1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hệ thống âm thanh (nghề điện tử dân dụng trình độ cao đẳng)

92 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình hệ thống âm thanh
Tác giả Phan Hoài Loan
Trường học Cao đẳng nghề Cần Thơ
Chuyên ngành Điện tử dân dụng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại đầu vào.. Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại pha trộn.. Sơ đồ mạ

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Hệ Thống Âm Thanh là một trong những mô đun cơ sở của nghề Điện tử dân dụng được biên soạn dựa theo chương trình khung đã xây dựng và ban hành năm 2017 của trường Cao đẳng nghề Cần Thơ dành cho nghề Điện tử dân dụng dành cho hệ Cao đẳng

Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu, trong mỗi bài ho ̣c đều có thí dụ và bài tập tương ứng để áp dụng và làm sáng tỏ phần lý thuyết

Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm thực tế giảng dạy, tham khảo đồng nghiệp, tham khảo các giáo trình hiện có và cập nhật những kiến thức mới có liên quan để phù hợp với nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế

Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 90 giờ gồm có:

Bài 01 MĐ20-01 Khái niệm chung hệ thống âm thanh

Bài 02 MĐ20-02 Mạch điện khối nguồn cung cấp

Bài 03 MĐ20-03 Sửa chữa mạch ổn áp tuyến tính

Bài 04 MĐ20-04 Mạch khuếch đại đầu vào

Bài 05 MĐ20-05 Mạch ECHO - khuếch đại tín hiệu ECHO

Bài 06 MĐ20-06 Mạch phân đường tín hiệu STEREO

Bài 07 MĐ20-07 Mạch điều chỉnh âm sắc

Bài 08 MĐ20-08 Mạch khuếch đại công suất

Bài 09 MĐ20-09 Sửa chữa mạch điều khiển chức năng bằng vi xử lý

Bài 10 MĐ20-10 Hiện tượng, nguyên nhân và phương pháp chẩn

đoán hư hỏng của hệ thống âm thanh

Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiến thức mới cho phù hợp Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập của từng bài để người học củng cố

và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng

Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của người sử dụng, người đọc để nhóm biên soạn sẽ hiện chỉnh hoàn thiện hơn sau thời gian sử dụng

Cầ n Thơ., ngày… tháng… năm 2018

Tham gia biên soạn Chủ biên Phan Hoài Loan

Trang 3

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1

BÀI 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG ÂM THANH 11

1 Khái niệm chung về âm thanh 11

2 Khái quát về hệ thống âm thanh 14

3 Sơ đồ khối hệ thống âm thanh 14

4 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của hệ thống âm thanh 16

Câu hỏi và bài tập: 18

Bài tập 18

Kiểm tra, đánh giá 18

BÀI 2 MẠCH ĐIỆN KHỐI NGUỒN CUNG CẤP 19

1 Kết cấu mạch điện khối nguồn cung cấp: 19

2 Sơ đồ khối, chức năng - nhiệm vụ các khối: 19

3 Sơ đồ mạch điện nguyên lý: 19

4 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP: 22

5 Vật tư – Thiết bị - Dụng cụ: 23

6 Trình tự sửa chữa: 24

7 Tổ chức thực hiện giảng dạy: 25

8 Quy trình thực hiện: 26

9 Kiểm tra, đánh giá 26

BÀI 3: MẠCH KHUẾCH ĐẠI ĐẦU VÀO 27

1 Chức năng, nhiệm vụ, của mạch khuếch đại đầu vào 27

2 Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại đầu vào 27

3 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP: 28

4 Vật tư, thiết bị, dụng cụ: 29

5 Trình tự thực hiện 30

6 Tổ chức thực hiện 31

7 Quy trình thực hiện: 32

8 Kiểm tra, đánh giá 32

BÀI 4 : MẠCH KHUẾCH ĐẠI PHA TRỘN 33

1 Chức năng, nhiệm vụ của mạch khuếch đại pha trộn 33

2 Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại pha trộn 33

3 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP: 34

4.Vật tư, thiết bị, dụng cụ: 35

5 Trình tự sửa chữa: 36

6 Tổ chức thực hiện giảng dạy: 36

7 Quy trình thực hiện: 36

8 Kiểm tra, đánh giá 37

BÀI 5: MẠCH ECHO – KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU ECHO 38

1 Chức năng, nhiệm vụ của mạch ECHO, khuếch đại ECHO 38

Trang 4

2 Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và nguyên lý hoạt động mạch ECHO 39

3 Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại tín hiệu ECHO 39

4 Vật tư – Thiết bị - Dụng cụ: 40

5 Trình tự sửa chữa: 41

6 Tổ chức thực hiện: 42

7 Quy trình thực hiện: 43

8 Kiểm tra, đánh giá 43

Câu hỏi và bài tập: 43

BÀI 6:MẠCH PHÂN ĐƯỜNG TÍN HIỆU STEREO 44

1 Chức năng, nhiệm vụ của mạch phân đường tín hiệu STEREO 44

2 Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và nguyên lý hoạt động của mạch phân đường tín hiệu STEREO 45

3 Vật tư – Thiết bị - Dụng cụ: 47

4 Trình tự sửa chữa: 48

5 Tổ chức thực hiện: 50

6 Quy trình thực hiện: 50

7 Kiểm tra, đánh giá 51

Câu hỏi và bài tập: 51

1.Trình bày phương pháp sửa chữa những hư hỏng của mạch phân đường tín hiệu STEREO dùng linh kiện thụ động 51

2.Trình bày phương pháp sửa chữa các mạch mạch phân đường tín hiệu STEREO dùng linh kiện tích cực 51

BÀI 7: MẠCH ĐIỀU CHỈNH ÂM SẮC 52

1 Chức năng, nhiệm vụ của mạch điều chỉnh âm sắc: 52

2 Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và nguyên lý hoạt động mạch điều chỉnh âm sắc dùng linh kiện thụ động 52

3 Vật tư – Thiết bị - Dụng cụ: 56

4 Trình tự sửa chữa: 57

5 Tổ chức thực hiện: 59

6 Quy trình thực hiện: 59

7 Kiểm tra, đánh giá 60

BÀI 8: MẠCH KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT 61

1 Chức năng, nhiệm vụ của mạch khuếch đại công suất 61

2 Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại công suất đơn 63

3 Sơ đồ mạch điên, tác dụng linh kiện và nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại công suất đẩy kéo nối tiếp 66

4 Sơ đồ mạch điên, tác dụng linh kiện và nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại công suất đẩy kéo song song 68

5 Vật tư – Thiết bị - Dụng cụ: 74

6 Trình tự thực hiện 74

Trang 5

7 Tổ chức thực hiện 76

8 Quy trình thực hiện: 77

9 Kiểm tra, đánh giá 77

BÀI 09: SỬA CHỮA MẠCH ĐIỀU KHIỂN CHỨC NĂNG BẰNG VI XỬ LÝ 78

1 Nhiệm vụ, cách sử dụng của mạch điều khiển chức năng bằng vi xử lý 78

2 Cấu tạo, và nguyên lý hoạt động mạch điều khiển chức năng bằng vi xử lý 79

3 Vật tư – Thiết bị - Dụng cụ: 83

4 Trình tự sửa chữa: 83

5 Tổ chức thực hiện: 86

6 Quy trình thực hiện: 86

7 Kiểm tra, đánh giá 86

BÀI 10: PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA HƯ HỎNG CỦA HỆ THỐNG ÂM THANH 87

1 Phân tích hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng cơ bản của hệ thống âm thanh 87

2 Phương pháp sửa chữa tổng thể một hệ thống âm thanh 87

PHẦN MỞ RỘNG: 88

3 BÀI TẬP: 90

4 Vật tư – Thiết bị - Dụng cụ: 90

5 Trình tự thực hiện 91

6 Tổ chức thực hiện: 91

7 Kiểm tra, đánh giá 91

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: HỆ THỐNG ÂM THANH

Mã mô đun: MĐ 20

Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 56 giờ; Kiểm tra: 04 giờ)

Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các mô-đun/ môn học Linh kiện điện tử; Mạch điện tử cơ bản, Mạch điện tử nâng cao; Kỹ thuật xung số …

- Tính chất: Là mô đun bắt buộc

Mục tiêu mô đun:

+ Có năng lực đánh giá kết quả học tập và nghiên cứu của mình

+ Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn

+ Sinh viên có thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong học tập

Mục tiêu của mô đun:

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Trang 7

1.Kết cấu mạch điện khối nguồn cung

2 Sơ đồ khối, chức năng, nhiệm vụ và

4 Một số mạch điện khối nguồn thông

5 Hiện tượng, nguyên nhân và phương

pháp sửa chữa những hư hỏng của mạch

điện khối nguồn

6 Chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa khối

1.Chức năng, nhiệm vụ,của mạch khuếch

2.Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và

nguyên lý hoạt động của mạch khuếch

đại đầu vào

3.Một số mạch khuếch đại đầu vào thông

4.Hiện tượng, nguyên nhân và phương

pháp sửa chữa những hư hỏng của mạch

khuếch đại đầu vào

1.Chức năng, nhiệm vụ,của mạch khuếch

2.Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và

nguyên lý hoạt động của mạch khuếch

4.Hiện tượng, nguyên nhân và phương

pháp sửa chữa nhửng hư hỏng ở mạch

khuếch đại pha trộn

Trang 8

Kiểm tra 1 1

5 Bài 5: Mạch ECHO - khuếch đại tín

1.Chức năng, nhiệm vụ của mạch ECHO,

2.Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và

3.Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và

nguyên lý hoạt động của mach khuếch

đại tín hiệu ECHO

4.Hiện tượng, nguyên nhân và phương

pháp sửa chữa mạch khuếch đại tín hiệu

ECHO

5.Chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa những

hư hỏng của mạch ECHO, mạch khuếch

đại tín hiệu ECHO

6 Bài 6: Mạch phân đường tín hiệu

1.Chức năng, nhiệm vụ của mạch phân

2.Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và

nguyên lý hoạt động của mạch phân

4.Chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa những

hư hỏng của mạch phân đường tín hiệu

STEREO

1.Chức năng, nhiệm vụ của mạch điều

2.Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và

nguyên lý hoạt động mạch điều chỉnh âm

sắc dùng linh kiện thụ động

Trang 9

3.Một số mạch điều chỉnh âm sắc thông

4.Hiện tượng, nguyên nhân và phương

pháp sửa chữa những hư hỏng mạch điều

chỉnh âm sắc

1.Chức năng, nhiệm vụ của mạch khuếch

2.Sơ đồ mạch điên, tác dụng linh kiện và

nguyên lý hoạt động của mạch khuếch

đại công suất đơn

3.Sơ đồ mạch điên, tác dụng linh kiện và

nguyên lý hoạt động của mạch khuếch

đại công suất đẩy kéo nối tiếp

4.Sơ đồ mạch điên, tác dụng linh kiện và

nguyên lý hoạt động của mạch khuếch

đại công suất đẩy kéo song song

5.Một số mạch khuếch đại công suất

6.Hiện tượng, nguyên nhân và phương

pháp sửa chữa những hư hỏng các loại

mạch khuếch đại công suất

2.Cấu tạo, và nguyên lý hoạt động mạch

3.Một số cách ghép nối bên ngoài 1 1 4.Hiện tượng, nguyên nhân của mạch

5.Chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa những 8 8

Trang 10

hư hỏng của mạch điều khiển chức năng

bằng vi xử lý

10

Bài 10: Hiện tượng, nguyên nhân và

phương pháp chẩn đoán hư hỏng của

hệ thống âm thanh

1.Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng

2.Qui trình kiểm tra sửa chữa hệ thống

Trang 11

BÀI 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG ÂM THANH

Mã bài: MĐ20-01 Mục tiêu của bài:

Học xong bài này học viên sẽ có khả năng:

Về kiến thức:

- Hiểu rõ về nguồn gốc và đặc tính của âm thanh

- Hiểu rõ các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của hệ thống âm thanh

Về kỹ năng:

- Phân loại được các loại hệ thống âm thanh

- Trình bày chính xác về vị trí, cấu tạo, chức năng nhiệm vụ, chỉ tiêu kỹ thuật của các khối trong hệ thống âm thanh

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm :

- Rèn luyện khả năng nhận biết các khối trên máy thực tế thông qua sơ đồ khối

- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận của người thợ sửa chữa điện tử

- Rèn luyện tác phong công nghiệp và vệ sinh an toàn lao động

NỘI DUNG CHÍNH :

1 Khái niệm chung về âm thanh

Nguồn gốc của âm thanh

Khi ta tác động một lực vào dây đàn thì dây đàn rung nên và phát ra tiếng Tiếng đàn ngân dài cho đến khi dây đàn hết rung thì âm thanh cũng tắt

Khi ta gõ vào mặt trống, mặt trống rung nên và phát ra tiếng Khi mặt trống hết rung thì tiếng trống cũng mất

Như vậy: Âm thanh do vật thể rung động, phát ra tiếng và lan truyền đi trong không khí

Làn sóng âm thanh từ vật thể rung động phát ra, lan truyền trong không gian, tới tai người làm rung động màng nhĩ theo đúng nhịp điệu rung động của vật thể đã phát ra tiếng Nhờ đó, tai người nghe được âm thanh

Âm thanh có thể truyền lan được trong các chất khí, rắn, lỏng nhưng không thể truyền lan được trong môi trường chân không

Một số loại truyễn dẫn âm rất kém như các loại vải, các vật liệu có tính chất mềm, xốp như bông, cỏ, dạ…Tất cả các loại vật liệu đó được gọi chung là chất hút âm Các vật liệu này thường được làm vật liệu lót tường trong các phòng âm thanh để hút âm nhằm giảm tiếng vang

Trong quá trình truyền lan, nếu gặp phải các vật chướng ngại như Tường, Núi

đá, Cây… thì phần lớn âm thanh sẽ bị phản xạ ngược trở lại, một phần tiếp tục truyền lan

về phía trước, một phần nhỏ của năng lượng âm thanh cọ sát với vật chướng ngại, biến thành nhiệt năng tiêu tán đi

Đặc tính của âm thanh

Trang 12

- Tiếng trầm có tần số thấp

- Tiếng thanh (tiếng bổng) có tần số cao

Ứng với mỗi tần số dao động là F có chu kỳ dao động là T và một bước sóng là  Trong đó:

- Chu kỳ dao động của âm thanh là quãng thời gian âm thanh đó dao động một lần

Chu kỳ ký hiệu là T, với đơn vị là giây Ta có:

- Bước sóng của âm thanh là khoảng truyền lan của âm thanh tương ứng với một chu kỳ dao động Bước sóng của âm thanh tương ứng trong âm tần là từ 21.25m đến 0.017m Bước sóng có ký hiệu là , với đơn vị là mét Ta có:

= C * T

Trong đó:

C: Tốc độ truyền lan của âm thanh trong không khí (C = 340m/s)

T : Chu kỳ của âm thanh

Tuy nhiên trên thực tế một âm phát ra không phải là một âm đơn mà là một âm phức Âm phức này bao gồm âm đơn và một số âm hài có tần số gấp 2, 3, 4…lần âm đơn

Trong dải âm tần, người ta chia ra :

- Tiếng trầm nằm trong dải tần từ 16Hz đến 300Hz

- Tiếng trung nằm trong dải tần từ 300Hz đến 3000Hz

- Tiếng thanh nằm trong dải tần từ 3000Hz đến 20000Hz

Tiếng nói của con người thường có tần số từ 80Hz đến 8000Hz Các nốt nhạc ở bát

độ thứ 3 có tần số là: Đồ – 262Hz, Rê – 294Hz, Mi – 330Hz, Pha – 349Hz, Son – 392Hz,

La – 440Hz, Si – 494Hz

Áp suất âm thanh:

Áp suất của âm thanh hay còn gọi là thanh áp Âm thanh truyền lan đến đâu thì sẽ làm thay đổi áp suất không khí ở đó Áp suất do âm thanh tạo ra ở một điểm gọi là thanh

áp ở điểm đó Thanh áp được kí hiệu là p, đơn vị đo thanh áp là bar 1bar là thanh áp tác động lên một diện tích 1cm2 với một lực là 1đin, do vậy 1bar bằng 1đin/cm2 Thanh áp tỉ

lệ với căn bậc hai của công suất âm thanh, khi ta tăng công suất lên 1 lần thì thanh áp chỉ tăng lên 2 lần, nếu tăng công suất lên 9 lần thì thanh áp chỉ tăng lên 3 lần

Công suất của âm thanh:

Công suất âm thanh là năng lượng âm thanh đi qua một diện tích S trong thời gian một giây Công suất âm thanh được ký hiệu là P và được tính theo công thức sau:

S: Diện tích năng lượng âm thanh đi qua

Sự phản xạ, khúc xạ của sóng âm thanh:

Sóng âm thanh với bước sóng là , trên đường truyền lan gặp vật chắn có kích thước d sẽ xảy ra 2 trường hợp sau đây:

Trường hợp 1:  d

Trang 13

Hình 1.1: Sự phản xạ, khúc xạ của sóng âm (trường hợp  d)

Trong trường hợp này, sóng âm sẽ trườn qua vật chắn Hiện tượng này người ta gọi

là hiện tượng sóng uốn vòng

Trường hợp 2:  d

Hình 1.2: Sự phản xạ, khúc xạ của sóng âm (trường hợp  d)

Trong trường hợp này thì một phần sóng âm sẽ phản xạ trở lại còn một phần sẽ xuyên qua vật chắn truyền vào môi trường truyền âm

Như vậy, hiện tượng sóng âm gặp vật chắn đổi hướng được gọi là hiện tượng khúc

xa và phản xạ

Hiện tượng phản xạ và khúc xạ của sóng âm tuân theo các định luận phản xạ, khúc

xạ như đối với ánh sáng

Trường âm tán xạ: là môi trường truyền âm trong không gian

kín, có các tường bao quanh hoặc vật chắn (Nhà ở, phòng hát, phòng thu…) Trường âm tán xạ có hai thành phần là trực âm (Sóng âm trực tiếp) và phản âm (sóng âm phản xạ), trong đó phản âm là thành phần vô cùng phức tạp

Trang 14

Hình 1.3: Đồ thị biểu diễn thời gian ngân vang

Trong phòng kín của nguồn âm S, người nghe ở vị trí cách nguồn âm S một khoảng là M, khi đó sóng âm thanh đến tai người nghe bằng hai con đường:

Âm thanh bức xạ trực tiếp từ S đến M

Âm thanh phản xạ lên các bức tường hoặc vật cản

Có thể tồn tại n bậc phản xạ, do vậy qua mỗi lần phản xạ năng lượng của âm thanh

sẽ bị suy giảm và thời gian đến tai người sẽ chậm hơn

Sự cảm thụ của tai người đối với âm thanh:

Tai người bình thường có thể nghe được âm thanh trong dải tần số từ 20Hz đến 20.000Hz, có những người có khả năng nghe được các âm thanh ở các tần số cao hơn hoặc thấp hơn

Người ta có thể phân biệt được khoảng 130 mức thanh áp khác nhau, mỗi mức cách nhau 1dB Tai người nhạy cảm với âm thanh trong dải tần số từ 500Hz đến 5000Hz

Ở khoảng tần số này chỉ cần nguồn âm thanh có thanh áp nhỏ tai người cũng nghe rõ không kém gì ở các khoảng tần số cao hay thấp có thanh áp lớn hơn

2 Khái quát về hệ thống âm thanh

Chức năng, nhiệm vụ

Hệ thống âm thanh gồm có Micro, Ampli, đường dây, loa…Yêu cầu chính của hệ thống âm thanh là cung cấp âm thanh đồng đều và đảm bảo chất lượng trong khu vực truyền âm

Phân loại

Phân loại theo mục đích sử dụng

Hệ thống âm thanh dân dụng

Hệ thống âm thanh chuyên dụng

Phân loại dựa vào kết cấu các phần tử linh kiện chủ yếu trong hệ thống âm thanh

Hệ thống âm thanh dùng Ampli Transistor điện tử

Hệ thống âm thanh dùng Ampli Transistor

Hệ thống âm thanh dùng Ampli vi mạch

Phân loại theo cách mắc tải của hệ thống âm thanh

Hệ thống âm thanh với tải mắc nối tiếp

Hệ thống âm thanh với tải mắc song song

3 Sơ đồ khối hệ thống âm thanh

Sơ đồ khối và chức năng nhiệm vụ các khối trong hệ thống âm thanh mono

Sơ đồ khối:

Trang 15

Hình 1.5: Sơ đồ khối hệ thống âm thanh mono

Nhiệm vụ các khối:

Khối 1: Mạch phân áp đầu vào: Tín hiệu đầu vào có thể từ nhiều đường khác nhau nên mức tín hiệu của chúng cũng lớn – bé khác nhau Do đó cần phải có mạch phân áp đầu vào để cho các tín hiệu đưa vào máy tăng âm được đồng đều

Khối 2: Mạch khuếch đại điện áp âm tần: Tín hiệu đầu vào có biên độ điện áp thấp nên cần phải qua mạch khuếch đại điện áp âm tần nhằm khuếch đại điện áp âm tần ở đầu vào đủ lớn lên để phục vụ cho các tầng sau

Khối 3: Các mạch bổ trợ: là các mạch điều chỉnh âm sắc, âm lượng, mạch tăng thời gian ngân vang, mạch lọc phân đường tiếng cho loa, mạch bảo vệ loa…nhằm nâng cao chất lượng , tăng tính năng và độ bền cho máy

Khối 4: Mạch khuếch đại trung gian (tiền khuếch đại): nhằm khuếch đại tín hiệu

âm tần đủ lớn theo yêu cầu để cho tầng khuếch đại công suất âm tần có thể làm việc bình thường

Khối 5: Mạch khuếch đại công suất âm tần: có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu âm tần đủ lớn theo yêu cầu để phát ra loa Mạch thường dùng các Transistor công suất mắc đẩy kéo làm việc ở chế độ AB nhằm làm cho ra công suất lớn với hiệu suất cao (mạch có thể sử dụng các IC công suất)

Khối 6: Mạch nguồn: Dùng để biến đổi điện xoay chiều ở đầu vào thành điện 1 chiều nhằm cung cấp năng lượng cho các tầng làm việc

Sơ đồ khối và chức năng nhiệm vụ các khối trong hệ thống âm thanh Stereo

Sơ đồ khối:

Hình 1.6: Sơ đồ khối hệ thống âm thanh Stereo

Trang 16

Nhiệm vụ các khối:

Khối 1: Mạch phân áp đầu vào: Tín hiệu đầu vào có thể từ nhiều đường khác nhau nên mức tín hiệu của chúng cũng lớn – bé khác nhau Do đó cần phải có mạch phân áp đầu vào để cho các tín hiệu đưa vào máy tăng âm được đồng đều

Khối 2.1 và 2.2: Mạch khuếch đại điện áp âm tần cho kênh Trái (L) và kênh phải (R): Tín hiệu đầu vào có biên độ điện áp thấp nên cần phải qua mạch khuếch đại điện áp

âm tần nhằm khuếch đại điện áp âm tần ở đầu vào đủ lớn lên để phục vụ cho các tầng sau

Khối 3.1 và 3.2: Các mạch bổ trợ cho kênh L và kênh phải R: là các mạch điều chỉnh âm sắc, âm lượng, mạch tăng thời gian ngân vang, mạch lọc phân đường tiếng cho loa, mạch bảo vệ loa…nhằm nâng cao chất lượng , tăng tính năng và độ bền cho máy

