1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình nguyên lý kế toán (nghề kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng) trường cao đẳng nghề cần thơ

101 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình nguyên lý kế toán (nghề kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng)
Tác giả Ths. Trần Thị Hồng Châu
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Giáo trình
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. (9)
    • 1. V AI TRÒ , CHỨC NĂNG , NHIỆM VỤ CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN (6)
      • 1.1 Vai trò của hạch toán kế toán trong nền kinh tế thị trường (9)
      • 1.2 Chức năng và nhiệm vụ của hạch toán kế toán (10)
      • 1.3 Phân loại hạch toán kế toán (11)
    • 2. M ỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN (6)
      • 2.1 Một số khái niệm và giả định (11)
      • 2.2 Một số nguyên tắc kế toán (13)
    • 3. Đ ỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN (6)
      • 3.1 Đối tượng chung của hạch toán kế toán (21)
      • 3.2 Đối tượng cụ thể của hạch toán kế toán trong các đơn vị (21)
    • 4. P HƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN (6)
      • 4.1 Phương pháp chứng từ kế toán (22)
      • 4.2 Phương pháp tài khoản kế toán, ghi sổ kép (22)
      • 4.3 Phương pháp tính giá (23)
      • 4.4 Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán (23)
    • 5. T HỰC HÀNH (7)
  • CHƯƠNG 2. (24)
    • 1. K HÁI NIỆM , Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (7)
      • 1.1 Khái niệm (24)
      • 1.2 Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán (25)
    • 2. C ÁC LOẠI CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (7)
      • 2.1 Khái niệm và ý nghĩa của chứng từ kế toán (25)
      • 2.2 Các loại chứng từ kế toán (26)
      • 2.3 Các yếu tố cơ bản của chứng từ (28)
    • 3. T RÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (7)
      • 3.1 Lập chứng từ (28)
      • 3.2 Kiểm tra chứng từ và luân chuyển chứng từ (29)
      • 3.3 Bảo quản lưu trữ tài liệu (29)
      • 3.4 Kiểm tra (29)
    • 4. T HỰC HÀNH (30)
  • CHƯƠNG 3. (31)
    • 1. K HÁI NIỆM , Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN (7)
      • 1.1 Khái niệm về tài khoản (31)
      • 1.2 Ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán (32)
      • 1.3 Kết cấu chung của tài khoản (33)
    • 2. T ÀI KHOẢN KẾ TOÁN (7)
      • 2.1 Khái niệm tài khoản kế toán (33)
      • 2.2 Kết cấu chung của tài khoản kế toán (33)
      • 2.3 Nội dung và kết cấu chung của một số loại tài khoản kế toán chủ yếu (35)
    • 3. C ÁCH GHI CHÉP VÀO TÀI KHOẢN (7)
      • 3.1 Ghi đơn vào tài khoản kế toán (36)
      • 3.2 Ghi kép vào tài khoản kế toán (36)
    • 4. K IỂM TRA SỐ LIỆU GHI CHÉP TRÊN TÀI KHOẢN KẾ TOÁN (7)
      • 4.1 Kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản tổng hợp (37)
    • 5. P HÂN LOẠI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN (7)
      • 5.1 Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế (39)
      • 5.2 Phân loại tài khoản theo công dụng và kết cấu (39)
      • 5.3 Phân loại theo mối quan hệ tài khoản kế toán với các báo cáo tài chính (41)
      • 5.4 Phân loại tài khoản kế toán theo mức độ khái quát của đối tượng kế toán phản ảnh (41)
    • 6. H Ệ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN (41)
    • 7. T HỰC HÀNH (48)
    • 8. K IỂM TRA (48)
  • CHƯƠNG 4. (49)
    • 1. P HƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ (7)
      • 1.1 Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tính giá (49)
      • 1.2 Yêu cầu của việc tính giá tài sản (51)
      • 1.3 Nguyên tắc tính giá của tài sản (51)
      • 1.4 Trình tự tính giá tài sản (51)
    • 2. K Ế TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH TẾ CHỦ YẾU (7)
      • 2.1 Kế toán qúa trình mua hàng (53)
      • 2.2 Kế toán quá trình sản xuất (53)
      • 2.3 Kế toán quá trình bán hàng (54)
    • 3. T HỰC HÀNH (55)
    • 4. K IỂM TRA (7)
  • CHƯƠNG 5. (56)
    • 1. K HÁI NIỆM , Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (7)
      • 1.1 Cơ sở hình thành phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán (56)
      • 1.2 Tầm quan trọng của phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán (57)
    • 2. H Ệ THỐNG BẢNG TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (7)
      • 2.1 Nguyên tắc xây dựng báo cáo kế toán và các yếu tố cơ bản của báo cáo kế toán (58)
    • 3. N HỮNG CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LẬP CÁC B ẢNG TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (7)
    • 4. B ẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (7)
      • 4.1 Khái niệm và ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán (60)
      • 4.2 Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán (61)
      • 4.3 Tính chất “cân đối” của Bảng cân đối kế toán (66)
      • 4.4 Nguyên tắc và phương pháp chung lập Bảng cân đối kế toán (69)
      • 4.5 Mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán với tài khoản kế toán (69)
  • CHƯƠNG 6. SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN (72)
    • 1. S Ổ KẾ TOÁN (7)
      • 1.1 Khái niệm và ý nghĩa sổ kế toán (72)
      • 1.2 Các loại sổ kế toán (73)
      • 1.3 Quy tắc sổ kế toán (75)
    • 2. H ÌNH THỨC KẾ TOÁN (7)
      • 2.1 Khái niệm hình thức kế toán (78)
      • 2.2 Hình thức kế toán (78)
    • 3. K IỂM TRA ..................................................................... E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED . CHƯƠNG 7. TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN (0)
    • 1. Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN (7)
      • 1.1 Ý nghĩa tổ chức công tác hạch toán kế toán (86)
      • 1.2 Nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán (86)
    • 2. N ỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN (7)
      • 2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán (87)
      • 2.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán (92)
      • 2.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán (93)
      • 2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính (94)
      • 2.5 Tổ chức bộ máy kế toán (96)
      • 2.6 Tổ chức kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ (98)

