Chương 8 đã giới thiệu các kỹ thuật của cõng nghệ ADN tái tổ hợp có thể kích thích các quá trinh tự nhiên của vi sinh vật và trong một số trường hợp, tạo được nhiêu chức năng mới làm cho
Trang 1Khi đã nắm vững chương này bạn phải có khả năng:
• Mô tả trao đổi chất của vi sinh vật có thể được
điêu khiển để sản xuất thực phẩm như thế nào
• Kể một số trong các sản phẩm thương mại được
sản xuất bởi vi sinh vật
• Giải thích bằng cách nào nước và nước thải có
thể dược xử lý để làm cho chúng trở nên an toàn
và có thể sử dửng được
• Mõ tả quá trinh liệu pháp sinh học
• Thảo luận về vấn đè thoát nước axit trang khai
thác quặng
• Mô tả vai trò của các vi sinh vặt được thao tác vé
mặt di truyền trong các quá trinh công nghiệp và
nống nghiệp vá cơ sở của lẽn men ở quy mô
công nghiệp
• Định nghĩa các thuật ngữ được sử dửng để mô tả
những mói quan hệ giữa các vi sinh vật bên
trong môi trường
• Giải thích ảnh hưởng của cạnh tranh, đối kháng
và hợp tác lên sự tổn tại của vi sinh vật
• Phân biệt giữa các nơi sống nước ngọt và nước
biển vé phương diện các đặc tính và các quần
OBJECTIVES Once you have mastered this chapter, you should be able tó:
• Describe how microbial metabolism can be manipulated for food production
• Examine how food characteristics and the presence of microorganisms in food can lead to food spoilage
• List several methods for the prevention of food spoilage
• List some of the various commercial products produced by microorganisms
• Explain how water and wastewater are treated to make thèm safe and usable
• Describe the process of bioremediation
• Discuss the problem of acid mine drainage
• Describe the role of genetically manipulated microorganisms in industrial and agricultural
processes and the basics of industrial-scale termentation
• Detine the terms used to describe microbial relationships wĩthin the environment
• Explain the iníluence of competition, antagonism, and cooperation ôn microbial survival
• Distinguish betvveen freshwater and marine habitats in terms of characteristics and microbial
https://tieulun.hopto.org
Trang 2MO Chương chín • VI sinh vải học thực phẩm ế cống nghiệp
thể vi sinh vặt
• Mô tả một sổ bệnh do vi sinh vật gây ra nhiễm từ
các môi trường đất và nước
• Kể ra các tiêu chuẩn được sử dửng để đánh giá
vi sinh vật có khả năng tiêm tàng dùng lầm vũ
khí sinh học
• Kể ra các đặc tính của các tác nhân được cho
rằng có nguy cơ lớn được sử dửng làm tác nhân
sinh học chống lại con người, động vật, thực vật
• Mõ tả một vài biện pháp có thể được sử dửng để
hạn chế tiếm năng của các vử khủng bố sinh
học
• Thảo luận bằng cách náo cõng nghệ ADN tái tổ
hợp có thể được sử đửng để sản xuất các tác
nhân sinh học đã bị biến đổi
9.2 Các khái niệm cơ bản
Hầu hết chúng ta biết vé E.coli như một trong
những tác nhân gáy bệnh ngộ độc thực phẩm, song
đối với hàng triệu người Mỹ đang bị bệnh tiểu đường
thi các vi khuẩn E con lại la cứu cánh của họ - chúng
lả kẻ sản xuất ra gắn một nửa số insulin mà những
người bị bệnh tiểu đường cán tới để sống sót và để
sống một cuộc sống binh thường
Con người khỏe mạnh sinh ra insulin cắn thiết để
các tế bào của cơ thể có thể hấp thu glucoza mà
chúng cẩn Tuy nhiên những người bị bệnh tiểu
đường, hoặc do không sản xuất dược loại hocmon
này, hoặc không thể sản xuất đủ, hoặc không thể sử
dửng nó một cách hợp lý những gì họ sản xuất ra,
nén họ phải dựa vào những liêu thuốc insulin đưa từ
bên ngoài vào để bù lại Trước những năm 1980
nguồn cung cấp insulin duy nhất là từ động vật, song
kể từ thời gian náy, gen của người mã hoa insulin
đã được dưa thành cõng vào một plasmit và được
gắn thành cóng vào E.colí Insulin của người, được
sản xuất ra nhờ một chủng vi khuẩn dã được cải biến
vế di truyền, trong cơ thể người dã làm việc hiệu quả
hơn so với insulin từ động vật Mặc dù insulin đồng
vật vẫn có mặt, song sự sử dửng nó giờ đây đang
dán dần được loại bỏ
Chương này sẽ nghiên cứu hàng loạt phương
thức đáng ngạc nhiên mà ngày nay chúng ta đang
sử dửng vi sinh vật, từ việc san xuất các thực phẩm,
việc điều trị y học, việc quản lý chất thải tới sự đấu
tranh chống lại sự khủng bố sinh học - là tất cả các
đế tài trong lĩnh vực vi sinh vật học ứng dửng và vi
sinh vật học môi trường
populations
• Describe several microbial illnesses thát can be acquired from terrestrial and aquatic environments
• Identity the criteria used to assess microorganisms for potential use as biological vveapons
• List the characteristics of agents deemed of signiíicant risk for use as biological agents against humans, animals, and plants
• Describe several measures thát can be taken to limit the potential for bioterrorist attack
• Discuss how recombinant DNA technology could
be used to produce moditied biological agents
Core concepts
To most of us, Escherichia con, one of the more
well-known causes of food poisoning, bút for millions
of Americans suffering tròm diabetes, E con bacteria
are liíesavers thát produce roughly half of all the insulin thát diabetics require to survive and lead normal lives
Healthy people produce the insulin required for the body's cells to take úp the glucose they need
Diabetics, hovvever, either do nót produce this hormone, cannot produce enough of Ít, or cannot properly use what ihey produce, so they must rely ôn injections of externally produced insulin to compensate Before the 198ŨS, the only insulin avail-able was obtained tròm animals, bút since then the human gene thát codes íorinsulin was successtully
added to a plasmid and inserted into E con Human
insulin produced by a genetically modiíied bacterium works more effectively in the human body than insulin fram animals Even though animal insulin is still available, its use is being phased out gradualíy This chapter examines the astounding variety of ways we use microbes today, from food praduction
to medical treatments to waste management to defense against bioterrorism—all topics in the fields
of applied and environmental microbiology
https://tieulun.hopto.org
Trang 3Giáo trinh vi sinh vại học - Lý thuyết và bài tập giải sẵn 241
Các hoạt động trao đổi chất của vi sinh vật ảnh
hưởng lớn đến môi trường của chúng ta và nhiêu
phản ứng vi sinh vật mang ý nghĩa thiết yếu cho sự
sống trên Trái Đát Vi khuân và nấm cố khả năng
đặc biệt đỗi với nhiêu quá trinh trao đổi chất có ý
nghĩa cho con người Chương 8 đã giới thiệu các kỹ
thuật của cõng nghệ ADN tái tổ hợp có thể kích thích
các quá trinh tự nhiên của vi sinh vật và trong một số
trường hợp, tạo được nhiêu chức năng mới làm cho
chúng trở nên có giá trị trong cõng nghiệp, nông
nghiệp hay y học Trong chương này chúng ta sẽ
nghiên cứu các lĩnh vực khác của vi sinh vật học ứng
dửng cũng như các vân đè trong lĩnh vực vi sinh vật
học mõi trường
Vi sinh vật học ứng dửng, là sự sử dửng thương
mại các vi sinh vật, bao gôm hai lĩnh vực: vi sinh vật
học thực phẩm liên quan tới sự sử dửng vi sinh vặt
trong việc sản xuất thực phẩm và việc phòng ngừa
sự hư hỏng thực phẩm cũng như các bệnh có liên
quan đến thực phẩm, và vi sinh vật học cõng nghiệp
bao gồm cà việc ứng dửng vi sinh vật cho các quá
trinh sản xuất cõng nghiệp lẳn việc giải quyết các
vấn đế môi trường, sức khoe vá nông nghiệp Vi sinh
vật học mõi trường tìm hiểu vi sinh vật gặp ở đâu
trong tự nhiên, chúng làm gi ờ đó và bằng cách nào
hoạt động của chúng tác động lên các sinh vật khác
(kể cả con người) và đến chinh mòi trường đó
Chúng ta sẽ bắt đẩu bằng việc xem xét vi sinh vật
học thực phẩm
9.2.1 Vi sinh vật học thực phẩm
Vi sinh vật tham gia vào việc sản xuất nhiêu loại
thực phẩm và đồ uống ưa thích của chúng ta từ bánh
mi, yagua tới rượu vang Trong thực tế, thực phẩm
lên men nằm trong số những thực phẩm cổ nhất
đã biết và rất đa dạng vé mật văn hóa Hương vị và
độ bén vững đặc trưng của các thực phẩm này bắt
nguồn từ sự có mặt của các axit và đường do vi sinh
vật tạo nén trang lên men Ngoài việc tạo ra hương
và vị, lên men cũng hoạt động như một phương tiện
bảo quản, phá huy nhiễu vi sinh vật gây bệnh và độc
tố, và trong một số trường hợp, bổ sung giá trị dinh
dưỡng dưới dạng vitamin hay các chất dinh dưỡng
khác Trong phần sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu
bằng cách nào những hiểu biết của chúng ta vé sinh
trưởng vả trao đổi chất của vi sinh vật đã cho phép
chúng ta sử dung vi sinh vật trong sản xuất thực
The metabolic activities of microorganisms shape much of our environment, and many microbial reaclions are essential to life ôn Earth Bacteria and fungi in particular are capable of many metabolic processes thát are useful to humans Chapter 8 introduced techniques of recombinant DNA technology thai enhance the natural processes of microorganisms and, in some cases, give thèm new íunctions thát make thèm valuable in industry
agriculture, or medicine In this chapter we examine other areas of applied microbiology, as well as topics
in the field of environmental microbiology Applied microbiology, the commercial use of microorganisms, encompasses two distinct fields:
food microbiology, which includes the use of microorganisms in food production and the prevention of food spoilage and food-related illnesses, and industrial microbiology, which involves both the applìcation of microbes to industrial manuíacturing processes and the solution of environmental, health, and agricultural problems
Environmental microbiology explores where microorganisms are found in nature, what they do there, and how their activities affect other organisms (including humans) and the environment itself We begin by considering food microbiology
Food microbiology Microorganisms are involved in producing many
of our íavorite foods and beverages, tròm bread to yogurt to wine Indeed, fermented foods are among some of the oldest foods knovvn and are culturally very diverse The characteristic tlavors, aromas, and consistencies of such foods result from the presence
of acids or sugars made by microbes during íermentation Besides conferring taste and aroma, fermentation also acts as a preservative, destroys many pathogenic microbes and toxins, and, in some cases, adds nutritional value in the form of vitamins
or ũther nutrients In the following sections we explore how our knowledge of microbial growth and metabolism enables us to use microbes iníood production and to control microbial activity thát results in food spoilage
https://tieulun.hopto.org
Trang 4242 Phương chín • Vi sinh vật học thực phẩm ế cõng gjjẽj dẫn đến sự hư hỏng thực phẩm
Vai trò của vi sinh vật trong sản xuất thực phẩm
Bánh mi
Trong khi bánh mì không nở như các loại "bánh
mi nhanh" hay các bánh mi dẹt được sàn xuất khống
cấn bổ sung nấm men, thì bánh mi nở có nguồn gốc
từ sự trao dổi chất kỵ khi của s.cerevisiae Sữa nóng
hoặc nước nóng được bổ sung vào bột nấm men khô
để phửc hổi lại nó, sau đó bốt nhão đã được tạo ra
bằng cách trộn dịch lỏng này với bột mi, muối và các
thành phấn khác sẽ được nhào trộn để đưa không
khi vào Bột sẽ nở khi các phản ứng giải phóng C0 2
sinh ra các túi khí trong bôi nhão Trong khi nướng
bánh mi etanol sinh ra trong lên men sẽ bị bốc hơi
Bánh mi làm bằng bột chua sử dửng giống khởi động
chứa cả nấm men lẫn vi khuẩn íactic Axit lactic được
sản xuất bời các vi khuẩn này sẽ làm cho bột chua
có vị đặc trưng
Lén men là sự oxi hóa từng phán đường để giải
phóng năng lượng bằng cách dùng các phân tử hữu
cơ làm chất nhận điện tử Tuy nhiên, trong vi sinh vật
học thực phẩm, lên men được coi là bất kỳ sự thay
đổi mong muốn nào xảy ra đối với một thực phẩm
hay một loại đó uống bắt nguồn từ sự sinh truồng
của các vi sinh vật Ngược lại, sự hư hòng có nghĩa
là bất kỳ sự thay đổi không mong muốn náo đối với
thực phẩm có thể diễn ra do các phản ứng lèn men
không mong muốn, do sự sinh ừưởng của các vi sinh
vật gãy bệnh, hoặc sự có mát nói chung cùa bất kỳ
vi sinh vặt không mong muốn nào trong thực phẩm
Hạt ngũ cốc, hoa quả và rau thưởng chứa các
quán thể vi sinh vật tự nhiên có khả năng lên men
Vào thời cổ đại, con người đã dựa vào những quá
trình lẽn men ngẫu nhiên như vậy để sàn xuất các
loại thực phẩm và đố uống khác nhau Tuy nhiên
cùng một loại vi sinh vật khống phải bao giờ cũng có
mật trên một loại thực phẩm ở các vử thu hoạch
khác nhau; do vậy hầu hết các quá trình sản xuất
thực phẩm và đồ uống hiện đại trẽn thị trường đêu
dùng các loại giông khỏi động chứa các vi sinh vật
đã biết có thể tiến hành các quá trình lên men dặc
biệt một cách ổn định Ngoài gióng khởi động ban
đấu, các giống thứ cấp cũng có thể được bổ sung để
làm biến đổi hơn nữa hương vá vị của một số loại
thực phẩm Chảng hạn, mặc dầu cùng một loại
giống khởi động được sử dửng để mở đáu sự sàn
xuất phomat song phomat Thửy Sỹ và phomat màu
The roles of microorganisms in food production
Breaơ
VVhereas unleavened breads such as 'quick breads" or *flat breads" are made vvithout the addition of yeast, leavened breads result tròm the
anaerobic metabolism of s cerevisiae Warm milk or
water is added to dried yeast powder to reconstitute
Ít, and then the dough produced by mixmg this liquid with flour, salt, and other ingredients is kneaded to introduce air The dough rises when metabolic reactions release CO;, producing air pockets within the dough During baking, any ethanol produced by termentation evaporates Sourdough bread is made using starter cultures consisting of yeast and lactic acid bactena Lactic acid produced by the bađena gives sourdough its characteristic taste
Fermentation refers to the partial oxidation of
sugars to release energy using organic molecules as electron acceptors In food microbiology, however,
lermentalion reters to any desirable changes thát
occur to a food or beverage as a result of microbial growth By contrast, spoilage denotes any unwanted change to a food thát could occur from undesirable fermentation reactions, the growth of pathogenic microorganisms, or the general presence of any unvvanted microorganisms in the food
Grains, fruits, and vegetables are often associated with natural microbial populations capable of íermentative metabđlism In antiquity, people relied ôn such spontaneous íermenlation to produce various foods and drinks Hovvever the same microbes are nót alvvays present ôn a food tròm harvest to harvest; thereíore, most modem commercial food and beverage production relies, ôn starter cultures composed of known microorganisms thát pertorm speciíic íermentations consistently In
addition to an initial starter culture, seconơary cultures may be added to turther modity the davor ÓT
aroma of some foods Thus although the same starter culture is used to initiate cheese íomiation, Swiss cheese and blue cheese are different because
of the secondary cultures used
https://tieulun.hopto.org
Trang 5Giáo trinh vi sinh vật học • Lý thuyết và bài lập giải sin 243
lam là những loại khác nhau do các giống thứ cấp
đã dược sử dửng
Rau lên men
Dân cư khắp nơi trên thế giới đêu lên men nhiêu
loại rau Hầu hết các loại sản phẩm rau náy đêu là
kết quả hoạt đông của các vi khuẩn lactic như
streptococcus, Leuconostoc, Lactobacilus và
Lactococcus Bọn này sàn xuất axit lactic mót cách
đặc hiệu trong quá trinh lẽn men Sự có mặt axit
lactic sẽ axit hoa thực phẩm vá lâm cho nó có vi
"chua" Các vi khuẩn hoặc nấm khác có trong thực
phẩm cũng có thể đóng góp vào các sản phàm lên
men nhằm làm tăng hương và vị của chúng
Nhiêu sản phẩm lẽn men thường gặp cố nguồn
gốc từ sự lên men các loại rau Dưa muối
(Sauerkrau) ở Đức vá kim chi ở Hàn Quốc lá các ví
dử vé bắp cải được lẽn men bởi vi khuẩn lactic
Nước chấm được sản xuất bằng cách lên men đậu
lương và lúa mạch nhờ các Lactobacilus, nấm men
và nấm Aspergillus oryzae Sôcôla bắt nguồn từ sự
lén men hạt cacao Sự sản xuất cà phê dựa trên
việc lẽn men tự nhiên và sự phân huy bằng enzim để
giải phóng hạt cà phê khỏi các lớp vỏ ngoài của hột
cà phê, sau đó hạt có thể được lâm khô và rang
Dưa chuột muối là một loại thực phẩm lên men
thường gặp Đối với người da trắng, thì "dưa chuốt
muối" (pickles) dồng nghĩa với dưa chuột, tuy nhiên
các thực phẩm khác như củ cải đường hoặc trứng
cũng có thể dùng để sản xuất dưa chuột muồi ở
dây muối có nghĩa là bảo quản hoặc làm tăng hương
vị của thực phàm bằng nước muối bão hoa hoặc axit
Axit có thể được sinh ra từ sự lẽn men như khi ta
ngâm dưa chuột Các gia vị khác có thể được thêm
vào dung dịch muối dưa chuột để làm tăng vị Vi các
thực phẩm muối có tính axit, ít vi sinh vật gây bệnh
có thể sống được cho nên phương pháp muối được
coi là một phương pháp bảo quản thực phẩm tuyệt
vời
Cấc sàn phẩm lên men không chỉ được sản xuất
để phửc vử một minh con người, cò ù chua một sản
phẩm được sử dửng làm thức ăn gia súc ở nhiêu
trang trại, được sản xuất nhờ lên men tự nhiên ngũ
cốc, cỏ, thân cây, cà chua và các loại lá xanh khác
Thực vật được cắt và được giữ trong các kho ủ thiếu
không khí Dưới các điếu kiện ẩm và kị khí như vậy
thực vật trong các kho ủ sẽ lên men tạo ra nhiêu hợp
chất hữu cơ làm cho cỏ ủ vừa thơm vừa có vị ngon
cho gia súc Một số nông dàn sản xuất thức ăn ủ
Fermented vegetables People around the world ferment many types oi
vegetables Most of these vegetable products are the result of the actions of lactic acid bacteria such
as streptococcus, Leuconostoc, Lactobacillus, or Lactococcus, which speciíically produce lactic acid
during íermentation The presence oi lactic acid acidifies the food and produces a "sour" ílavor other bacteria or fungi in the food may also contribute fermentation products to enhance ílavor and aroma
Many common food products are derived from
the íermentation of vegetables Sauerkrauì tròm Germany and kimchi tròm Korea are both types of cabbage fermented by lactic acid bacteria Soy sauce is made by the íermentation of soybeans and vvheat by Lactobacillus, yeast, and the fungus Aspergillus oryiae Chocolate is derived from the
fermentation of cacao seeds Coffee production relies ôn natural fermentation and enzymatic degradation to release the bean from the outer layers of the coffee berry so thát the bean can then
be dried and roasted
Pickles are a common fennented food White people often equate "pickles" with cucumbers, other toods such as beets and eggs can be pickled
Pickling refers to the process of preserving or
ílavoring foods with brine (saturated salt water) or acid The acid may result from microbial fermenta-tion - as is done with diu pickles Various spices can
be added to the pickling solution to enhance laste
Because pickled foods are acidic, few pathogenic microorganisms survive, making pickling an excellent preservation method
Fermented íoods arerTt made for human
consumption alone Silage a product used as animal
feed ôn many íarms, is made tròm the natural fermentation of com, grass, grain stalks, potatoes, and other types of green foliage The vegetation is cút úp and stored in silos thát are closed to air Un-der such moist, anaerobic conditions, the vegetation
in the silos íerment, producing many organic compounds thát make the silage both aromatic and tasty to livestock Some íarmers produce silage by
https://tieulun.hopto.org
Trang 6244 Chương chín - VI sinh vãi học thực phẩm ế cồng nghiệt
chua bằng cách thu thập cỏ khô va rơm ra sau dó
dóng trang những túi chất dẻo tạo điếu kiện cho quá
trinh lẽn men điển ra
Các sản phẩm thít lèn men
Nếu không được làm khô hoặc lèn men theo một
cách nào đó thì thịt sẽ cố khuynh hướng bị hỏng
nhanh Việc kết hợp lén men với sấy khò hoác hun
khói đã được sử dửng từ nhiêu thế kỷ nay để báo
quản thịt, đặc biệt là dối với thít lợn và thịt bò Xúc
xích khô như salami và pepperoni được chế tạo bằng
cách nghiên mót số loại thịt, trôn với cấc loại gia vị
khác nhau và các loại giống khởi đông, qua đó cho
phép hỗn hợp được lẽn men trong điếu kiện lạnh, rối
nhối chúng vào các túi bọc Thịt ướp nấu đống
(headcheese) hoán toàn không phải là một loại
phomat, ngược lai, đó là loại thịt lợn được muối trong
nước muối công với gia vị rói đóng vào các túi bọc
Cá lên men - thường gặp ở các nước châu Á, được
chuẩn bị bằng cách nghiên cá trong nước muối Các
vi sinh vật có mặt trong tự nhiên sẽ lén men hỗn
hợp Phán chất rắn được loại ra và ép thành dạng
patê, còn phẩn dịch lòng được rút ra và trộn với các
yếu tố gia vị thành nước mắm
Các sản phẩm sữa lén men
Sự lẽn men sửa trong đại đa số trường hợp đêu
dựa trẽn hoạt dõng của các vi khuẩn sinh axit lactic
Sữa trong bầu sữa vốn vồ trùng song do quá trinh
vát sữa đã đưa nhiêu vi sinh vặt vào trong đó không
phải tất cả đêu là các vi sinh vật mong muốn cho
nên "sữa thô" sẽ dược khử trùng Pasteur trước khi
nó được đóng gói vá sử dửng trong sản xuất các
sản phẩm sữa lên men
Sữa bơ được sản xuất từ sữa trong (tức là sữa
mà phần mỡ dã được loại bò) bằng cách thêm vào
một giống khởi động có tên là Lactococcus lactis
dưới loài cremoris vá Leuconostoc citrovorum Các
sản phẩm trao đổi chất của lên men sẽ làm cho sữa
bơ và các sản phẩm sữa lên men khác có kiến trúc
vá hương thơm đặc trưng
Sự sản xuất yagua sử dửng các gióng khởi động
streptococcus thermophilus vá Lactobacillus
bulgaricus Sữa đã được khử trùng Pasteur, sữa đặc,
chất lầm ngót vá các thành phấn khác được trộn tới
một đô đậm đặc đổng nhất, sau đó bổ sung giống
khởi đòng Hỗn hợp được lên men ờ 43°c va sau đó
được làm nguôi để dừng hoat động của vi sinh vật
Chát tạo vị được thêm vào trước khi đóng gói
baling hay and grasses and then wrappmg the bale
in plastic to allow fermentation to occur
Fermented meat products
Unless dried, cured, smoked, or íermented in some way, meat has a tendency to spoil rapidly The combinalion of fermentation and drying or smoking has been used for centuries to preserve meats particularly pork and beef Dry sausages such as salami and pepperoni are made by grinding certain meats, mixing in various spices and starter cultures
allovving the mixture to íerment in the cold, and then stuffing Ít into casings Headcheese isn't cheese át all, bút rather pork pickled in brine and spices and stuffed into casings Fermented fish - common in Asian countries - are prepared by grindmg fish in brine Naturally occurring microbes feiment the mixlure The solids are removed and pressed lo tom
a fish paste, while the liquid portion is drained off and mixed with Aavoring agents to form fish sauce
Fermented dairy products
Milk fermentation relies, for the most part, ôn the activities of lactic acid bacteria Milk in an udder is sterile, bút because milking introduces many microorganisms, nót all of which are desirable, raw milk is pasteurized betore Ít is packaged or used in the production of termented dairy products
Buttermilk is made tròm skim milk (milk tròm which fat has been removed) by adding a starter
culture of Lactococcus lactis subspecies cremoris and Leuconostoc citrovorum The metabolic
products of fermentation give buttermilk and other íermented milk products their characteristic textures and aromas
Yogurt production utilizes starter cultures of
streptococcus thermophiluss anđ Lactobacillus bulgaricus Pasteurized milk, milk solids
sweeteners, and other ingredients are mixed to a uniform consistency, and then the starter culture IS added The mix is fermented át 43°c and then cooled to stop microbial activity Flavors are added priortopackaging
https://tieulun.hopto.org
Trang 7Giáo trình vi sinh vật học • Lý thuyết và bài lập giải sin 245
Phomat đươc phân loại thánh phomat chín và
phomat không chín; ngoài ra phomat chín có thể là
phomat rắn hoặc mém, dịu hoặc gắt Tuy nhiên bất
kể sản phẩm cuối cùng là gi, quá trinh chế tạo
phomat đêu đi từ sữa dã khử trúng Pasteur Các
proteín có trong sữa được lâm đông bằng các ống
giống Lactococcus lactis để tạo thành các cửc đông
và dịch đường sữa Đối với các loại phomat không
chín như phomat đống què người ta sẽ lấy cửc đông
ra, cắt thành từng mảnh và đóng gói Trong cách
làm khác, quá trinh tạo cửc dông có thể được tăng
nhanh nhờ việc bố sung enzim rennin
Các loại phomat chín dược tạo ra từ cửc sữa
đóng đã được ép để loại nước Phomat cứng như
Parmesan và cheddar, được ép sao cho chỉ còn lại ít
nước, trong khi mót số loại phomat mém như
Camembert, cắn giữ đủ độ ẩm để cho chúng có thể
nở ra Một khi đươc ép các chủng vi khuẩn mới sẽ
dược bố sung và phomat sẽ được làm chín (thành
thửc) trong nhiêu thảng hoặc nhiêu năm trong khi
hoạt dõng của vi sinh vật vẫn tiếp tửc diễn ra nhằm
tạo cho phomat các đặc tinh vé mùi và vị đặc trưng
Một loại phomat càng được làm chín làu thì càng có
nhiêu axit lactic được tạo thành và vị càng gắt Với
các loại phomat được làm chín nhờ tác dửng của
nấm móc như phomat Roquefort hoặc "phomat màu
lam" thi nấm được đưa vào thay cho vi khuẩn
Các sản phẩm lẽn men rượu
Lên men rượu là quá trinh mà nhờ đó các loài vi
sinh vật khác nhau chuyến hóa các đường đơn như
glucoza thành rượu (etanol) và đioxit cacbon (C02)
Hai sản phẩm lẽn men này có tấm quan trọng khác
nhau đối với các loại thực phẩm và đồ uống khác
nhau Giống như trong trường hợp sàn xuất các sản
phẩm sữa lẽn men, các giống khởi động đặc biệt
đã được sử dửng trong lên men rượu thương mại quy
mồ lớn Trong các phấn tiếp theo, chúng ta sẽ xem
xét vai trò của lên men trong sự sản xuất rượu vang
vá rượu mạnh, bia, dấm và bánh mì
Rượu vang và rượu mạnh
Trong sản xuất rượu vang, Saccharomyces
cerevisiae thường được sử dửng để lẽn men dường
trong dịch quả thành rượu Các điếu kiện thời tiết và
thành phần của đất ảnh hưởng đến hâm lượng
đường trong quả, hám lượng đường lại ảnh hường
nhiêu tới chất lượng của rượu vang Nói chúng, việc
sàn xuất rượu vang được tiến hành như sau :
Cheeses are classiíied as unripened or ripened;
íurthermore, ripened cheeses can be hard or sott, and mild or sharp Regardless oi the end product
hovvever, the cheese-makingprocess always begms with pasteurized milk Proteins in mílk are
coagulated by cultures oi Lactococcus lactis to form curds (solids) and whey (liquids) For unripened
cheeses such as cottage cheese, the curd is removed, cút into small pieces, and packaged
Alternatively, the curdling process can be
accelerated by the addition of the enzyme rennin
Ripened cheeses are made from milk curds thát have been pressed to remove water Hard cheeses,
such as Parmesan and cheddar, are pressed such thát little water remains, while some soft cheeses, such as Camembert, retain enough moisture to make thèm spreadable Once pressed, new mi-crobial cultures are added and the cheese is ripened (aged) for months to years vvhile continued microbial activity imparts lo the cheeses their characteristic smells and tastes The longer a cheese is ripened, the more lactic acid is produced, and the sharper the taste For "mold-ripened" cheeses such as Roquetort
or "blue cheese", fungi are added instead ũf bacteria
Products of alcoholic termentation Alcoholic fermentation is the process by which various species of microorganisms convert simple sugars such as glucose into alcohol (ethanol) and carbon dioxide (C02) These two products of íermentation take ôn ditĩerent importance for different foods and beverages As is the case for the production of fermented dairy products, spectíic starter cultures are used in the large-scale commercial applications of alcohol íermentation In the next subsections, we consider the role of íermentation in the production of wine and spirits, beer, vinegar, and bread
Wine and spirits
In the production of wine, Saccharomyces cerevisiae is commonly used to íerment sugar in fruit
juice to alcohol VVeather conditions and soil composition affect the sugar content of fruit, which in tùm greatly affects the quality of the wine Generally, wine production proceeds as fotlows:
https://tieulun.hopto.org
Trang 8246 Chương chín - VI sinh tật học mực phẩm ế củng nga Ép
Figure 34 Sơ đó một hệ thống sản xuất dám ăn (Diagram of a vinegar generator)
[From Madigan, Michael T, Martinko John Mand ParkerJack, 2002
Brock Biology of Microorganism, Ninth Edition, Prentice Hall]
• Chuẩn bị dịch ép Các nhà sản xuất rượu vang • Preparation of must Wine makers caish the fruil
nghiền quả và loại thân để thu được dộch ép (các and remove the stems to fomn must (truit solids and
chất rắn và dịch của quả) Họ sản xuất rượu vang đỏ juices) They make red wines tròm the entire must of
từ toàn bộ dịch ép của các loại nho có màu tối, trong dark grapes, whereas white wines are made using
khi rượu vang trắng được sản xuất bằng cách chỉ sử only the juice of either dark or light grapes
dửng dịch quả của các loại nho trắng hoặc tối
• Lẽn men Một lớp màng mỏng vi khuẩn vá nấm • Fermentation A thin dim of bacteria and yeast
men bao phủ tự nhiên trên các quả nho và các loại naturally covers grapes and other fruit, and in some
quả khác, và trong mót số xưởng làm rượu vang các vvineries these microbes produce the wine
vi sinh vật này sẽ sản sinh ra rượu vang Tuy nhiên, However, in most commercial operations, sulíur
trong háu hết các hoạt động thương mại, đioxit lưu dioxiđe (S02) is added to retard bacterial growtti,
huỳnh (S02) được thêm vào dể ngăn chặn sự sinh and then starter cultures of yeast are added to
trưởng của vi khuẩn và sau đó các giống khởi động ensure thát wine of a consistent quality is generated
của nam men sẽ được bổ sung vào để đàm bảo tạo tròm year to year
ra được loại rượu vang có chất lượng ổn định từ năm
này sang năm khác
• Sự làm trong Các chất rắn được loại bằng cách • Clarification Solids are removed by either filtration
lọc hoặc để lắng or settling
• Làm chín Rượu vang được làm chín trong những • Aging The wine is aged in vvooden barrels
thùng gỗ Trao đổi chất của nấm men dược tiếp tửc Continued yeast metabolism and the leaching of
và sự thấm của các hợp chất từ gỗ ra sẽ bổ sung compounds tròm the wood add taste and aroma to
hương và vị cho rượu vang thewine
https://tieulun.hopto.org
Trang 9Giáo trinh ví sinh vài học - Lý thuyết tà Mi lập giải sản 247
• Đóng chai Rượu vang sau đó được đóng chai và
được phân phổi
Vang khô là các loại rượu vang má ở dó toan bộ
dường đã được cho lên men trong khi các loại rượu
vang ngọt và rượu vang dùng để tráng miệng thi vẫn
giữ lại một chút đường
Háu hết các loại rượu vang để uống đêu có hàm
lượng còn cuối cùng khoảng từ 10-12%, song các
loại rượu mạnh chưng cất (sẽ thảo luận ngay sau
đây) cũng được thêm váo để làm tăng hàm lượng
còn ở các loại rượu vang "mạnh" tới khoảng 20%
Sâm banh được sản xuất bằng cách bổ sung thêm
đường và thêm mót lấn lèn men thứ hai nhằm sản
xuất ra C02 ở bên trong chai
Rượu mạnh chưng cất dược sản xuất trong một
quả trinh giống như sản xuất rượu vang ỏ chỗ
Saccharomyces sẽ lẽn men dịch quả, ngũ cóc hay
rau Sự khác biệt nằm ở chỗ, trong quá trinh chín,
cồn được cô đặc bằng cách chưng cắt Trong quá
trinh này, dịch lỏng được đun nóng trong chân
không để loại nước Kết quà cuối cùng là sự tăng
hàm lượng cồn (rượu mạnh chưng cất loại 100 độ
cất chuẩn tương đương với nóng dọ 50% cồn) Các
rượu mạnh được sản xuất từ dịch quà, whisky được
íâm từ hạt ngũ cóc, cỏn vodka thi có nguồn gốc từ
khoai tây
Bia và sake được làm từ đại mạch theo các bước
sau đày:
• Tạo mắm mạch Đại mạch được làm ẩm và
cho nảy mắm, một quá trinh sẽ sản sinh ra các
enzim phân giải, các enzim này sẽ chuyển hóa tinh
bột thành đường, trước hết là maltoia Việc sấy khô
sẽ làm dừng sự nảy mầm, và lúa mạch sẽ được
nghiền để sản xuất ra mạch nha
• Đường hóa Mạch nha vá các nguyên liệu bổ
sung (như tinh bột, đường, gạo, lúa miến hoặc ngó)
được hóa với nước ấm, từ đó cho phép các enzim
dã tiết ra trong quá trình tạo mầm mạch sinh ra
nhiều đường hơn Các nguyên liệu bổ sung được
dùng làm nguồn bổ sung hidratcacbon làm cơ chất
chocácenzim
• Sự chuẩn bị cho lên men Các hạt đã được
phân huy sẽ bị loại khỏi địch đường, và huplon
-phán mang hoa đã được làm khô cùa cây leo - như
cây huplon - sẽ được bổ sung Hỗn hợp dược đun
sôi nhằm làm bất hoạt hoạt tính enám, chiết vị đáng
từ huplon, giết hầu hết vi sinh vật và cô đặc dịch
đường hóa • Lẽn men Giống khởi đổng Saccharomyces
• Bottling The wine is then bottled and distributed Dry vvines are those in which all the sugar has been allowed to terment, whereas sweet or dessert
wines retain some sugar
Most table wines have a final alcohol content of 10—12%, bút distilled spirits (discussed next) are
added to increase the alcohol content of so-called fortified wines to about 20%, Champagne is produced by the addition of sugar and a second íermentation thát produces CO; inside the bottle
Distilled spirits are made in a process similar to
wine-making in thát Saccharomyces ferments íruits,
grains, or vegetables The difference is thát during the aging process, the alcohol is concentrated by distillation In this process, the liquid is heated under
a vacuum to drive off water The nét result is an increase in the alcohol content (100 proof spirits have the equivalent content of 50% alcohol)
Brandies are made tròm truit ịuices, whiskeys are made from cereal grains, and vodka comes from potatoes
Beer and Sake beer is made tròm barley in the following steps:
• Malting Barley is moistened and germinated, a process thát produces catabolic enzymes, which
convert starch into sugars, primarily maltose Drying
halts germination, and the bariey is crushed to
produce malt
• Mashing Malt and aơộuncts (such as starch,
sugar, rice, sorghum, or com) are combined with warm water, allovving the enzymes released during maiting to generate more sugars Adjuncts serve as additional sources of carbohydrate for the enzymes
to cataboize
• Preparation for fermentalion The spent grain is
re-moved from the sugary liquid Ịwort), and hops—the
dried flower-bearing parts of the vine—like hops plant— are added The mixture is boiled to halt enzymatic activity, extract davors from the hops kin most microorganisms, and concentrate the wort
• Fermentation A starter culture of Saccharomyces
https://tieulun.hopto.org
Trang 10248 Chuông chín • ¥1 sinh vật học thực phẩm ẳ cồng nghiệt
được cấy vào dịch đường hóa Hấu hết các loại bia
đêu được sản xuất bằng chủng nấm men lên men
"dày" s carlsbergensis Bia Ales được sàn xuất
băng chủng nấm men lẽn men nổi s cerevisiae
(được gọi như vậy vi nấm men nổi trên bé mặt thung
lẽn men)
• Làm chín Bia được làm chín, khử trùng
Pasteur hoặc lọc và đóng chai hoặc đóng hộp Bia
có nóng đó cồn (khoảng 4%) khá thấp so với rượu
vang va rượu cát
Sake (còn gọi là rượu gạo) đúng hơn là bia gạo
vi rằng tinh bót trong gạo đã chín lúc đáu được
chuyển thành đường (nhở nấm mốc Aspergillus
oryzae) rối sau đố đường được lên men nhở
Saccharomyces Sake có mót hám lượng đường vào
khoảng 14%
Dấm Dấm được sản xuất khi rượu sinh ra từ quá
trinh lẽn men quả, ngũ cốc, hoặc rau được oxi hóa
tiếp tửc thành axit axetic Sự chuyển hóa trao đổi
chát bậc hai này được tiến hành bởi các vi khuẩn
sinh axit axetic như Acetobacter hoặc
Gluconobacter, và tạo ra khoảng 4% axit axetic
Hương vị khác nhau của dâm bất nguồn từ các
nguyên liệu khởi đấu khác nhau Dâm rượu táo,
làm tăng hương thơm, vị và khả nàng bảo quản thi
các phản ứng khác lại không Sự hư hỏng thực
phẩm không chỉ dẫn đến những tổn thất vé kinh tế,
nó còn có tiêm năng gãy bệnh và thậm chi gây tử
vong Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu các
nguyên nhãn của sự hư hòng thực phẩm trước khi
xem xét cách phòng ngừa nó
Các nguyên nhắn cùa sự hư hỏng thực phẩm
Thực phẩm có thể bị hỏng - tức là, bị ảnh hưởng
xấu vé dinh dưỡng và vẻ ngoài - do các đặc điểm
vốn có của bản thân thực phẩm Các yểu tố bên
trong này bao gồm các tính chất như hàm lượng
chất dinh dưỡng, hoạt đõ nước, pH, các câu trúc vật
lý của thực phim cũng như hoạt động cạnh tranh
của cấc quán thể vi sinh vật Mặt khác, sự hư hỏng
thực phẩm có thể là kết quả của các yểu tố bẽn
ngoài không có liên quản gi đến bản thân thực phẩm
má chỉ liên quan tới phương pháp nó được chế biến
hoặc được quản lý
is added to the wort Most beers are made with the
so-called bottom-íermenting yeast s carlsbergensis
(karlsberg-en sis) Ales are produced with the
top-termenting yeast s cerevisvte (so-called because
the yeast Aoats in the vát)
• Aging The beer is aged, pasteurized or (iltered and bottled or canned Beer has a considerably
lower alcohol content (about 4%) than either wine ÓT distilled spirits
Sake (so-caíled rice wine) is more correctly "nce beer" because the starch in cooked rice is fìrst
converted to sugar (by the fungus Aspergillus oryzae) and then the sugar is íermented by Saccharomyces Sake has ăn alcohol content of
about14%
Vinegar Vinegar is produced when the ethanol resulting tròm the termentation of a fruit, grain, or vegetable is íurlher oxidized to acetic acid This secondary metabolic conversion is pertormed by
acetic acid bacterìa such as Acelobacler or Gluconobacter, and generates roughly 4% acetic
acid Different ílavors of vinegar are derived tròm different starting materials Cider vinegar, for example, is made from apples
The causes and prevention of food spoilage VVhereas many chemical reactions involving food are desirable because they enhance taste
aroma, or preservation, other reactions are nót
Spoilage of food leads nót only to economic loss, bút potentially to illness and even death In this section we examine the causes of food spoilage beíore considering ways to prevent Ít
Causes oííood spoilage
Foods may spoil - thát is, be adversely affected
in nutrition or appearance - because oi inherent
properties of the food itself Such intrinsic factors
include qualities such as nutrient content, water activity, pH, and physical structure of the food, as well as the competitive activities of microbial popuíations Alternatively, food spoilage may be the
result of extrinsic íactors thát have nothing to do with
the food itselí, bút instead with the way ít is processed or handled
https://tieulun.hopto.org
Trang 11Giáo trinh vi sinh vệt học - Lý thuyết và hài lập giải sẵn 249
Các yếu tố bên trong trong sự hư hỏng thực phẩm Intrínsic tactors in food spoilage
Thành phân dinh dưỡng của thực phẩm xác định The nutritional cornposiilon of food determines
cả kiểu vi sinh vật có mặt lẫn khả năng chúng có both the types oi microbes present and whether they sinh trưởng được hay không; chẳng hạn, các loại will grow, for example, high-starch foods tend to
thực phẩm có hàm lượng tinh bột cao sẽ có xu thế suppórt a different group of microbes than do
high-hỗ trợ một nhóm các vi sinh vát khác nhau hơn là protein foods Some foods contain natural loại thực phẩm có hàm lượng protein cao Một số bial agents, such as the benzoic acid in cranberries, thực phàm chứa các tác nhân kháng vi sinh vật tự and thus are nót prone to spoilage In contrast,
antimicro-nhiên như axit benzoic trong cây quất, và do vậy ỉortiíied foods - those enriched in vitamins and không dễ bị lâm hư hỏng Ngược lại, các loại thực minerals to improve the health of humans - may phẩm mạnh - tức lá các loại thực phẩm giàu vitamin also, inadvertently, íacilitate growth of mi-
và muối khoáng có thể tăng cường sức khỏe cho croorganisms by providing more nutrients
con người - thì vồ tinh cũng cò thể kích thích sự sinh
trường của vi sinh vặt qua việc cung cấp nhiêu chất
dinh dưỡng hơn
Hoạt độ nước là nước không bị liên kết với các
chất hòa tan hoặc với bé mặt vạ do vậy có thể được
cung cấp cho vi sinh vật Hoạt đồ nước của nước tinh
khiết được Cũi là 1,0, và hấu hết các vi sinh vật đều
đòi hỏi các môi trường có hoạt độ nước ít nhất là 0,9
Thực phẩm ẩm có hoạt độ nước khoảng 0,9 như thịt
tươi, sẽ trợ giúp sự sinh trưởng của vi sinh vật trong
khi các thực phẩm khô có hoạt độ nước gần 0 (chẳng
hạn, như mi sợi chưa chín) không hỗ trợ sự sinh
trưởng của vi sinh vật Hoạt độ nước của thực phẩm
có thể bị hạ thấp nhờ sấy khô hoặc thèm muối hoặc
đường Như vậy mặc dù mứt trông rất ẩm nhưng hàm
lượng đường của nó lại rất cao, và hoạt độ nước của
nó lại quá thấp để hỗ trợ sự sinh trưởng mạnh của vi
sinh vật
pH của thực phẩm có thể mang đặc tính hóa học
bên trong của thực phẩm, như trong trường hợp của
quả chanh, hoặc lá kết quả của lẽn men như là trong
trường hợp dưa chuột muối Trong cả hai trường hợp,
pH dưới 5 thường kém hỗ trợ sự sinh trưởng của vi
sinh vật trừ một số nấm móc hoặc các vi khuân lactic
pH gần trung tinh (7,0) hỗ trợ một phạm vi rộng sinh
trỵậng của vi sinh vật Vì rằng pH của háu hét thực
phẩm nằm gán trung tính nên pH nói chung không
ngăn cản các vi sinh vật làm hỏng thực phẩm
Cấu trúc vật lý là một yếu tó bén trong dễ thấy
Vỏ cây hoặc vỏ dày bảo vệ một cách tự nhiên nhiều
loại quả và rau, cũng như trứng có vò Những lớp bao
phủ này khô và nghèo chất dinh dưỡng, và do vậy hỗ
trợ yếu sự sinh trưởng của vi sinh vật Tuy nhiên, nếu
lớp vỏ ngoai bị vỡ hoặc cắt thi vi sinh vật cố thể xâm
nhập vào các vùng bẽn trong ẩm ướt và lâm thói thực
phẩm Ngoài ra, độ ẩm còn lại trên vỏ da có thể tạo
Water activity refers to water thát is nót bound by solutes or to suríaces and is thus available to microbes The water activity of pure water is sét át 1.0, and most microbes require environments with a water activity of át least 0.90 Moist foods with water activities near 0.90, such as íresh meat, support microbial grovvth, vvhereas dry íoods with water actìvities near zero (for example, uncooked pasta) do nót support microbial growth The water activity of íoods can be reduced either by drying or by adding salts or sugars Thus even though jam looks moist, its sugar content is very high, and its vvater activity is tao low to support muctì microbial growth The pH of food can either be an intrinsic chemical property of the food, as in the case of citrus fruit, or the result of termentation, as with pickles In either case, a pH below 5.0 typically supports little microbial growth except by a few molds or lactic acid bacteria A pH closer to neutral (7.0) supports a wider range of microbial growth Since the pH of most foods
is close to neutral, pH is generally nót a deterrent to spoilage microorganisms
Physical structure is a visible intrinsic íactor Rinds or thick skins naturally protect many fruits and vegetables, and eggs have shells These coverings are dry and nutritionally poor, and thus they support little microbial grovvth lí the outer covering is broken
or cút, hovrever, microbes can reach the moist intenor
of the food and cause Ít to rót Additionally, moisture left ôn the rind or skin can create conditions thát
https://tieulun.hopto.org
Trang 12250 Chương chín • ¥1 sinh vật học mửc phẩm ế câng BgMệp
nên các điêu kiện trợ giúp sinh trưởng của nấm mốc
và vi khuân Thịt băm viên trợ giúp sự sinh trưởng của
vi sinh vật và do vậy bị hỏng nhanh hơn so với các
miếng thịt rán nguyên vẹn, vỉ sự nghiên tạo nên các
túi khi và làm tăng bế mặt có thể chứa chấp các vi
sinh vật ở các miếng thịt không bị cắt nhỏ, thể tích
lớn của thịt lá kị khí và không được tiếp xúc với vi sinh
vật
ở một mức độ nào đó, sự cạnh tranh của vi sinh
vật cũng có thể là một yếu tố bên trong trong sự hư
hỏng thực phẩm, đặc biệt là ở các thực phẩm lèn
men Các thực phẩm lên men được định cư bởi một
số lượng lớn các vi khuẩn lên men và ít các lác nhãn
gây bệnh vi rằng các tác nhãn gãy bệnh không sinh
trưởng nhanh trong môi trưởng do lên men tạo ra
Hơn nữa, các tác nhãn gây bệnh đối hỏi hàm lượng
chất dinh dưỡng cao ở cơ thể con người nói chung sẽ
không thể sinh trưởng trên các thực phẩm "dinh
dưỡng thấp"
Các yếu tố bên ngoài trong sự hư hỏng thực phẩm
Các yếu tố bên ngoài bao gồm cách thức chế
biến, quản lý và bảo quản thực phẩm cũng quyết định
sự hư hỏng thực phẩm Vi sinh vật xâm nhập vào
thực phẩm theo nhiêu con đường khác nhau; một số
được đưa vào mốt cách võ tinh khi thu hoạch chúng
từ đất hoặc từ nước bị nhiễm bẩn; còn những loại
khác được đưa vào trong quá trinh chế biến thực
phẩm thương mại Các vectơ cơ học như ruồi cũng có
thể mang vi sinh vật từ thức ăn của chúng đến thực
phẩm Tuy nhiên, hầu hết các vi sinh vặt lây nhiễm
dẫn tới hư hỏng đêu có thể được lần ra từ những thao
tác không hợp lý của người tiêu thử Các phương
pháp ngăn ngừa sự xâm nhập của vi sinh vật vào
thực phẩm hoặc hạn chế sự sinh trưởng của chúng
sẽ được trinh bày ngay sau đây
Phàn loại thực phẩm theo tiềm năng bộ hư hỏng
Thực phẩm có thể được chia thành ba nhóm lớn
dựa trẽn khả năng bị hư hỏng của chúng Các thực
phẩm dể thối nhất như sữa bị hỏng tương đói nhanh
(trong vài ngày) Thực phẩm dẻ thối có khuynh hướng
giàu chất dinh dưỡng, ấm, không được bảo vệ bởi vỏ
và các lớp bao bên ngoài và cán phải dược giữ lạnh
Các thực phẩm bán-dễ thối như nước sốt cà chua, có
thể được bảo quản ở trong những hộp kín hàng tháng
mà không bị hỏng chừng nào chúng chưa được mở
ra Tuy nhiên, mót khi đã mở ra, chúng có thể bị hỏng
trong vòng vài tuấn Nhiêu loại thực phẩm lên men
thuôc loại bán-dế thối Các thực phẩm không dễ thói
support mold and bacterial growtti Ground hamburger supports microbial growth, and thus spcnls faster, than whole steaks or roasts, because grinding creates air pockets and more surfaces thai can harbor microbes In uncut meats, the largest volume
of the meat is anaerobic and nót exposed to microorganisms
To some extent, microbial competition can also
be an intrinsic factor in food spoilage, espedally in termented foods Fermented foods are populated with large numbers of fermentative bacteria bút few pathogens, because the latter đo nót readily grow in the environment produced by termentation
Furthermore, pathogens thát require the rích nutrient levels found in the human body are nót typically capable of growing ôn "lower nutrient" foods Extrinsic tactors in íooơ spoilage
Extrinsic tactors including how food is processed, handled, and stored, also govern food spoilage
Microorganisms enter food in a variety of ways; some are introduced accidentally during harvesting tron) soil or contamined vvater; and others are introduced during commercial food processing Mechanical vectors such as flies can also deposit microbes tròm their feet onto food Most microbial contaminants leading to spoilage, however, can be traced to improper handling by consumers Methods to prevent the introduction of microbes into food, or to limit their growth, will be presented shortly
Classiíying ìoods in terms oi potentìal for spoilage
Foods can be grouped into three broad categories based ôn their likelihood of spoilage HigNy
perishable foođs, such as milk, spoil relatively quickly
(within days) Perishable foods tend to be nutrient rích, moist, and unprotected by rinds or coverings,
and need to be kept COM Semi-períshable foods,
such as tomato sauce, can be stored in sealed containers for months vvithout spoiling so long as ttiey are nót opened Once opened, however, they may spoil vvithin several weeks Many termented foods are
semi-perishable Nonperishable foods are usually dry
toods, such as pasta or uncookeđ rice, or canned
https://tieulun.hopto.org
Trang 13Giao trình vi sinh vài học - Lý thuyết va bài tập giải sin 251
thường là những loại thực phẩm khô, như lá mi sợi
hoặc gạo hoặc các thực phàm đóng hóp có thể được
dự trữ gán như vĩnh viển ma không bị hư hỏng Thông
thường, các thực phẩm không dẻ thổi lá các chất
nghèo dinh dưỡng, khô, lên men hoặc được bảo
quản
Ngăn ngừa sự hư hỏng thực phẩm
Việc hư hỏng thực phẩm có thể xảy ra khi sản
xuất, chế biến, đóng gói hoác xử lý Sự hư hỏng có
thể dẫn đến những tồn thất nặng né vế kinh tế đặc
biệt lá đói với những người sản xuất - như mất sẩn
lượng, mất trắng và thậm chí mất việc do phải đóng
cửa các thiết bị chế biến thực phẩm không an toàn
-nhưng cũng cà đối với những người tiêu thử dưới
dạng những phí tổn vé y tế và mất thời gian lao động
Các phương pháp chế biến thực phẩm
Đóng hộp còng nghiệp là phương pháp đóng gói
thực phàm chủ yếu đối với các thực phẩm đóng hộp
Sau khi thực phẩm được chuẩn bị bằng cách rửa,
phân loại và chế biến, nó sẽ được đóng gói vào các
lon hoặc các lọ và xử lý bằng nhiệt (115°C) dưới áp
suất cao trong một thời gian nhất định tuy thuộc vào
loại thực phẩm Sau đó nó được làm nguội nhanh
Nhiệt sẽ giết chết thể dinh dưỡng của các vi khuẩn ưa
ấm và phá huy nội bào tử do Badllus và Clostridium
tạo thành Mặc dù việc đóng hộp sẽ loại bỏ hầu hết
các vi sinh vặt lây nhiêm, song nó không tiệt trùng
thực phẩm; các vi sinh vật siêu ưa nhiệt vẫn tồn tại,
nhưng vi rằng chúng không thể sinh trưởng ở nhiệt độ
phóng cho nên chúng không gãy đe dọa
Sự đóng hộp thường là một phương tiện bào quản
rất hiệu quả Tuy nhiên, sự hư hỏng có thể xảy ra nếu
thực phẩm được chế biến tồi hoặc nếu các vi sinh vật
ưa âm nhiễm hộp trong lúc lầm nguội hoặc sau đó
Hai loại vi sinh vật lây nhiễm thường gặp nhất trong
các thực phẩm đóng hộp lá Clostridium spp và các
coliíorm, các vi sinh vật kị khí sinh trưởng tốt trong
các thực phẩm có nồng độ axit thấp Việc lây nhiễm
với các nội bào tử bén nhiệt của Clostridium là một
vấn đè đáng quan tâm dặc biệt vi nếu các hộp và lọ
không được xử lý bằng nhiệt một cách đầy đủ thi các
nội bào tử sẽ nảy mắm, sinh trưởng và giải phóng độc
tố bên trong các hộp
Khử trùng Pasteur là biện pháp ít nghiêm ngặt
hơn so với dóng hộp và thường được sử dửng chủ
yếu đối với bia, rượu vang và các sản phẩm sữa vi
rằncỊ nó không phá huy hương thơm của các loại thực
phàm dể hóng này Việc làm nóng thực phẩm không
goods thát can be stored almost indeíinitely vvithout spoiling Nonperishable foods are typically either nutritionally poor, dried íermented or preserved
Prevention oííooò spoilage
Food spoilage can occur during production, processing, packaging, or handling Spóilage can result in signiticant economic losses, especially to producers - in the form of lost productivity, food recalls, and even the loss of jobs resulting from the shutdovvn of unsaíe food processing íacilities - bút also to consumers in the form of medical expenses and time lost from work
Food processing methods Industrial canning is a major food packaging
methodology for preserving foods After food is prepared by washing, sorting, and processing, Ít is then packaged into cans or jars and subjected to high heat (115°C) under pressure for a given amount ũf time, depending ôn the food This is followed by rapid cooling The heat kills vegetative mesophilic bacteria
and destroys endospores formed by Badllus and Clostridium Although canning results in the elimina-
tion of most contaminating microorganisms, Ít does nót sterilize food; hyperthermophic microbes remain, bút because they cannot grow át room temperature, they đo nót pose a threat
Canning is usually a very effective means of preservation Spoilage, hovvever, can occur if the
food is under-processed, or if mesophilic microbes contaminate the can during cooling or thereaíter The two most frequent contaminants íound in canned
goods are Clostridium spp and coliforms, anaerobic
organisms thát grow well in low-acid íoods
Contamination with the resistant endospores of
Clostridium is especially problematic because if the
cans or jars are nót heated sufficiently, the endospores germinate, grow and release toxins inside the container
Pasieurừation is less rigorous than canning and is
typically used primarily with beer, wine, and dairy products because Ít does nót degrade the ílavor ũf these more delicate foods By heating foods only enough to kin mesophilic, nonendospore-íorming https://tieulun.hopto.org
Trang 14252 Chương chín • VI sinh vại học thúc phẩm Ị cống nghiệt
chì giết chết các vi sinh vật ưa ấm, không hình thành
bào tử (bao gồm háu hết các tác nhãn gây bệnh) khử
trùng Pasteur còn hạ thấp sổ lượng VI sinh vật tổng
số nhưng do một số vi sinh vật vẫn sống sót cho nên
các thực phẩm được khử trùng Pasteur có khuynh
hướng bị hư hỏng khi không được giữ trong tủ lạnh
Vỉ rằng độ ẩm là điêu kiện thiết yếu đối với sinh
trường vi sinh vật, cho nên sự làm khô (sấy khô) là
một kỹ thuật bảo quàn thực phẩm tuyệt tác Sây khỏ
làm giảm đáng kể, nếu không phải là loại bỏ, sự sinh
trưởng của vi sinh vặt nhưng nó không giết chết nội
bào tử của vi khuẩn Mặc dù sấy khô bằng cách để
thực phẩm dưới ánh mặt trời vẫn được sử dửng dối
với một số loại quả, song ngày nay háu hết các loại
thực phẩm làm khó bấn trẽn thị trường đêu dược chế
biên trong các lò hoặc các trống được đốt nóng có
khả năng làm bốc hơi nước cùa thực phẩm
Đông khô hay đông lạnh bao gồm việc làm đông
lạnh thực phẩm, sau đó sử dửng mót thiết bị chân
không để rút các tinh thể băng Thực phẩm được
đông khô như súp hoặc nước chấm có thể phửc hồi
lại bằng cách trộn với nước
Các tia gamma, được sinh ra chủ yếu bởi chất
đồng vị phóng xạ coban-60, có thể xâm nhập vào hoa
quả, rau, cá và gia cầm để lầm hỏng ADN của vi sinh
vật trong các loại thực phẩm này một cách không
thuận nghịch (và do vậy gây chết) Sự chiếu xạ ion
hóa như vậy lá vấn đê dang còn được tranh cãi vi
rằng một số người tiêu thử cho rằng các thực phẩm
được chiếu xạ sẽ cỏn nhiễm chất phóng xạ, chứa ít
chất dinh dưỡng hơn và còn chứa độc tố Tuy nhiên,
vi có thể dạt được sự tiệt trùng tuyệt dối cho nên nó
vẫn được sử dửng để bảo quản một số loại thực
phẩm như các loại gia vị
Tia tử ngoại không phải lá tia ion hóa vả không
xâm nhập quá sâu Nó dược SỪ dửng để xử lý nước
dùng cho đóng gói và làm nguội dùng trong công
nghiệp đóng hộp và xử lý bé mặt làm việc va các
cống cử trong các nhà máy chế biến thịt cõng nghiệp
Trong phép đóng gói vô trùng, các hộp giấy hoặc
chất dẻo không thể chịu được sự ép của sự đóng hộp
hoặc sự khử trùng Pasteur sẽ dược khử trùng bằng
dung dịch peoxit nóng, tia tử ngoại, hoặc hơi nước
siêu nóng Sau đó một thực phẩm dược chế biến theo
phương pháp thông thường sẽ được bổ sung váo các
bao gói vô trùng, được hàn lại, dán kín lại và không
cán phải xử lý gì thêm Việc sử dụng các chất bảo quàn
microbes (including most pathogens), pasteunzatK)n lowers the overall number of microbes bút because some microbes survive, pasteurized foods lend lo spoil vvithout retrigeration
Because moisture is essential for microtnal growth, desiccation (drying) is an excellent food preservation technique Drying greatly reduces, if nót eliminates, microbial growth, bút Ít does nót kin bacterial endospores Although drying by leavmg foods in the sun is still used for some fruils today most commercially dried foods are processed in ovens or heated drums thát evaporate the water from the foods
Lỵophilization, or ừeeze-drying, involves treeáng
foods and then using a vacuum to draw off the ice crystals Freeze-dried foods such as soups and sauces can be reconstituted by mixing vvith water
Gamma radiation, produced primarily by the isotope cobalt-60, can penetrate truits, vegelables,
fish, and poultry to cabse irreparable (and thus fatal) damage to the DNA of microbes in these foods Such
ionizing irradiation is controversial because some
consumers, believe thát irradiated foods become radioactive, are less nutritious, or contain toxlns
Nevertheless, because Ít can achieve complete sterilization, Ít is used routinely to preserve some foods such as spices
uv light is nót ioniáng and does nót penetrate very far ít is used to treat packing anđ cooling water used in industrial canning and to treat work surtaces and utensils in industrial meat processing plants
In aseptic packaging, paper or plastic containers
thát cannot vvithstand the rigors of canning or pasteurization are sterilized with hót peroxide solutions, uv light, or super-heated steam Then a conventionally processed food is added to the aseptic package, which is sealed without the need toi additional processing
The use of preservatives
https://tieulun.hopto.org
Trang 15Giáo trinh vi sinh vệt học - Lý thuyết và bài tập giải sẩn 253
Muối hoặc đường là hai chất bảo quản hóa học
đã được loài người sử đửng từ thời cố đại Muối và
đường sẽ rút nước khỏi thực phẩm cũng như khỏi vi
sinh vật; các nống độ cao của muối hoặc đường đêu
giết chết các vi sinh vật có mặt trong quá trinh chế
biến vá lâm chậm sự sinh trường của các vi khuẩn kế
tiếp Thịt hộp và thịt muối là những ví dử vé những
thực phẩm chứa nồng độ muối cao, mứt và thạch là
những ví dử vé các thực phẩm chứa nóng độ đường
cao
Trong khi muối vầ đường tác đông bằng cách loại
nước, các loại chất bảo quản tự nhiên khác như hành,
tỏi, nhiêu loại cỏ, các loại gia vị và dầu ức chế mạnh
các enzim vi sinh vật và phá vỡ màng tế bào chất Tỏi
chứa alixin, một hợp chất kháng vi sinh vật có khả
năng ức chế hoạt động của các enzim Axit berưoic,
dược tạo ra tự nhiên trong quả quất cũng can thiệp
vào chức năng của các enzim Đinh hương, quế,
oregano, và cây húng tây tạo ra các loại tinh dầu có
khả nâng can thiệp vào các chức năng của màng ở vi
sinh vật
Như chúng ta đã thấy, lèn men (dù tự nhiên hay
thương mại) đêu bảo quản một số thực phẩm bằng
cách tạo ra một môi trường axit không thích hợp đối
với sự trú ngử của hấu hết các vi sinh vật Đói với các
thực phẩm khác như thịt, việc sử dửng khói củi trong
quá trinh làm khó sẽ đưa các chất ức chế sinh trưởng
vào giúp bảo quản thực phẩm Các hóa chất có mặt
trong tự nhiên khác và một vài hóa chất tổng hợp có
thể được bổ sung một cách cố ý vào thực phẩm như
lá các chất bảo quản hóa học Các chất bổ sung thực
phẩm dược chấp nhận cán phải vô hại đối với người
tiêu thử và không làm thay đổi vị hoặc vẻ ngoài của
thực phẩm ở mọi mức độ Các axit hữu cơ như axit
benzoic, axit socbic, axit propionic, thường được sử
dửng trong các loại đổ uống, các loại bánh ngọt và
hàng loạt loại thực phẩm khác Các loại khí như dioxit
lưu huỳnh và etilen oxit được sử dửng để bảo quản
các loại quả khò, gia vị vá quả hạch Tất cả các chất
bảo quản này ức chế một hoạt động nào đó của tế
bào vi sinh vật nhằm ngăn ngừa sinh trưởng song
nhiêu trong số chúng thực ra không giết chết vi sinh
vát; nói cách khác, chúng là các chất ức khuẩn chứ
không phải là các chất diệt khuẩn Một số hóa chất
hoạt động chống lại các vi khuẩn tốt hơn chống lại
nấm, và ngược lại Chăng hạn axit bereoic, có hoạt
động kháng nấm mạnh song không có hiệu quả lên
sinh trưởng của nhiêu loài vi khuẩn
Lưu ý về nhiệt độ trong quá trình chế biền và bảo
Sau and sugar are two chemical preservatives known even to ancient humans They draw vvater out
of foods and microbes alike; high concentrations of salt or sugar both kin microbes present during pro-cessing and retard the growth of any subsequent microbial contaminants Ham and bacon are examples of high-salt foods; jams and jellies are examples of high-sugar foods
Whereas salt and sugar act by removing water, other natural preservatives such as onions, garlic, many herbs, spices, and oils actively inhibit microbial enzymes or disrupt cytoplasmic membranes Garlic
contains allicin, an antimicrobial compound thát
inhibits enzyme function Benzoic acid, produced naturally by cranberries, also interteres with enzymatic function Cloves, cinnamon, oregano, and thyme produce oils thát intertere with the membrane íunctions of microorganisms
As we have seen, fermentation (vvhether natural
or commercial) preserves some íoods by producing
an acidic environment thát is inhospitable to most microbes For other foods such as meats, the use of wood smoke during the drying process introduces growth inhibitors thát help preserve the food other naturally occurring chemicals and several synthetic ones can be purposely added to foods as chemical preservatives Acceptable food additives should be hamnless to the consumer and should nót alter the taste or appearance of the food to any great extent
Organic acids such as benzoic acid, sorbic acid, and propionic acid are commonly used in beverages, dressings, baked goods, and a variety of other foods
Gases such as sulíur dioxide and ethylene oxide are used to preserve dried fruit, spices, and nuts AU such chemical preservatives inhibit some function of the microbial cell to prevent growth, bút many do nót ac-tually kin microbes; in other words, they are
germistatic rather than germicidal Some chemicals
work better against bacteria than against fungi, and vice versa Benzoic acid, for example, has a largely antitungal íunction and does nót affect the grovvth of many bacteria
Attention to temperature during processing and
https://tieulun.hopto.org
Trang 16254 Chương chín • VI sinh vãi học mực phẩm ế cõng nghiệp
quản
Nói chung, nhiệt độ cao là nhiệt độ mong muốn
trong chế biến và chuẩn bị thực phẩm nhằm ngăn
ngừa sự hư hỏng của thực phẩm, trong khi nhiệt độ
thấp lá nhiệt độ mong muốn để dự trữ thực phẩm
Nhiệt độ cao như các nhiệt độ trong khử trùng
Pasteur, đóng hộp hoặc đun sôi sẽ giết chết các tác
nhân gây bệnh tiêm tàng vì rằng các protein vá enzim
sẽ bị biến tính không thuận nghịch (Nhiệt không làm
bất hoạt nhiêu loại độc tố; chang hạn độc tố ngô độc
thịt có thể giữ trong thực phẩm dã đun sôi thậm chí
khi các vi khuẩn sản sinh ra nó đã chét) Khác với sức
nóng, sự làm lạnh ít khi giết chết vi sinh vật mà ngược
lại chì ngăn chặn sự sinh trưởng bằng cách làm chậm
lại sự trao đổi chất của chúng Ngay cả việc làm đổng
lạnh cũng không thể giết chết toán bộ vi sinh vật mà
chì có thể hạ thấp mức lây nhiễm do vi sinh vật, đủ để
làm giảm khả năng ngộ độ thực phẩm sau khi thực
phẩm đông lạnh đã được làm tan
Để ngăn ngừa sự hòng thực phẩm, thực phẩm
phải dược chuẩn bị ờ các nhiệt độ cao và sau dó phải
được bảo quản trong các điếu kiện không thuận lợi
cho sự sinh trưởng của vi sinh vật Việc bao gói và
đặRhúng trong các binh chứa tạo diếu kiện cho thực
phẩm được dự trữ mà không tiếp xúc với không khí
hoặc các tiếp xúc khác dẫn đến [ây nhiễm Thực
phẩm được dự trữ trong điêu kiện lạnh hoặc mậy
dông lạnh sẽ tận dửng cà việc bảo vệ nhờ bao gói lẫn
nhiệt độ ức chế sinh trưởng
Một vi sinh vật mà việc bảo quản lạnh không ức
chế sinh trưởng là trường hợp của Listeria
monocytogenes, tác nhân gây bệnh listeriosis và là
một vi khuẩn thường gặp trong môi trường, thường
sống trong một số sàn phẩm sữa (như các loại
phomat mém) Vi vi khuẩn này sinh trưởng rất tót
trong điêu kiện của tù lạnh cho nén tốt nhất là nên
ngăn ngừa sự xâm nhập của chúng và sự có mặt của
chúng trong thực phẩm khi sản xuất và đóng gói
9.2.3 Các bênh sinh ra từ thửt phẩm
Thực phẩm hư hỏng, nếu ăn phải có thể gây ra
bệnh, nhưng khống phải tất cả các bệnh sinh ra từ
thực phẩm đêu có nguồn gốc từ chính sự hư hỏng
thực phẩm Các bệnh sinh ra từ thực phẩm có thể bắt
nguồn từ sự ăn phải các vi sinh vật có hại hoặc các
sản phẩm của chúng trong thực phẩm
Các bệnh sinh ra từ thực phẩm hoặc sự ngộ độc
thực phẩm có thể được chia làm hai loại: nhiễm trùng
thực phẩm do ăn phải các vi sinh vật sống, và nhiễm
storage
In general, higher temperatures are desirable during food processing and preparation to prevent food spoilage, vvhereas lovver temperalures are desirable for food storage High temperatures such as those during pasteurization, canning, or cooking kin potential pathogens because proteins and enzymes become irreversibly denatured (Heat does noi Inactivate many toxins; for example, botulism toxin may remain in cooked foods even when the bactena thát produced Ít are dead.) Unlike heat, cold rarely kills microbes, bút instead only retards their growth by slowing their metabolism Even treeáng fails to kin au microorganisms and may only lower the level of microbial contamination enough to reduce the likelihood of food poisoning after frozen foods have been thavved To prevent food spoilage, foods should be prepared át sufficiently high temperatures and then stored under conditions thát do nót facilitate miCTObial growth Wrapping lettovers or putting thèm in containers enables íoods to be stored away tròm exposure to air or contact thát could result in contamination storing toods in the cold of a reírigerator or freezer combines the protection of packaging with growth-inhibiting temperatures
One microbe for which cold storage does noi
suppress grovvth is Listería monocytogenes, the
causative agent of listeriosis and a common ronmental bacterium, which is prevalent in certain dairy products (such as soft cheeses) Because this bacterium grows quite well under refrigeration, ít is best to prevent its entry into and presence in foods during production and packaging
envi-Food-borne illnesses Spoiled food, if consumed, can result in illness, bút nót all food-borne illnesses result from actual food spoilage.Food-bome illnesses may also result tròm the consumption of harmful microbes or thãr products in food
Food-borne illnesses, or food poisoning, can be divided into two types: food iníections, caused by the
consumption of living microorganisms, and food
https://tieulun.hopto.org
Trang 17Giáo trinh vi sính vật học • Lý thuyết và Hài tệp giải sin 255
độc thực phẩm do ăn phải các đốc tố vi sinh vật thay
vi bản thân các vi sinh vặt Dấu hiệu và các triệu
chứng điển hình cùa sự ngộ độc thực phẩm nói chung
lá giống nhau dù nguyên nhân lá gi, và bao gốm buồn
nôn, nõn mửa, tiêu chảy, sốt, mệt, chuột rút Các triệu
chứng xuất hiện trong vòng 2-48 giở sau khi nuổt phải
thức ăn và hậu quả của bệnh có thể kéo dài nhiêu
ngày Hầu hết các vử bùng phát ngộ độc thức ăn đêu
là các vử dịch có cùng nguồn gốc, tức là nguồn thực
phẩm duy nhất chịu trách nhiễm đói với nhiều trưởng
hợp bệnh riêng lẻ
Theo Trung tâm Kiểm soát và Phồng ngừa bệnh
thi khoảng 76 triệu trường hợp ngộ dộc thực phẩm
xảy ra hàng năm Trong số náy khoảng 325 nghìn
người phải vào bệnh viện và 5200 người tử vong Các
tác nhân gáy bệnh đã biết chỉ có liên quan tới 14 triệu
trường hợp Bộ Nóng nghiệp Mỹ tinh rằng chi phí kinh
tế cho ngõ độc thực phẩm - do giảm năng suất, chi
phi y tế và tử vong - nằm váo khoảng 5-10 tỉ đõ la mỗi
năm
Đến nay trên 250 bệnh khác nhau sinh ra từ thực
phẩm đã được mô tả Trong số 10 tác nhân gây bệnh
phổ biến nhạt, trừ nguyên sinh động vật ToxoỊlasma
gondii còn tất cả đêu là các tác nhân vi khuân Một
vài loại nấm {Aspergillus and Penicillium) và vimt
(viêm gan A, các norovirut) cũng gây ra ngộ độc thực
phẩm
9.2.4 Vi sinh vật học cõng nghiệp
Khả năng sử dửng tiếm tàng các vi sinh vật để
sản xuất các hợp chất có giá trị cũng như làm các vật
cảm biến môi trường, và trong sự cải biến di truyền
động thực vật đã lầm cho vi sinh vật công nghiệp trở
thành một trong nhưng tĩnh vực nghiêm cứu quan
trọng hơn trong số các chuyên ngành của khoa học vi
sinh vật học Trong phần tiếp theo chúng ta sẽ nghiên
cứu việc sử dửng vi sinh vật trong lẽn men cõng
nghiêp, trong sự sản xuất một vài sản phẩm công
nghiệp, trong sự xử lý nước và nước thải, trong việc
loại bó và làm sạch các chất thải sinh học, và trong
việc xử lý các loại nước có nguồn gốc từ khai thác
mồ
Vai trò của các vi sinh vật trong lên men công
nghiệp
Trong công nghiệp, thuật ngữ lên men dược sử
dửng hơi khác so với trong vi sinh vật học thực phẩm
intoxications, caused by the consumption of microbial toxins instead of the microbes themselves Typical signs and symptoms of food poisoning are, generally the same regardless of the cause and include nausea, vomỉting, diarrhea, íever, íatigue, and muscle cramps Symptoms occur vvithin 2 to 48 hours after ingestion, and the effects of the illness can linger for days Most outbreaks of food poisoning are common-source epidemics, meaning thát a single food source
is responsible for many individual cases of illness
According to the Centers for Disease Control and Prevention, roughly 76 million cases of food
poisoning occur each year Of these, about 325,000 people require hospitalization and 5200 die Known pathogens account for only 14 million of the total cases The United states Department of Agriculture estimates the economic cost of food poisoning - due
to loss of productivity medical expenses, and death
-át roughly $5-10 billion per year
More than 250 different food-borne diseases have been described 10 out oi the common causes of food-borne illness, except for the protozoan
Toxoplasma gondii, all are bacterial agents A few fungi (Aspergillus and Penicillium) and viruses
(hepatitis A, noroviruses) also cause food poisoning
Industrial microbiology The potential uses of microorganisms for producing valuable compounds, as environmental sensors, and
in the genetic modification of plants and animals makes industrial microbiology one of the more important íields of study vvithin the microbiological sciences In the subsections thát fol!ow we will examine the use of microbes in industrial fer-mentation, in the production of several industrial products, in the treatment of water and wastewater, in the disposal and cleanup of biological wastes, and in the treatment of mine drainage
The roles of microbes in industrlal fermentations
In industry, the word termentation is used a bít differently than Ít is used in food microbiology Indust-
https://tieulun.hopto.org
Trang 18256 Chương chín • »1 sinh vài học mực phẩm ế câng nghiệp
Lên men công nghiệp bao gồm sự sinh trường ở quy
mõ lớn của các vi sinh vật nhất định nhâm san xuất
một loại hợp chất có ích nào đó Các amino axit và
vitamin là những ví dử Do quy mó của nó, lên men
công nghiệp dược tiến hành dưới các diêu kiện được
kiếm soát chặt chẽ trong các nổi lẽn men khổng lổ có
thể được nạp vào, thoát ra và khử trùng dẻ dàng Các
nổi lẽn men thường được chế tạo từ thép khổng gì
cho phép chúng có thể được làm sạch và khử trùng
khi dùng nhiệt, hơi nước và các hóa chất trước khi
chuyển sang sử dửng lần sau Nhiệt độ, sự thõng khí,
và pH tất cả đêu được điêu chỉnh để duy tri các điêu
kiện sinh trưởng tối ưu cho vi sinh vật Nói chung các
quá trinh lên men cõng nghiệp được bắt đấu bằng
một mõi trường sinh trưởng rẻ nhất dễ kiếm, thường
là sản phẩm thải từ các quá trinh công nghiệp hoặc
chuẩn bị thực phẩm khác (như dịch đường sữa trong
sản xuất phomat)
Thiết bị lên men công nghiệp được thiết kế sao
cho phù hợp với một hoặc hai kiểu sản xuất tùy thuộc
vào bản chất của sàn phẩm cán tạo ra Trong quá
trinh sản xuất tĩnh các sinh vật được cho lèn men các
cơ chất của chúng cho đến hết và sau đó sản phẩm
cuối cùng được thu hoạch một lẩn Trong sản xuất
dòng liên tục cấc nồi lên men được nạp mới môi
trường một cách liên tửc, trong khi các chất thải và
sản phẩm dược liên tửc loại bò Đổi với loại thiết bị
trinh này, sinh vật phải tiết sản phẩm của chúng ra
môi truờng xung quanh
Các sản phẩm công nghiệp được tạo ra dưới
dạng chất trao đổi bậc một hoặc chát trao đổi bậc hai
nhờ vi sinh vật Các chất trao đổi bậc một như etanol
được tạo ra trong pha sinh trưởng và trao dổi chất
mạnh vi chúng cắn cho sự tạo ra các cơ thể mới hoặc
chúng là các sản phẩm phử của quá trinh trao đổi
chất hoạt động Các chất trao đổi bậc hai như
penixilin được tạo ra sau khi tế bào đã rời pha sinh
trưởng logarit và bước vào pha cân bằng, là thời gian
mà các chất dược tạo ra không trực tiếp cẩn cho sinh
trưởng
Trong chương 8 chúng ta đã nghiên cứu nhiêu kỹ
thuật ADN tái tổ hợp được sử dửng để tạo ra các cớ
thề tái tổ hợp, và một số ứng dửng của chúng Hầu
hết các cơ thể được cải biến vé mặt di truyền được sử
dửng trong công nghiệp đêu đã được thiết kế một
cách đặc biệt đê* tạo ra một sản lượng cao, ổn định
các hóa chất và các phân tử phức tạp mong muốn
hoặc để tiến hành một số chức năng mới Các cơ thể
khác cũng đang được thiết kế để cung cấp các gen
ria/ termentatíons involve the large-scale growtfi of
particular microbes for producing some type of beneíicial compound Examples include amino aòds and vitamins Beoause cf its scale, industrial fermentation is pertormed under highly controlled conditions in huge vats thát can be readily filled, emptied, and sterilized Vats are typically made tròm stainless steel to enabíe thèm to be cleaned and sterilized using heat, steam, or chemicals befcxe being used again Temperature, aeration, and pH are all regulated to maintain optimal microbial growti conditions Generally, industrial termentations start with the cheapest grovvth medium available, often the vvaste product from another industrial or foođ preparation process (such as whey from cheese production) Industrial fermentation equipment is designed lo achieve one of two types of production, depending ôn
the nature of the product being produced In balch production, organisms are allowed to íerment their
substrate until Ít is exhausted, and then the end
product is harvested all át once In continuous fíow production, the vát is continuously fed new medium
while vvastes and product are continuously removed
For this setup to work, the organism must seerete its product into the surrounding medium
Industrial products are produced as either primary
or secondary metabolites by the microorcanisms
Primary metabolites such as ethanol are produced
during active grovvth and metabolism because ttiey are either required for the production of new organisms or are by-products of active metabolism
Secondary metabolites such as penicillin are
produced after cells have left the log phase of growth anđ have entered the stationary phase, during which time the substances produced are nót immediately needed for growth
In Chapter 8 we examined many of the recombinant DNA techniques used for the production
of recombinant microorganisms, and some of their
uses Most genetically modiAed organisms used in industry have been speciíícally designed either to produce a stable, high-yield output of desirable chemicals and complex molecules or to pertorm cer-tain novel tunctions still others are designed to deliver pesticiđes or grovvth-enhancing genes to
https://tieulun.hopto.org
Trang 19Giáo trinh vi sinh vải học - Lý thuyết lì nai tệp giải sẩn
diệt sâu hại hoặc các gen tăng sinh trưởng dối với
thực vật, các hocmon đối với gia cấm hoặc các gen
chữa bệnh đối với con người
Các sản phẩm công nghiệp của vi sinh vặt
Vi sinh vật, đặc biệt là các vi khuẩn, tạo ra một
lượng vồ kể các loại hóa chất có ích trong công
nghiệp trong các hoạt động trao đổi chất của chúng,
bao gồm các enzim, các chất diêu vi và các chất bổ
sung thực phẩm, các thuốc nhuốm, chất dẻo, vá
nhiên liệu Các co thể tái tổ hợp bổ sung váo tính đa
dạng này bằng cách tạo ra các loại thuốc như insulin
cùa người vốn không được tạo ra bởi các tế bào vi
sinh vật, và các cây trổng được cải biến vế mặt di
truyền, Trong phần sau đây chúng ta sẽ xem xét một
loạt sản phẩm công nghiệp do vi sinh vật tạo ra gồm
các enzim và các sản phẩm cống nghiệp khác, các
loại nhiên liệu thay thế, dược phẩm, chất diệt sâu hại
vá các sàn phẩm nông nghiệp cũng như các bộ cảm
biến sinh học và bộ tường trinh sinh học
Các eraim và các sản phẩm công nghiệp khác
Enzim nằm trong số các sản phẩm quan trọng do
vi sinh vật tạo ra Hầu hết đêu là các enzim tồn tại
trong tự nhiên mà sự sử dửng cõng nghiệp của chúng
dã dược thực hiện Amilaza, được tạo ra bởi
Aspergillus oryzae dược sử dửng để loại các vết bẩn
Pectinaza, nhận được từ các loài Clostridium sẽ giải
phóng các sợi xenluloza nhờ enzim từ cây lanh để
sản xuất vải lanh Các proteaza từ nhiêu loại vi sinh
vật được sử dửng để làm mém keo, thịt và loại các
vết bẩn Các streptokinaza và các hialuronidaza được
sử dửng trong y học để làm tan các cửc máu đông và
lầm tăng khả năng hấp thử dịch tiêm, theo thứ tự Các
công cử enárn của công nghệ ADN tái tổ hợp dược
tạo ra nhờ vi sinh vật và bao gốm các enám giới hạn,
các ligaza, và các polimeraza
Nhiễu sản phẩm được tống hợp một cách tự nhiên
của vi sinh vật dùng cho sinh trưởng của bản thân
chúng có thể có ích cho con người dưới dạng các
chất điêu vị thực phẩm hoặc bổ sung thực phẩm Nói
chung các chất điêu vị thực phẩm cải biến thực phẩm
theo một số cách như màu hoặc vị, trong khi các chất
bổ sung thực phẩm bù đắp những thiếu hửt vé dinh
dưỡng trong một loại thực phẩm hoặc trong một
người tiêu thử Các amino axit và cấc vitamin là hai
san phẩm vi sinh vật quan trọng được sử dửng làm
chất điêu vị và chất bố sung Các vitamin được bổ
sung trực tiếp vào thực phẩm hoặc được bán dưới
257 plants, hormones to livestock, or disease-curing genes to humans
Industrial products of microorganisms Microorganisms, particularly bacteria, produce an incredible array of industrially usetul chemicals during theír metabolic aclivities, including enzymes, food additives and supplements, dyes, plastics, and fuels Recombinant organisms add to this diversity by producing pharmaceuticals such as human insulin thát are nót nonmally manuíactured by microbial celỉs, and genetically modified crops In the subsections thát follow we will consider a variety of industrial products produced by microbes, including enzymes and other industrial products, alternative fuels, pharmaceuticals, pesticides and agricultural products, and biosensors and bioreporters
Emyrnes and other industríal products
Enzymes are among the more important products made by microbes Most are naturally occurring enzymes for which industrial uses have been
devised Amylase, produced by Aspergillus oryzae, is
used as a spot remover Pectinase, obtained from
species of Cbstridium, erưymatically releases
cellulose fibers tròm flax, which are then made into linen Proteases from a variety of microbes are used
as glues, meat tenderizers, and spot removers streptokinases and hyaluronidase are used in medicine to dissolve blood clots and enhance the absorption of injecled Auids, respectively The enzymatic tools of recombinant DNA technology are made by microbes and include restriction enzymes, ligases, and polymerases
Many of the products made naturally by microorganisms for their own growth can be usetul to humans in the form of food additives and food supplements Food additives generally enhance a food in some way, such as color or taste, whereas food supplements make úp for nutritional de-íiciencies, either in a food or in the consumer Amino acids and vitamins are two important microbial products used as additives or supplements Vitamins are added directly to foods or sold as single or muítivitamin tablets Amino acids are either used directly or combined to make new compounds, such
https://tieulun.hopto.org
Trang 20258 Chuông chín - »1 sinh tắt học múc phẩm ế cam ngtẩậ> dạng các viên riêng rẽ hoặc viên đa vitamin Các
amino axit được sử dửng trực tiếp hoặc kết hợp để
tạo nên các hợp chất mới như aspactam có vị ngọt
hơn (được tạo ra từ các amino axit phenilalanin và
aspactic) Nhiêu axit hữu cơ như axit xitric, axit
gluconic, và axit axetic (dấm) cũng được sử dửng
trong sản xuất thực phẩm, Axit xitric được sử dửng
lảm mọt chất chống oxi hóa trong thực phẩm, trong
khi axit gluconic được sử dửng trong y học tạo diêu
kên dễ dàng trong việc hấp thử canxi
Các nhiên liệu thay thế
Các vi sinh vật quang hợp sử dửng năng lượng có
trong ánh sáng mặt trời để chuyền C02 có trong
không khí thành các hiđratcacbon có thể được sử
dửng như các nhiên liệu Quá trinh này là một trong
những kiểu chuyển hóa sinh học mà ở đó sinh vật
sản sinh ra các nguyên liệu hữu cơ có thể dùng lầm
nhiên liệu Các vi sinh vật khác chuyển hóa sinh khối
(thực vật, cây trổng hoặc chất thải) thành các dạng
nhiên liệu thay thế có thể tái sinh bao gôm etanol,
metan và hiđro
Etanol, được tạo thánh trong quá trinh lên men
rượu và là nhiên liệu thay thế đơn giàn nhất có thể
tổng hợp dược, có thể được trộn với xăng để tạo
thành côn khí, được sử dửng cho các xe hơi dang
thịnh hành Hiện nay, các cây trồng như ngô đã được
lên men thành etanol nhưng trong tương lai, các loại
cây trồng mới có thể được tráng một cách đặc biệt để
sản xuất etanol Việc sản xuất nhiên liệu thay thế
hiệu quả nhất sẽ sử dửng các chất thải của cây trồng,
chẳng hạn thân cây ngô
Khí metan, một nguồn năng lượng có thể tái sinh
khác, có thể dược dẫn qua các ống dẫn khí tự nhiên
để sử dửng cho đun nấu và sưởi ấm Nguồn metan
tiếm năng nhất là từ các cánh đóng, noi các vi khuẩn
sinh metăn chuyển hóa kỵ khi các chất thải thành
metan qua con đường lên men Một số cộng đổng
đã sử dửng metan tử các cánh đồng để sản xuât
năng lượng Metan cũng có thể được sù dửng làm
nhiên liệu cho xe hơi
Mặc dù hiđro được sản xuất bởi một loạt các vi
sinh vật như là một bộ phận trong trao dổi chất binh
thường của chúng và cũng có thể được sản xuất bởi
các vi sinh vật quang hợp nhờ váo hiện tượng phân ly
nước, song không có con đường nào trong các con
đường náy dặc biệt có hiệu quà vé mặt lý thuyết, sự
sản xuất nhiên liệu hiđro bằng cách sử dửng ánh
sáng mặt trời sẽ được ứng dửng rộng rãi và có tinh
as the svveetener aspartame (made tròm the amino acids phenylalanine and aspartic acid) Many organic acids, such as citric acid, gluconic acid and aceíc acid (vinegar) are also used in food manuíactunng Citric acid is used as an antioxidant in foods while gluconic acid is used medically to íadlitate calaum ũptake
Alternative íueĩs
Photosynthetic microorganisms use the energy in sunlight to convert C02 in air into carbohydrates thát can be used as fuels This process is one type of bioconversion, in vvhich organisms produce organic materials for fuels Olher microorganisms convert biomass (plants, crops, or wastes) into renewable alternative fuels, including ethanol, methane, and hydrogen
Ethanol, which is made during alcoholic íermentation and is the simplest alternative fuel to synthesize, can be mixed with gasoline to make
gasohol, which is used in existing cars Currently,
crops such as com are íermented to ethanol, bút in the future new types of crops may be grown specítĩcally for the production of ethanol The most efficient production of alternative fuel would utilize crop wasies - for example, com stalks Methane gas, another renewable energy source, can be piped through natural gas lines to be used for cooking and heating The largest potential source of methane is tròm landíills where methanogens anaerobically convert vvastes into methane vía fermentation Some cornmunities already use methane tròm landfills to produce energy Methane can also be used as a fuel in cars
Although hydrogen is produced by a variety of crobes-as part of their normal metabolism and can also be produced by photosynthetic microorganisms through the photolysis of water, neither production route is especially efficient Theoretically the production of hydrogen fuel using sunlight would have widespfead applications and enormous appeal, bút much research is needed to develop technologies
mi-to produce and efficiently use hydrogen as a viable
https://tieulun.hopto.org
Trang 21Giáo trinh vi sinh vải học - Lý thuyết và bai tập giải sần 259
hấp dẫn lớn, nhưng nhiêu nghiên cứu sẽ cấn thiết để
phát triển các công nghệ sản xuất vá sử dửng có hiệu
quả hiđro như một nguồn năng lượng khả thi
Mọi vi sinh vật đêu lổng hợp hiđrocacbon như là
một bộ phận trong trao đoi chất binh thường của
chúng, nhưng chỉ có một số vi sinh vật tạo ra
hiđrocacbon được sử dửng như nhũng nguồn nhiên
liệu có ích Một loài tảo sống táp đoàn Botryococcus
braunii chẳng hạn, tạo ra hiđrocacbon chiếm tới 30%
trong lượng khô của chúng Cõng nghệ dể thu nguồn
hidrocacbon như vậy hiện chưa tổn tại, song một
ngày nào đó tảo này có thể trở thành một nguồn
nhiên liệu quan trong
Các loại dược phẩm
Đứng đấu trong sổ các chất có dược tính mà vi
sinh vật sản xuất ra là các thuốc kháng vi sinh vật
Khoảng 5000 đến 6000 chất kháng vi sinh vặt
dã dược mõ tả tử khi lân đáu tiên penixilin được sản
xuất trong Chiến tranh thế giới lẳn thứ hai Trong số
này, khoảng 100 đang có ứng dửng trong y học Mặc
dù Sừeptomyces, Bacillus, và Penicillium tổng hợp
dược đa số các chất kháng vi sinh vặt có ích, các kỹ
thuật ADN tái tố hợp cho phép cải biến các vi sinh vật
để sản xuất ra những phiên bản mới của các loại
dược phẩm cũ
Ngoài các chất kháng vi sinh vặt, các vi sinh vặt
được cải biến vé mặt di truyén đang sản xuất ra các
hocmon vá các chất điêu hóa tế bào khác Vi dử,
Escherichia con và s cerevisiae dã được thao tác di
truyền để sản xuất ra hàng loạt các phân tử như vậy
Một số trang các hợp chất do E.coli tổng hợp bao
gôm insulin của người, nhân tố sinh trưởng của người,
inteleukin-2, a-interferon, taxol (sử dửng để diêu trị
ung thư), và nhân tố sinh trường biểu bi (được sử
dửng để điêu trị bỏng và các vết thương), s
cerevisiae bị biến đổi vé mặt di truyền sản xuất ra các
protein viêm gan B được dùng cho vacxin viêm gan
B
Các chất diệt sâu hại và các sản phẩm nông nghiệp
Vi sinh vật và các sản phẩm của chúng đang
được dùng trong hàng loạt ứng dửng nông nghiệp,
đặc biệt là vé phương diện quản lý mùa màng Mặc
đẩu một số người phần nàn vé triển vọng của các
thực phẩm chuyển gen bắt nguồn tử các thực vật nảy
trong khi những người khác lại vừa lòng rằng thao tác
di truyén các cây trồng sẽ có tắm quan trọng sóng
còn nếu chúng tá tiếp tửc phải nuôi số dân trên the
energy source
AU microorganisms synthesize hydrocarbons as part of their normal metabolism, bút only some microbes produce hydrocarbons thát could be useíul
fuels One colonial alga, Botryococcus braunìi for
example, produces hydrocarbons thát account for 30% of its dry weight The technology to harvest such hydrocarbons does nót yet exist, bút one day this alga may be an important source of fuel
streptomyces, Bacillus, and Penicillium synthesize
the majority of useíul antimicrobials, recombinant DNA techniques enable the moditication of microbes
to produce new versions of old drugs
In addition to antimicrobials, genetically modified microbes are producing homiones and other cell
regulators For example, Escherichia con and s cerevisiae have been manpulated genetically to
produce a variety of such molecules Some of the compounđs made by £ co// include human insulin, human grovvth tactor, interleukin-2, a-interferon, taxol (useđ to treat cancer), and epidemnal growth tactor (useđ to treat bums and vvounds) Genetically altered
s cerevisiae produces hepatitis B proteins for use in
the hepatitis B vaccine
Pesticìdes and agricultural proơucts
Microbes anđ their produđs are also being used in
a variety of agricultural applications, particularly with regard to crop management Though some people are leery of the prospect of transgenic foods derived tròm these plants while ottiers contend thát the genetic manipulation of crops is crucial if we are to continue to feed the worid's population, one thing is clear: The genetic manipulation of plants is big
https://tieulun.hopto.org
Trang 22260 Chuông chín - ¥1 sinh vải học thực phẩm ế cõng
giới, song có một diếu rõ ràng lá : thao tác di truyẽn ỏ
các thực vật là một công việc to tát
Pseuơomonas syringae là một trong những vi dử
vé một cơ thể có nhiêu sự ứng dửng công nghiệp
Trong khi vi khuẩn nay sản xuất một protein được
dùng làm hạt nhân của nước để tạo thành các tinh
thể băng, thi protein lại không cắn thiết cho sự sóng
sót của sinh vặt này và có thể bị loại bỏ Khi phun lên
các cây trồng như dâu tây, chủng thiếu đặc điểm náy
được gọi là Pseudomonas syringae ("băng-âm"), sẽ
ức chế sự tạo thành băng qua đó bảo vệ thực vật
khỏi bị hư hỏng do bị đông lạnh
Bacillus thuringiensis là một trong những cơ thể
được sử dửng rông rãi trong nông nghiệp vi rằng
trong sự hình thành bào tử nó tạo ra độc tố Bt, dóc tố
này khi được nuốt bởi ấu trùng của một số loại sâu
hại như bướm di CƯ, bướm lưng kim cương và sâu cà
chua, sẽ phá huy niêm mạc trong của thành ruột côn
trùng, bằng cách đó cuối cùng giết chết nó Độc tổ Bt
có thể được phun dưới dạng bót lên thực vật nhưng
nhờ kỹ thuật ADN tái tổ hợp, nhiêu loại thực vặt
(chăng hạn ngõ, đậu tương và bông) có thể tự bảo vệ
bằng cách tạo ra độc tó Bt của riêng minh
Tuy nhiên, có những bằng chứng vé tinh đê
kháng của cồn trùng đối với độc tố Bt Những dải đất
nông nghiệp lớn ờ Mỹ dã được dành riêng cho việc
nuôi trồng các cây biểu hiên độc tó Bt, các thực vật
này đã gãy ra một áp lực chọn lọc đối với quấn thể
cồn trùng, bọn này đã phải phát triển tính đè kháng
vời độc tố để sống sót Mặc dù chưa có cây trồng nào
bị tổn thất do các côn trùng đề kháng với dộc tố Bt
gây ra, song tinh trạng này cần phải được giám sất
một cách chặt chẽ Các loài Bacillus được sử dửng
như các chất diệt sâu hại trong dó có 8 sphaericus
đã được sử dửng để kiểm soát quần thể muỗi vá s
popilliae được sử dửng để kiểm soát sự lấn tràn của
bọ cánh cứng Nhật Bàn
Bô cảm biền sinh học và bộ tường trình sinh học
Trong sổ các ứng dửng tương đối mới cùa vi sinh
vát để giải quyết các vấn đề môi trường có bộ cảm
biến sinh học và bộ tường trinh sinh học Bộ cảm biến
sinh học là những công cử liên kết vi khuẩn hoặc các
sản phẩm của vi khuân (như là các enám) với các
dửng cử đo điện để phát hiện ra các vi khuẩn khác,
các sàn phẩm của vi khuẩn hoặc các hợp chất hóa
học trong mõi trường Bộ tường trinh sinh học là các
business
Pseudomonas syringae is one example of an
organism with many industrial applications Whereas this bactenum produces a protein thát serves in the nucleation of water to form ice crystals, the protein IS nót essential to the survival of the organism and can
be removed When sprayed ôn crops such as stravvberries, the strain lacking this trait, known as
Pseudomonas syringae ("ice-minus") inhibits the
formation of ice, protecting the plants tròm freeze damage
Bacillus thuringiensis is one of the most widely
used organisms in agriculture because during
sporulation Ít produces Bt-toxin, thát when digested
by a caterpillar of such pests as gypsy moths
diamondback moths, and tomato homvvorms, destroys the lining oi the insects gút wall, eventually killing Ít Bt-toxin can be spread as a dust ôn plants bút through recombinant DNA technology many plants (for example, com, soy beans, and cotton) can protect themselves by manufacturing ttieir own Bt-toxin
There is evidence, however, of insect resistance to Bt-toxin Large tracts of u.s farmland are devoled to raising Bt-toxin-expressing plants, which places selective pressure ôn the insect population to spread resistance to the toxin to survive Although no crops have yet been lost to Bt-toxinresistant insects, the situation must be closely monitored other species of
Bacillus used as pesticides include B sphaericus
used to control mosquito populations, and B
popộliiae, used to control Japanese beetle
in-íestations
Bìosensors and bioreporters
Among the relatively new applications of microorganisms to solve environmental problems are biosensors and bioreporters Biosensors are devices thát combine bacteria or microbial products (such as enzymes) with electronic measuring devices to detect other bacteria, bacterial products, or chemical compounds in the environment Bioreporters are somewhat simpler sensors thát are composed of
https://tieulun.hopto.org
Trang 23Giảo trinh vi sinh vài học - Lý thuyết và bai tập giải sin 261
bộ cảm biến đơn giản hơn mót chútchứa các vi sinh
vật (vân thường là các vi khuẩn), có các khả năng
gây tín hiệu bẩm sinh như là khả năng phát sàng khi
có mặt các hợp chát sinh học hoặc hóa học
Hiện nay, các bộ cảm biến sinh học và bộ tường
trinh sinh học đang được sử dửng để phát hiện sự có
mặt của các chất gây ò nhiễm môi trường (vi dử như
dâu mỏ) và dể giám sát những có gắng nhằm loại bỏ
các chất dóc; chúng cũng có thể có ích trong việc
phát hiện của các cuộc tân công khủng bó sinh học
Vi rằng vi khuẩn rất mẫn cảm với môi trường cùa
chúng, chúng cò thể phát hiện các hợp chất có mặt ở
sổ lượng rất nhỏ Các bộ cảm biến sinh học và tường
trinh sinh học có thể được dùng lâm các hệ thống
cảnh báo sớm cho phép các cán bộ y tế còng đổng
có nhiêu thời gian hơn để trả lời lại nhờ phát hiện ra
các sản phẩm thài trao đổi chất của các tác nhân
sinh học được dùng làm vũ khí
9.2.5 Xử lý nước và nước thải
Nược sạch lá điếu kiện sống còn đối với con
người và hoại động của họ Trong chương này, chủng
ta sẽ xem xét sự xử lý nước uống và nước thải (nước
cống) Trong cả hai trường hợp, sự xử lý được thiết ké
để loại bỏ các vi sinh vật, các hóa chất, vá các chất
gây ô nhiễm khác nhằm ngăn ngừa bệnh tật cho con
người
Xử lý nước uống
Nước uống được là nước được coi là an toàn
nhưng thuật ngữ uống được không ngử ý rằng nước
không chứa mọi vi sinh vật và hóa chất Ngược lại, nó
ngử ý rằng nồng độ vi sinh vật và hóa chất trong nước
đủ thấp để chúng không gây lo lắng cho sức khỏe
Nước không uống được là nước bị ó nhiêm; tức là nó
chứa các sinh vật hoặc hóa chất vượt quá các giá trị
cho phép
Nồng đõ chấp nhận được của các sinh vật và các
hóa chất trong nước thay đổi tuy quốc gia, và tuy vào
việc nước có được dùng để uống hay không Cơ quan
Bảo vệ Mõi trường của Mỹ (EPA) đòi hỏi rằng nước
uống phải chứa một chỉ số coliíorm bằng 0 trên 100ml
nước và rằng nước dùng cho giải trí chứa không quá
200 coliform trẽn 100ml nước Nhớ lại rằng colitorm là
các vi khuẩn đường ruột như E con Sự có mặt của
coliíorm trong nước chì ra sự nhiễm phân và do vậy
có nhiêu khả năng các vi sinh vật gây bệnh dang có
mặt
microbes (again usually bacteria) with innate signaling capabilities, such as the ability to glow in the presence of biological or chemical compounds
Currently, biosensors and bioreporters are used to detect the presence of environmental pollutants (for
example, petroleum) and to monitor efforts to remove harmíul substances; they may also be useful in detecting bioterronist attacks Because bacteria are
so sensitive to their environments, they can detect compounds in very small amounts Biosensors and bioreporters could serve as early warning systems thát wouỉd give public health officials more time to respond by detecting the metabolic waste products of weaponized biological agents
VVater and wastewater treatment Clean water is vital for people and their activities
In this section we will consider the treatment of drinking water and of wastewater (sewage) In both cases, treatment is designed to remove microorganisms, chemicals, and other pollutants to prevent human illness
Treatment oi drinking water
Potable vvater is vvater thát is considered safe to
drink, bút the tem potable) does nót imply thát the
water is devoid of all microorganisms and chemicals
Rather, Ít implies thát the levels of microorganisms or chemicals in the water are low enough thát they are nót a health concern VVater thát is nót potable is polluted; thát is, Ít contains organisms or chemicals in excess of acceptable values
The permissible levels of microbes and chemicals
in water varies tròm state to state, and ôn vvhether or nót the water is used for drinking The u.s
Environmental Protection Agency (EPA) requires thát drinking water have a colitorm count of 0 (zero) coliíorms per 100 mi of waler and thát recreational waters have no more than 200 colĩtorms per 100 mi
of water Recall thát colitorms are intestinal bacteria
such as E con The presence of coliíorms in water
indicates fecai contamination and thus an increased likelihood thát disease-causing microbes are present
https://tieulun.hopto.org
Trang 24262 Chuông chín • VI sinh tật học thực phẩm ộ cồng ngWỊ>
Sự xử lý nước uống có thể được chia ra làm ba
giai đoạn:
• Để lắng
Trong sự để lắng, nước được bom vào các bể
chứa, ở đó cấc nguyên liệu dạng hạt (cát sỏi và các
nguyên liệu hữu cơ) sẽ lắng xuống Nước được làm
trong một phần sau đó sẽ được bơm váo một bể thứ
hai được gọi là bể ngưng kết trong đó phèn chua
(suntat kali nhõm) được đưa vào nước sẽ tạo phức hệ
với các hạt lơ lửng và các vi sinh vật nhằm tạo ra các
hạt lớn dược gọi lá các đám bông, các đám này sẽ
lắng xuống đáy của bể Nước ở phía trẽn sẽ được
bom vào một bể lọc
• Lọc
Trong giai đoạn này, số lượng vi sinh vật bị giảm
đi khoảng 90% nhờ một số cách Một phương pháp
sử dửng cát và các nguyên liệu khác mả vi sinh vật
hấp thử vào đó để tạo thành các màng sinh học sẽ
bắt giữ và loại bỏ cấc vi sinh vật khác Các bộ lọc
bằng cát chảy chậm bao gồm một lớp cát mịn dày
khoảng một mét hoặc đất chứa tảo silic và dược sử
dửng trong các thành phố hoặc thị trấn nhỏ để lọc
khoảng ba triệu galông nước trên một arc mỗi ngày
Các thành phổ lớn sử dửng các bộ lọc bằng cát chày
nhanh chứa các hạt hoặc các viên sỏi lớn có thể xử lý
200 triệu galon/arc/ngày cả hai loại bộ lọc nãy đêu
được làm sạch bằng cách cho thối ngược bằng nước
Hai phương pháp lọc khác là phương pháp lọc bằng
màng, sử dửng một bộ lọc có kích thước lỗ khoảng
0,2 um, và sử dửng bộ lọc bằng than hoạt tinh, cung
cấp lợi ích bổ sung trong việc loại một sổ chất hữu cơ
khỏi nước
• Diệt khuẩn
Trong bước này, ozon, ánh sáng tử ngoại hoặc
do được sử dửng đế giết hầu hết vi sinh vật trước khi
đưa nước vào sử dửng cổng cộng Việc xử lý bằng do
được sử dửng phổ biến nhất ở Mỹ vi nó rẻ nhất
Khí do, một tác nhân oxi hóa, có khả năng giết
chết vi khuẩn, tảo, nấm vả nguyên sinh động vật nhờ
làm biến tính các protein của chúng trong khoảng 30
phút xử lý Nồng độ do phải được điêu chỉnh không
đổi tương đương với tải lượng vi sình vật, tức là con
số vi sinh vật có trong một đơn vị thể tích nước - tải
lượng càng cao thi đòi hỏi càng nhiêu do Việc do
hóa không giết chết toàn bộ vi sinh vật : các virut
không bị bất hoạt bởi do, còn các nội bào tử vi khuẩn
và các bào nang của nguyên sinh đông vật nói chung
The treatment of drinking vvater can be divided irtto three stages:
• Sedimentation During sedimentation, water is pumpeơ mto holding tanks vvhere particulate materials (sand silt and organic material) settle The partially clantied water is then pumped into a secondary tank for
ílocculation in vvhich alum (aluminum potassium
sul-fate) added to the water complexes with suspended particles and microorganisms to form large aggregates, called flocs, which settle to the bottom of the tank The water above the sediment IS then pumped into a different tank for ti ttration
• Piltration
In this stage, the number of microbes is reduced
by about 90% in one of several ways One method uses sand and other materials to which microbes absorb and tom bioíilms thát tráp and remove other
microbes Slow sand íilters are composed of a
1-meter layer of fine sand or diatomaceous earth and are used in smaller cities or towns to process 3 million gallons per acre oi filter per day Large cities
use rapid sam/ tilters thát contain larger particles and
gravel and can process 200 million gallons per acre per day Both types of fiIters are cleaned by back-Aushing with water Two other dltration methods are
membrane tiltration, which uses a íilter with a pore size of 0.2 ụm, and the use oi activated charcoai tilters, vvhich provide the added benetit of removing
some organic chemicals tròm the water
• Disiníection
In this stage, ozone, uv light, or chlorination is used to kin most microorganisms prior to release of the water for public consumption Chlorine treatment
is most vvidely used in the United states because ít is least expensive
Chlorine gas, an oxidizing agent, is thought to kin bacteria, algae, fungi, and protozoa by denaturing their proteins within approximately 30 minutes of treatment Chlorine levels must be constaníy
adjusted to redect estimates of microbial loaó, the
number of microbes in a unit of vvater - a higher load requires more chlorination Chlorination does nót kin all microbes: Most viruses are nót inactivated by chlorine, and bacterial endospores and protozoan cysts are generally unaffected by any chemical
https://tieulun.hopto.org
Trang 25Giáo trinh vi sinh vật học - Lý thuyết và hài lập giải sẩn 263
không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một sự xử lý hóa học
nào Chì có bằng phép lọc cơ học mới loại được toán
bô các virut, nội bào tử và bào nang
Kiểm tra chất lượng nước
Sự kiểm tra chất lượng nước là một kỹ thuật sử
dửng một số vi sinh vật chi thị nhất định đe chí ra sự
có mặt có thể có của các tác nhân gây bệnh trong
nước uống hoặc trong các hệ thống nước tự nhiên Vì
rằng đa số các bệnh sinh ra từ nước là do sự nhiêm
phân gây ra cho nên sự có mặt của E.coli (sinh vật
chỉ thị được dùng phổ biến nhất) và các coliíorm fecal
(coliíorm phân) khác trong nước chỉ ra xác suất cao
vé sự có mặt của các tác nhân gây bệnh E con rõ
ràng đáp ứng các tiêu chuẩn của một sinh vật chỉ thị:
Nó thường xuyên chiếm ưu thế trong chất thải của
người, sống trong nước lâu như háu hết các tác nhân
gãy bệnh (nếu không lâu hơn) và dể dàng phát hiện
được bởi các phép thử đơn giản
Một số phương pháp thử thường gặp được sử
dửng để đánh giá chất lượng nước Một phép thử cũ
hơn và không phức tạp lá phương pháp nhiêu ổng
(MPN), một phép thử thống kê chỉ cung cấp một sự
nhiễm khuẩn tương đối Phương pháp được sử dửng
phổ biến hơn là phương pháp màng lọc dễ thực hiện :
100 mi mẫu nước được đố qua một màng lọc mịn,
màng này sau đó dược dặt lẽn trẽn mối trường đặc
EMB (xanh eozin metylen) và ủ ấm Mọi coliform mọc
được sẽ thế hiện bằng một vẻ óng ánh màu lửc kim
loại đặc trưng Các khuẩn lạc sau đó sẽ được đếm và
báo cáo bằng con số khuẩn lạc trên 100ml
Trong một phép thử thông dửng khấc, mẫu nước
được đưa vảo các chai nhò chứa ONPG và MUG
(4-metylumbilliferyl-p-D-glucouronit) là những nguồn
dinh dưỡng duy nhất Hầu hết coliíorm đêu sản sinh
ra p-galactozidaza, một enzim phẫn ứng với ONPG
để tạo thành một mầu vầng, nhưng colitorm fecal
E.coli lại tạo ra một enzim khác là p-glucuronidaza,
enzim này phản ứng với MUG để tạo thành một hợp
chất có màu xanh huỳnh quang khi tiếp xúc với ánh
sáng tử ngoại có bước sóng dài Phép thử này cho
phép phát hiện nhanh các colitorm, song cũng giống
như phương pháp MPN, không cho một con số thực
chất
Sự có mặt cùa virut và các tác nhân gây bệnh vi
khuẩn đặc biệt không thể được xác định bằng các
phép thử này; sự có mặt của chúng phải được khẳng
mẫu nước được thu thập và được làm giàu để nuôi
treatment Only mechanical nitration can completely remove viruses, endospores, and cysts
Water quality testing
Water quality testing is a technique thát uses the presence of certain indicator organisms to indicate the possible presence of pathogens in drinking water
or natural aquatic systems Because the majority of water-borne illnesses are caused by fecal
contamination, the presence of E con (the most
commonly used indicator organism) and other fecal coliforms in water indicates a high probability thát
pathogens are present as well E con clearly meets
the criteria for a good indicator: ít is consistently prevalent in human wastes, survives in watey as long
as (if nót longer than) most pathogens, and is easily detected by simple tests
Several common testing methods are use to assess water quality An older and unwieldy test is the most probable number (MPN) test, a statistical test thát provides only an estimate of contamination
A more common testing method is the membrane tiltration method, which is simple to pertorm: A 100 mi vvater sample is poured through a fìne membrane, which is then placed ôn solid EMB (eosin methylene blue) agar and incubated Any fecal coliíorms thát grow exhibit a characteristic metallic green sheen
The colonies are then counted and reported as number of colonies per 100 mi
In another common test, water samples are added
to small bottles containing both ONPG D-galactopyranoside) and MUG (4-methylumbilliferyl-
(o-nitrophenyl-P-D-glucouronide) as sole nutrients Most coliíorms produce p-galactosidase, an enzyme thát reacts with ONPG to produce a yellovv color, bút the fecal
coliíorm E con produces a different enzyme,
p-glucuronidase, which reacts with MUG to form a compound thát duoresces blue when exposed to long-wave uv light This test allows for the rapid detection of coliíorms bút, like the MPN, does nót give an actual number
The presence of viruses and specitic bacterial pathogens cannot be determined with these tests;
their presence must be confirmed by genetic íingerprinting techniques, in vvhich water samples are collected and enriched to cultivate any organisms
https://tieulun.hopto.org
Trang 26264 Chương chín • VI sinh tất học thúc phẩm ế cang mgm
cấy mọi vi sinh vật có mặt Hàm lượng ADN của mẫu
được làm giàu sau đó sẽ dược sàng lọc di truyền để
xác định các tác nhân gây bệnh tiêm táng Các phép
thử như vậy nói chung chỉ được sử dửng trong các
thánh phố lớn vả qua các cơ quan của nhà nước có
các thiết bị thí nghiệm đủ dể tiến hành chúng
Xử lý nước thải
Nước cổng hay nước thải thường được định nghĩa
la bất kỳ loại nước nào chảy ra tứ hộ gia đình hoặc
các xí nghiệp sau khi được sử dửng dể rủa hoặc dội
nhà vệ sinh Một số đô thị cũng đưa cà nước cõng
nghiệp hoặc thậm chí nước mưa vào nước thải Nước
thải chứa hàng loạt các chất nhiễm bẩn bao gồm các
chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ và vó cơ có thể
phân giải bằng con đường sinh học, các kim loại độc
và các tác nhân gây bệnh Đói tượng của việc xử lý
nước thài là loại hoặc lâm giảm các vặt nhiêm bẩn
này tời mức độ có thể chấp nhận dược
Vi rằng nước thải chứa chủ yếu là nước (dưới 1%
là chất rắn), cho nên háu hết các quá trinh chế biến
chất thải đều bao gồm sự loại bỏ các vi sinh vật Có
một thời, nước cống "thò" (chưa được xử lý) được đổ
đơn giàn vào sông hoặc biển gán nhất; ý kiến cho
rằng chất thải có thể được pha loãng tới điểm má
chúng trở nên vô hại Sự bùng nồ dân số, việc nhận
ra rằng các sông ngòi dang trở nên ngày càng ô
nhiêm đã dẫn đến sự phát triển các quá trinh xử lý
nước thải có hiệu quả
Quan điểm chủ chốt trong xử lý nước thải là lãm
giảm nhu cầu oxi hóa sinh (BOD), là số đo vé lượng
oxi mà các vi khuẩn hiếu khí cần dể chuyển hóa hoàn
toàn các chất thải hữu cơ có trong nước Lượng này
tỷ lệ thuận với lượng chát thải có trang nước; nồng độ
các hóa chất có thể phân giải được càng cao thì càng
cắn nhiêu oxi để chuyển hóa chúng vá BOD cáng
cao Việc xử lý chất thải có hiệu quả sẽ làm giảm
BOD tới mức độ dưới mức có thể hỗ trợ sự sinh
trưởng của vi sinh vật, bằng cách đó làm giảm khả
năng các tác nhân gây bệnh có thể sống sót
Trong phấn sau đây chúng ta sẽ xem xét các kiểu
xử lý nước thải khác nhau : xử lý nước cõng truyền
thống được sử dửng trong các hệ thống đô thị, các
phương pháp xử lý được dùng trang các vùng nông
thôn, một biện pháp xử lý được dùng cho các chất
thải nông nghiệp, và sự sử dửng các vùng đất ngập
nước nhan tạo để xử lý nước thải"
present The DNA content of the ennched sample 1S then genetically screened for the identificabon of potentiaí pathogens Tests such as ttiese are generally available only in large cities or through government agencies thát have the laboratory capability to períorm thèm
Treatment oi Wastewater
Sevvage, or wastewater, is typically deíined as any water thát leaves homes or businesses atter being used for vvashing or Aushed from toilets (Some municipalitìes also include industrial water ÓT even rainwater as wastewater.) Wastewater contams 3 variety of contaminants, including suspehded soliòs
biodegradable organic and inorganic compounds, toxic metals, and pathogens The objective of wastewater treatment is to remove or reduce these contaminants to acceptable levels
Because sewage is mostly vvater (less than 1% solids), most of the sevvage treatment process
involves the removal of micraorganisms Át one time,
"raw" (unprocessed) sevrage was simply dumped into the nearest river or ocean; the idea was thát wastes would be diluted to the point át which they would be harmless Burgeoning populations, and the real-ization thát waterways were becoming increasingly polluted, led to the development of etíecíve wastewater treatment prdcesses!
A key concept in the processing of wastewater is reducing biochemical oxygen demand (BOD), which
is a measure of the amount of oxygen aerobic bacteria required to íully metabolize organic wastes in water This amount is proportional to the amount of vvaste in the water; the higher the concentration of degradable chemicals, the more oxygen is required to catabolize thèm and the higher the BOD Effeđive wastewater treatment reducẽs the BOD to levels tao low to support microbial growth, thus reducing the likelihood thát pathogens will survive
In the following subsections we will consider waste-water treatments of various types: the traditional sewage treatment used in muniđpal systems, ừeatments used in nonmuniópal (rural) areas, a treatment used for agricultural wastes, and the use of artitoal wetlands to treat wastewater
Xử lý nước thải đó thộ Municipal wastewater Ưeatment
https://tieulun.hopto.org
Trang 27Giảo trinh vi sinh vài học - Lý thuyết và bài tập giải sẩn 265
Ngày nay, người dãn sống ở những thành phố và
thị trấn lởn ở Mỹ thường được nối với các hệ thống
cống rãnh đõ thộ, tức là cấc ống thu thập nước thải và
dưa nó vé các nhà máy xử lý nước thài để xử lý
Phương pháp xử lý nước cóng truyền thống gốm bón
bước:
• Xử lý sơ cấp: Nước thải được bơm vào những bể
lắng, ở đó các chất rắn có trọng lượng nhỏ, các chất
mỡ, và các hạt trôi nổi sẽ được loại bò còn các
nguyên liệu nặng sẽ lắng xuống đáy dưới dang bủn
Sau đó phèn chua sê được thêm vào làm tác nhân
kết bông, bùn sẽ được loại bỏ và nước đã được làm
trong một phán sẽ được xử lý tiếp tửc xử lý sơ cấp
loại được 25-35% BOD trong nước
• Xử lý thứ cấp Hoạt động sinh học trong pha này
lầm giảm BOD từ 5-25% so với ban đẩu Hâu hết các
vi sinh vặt gây bệnh cũng bị loại bỏ Nước được thõng
khi đế kích thích sự sinh trường của các vi sinh vật
hiếu khí có khả năng oxi hóa các chất hóa học hòa
tan thành C02 và nước Trong mót hệ thống bùn hoạt
tinh nước đã được thõng khí sẽ được cấy bằng bùn sơ
cấp chứa một nồng độ cao các vi khuẩn đang trao đổi
chất mạnh; sự kết bông cũng xảy ra trong giai đoạn
náy Bất kỳ nguyên liệu rắn nào còn lại đêu lắng đọng
vá được bổ sung vào lượng bùn đi ra từ xử lý sơ cấp
Bùn tổ hợp được bơm vào các bể giữ kỵ khí Một số
cộng dóng nhỏ tiến hành xử lý thứ cấp bằng cách sử
dửng hệ thống lọc trích tương tự như các bộ lọc cát
chảy chạm được sử dửng trong xử lý nước uống
nhưng ít hiệu quả hơn trong việc loại BOD Sũ với hệ
thống bùn hoạt tính
• Xơ lý hóa học Nước từ xử lý thứ cấp sẽ được khử
trùng, thường là bằng cách do hóa, sau đó nước sẽ
được đưa vào các sông hoặc đại dương hoặc ở một
số nước được sử dửng để tưới tiêu cây trổng và các
thảm thực vặt trên đường cao tốc Một số cộng đổng
dãn cư loại nitrat, photphat và BOD còn lại hoặc vi
sinh vật khỏi nước bằng cách cho nó đi qua các bộ
lọc cát mịn và / hoặc các bô lọc than hoạt tính Nitơ
được chuyển thành ammoniac và được thải vào
không khí (ioại bỏ gần 50% hám lượng nitơ), trong khi
photpho được kết tủa bằng cách sử dửng đá vôi hoặc
phèn chua (loại được 70% hàm lượng photpho) xử lý
tam cấp này nói chung được sử dửng trong các vùng
mần cảm vé mát mồi trường hoặc trong các vùng có
nơi chứa nước thoát là một hệ thống hồ kin
• Xử lý bùn Bủn được phân giải kị khi trong ba bước
Trước hết, các vi sinh vật kị khí sẽ lẽn men các
nguyên liệu hữu cơ để sản xuất ra C0 và các axit
Today, people living in larger u s towns and
cities are usually connected to municipal seiver systems, pipes thát collect wastewater and deliver Ít
to sewage treatment plants for processing Traditional sevvage treatment consists of four phases :
• Primary treatment: Wastewater IS pumped into settling tanks, where lightweight solids, grease and
tloating particles are skimmed off and heavier materials settle ontũ the bottom as sludge After alum
is added as a Aocculating agent, the sludge is removed, and the partially clariíied water is íurther treated Primary treatment removes 25-35% oi the BOD in the water
• Secondary treatment The biological activity in this phase reduces the BOD to 5-25% of the original Most oi the pathogenic microorganisms are also removed The water is aerateđ to facilitate the grovvth
of aerobic microbes thát oxidize dissolved organic chemicals to C02 and H20 In an activated sludge system, aerated water is seeded with primary sludge
containing a high concentration of metabolizing bacteria; ílocculation also occurs during this step Any remaining solid material settles and is added to the sludge tròm primary treatment The combined sludge
is pumped into anaerobic holding tanks Some smaller communities accomplish secondary treatment
using a trickle tilter system, vvhich is similar to the
slow sand filters used in treating drinking water bút less effective in removing BOD than activated sludge systems
• Chemical treatment The water tròm secondary treatment is disintected, usually by chlorination, after vvhich the watsr is either released intũ rivers or the ocean or, in some states, used for spray irrigation of crops and highvvay vegetation Some communities remove nitrates, phosphates, and any remaining BOD
or microorganisms from the water by passing ít over fine sand íilters and/or activated charcoal tilters
Nitrogen is converted to ammonia and discharged into the air (removes roughly 50% of the nitrogen content), whereas phosphorus is precipitated using lime or alum (removes 70% of the phosphorus content) Such tertiary treatment is generally used in environmentally sensitive areas or in areas where the only outlel for the vrater is a closed-lake system
• Sludge treatment Sludge is digested anaerobically in three steps: Hrst, anaerobic microbes íerment organic materials to produce CO;
https://tieulun.hopto.org
Trang 28266 Chuông chỉn • VI sinh vật học thúc phẩm ộ cồng nghiệp
hữu cơ sau đó vi sinh vát sẽ chuyển hóa các axit hữu
cơ này thành H2, nhiêu C02 hơn và các axit hữu cơ
đơn giản hơn như axit axetic Cuối cùng, các axit hữu
cơ đơn giản, H2 và C02 sẽ được chuyển hóa thành
khí metan Chỗ bùn còn lại sẽ được làm khô rồi chôn
lấp hoặc dùng lâm phân
Aeration tank (bể thống khi) Setting tank (bể lằng)
V*— " "'*_ Clear effluent (đích thoát
\ \^T^> , Ị trong suốt) Ịấẩ/
vSS&Sm Sludge digestor
(bể phần giải bùn)
1 I Air (không khi)
Activated sludge relurn
(tái sử dửng bùn hoạt tính) Excess sludge (bún thừa)
Pigure 35 Quá trình xử lý hiếu khí nước cống : phương pháp bùn hoạt tính (Aerobic sewage treatment processe: activated sludge)
[From Madigan, Michael T Martinko John M and Parker Jack, 2002 Brock
Biology of Microorganism, Ninth Edition, Prentice Hall]
Xử lý nước thài không dô thi
Các hộ gia đinh ở vùng nóng thôn thưởng không
được nối với các hệ thống cống, thường sử dửng các
bể võ trùng, chủ yếu là các thiết bị tương dương với
hệ thống xử lý sơ cấp Nước cống từ các gia đỉnh sẽ
đi vào một bể bè tỏng kín đươc chôn ở dưới sân; các
chất rân sẽ láng xuống dày còn dòng chảy sẽ chuyển
từ phẩn trẽn của bể vào trong một cánh đồng lọc
thấm tác dửng như một bộ lọc Bùn trong bể và các
chất hữu cơ trong nước sẽ dược phân giải bời các vi
sinh vật Tuy nhiên, vi rằng bể được làm kín cho nên
thỉnh thoảng nó phải đươc bơm thoát để loại bùn Các
hám chứa phân giống như các bể vô trùng chì có diêu
là chúng khổng được bịt kín
Nonmunicìpal wastewater treatment
Houses in rural areas, which typically are nót connected to sewer íines, often use septic tanks essentially the home equiyalent of primary treatment Sevvage tròm the house enters a sealed concrete holding tank buried in the yard; solids settle to the bottom and the etduent flows from the tóp of the tank
into an underground leach field thát acts as a filter
Sludge in the tank and organic chemicals in the water are digested by microorganisms Hovvever, because the tank is sealed, Ít must occasionally be pumped out to remove sludge buildup Cesspools are similar
to septic tanks except thát they are nót sealed
https://tieulun.hopto.org
Trang 29Giáo trinh vi sinh vệt học - lý thuyết và bài lập giải sẩn 267
Figure 36 Quá trinh xử lý hiếu khi nước cống : phương pháp lọc trích (Aerobic sevvage treatment processe : trickling filter)
[From Atlas, Ronald M, 1997 Principles of Microbiology, Second Edition, WCB
Me Graw-Hill]
Gas outlet (đường khí ra)
(đường bùn vào' C H.4Í ? Q' '? \ (loại bọt)
inlet _r* = "Ị-Supernatant
1 removal (loại bò huyên phù) Supernatant
i : =iilị~=lỉ? k:ỈSH;:i jị[n™~
Sludqe outlet (đường bùn ra) Figure 37 Bể phân giãi bùn kị khí (Anoxic sludge digestor)
[From Madigan, Michael T, Martinko John M and Parker Jack, 2002 Brock Biology
of Microorganism, Ninth Edition, Prentice Hall]
https://tieulun.hopto.org
Trang 30268 Chương chín • VI sinh vật học múc phẩm * cõng ngMệii Khi chất thải đi vào hệ thống các vòng bêtông có
lõ đươc chôn dưới đất thi nước sẽ đươc thoát vào đất
ở xung quanh; các chất thải rắn đươc tích lũy ở đáy
và được phân giải bởi các vi sinh vật kị khí
Xử lý các chất thải nóng nghiệp
Nồng dãn vá các chủ trang trại thường sử dửng
các hổ oxi hóa để xử lý các chất thải đóng và! từ gia
cắm được nuôi trong các chuồng trại - một vùng nơi
động vật được vỗ béo để đem bán Các hổ oxi hóa
thúc hiện nhiệm vử giống như xử lý nước thải sơ cấp
và thứ cấp Chất thải được bơm vào những hổ sâu và
để ở đó tới ba tháng; bùn sẽ lắng xuống đáy của hồ;
và các vi sinh vát kị khí sẽ phân giải các chất lắng
cặn Dịch lỏng cồn lại sẽ được bơm vào trong những
hổ thứ cấp nông hơn, ờ dó sóng sẽ thông khí nước
Các vi sinh vật hiếu khí, đặc biệt là tảo, sẽ phân giải
các chất hữu cơ lơ lửng có trong nước Cuối cùng vi
sinh vát sẽ chết vá nước trong sẽ được đưa vào các
dòng sõng Mót vấn đế với các hổ oxi hóa là chúng là
các hệ thống mở do vậy có thể trờ nên nguy hiểm
nếu các trận lửt lảm tràn nước của ao hồ và lan
truyén các chất thải động vật chưa được xử lý tới
những vùng ròng lớn
Bất ngập nước nhãn tạo
Từ những năm 1970, các công đổng dân cư nhò
và một sỗ nhà máy đã xây dưng lẽn các vùng đất
ngập nước nhãn tạo để xử lý nước thải Đất ngập
nước sử dửng các quá trinh tự nhiên để phân giải các
chất thải và để loại vi sinh vật cũng như các hóa chất
khỏi nước trước khi nó được giãi phóng Các bể vô
trùng cá nhãn không cắn thiết nữa; ngược lại nước
thải chảy vào các hổ kế tiếp nhau ờ đó sẽ diễn ra sự
phân giải nhờ vi sinh vặt Hố đấu tiên trong dãy kế
tiếp được thõng khí cho phép sự phân giải hiếu khí
các chất thải trong nước; sự phân giải kị khí diễn ra
trong phấn bùn nằm ở đáy Nước sau đó sẽ chảy qua
các vùng đất đám láy, ờ dó các chất hữu cơ sẽ được
phân giải tiếp nhờ các vi sinh vật đất Hố thứ hai,
không được thõng khí và chứa tảo, sẽ loại bò các
chất hữu cơ bổ sung, nước sau đó sẽ được chuyển
qua các bãi cỏ lồ thiên, ờ đố cỏ và thực vật sê bắt giữ
các chất ổ nhiễm Khi nước chảy tới hổ cuối cùng,
háu hết BOD vá vi sinh vật đồ được loại bỏ, và nước
có thể được dùng cho các mửc đích giải trí hoặc thúy
lợi Mót nhược điểm của hệ thòng đất ngập nước
nhân tạo là nó đòi hỏi không gian lớn - mót hê thống
đất ngáp nước nhân tao dùng cho mót cõng đống nhỏ
As vvastes enter a system of porous concrete nngs buried underground, the vvater is released Ito the surrounding soil; solid vvastes accumulate át the bottom and are digested by anaerobic microbes
Treatment oi agricultural wastes
Farmers and ranchers often use oxidation lagoons
to treat animal waste tròm livestock raised in teedlots
- a penned area where animals are fattened for market Oxidation lagoons accomplish the equivalen!
of primary and secondary sewage treatment Wastes are pumped into deep lagoons and left to sít for úp to
3 months; sludge settles to the botlom oi the lagoon: and anaerobic microorganisms break down me sediment The remaining íiquid is pumped into shallovv secondary lagoons, vvhere wave-acnon aerates the water Aerobic microorganisms, particularly algae, break down the suspended oroanic chemicals in the water Eventually, the microbes die, and the claritied vvater is released into rivers or streams One problem with oxidation lagoons IS thát they are open, which can be dangerous if floodwaters inundate the lagoons and spread largely untreated animal wastes over a wide area
Artiticial wetlands
Since the 197ŨS, small planned commumties and some factones have constructed artiíicial wetlands to treat wastewater Wetlands use natural processes to break down wastes and to remove microorganisms and chemicals from water before its final release Individua! septic tanks are nót needed; instead wastewater flows into successive ponds where microbial digestion occurs The first pond in the series is aerated to allovv aerobic digestion of wastes
in the water; anaerobic digestion occurs in the sludge
át the bottom The v/ater then flows through marshland, where organic chemicals are turther digested by soil microbes A second pond, which IS still and contains algae, removes additional organic material, and the water then passes through open meadowland, vvhere grasses and plants tráp pollutants By the time the water reaches a final pond most oi the BOD and microorganisms have been removed, and the water can be released for recreational purposes or irrigation One drawback of
an artiíicial wetland is thát Ít requires considerable space—an artificial wetland to serve a small community can cover 50 acres of land or more
https://tieulun.hopto.org
Trang 31Giáo ưình vi sinh vại học - Lý thuyết li bài lập giải sin 269
có thể bao phủ 50 mẫu Anh (mỗi mẫu=0,4 hecta) đất
hoặc hơn
9.2.6 Liệu pháp sinh học
Hạng năm người Mỹ tạo ra trên 150 triệu tấn chất
thải rắn dược tích lũy tử các gia dinh, từ các nguồn
công nghiệp, y học và nóng nghiệp; háu hết trong số
đó kết thúc ở các bãi chôn lấp Mót bãi chôn lấp là
một hố lớn lô thiên mà chất thải được đổ váo đó, được
ép chặt và được chôn Các vi sinh vật đất sẽ phân
giải kị khi các chất thải có thể phân giải được bằng
con đường sinh học; các vi khuẩn sinh metan sẽ phân
giải các phân tử chất hữu cơ thành metan Khi một
bải chôn lấp đấy, nó sẽ được phủ bằng đất vã cây cỏ
sẽ mọc lên
Dể ngăn ngừa sự rò rí của các chất gây hại tiêm
tầng vào đất và nước ngấm, một bãi chôn lấp phải
được bao xung quanh bằng đất sét hoặc chất dẻo, và
cát và các ống dẫn ở đáy sẽ lọc các hạt nhỏ và một
số vi sinh vật - nhưng không lọc được các hóa chất
Không may là, các hóa chất là các hợp chất gây hại
có thể rỏ rỉ khỏi các bãi chôn lấp, một số trong các
chất này có hoạt tính gây ung thư (benzen, phenol,
các sản phẩm dầu mỏ) trong khi các chất khác là
những chất độc (xăng, chi), và các chất khác nữa thi
là những chất khó phân giải (tức là không bị thối rữa,
phân giải, biến đổi nhờ các phương tiện tự nhiên)
Nguyên nhãn má một phân tử tổng hợp có thể
phân giải bằng con đường sinh học trong khi phân tử
khác lại khó bị phân giải có liên quan tới cấu trúc hóa
học; dôi khi một sự biến đổi khó thấy - có thể trong
một nguyên tử hoặc một liên kết duy nhất - có thể đủ
để tạo nên sự khác biệt này Đa số các phân tử khó
bị phân giải đêu đẽ kháng với sự phân giải bởi vi sinh
vật vỉ rằng các vi sinh vật thiếu các enzim có khả
năng phân giải chúng; cuối cùng, thi cho đến mới đây
các hợp chất tổng hợp này thậm chí chưa hè tồn tại
Liệu pháp sinh học là sự sử dửng các sinh vặt,
đặc biệt lá các vi sinh vặt để làm sạch các hợp chất
độc, nguy hiểm, khó bị phân giải bằng cách phân giải
chúng thánh dạng ít có hại hơn Mặc dù háu hết các
hợp chất hữu cơ tồn tại trong tự nhiên cuối cùng đều
bị phân giải bởi vi sinh vật, song các hợp chất tổng
hợp không dễ dâng bị loại khỏi môi trường Dấu mỏ,
các chất diệt sâu hại, các chất diệt cỏ, và các hóa
chất công nghiệp tích lũy ở trong đất và trong nước
chì bị phân giải một cách chậm chạp nhờ các vi sinh
vặt tân tại trong tự nhiên Liệu pháp sinh học sử dửng các vi sinh vật tự
Bioremediation Each year Americans produce more than 150 million tons of solid wastes, accumulated from household, industrial, medical, and agricultural sources; most of Ít ends úp in íandtills A landíill is essentially a large, open pit into which vrastes are dumped, compacted, and buried Soil microbes anaerobically break down biodegradable wastes;
methanogens degrade organic molecules to methane When a landfill is tun, Ít is covered with soil and revegetated
To prevent leaching of potentially hazardous materials inlo the soil and groundwater, a landíill pit is lined with day or plastic, and sand and drainage pipes lining the bottom íilter out small particulates and some microorganisms—bút nót chemicals
Unfortunately, chemicals and hazardous compounds might leak from landíills Some of these substances are carcinogenic (benzene, phenol, petroleum prod-ucts), whereas others are toxic (gasoline, lead), and
still others are recalcitrant (resistant to decay,
degradation, or reclamation by natural means)
The reason thát one synthetic molecule is biodegradable while another is recalcilrant relates to chemical stmcture; sometimes a subtle varialion -perhaps in a single atom or bond - can be enough to make the difference Most recalcitrant molecules resist microbial degradation because the nilcrobes lack enzymes capable of degrading thèm; after all, until very recently these synthetic compounds didn't even exist
Bioremediation is the use of organisms, particularly microorganisms, to clean úp toxic, hazardous, and recalcitrant compounds by degrading thèm to less harmful forms Although most naturallỹ occurring organic compounds are eventually degraded by microorganisms, synthetic compounds are nót so easily removed from the environment Pe-troleum, pesticides, herbicides, and industrial chemicals thát accumulate in soil and vrater are degraded only slovvly by naturally existing microbes
Bioremediation uses either natural or artiticially
en-https://tieulun.hopto.org
Trang 32270 Chương chín - VI sinh vật học thúc phẩm ế công ầgm
nhiên hoặc các vi sinh vật đã được cải thiện một cách
nhãn tạo Trong liệu pháp sinh học tự nhiên, các vi
sinh vật đang tồn tại trong mói trưởng được "kích
thích" để phân giải các chất dóc có trong đất và trong
nước bằng cách bổ sung các chất dinh dưỡng
(cacbon, nitơ, hoặc photpho) có khả năng kích thích
sự sính trưởng, hoặc các hóa chất tạo điêu kiện cho
sự xâm nhập của vi sinh vật cũng như hoạt tính của
chúng bằng cách làm tăng tính hóa tan của các hợp
chất độc Trong liệu pháp sinh học nhàn tạo, vi sinh
vật được cải biến vế mặt di truyền nhờ còng nghệ
ADN tái tổ hợp để phân giải một cách dặc hiệu một
số hóa chất Các vi sinh vật tải tổ hợp cũng tận dửng
được sự làm giàu dinh dưỡng
Sự ứng dửng biết rõ nhất vé liệu pháp sinh học là
sự sử dửng các vi khuẩn để lâm sạch các vử tràn
dâu Các loài Pseudomonas dã được chứng minh là
đặc biệt có năng lực trong việc phân giải dầu thô, và
các vi sinh vật này đã giữ một vai trò quan trọng trong
việc làm sạch dầu trong vử trân dầu Exxon Valdez
xảy ra vào năm 1989 tại Alaska
hanced microbes In natural bioremediation
enviromnentally extant microbes are "encouraged" to degrade toxic substances in soil or water by the addition of nutrients (carbon, nitrogen Oi phosphorus) thát stimulate growth, or of chemicals thát íacilitate microbial access and activity by inơeas-
ing the solubility of toxic compounds In artiíiciai bioremediation, microbes are genetically moditied by
recombinant DNA technology to speciíically degrade certain chemicals Reoombinant microbes also benetit tròm nutrient enrichment
The most widely known application of bioremediation is the use of bacteria to clean úp oil
spills Species of Pseudomonas have proven
particularly amenable to the degradation of crude ÓI, and these microbes played a role in the cleanup of
the 1989 Exxon Valdez spill in Alaska
https://tieulun.hopto.org
Trang 33Giáo trinh vi sinh vật học - Lý thuyết và bài tập giải sin 271
EXERCSES 9.3 BÀI TẬP
9.3.1 Bài kiểm tra nhập môn
Chon đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi
1 Sự oxi hóa từng phán đường để giải phóng năng
lượng khi sử dửng các chất nhận điện tử hữu cơ được
gọi là:
Sự vận chuyển điện tử
Sự đồng hóa
Sự lên men
Quá trinh hóa thẩm
2 Giá trị pH nào sau đây trợ giúp sự sinh trưởng cùa
3 Nhiệt độ nào sau đây trợ giúp sự sinh trưởng của
một vi khuẩn siêu ưu nhiệt?
' 40°c
90°c
37°c
55°c
4 Phương pháp nào sau đây là phương pháp chì giết
chết các vi sinh vật gây bệnh có thể có mặt trong một
5 Nhóm vi sinh vật nào sau đày thích nghi với sự sinh
trưởng ờ các môi trường có áp suất thẩm thấu cao?
Vi sinh vặt ưa áp
Vi sinh vật ưa kiếm
Vi sinh vật ưa C02
Vi sinh vật ưa mặn
6 Mốt vi sinh vặt sử dửng các nguồn cacbon vô cơ và
năng lượng mặt trời là một
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật quang dị dưỡng
Vi sinh vật hóa di dưỡng
7 Các vi khuẩn Gram âm thường được tim thấy trong
dường ruột của người và động vật được gọi là:
Các tác nhãn gây bệnh
Các colitorm
Các vi khuẩn ưa C0
Pre-Tests Select the best choice for each question
1 The partial oxidation of sugars to release energy using organic electron acceptors IS called
Electron transport
Anabolism
Fermentation
Chemiosmosis
2 VVhich of the following pH levels would be expected
to support the growth of the widest possible range of microbes?
6.5-7.5 8-9 4.5-5.5 2-3
3 Which of the following temperatures would support the growth oi a hyperthermophile?
40°c 90°c 37°c 55°c
4 Which of the followỉng is a methũd of kining only the pathogenic microbes thát may be present in a medium?
Pasteurization Rltration Autoclaving Lyophilization
5 VVhich of the following groups of microbes is adapted
to growth in high osmotic pressure environments?
Barophiles Alkalinophiles Capnophiles Halophiles
6 A microbe thát uses inorganic sources of carbon and solar energy is a
Coliíorms
Capnophiles
https://tieulun.hopto.org
Trang 34272 Chương chín • VI sinh vật học thực phẩm ế cồng wWỊ>
Các Pseudomonas
8 Vi sinh vật nao sau dãy la vi sinh vật nhiễm bệnh
nguy hiểm của thịt đã được chế biến?
staphylococcus aureus
Clostridium botulinum
Listeria monocytogenes
Sừeptococcus pyogenes
9 Số lượng các tế bào chết bằng số lượng các tế bào
đang phân chia mạnh ở trong pha nào sau đây của
đường cong sinh trưởng vi khuẩn?
9.3.2 Câu hỏi lửa chọn
Chon mót câu trả lời đúng nhất cho mói càu hỏi
1 Saccharomyces cerevisiae được sử dửng trong sàn
xuất sản phẩm nào sau đây
Bia ale
Bánh mì
Rượu vang
Tất cả các sản phẩm trẽn
2 Tất cả các thành phán sau đêu liên quan đến sản
xuất rượu vang, trừ:
9 The number of dying cells equals the number of cells actively dividing in which of the following phases of the bacterial growth curve?
stationary phase Death phase Log phase Lag phase
10 Bacillus anthracis is noted for production oi whicfi
of the following?
Enzymes Endospores Antibiotics Ragella Multiple Choice Choose the best answer for each question
1 Saccharomyces cerevisiae is used in the
production of which of the following?
Ale Leavened breads Wine
The presence of preservatives
The food's physical structure
5 AU of the following are examples of preservaives
https://tieulun.hopto.org
Trang 35Giáo trinh vi sinh vật học - Lý thuyết và bài lập giải sẩn 273
6 Tất cả các trạng thái sau đây đêu là trạng thái của
dóng sản xuất liên tửc trong lên men công nghiệp,
trừ:
Môi trường dinh dưỡng mới được bổ sung liên tửc
Vi sinh vật tiết sản phẩm cùa nó vào môi trường
Toàn bộ sản phẩm lên men được thu hoạch ngay
Chất thải được loại bỏ liên tửc
8 Dóc tố của vi sinh vật nào sau đây được dùng làm
thuốc trừ sâu sinh học?
Bacillus thuringiensis
Aspergillus oryiae
Pseuđomonas syringae
Botryococcus braunii
9 Trong bước kết bông của sự xử lý nước thải
Các hát lơ lửng và vi sinh vật bị loại bỏ
Cát và sỏi bị lắng xuống
Các màng sinh học được sử dửng để làm sạch
nước
Clo được thêm váo
10 Vi sinh vật nào sau đây dễ bị giết chết nhất bởi kỹ
thuật do hóa nước?
Virut
Nguyên sinh đặng vật
Bào nang
Nội bào tử vi khuẩn
11 Hệ thống lọc trích có liên quan tới bước nào sau
đây trong xử lí nước thải?
Xử lý bùn
Xử lý hóa học
Xử lý thứ cấp
Xử lý sơ cấp
12 Hổ oxi hóa tạo ra cùng một kết quả như biện
pháp náo sau đây
Fresh nutrients are constantíy added
The microbe secretes its product into the medium
The fermentation product is harvested all át once
VVastes are constantly removed
9 During the tlocculation step of vvater treatment Suspended particles and microbes are removed
Sand and sin settle out
Biotilms are used to purity the vvater
Chlorine is added
10 Which of the following vvould be most readily killed by chỉorination of vvater?
Viruses Protozoa Cysts Bacterial endospores
HA trickle íilter system is associated with which of the following steps of wastewater treatment?
Sludge treatment Chemical treatment Secondary treatment Primary treatment
12 Oxidation lagoons accomplish the same result as vvhich of the following?
A Primary treatment
B Sludge treatment
c Secondary treatment
D Both a and b are correct
E Both a and c are correct
13 Which of the following is an example of
https://tieulun.hopto.org
Trang 36274 Chuông chín • ¥1 slnlnật học mửc phẩm ế câng mMệ»
pháp sinh học
Đất ngáp nước nhân tạo
Sử dửng vi khuẩn để làm sạch dấu trán
Sàn xuất metan làm nguyên liệu thay thể
Tất cà các quá trinh trẽn đêu là những vi dử vé
15 Bước nào sau đây cùa vòng tuần hoán sinh địa
hóa liên quan tới sự chuyển hóa một số hóa chất hữu
cơ thanh các hóa chất hữu cơ khác?
17 Các vi sinh vật như Rhizobium là thành phán hợp
nhất trong chu trinh nào sau đày?
Chu trinh photpho
Chu trinh cacbon
Chu trinh lưu huỳnh
Chu trinh nitơ
18 Đa sổ các sinh vật quang tự dưỡng đêu có thể
được tim thấy ỏ đâu trong các vùng sau đây của một
19 Tất cả những trạng thái sau đây đêu lá những
trang thái của mót tác nhân vũ khí sinh học lý tường
trữ:
Đõ gây chết cao
Tao các lán sóng nhiễm trùng thứ cấp và tam
cấp Ôn định lâu dài trong mói trường
bioremediation?
An artitiáal wetland The use of bactena to clean úp oi) spills The production of methane as an altematrve fuel All ũf these are examples of bioremediaton
14 Which of the following is a correct ordenng oi miơobial associations from smallest to largest?
Community, population, guild, microhatxtat Guild, community, microhabitat, ecosystem Microhabitat, community, guild populabon Ecosystem microhabitat, guild, community
15 VVhich of the following stages of biogeo-chemical cycling involves the transtanmation of certain organic chemicals into other organic chemicals9
Consumption Decomposiĩon Turnover Producton
16 AU of the following are associated wíth the carbon cycle EXCEPT:
Carbon monoxide
Carbon dioxide
Methane
Ammonia
17 Microbes such as Rhizobium are integral
participants in which of the following?
The phosphorus cyde The carbon cycle The sultur cycle The niừogen cycle
18 The majority of photoautotrophs would be found
in which of the following regions of a deep lake?
The littoral zone The benthic zone The profundal zone The lỉmnetic zone
19 All of ữie following are aspects of an ideal biological warfare agent EXCEPT:
High lethality
Produces secondary and tertiary waves of intection
Long-term environmental stability
Can be treated outside a hospital https://tieulun.hopto.org
Trang 37Giáp trinh vi sinh vệt học - Lý thuyết và bài lập giải sin 275
Có thể được điêu trị bên ngoài bệnh viện
20 Tác nhân nào thuộc nhóm A sau đây của bọn
21 Sự lẽn men thực phẩm thực hiện tất cả các quá
trinh sau tài
Tạo cho thực phẩm vị đặc trung
Giảm rủi ro hư hỏng thực phẩm
Tiệt trùng thực phẩm
Tăng tuổi thọ của thực phẩm
22 Bia và rượu vang được sản xuất trên thị trường
thường được lên men vời sự giúp đỡ của
Các vi khuẩn tốn tai trong tự nhiên
Nấm men tồn tại trong tự nhiên
Các vi khuẩn được nuôi cấy đặc biệt
Nấm men được nuôi cấy đặc biệt
23 Hãy xắp xếp các thực phẩm sau đây theo trinh tự
tử dễ hư hỏng nhất đến không bị hư hỏng?
Mí sợi, phomat, hoa quả, thịt bò nghiến chưa nấu
24 Mõi trường nào sau đây là mối trường sinh trưởng
tốt nhất cho lẽn men công nghiệp
Ngô bán trên thị trường dưới dạng thực phẩm
Môi trưởng tổng hợp làm bằng tay
Dịch đường sữa từ sản xuất phomat
Dịch đường trong lên men bia
25 Chất dẻo phân giải được bằng con đường sinh
học được tổng hợp từ chất trao đổi vi sinh vật nào sau
Tạo ra nhiên liệu thay thế
Lên men các loại thực phàm
Ngăn ngừa sự tạo thánh băng
20 Which of the following category A bioterror threats
is the most worrisome?
Plague Tularemia Smallpox Botulism
21 Food fermentations do all of the following except
Give íoods a charactenstic taste
Lower the risk of food spoilage
sterilize íoods
Inorease the shelí life of the food
22 Commercially produced beers and vvines are usually fermented with the aid of
Naturally occurring bacteria
Naturally occurring yeast
Specffic cultured bacteria
Speciíic cultured yeast
23 Which of the following lists foods in order, tròm perishabỉe to nonperishable?
Pasta, cheese, íruit, uncooked ground beef Pasta, fruit, uncooked ground beef, cheese Uncooked ground beef, fruit, cheese, pasta Uncooked ground beef, truit, pasta, cheese
24 Which of the following vvould be the best growth medium to
use for industrial fermentations?
Com thát could be sold cortimercially as food Synthetic medium made by hand
Whey from cheese production Brevving mash
25 Biodegradable plastics are made tròm which of the following microbial metabolites?
Sludge PHA BQD Alum
26 strains of the bacterium Pseudomonas syringae
have been identiíied as being capable of Producing plastics
Producing altemative fuels
Fermenting foods
Preventing ice fonnation
https://tieulun.hopto.org
Trang 38276 Chuông chín • VI sinh vài học thực phẩm ế em nghiệp
27 Chất náo sau đây được bổ sung trong quá tinh xử
lý nước và chất thải để kích thích sự kết bông?
Bùn
BOD
Phèn
PHA
28 Trong xử lý hòa học nước uống và nước thải vi
sinh vật nào sau đây ít có khả năng bị làm bất hoạt
29 Trong bước nào sau dãy hầu hết hàm lượng hữu
cơ của nước thài được loại bỏ?
Các quán thể thuần khiết, đơn nhát
Các quần thể hỗn hợp của các sinh vật cạnh
Được tạo ra một cách nhân tạo
32 Hầu hết các nguyên liệu đêu được quay vòng bởi
các vi sinh vật tổn tại trong môi trường dưới dạng
Các dạng có thể sử dửng được trong đất và đá
Các dạng có thể sử dửng được trong nước
Các dạng khống thể sử dửng dược trong đất và
đả
Các dạng khống thể sử dửng được trong nước
33 Trong chu trinh cacbon, vi sinh vật
Chuyển hóa C02 thành các nguyên liệu hữu cơ để
tiêu dùng
Chuyển hóa C02 thành các nguyên liệu vó cơ để
dự trữ
Chuyển hóa các nhiên liệu hóa thạch thành các
hợp chất hữu cơ sử dửng được
Chuyển hóa oxi thành nước dưới dạng sản phẩm
phử cùa quang hợp
34 Nitrat hóạ là Sự chuyển hóa nitơ hữu cơ thành NHSự chuyển hóa NH thành NH
27 Which of the following is added dunng vrater or sevvage treatment to promote ílocculation?
Sludge BOD Múm PHA
28 During chemical treatment of drinking water and wastewater, which of the following microbes IS least likely to be mactivated or killed?
AÌgae Bacterial endospores Fungal spores Viruses
29 In which step is most of the organic content of sevvage removed?
Primary treatment Secondary treatment Tertiary treatment Sludge treatment
30 Microbial communities are composed of Single, pure populations
Mixed populations of competing organisms
Mixed populations of cooperating organisms
Usable forms in soil and rock
Usable torms in water
Unusable forms in soil and rock
Unusable forms in vvater
33 In the carbon cycle, microbes Convert C02into organic material for consumption
Convert C02into inorganic material for storage
Convert tossil fuels into usabỉe organic compounds
Convert oxygen into water as a by-product of photosynthesis
34 Nitrification Converts organic nilrogen to NH3
ConvertsNH3toNH4
https://tieulun.hopto.org
Trang 39Giáo trinh ví sinh vật học • Lý thuyết tả bài tập giải sẩn 277
Sự chuyển hóa NH4 thành N03
Sự chuyển hóa N03 thành N2
35 Trong các môi trướng nước sâu hâu hết sự sống
vi sinh vật được tim thấy ở
36 Bệnh nào sau dãy không được xép vào nhóm A
của các tác nhân dùng làm vũ khí sinh học
Đậu mùa
Dịch hạch
37 Trong các đặc điểm sau đây đặc điểm nào đóng
góp nhiêu nhất trong việc làm cho mọt vi sinh vật
biến thành một tác nhân vũ khí sinh học có hiệu quả?
Nó dễ dàng nhận được trong môi trường
Nó có thể truyền bá bằng tiếp xúc sau sự phát
cồng nghiệp, một vi sinh vật cắn phải
Có khả năng sinh trưởng và tạo thành sản phẩm
trong các quy mô nuôi cấy lớn
Ổn định vé mặt di truyén
Sinh trưởng nhanh và tạo ra sản phẩm trong một
thời gian tương đối ngắn
Tất cả các ý trên
Nhiêu hơn một ý trên nhưng không phải là tất cả
39 Mõi trường dùng cho các quá trinh lèn men lớn ở
quy mõ công nghiệp thường
Chứa các sản phẩm thải từ các quá trinh khác
như bột ngũ cóc
Sử dửng các nguồn cacbon tinh khiết cao
Không đòi hỏi một nguồn nitơ nào vi rằng khi
quyển cung cấp nitơ
Tất cả các ý trên
Nhiêu hơn một ý trên nhưng không phải là tất cả
40 Thuật ngữ chất trao đổi bậc một có nghĩa là
Mót sản phẩm được tạo ra trong pha sinh trưởng
đáu tiên
sản phẩm thải chủ yếu được tạo ra trong sinh
trường của một loại vi sinh vật
Một sản phẩm được tạo ra váo cuối pha sinh
trưởng thường là trong hoặc gắn pha cân bằng
ConvertsNH4toN03
Converts N03to N2
35 In deep aquatic environments, most microbial life
is found in the Littoral zone
Limnetic zone
Protundal zone
Benthic zone
Abyssal zone
36 VVhich of the following diseases is nót caused by
category A biological weapons agents?
Smailpox Plague
37 Of the following characteristics, which would contribute most to making a microorganism an effective biological warfare agent?
Is readily available in the environment Can be spread by contact after original dissemination
Cannot be treateđ well outside of a hospital d Is easily identiíied by symptoms
Q Fever Tularemia
38 To be suitable for use in industrial use, a microorganism should
Be capable of grovvth and product formation in large scale culture
Be geneticalíy stable
Grow rapidly and produce product in a relatively short period of time
AU of the above
More than one of the above, bút nót an
39 The media for large scale industrial termentation processes usually
Consist of vvaste products from other processes, such as grain milling
Use highly puriíìed carbon sources
Dorít require a nitrogen source because the atmosphere provides nitrogen
AU of the above
More than one of the above, bút nót all
40 The tem primary metabolite reíers to
A product thát is produced during the primary stage of growlh
The maịor vraste product produced during growth
of a culíure
A product thát is produced during the end of the grovvth phase, trequently át or near stationary
https://tieulun.hopto.org
Trang 40278 Chương chín - Vi sinh vật học thúc phẩm Ị còng ộgÊÊỂ
Tất cả các ý trên
Nhiêu hơn một ý trẽn nhưng không phải là tất cả
41 Chất nào sau đây là một vi dử cùa mót chất trao
Thường đốt nóng nói lên men để đảm bảo mói
trướng giữ được nhiệt độ thích hợp
Việc khuấy nối lên men bằng các cánh khuấy nói
chung đủ để đảm bảo độ thoáng khí thích hợp
Oxi có thể được cung cấp trong môi trưởng và
thường không cần phải đưa thêm oxi vào
43 Trong một nói lên men điển hình, chức nâng của
máy rắc là
Cung cấp chất dinh dưỡng bổ sung nhờ đó đảm
bảo sinh trưởng
Cung cấp hơi nước trong nồi lẽn men trong quá
trinh khử trùng
Cung cấp sự làm nguội thích hợp cho nổi lẽn men
Cung cấp một nguồn bóng khí nhỏ để giúp đưa
oxi vào mõi trường
44 Lên men ở quy mô cóng nghiệp là nhiệm vử của
một người được đào tạo thành
Một nhà sinh lý học vi sinh vật
Một nhà vi sinh vật học đại cương
Một nhà di truyén học vi sinh vật
Một kỹ sư hóa sinh học
45 Thể tích nào sau đây là thể tích điển hình trong
một nổi lên men quy mô phòng thí nghiệm được sử
dửng dể thử các thông số vê mõi trường, nhiệt độ ?
500.000 /
300/
10/
50.000 /
46 Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói vé
các chủng vi khuẩn sản sinh chất kháng sinh được sử
dửng trong cõng nghiệp?
Chúng buộc phải là các chủng kiểu dại, việc cải
biến hơn nữa các chủng này là ít khi cẩn thiết
Gắn đây, nhiêu chủng mới hơn chứa nhiêu bàn
sao của gen
Chúng thường được cải biến nhiều để tạo ra nhiều
phase
AU of the above
More than one of the above, bút noi an
41 Which of the following is an example of a pnmary metabolite?
Ethanol Erythromycin Tetracycline Penicillin
42 In a large-scale aerobic termentation, one must One írequently must cool the fermentor to mamtain temperture
One usually must heat the fermentor to insure thát the media maintains the proper temperature
Mixing of the íermentor with the impeller is generally adequate to insure proper aeration
Oxygen may be supplied in the media and there is usually no need for turther oxygenation
43 In a typical fermenter, the íunction of the sparger isto
Provide additional nutrients so thát growth may insue
Provide steam in the termentor during sterilization
Provide for proper cooling of the fermentor
Provide a source of small air bubbles to help oxygenate the medium
44 The scale úp of an industrial íermentation is usually the task of a person trained as a/an
Microbial physiologist General microbiologist Microbial geneícist Biochemical engineer
45 VVhich of the following would be a typical volume
in a laboratory fermenter used to test variations in medium, temperature, etc?
500,000 / 300/