Khối 4.1 và 4.2: Mạch khuếch đại trung gian (tiền khuếch đại) cho kênh L và kênh phải R: nhằm khuếch đại tín hiệu âm tần đủ lớn theo yêu cầu để cho tầng khuếch đại công suất âm tần có thể làm việc bình thường

Khối 5.1 và 5.2: Mạch khuếch đại công suất âm tần cho kênh L và kênh phải R: có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu âm tần đủ lớn theo yêu cầu để phát ra loa Mạch thường dùng các Transistor công suất mắc đẩy kéo làm việc ở chế độ AB nhằm làm cho ra công suất lớn với hiệu suất cao (mạch có thể sử dụng các IC công suất)

Khối 6: Mạch nguồn: Dùng để biến đổi điện xoay chiều ở đầu vào thành điện 1 chiều nhằm cung cấp năng lượng cho các tầng trong toàn hệ thống làm việc

4 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của hệ thống âm thanh

Tính năng kỹ thuật của hệ thống âm thanh nói riêng và của các thiết bị nói chung cho ta biết chất lượng của chúng

Để đánh giá chất lượng của một hệ thống âm thanh, người ta thường căn cứ vào các chỉ tiêu và tham số cơ bản sau đây:

Hệ số khuếch đại và hiệu suất

Đặc tuyến tần số

Đặc tuyến biên độ

Dải động và mức tạp nhiễu

Méo không đường thẳng

Trong đó, các đại lượng chỉ giá trị dòng điện, điện áp, công suất, đều được đo ở mức danh định Giá trị hiệu dụng được biểu thị bằng từ viết hoa của thông số đó và đôi

khi kèm theo ký hiệu vms

Hệ số khuếch đại và hiệu suất

Hệ số khuếch đại được tính bằng tỉ số giữa điện áp ra trên điện áp vào

Trang 17

Đặc tuyến tần số là đường cong biểu diễn mối quan hệ giữa hệ số khuếch đại (K) của mạch điện biến đổi theo tần số làm việc, từ đầu đến cuối dải tần

Hình 1.7: Đặc tuyến tần số

Đặc tuyến biên độ, dải động và tạp nhiễu:

Đặc tuyến biên độ: Là đường biểu diễn mối quan hệ giữa điện áp ra và điện

áp vào lấy ở một tần số cố định của dải âm tần

U ra = f (U vào )

Phạm vi làm việc của đặc tuyến biên độ phải là đường thẳng Nếu Uvào quá lớn sẽ gây quá tải và bão hòa cho mạch khuếch đại Nếu Uvào quá nhỏ, nằm ngoài đoạn thẳng thì tạp âm sẽ xuất hiện ở đầu ra Trường hợp không có tín hiệu vào thì ở đầu ra chỉ có tạp âm riêng của tầng khuếch đại UN

Hình 1.7: Đặc tuyến biên độ

Dải động của tín hiệu (DS): Là tỉ số giữa trị số cực đại và cực tiểu của điện áp vào

để đặctuyến biên độ là đường thẳng

Tạp nhiễu ở hệ thống âm thanh có thể do:

- Tạp nhiễu của điện - từ trường bên ngoài

- Tạp âm nhiệt

- Tạp âm riêng của các linh kiện trong mạch điện

- Tạp âm do hiệu ứng micro

- Tạp âm do độ gợn sóng của nguồn chỉnh lưu cung cấp điện…

Trang 18

Chống tạp nhiễu của điện từ trường bằng cách dùng các màn bọc kim loại, các biến áp nguồn và mô tơ phải đặt cách xa mạch vào, các đường sức từ phải vuông góc nhau…

Giảm tạp âm tiếng ù bằng cách chọn tụ lọc có giá trị đủ lớn lọc thật kỹ cho tầng khuếch đại micro và tiền khuếch đại Mức gợn sóng không vượt quá 1mV

Giảm tạp nhiễu do hiệu ứng micro bằng các tấm đệm cao su hoặc nỉ ở mạch điện micro và để máy tăng âm Ngoài ra cần phải có hiểu biết về trang âm, cách bố trí loa cho thích hợp Tạp âm nhiệt phụ thuộc vào dải nhiệt độ, dải tần số làm việc, điện trở vào và điện trở tạp âm riêng của các Tranziro Tạp âm nhiệt gây tác động rõ rệt nhất ở tầng đầu Phần tử tạo nên tạp âm ở đây là điện trở vào và điện trở tạp âm riêng của Transistor

Méo không đường thẳng:

Là méo dạng tín hiệu ở đầu ra so với dạng tín hiệu ở đầu vào của mạch khuếch đại

Nguyên nhân gây ra méo không đường thẳng là do các phần tử không đường thẳng trong mạch gây nên, do đặc tính vào và đặc tính ra của Transistor là không tuyến tính Ngoài ra còn do đặc tính đường cong từ hóa của lõi sắt biến áp gây nên

Câu hỏi và bài tập:

Câu 1 Hãy trình bày các đặc tính của âm thanh

Câu 2 Hãy so sánh sự giống và khác nhau của hệ thống âm thanh Mono và hệ

thông âm thanh Stereo

Câu 3 Hãy trình bày các chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống âm thanh

Bài tập

Biết một mạch điện có:

U ra = 120V

U vào = 0,04V

Hãy xác định hệ số khuếch đại của mạch điện trên

Kiểm tra, đánh giá

chuẩn

Kiến thức:

- Hiểu rõ về nguồn gốc và đặc tính của âm thanh

- Hiểu rõ các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của hệ thống âm thanh

- Phân loại được các loại hệ thống âm thanh

- Trình bày chính xác về vị trí, cấu tạo, chức năng nhiệm vụ,

chỉ tiêu kỹ thuật của các khối trong hệ thống âm thanh

- Xác định được hệ số khuếch đại của một mạch điện cụ thể

Trang 19

BÀI 2 MẠCH ĐIỆN KHỐI NGUỒN CUNG CẤP

Mã bài: MĐ20-02

Mục tiêu của bài:

Học xong bài này học viên sẽ có khả năng:

Về kiến thức:

- Trình bày đúng các khối chức năng trong khối nguồn cung cấp

- Phân tích đúng nguyên lý hoạt động của mạch điện khối nguồn cung cấp

Về kỹ năng:

Chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa được những hư hỏng của các loại mạch điện khối nguồn đúng tiêu chuẩn thiết kế

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện khả năng phân tích, kiểm tra và sửa chữa mạch điện tử

- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận của người thợ sửa chữa điện tử

- Rèn luyện tác phong công nghiệp và vệ sinh an toàn lao động

NỘI DUNG CỦA BÀI:

1 Kết cấu mạch điện khối nguồn cung cấp:

Mạch điện khối nguồn là một mạch điện dùng để cung cấp năng lượng cho toàn hệ thống âm thanh làm việc

2 Sơ đồ khối, chức năng - nhiệm vụ các khối:

Sơ đồ khối

Hình 2.1: Sơ đồ khối khối nguồn cung cấp

Chức năng – nhiệm vụ các khối

Khối 1 : Biến áp hạ áp, có nhiệm vụ biến đổi điện áp xoay chiều ở mức cao thành mức thấp tuỳ theo yêu cầu và thiết kế của từng máy

Khối 2 : Chỉnh lưu, có nhiệm vụ biến đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều để cung cấp cho tầng sau

Khối 3 : Mạch lọc, có nhiệm vụ san bằng độ gợn sóng của dòng điện sau chỉnh lưu, giữ cho điện áp một chiều được bằng phẳng

Khối 4 : Mạch ổn áp, có nhiệm vụ ổn định điện áp đầu ra để cung cấp cho các mạch điện làm việc được ổn định

3 Sơ đồ mạch điện nguyên lý:

Sơ đồ mạch điện dùng 1 Diode

Trang 20

Tác dụng linh kiện:

TP : Biến áp hạ áp, có nhiệm vụ biến đổi điện áp từ mức cao xuống mức thấp

D1 : Diode chỉnh lưu, có nhiệm vụ biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều

RT : Tải tiêu thụ

Nguyên lý hoạt động:

Điện áp xoay chiều từ lưới điện qua biến áp hạ áp xuống giá trị theo yêu cầu của mạch điện rồi được đưa tới bộ chỉnh lưu Diode D1 có tác dụng chỉ cho dòng điện đi qua khi nó được phân cực thuận (Anode dương hơn Kathode) Cụ thể:

Ở nửa chu kỳ dương của điện áp vào (điểm A có pha dương, điểm B có pha âm), Diode D1 thông Dòng điện ITải chạy từ A(+) qua Diode, qua RT về điểm B(-)

Ở nửa chu kỳ âm của điện áp vào (điểm A có pha âm, điểm B có pha dương), Diode D1 tắt Dòng điện ITải = 0

Như vậy dòng điện chảy qua điện trở RT chỉ có trong một nửa chu kỳ của điện áp vào, đó là nửa chu kỳ mà điện áp vào có pha dương

Đồ thị dạng sóng:

Hình 2.3: Đồ thị dạng sóng mạch chỉnh lưu bán chu kỳ

Ưu - nhược điểm:

Mạch điện đơn giản, rẻ tiền

Hiệu suất sử dụng biến áp thấp

Điện áp ra có gợn sóng lớn, mấp mô nhiều

Sơ đồ mạch điện dùng 2 Diode:

Hình 2.4: Sơ đồ mạch điện dùng 2 Diode

Trang 21

Tác dụng linh kiện:

TP: Biến áp hạ áp, có nhiệm vụ biến đổi điện áp từ mức cao xuống mức thấp

D1, D2: Diode chỉnh lưu, có nhiệm vụ biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều

RT: Tải tiêu thụ

Nguyên lý hoạt động:

Điện áp xoay chiều từ lưới điện qua biến áp, hạ áp xuống giá trị theo yêu cầu của mạch điện rồi được đưa tới bộ chỉnh lưu Diode D1 và D2 có tác dụng chỉ cho dòng điện đi qua khi D1 và D2 được phân cực thuận (Anode dương hơn Kathode) Biến áp

TP có tác dụng như ở mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ, nhưng cuộn thứ cấp có hai cuộn dây

OA và OB đối xứng nhau

Ở nửa chu kỳ dương của điện áp vào (điểm A có pha dương, điểm B có pha

âm so với điểm O), Diode D1 thông, Diode D2 tắt Dòng điện ITải chạy từ A(+) qua Diode

D1, qua RT về điểm O

Ở nửa chu kỳ âm của điện áp vào (điểm A có pha âm, điểm B có pha dương

so với điểm O), Diode D1 tắt, Diode D2 thông Dòng điện ITải chạy từ B(+) qua Diode D2, qua RT về điểm O

Như vậy, ở cả hai nửa chu kỳ của điện áp vào, trên tải đều có dòng điện chảy qua

Ưu - nhược điểm:

Mạch điện phức tạp đặc biệt trong việc chế tạo biến áp

Hiệu suất sử dụng biến áp khá cao

Điện áp ra có gợn sóng nhỏ

Đồ thị dạng sóng:

Hình 2.5: Đồ thị dạng sóng mạch chỉnh lưu cả chu kỳ dùng 2 Diode

Sơ đồ mạch điện dùng 4 Diode:

Sơ đồ:

Hình 2.6: Sơ đồ mạch điện dùng 4 Diode

Trang 22

Ở nửa chu kỳ dương của điện áp vào (điểm A có pha dương, điểm B có pha âm), Diode D1 và D3 thông, Diode D2 và D4 tắt Dòng điện ITải chạy từ A(+) qua D1 , qua RTqua D3 về điểm B(-)

Ở nửa chu kỳ âm của điện áp vào (điểm A có pha âm, điểm B có pha dương), Diode D2 và D4 thông, Diode D1 và D3 tắt Dòng điện ITải chạy từ B(+) qua D2 , qua RTqua D4 về điểm A(-)

Như vậy, ở cả hai nửa chu kỳ của điện áp vào, trên tải đều có dòng điện chảy qua

Đồ thị dạng sóng:

Hình 2.7: Đồ thị dạng sóng mạch chỉnh lưu cả chu kỳ dùng 4 Diode

Ưu - nhược điểm:

Mạch điện phức tạp, tốn linh kiện

Hiệu suất sử dụng biến áp tốt

Điện áp ra có gợn sóng nhỏ

4 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:

Cho 02 mạch điện có sơ đồ như sau:

Mạch nguồn đối xứng, chỉnh lưu hai nửa chu kỳ dùng 4 diode

Trang 23

Hình 2.8: Sơ đồ mạch điện dùng 4 Diode với điện áp ra đối xứng

Nguồn đối xứng chỉnh lưu một nửa chu kỳ

Hình 2.7: Sơ đồ mạch điện dùng 2 Diode với điện áp ra đối xứng

Chia lớp thành 03 nhóm với yêu cầu riêng cho từng nhóm, cụ thể:

5 Diode chỉnh lưu 1A ; 5A; 10ª 8chiếc/nhóm

thực tế

7915

2chiếc/nhóm

Trang 24

6 Trình tự sửa chữa:

Phương pháp sửa chữa những hư hỏng cơ bản của khối cấp điện áp xoay chiều: Hiện tượng hư hỏng:

Hệ thống âm thanh không hoạt động, không có Transistor báo nguồn

Nguyên nhân: Khi gặp hiện tượng trên ta phải kiểm tra một trong các nguyên nhân sau:

Hỏng công tắc nguồn

Đứt cầu chì

Hỏng biến áp nguồn

Hỏng mạch lọc nhiễu công nghiệp

Trình tự sửa chữa khối cấp điện áp xoay chiều

Bước 1: Ngắt nguồn cấp, tháo vỏ máy

Bước 2: Xác định vị trí mạch cấp điện áp xoay chiều

Bước 3: Xác định vị trí các linh kiện của mạch cấp điện áp xoay chiều

Bước 4: Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo x1Ω để kiểm tra chất lượng của các linh kiện chính như:

Công tắc nguồn

Cầu chì

Biến áp nguồn

Các linh kiện trong mạch lọc nhiễu công nghiệp

Bước 5: Thay thế linh kiện hỏng

Bước 6: Cấp nguồn để kiểm tra

Phương pháp sửa chữa những hư hỏng cơ bản của khối chỉnh lưu:

Hiện tượng hư hỏng:

Hệ thống âm thanh không hoạt động, không có Transistor báo nguồn

Nguyên nhân: Khi gặp hiện tượng trên ta phải kiểm tra một trong các nguyên nhân sau:

Đứt cầu chì tiếp mass cho bộ chỉnh lưu

Hỏng các Diode chỉnh lưu

Trình tự sửa chữa khối chỉnh lưu

Bước 1: Ngắt nguồn cấp, tháo vỏ máy

Bước 2: Xác định vị trí mạch chỉnh lưu

Bước 3: Xác định vị trí các linh kiện trong mạch chỉnh lưu

Bước 4: Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo x1Ω để kiểm tra chất lượng của các linh kiện chính như:

Cầu chì tiếp mass cho bộ chỉnh lưu

Các Diode chỉnh lưu

Bước 5: Thay thế linh kiện hỏng

Bước 6: Cấp nguồn để kiểm tra

Phương pháp sửa chữa những hư hỏng cơ bản của khối lọc nguồn:

Hiện tượng hư hỏng:

Hệ thống âm thanh hoạt động không ổn định, có tiếng nổ ở loa, có Transistor báo nguồn

Nguyên nhân: Khi gặp hiện tượng trên ta phải kiểm tra một trong các nguyên

nhân sau:

Hỏng các tụ lọc nguồn

Trang 25

Hỏng mạch lọc nhiễu công nghiệp

Trình tự sửa chữa khối lọc

Bước 1: Ngắt nguồn cấp, tháo vỏ máy

Bước 2: Xác định vị trí mạch lọc nguồn

Bước 3: Xác định vị trí các linh kiện trong mạch lọc nguồn

Bước 4: Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo x1Ω để kiểm tra chất lượng của các linh kiện chính như:

Các tụ lọc nguồn

Mạch lọc nhiễu công nghiệp

Bước 5: Thay thế linh kiện hỏng

Bước 6: Cấp nguồn để kiểm tra

Phương pháp sửa chữa những hư hỏng cơ bản của mạch ổn áp:

Hiện tượng hư hỏng:

Hệ thống âm thanh hoạt động không ổn định

Nguyên nhân: Khi gặp hiện tượng trên ta phải kiểm tra một trong các nguyên

nhân sau:

Hỏng các Diode ổn áp

Hỏng IC ổn áp

Hỏng linh kiện phục vụ cho mạch ổn áp

Trình tự sửa chữa khối ổn áp

Bước 1: Ngắt nguồn cấp, tháo vỏ máy

Bước 2: Xác định vị trí mạch ổn áp

Bước 3: Xác định vị trí các linh kiện trong mạch ổn áp

Bước 4: Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo x1Ω để kiểm tra chất lượng của các linh kiện chính như:

Các Diode ổn áp

IC ổn áp

Linh kiện phục vụ cho mạch ổn áp

Bước 5: Thay thế linh kiện hỏng

Bước 6: Cấp nguồn để kiểm tra

7 Tổ chức thực hiện giảng dạy:

Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, tùy theo yêu cầu về nội dung, thiết bị và vật tư thực tế thực có

Các nhóm thực hành dưới sự quan sát và hướng dẫn của giáo viên

Chú ý an toàn trong quá trình thực tập

Sau mỗi ca thực tập, yêu cầu người học nộp báo cáo thực hành

Giáo viên đánh giá kết quả học tập, rèn luyện kỹ năng và nhận xét thái độ học tập của từng sinh viên trong quá trình thực hành

Giải đáp các thắc mắc của người học về nội dung bài học

Mở rộng kiến thức thực tế liên quan và phạm vi ứng dụng của bài học

Giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện ở nhà

Sau mỗi ca học yêu cầu người học sắp xếp vật tư, thiết bị vào đúng nơi quy định

và tiến hành vệ sinh nhà xưởng

Trang 26

8 Quy trình thực hiện:

Nhận và nghe giáo viên giải thích về trình tự sửa chữa

Nhận và kiểm tra vật tư, thiết bị

Thực hiện bài thực hành theo sự trình tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Viết báo cáo thực hành cho mỗi hư hỏng đã sửa chữa

9 Kiểm tra, đánh giá

Chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa được những hư hỏng của các loại

mạch điện khối nguồn đúng tiêu chuẩn thiết kế

7

Trang 27

BÀI 3: MẠCH KHUẾCH ĐẠI ĐẦU VÀO

Mã bài: MĐ20-03 Mục tiêu của bài:

Học xong bài này học viên sẽ có khả năng:

Về kiến thức:

- Phân biệt đúng chức năng, nhiệm vụ của các loại mạch khuếch đại đầu vào

- Phân tích đúng nguyên lý hoạt động của mạch

Về kỹ năng:

- Chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa được những hư hỏng của các loại mạch khuếch đại đầu vào đúng tiêu chuẩn thiết kế

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện khả năng phân tích, kiểm tra và sửa chữa mạch điện tử

- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận của người thợ sửa chữa điện tử

- Rèn luyện tác phong công nghiệp và vệ sinh an toàn lao động

NỘI DUNG CỦA BÀI:

1 Chức năng, nhiệm vụ, của mạch khuếch đại đầu vào

Tín hiệu đầu vào có thể được đưa đến từ nhiều đường khác nhau nên mức tín hiệu của chúng cũng lớn – nhỏ khác nhau Do đó, mạch phân áp đầu vào có nhiê ̣m vu ̣ khuếch

đa ̣i sơ bô ̣ và lo ̣c nhiễu nhằm làm cho các tín hiệu đưa vào máy tăng âm được đồng đều và lấ y mứ c tín hiê ̣u từ Micro vào làm mức chuẩn

2 Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại đầu vào

Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện

Sơ đồ ma ̣ch điê ̣n:

Hình 4.1: Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại đầu vào

Ta ́ c dụng linh kiê ̣n:

C1: Dẫn tín hiệu vào

R1 và R2: Định thiên phân áp để ổn định phân cực tĩnh cho Transistor Q1

R4: Tải của Transistor Q1

R3 và C2: Mạch lọc RC có tác du ̣ng ổn định nguồn, đồng thời chống tự kích cho tầ ng khuếch đại ma ̣ch vào

Trang 28

R7 và C4: Tạo thành mạch hồi tiếp âm dòng điện có tác dụng ổn định hệ số khuếch

đa ̣i dòng điện cho Transistor Q1, giảm nhỏ hiện tượng méo biên độ

Transistor Q1: Khuếch đại tín hiệu vào, được mắc theo kiểu E chung

Nguyên lý làm việc

Giả sử, khi tín hiệu vào ở bán chu kỳ dương thì điện áp tại chân B của Transistor

Q1 tăng  Transistor Q1 mở thêm, dòng IC củ a Transistor Q1 tăng  sụt áp trên R4 (UR4

= R4 * ICQ1) tăng làm cho UC củ a Transistor Q1 giảm Độ giảm của UCQ1 tỷ lệ thuận với biên độ tín hiệu vào

Khi tín hiệu vào ở bán chu kỳ âm thì điện áp chân B của Transistor Q1 giảm  Transistor Q1 khóa bớt  dòng IC củ a Transistor Q1 giảm  sụt áp trên R4 giảm làm cho

UC củ a Transistor Q1 tăng Độ tăng của UCQ1 tỷ lệ thuận với biên độ tín hiệu vào

Để Transistor Q1 không gây méo tuyến tính khi khuếch đại thì R1 phải được điều chỉnh để sao cho Transistor Q1 làm việc ở chế độ A (tương ứng UBE củ a Transistor Q1 đạt khoảng 0.8V đối với BTJ gốc silic) Đồng thời R2 phải được chọn có giá trị bằng trở kháng ra của mạch phía trước Nếu tín hiệu vào là Micro thì R2 có giá trị chính bằng trở kháng của micro

Khi điều chỉnh giá trị của C4 sẽ làm thay đổi hệ số khuếch đa ̣i của Q1, nói cách khác điều chỉnh giá tri ̣ của C4 sẽ làm cho tín hiệu đầu ra của mạch là lớn hoặc nhỏ (Tùy theo hướng điều chỉnh)

3 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:

Giới thiệu một số mạch khuếch đại đầu vào thông dụng

Mạch khuếch đại tín hiệu vào ghép trực tiếp

Hình 4.2: Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại đầu vào ghép trực tiếp

Đă ̣c điểm của ma ̣ch điê ̣n:

Độ khuếch đa ̣i điê ̣n áp lớn

Độ ổn đi ̣nh điểm làm viê ̣c cao

Mạch khuếch đa ̣i ghép trực tiếp gồm hai tầng khuếch đa ̣i mắc Emiter chung Điê ̣n áp ra của tầng thứ nhất (URa1) được đưa trực tiếp đến cực Bazơ của tầng thứ hai, do đó điê ̣n áp vào của tầng thứ hai (UVa ̀ o2) chính bằ ng điê ̣n áp ra của tầng thứ nhất (URa1 =

UVa ̀o2), sau đó điê ̣n áp này tiếp tu ̣c được đèn bán dẫn Q2 khuếch đại lên và đưa ra với điê ̣n áp là URa2

Trang 29

Theo sơ đồ ma ̣ch điê ̣n ta có:

Điện áp tín hiê ̣u đưa vào là UVa ̀o1

̣ số khuếch đa ̣i điê ̣n áp của tầng thứ nhất là – KU 1

̣ số khuếch đa ̣i điê ̣n áp của tầng thứ hai là – KU 2

Vâ ̣y:

Điện áp ra của tầng thứ nhất là:

U Ra1 = - KU 1 * U Va ̀o1

Điện áp ra của tầng thứ hai là:

U Ra2 = - KU 2 * U Va ̀o2 = - KU 2 (- KU 1 * U Va ̀o1 )

Hệ số khuếch đa ̣i điê ̣n áp tổng cộng của cả 2 tầng là:

KU = U Ra2 / U Va ̀o1 = KU 1 * KU 2

Mạch khuếch đại tín hiệu vào ghép điện trở, điện dung

Hình 4.3: Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại đầu vào ghép trực tiếp

Đây là sơ đồ nguyên lý của mô ̣t tầng khuếch đa ̣i tín hiê ̣u vào ghép điê ̣n dung, trong đó R1 và R2 là các điê ̣n trở đi ̣nh thiên dùng để xác đi ̣nh điểm làm viê ̣c cho Transistor Q1

R3 là điê ̣n trở tải, tri ̣ số thường dùng nằ m trong khoảng từ 1K cho đến 10K Nếu điện trở tải quá nhỏ thì hê ̣ số khuếch đa ̣i sẽ nhỏ, nếu điê ̣n trở tải quá lớn thì điện áp một chiều

sẽ bi ̣ su ̣t áp lớn dẫn đến điê ̣n áp đưa vào cực Colecter của Transistor Q1 sẽ nhỏ là cho hiê ̣u suấ t thấ p và tín hiê ̣u ra bi ̣ méo R4 và C3 được dùng để làm nhiê ̣m vu ̣ ổn đi ̣nh điểm làm việc cho Transistor Q1 Các tu ̣ điê ̣n C1 và C2 là các tu ̣ nối tầng có nhiê ̣m vu ̣ ngăn dòng

một chiều giữa Colecter tầng này với Bazơ của tầng phía sau, đồng thời đưa tín hiê ̣u âm tầ n sang Bazơ tầ ng phía sau

Yêu cầu cho các nhóm thảo luận:

Chia lớp thành 03 nhóm với yêu cầu riêng cho từng nhóm, cụ thể:

Trang 30

Trình tự sửa chữa mạch khuếch đại tín hiệu vào ghép trực tiếp

Bước 1: Ngắt nguồn cấp, tháo vỏ máy

Bước 2: Xác định vị trí mạch khuếch đại tín hiệu vào ghép trực tiếp

Vị trí mạch điện trên thực tế

Hình 4.4: Mạch khuếch đại đầu vào ghép trực tiếp trên thực tế

Bước 3: Xác định vị trí các linh kiện của mạch khuếch đại tín hiệu vào ghép trực tiếp

Bước 4: Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo x1Ω để kiểm tra chất lượng của: Điện trở, tu ̣ điê ̣n nằm trong ma ̣ch khuếch đại tín hiệu vào ghép trực tiếp

Transistor làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiê ̣u vào

Bước 5: Thay thế linh kiện hỏng

Bước 6: Cấp tín hiệu và nguồn để kiểm tra

Trang 31

Trình tự sửa chữa mạch khuếch đại tín hiệu vào ghép điện trở, điện dung

Bước 1: Ngắt nguồn cấp, tháo vỏ máy

Bước 2: Xác định vị trí mạch khuếch đại tín hiệu vào ghép điện trở, điện dung

Vị trí mạch điện trên thực tế

Hình 4.5: Mạch khuếch đại đầu vào ghép điện trở, điện dung trên thực tế

Bước 3: Xác định vị trí các linh kiện của mạch khuếch đại tín hiệu vào ghép điện trở, điện dung

Bước 4: Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo x1Ω để kiểm tra chất lượng của: Điện trở, tu ̣ điê ̣n nằm trong ma ̣ch khuếch đại tín hiệu vào ghép điện trở, điện dung

Transistor làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiê ̣u

Bước 5: Thay thế linh kiện hỏng

Bước 6: Cấp tín hiệu và nguồn để kiểm tra

6 Tổ chức thực hiện

Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, tùy theo yêu cầu về nội dung, thiết bị và vật tư thực tế thực có

Các nhóm thực hành dưới sự quan sát và hướng dẫn của giáo viên

Chú ý an toàn trong quá trình thực tập

Sau mỗi ca thực tập, yêu cầu người học nộp báo cáo thực hành

Giáo viên đánh giá kết quả học tập, rèn luyện kỹ năng và nhận xét thái độ học tập của từng sinh viên trong quá trình thực hành

Trang 32

Giải đáp các thắc mắc của người học về nội dung bài học

Mở rộng kiến thức thực tế liên quan và phạm vi ứng dụng của bài học

Giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện ở nhà

Sau mỗi ca học yêu cầu người học sắp xếp vật tư, thiết bị vào đúng nơi quy định

và tiến hành vệ sinh nhà xưởng

7 Quy trình thực hiện:

Nhận và nghe giáo viên giải thích về trình tự sửa chữa

Nhận và kiểm tra vật tư, thiết bị

Thực hiện bài thực hành theo sự trình tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên

8 Kiểm tra, đánh giá

Kiến thức:

- Phân biệt đúng chức năng, nhiệm vụ của các loại

mạch khuếch đại đầu vào

- Phân tích đúng nguyên lý hoạt động của mạch

3

Kỹ năng:

- Chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa được những hư

hỏng của các loại mạch khuếch đại đầu vào đúng tiêu chuẩn

thiết kế

- Sửa chữa được các hư hỏng thuộc mạch khuếch đại

đầu vào

7

Câu hỏi và bài tập:

Cho mạch khuếch đại đầu vào tổ hợp

Trang 33

BÀI 4 : MẠCH KHUẾCH ĐẠI PHA TRỘN

Mã bài: MĐ20-04 Mục tiêu của bài:

Học xong bài này học viên sẽ có khả năng:

- Rèn luyện khả năng phân tích, kiểm tra và sửa chữa mạch điện tử

- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận của người thợ sửa chữa điện tử

- Rèn luyện tác phong công nghiệp và vệ sinh an toàn lao động

NỘI DUNG CỦA BÀI:

1 Chức năng, nhiệm vụ của mạch khuếch đại pha trộn

Là tầng sau của tầng khuếch đại micro do đó tín hiệu còn nhỏ nên cần biện pháp chống ù và lọc bỏ tạp âm

Đảm bảo khi điều chỉnh âm lượng của mỗi đường tín hiệu thì ít ảnh hưởng đến đường khác

2 Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại pha trộn

Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện

Sơ đồ mạch điện

Hình 5.1: Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại pha trộn

Trang 34

Tác dụng linh kiện:

VR1: Điều chỉnh mức tín hiệu đầu vào AUX

R8: Nâng cao trở kháng đầu vào và suy giảm nhiễu biên độ nhỏ

R1: Lọc nhiễu đường tín hiệu vào MIC

C1: Tụ dẫn tín hiệu MIC đưa vào mạch khuếch đại MIC

Q1: Transistor Khuếch đại tín hiệu MIC

R2: Định thiên theo kiểu hồi tiếp cho Transistor Q1

R3: Tải của Transistor Q1

R4: Ổn định nhiệt

C2: Tụ dẫn tín hiệu MIC ra tầng trộn

VR2: Điều chỉnh mức tín hiệu MIC đưa vào tầng trộn

R5: Nâng cao trở kháng đầu vào và suy giảm nhiễu biên độ nhỏ

C3: Tụ dẫn tín hiệu MIC và AUX đưa vào tầng trộn

R6: Định thiên theo kiểu hồi tiếp cho Transistor Q2

R7: Tải của Transistor Q2

Q2: Khuếch đại pha trộn

C4: Tụ dẫn tín hiệu đầu ra tầng khuếch đại pha trộn

và tín hiệu từ đường vào AUX được trộn với nhau và được Transistor Q2 khuếch đại cho lớn lên rồi đưa ra cấp cho các tầng phía sau thông qua tụ C4

3 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:

Giới thiệu một số mạch khuếch đại pha trộn thông dụng

Mạch trộn âm dùng linh kiện rời rạc

Hình 5.2: Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại pha trộn dùng linh kiện rời rạc

Trang 35

Mạch trộn âm dùng IC

Hình 5.3: Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại pha trộn dùng IC

Chia lớp thành 03 nhóm với yêu cầu riêng cho từng nhóm, cụ thể:

Xác định vị trí các khối

Phân tích tác dụng linh kiện

Xác định loại mạch điện

4.Vật tư, thiết bị, dụng cụ:

Bảng dự trù vật tư thiết bị cho 01 ca thực tập

T Thiết bị - Vật tư Thông số kỹ

5 Diode chỉnh lưu Các loại thực tế Theo mạch

Trang 36

6 Linh kiện thụ động R, L, C Theo mạch

Trình tự sửa chữa mạch trộn âm dùng linh kiện rời rạc

Bước 1: Ngắt nguồn cấp, tháo vỏ máy

Bước 2: Xác định vị trí mạch khuếch đại pha trộn tín hiệu dùng linh kiện rời rạc Bước 3: Xác định vị trí các linh kiện của mạch khuếch đại pha trộn tín hiệu dùng linh kiện rời rạc

Bước 4: Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo x1Ω để kiểm tra chất lượng của: Điện trở, tu ̣ điê ̣n nằm trong ma ̣ch khuếch đại pha trộn tín hiệu dùng linh kiện rời rạc

Transistor làm nhiệm vụ khuếch đại pha trộn tín hiệu

Bước 5: Thay thế linh kiện hỏng

Bước 6: Cấp tín hiệu và nguồn để kiểm tra

Trình tự sửa chữa mạch trộn âm dùng IC

Bước 1: Ngắt nguồn cấp, tháo vỏ máy

Bước 2: Xác định vị trí mạch khuếch đại pha trộn tín hiệu dùng IC

Bước 3: Xác định vị trí các linh kiện của mạch khuếch đại pha trộn tín hiệu dùng

IC

Bước 4: Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo x1Ω để kiểm tra chất lượng của: Điện trở, tu ̣ điê ̣n nằm trong ma ̣ch khuếch đại pha trộn tín hiệu dùng IC

IC làm nhiệm vụ khuếch đại pha trộn tín hiệu

Bước 5: Thay thế linh kiện hỏng

Bước 6: Cấp tín hiệu và nguồn để kiểm tra

6 Tổ chức thực hiện giảng dạy:

Các nhóm thực hành dưới sự quan sát và hướng dẫn của giáo viên

Chú ý an toàn trong quá trình thực tập

Sau mỗi ca thực tập, yêu cầu người học nộp báo cáo thực hành

Giáo viên đánh giá kết quả học tập, rèn luyện kỹ năng và nhận xét thái độ học tập của từng sinh viên trong quá trình thực hành

Giải đáp các thắc mắc của người học về nội dung bài học

Mở rộng kiến thức thực tế liên quan và phạm vi ứng dụng của bài học

Giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện ở nhà

Sau mỗi ca học yêu cầu người học sắp xếp vật tư, thiết bị vào đúng nơi quy định

và tiến hành vệ sinh nhà xưởng

7 Quy trình thực hiện:

Nhận và nghe giáo viên giải thích về trình tự sửa chữa

Nhận và kiểm tra vật tư, thiết bị

Thực hiện bài thực hành theo trình tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên Viết báo cáo thực hành cho mỗi hư hỏng đã sửa chữa

Trang 37

8 Kiểm tra, đánh giá

Kiến thức:

- Trình bày đúng cấu tạo, chức năng, nhiệm vụ và

nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại pha trộn

4

Kỹ năng:

- Chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa được những hư

hỏng của các loại mạch khuếch đại pha trộn đúng tiêu chuẩn

thiết kế

- Sửa chữa được các hư hỏng thuộc mạch khuếch đại

pha trộn trên máy thực tế

6

Trang 38

BÀI 5: MẠCH ECHO – KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU ECHO

Mã bài: MĐ20-05 Mục tiêu của bài:

Học xong bài này học viên sẽ có khả năng:

- Rèn luyện khả năng phân tích, kiểm tra và sửa chữa mạch điện tử

- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận của người thợ sửa chữa điện tử

- Rèn luyện tác phong công nghiệp và vệ sinh an toàn lao động

NỘI DUNG CỦA BÀI:

1 Chức năng, nhiệm vụ của mạch ECHO, khuếch đại ECHO

Nguyên tắc tạo âm vang Echo:

Từ một tín hiệu âm thanh sẽ được tách làm hai thành phần là thành phần âm chính (nguồn âm nguyên thủy) và thành phần âm phụ, sau đó đường tín hiệu âm thanh nguyên thủy được đưa thẳng đến tầng khuếch đại còn đường tín hiệu âm phụ được đưa qua mạch làm trễ rồi mới đến tầng khuếch đại

Sơ đồ khối của mạch tạo hiệu ứng vang Echo:

Hình 7.2: Sơ đồ khối của mạch tạo hiệu ứng vang

Nguyên lý làm việc theo sơ đồ khối:

Tín hiệu âm tần được đưa vào mạch cộng pha rồi được đưa đến mạch lọc thông thấp nhằm lọc bỏ các thành phần tần số cao (từ 7 ÷ 7,5Khz) Sau đó tín hiệu được đưa đến mạch tạo vang Mạch tạo xung nhịp có nhiệm vụ tạo ra các xung ngược pha nhau để mở

Trang 39

các khóa điện tử làm nhiệm vụ chuyển dịch điện tích nằm bên trong mạch tạo vang Sau

đó tín hiệu được đưa qua mạch mạch lọc thông thấp 2 nhằm loại bỏ các xung nhiễu xảy ra trong quá trình dịch chuyển điện tích để tạo vang Tại đầu ra của mạch tạo vang sẽ lấy một phần tín hiệu hồi tiếp dương đưa về mạch trộn cộng pha nhằm tăng thêm hiệu ứng tạo vang Tín hiệu sau khi qua mạch lọc thông thấp 2 sẽ được đưa đến mạch trộn với tín hiệu

âm tần nguyên thủy để có được tín hiệu âm thanh có hiệu ứng vang ở đầu ra của Amplifiers

2 Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện và nguyên lý hoạt động mạch ECHO

Sơ đồ mạch điện, tác dụng linh kiện

Sơ đồ mạch điện (Phân tích cấu trúc của IC MN 3207)

Hình 7.3: Sơ đồ nguyên lý mạch tạo hiệu ứng vang

Tác dụng linh kiện:

Chân 3: nhận tín hiệu âm tần vào

Chân 7và chân 8: Đưa tín hiệu ra

Chân 1: nối mass

Chân 4 và chân 5: Cấp nguồn

Chân 2 và chân 6: Nhận xung nhịp vào điều khiển mức độ vang

Q1 đến Q1025: Các tầng dịch chuyển điện tích theo nguyên tắc “chuyển thùng nước”

Q1026: Tầng đệm tín hiệu đầu ra

Trang 40

Hình 7.4: Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại tín hiệu Echo

Tác dụng linh kiện:

IC1: Khuếch đại tín hiệu vào

IC MN3207: Tạo hiệu ứng Echo

IC MN3102: Tạo xung nhịp

IC2: Khuếch đại tín hiệu Echo ra

Nguyên lý làm việc

Tín hiệu âm tần nguyên thủy được đưa đến IC1 để khuếch đại sơ bộ cho đủ lớn

để cung cấp cho IC MN3207 nhằm tạo hiệu ứng vang cho âm thanh Sau đó tín hiệu ra từ mạch tạo hiệu ứng vang sẽ được đưa đến IC2 nhằm khuếch đại lần cuối trước khi cung cấp cho các tầng phía sau hoạt động

5 Diode chỉnh lưu Các loại thực tế Theo mạch

Ngày đăng: 10/10/2023, 18:32

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm