LINH KIỆN THỤ ĐỘNG
Điện trở
1.1 Ký hiệu, phân loại, cấu tạo và ứng dụng
1.2 Cách đọc, đo, cách mắc điện trở
1.3 Các linh kiện khác cùng nhóm
Tụ điện
2.1 Ký hiệu, phân loại, cấu tạo và ứng dụng của tụ điện
2.2 Cách đọc, đo và cách mắc tụ điện
Cuộn Cảm
3.1 Ký hiệu, phân loại cấu tạo của cuộn cảm
3.2 Cách đọc, đo và cách mắc của cuộn cảm
Thực hành
2 Bài 2: Linh kiện bán dẫn 20 8 11 1
1 Khái niệm chất bán dẫn 0.5 0.5
2.4 Đo và kiểm tra diode
3.1 Cấu tạo, ký hiệu và phân loại
3.3.Chế độ phân cực và ổn định nhiệt
3.4 Đo và kiểm tra transistor
4.3 Đo, kiểm tra transistor UJT
6.3 Đo, kiểm tra transistor FET
7 Linh kiện nhiều tiếp giáp 3 1 2
7.4 Thực hành đo, kiểm tra linh kiện nhiều tiếp giáp
1.Giới thiệu bộ dụng cụ cầm tay 0.5 0.5
1.2 Chì hàn và nhựa thông
2 Phương pháp hàn và tháo hàn 1 1
2.1 Kỹ thuật hàn nối, ghép
2.2 Kỹ thuật hàn xuyên lỗ
3 Phương pháp xử lý sau hàn 0.5 0.5
3.1 Yêu cầu về mạch, linh kiện sau hàn
3.2 Phương pháp xử lý mạch sau hàn
4 Bài 4: Thiết kế và chế tạo mạch in 9 2 6 1
1.Thiết kế và chế tạo mạch in 1 1
2.1 Chuẩn bị thiết bị vật tư
3.Thực hành chế tạo mạch in 6 6
BÀI 1: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG
Mã bài: MĐ 08-01 Giới thiệu:
Trong kỹ thuật điện tử, linh kiện được phân loại thành nhiều loại khác nhau, mỗi loại đảm nhận những chức năng cụ thể trên mạch điện Linh kiện thụ động, bao gồm điện trở, tụ điện và cuộn dây, đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh và kiểm soát tín hiệu điện.
- Phân biệt được điện trở, tụ điện, cuộn cảm với các linh kiện khác theo các đặc tính của linh kiện
- Đọc đúng trị số điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo qui ước quốc tế
- Đo kiểm tra chất lượng điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo giá trị của linh kiện
- Thay thế, thay tương đương điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo yêu cầu kỹ thuật của mạch điện công tác
- Rèn luyện tính tư duy, sáng tạo trong học tập
1.1 Ký hiệu, phân loại, cấu tạo và ứng dụng
Hình 1.1 Ký hiệu điện trở Phân loại Điện trở than
Hình 1.2 Điện trở than Điện trở phun
Hình 1.4 Điện trở dây quấn Cấu rạo
- Điện trở than: bột than được trộn với keo được ép thành thỏi
- Điện trở than phun: Bột than được phun theo rãnh trên ống sứ
Điện trở dây quấn là loại dây kim loại có điện trở cao, được quấn quanh ống cách điện và sau đó được tráng men để bảo vệ Một phần của dây có thể được để trống để cho phép dịch chuyển con chạy trên thân điện trở, nhằm điều chỉnh chỉ số điện trở theo nhu cầu sử dụng Ứng dụng của điện trở dây quấn rất đa dạng trong các thiết bị điện.
Hạn chế dòng điện qua tải, dùng làm cầu phân áp cho limh kiện bán dẫn, tham gia vào các mạch tạo dao động
1.2 Cách đọc, đo, cách mắc điện trở
Cách đọc trị số điện trở
Bảng 1: Bảng Quy ước mầu Quốc tế
Màu sắc Giá trị Màu sắc Giá trị Đen 0 Xanh lá 5
Nâu 1 Xanh lơ 6 Đỏ 2 Tím 7
Vòng thứ 4 chỉ % sai số như sau
-Màu của than điện trở (không vòng màu) - sai số 20%
-Vòng nhũ bạc - sai số 10%
-Vòng nhũ vàng - sai số 5%
Hình 1.5 Bảng giá trị vòng màu Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu
Hình 1.6 Cách đọc trở 4 vòng màu
Vòng số 4 trên điện trở luôn có màu nhũ vàng hoặc nhũ bạc, biểu thị sai số của điện trở và không cần tính khi đọc trị số Vòng số 1 nằm đối diện với vòng cuối, tiếp theo là vòng số 2 và vòng số 3.
Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị
Vòng số 3 là bội số của cơ số 10
Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)
Có thể tính vòng số 3 là số con số không "0" thêm vào
Màu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm
Cách đọc trị số điện trở 3 vòng màu
Hình 1.7 Cách đọc điện trơ 3 vòng màu
Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu
Hình 1.8 Cách đọc trở 5 vạch màu Cách đọc trị số điện trở có ghi chữ cái trên thân điện trở
Sử dụng cách ghi trực tiếp trên thân điện trở giá trị điện trở được tính theo đơn vị với chữ cái là bội số của Ω
Cách đọc điện trở 6 vòng màu
Hình 1.9 Điện trở 5 vòng màu Cách đọc điện trở dán
Trị số của điện trở dán thường có nhiều dạng khác nhau, và từ đó, chúng ta có thể rút ra quy luật chung về cách đọc các trị số này.
Chữ R trong điện trở dán biểu thị hàng đơn vị, với trị số 47 bên phải chữ R được hiểu là 0.47 Ohm, trong khi 4R7 tương ứng với 4.7 Ohm.
Chữ K trong điện trở dán biểu thị giá trị hàng nghìn, với số 47 bên phải chữ K tương ứng với 0.47K Ohm, tức là 470 Ohm, và 47K sẽ là 4700 Ohm.
Hình 1.10: Điện trở SMD Cách đo điện trở
Hình 1.11 Hướng dẫn cách đo điện trở
Để đảm bảo giảm thiểu độ sai số khi đo điện trở, trước tiên cần đọc giá trị điện trở và chọn tầm đo sao cho giá trị này nằm trong khoảng giữa thang đo.
- Bước tiếp theo chập hai dây đo, chỉnh kim về ngay vị trí 0 Ohm
- Tiếp theo dùng hai đầu que đo đặt hai đầu que đo trên hai đầu điện trở và đọc giá trị đo được
Khi thực hiện đo, dòng điện từ nguồn pin 3V sẽ đi qua điện trở, và kết quả hiển thị trên đồng hồ chính là giá trị thực tế của điện trở đó.
Hình 1.12: Mạch mắc nối tiếp và song song
Cách 1: trong cách mắc nối tiếp, người ta dùng một điện trở nối tiếp để hạn dòng, làm giảm cường độ dòng điện chảy qua Led
Cách 2: trong cách mắc song song, người ta dùng một điện trở mắc song song để chia dòng, làm giảm cường độ dòng điện chảy qua bóng đèn
1.3 Các linh kiện khác cùng nhóm
A photoresistor, also known as a light-dependent resistor (LDR) or photocell, is an electronic component whose resistance decreases in response to light exposure This component exhibits nonlinear resistance characteristics.
Quang trở được dùng làm cảm biến nhạy sáng trong các mạch dò, như trong mạch đóng cắt đèn chiếu bằng kích hoạt của sáng tối
Quang trở là loại điện trở bán dẫn có trở kháng cao, không có tiếp giáp, với điện trở lên đến vài MΩ trong bóng tối và giảm xuống vài trăm Ω khi có ánh sáng Điện trở nhiệt, hay thermistor, là loại điện trở có sự thay đổi rõ rệt về trở kháng dưới tác động của nhiệt, vượt trội hơn so với các điện trở thông thường Điện trở nhiệt được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật điện tử, bao gồm cảm biến nhiệt và hạn chế dòng xung kích.
Là loại linh kiện có giá trị điện trở thay đổi khi nhiệt độ môi trường làm việc của điện trở thay đổi
2.1 Ký hiệu, phân loại, cấu tạo và ứng dụng tụ điện
Hình 1.15 Ký hiệu tụ điện Cấu tạo của tụ điện
Hình 1.16 Cấu tạo của tụ điện Phân loại tụ điện
Hình 1.17 Hình ảnh tụ hóa Ứng dụng của tụ điện
Tụ điện là linh kiện thiết yếu trong kỹ thuật điện và điện tử, được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử Mỗi mạch điện sử dụng tụ điện đều có công dụng cụ thể như truyền dẫn tín hiệu, lọc nhiễu, lọc điện nguồn và tạo dao động.