Nội dung

V AI TRÒ , CHỨC NĂNG , NHIỆM VỤ CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

M ỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

P HƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

2 Chương 2: Phương pháp chứng từ kế toán 7 4 3 vii

1 Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán

2 Các loại chứng từ kế toán

3 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

T HỰC HÀNH

3 Chương 3: Phương pháp tài khoản kế toán

1 Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán

3 Cách ghi chép vào tài khoản

4 Kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản kế toán

5 Phân loại tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán

4 Chương 4: Phương pháp tính giá và kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu

2 Kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu

5 Chương 5: Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán

1 Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán

2 Hệ thống bảng tổng hợp – cân đối kế toán

3 Những công việc chuẩn bị trước khi lập các Bảng tổng hợp – cân đối kế toán

4 Bảng cân đối kế toán

6 Chương 6: Sổ kế toán và hình thức kế toán

7 Chương 7: Tổ chức công tác hạch toán kế toán

1 Ý nghĩa và nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán

2 Nội dung tổ chức công tác hạch toán kế toán

VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động, con người cần có thông tin toàn diện, chính xác và kịp thời về tình hình và kết quả Thông tin là nhu cầu thiết yếu trong quản lý, đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực sản xuất.

- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán

- Xác định được đối tượng của hạch toán kế toán

- Phân loại được toàn bộ tài sản của đơn vị kế toán

- Phân tích được khái niệm của từng phương pháp trong hệ thống phương pháp kế toán

1 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán

1.1 Vai trò của hạch toán kế toán trong nền kinh tế thị trường

Hạch toán kế toán và tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán

Hạch toán trong nền kinh tế đã tồn tại gần 6.000 năm, phát triển phong phú về nội dung, hình thức và phương pháp theo sự tiến bộ của xã hội Ban đầu, hạch toán chỉ là công cụ giúp con người đối phó với những điều kiện sống khắc nghiệt Tuy nhiên, theo thời gian, hạch toán đã trở thành phương tiện thiết yếu để tồn tại và cạnh tranh trong môi trường kinh tế.

Phân biệt các loại hạch toán:

Để nắm bắt thông tin về hoạt động của mình, con người cần thực hiện đồng thời các quá trình quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép.

+ Quan sát nhằm ghi nhận sự tồn tại của những đối tượng cần được khai thác thông tin

Đo lường là quá trình lượng hoá các đối tượng thông qua các thước đo phù hợp, giúp xác định các thông số như số lượng, trọng lượng và thể tích của chúng.

Tính toán là quá trình áp dụng các phép tính và phương pháp để chuyển đổi thông tin về các đối tượng thành các số liệu tổng hợp hoặc chỉ tiêu tổng hợp, đáp ứng yêu cầu về thu thập, xử lý và cung cấp thông tin.

Ghi chép là quá trình ghi lại thông tin vào các tài liệu và sổ sách theo quy định, nhằm tạo ra cơ sở để xử lý, tổng hợp dữ liệu và cung cấp thông tin cần thiết.

Thực hiện đồng thời bốn quá trình trên được gọi là công tác hạch toán, bao gồm các bộ phận như hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật, hạch toán thống kê và hạch toán kế toán.

Hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật cung cấp thông tin rời rạc về các hoạt động sản xuất kỹ thuật, sử dụng thước đo phù hợp với tính chất đối tượng cần thông tin Hạch toán thống kê, hay thống kê, cung cấp thông tin số lớn liên quan đến chất lượng, thời gian và địa điểm cụ thể, nhằm rút ra xu thế và quy luật phát triển của đối tượng Trong khi đó, hạch toán kế toán phản ánh liên tục và có hệ thống toàn bộ các hiện tượng kinh tế tài chính trong đơn vị thông qua ba thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động, với thước đo bằng tiền là chủ yếu.

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của hạch toán kế toán

Kế toán có hai chức năng chính trong quản lý: chức năng phản ánh thông tin tài chính và chức năng giám sát hoạt động kinh doanh.

1.2.1 Chức năng của hạch toán kế toán

Chức năng phản ánh trong kế toán, hay còn gọi là chức năng thông tin, thể hiện qua việc theo dõi toàn bộ các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động của đơn vị Kế toán thực hiện công việc này thông qua việc tính toán, ghi chép, phân loại, xử lý và tổng kết các dữ liệu liên quan đến hoạt động và sử dụng vốn của đơn vị.

Chức năng giám đốc trong kiểm tra cho phép kế toán nắm bắt hệ thống toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động của đơn vị thông qua số liệu đã phản ánh Điều này tạo cơ sở cho việc đánh giá chính xác và kiểm soát chặt chẽ tình hình tuân thủ pháp luật, cũng như thực hiện các mục tiêu đã đề ra, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chức năng phản ánh và chức năng giám đốc có mối liên hệ chặt chẽ, trong đó chức năng phản ánh là đối tượng của chức năng giám đốc, và chức năng giám đốc đóng vai trò là công cụ thúc đẩy chức năng phản ánh trở nên chính xác, rõ ràng và đầy đủ hơn.

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý tổ chức, cung cấp các chức năng thiết yếu cho nhiều đối tượng liên quan như chủ sở hữu vốn, nhà cung cấp tín dụng, hàng hóa-dịch vụ, nhà đầu tư, và các cơ quan tài chính Các chức năng này không chỉ hỗ trợ việc quản lý nội bộ mà còn đáp ứng nhu cầu thông tin của các bên có lợi ích liên quan.

1.2.2 Nhiệm vụ của hạch toán kế toán

Theo điều 5 Luật kế toán, nhiệm vụ của Kế toán được đặt trong một cách tổng quát như sau:

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

Kiểm tra và giám sát các khoản thu chi tài chính, cũng như các nghĩa vụ về thu, nộp và thanh toán nợ là rất quan trọng Đồng thời, cần kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản để phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính và kế toán.

Phân tích thông tin và số liệu kế toán là công việc quan trọng nhằm đưa ra các giải pháp hỗ trợ quản trị và quyết định kinh tế, tài chính cho đơn vị kế toán Việc này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn nâng cao khả năng ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác và kịp thời.

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

1.3 Phân loại hạch toán kế toán

K HÁI NIỆM , Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

T RÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

5 Thực hành Hệ thống tài khoản kế toán

3 Chương 3: Phương pháp tài khoản kế toán

1 Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán

3 Cách ghi chép vào tài khoản

4 Kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản kế toán

5 Phân loại tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán

4 Chương 4: Phương pháp tính giá và kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu

2 Kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu

5 Chương 5: Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán

1 Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán

2 Hệ thống bảng tổng hợp – cân đối kế toán

3 Những công việc chuẩn bị trước khi lập các Bảng tổng hợp – cân đối kế toán

4 Bảng cân đối kế toán

6 Chương 6: Sổ kế toán và hình thức kế toán

7 Chương 7: Tổ chức công tác hạch toán kế toán

1 Ý nghĩa và nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán

2 Nội dung tổ chức công tác hạch toán kế toán

VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động, con người cần thông tin toàn diện, chính xác và kịp thời về tình hình và kết quả hoạt động Thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý mọi khía cạnh của cuộc sống, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất.

- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán

- Xác định được đối tượng của hạch toán kế toán

- Phân loại được toàn bộ tài sản của đơn vị kế toán

- Phân tích được khái niệm của từng phương pháp trong hệ thống phương pháp kế toán

1 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán

1.1 Vai trò của hạch toán kế toán trong nền kinh tế thị trường

Hạch toán kế toán và tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán

Hạch toán trong nền kinh tế đã tồn tại gần 6.000 năm và phát triển đa dạng về nội dung, hình thức và phương pháp theo sự tiến bộ của xã hội Ban đầu, hạch toán chỉ là công cụ giúp con người đối phó với những điều kiện sống khắc nghiệt Tuy nhiên, theo thời gian, hạch toán đã trở thành phương tiện thiết yếu để tồn tại và cạnh tranh trong môi trường kinh tế.

Phân biệt các loại hạch toán:

Để thu thập thông tin về hoạt động của bản thân, con người cần thực hiện đồng thời các quá trình như quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép.

+ Quan sát nhằm ghi nhận sự tồn tại của những đối tượng cần được khai thác thông tin

Đo lường là quá trình xác định và lượng hóa các đối tượng thông qua các thước đo phù hợp, giúp xác định số lượng, trọng lượng, thể tích và các đặc tính khác của đối tượng cần thông tin.

Tính toán là quá trình áp dụng các phép tính và phương pháp để chuyển đổi thông tin về các đối tượng thành những số liệu tổng hợp hoặc chỉ tiêu tổng hợp Quá trình này bao gồm việc thu thập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin một cách hiệu quả.

Ghi chép là quá trình ghi lại thông tin vào giấy tờ hoặc sổ sách theo quy định, nhằm tạo cơ sở cho việc xử lý, tổng hợp thông tin và cung cấp những dữ liệu cần thiết.

Thực hiện đồng thời bốn quá trình hạch toán được gọi chung là công tác hạch toán, bao gồm các bộ phận hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật, hạch toán thống kê và hạch toán kế toán.

Hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật cung cấp thông tin chi tiết về các hoạt động kỹ thuật sản xuất, sử dụng thước đo phù hợp với từng đối tượng Hạch toán thống kê cung cấp thông tin số lớn liên quan đến chất lượng, thời gian và địa điểm, giúp rút ra xu thế và quy luật phát triển của đối tượng Hạch toán kế toán phản ánh liên tục và có hệ thống toàn bộ hiện tượng kinh tế tài chính trong đơn vị, dựa trên ba thước đo chính: tiền, hiện vật và thời gian lao động, trong đó thước đo bằng tiền là chủ yếu.

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của hạch toán kế toán

Kế toán có hai chức năng chính trong quản lý: chức năng phản ánh thông tin tài chính và chức năng giám đốc nhằm kiểm soát và điều hành hoạt động kinh doanh.

1.2.1 Chức năng của hạch toán kế toán

Chức năng phản ánh trong kế toán, hay còn gọi là chức năng thông tin, đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi các hiện tượng kinh tế tài chính của đơn vị Kế toán thực hiện công việc này thông qua việc tính toán, ghi chép, phân loại, xử lý và tổng kết các dữ liệu liên quan đến hoạt động và sử dụng vốn của đơn vị.

Chức năng giám đốc, hay còn gọi là chức năng kiểm tra, thể hiện qua việc sử dụng số liệu kế toán để nắm bắt hệ thống toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động của đơn vị Điều này tạo điều kiện cho việc đánh giá chính xác và kiểm soát chặt chẽ tình hình tuân thủ pháp luật cũng như việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chức năng phản ánh và chức năng giám đốc có mối liên hệ chặt chẽ, trong đó chức năng phản ánh là đối tượng của chức năng giám đốc Chức năng giám đốc đóng vai trò là công cụ giúp đảm bảo chức năng phản ánh được thực hiện một cách chính xác, rõ ràng và đầy đủ hơn.

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý của các tổ chức, cung cấp thông tin cần thiết cho nhiều bên liên quan như chủ sở hữu, nhà cung cấp tín dụng, nhà đầu tư và các cơ quan tài chính Các chức năng của kế toán không chỉ hỗ trợ tổ chức mà còn đáp ứng nhu cầu thông tin của những đối tượng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp từ hoạt động của đơn vị kế toán.

1.2.2 Nhiệm vụ của hạch toán kế toán

Theo điều 5 Luật kế toán, nhiệm vụ của Kế toán được đặt trong một cách tổng quát như sau:

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

Kiểm tra và giám sát các khoản thu chi tài chính, nghĩa vụ thu nộp và thanh toán nợ là rất quan trọng Đồng thời, cần kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản để phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tài chính và kế toán.

Phân tích thông tin và số liệu kế toán là nhiệm vụ quan trọng, giúp cung cấp những hiểu biết cần thiết cho việc quản trị và ra quyết định kinh tế, tài chính Qua việc tham mưu và đề xuất các giải pháp, đơn vị kế toán có thể đáp ứng hiệu quả các yêu cầu quản lý, từ đó nâng cao hiệu suất và tính chính xác trong công tác tài chính.

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

1.3 Phân loại hạch toán kế toán

T HỰC HÀNH

Câu 1: Xác định các yếu tố của chứng từ kế toán

Câu 2: Phân loại chứng từ kế toán của đơn vị theo nội dung

Câu 3: Lập các chứng từ kế toán: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn giá trị gia tăng

SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN

Ngày đăng: 10/10/2023, 18:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Giáo trình nguyên lý kế toán (nghề kế toán doanh nghiệp   trình độ cao đẳng)   trường cao đẳng nghề cần thơ
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 61)
Bảng tồng  hợp chi  tiết - Giáo trình nguyên lý kế toán (nghề kế toán doanh nghiệp   trình độ cao đẳng)   trường cao đẳng nghề cần thơ
Bảng t ồng hợp chi tiết (Trang 79)
Bảng cân đối - Giáo trình nguyên lý kế toán (nghề kế toán doanh nghiệp   trình độ cao đẳng)   trường cao đẳng nghề cần thơ
Bảng c ân đối (Trang 80)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Giáo trình nguyên lý kế toán (nghề kế toán doanh nghiệp   trình độ cao đẳng)   trường cao đẳng nghề cần thơ
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 82)
Bảng tổng hợp   chi tiết - Giáo trình nguyên lý kế toán (nghề kế toán doanh nghiệp   trình độ cao đẳng)   trường cao đẳng nghề cần thơ
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 84)
Có  3  hình  thức  tổ  chức  bộ  máy  kế  toán  là:  Hình  thức  tập  trung,  phân  tán  và  vừa  tập  trưng vừa phân tán - Giáo trình nguyên lý kế toán (nghề kế toán doanh nghiệp   trình độ cao đẳng)   trường cao đẳng nghề cần thơ
3 hình thức tổ chức bộ máy kế toán là: Hình thức tập trung, phân tán và vừa tập trưng vừa phân tán (Trang 96)
Hình  thức  này  có  ưu  điểm  là  tạo  điều  kiện  cho  các  đơn  vị  phụ  thuộc  nắm  được  tình  hình  sản  xuất  kinh  doanh  một  cách  chính  xác,  kịp  thời  nhưng  có  nhược  điểm  là  số  lượng nhân viên lớn, bộ máy cồng kềnh - Giáo trình nguyên lý kế toán (nghề kế toán doanh nghiệp   trình độ cao đẳng)   trường cao đẳng nghề cần thơ
nh thức này có ưu điểm là tạo điều kiện cho các đơn vị phụ thuộc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh một cách chính xác, kịp thời nhưng có nhược điểm là số lượng nhân viên lớn, bộ máy cồng kềnh (Trang 98)
BẢNG TỔNG HỢP - Giáo trình nguyên lý kế toán (nghề kế toán doanh nghiệp   trình độ cao đẳng)   trường cao đẳng nghề cần thơ
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 99)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w