là các hệ thống cần giám sát
Để đảm bảo an toàn và bảo vệ sức khỏe tại nơi làm việc, hệ thống làm việc phải phù hợp với các điều kiện cụ thể Khi sử dụng các phương tiện làm việc di động, cần cung cấp chúng một cách hợp lý nhằm giảm thiểu các nguy hiểm cho người lao động Sự an toàn và khả năng bảo vệ sức khỏe luôn phải được đặt lên hàng đầu trong mọi hoạt động.
Phương tiện vận hành bao gồm các dụng cụ, thiết bị và máy móc, trong đó các thiết bị điều khiển phải được gắn chắc chắn và an toàn để tránh gây nguy hiểm Cần thực hiện các biện pháp an toàn trong trường hợp xảy ra lỗi Ngoài ra, các thiết bị bảo vệ trên phương tiện làm việc không được phép tháo rời.
Chủ lao động cần đảm bảo rằng người lao động được thông báo đầy đủ về phương tiện làm việc liên quan, cũng như các chỉ dẫn vận hành cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình làm việc.
Hướng dẫn vận hành cần bao gồm thông tin chi tiết về điều kiện làm việc và các sự cố rõ ràng của thiết bị Việc phân tích nguy hiểm và các biện pháp khắc phục là rất quan trọng để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.
Trước khi sử dụng phương tiện làm việc, cần tiến hành kiểm tra để xác định hình thức, phạm vi và thời hạn của các công việc kiểm tra cần thiết, do người có chuyên môn thực hiện.
Các công việc kiểm tra an toàn cũng cần thiết sau khi bào trì
Các hệ thống cần giảm sát chỉ đƣợc vận hành, nếu một cơ quan giám sát cho phép đã kiểm tra chứng
Kết quả kiểm tra phải đươc giữ lại cho đến lần kiểm tiếp theo
Việc kiểm tra phương tiện làm việc phải tuân theo các đánh giá nguy hiểm do người sử dụng cung cấp Cần chú ý đến các mối nguy hiểm có thể phát sinh tại nơi làm việc liên quan đến việc sử dụng phương tiện làm việc và vật liệu khác Cần phân biệt giữa kiểm tra định kỳ và kiểm tra đặc biệt, chẳng hạn như sau khi xảy ra sự cố Nếu cơ quan giám sát thực hiện kiểm tra, thời hạn kiểm tra sẽ được xác định hoặc quy định bởi cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Vận hành công nghệ tiên tiến là yếu tố quyết định cho sự điều hành hiệu quả Đối với hệ thống nâng, việc phân ứng kịp thời với cuộc gọi khẩn cấp từ lồng thang máy là rất cần thiết.
Hiển thị thông báo Các trường hợp tai nạn và tổn thất phải đƣợc thông báo bởi cơ quan có thẩm quyền
Cần có sự giám định của một cơ quan giám sát nếu cần
Cơ quan giám sát sẽ thực hiện thông báo về những thiếu sót tới cơ quan có thẩm quyền khi người lao động hoặc bên thứ ba gặp nguy hiểm do các thiếu sót này.
Giám sát Các cơ quan giám sát phải đáp ứng các điều
Các hệ thống cần giám sát chịu sự quần lý
Các cơ quan có thẩm quyền theo luật nhà nước, như các cơ quan giám sát thương mại, chịu trách nhiệm về trình độ, tính công bằng và sự kiểm toán thường xuyên Đối với các hệ thống liên bang, trách nhiệm sẽ thuộc về các bộ liên bang có thẩm quyền.
Hành vi vi phạm xảy ra khi cá nhân điều khiển, vận hành hoặc kiểm tra phương tiện làm việc một cách có chủ đích và bất cẩn.
Một hành vi vi phạm đƣợc cẩu thành, nếu việc thao tác có chủ đích gây nguy hiềm đến tính mạng hoặc sức khỏe của người.
Quy định về an toàn vệ sinh lao động trong khu vực đào tạo
1.2.1 Thực hiện các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp Để đánh dấu một khu vực làm việc người ta dùng những loại dấu hiệu khác nhau như:
1.2.1.1 Dấu hiệu bắt buộc (bảng quy định)
Dấu hiệu bắt buộc có hình tròn nền xanh với hình vẽ trắng thể hiện biện pháp phòng ngừa cần thi hành Những dấu hiệu này quy định các quy tắc làm việc bắt buộc Chẳng hạn, người làm việc ở máy mài phải đeo kính bảo vệ mắt để đảm bảo an toàn.
Hình 1.1 Đeo kính bảo vệ
Biển báo cấm có hình tròn với nền trắng và hình vẽ màu đen, thể hiện việc cấm làm (hình 1.2) Đặc điểm nhận diện của biển cấm là viền đỏ và có một gạch chéo màu đỏ.
Các chất lỏng và khí dễ cháy, khi kết hợp với bụi mịn trong không khí, có thể tạo ra hỗn hợp nổ nguy hiểm Những không gian làm việc chứa xăng, acetylene hoặc bụi gỗ được xem là có nguy cơ cháy nổ cao Do đó, các phòng này cần phải treo biển cấm lửa, ánh sáng trực tiếp và hút thuốc để đảm bảo an toàn.
Dấu hiệu cảnh báo có hình tam giác nền vàng mũi hướng lên trên với hình vẽ màu đen (hình 1.3)
Cần treo bảng cảnh báo tại những khu vực chứa chất độc hoặc chất ăn mòn để nhắc nhở rằng việc xử lý các chất này phải được thực hiện một cách cẩn thận, kèm theo các biện pháp phòng ngừa an toàn phù hợp.
Dấu hiệu cấp cứu có hình vuông hoặc chữ nhật, nền xanh lá cây và hình vẽ màu trắng, được sử dụng để chỉ đường đến các khu vực cấp cứu hoặc để dễ dàng nhận diện hộp cấp cứu và băng ca chở người bị thương.
Kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường trong khu vực đào tạo
1.3.1 Áp dụng các quy định về bảo vệ môi trường có liên quan
Luật Thiết Bị Điện Và Điện Tử yêu cầu các nhà sản xuất phải đảm bảo rằng sản phẩm của họ được thiết kế để các linh kiện và vật liệu có thể tái chế sau khi sử dụng Các phế liệu phát sinh cần được xử lý một cách hợp lý để có thể tái sử dụng về mặt chất liệu, nhằm bảo vệ môi trường và giảm thiểu rác thải.
Từ ngày 1.7.2006, tất cả các thiết bị lưu hành phải tuân thủ quy định không chứa các chất nguy hiểm vượt quá tỷ lệ phần trăm nhất định theo trọng lượng.
Thành phần lớn nhát cho phép tính theo trọng lƣợng là 0,1% cho chì, thủy ngân, Crom hóa trị 6, PCB, PBDE cũng nhƣ 0,01% cho cadmium
Thành phần lớn nhất trong bảng không có giá trị cho vật liệu và chứa các chất độc hại không thể loại bỏ do công nghệ, như đèn neon, đèn huỳnh quang, đèn ống huỳnh quang, đèn tia catot và các hợp kim trong sản xuất thép.
Các thiết bị điện không còn sử dụng cần được thu gom qua các cơ quan hợp pháp có chức năng xử lý chất thải Mỗi nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm chi phí cho việc thu gom, phân loại và tiêu hủy thiết bị điện, đồng thời thông báo cho người tiêu dùng về khả năng giao lại phế liệu miễn phí.
Tất cả thiết bị điện lưu hành trong EU sau ngày 13.08.2005 phải có nhãn hiệu chứng minh tuân thủ luật RoHS, quy định về việc hạn chế sử dụng các chất độc hại Đồng thời, việc xử lý chất thải từ thiết bị này không được thực hiện như rác thông thường Nhãn hiệu cũng cần cung cấp thông tin về nhà sản xuất và các đặc điểm nổi bật khác, chẳng hạn như việc thiết bị không chứa chì.
1.3.2 Xử lý chất thải một cách chuyên nghiệp, đặc biệt là chất thải đặc thù nhƣ là một phần của thực hành chuyên nghiệp
Tên chất thải Sự xuất hiện, mô tả, nguồn gốc
Cần lưu ý, biện pháp đặc biệt
Bao bì có các chất bẩn gây hại
Thùng, can, xô và lon Mà chứa cặn màu, sơn, dung môi, gốc sơn, vecni, rất nhiều tài nguyên, chất tẩy gỉ và silicon, chất trám
Các bình chứa rỗng, không nhỏ giọt, đƣợc chải hoặc đƣợc cạo sạch không phải là chất thải cần giám sát đặc biệt
Việc xử lý chất thải từ các bình chứa sơn khô được thực hiện thông qua hệ thống kép hoặc bình chứa kim loại, và chúng thường được thu gom bởi người mua phế liệu Các bình chứa sơn khô được coi là loại chất thải tương tự như rác thải sinh hoạt.
Pin kiềm Ắc quy từ các máy khoan và máy bắt vít
Pin nút áo, pin mono chứa thuỷ ngân
Các pin không thể nạp lại ví dụ từ các máy tính bỏ túi
Tất cả pin chứa chất gây hại cần đƣợc đánh dấu
Chúng phải đƣợc thu hồi miễn phí
Người tiêu dùng có nghĩa vụ trả về nơi sản xuất hoặc địa điểm thu gom
Các chất thải chứa thuỷ ngân Đèn huỳnh quang (còn gọi là đèn neon)
Có thể đƣợc tận dụng Giao nộp chất không thể phân huỷ về nơi sản xuất hoặc nơi xử lý rác thải Không đƣa vào tái chế thuỷ tinh
Dầu đã qua sử dụng, chứa chất halogen, không nhũ tương
Dầu khoan, dầu tiện, dầu mài và dầu cắt không nước, hay còn gọi là chất bôi trơn làm mát (KSS)
Dầu KSS là từ dầu tổng hợp, ví dụ dựa trên thành phần chính là este
Tránh KSS hết mức có thể, ví dụ
- Bôi trơn làm mát tối thiểu
Thu gom riêng các dầu KSS khác nhau, các nhũ tương KSS, các dung môi KSS
Sử dụng các bộ lọc Hỏi về các khả năng hoàn trả để xử lý hoặc đốt (tận dụng năng lƣợng) tại chỗ nhà cung cấp
Các dầu bôi trơn, dầu hộp số, dầu
Dầu cũ và dầu hộp số, dầu thuỷ lực, dầu
Nghĩa vụ trả lại của nhà cung cấp Dầu cũ có xuất xứ
18 máy không clo hoá máy ép của máy nén khí dạng pit-tông có thể đƣợc tận dụng năng lƣợng
Không trộn với các chất khác
Các vật liệu hút và vật liệu thấm
Khăn lau và lớp phủ bảo vệ có chất bẩn gây hại
Ví dụ: Giẻ cũ, giẻ lau, bàn chải, bị dính dầu hoặc sáp, chất đông cứng dầu, can dầu và can mỡ
Có thể sử dụng dịch vụ cho thuê giẻ lau
Nước ngưng tụ từ máy ép
Sử dụng dầu máy ép có các đặc điểm khử nhũ tương, phát hiện ra khả năng của các máy ép không dầu
Các dung môi halogen hoá khác
Per (-chlorethylen) Tri (-chlorethylen) Dung môi hỗn hợp
Kiểm tra sự trả lại của nhà cung cấp và sự thay thế bằng chất tẩy có nước.
Sử dụng hiệu quả năng lƣợng và tài nguyên trong khu vực đào tạo
Luật tiết kiệm năng lượng quy định việc cách nhiệt và tiết kiệm năng lượng cho các công trình xây dựng, đặt ra yêu cầu đặc biệt cho thiết bị kỹ thuật như hệ thống lò sưởi, không khí trong phòng và nguồn nước sử dụng không phải nước uống, bao gồm nước làm nguội, nước xả trong nhà vệ sinh và nước tưới cây.
1.4.2 Luật năng lƣợng tái tạo đƣợc (EEG)
Luật năng lượng tái tạo quy định việc thu và trả công cho điện năng từ các nguồn như thủy điện, điện gió, năng lượng mặt trời, năng lượng địa nhiệt, khí từ rác thải và nước thải, khí mỏ, và sinh khối Người sử dụng mạng phân phối năng lượng có trách nhiệm nghiệm thu năng lượng và thanh toán theo giá quy định.
Các thiết bị gia dụng mới hiện nay có hiệu suất năng lượng cao hơn nhiều so với các thiết bị cũ, mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể Để hỗ trợ người tiêu dùng trong việc lựa chọn các sản phẩm như đèn, tủ lạnh, máy rửa bát, máy giặt và máy sấy, nhãn năng lượng của EU đã được áp dụng Nhãn này sử dụng mã ký tự từ A đến G, trong đó A biểu thị mức tiêu thụ năng lượng thấp và G cho mức tiêu thụ cao.
Trên sản”phẩm bắt buộc phải cỏ nhân hiệu quy định của thị trường chung châu Âu
(EU) Những thông tin giúp ích khác để mua sắm thiết bị điện và điện tử là nhãn
“Blauer Engel” (Thiên thần xanh) cũng nhƣ ký hiệu mới “ENERGY” (Năng lƣợng) của Cộng Đồng Nhãn Hiệu Năng Lƣợng Đức
Thiết bị mang nhãn hiệu năng lượng chứng minh khả năng tiết kiệm năng lượng hiệu quả, giúp giảm chi phí sử dụng và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường.
Nhãn hiệu môi trường "Blauer Engel" xác định sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường, đồng thời đảm bảo tiêu chuẩn cao về sức khỏe và an toàn cho người lao động Nhãn hiệu này chú trọng vào việc sử dụng nguyên liệu tiết kiệm, thiết kế sản phẩm có khả năng tái chế và loại bỏ một cách có trách nhiệm với môi trường.
Nhãn hiệu môi trường "Blauer Engel" thể hiện các đặc tính tích cực của sản phẩm và dịch vụ từ nhà sản xuất, dựa trên nguyên tắc tự nguyện nhằm bảo vệ môi trường.
Xử lý trong trường hợp xảy ra tai nạn
1.5.1 Học viên có thể thực hiện các biện pháp phù hợp để chăm sóc nạn nhân bị tai nạn cho đến khi những người có trách nhiệm có mặt (xuất hiện)
Tình trạng của người bị thương thường phụ thuộc vào việc người đó có được sơ cứu sớm tại nơi xảy ra tai nạn không
Mục đích của sơ cứu
Cứu người bị thương khỏi những tổn thương nghiêm trọng là nhiệm vụ hàng đầu, bao gồm việc ngăn chặn các tình huống nguy hiểm đến tính mạng như chảy máu, ngừng thở và trục trặc chức năng tim mạch Đồng thời, việc giảm đau cho nạn nhân thông qua các phương pháp an thần, như đặt nẹp và duy trì tư thế phù hợp, cũng rất quan trọng trong quá trình cấp cứu.
1.5.1.1 Tai nạn điện a) Hãy rút phích cắm ở điện áp thấp (tới 1000 V), tắt bằng bộ ngắt mạch hoặc tháo cầu chì ra Nếu mạch điện không ngắt đƣợc, hãy tách nạn nhân ra khỏi mạch điện bằng một vật không dẫn điện Người giúp đỡ phải được cách điện và tay cũng phải đƣợc cách điện, ví dụ bằng vải khô, quần áo khô, gang tay cách điện hoặc màng cách điện b) Đối với điện áp cao chỉ chuyên gia mới đƣợc phép ngắt mạch điện
Nếu ngừng thở hãy hô hấp nhân tạo Nếu tim ngừng đập, hãy tiến hành xoa bóp tim
Khi gặp trường hợp chảy máu, cần sơ cứu ngay lập tức bằng cách nâng cao bộ phận bị thương và sử dụng băng ép nếu máu chảy nhiều Đối với thương tổn động mạch, khi máu phun ra từng cơn với màu đỏ sáng, hãy nẹp chặt vật nén lên vết thương và băng bó bằng băng cao su bản rộng Đừng quên tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ càng sớm càng tốt để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
Nếu có tổn thương động mạch ở những vị trí không thể băng ép hoặc băng bó như nách, háng, cổ hoặc toàn bộ chân tay, hãy sử dụng gạc, khăn tay hoặc vật tương tự để buộc chặt vết thương.
Nếu nghi ngờ gãy xương hoặc trật khớp, hãy nẹp chặt chân tay bằng các nẹp mà không cố nắn chỉnh khớp Đối với tổn thương cột sống, cần đặt nạn nhân trên một nền đỡ cứng như tấm ván để giảm nguy cơ tổn thương tủy sống sau này.
1.5.1.4 Các thương tích bên trong
Nguy cơ chảy máu nội tạng có thể xảy ra khi có tổn thương bên trong lồng ngực Trong trường hợp này, hãy nâng phần cơ thể trên của nạn nhân lên cao khi chuyển đi Nếu có tổn thương ở vùng bụng, hãy vận chuyển nạn nhân ở tư thế nằm cuộn với một chiếc mền dưới khớp đầu gối Đừng quên gọi bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.
Khi có tổn thương bên trong hoặc khi bất tỉnh không được đưa đồ uống xuống cổ họng
Khi xử lý người bị bỏng, hãy quấn họ bằng tấm mền hoặc áo khoác mà không gỡ bỏ phần áo bị cháy Chỉ nên đặt gạc vô trùng lên các vết bỏng và tránh sử dụng băng cuộn, dầu, bột hoặc thuốc mỡ Đảm bảo giữ ấm cho nạn nhân bằng cách bọc họ trong tấm mền.
Dễ bị ngất xỉu, đặc biệt khi đứng lâu trong môi trường đông người, có thể biểu hiện qua da tái nhợt, mạch yếu và nhịp thở không sâu Để xử lý tình huống này, cần nới lỏng quần áo bó chặt và đặt người bất tỉnh nằm ở tư thế phẳng, nâng cao chân để cải thiện lưu thông máu.
Chết giả - không mạch đập, không thở
Hồi sinh ngay lập tức bằng cách vừa hô hấp nhân tạo vừa xoa bóp tim
Thổi khí thở vào mũi hoặc miệng (giữ kín mũi) ở vị trí đầu đƣợc kéo căng
Để cấp cứu nạn nhân, trước tiên cần vệ sinh đường hô hấp Sau đó, ấn đầu nạn nhân xuống dưới bằng cả hai tay, hít sâu và ép chặt miệng vào lỗ thở của họ Cuối cùng, thổi khí thật mạnh để đảm bảo không khí được truyền vào phổi.
15 lần mỗi phút sau đó xoa bóp tim
Tiếp tục hô hấp nhân tạo cho đến khi bác sỹ đến
Đặt cả hai nắm tay lên nhau và ấn vào phần cuối bên dưới của xương ức, cách khoảng 3 đến 5 cm, với tần suất 50 đến 60 lần mỗi phút Sau khi thực hiện 30 lần xoa bóp tim, hãy thở phù 2 lần.
1.5.1.9 Chỉ bác sỹ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn mới đƣợc xoa bóp tim
Máy gây sốc cần được trang bị sẵn trong các cơ sở, xe cứu thương và tòa nhà công cộng Ngay cả những người không có chuyên môn y tế cũng có thể sử dụng thiết bị này để ngăn chặn chứng loạn nhịp tim, chẳng hạn như rung tâm thất, thông qua việc cung cấp xung điện.
Khi bị thương, nạn nhân có thể gặp phải các triệu chứng như mạch yếu, thở không sâu, ra mồ hôi, lo âu và trông suy sụp Tình trạng này có thể dẫn đến bất tỉnh hoặc thậm chí tử vong Để xử lý, cần đặt nạn nhân nằm ở vị trí cân bằng, giữ ấm cơ thể, giúp họ an thần và trấn an, đồng thời chuyển nạn nhân một cách nhẹ nhàng.
1.5.2 Bên cạnh những tai nạn nói chung, trọng tâm là các mối nguy hiểm và cách xử lý tai nạn liên quan đến điện và máy móc hoặc thiết bị
Máy móc và hệ thống thiết bị có thể gây ra nhiều nguy hiểm cho người lao động Tuy nhiên, việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa lao động phù hợp có thể giúp ngăn chặn tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và bảo vệ sức khỏe.
Những mối nguy hiểm thường do:
- Chỗ vấp, các bộ phận bị hƣ, giàn giáo, kệ bục và thang không thích hợp
- Dụng cụ nâng tải và phương tiện nâng (đai, cáp, xích ) quá yếu hoặc bị lỗi
- Ráng quá sức khi nắng, giữ và mang vật tải
- Làm việc trong tƣ thế bắt buộc
- Thiếu cảc rào chắn (cản)
- Tác dụng vật lý, hóa học và sinh học (ví dụ nhƣ tiếng ồn, hơi khói)
- Không đủ kiến thức chuyên môn trong việc xử lý các chất độc hại
- Căng thẳng tinh thần do áp lực thời gian, mô tà công việc không rõ ràng, trách nhiệm lớn, thiếu kinh nghiệm, rối loạn bắt ngờ, thiếu truyền thông, v.v
Những người bị nguy hiểm là:
- Thợ khi lắp ráp máy móc
- Chuyên viên vận hành khi chạy thử máy
- Thợ khi làm việc và sản xuất
- Người lo việc bảo trì khi bảo dưỡng máy móc
Mỗi nhân viên trong xí nghiệp, bằng cách cƣ xử của mình, cỏ thể đóng góp rất nhiều để tãng cường an toàn lao động
Phòng ngừa chống các mối nguy hiểm:
- Tuân thủ các quy định an toàn qua việc chú ý các dấu hiệu cấm và cảnh báo
- Áp dụng các biện pháp an toàn nhƣ mặc quần áo bảo hộ, thiết lập giản giáo v.v
- Giữ gìn trật tự và sạch sẽ
- Tách riêng các dụng cụ và phương tiện hư hỏng
- Hành động có kỷ luật và thận trọng
- Quan sát trước và có ý thức về sự nguy hiểm
- Phân tích chính xác hợp đồng công việc
- Hoạch định chính xác trình tự công việc
- Thỏa thuận có ràng buộc
Trong các quy định phòng ngừa tai nạn (APR), cố các yêu cầu sau đây :
■ Trang thiết bị của xí nghiệp
■ Bộ phận tổ chức bảo vệ an toàn lao động trong xí nghiệp
■ Người ứng dụng các phương pháp làm việc
■ Nhiệm vụ và cách cƣ xử của nhân viên
Các yêu cầu này phải đƣợc giữ đúng và cổng khai cho mọi nhân viên Những hành vi vi phạm cố thể bị phạt tiền nặng
Những người tiếp xúc với thiết bị điện có thêm những yêu cầu đặc biệt Theo tiêu chuẩn DIN 0105 T1, họ đƣợc chia thành ba nhóm:
■ Chuyên viên cho các công việc đã xác định trước
■ Những người đã được đào tạo về kỹ thuật điện
Phòng cháy
Lửa là một mối nguy hiểm đặc biệt vì khả năng lây lan nhanh chóng sang các khu vực xung quanh, gây ra rủi ro lớn cho tính mạng và tài sản Nguy cơ xảy ra hỏa hoạn trong quá trình lắp ráp và sửa chữa là khá cao, do đó cần chú trọng đến việc phòng ngừa hỏa hoạn một cách nghiêm túc.
1.6.1 Thực hiện các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa hỏa hoạn
Ba điều kiện cho một đám cháy là:
■ Nhiệt, tia lửa hoặc mồi lửa
Nếu một trong 3 điều kiện này mất đi hoặc không có sẵn ở vị trí cháy, thì đám cháy sẽ tắt đi hoặc không xảy ra
Nguyên nhân hỏa hoạn tại nơi làm việc có thể là:
■ Thiếu cẩn trọng khi làm việc với các chất dễ cháy, chẳng hạn nhƣ trong khi hàn
■ Ứng xử cẩu thả trong khi làm việc hoặc trong lúc giải lao, chẳng hạn nhƣ khi vứt bỏ thuốc lá đang cháy
Phòng cháy là cố gắng ngăn chặn sự phát sinh của lửa hoặc hạn chế một đám cháy đang bùng nổ
1.6.1.1 Các biện pháp phòng cháy là:
■ Thành lập các trạm cứu hỏa trong các công việc có nguy cơ xảy ra cháy nhƣ hàn, hàn vảy, cắt, v.v
■ Chuẩn bị sẵn sàng và thường xuyên bảo trì các bình chữa cháy
■ Cài đặt các bộ báo khói
■ Kiểm soát các cửa chống lửa và nắp ngăn khói
■ Các tuyến đường thoát hiểm được đánh dấu và luôn mở được
1.6.1.2 Ứng xử trong trường hợp cháy:
■ Khi phát hiện một đám cháy đang manh nha, nên cố gắng dập ngay
■ Khi không thể dập tắt đám cháy, phải rời khỏi vùng cháy Đóng cửa nhƣng không khóa
■ Gọi khẩn cấp đội cứu hỏa (thông báo ai, ở đâu, cái gì, bao nhiêu)
■ Thông tin cho những người đang ở trong hoặc xung quanh tòa nhà và tiếp tục tổ chức việc di tản khỏi đám cháy
1.6.2 Sử dụng các công cụ bảo vệ phù hợp
Khí CO2 là phương pháp chữa cháy hiệu quả nhất cho các đám cháy trong không gian kín, máy móc, thiết bị và hồ sơ, đặc biệt đối với các hệ thống điện có điện áp 380V trở xuống Đối với các hệ thống điện trên 380V, cần sử dụng các dụng cụ bảo hộ như găng tay và ủng, do khí CO2 có thể chưa được lọc kỹ các tạp chất.
Trọng lượng bình CO 2 thông thường:
+ Hướng loa vào gốc lửa, tầm phun xa hiệu quả nhất là 1,5m
+ Bóp liên tục cần xách tay cho khí thoát ra
Bột khô có khả năng cách ly và làm loãng, nhờ vào tỷ trọng nặng hơn không khí, giúp đẩy ôxy ra khỏi vùng cháy khi được phun vào Khi cháy diễn ra trong điều kiện thiếu ôxy, phản ứng cháy sẽ bị kìm hãm hiệu quả.
- Bột khô dùng chữa cháy tất cả những đám cháy chất rắn, lỏng, khí hóa chất và chữa cháy các thiệt bị điện thế dưới 50kv
+ Hướng loa vào gốc lửa, tầm phun xa hiệu quả nhất là 1,5m
+ Bóp liên tục cần xách tay cho khí thoát ra
1.6.2.4 Ký hiệu ghi trên vỏ bình chữa cháy
A: Chữa cháy chất rắn (gỗ, giấy, nhựa, bông, vải, sợi…)
B: Chữa cháy chất lỏng (Xăng, dầu, axeton, ancol…)
C: Chữa cháy chất khí gồm (Metal, Hydro, Axetylen, Propan, Butan…)
D: Chữa cháy kim loại (Sắt, thép, nhôm, đồng, và các loại hợp kim…)
Bảng 1: Tác dụng của các loại bình chữa cháy thường gặp
Vật liệu cháy Vòi nước
Máy phun cát Bình CO 2
Tre, nứa, lá giấy, củi, gỗ vụn, bông vải sợi
Rất tốt Tốt Hạn chế Hạn chế
Xăng, dầu, điện, cồn, hoá chất Cấm Tốt Tốt Tốt
Các công trình máy móc, thiết bị liên quan đến điện hoặc các máy tinh vi, tài liệu quí…
Cấm Cấm Không tốt Tốt
1.6.3 Sử dụng các chất chữa cháy phù hợp
Nước là chất chữa cháy phổ biến, dễ dàng tìm thấy trong thiên nhiên và có khả năng dập tắt nhiều loại đám cháy khác nhau Việc sử dụng nước trong chữa cháy mang lại hai tác dụng chính.
- Nước có khả năng thu nhiệt lớn, có tác dụng làm lạnh
- Nước bốc hơi (1lít nước thành 1.720 lít hơi) nên tạo thành màng ngăn ôxy với vật cháy có tác dụng làm ngạt
Khi đối phó với các đám cháy xăng dầu, tuyệt đối không sử dụng nước vì xăng dầu nhẹ hơn nước và không hòa tan, dẫn đến nguy cơ cháy lan Đối với những đám cháy có liên quan đến điện, cần phải ngắt điện trước khi tiến hành chữa cháy bằng nước.
Cát là một nguyên liệu phổ biến trong việc chữa cháy nhờ vào tính dễ kiếm và hiệu quả cao Khi sử dụng, cát có khả năng làm ngạt và ngăn chặn các phản ứng cháy, đặc biệt hiệu quả với các đám cháy từ chất lỏng Ngoài ra, việc sử dụng cát để đắp thành bờ còn giúp ngăn chặn lửa lan rộng.
- Để dùng cát chữa cháy cần chứa cát thành bể, hố trước các kho Bố trí sẳn xẻng, xô, khi có cháy sử dụng đƣợc nhanh chóng
Bọt có khả năng chữa cháy hiệu quả đối với các đám cháy do chất lỏng như xăng dầu, nhờ vào tính năng nổi lên trên bề mặt chất cháy và tạo ra một lớp màng ngăn cách giữa chất cháy và ôxy.
Bảng 2: Tác dụng và phạm vi của một số chất thường dùng để chữa cháy
Chất chữa cháy Tác dụng chữa cháy Phạm vi sử dụng chữa cháy
Nước Làm lạnh và phun xối dập Ngọn lửa khô
Hơi nước Cách ly đám cháy & giảm lƣợng oxy quanh ngọn lửa Đám cháy nhỏ, ngọn lửa khô
Cát Làm ngạt và tản nhiệt Cháy xăng, dầu, hoá chất ở diện tích hẹp
Khí CO 2 Làm lạnh và làm ngạt Lửa điện, cháy thực phẩm, máy tinh vi, tài liệu quí
Thuốc bột Làm ngạt Cháy xăng, dầu thuốc nhuộm, sơn
1.6.3.4 Dập tắt đám cháy trong hệ thống điện
Tắt ngay nguồn hệ thống điện khi có dấu hiệu chập cháy điện
Khi phát hiện mùi khét hoặc đốm lửa tại một điểm trên thiết bị điện, hãy ngay lập tức tắt nguồn điện tổng Hành động này rất quan trọng để ngăn chặn ngọn lửa lan rộng, giúp bạn có thể tự dập tắt đám cháy điện một cách an toàn.
Nếu sự cố xảy ra do hệ thống dây điện hoặc thiết bị điện, bạn nên cắt điện tại hộp cầu dao thay vì chỉ rút phích cắm Điều này không chỉ đảm bảo an toàn mà còn giúp tránh nguy cơ bị điện giật trong quá trình xử lý sự cố.
KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIAO TIẾP KỸ THUẬT VÀ TRONG CÔNG NGHIỆP
Giao tiếp tại nơi làm việc
1.2.1 Thực hiện các cuộc thảo luận với khách hàng theo tình huống và sự kiện hiện tại, sử dụng thuật ngữ kỹ thuật tiếng Việt và tiếng Anh
Do sự thay đổi nhanh chóng của thị hiếu và nhu cầu tiêu dùng, cùng với sự phát triển công nghệ và cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp cần chú trọng phát triển sản phẩm mới để duy trì sự tồn tại Để tạo ra sản phẩm mới, doanh nghiệp có thể tự nghiên cứu, mua bằng sáng chế, giấy phép hoặc thậm chí mua lại công ty khác đang sản xuất sản phẩm mới Các dạng sản phẩm mới có thể bao gồm nhiều hình thức khác nhau.
- Hoàn toàn mới về nguyên tắc chƣa nơi nào có
- Sản phẩm cải tiến từ sản phẩm cũ
- Sản phẩm mới ở các nước khác, chưa được triển khai ở nước ta
1.2.2 Khả năng tổ chức công việc độc lập hoặc làm việc nhóm
Các hoạt động nghề nghiệp hiện nay đang trải qua những biến đổi nhanh chóng, khiến cho hiệu lực của tri thức chuyên môn ngày càng ngắn Nghề nghiệp đã học thường không còn bền vững, vì vậy việc học suốt đời trở thành một yêu cầu thiết yếu.
Ngày nay, các doanh nghiệp yêu cầu nhân viên không chỉ có năng lực chuyên môn mà còn cần nhiều kỹ năng khác như khả năng làm việc nhóm, sự sáng tạo, kỹ năng tổ chức, tinh thần phục vụ khách hàng và trách nhiệm Các công ty thường nêu rõ những yêu cầu này trong các quảng cáo tuyển dụng để tìm kiếm ứng viên phù hợp.
27 tạo cũng cho thấy những tính chất và năng lực có tầm quan trọng lớn đƣợc đòi hỏi ở những người xin việc:
- Năng lực hoạt động nhóm
- Óc sáng kiến (và năng lực quyết định)
- Tính cởi mở (dễ giao tiếp) và khả năng cộng tác (làm việc chung)
- Làm việc có kế hoạch
Để phát triển tính sáng tạo và linh hoạt cho nhân viên, việc đào tạo là rất quan trọng, không chỉ để nâng cao trình độ chuyên môn mà còn để rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp Nhân viên cần được trang bị những năng lực này thông qua quá trình đào tạo chuyên sâu.
Việc thu lượm thông tin một cách hiệu quả là rất cần thiết để nâng cao hiểu biết cá nhân Bên cạnh đó, sở hữu kỹ năng sáng tạo trong việc tìm kiếm ý tưởng mới và giải quyết vấn đề cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.
Thẩm quyền xử lý chuyên môn (hình 2.1) của một nhân viên đƣợc tạo thành từ năng lực về chuyên môn, phương pháp, nhân cách và xã hội
Hình 2.1 Thẩm quyền xử lý chuyên môn
Hành vi hướng đến giải pháp và phương pháp giải quyết vấn đề
1.2.1 Tổng quan giải quyết vấn đề
Để trở thành một doanh nhân thành đạt, hay tiết kiệm thời gian di chuyển trong tình trạng kẹt xe giờ cao điểm, con người thường tự đặt ra câu hỏi "làm sao để?" Điều này cho thấy chúng ta đang đối mặt với các vấn đề trong cuộc sống Tham gia vào cuộc thi như "Ai là triệu phú" hay phải hoàn thành một đề án trong thời gian giới hạn cũng là những tình huống tương tự Quan trọng hơn cả là cách chúng ta tiếp cận và giải quyết những vấn đề này trong cuộc sống hàng ngày.
Vấn đề được hiểu là những tình huống không chắc chắn hoặc khó hiểu, gây khó khăn trong việc kiểm soát và làm gián đoạn tiến trình bình thường Nó có thể là một câu đố, một điều bí ẩn hoặc một nhiệm vụ khó thực hiện.
Cũng có thể vấn đề đƣợc xem là khoảng cách giữa THỰC TẠI và KỲ VỌNG của chúng ta ở tương lai
Thông thường vấn đề được chia thành 2 loại:
Sai lệch xảy ra khi cá nhân hoặc tập thể đối mặt với khó khăn cần được giải quyết, thường do những biểu hiện không bình thường.
• Tình trạng hiện tại • Kỳ vọng mong muốn
Phòng ban có tỉ lệ nghỉ việc của nhân viên cao gấp đôi
Hệ thống dây chuyền bị hƣ hỏng và không hoạt động Đơn hàng bị trễ do công ty bị mất điện dài ngày
Vấn đề hoàn thiện: là việc cần cải thiện để đạt được một mục tiêu đo lường được
Cần phải giảm cân nặng cho cơ thể
Giảm thiểu tỉ lệ sản phẩm lỗi
Nâng cao tỉ lệ nhân viên có trình độ đại học Ngoài ra có quan điểm khác chia vấn đề thành 3 loại:
Vấn đề trước mắt là những khó khăn cần được giải quyết ngay lập tức Vấn đề dự báo liên quan đến những khó khăn có khả năng xảy ra trong tương lai dựa trên tình hình hiện tại Cuối cùng, vấn đề suy diễn đề cập đến những giả định về các tình huống có thể xảy ra nếu có sự thay đổi trong bối cảnh hiện tại.
Với mỗi loại vấn đề khác nhau sẽ đòi hỏi ta phải có những nỗ lực, phương pháp khác nhau để tiếp cận và giải quyết
Các nguyên nhân vì sao vấn đề không đƣợc giải quyết
Chúng ta thường có xu hướng giải quyết vấn đề không hiệu quả bởi vì rất nhiều nguyên nhân về chủ quan lẫn khách quan:
Con người thường có xu hướng tìm ra giải pháp ngẫu nhiên dựa trên kinh nghiệm cá nhân, tuy nhiên, những giải pháp này không phải lúc nào cũng phù hợp với các vấn đề phức tạp Việc áp dụng phương pháp ngẫu nhiên có thể dẫn đến những kết quả không mong muốn, do đó cần có cách tiếp cận có hệ thống hơn để giải quyết vấn đề hiệu quả.
Khi con bạn bị đau đầu do lo lắng về kỳ thi sắp tới, việc cho chúng uống thuốc an thần không phải là giải pháp hiệu quả Thay vào đó, cần tìm hiểu nguyên nhân sâu xa của cơn đau để có phương pháp hỗ trợ phù hợp hơn.
Thiếu cam kết trong việc giải quyết vấn đề thường khiến chúng ta xem nhẹ những vấn đề nhỏ và cá nhân, dẫn đến thiếu động lực và trì hoãn hành động Chỉ khi vấn đề trở nên nghiêm trọng, chúng ta mới chú ý và thường phải xử lý một cách gấp rút Điều này làm giảm khả năng xem xét và nghiên cứu kỹ lưỡng, dẫn đến những quyết định vội vàng, phiến diện và kém hiệu quả.
Nhiều vấn đề phức tạp yêu cầu cái nhìn đa chiều để nhận diện các mối liên kết giữa các phần của chúng Thay vì chỉ tập trung vào những phần nhỏ, chúng ta cần hiểu rằng việc giải quyết một cách hời hợt có thể ảnh hưởng đến các yếu tố khác trong hệ thống Hệ quả là vấn đề chỉ được giải quyết một phần, dẫn đến tình trạng ngắn hạn có vẻ như đã ổn nhưng trong dài hạn, các vấn đề tương tự sẽ tiếp tục tái diễn và có thể trở nên nghiêm trọng hơn Do đó, việc nhận diện và giải quyết vấn đề cốt lõi là điều cần thiết để đạt được giải pháp bền vững.
30 chúng Do đó khả năng tư duy mang tính hệ thống là một yếu tố mà những người giải quyết vấn đề cần trang bị
Thiếu kiến thức và kỹ thuật trong quy trình giải quyết vấn đề có thể dẫn đến hiểu sai về vấn đề và áp dụng phương pháp không phù hợp, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả Điều này không chỉ cản trở khả năng giải quyết vấn đề mà còn có thể tạo ra những hậu quả nghiêm trọng, khiến chúng ta phải tốn thêm nguồn lực để xử lý các vấn đề phát sinh.
Thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác có thể dẫn đến khó khăn trong việc đưa ra giải pháp thích hợp Nếu chờ đợi đủ thông tin, giải pháp có thể trở nên không còn ý nghĩa, trong khi việc đưa ra giải pháp trong tình huống thiếu thông tin có thể dẫn đến những quyết định chủ quan và không hiệu quả Đây là một thách thức phổ biến trong hoạt động kinh doanh, yêu cầu các nhà quản lý phải có kỹ năng và phương pháp phù hợp để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.
Khả năng phân tích và sáng tạo là rất quan trọng khi đối mặt với những vấn đề khó khăn và phức tạp Để giải quyết hiệu quả, chúng ta cần phát triển những giải pháp đột phá thay vì chỉ áp dụng những phương pháp cũ Những thói quen cố hữu trong cách giải quyết vấn đề có thể kìm hãm khả năng sáng tạo của chúng ta, làm cho việc tìm ra giải pháp mới trở nên khó khăn hơn.
Quy trình 6 bước giải quyết vấn đề là công cụ hữu ích giúp chúng ta phân tích và xử lý những vấn đề phức tạp Trong khi những vấn đề đơn giản thường có giải pháp ngay lập tức, các vấn đề rắc rối hơn đòi hỏi thời gian và sự suy xét kỹ lưỡng Bằng cách áp dụng quy trình này, chúng ta có thể nhìn nhận và giải quyết các thách thức một cách hiệu quả.
Quy trình 6 bước giải quyết vấn đề
Bước 1: Xác định vấn đề Đặt câu hỏi đúng cách
Nhiều vấn đề trong thực tế giống như tảng băng trôi, với phần nổi chỉ là một phần nhỏ so với phần chìm lớn hơn mà chúng ta chưa thấy Phần chìm này có thể tiềm ẩn những thảm họa nghiêm trọng Điều này được nhấn mạnh bởi các nhà vật lý học nổi tiếng của thế kỷ XX.
Albert Einstein đã nhấn mạnh rằng việc nhận diện chính xác vấn đề là rất quan trọng trước khi tìm ra giải pháp Ông cho rằng nếu có một giờ để cứu thế giới, thì cần dành 55 phút để xác định vấn đề và chỉ 5 phút để tìm ra giải pháp.
Để nắm bắt sự kiện một cách chính xác, việc đặt ra những câu hỏi đúng là điều cần thiết, giúp chúng ta đào sâu vào tình huống mà mình đang đối mặt Peter Drucker, một bậc thầy trong lĩnh vực quản trị, đã nhấn mạnh rằng: “Công việc quan trọng và khó khăn không phải là tìm ra câu trả lời đúng mà là xác định câu hỏi đúng.”
Thu thập và đánh giá thông tin
1.3.1 Thu thập, hiểu, đánh giá thông tin từ sách hướng dẫn, tạp chí chuyên môn, hướng dẫn vận hành và sử dụng cũng như các nguồn Internet khác bằng tiếng Việt và tiếng Anh; có thể sử dụng nó theo tình huống
Khi giải quyết vấn đề, việc xác định và sử dụng các nguồn thông tin đa dạng một cách hiệu quả là rất quan trọng Tuy nhiên, trong số lượng lớn thông tin có sẵn, việc chọn lọc những dữ liệu hữu ích để đạt được thành công không phải lúc nào cũng dễ dàng.
Hình 2.1 Các nguồn thông tin diễn tả qua hình ảnh một bản đồ tƣ duy
Usenet là một mạng riêng trên Internet, chia thành nhiều Nhóm-Tin (Newsgroups) theo chủ đề, như nhóm de.sci 1 dành cho khoa học Các ngân hàng dữ liệu kỹ thuật số của công ty chỉ cho phép một số người dùng nhất định truy cập, chẳng hạn như cơ sở dữ liệu DIN, và đôi khi cho phép người ngoài sử dụng với phí Để tiết kiệm chi phí, người dùng nên xác định rõ các khái niệm cần tìm trước khi truy cập cơ sở dữ liệu, và việc đánh giá thông tin nên thực hiện khi không còn trực tuyến.
Công cụ tìm kiếm thông tin trên Internet là những cơ sở dữ liệu lớn, lưu trữ một phần thông tin có sẵn trên mạng Chúng giúp người dùng tìm kiếm dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả, đặc biệt là với các công cụ tìm kiếm dạng văn bản đầy đủ, cho phép truy xuất kết quả chính xác theo khái niệm cần tìm.
Để đạt được kết quả tốt nhất trong việc tìm kiếm thông tin, người dùng nên giới hạn khái niệm cần tìm trong cơ sở dữ liệu Sau khi lục soát, 49 dữ kiện được đưa vào và kết quả sẽ là những liên kết đến các trang web liên quan.
1.3.2 Đọc, đánh giá và áp dụng các quy định chuyên môn trong nước và quốc tế, quy định kỹ thuật và thông tin kỹ thuật khác bằng tiếng Việt và tiếng Anh Đặc điểm Giải thích Chú thích, ví dụ Đặc tả chức năng Đặc điểm kỹ thuật dữ liệu Đặc điểm kỹ thuật giao diện
Xem xét về chất lƣợng
Mô tả từ quan điểm của các khách hàng Phân chia thành các chức năng phụ
Biểu diễn các mối quan hệ chức năng thông qua đồ họa
Phân tích dữ liệu, số lượng và luồng dữ liệu là bước quan trọng trong việc bố trí các chức năng của hệ thống Cần định nghĩa rõ ràng các giao diện phần cứng và phần mềm cho các hệ thống xác thực, đồng thời xác định giao diện người dùng để đảm bảo tính khả dụng và hiệu quả.
Mô tả các yêu cầu cho việc phát triển, kiểm tra, đào tạo và hiệu quả
Mô tả các biện pháp trong giai đoạn phát triển và các con số đặc trƣng trong giai đoạn giới thiệu và trong quá trình hoạt động
Mô tả các khả năng thực hiện các chức năng cần thiết và sự phụ thuộc của chúng
Thiết lập các kiểu dữ liệu, nếu cần thiết cấu trúc cơ sở dữ liệu
Thiết lập các phương pháp chuyển giao dữ liệu, màn hình, đầu ra máy in Đề cập đến chi phí mua sắm, đối tác dự án là cần thiết
Hướng dẫn cho tài liệu, thành lập phần mềm thực hiện danh sách kiểm tra, thực hiện các phép đo liên quan đến thời gian, bộ nhớ
1.3.3 Lập và hiểu các tài liệu bằng tiếng Việt và tiếng Anh Đặc điểm Giải thích Chú thích, ví dụ Đề xuất thực hiện
Lập kế hoạch dự án
Phân tích chi phí - lợi nhuận
Trên cơ sở tình hình ban đầu và các thông số kỹ thuật là đề xuất thực hiện
Các gói công việc, các bước thực hiện dự án, lập lịch trình phải đƣợc xác định Một dự toán phải
Phải đƣợc thực hiện một cách kinh tế
Trách nhiệm của khách hàng và nhà thầu phải đƣợc xác định
Không cần thiết là một phần của thuyết minh thông
Chi phí phải đƣợc so sánh với những lợi ích tiềm năng, ví dụ rút ngắn thời gian trong quá trình chạy số kỹ thuật hệ thống.
Quản lý và bảo mật dữ liệu
1.4.1 Kiểm soát các quy trình hoạt động với sự trợ giúp của việc sử dụng, phân tích và xử lý dữ liệu
Kiểm soát phân chia trách nhiệm là một nguyên tắc quan trọng trong quản lý, nhằm ngăn chặn việc một cá nhân hay bộ phận thực hiện toàn bộ quy trình nghiệp vụ Điều này giúp tăng cường tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ là rất quan trọng Cần đảm bảo hệ thống chứng từ và sổ sách được quản lý chặt chẽ, cùng với sự phê chuẩn đúng đắn cho mọi nghiệp vụ hoặc hoạt động Đồng thời, việc kiểm soát quá trình xử lý thông tin phải được thực hiện trên toàn hệ thống cũng như trong từng ứng dụng cụ thể để nâng cao tính hiệu quả và độ tin cậy.
Kiểm soát vật chất là quá trình so sánh và đối chiếu giữa sổ sách kế toán với tài sản thực tế, bao gồm cả các chứng từ đã được đánh số nhưng chưa phát hành Đồng thời, cần hạn chế quyền truy cập vào các chương trình tin học và hồ sơ dữ liệu để đảm bảo tính chính xác và an toàn trong quản lý tài sản.
Kiểm tra độc lập việc thực hiện là quá trình mà người kiểm tra phải giữ vai trò độc lập so với người thực hiện Điều này nhằm phát hiện các sai phạm một cách hiệu quả thông qua việc áp dụng các thủ tục kiểm tra và kiểm soát độc lập.
Phân tích và rà soát việc thực hiện là quá trình quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả công việc Bằng cách so sánh số liệu thực tế với kế hoạch, dự toán và số liệu kỳ trước, chúng ta có thể phát hiện những biến động bất thường và xác định nguyên nhân của chúng Việc xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan cũng giúp đánh giá tổng thể quá trình thực hiện, từ đó đưa ra những điều chỉnh cần thiết để cải thiện hiệu quả công việc.
2.3.2 Bảo trì, thay đổi, bảo vệ và lưu trữ dữ liệu và tài liệu
An toàn dữ liệu bao gồm những biện pháp tránh sự mất mát hay chống lại việc giả mạo dữ liệu không cố ý
Dữ liệu có thể bị mất do nhiều nguyên nhân, bao gồm ổ đĩa cứng hư hỏng, mất điện đột ngột, hoặc virus máy tính Ngoài ra, các yếu tố như lửa, nước và trộm cắp cũng đe dọa an toàn dữ liệu Để bảo vệ dữ liệu, việc sao lưu dữ liệu (Backup) vào cuộn băng từ như Streamer-DAT là rất quan trọng Hệ thống RAID được sử dụng để lưu trữ dữ liệu trên nhiều ổ đĩa cứng, cho phép phục hồi dữ liệu khi một ổ đĩa gặp sự cố Để tránh gián đoạn nguồn điện, nguồn điện không bị ngắt được áp dụng như một biện pháp bảo vệ hiệu quả.
Bảo vệ dữ liệu giúp công dân tránh sự xâm phạm dữ liệu cá nhân
Theo luật bảo mật dữ liệu, bất kỳ một công dân nào cũng có quyền nhận các thông tin về việc lưu trữ dữ liệu của mình
Bản quyền (Copyright) là quyền sở hữu đối với sản phẩm do người sáng tạo tạo ra, bao gồm cả phần mềm và thiết kế hình ảnh trên internet.
1.4.2 Nhập, xử lý, truyền, nhận và phân tích dữ liệu
Dữ liệu ở dạng thô không đem lại nhiều giá trị hữu ích đối với tổ chức/doanh nghiệp
Xử lý dữ liệu là quá trình chuyển đổi dữ liệu thô thành thông tin hữu ích thông qua các bước lọc, sắp xếp, xử lý, phân tích và lưu trữ Các bước này thường được thực hiện bởi các nhà khoa học và kỹ sư dữ liệu để đảm bảo thông tin được trình bày ở định dạng dễ đọc.
Xử lý dữ liệu là yếu tố then chốt trong việc phát triển chiến lược kinh doanh và nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Việc chuyển đổi dữ liệu thành các định dạng dễ đọc như đồ thị, biểu đồ và tài liệu giúp nhân viên trong tổ chức hiểu và khai thác dữ liệu một cách hiệu quả.
Chu trình xử lý dữ liệu
Chu trình xử lý dữ liệu bao gồm các bước mà dữ liệu thô được đưa vào quy trình xử lý (CPU) để tạo ra thông tin chi tiết có giá trị cho hành động Mỗi bước được thực hiện theo trình tự cụ thể và quy trình này lặp lại theo chu kỳ Đầu ra của chu kỳ đầu tiên có thể được lưu trữ và sử dụng làm đầu vào cho chu kỳ tiếp theo.
Về cơ bản, chu trình xử lý dữ liệu bao gồm 6 bước chính:
Thu thập dữ liệu thô là bước đầu tiên trong chu trình xử lý dữ liệu, và loại dữ liệu này có ảnh hưởng lớn đến kết quả đầu ra Để đảm bảo giá trị và tính dễ sử dụng của các phát hiện sau này, dữ liệu thô cần được chọn từ các nguồn xác định và có độ chính xác cao Dữ liệu thô có thể bao gồm nhiều loại thông tin như số liệu tiền tệ, cookie trang web, báo cáo lãi/lỗ của công ty và hành vi người dùng.
Chuẩn bị dữ liệu hay làm sạch dữ liệu là quá trình quan trọng trong việc sắp xếp và lọc dữ liệu thô, nhằm loại bỏ những thông tin không cần thiết và không chính xác Quy trình này giúp phát hiện các lỗi, trùng lặp, tính toán sai hoặc thiếu dữ liệu, từ đó chuyển đổi dữ liệu thành định dạng phù hợp cho phân tích và xử lý tiếp theo Mục tiêu chính của chuẩn bị dữ liệu là đảm bảo chỉ những dữ liệu chất lượng cao nhất được đưa vào quy trình xử lý.
Dữ liệu thô được chuyển đổi thành định dạng có thể đọc bởi máy móc và đưa vào đơn vị xử lý Quá trình nhập liệu có thể thực hiện bằng tay hoặc sử dụng máy quét cùng các thiết bị thông minh khác.
Bước 4: Xử lý dữ liệu
Trong bước này, dữ liệu thô được xử lý thông qua các thuật toán học máy và trí tuệ nhân tạo nhằm tạo ra kết quả đầu ra mong muốn Phương pháp xử lý dữ liệu có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng dự án.
52 vào nguồn dữ liệu đang đƣợc xử lý (hồ dữ liệu, cơ sở dữ liệu trực tuyến, thiết bị kết nối, v.v.) và mục đích sử dụng đầu ra
Dữ liệu cuối cùng được truyền tải và hiển thị cho người dùng dưới dạng dễ đọc như đồ thị, bảng, tệp vectơ, âm thanh, video, và tài liệu Kết quả đầu ra này có thể được lưu trữ và tiếp tục xử lý trong chu kỳ tiếp theo.
Sử dụng hệ thống hỗ trợ, mô phỏng, chẩn đoán hoặc trực quan
Sử dụng các chương trình CAD/ CAM
CAD (Thiết kế trợ giúp bằng máy tính) nhằm mục tiêu tự động hóa các bước trong quy trình thiết kế sản phẩm Trong khi đó, CAM (Chế tạo sản xuất có sự trợ giúp của máy tính) tập trung vào việc mô phỏng quy trình chế tạo và lập trình sản xuất trên các máy công cụ tự động CNC (Điều khiển số dùng máy tính).
Quá trình CAM được thực hiện trên các hệ thống máy công cụ điều khiển số NC và CNC, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất Bên cạnh đó, CAE - Kỹ thuật Mô hình hóa và Tạo mẫu Nhanh đóng vai trò quan trọng trong thiết kế và chế thử sản phẩm, nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong quá trình phát triển sản phẩm.
Công nghệ CAE bao gồm:
Phân tích ứng suất trên các thành phần bằng phương pháp FEA (Phân tích phần tử hữu hạn) là một kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá độ bền và tính ổn định của sản phẩm Đồng thời, động lực học tính toán chất lỏng và phân tích luồng nhiệt đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa hiệu suất và an toàn của hệ thống Những phương pháp này không chỉ giúp phát hiện các vấn đề tiềm ẩn mà còn nâng cao khả năng thiết kế và cải tiến sản phẩm trong các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau.
+ Tối ƣu hóa sản phẩm và quá trình
CAD/CAM là lĩnh vực nghiên cứu tập trung vào việc phát triển các hệ thống tự động để thiết kế và chế tạo, trong đó máy tính điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng cụ thể.
CAD/CAM tạo ra mối quan hệ thiết giữa hai dạng hoạt động :
Thiết kế và chế tạo
Tự động hóa thiết kế sử dụng các hệ thống và công cụ tính toán để hỗ trợ kỹ sư trong việc thiết kế, mô phỏng, phân tích và tối ưu hóa giải pháp thiết kế.
- Tự động hóa chế tạo là dùng máy tính điện tử để kế hoạch hóa, điều khiển và kiểm tra nguyên công gia công
Một số phần mềm CAD/CAM sử dụng trong cơ khí chế tạo
Một số phần mềm CAD/CAM dùng trong cớ khí chế tạo, sản xuất công nghiệp:
AUTOCAD: Dùng cho thiết cơ khí, xây dựng, kiến trúc, điện, điện tử
UNIGRAPHICS: Rất mạnh trong thiết kế, tính toán cơ khí chế tạo
DOLIDWORK : Rất mạnh trong thiết kế, tính toán cơ khí chế tạo và xây dựng
CIMATRON: Tích hợp liên hoàn CAD/CAM/CNC cho cơ khí chế tạo
MASTER CAM: Tích hợp liên hoàn CAD/CAM/CNC cho cơ khí chế tạo
DENFORD: Giải pháp CAD/CAM/CNC trọn gói
CATIA: Là phần mềm chuyên thiết kế các sản phẩm 3D có sự hỗ trợ của máy tính, là bộ phần mềm có sự phức hợp của CAD/CAM/CAE
PRO/ENGINEER: Là phần mềm CAD/CAM/CAE tích hợp, có nhiều chức năng trợ giúp thiết kế, phân tích kĩ thuật và lập trình cho máy NC
Chức năng, ứng dụng và lợi ích của CAD/CAM
Chức năng của CAD/CAM khác biệt với quy trình thiết kế truyền thống nhờ khả năng quản lý đối tượng thiết kế dưới dạng mô hình hình học số trong cơ sở dữ liệu trung tâm Điều này cho phép CAD hỗ trợ các chức năng kỹ thuật từ giai đoạn phát triển sản phẩm cho đến giai đoạn cuối của quá trình sản xuất, bao gồm cả việc điều khiển các thiết bị sản xuất bằng điều khiển số.
Hệ thống CAD được đánh giá dựa trên khả năng thực hiện các chức năng yêu cầu, điều này chủ yếu phụ thuộc vào khả năng xử lý của phần mềm thiết kế.
Ngày nay, các phần mềm CAD/CAM chuyên nghiệp phục vụ thiết kế và gia công khuôn mẫu có khả năng thực hiện nhiều chức năng cơ bản, bao gồm thiết kế 3D, lập trình gia công, mô phỏng quá trình gia công, và quản lý dữ liệu sản phẩm.
Thiết kế mô phỏng hình học 3 chiều (3D) cho phép tạo ra những hình dạng phức tạp, đồng thời giao tiếp hiệu quả với các thiết bị đo và quét tọa độ 3D, giúp thực hiện nhanh chóng các chức năng mô phỏng hình học từ dữ liệu số.
- Phân tích và liên kết dữ liệu: tạo mặt phân khuôn, tách khuôn, quản lý kết cấu lắp ghép
- Tạo bản vẽ và ghi kích thước tự động: có khả năng liên kết các bản vẽ 2D với mô hình 3D và ngƣợc lại
Liên kết với các chương trình tính toán giúp thực hiện các chức năng phân tích kỹ thuật, bao gồm việc tính toán biến dạng khuôn, mô phỏng dòng chảy vật liệu, và phân tích các trường áp suất, nhiệt độ cũng như độ co rút của vật liệu.
- Nội suy hình học, biên dịch các kiểu đường chạy dao chính xác cho công nghệ gia công điều khiển số
- Giao tiếp dữ liệu theo các định dạng đồ hoạ chuẩn
- Xuất dữ liệu đồ hoạ 3D dưới dạng tập tin STL để giao tiếp với các thiết bị tạo mẫu nhanh theo công nghệ tạo hình lập thể
Những ứng dụng của CAD/CAM trong ngành chế tạo máy
Tạo mẫu nhanh thông qua giao tiếp dữ liệu với thiết bị tạo mẫu nhanh theo công nghệ tạo hình lập thể (đo quét toạ độ)
Giảm đáng kể thời gian mô phỏng hình học bằng cách tạo mô hình hình học theo cấu trúc mặt cong từ dữ liệu số
Chức năng mô phỏng hình học mạnh, có khả năng mô tả những hình dáng phức tạp nhất
Khả năng mô hình hoá cao cho các phương pháp phân tích, cho phép lựa chọn giải pháp kỹ thuật tối ƣu
Khái niệm cơ bản về kỹ thuật thuyết trình
1.6.1 Tổng quan về các hình thức trình bày khác nhau
Trình bày được dùng để trợ giúp việc mô tả kết quả công việc và thương lượng bán hàng Để thành công, việc trình bày cần có:
- Cấu trúc đã suy nghĩ kỹ lƣỡng
- Hình ảnh hiển thị tốt
- Sức thuyết phục khán giả của người trình bày
Những câu hỏi tiêu biểu khi chuẩn bị là:
- Có thể xếp thứ tự ghế ngồi trong phòng họp nhƣ thế nào?
- Khán giả có thuộc một nhóm đồng nhất không?
- Số người tham dự được chờ đợi là bao nhiêu?
- Mục đích của buổi trình bày là gì?
- Những phương tiện trình bày nào có sẵn cũng như cần sử dụng?
Việc trình bày phải cung cấp thông tin đúng đối tƣợng và có khả năng thuyết phục người nghe
Cách sử dụng phương tiện truyền thông
Ta cần xem xét cách đưa vào sử dụng và tác dụng của những phương tiện trình bày khác nhau:
Bảng giấy là lựa chọn lý tưởng để trình bày nhiều hình chữ diễn tiến, trong khi báo tường hoặc bảng cắm kim phù hợp để tóm tắt kết quả thảo luận của nhóm trước đó.
Dùng máy chiếu dữ liệu là một phương pháp càng ngày càng quan trọng
Nhiều phần mềm hỗ trợ trình bày thông qua hình ảnh, âm thanh và chữ viết Ngoài các nguyên tắc hiển thị, cần lưu ý không thay đổi hình ảnh quá nhanh; mỗi hình nên được giữ khoảng hai phút để có thời gian giải thích đầy đủ.
Trước tiên phải sưu tầm xem tài liệu nào thích hợp với đề tài và nhóm đối tượng
1.6.2 Quy tắc cơ bản để trình bày
• Hạn chế thời gian trình bày từ 10-15 phút;
• Chỉ chọn những ý quan trọng để trình bày
• Đến phòng tập huấn sớm để biết về nơi mình sẽ tiến hành bài trình bày;
• Kiểm tra phòng, chỗ ngồi, thiết bị, giáo cụ và tờ nhắc trước khi trình bày
• Hãy nhìn vào người nghe chứ đừng nhìn vào tờ nhắc của bạn;
• Giao tiếp bằng mắt với học viên; hãy để mắt bạn nhìn khắp phòng tập huấn;
• Quan sát người nghe để đánh giá họ hiểu đến đâu và có chú ý nghe hay không
• Sử dụng nhiều ngữ điệu để nhấn mạnh những điểm chính;
• Sử dụng âm lƣợng trung bình: không nói quá to mà cũng đừng nói quá nhỏ;
• Dừng lại một chút sau các điểm quan trọng để người nghe có thời gian hiểu được ý bạn vừa trình bày
• Sử dụng ngôn ngữ cơ thể
• Hãy mỉm cười, điều này sẽ giúp bạn và khán giả của bạn cảm thấy thoải mái;
• Cẩn trọng với ngôn ngữ, cử chỉ của ban, tránh gây ra những cử động làm mất tập trung;
• Không nên đứng sau bàn hoặc một vật cản nào đó, hãy thể hiện sự cởi mở của bạn;
• Không đứng yên một chỗ nhưng cũng không nên rảo bước khắp phòng
• Để người nghe tham gia
• Khích lệ sự quan tâm thích thú của người nghe, thu hút sự tập trung của người nghe;
• Sử dụng các câu chuyện hoặc các ví dụ liên quan đến cuộc sống của người nghe; hãy sử dụng khiếu hài hước của bạn;
• Đƣa ra câu hỏi và lắng nghe các câu trả lời;
• Sử dụng kỹ thuật tạo hứng thú cho nhóm và các kỹ thuật tương hỗ khác
• Khắc phục sự mất bình tĩnh
Chuẩn bị kỹ lƣỡng, điều này sẽ làm tăng sự tự tin của bạn;
1.6.3 Sử dụng phần mềm tiêu chuẩn để thuyết trình
2.5.3.1 Thực hiện các bài thuyết trình với sự trợ giúp của phần mềm truyền thông số (ví dụ: MS TEAM, Zoom, Cisco webex)
Microsoft Teams (MS Teams) là phần mềm hỗ trợ học tập và làm việc từ xa, cung cấp các tính năng như hội thoại, video và chia sẻ tài liệu trực tuyến Là một ứng dụng tích hợp trong bộ Office 365, MS Teams sẽ tự động được cài đặt và kích hoạt theo tài khoản Office 365 của người dùng khi cài đặt bộ phần mềm này.
Cài đặt và kích hoạt MS Teams Để sử dụng MS Teams, người dùng có thể lựa chọn những cách sau: Hướng dẫn Giảng viên sử dụng MS Teams
- Đăng nhập và sử dụng trực tiếp trên trình duyệt web tại địa chỉ: https://www.microsoft.com/en-ww/microsoft-teams/log-in
Để cài đặt MS Teams trên Windows 10, bạn cần tải bản cài đặt phù hợp với thiết bị và hệ điều hành của mình Thông thường, sau khi cài đặt và kích hoạt Microsoft Office 365, MS Teams sẽ được cài đặt và kích hoạt tự động.
Ngoài ra, người dùng có thể tải bản cài đặt từ trang chủ và cài đặt thủ công
Làm quen với giao diện Microsoft Teams
- Thanh tìm kiếm giúp người dùng tìm kiếm một đoạn tin nhắn, tài liệu, liên hệ, nhóm trong MS Teams
Thanh ứng dụng là một phần quan trọng, cung cấp các chức năng và ứng dụng tích hợp sẵn, giúp người dùng dễ dàng truy cập nhanh chóng Ngoài ra, người dùng còn có khả năng tích hợp thêm nhiều ứng dụng khác từ cửa hàng để nâng cao trải nghiệm sử dụng.
- Nút quản lý tùy chọn người dùng giúp người dùng thực hiện các cài đặt cá nhân như lựa chọn ngôn ngữ, cài đặt giao diện, tải ứng dụng
1.6.4 Cài đặt cơ bản ngôn ngữ tiếng Việt
Sau khi lưu và khởi động lại ứng dụng, ngôn ngữ hiển thị trên giao diện của MS Teams sẽ được thay đổi Tài liệu này sẽ cung cấp hướng dẫn cho người dùng dựa trên giao diện và ngôn ngữ tiếng Việt.
Để tạo một nhóm mới trong MS Teams, bạn cần truy cập giao diện tổng quát, sau đó trên thanh ứng dụng, chọn mục "Nhóm" và sử dụng chức năng "Tạo nhóm".
62 Sau khi tạo nhóm thành công, người dùng có thể bắt đầu thêm thành viên và làm việc nhóm
Thêm thành viên vào nhóm
Trong quá trình tạo nhóm, người dùng có thể thêm thành viên trong
Sau khi cài đặt MS Teams, người dùng có thể nhấn vào nút Thêm tùy chọn ở góc phải phía trên của nhóm để hiển thị danh mục tùy chọn và thêm người dùng theo nhiều cách khác nhau.
Thêm thủ công từng thành viên vào nhóm có thể tốn thời gian và dễ gây sai sót Để tối ưu hóa quy trình này, người dùng nên tạo liên kết truy cập hoặc mã truy cập nhóm để chia sẻ với các thành viên khác Để tạo mã truy cập, người dùng chỉ cần nhấn vào nút Xem nhóm, truy cập vào phần quản lý nhóm, chọn chức năng cài đặt và nhấn nút Tạo tại mục Mã nhóm.
Khi chia sẻ nhóm qua liên kết, thành viên sẽ được đưa vào danh sách yêu cầu chờ xử lý Họ chỉ có thể truy cập vào nhóm sau khi chủ sở hữu duyệt và chấp nhận yêu cầu tham gia.
Khi chia sẻ nhóm qua mã truy cập, thành viên tham gia sẽ được tự động duyệt vào nhóm ngay sau khi nhập mã.
2.5.5 Lựa chọn và áp dụng một hình thức trình bày phù hợp với tình huống
Muốn trình bày thành công ta phải biết cách dùng những thành phần hiển thị khác nhau (Tổng quan)
Tỷ lệ nhớ của người tham dự có thể tăng đến 50% khi sử dụng hình ảnh để bổ sung cho lời nói và giải thích Do đó, bên cạnh việc sử dụng lời nói trong trình bày hoặc văn bản viết, cần áp dụng các phương pháp hiển thị để làm rõ nội dung.
Diễn tả qua hình ảnh giúp cho khán giả dễ hiểu và giúp ta giải thích những tương quan một cách nhanh chóng, dễ dàng và tốt hơn
Những phương tiện hiển thị cần phải:
Thích hợp với nội dung, Đƣợc sử dụng có liều lƣợng và hiệu quả,
Dễ thấy và rõ ràng
Làm nổi bật nhũng phát biểu quan trọng (Thí dụ bằng I màu sắc hay khổ chữ)
Hình có chữ Hình ảnh có ghi chú thích giúp cho người nghe theo dõi bài thuyết trình dễ dàng hơn.
Tạo các bản vẽ kỹ thuật phức tạp bằng chương trình CAD
1.7.1 Sử dụng các chức năng đặc biệt
Cấu trúc hệ thống của Autodesk Inventor mang lại lợi thế vượt trội trong thiết kế mô hình 3D, quản lý thông tin, hợp tác thiết kế và hỗ trợ kỹ thuật Những điểm mạnh này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả thiết kế.
Thiết kế mạch lạc, sử dụng còng nghệ phát triển thông dụng (nhƣ COM và VBA) Tương tích với phần cứng hiện đại như Card OpenGL và Dual Processors
Có khả năng xứ lý hàng ngàn chi tiết và các cụm lắp lớn
The article discusses the provision of an Application Program Interface (API) and an extended structure using standard COM technology to develop and run third-party applications.
Có khả năng trao đổi trực tiếp dữ liệu thiết kế với bản vẽ 2D của AutoCAD®, mô hình 3D từ Mechanical Desktop® hoặc mô hình STEP từ các hệ thống CAD khác.
Autodesk Inventor là phần mềm thiết kế 3D cần thiết cho các nhà thiết kế cơ khí, giúp tạo mô hình solid theo phương pháp Feature-Based Việc tạo mô hình chỉ là bước khởi đầu trong quá trình thiết kế, trong khi Autodesk Inventor còn cung cấp nhiều công cụ giao tiếp hiệu quả để hỗ trợ quá trình làm việc.
Projects: Duy trì sự liên kết giữa các tiles Tổ chức các files trước khi thiết kế sao cho
Autodesk Inventor xác định đường dẩn cứa các files và có thể tham chiếu đến các file đó và các file mà chúng tham chiếu đến
Quản lý bản vẽ giúp tạo ra các bản vẽ một cách dễ dàng nhờ vào các công cụ đơn giản, đồng thời đảm bảo rằng các bản vẽ này được tạo và quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế như ANSI, BSI, DIN, GB, ISO, JIS và các tiêu chuẩn riêng của từng hãng.
Design Assistant: Tim kiếm chi tiết theo các thuộc tính nhƣ: mã số chi tiết, vật liệu Tạo báo biểu trong và ngoài môi trường Autodesk Inventor
Engineer's Notebook: Truy cập và ghi chú thông tin thiết kế và gắn với các đối tƣợng, cho phép lưu giữ thông tin về quá trình thiết kế
Hệ thống hỗ trợ người dùng
Autodesk Inventor có một hệ thống hỗ trợ người dừng phong phú, tiện lợi và hiệu qua
Hệ thống này đƣợc nhúng trực tiếp trong Autodesk Inventor, giúp cho việc truy cập nhanh chóng Chúng gồm:
Hệ thống hỗ trọ người dùng (Design Support System - DSS): Một hệ thống lớn, cho phép đạt đƣợc "day-one productivity" trong thiết kế
Web: Từ DSS có thế liên kết với Autodesk Point A và RedSpark đê tìm thông tin bó sung trên Web liên kết với Site của các nhà cung cấp,
Autodesk Online: Download phiên bán cập nhật của Autodesk Inventor và tìm thông tin về san phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và các thông tin khác
1.7.2 Tạo các phần tử phức tạp
Mô hình trong Autodesk Inventor được liên kết chặt chẽ với Sketch cơ sở, cho phép tự động cập nhật mô hình khi có sự thay đổi trong Sketch.
Khi muốn tạo hoặc chình sứa Sketch, phái vào môi trường Sketch Mói trường này bao gồm Sketch và các công cụ đê tạo và chinh sửa nó
Sketch là hình dạng cơ bản của Feature cùng với các đối tượng hình học như đường dẫn hoặc trục quay, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra Feature Để xây dựng mô hình 3D từ Sketch, chúng ta có thể kéo một biên dạng theo đường dẫn hoặc quay nó quanh một trục nhất định.
Mô hình 3D của chi tiết được xây dựng dựa trên thông tin từ Sketch và các công cụ tạo Feature Mối liên kết giữa Sketch và Feature luôn được duy trì, và mọi sự thay đổi sẽ ảnh hưởng đến cả hai thành phần này.
66 đổi Sketch thì Feature đƣợc tự động cập nhật Điều này làm đơn giản quá trình thiết kế và chỉnh sửa chi tiết
1.7.3 Sử dụng các tham số và chức năng
Cổng công cụ Sketch cung cấp nhiều lựa chọn cho người dùng Để truy cập thêm tùy chọn, bạn chỉ cần nhấp chuột vào mũi tên xuất hiện bên cạnh công cụ Sketch.
1.7.4 Sử dụng các thƣ viện thành phần
Quan sát các Catalog của các phán tử thiết kế:
Các tile chứa các phần tử thiết kế đƣợc chứa trong thƣ mục Catalog Nút View Catalog đƣợc đật trong thanh còng cụ Feature
To explore the design element, click on the "View Catalog" button This action will launch Windows® Explorer, displaying the catalog folder Double-clicking on the Autodesk Inventor design element will open it for further use.
Để chỉnh sửa phần tử thiết kế, bạn hãy nhấn vào nút "View Catalog" để mở phần tử đó Tiếp theo, hãy kích chuột vào công cụ "Create Design Element" Trong hộp thoại "Create Design Element", bạn sẽ định nghĩa lại phần tử thiết kế theo ý muốn.
1.7.5 Tạo các tổ hợp phức tạp
Autodesk Inventor cung cấp các template để khởi tạo bản vẽ mới, cho phép người dùng sửa đổi khung viền và khung tên theo yêu cầu riêng Các chỉnh sửa tiêu chuẩn biểu diễn bản vẽ có giá trị cho bản vẽ hiện tại, trừ khi được lưu vào file template Để gọi một tiêu chuẩn vẽ, người dùng chọn menu Format -> Standards và chọn tiêu chuẩn phù hợp Để chỉnh sửa một tiêu chuẩn, vào menu Format -> Standards, nhấn nút More để hiển thị các tùy chọn Để tạo một tiêu chuẩn bản vẽ mới, chọn menu Format -> Standards và nhấn vào "Click to add new Standard" để mở hộp thoại New Standard Để tạo khung viền, chọn menu Format -> Define New Border, sau đó vẽ khung viền và chọn menu Format để hoàn tất.
The new Save Border feature has been added to the Drawing Resources section in the browser, requiring each paper size to have a title block To create a title block, navigate to the Format menu and select Define New Title Block This action activates a coordinate grid and the sketch tool, allowing users to draw the title block After completing the design, return to the Format menu for further options.
> Save Title Block Khung tên mới đƣợc bố sung vào thƣ mục Drawing Resources trong browser Mỗi khố giấy cần một khung viền
Để sửa khung tẽn, mở rộng Drawing Resources và thư mục Title Blocks trong trình duyệt Nhấn chuột phải vào Title Blocks và chọn Edit Sau khi chỉnh sửa, nhấn chuột phải và chọn Block trong menu hiện ra để lưu các thay đổi vào template Để tạo ký hiệu mới, vào menu Format -> Define New Symbol, một cửa sổ Sketch sẽ xuất hiện Sử dụng công cụ vẽ để tạo ký hiệu, bao gồm cả các đối tượng hình học và chữ Cuối cùng, vào menu Format -> Save Sketch Symbol, nhập tên ký hiệu trong hộp thoại để hoàn tất Để tạo file template, lưu file bản vẽ có chứa các quy định riêng vào thư mục.
Autodesk/Inventord/Templates File template có phần mớ rộng là ứ/vr Autodesk
Inventor sẽ nhận biết các file trong thƣ mục này là template
Autodesk Inventor cho phép người dùng tạo và xử lý nhiều hình chiếu thông qua Drawing Manager với các công cụ hiệu quả Để tạo hình chiếu, người dùng chỉ cần nhấn nút Create View trên thanh công cụ, sử dụng chức năng Explore Directories trong hộp thoại Create View để tìm file mô hình cần xuất ra, chọn loại hình chiếu và xác định tỷ lệ Sau đó, đặt con trỏ tại vị trí mong muốn trên giấy vẽ để đặt hình chiếu đầu tiên Nếu muốn hiển thị kích thước mô hình, hãy đánh dấu vào mục Get Model Dimensions trong hộp thoại Để tạo Design View, nhấn Create View, chọn file lắp ráp (.ipm) và chọn một Design View từ danh sách Để tạo hình chiếu dự kiến, nhấn Projected View, chọn hình chiếu và di chuột để xác định vị trí.