2.2 Cách đọc, đo và cách mắc tụ điện
- Đối với tụ hoá: Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ
=>Tụ hoá là tụ có phân cực (-), (+) và luôn luôn có hình trụ
- Đối với tụ giấy, tụ gốm: Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu
Cách đọc: Lấy hai chữ số đầu nhân với 10
Dùng Ohm kế để kiểm tra tính rỉ điện của các tụ điện
Hình 1.20 Sơ đồ hướng dẫn cách đo tụ điện
Khi đo tụ điện, cần đặt cực dương của tụ hóa lên dây đen Khi kết nối tụ với hai dây đo, dòng điện từ pin đồng hồ sẽ nạp vào tụ, ban đầu dòng nạp mạnh khiến kim đồng hồ bật lên cao, sau đó kim sẽ giảm dần về vị trí vô cực khi tụ đã nạp đầy áp Ngoài ra, cần lưu ý rằng có thể xảy ra các trường hợp hư hỏng khác.
Kim lên không về: tụ chạm
Kim lên không về hết: tụ rỉ
Kim không lên: tụ đứt
Hình 1.21 Các cách mắc tụ điện
Khi mắc các tụ điện nối tiếp, trị điện dung C của tụ tương đương sẽ nhỏ hơn, vì ngịch đảo của tụ tương đương bằng tổng ngịch đảo của các tụ mắc nối tiếp.
Khi mắc các tụ điện song song, điện dung tương đương C của mạch sẽ lớn hơn, được tính bằng tổng điện dung của tất cả các tụ trong mạch.
3.1 Ký hiệu, phân loại, cấu tạo
Hình 1.22 Ký hiệu cuộn cảm Phân loại
Hình 1.23 Các loại cuộn cảm Cấu tạo
Cuộn cảm là một thiết bị điện tử bao gồm một cuộn dây quấn quanh lõi không dẫn điện, có thể là không khí, lõi sắt non hoặc lõi Ferit Lõi cuộn dây có thể được thiết kế cố định hoặc có khả năng điều chỉnh.
3.2 Cách đọc, đo và cách mắc cuộn cảm
LINH KIỆN BÁN DẪN
Khái niệm chất bán dẫn
2.4 Đo và kiểm tra diode
3.1 Cấu tạo, ký hiệu và phân loại
3.3.Chế độ phân cực và ổn định nhiệt
3.4 Đo và kiểm tra transistor
Transistor trường (MOSFET)
3.1 Ký hiệu, phân loại cấu tạo của cuộn cảm
3.2 Cách đọc, đo và cách mắc của cuộn cảm
2 Bài 2: Linh kiện bán dẫn 20 8 11 1
1 Khái niệm chất bán dẫn 0.5 0.5
2.4 Đo và kiểm tra diode
3.1 Cấu tạo, ký hiệu và phân loại
3.3.Chế độ phân cực và ổn định nhiệt
3.4 Đo và kiểm tra transistor
4.3 Đo, kiểm tra transistor UJT
6.3 Đo, kiểm tra transistor FET
Linh kiện nhiều tiếp giáp
7.4 Thực hành đo, kiểm tra linh kiện nhiều tiếp giáp
1.Giới thiệu bộ dụng cụ cầm tay 0.5 0.5
1.2 Chì hàn và nhựa thông
2 Phương pháp hàn và tháo hàn 1 1
2.1 Kỹ thuật hàn nối, ghép
2.2 Kỹ thuật hàn xuyên lỗ
3 Phương pháp xử lý sau hàn 0.5 0.5
3.1 Yêu cầu về mạch, linh kiện sau hàn
3.2 Phương pháp xử lý mạch sau hàn
4 Bài 4: Thiết kế và chế tạo mạch in 9 2 6 1
1.Thiết kế và chế tạo mạch in 1 1
2.1 Chuẩn bị thiết bị vật tư
3.Thực hành chế tạo mạch in 6 6
BÀI 1: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG
Mã bài: MĐ 08-01 Giới thiệu:
Trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử, linh kiện được phân loại thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào chức năng và nhiệm vụ của chúng trong mạch điện Các linh kiện thụ động phổ biến bao gồm điện trở, tụ điện và cuộn dây, mỗi loại đều có công dụng riêng biệt trong thực tế.
- Phân biệt được điện trở, tụ điện, cuộn cảm với các linh kiện khác theo các đặc tính của linh kiện
- Đọc đúng trị số điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo qui ước quốc tế
- Đo kiểm tra chất lượng điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo giá trị của linh kiện
- Thay thế, thay tương đương điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo yêu cầu kỹ thuật của mạch điện công tác
- Rèn luyện tính tư duy, sáng tạo trong học tập
1.1 Ký hiệu, phân loại, cấu tạo và ứng dụng
Hình 1.1 Ký hiệu điện trở Phân loại Điện trở than
Hình 1.2 Điện trở than Điện trở phun
Hình 1.4 Điện trở dây quấn Cấu rạo
- Điện trở than: bột than được trộn với keo được ép thành thỏi
- Điện trở than phun: Bột than được phun theo rãnh trên ống sứ
Điện trở dây quấn là một loại điện trở được tạo thành từ dây kim loại có điện trở cao, quấn quanh ống cách điện và được phủ men toàn bộ, hoặc có thể chừa một khoảng để điều chỉnh chỉ số bằng cách dịch con chạy trên thân điện trở Thiết bị này thường được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực điện tử và điện kỹ thuật.
Hạn chế dòng điện qua tải, dùng làm cầu phân áp cho limh kiện bán dẫn, tham gia vào các mạch tạo dao động
1.2 Cách đọc, đo, cách mắc điện trở
Cách đọc trị số điện trở
Bảng 1: Bảng Quy ước mầu Quốc tế
Màu sắc Giá trị Màu sắc Giá trị Đen 0 Xanh lá 5
Nâu 1 Xanh lơ 6 Đỏ 2 Tím 7
Vòng thứ 4 chỉ % sai số như sau
-Màu của than điện trở (không vòng màu) - sai số 20%
-Vòng nhũ bạc - sai số 10%
-Vòng nhũ vàng - sai số 5%
Hình 1.5 Bảng giá trị vòng màu Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu
Hình 1.6 Cách đọc trở 4 vòng màu
Vòng số 4 trên điện trở luôn có màu nhũ vàng hoặc nhũ bạc, đại diện cho sai số của điện trở và không được tính khi đọc trị số Vòng số 1 nằm đối diện với vòng cuối, tiếp theo là vòng số 2 và vòng số 3.
Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị
Vòng số 3 là bội số của cơ số 10
Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)
Có thể tính vòng số 3 là số con số không "0" thêm vào
Màu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm
Cách đọc trị số điện trở 3 vòng màu
Hình 1.7 Cách đọc điện trơ 3 vòng màu
Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu
Hình 1.8 Cách đọc trở 5 vạch màu Cách đọc trị số điện trở có ghi chữ cái trên thân điện trở
Sử dụng cách ghi trực tiếp trên thân điện trở giá trị điện trở được tính theo đơn vị với chữ cái là bội số của Ω
Cách đọc điện trở 6 vòng màu
Hình 1.9 Điện trở 5 vòng màu Cách đọc điện trở dán
Trị số của điện trở dán thường có các dạng khác nhau, và việc hiểu quy luật chung về cách đọc chúng là rất quan trọng Các tham khảo sẽ giúp bạn nắm bắt được cách xác định trị số điện trở một cách chính xác.
Chữ R trong điện trở dán biểu thị hàng đơn vị, ví dụ như trị số 47 bên phải chữ R tương đương với 0.47 Ohm, trong khi đó 4R7 sẽ được hiểu là 4.7 Ohm.
Chữ K trong điện trở dán đại diện cho dấu phẩy của hàng nghìn, ví dụ trị số 47 bên phải chữ K được hiểu là 0.47K Ohm, tương đương với 470 Ohm Tương tự, 47K sẽ tương ứng với 4700 Ohm.
Hình 1.10: Điện trở SMD Cách đo điện trở
Hình 1.11 Hướng dẫn cách đo điện trở
Để đảm bảo giảm thiểu độ sai số khi đo điện trở, trước tiên cần đọc giá trị điện trở và chọn tầm đo phù hợp, sao cho giá trị đọc được nằm trong khoảng giữa thang đo.
- Bước tiếp theo chập hai dây đo, chỉnh kim về ngay vị trí 0 Ohm
- Tiếp theo dùng hai đầu que đo đặt hai đầu que đo trên hai đầu điện trở và đọc giá trị đo được
Khi đo điện trở bằng nguồn pin 3V, dòng điện sẽ chạy qua điện trở và hiển thị giá trị trên đồng hồ Giá trị này chính là giá trị thực tế của điện trở mà bạn đang đo.
Hình 1.12: Mạch mắc nối tiếp và song song
Cách 1: trong cách mắc nối tiếp, người ta dùng một điện trở nối tiếp để hạn dòng, làm giảm cường độ dòng điện chảy qua Led
Cách 2: trong cách mắc song song, người ta dùng một điện trở mắc song song để chia dòng, làm giảm cường độ dòng điện chảy qua bóng đèn
1.3 Các linh kiện khác cùng nhóm
A photoresistor, also known as a light-dependent resistor (LDR) or photocell, is an electronic component whose resistance decreases with increasing light exposure This device exhibits nonlinear resistance characteristics.
Quang trở được dùng làm cảm biến nhạy sáng trong các mạch dò, như trong mạch đóng cắt đèn chiếu bằng kích hoạt của sáng tối
Quang trở là một loại cảm biến được làm bằng chất bán dẫn với điện trở cao, không có tiếp giáp Trong bóng tối, điện trở của quang trở có thể lên tới vài MΩ, nhưng khi có ánh sáng, điện trở giảm xuống chỉ còn vài trăm Ω Điện trở nhiệt, hay còn gọi là thermistor, là loại điện trở có sự thay đổi rõ rệt về trở kháng dưới tác động của nhiệt, vượt trội hơn so với các loại điện trở thông thường Điện trở nhiệt được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật điện tử, như cảm biến nhiệt và hạn chế dòng xung kích.
Là loại linh kiện có giá trị điện trở thay đổi khi nhiệt độ môi trường làm việc của điện trở thay đổi
2.1 Ký hiệu, phân loại, cấu tạo và ứng dụng tụ điện
Hình 1.15 Ký hiệu tụ điện Cấu tạo của tụ điện
Hình 1.16 Cấu tạo của tụ điện Phân loại tụ điện
Hình 1.17 Hình ảnh tụ hóa Ứng dụng của tụ điện
Tụ điện là linh kiện thiết yếu trong kỹ thuật điện và điện tử, đóng vai trò quan trọng trong các thiết bị điện tử Mỗi mạch điện sử dụng tụ điện đều có công dụng riêng, bao gồm truyền dẫn tín hiệu, lọc nhiễu, lọc điện nguồn và tạo dao động.
2.2 Cách đọc, đo và cách mắc tụ điện
- Đối với tụ hoá: Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ
=>Tụ hoá là tụ có phân cực (-), (+) và luôn luôn có hình trụ
- Đối với tụ giấy, tụ gốm: Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu
Cách đọc: Lấy hai chữ số đầu nhân với 10
Dùng Ohm kế để kiểm tra tính rỉ điện của các tụ điện
Hình 1.20 Sơ đồ hướng dẫn cách đo tụ điện
Khi đo tụ điện, cần đặt cực dương của tụ hóa trên dây đen Khi kết nối tụ với hai dây đo, dòng điện từ pin đồng hồ sẽ nạp vào tụ Ban đầu, dòng nạp rất mạnh khiến kim đồng hồ bật lên cao, sau đó kim sẽ giảm dần về vị trí vô cực khi tụ đã nạp đầy Ngoài ra, có thể gặp các trường hợp hư hỏng khác.
Kim lên không về: tụ chạm
Kim lên không về hết: tụ rỉ
Kim không lên: tụ đứt
Hình 1.21 Các cách mắc tụ điện
Khi mắc các tụ điện nối tiếp, trị điện dung C của tụ tương đương sẽ nhỏ hơn, vì nó được tính theo công thức ngịch đảo của tụ tương đương bằng tổng ngịch đảo của các tụ mắc nối tiếp.
Khi mắc các tụ điện song song, trị điện dung C của tụ tương đương sẽ lớn, và nó bằng tổng trị điện dung của tất cả các tụ trong mạch.
3.1 Ký hiệu, phân loại, cấu tạo
Hình 1.22 Ký hiệu cuộn cảm Phân loại
Hình 1.23 Các loại cuộn cảm Cấu tạo
Cuộn cảm là một thiết bị điện tử bao gồm một cuộn dây được quấn quanh một lõi không dẫn điện, có thể là không khí, lõi sắt non hoặc lõi ferit Lõi cuộn cảm có thể được cố định hoặc điều chỉnh tùy theo nhu cầu sử dụng.
3.2 Cách đọc, đo và cách mắc cuộn cảm