Trong quá trình chế tạo và kiểm tra sản phẩm người ta phải lựa chọn dụng cụ đo kiểm phù hợp để đo và kiểm tra để xác định mức độ sai về hình dáng hình học, về kích thước, về độ nhẵn bóng
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NINH THUẬN
-GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN 14: THỰC TẬP NGUỘI
NGHỀ: CƠ ĐIỆN TỬ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày tháng năm 2019
của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận)
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Sự phát triên của khoa học và công nghệ ngày càng cao Đã giúp cho con người dần dần giảm bớt được sức lao động, cũng như nâng cao được năng suất làm việc Nhưng dù bất cứ ở lĩnh vực nào, thì các thiết bị, máy móc cũng không thể thay thế hoàn toàn bàn tay của con người: đó là những công việc, những kỹ năng cơ bản, đòi hỏi phải có sự khéo léo và kiến thức linh hoạt của con người mới thực hiện được Để đáp ứng nhu cầu trên, cũng như đào tạo ra một đội ngũ con người có đầy
đủ kỹ năng, kiến thức và trình độ để đáp ứng các yêu cầu về sản xuất Khoa Cơ khí- Xây dựng Trường cao đẳng nghề Ninh Thuận tiến hành biên soạn giáo trình này
Cuốn giáo trình “THỰC TẬP NGUỘI” giới thiệu các kiến thức cơ bản về thực hành nguội gia công cơ khí băng dụng cụ cầm tay, làm nền móng cho các môn học thực hành khác thuộc lĩnh vực gia công cơ khí
Giáo được viết dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của các giáo viên chuyên ngành Gia công cơ khí và các đồng nghiệp, nhưng không tránh khỏi được những sai sót Rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của các độc giả
Xin chân thành cảm ơn!
Ninh Thuận, ngày… tháng năm 2019
Biên soạn
1 Chủ biên: Trần Thanh Sơn
2 Thành viên: Nguyễn Thanh Bích
Trang 4MỤC LỤC
BÀI 1: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 7
1 Nội qui an toàn xưởng nguội 7
2 An toàn lao động 8
3 Vệ sinh công nghiệp 9
BÀI 2: SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐO, KIỂM TRA VÀ VẠCH DẤU 10
1 Đo kiểm 10
2 Vạch dấu 18
BÀI 3: CƯA KIM LOẠI 24
1 Cấu tạo và kỹ thuật cưa kim loại 24
2 Trình tự cưa kim loại 26
BÀI 4: GIŨA KIM LOẠI 30
1 Giũa mặt phẳng 30
2 Giũa mặt cong 41
BÀI 5: KHOAN KIM LOẠI 44
1 Máy khoan và phụ tùng đồ gá dùng trên máy khoan: 44
2 Khoan lỗ theo vạch dấu: 50
BÀI 6: DỤNG CỤ ĐIỆN CẦM TAY 52
1 Máy khoan cầm tay 52
2 Máy cắt, mài đa năng cầm tay 53
BÀI 7: CẮT REN TRONG 59
1 Cắt ren trong bằng tarô 59
2 Cắt ren trong bằng máy khoan đứng 61
BÀI 8: CẮT REN NGOÀI 62
1 Cắt ren ngoài bằng bàn ren: 62
2 Phương pháp cắt ren ngoài: 63
BÀI 9: UỐN KIM LOẠI 66
1 Phương pháp uốn kim loại:: 66
2 Các phương pháp uốn kim loại 69
Trang 5MÔ ĐUN: THỰC TẬP NGUỘI
Mã số mô đun: MĐ 14
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT, Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí: Môn học này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với các môn học MH08- MH13 và các môn học chuyên môn nghề
- Tính chất: Mô đun cơ sở nghề
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: là mô đun bắt buộc của nghề cơ điện tử
II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN:
+ Vạch được quy trình gia công hợp lý và hiệu quả cao
+ Bảo quản tốt các thiết bị, dụng cụ, sản phẩm
- Về kỹ năng:
+ Thực hiện thành thạo các công việc về: giũa, cưa, khoan, cắt ren bằng bàn ren,
ta rô và hoàn thiện
+ Mài sửa được các dụng cụ cắt và dụng cụ vạch dấu
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
Thực hành
Kiể
m tra
Trang 63 Cưa kim loại 8 2 6
Trang 7BÀI 1: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
Mã bài: MĐ 14-01 GIỚI THIỆU
Trong xưởng thường gặp nhiều trường hợp có thể xảy ra tai nạn và thường phát sinh bởi những nguyên nhân sau: Do sự bất cẩn hoặc do sự thiếu sót về phương pháp
an toàn
Như vậy, sự an toàn trong xưởng là một trong những điều kiện hết sức quan trọng Hiểu biết đầy đủ những nguyên nhân gây tai nạn để đề phòng và ngăn ngừa nhằm đem lại sự an toàn trong học tập cũng như trong lúc làm việc
MỤC TIÊU
- Trình bày được nội qui thực tập ở xưởng nguội
- Tổ chức được nơi thực tập đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
NỘI DUNG
1 Nội qui an toàn xưởng nguội
Để đảm bảo an toàn cho người cho người và thiết bị máy móc trong xưởng, nay qui định các điều sau:
Điều 9:
Trang 8Không được được đưa người không có nhiệm vụ vào xưởng, hết giờ thực tập phải ra khỏi xưởng Các giờ khác không được vào xưởng khi không có nhiệm vụ
Điều 10:
Trong khi thực tập phải mặc bảo hộ lao động Đối với học sinh nữ phải kẹp tóc gọn gàng, tuyệt đối không đi dép lê Nếu học sinh không thực hiện nghiêm túc thì không được vào xưởng
Điều 11:
Khi làm bài tập học sinh phải có bản vẽ, mục đích yêu cầu và qui trình công nghệ
Điều 12:
Không được hút thuốc trong khi đang thực tập
Điều 13: Sau khi thực tập xong phải thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc Ngoài
ra phải vệ sinh phân xưởng theo chế độ trực nhật
2 An toàn lao động
2.1 An toàn khi sử dụng các dụng cụ cầm tay
- Quần áo,đầu tóc gọn gàng,không gây nguy hiểm do vương mắc,khi
lao động phải sử dụng các trang thiết bị bảo hộ ,quần áo,giầy,dép
mũ,kính bảo hộ
- Bố trí chỗ làm việc phải có khoảng không gian để thao tác ,ánh sáng hợp lý ,bố trí phôi liệu,dụng cụ,gá lắp để thao tác thuận tiện,an toàn
- Khi đục,chặt kim loại ,cắt kim loại cần chú ý hướng kim loại rỏi ra để
tránh hoặc dùng lưới,kính bảo hộ
- Giũa phải tốt,tay cầm phải có vòng kim loại và không có vết nứt và
các khuyết tật khác
-Búa nguội và búa tạ, phải lắp chắc chắn vào cán búa,cán búa phải
nhẵn không bị xước ,mắt đập của búa phải nhẵn,hơi lồi một chút,không
sây sát tróc rỗ
-Chi tiết phải được gá kẹp chắc chắn trên ê tô ,tránh bị nới lỏng trong
quá trình thao tác
- Dùng bàn chải làm sạch chi tiết gia công và phoi,mạt thép,vẩy kim
loại trên bàn nguội không được dùng tay làm các công việc trên
- Kiểm tra dụng cụ,gá lắp trước khi làm việc : bàn nguội phải kê chắc
chắn ,các dụng cụ như búa,đục,giũa,cưa phải được lắp chắc chắn
2.2 An toàn khi sử dụng máy khoan, máy mài, máy cắt
* An toàn khi sử dụng máy khoan,
- Khi làm việc trên máy khoan ,thợ nguội phải kẹp chắc chắn vật gia công vào ê
tô hay đồ gá Quần áo và mũ của thợ nguội phải đảm bảo kỹ thuật an toàn.Cấm dùng bao tay độ an toàn của các thiết bị điện
* An toàn khi sử dụng máy mài
- Khi làm việc trên máy mài đưa vật vào đá phải đúng nguyên tắc và tấm đỡ phải
Trang 9áp chặt ,khe hở giữa tấm đỡ và đá không được nhỏ hơn 2mm,mặt tấm đỡ với canh
đá mài không được có vết lõm hay rãnh
- Kiểm tra độ chắc chắn của tấm bao che đá mài độ an toàn của các thiết bị điện
- Đá mài không được phép có độ đảo
- Chỗ để mài dụng cụ phải cao hơn tâm đá,nhưng không cao quá 10mm
- Đưa dụng cụ cần mài vào đá phải thận trọng ,không đượ tay chạm vào đá
quay,phải tỳ chặt vật mài vào tấm đỡ Cấm không dược mài vật qấ nặng
- Không được mài vào mặt cạnh của đá
- Không được làm việc trên đá có vết nứt hay khuyết tật
- Phải có tấm chắn bảo vệ,nếu không có tấm bảo vệ hay tấm bảo vệ không tốt phải dùng kính đeo mắt bảo vệ
- Làm việc xong phải tắt máy
* An toàn khi sử dụng máy cắt
- Khi sử dụng máy cắt đĩa người thợ cần chú ý : độ an toàn của các thiết bị
điện,lưỡi cắt phải được lắp chắc chắn với trục động cơ,phải có bao che ,đá cắt phải quay đồng tâm với trục không được nứt,mẻ
- Bàn gá phôi phải lắp chắc chắn vời bàn máy ,phôi cắt phải gá kẹp chắc chắn vào bàn gá Tuyệt đối không được cầm phôi bằng tay khi để cắt
- Người thợ không được ngồi trực diện với đá cắt ,phải đeo kính bảo hộ khi cắt
3 Vệ sinh công nghiệp
1.1 Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, máy
- Để dụng cụ,gá lắp,phôi liệu vào đúng vị trí qui định ,riêng dụng cụ đo cần bôi một lớp dầu bảo quản
- Lau chùi thân máy,bàn máy,thiết bị gá kẹp dụng cụ chính xác,dụng cụ đo nên để trong các hộp gỗ,bao bì riêng
- Các chất dễ gây cháy như dầu thừa,giẻ dính dầu cần thu dọn và các thùng sắt ,để ở chỗ riêng biệt
1.2 Vệ sinh nơi làm việc
- Thu dọn,xếp đặt gọn gàng chỗ làm việc lau mặt bàn,nghế
- Vẩy nước và quyet nền xưởng
Trang 10BÀI 2: SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐO, KIỂM TRA VÀ VẠCH DẤU
Mã bài: MĐ 14-02 GIỚI THIỆU
Thiết bị đo kiểm rất phong phú và đa dạng Trong quá trình chế tạo và kiểm tra sản phẩm người ta phải lựa chọn dụng cụ đo kiểm phù hợp để đo và kiểm tra để xác định mức độ sai về hình dáng hình học, về kích thước, về độ nhẵn bóng bề mặt giữa
các chi tiết đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của chi tiết đó ghi trên bản vẽ
Vạch dấu là một công việc cơ bản cho các công việc tiếp theo Trong gia công cơ
khí phải công hớt đi một lớp kim loại (lượng dư) để tạo thành hình dáng, kích thước
của chi tiết gia công Để đảm bảo các bề mặt của phôi có đủ lượng dư gia
MỤC TIÊU
- Đo kiểm được các kích thước bằng thước cặp, pame đạt chính xác trong phạm
vi ± 0,02mm
- Làm được các thao tác vạch dấu mặt phẳng ,vạch dấu khối đúng trình tự
- Phát hiện được các dạng sai hỏng và có biện pháp khắc phục khi vạch dấu
- Có ý thức bảo quản các loại dụng cụ và đảm bảm an toàn trong thực tập
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
NỘI DUNG
1 Đo kiểm
1.1 Các loại dụng cụ đo: thước lá, thước cặp pan me
a Thước lá: Thước lá được làm bằng thép không gỉ hoặc thép các bon dụng cụ vời các chiều dài tiêu chuẩn: 150; 300; 500; 600; 1000; 1500; 2000 mm Khi đo phần mặt đầu thước là mặt chuẩn để đo, nên khi sử dụng không được làm hư hỏng mặt đầu hoặc các góc của thước
b Thước cặp;
Thước cặp là loại dụng cụ đo được dùng phổ biến nhất trong ngành chế tạo cơ khí, độ chính xác khá cao Thước cặp có nhiều loại theo chiều dài kích thước đo được ta có các loại thước; 0:125mm; 0:150mm; 0:200mm; 0:320mm; và 0:500mm Theo dộ chính xác khi đo, ta có các loại thước có độ chính xác sau:
Trang 11Thước cặp 1/10: Trên thân du tiêu có 10 vạch, giá trị mối vạch bằng 0,1 mm Thước cặp 1/20: Trên thân du tiêu có 20 vạch, giá trị mối vạch bằng 0,05 mm Thước cặp 1/50: Trên thân du tiêu có 500 vạch, giá trị mối vạch bằng 0,02 mm Thước cặp được chia làm 2 phần đó là thang chia chính và thang chia phụ Trên mỗi thang chia chính có khắc các vạch cứ 10 vạch thì được khắc một con số, giá trị mỗi vạch bằng 1mm Có mỏ đo kích thước trong và mỏ đo kích thước ngoài chế tạo
Cấu tạo của thước cặp: thước cặp dược làm bằng thép hợp kim CrNi,
thép đặc biệt hoặc thép trắng
Thang chia phụ (hay còn gọi là phần du tiêu) Trên du tiêu có một mỏ đo trong, một mỏ do ngoài, trên phần thân du tiêu có khắc các vạch chỉ gia trị sai số nhỏ nhất của thước khi đo
c Pan me
+ Cấu tạo pan me dựa theo nguyên tắc chuyển động của cặp vít -đai ốc Khi quay vít hết một vòng thì dịch chuyển dọc của nó sẽ bằng bước ren ( Tất cả các
Trang 12pan me đều có bước ren s=0, 5mm) Khi quay đi một vòng bề mặt đo của pan
me dịch chuyển được 0, 5mm
+ Độ chính xác của pan me phụ thuộc vào độ chính xác chế tạo cặp ren vít và lượng không đổi của bước ren Nó đảm bảo độ chính xác đo đến 0, 01mm Panme có nhiều cỡ; 0-25, 25-50, 50-75, 75-100, 100-125, 125-150, …
+ Phân loại theo công dụng: Pan me đo ngoài, Pan me đo trong, Pan
me đo sâu, Pan me đo ren…
1.2 Phương pháp sử dụng dụng cụ đo và kiểm tra kích thước sản phẩm khi thực tập 1.2.1 Đo kích thước bằng thước lá
+ Đo kích thước có bậc: Đưa đầu thước sát vào phần cuối bậc, giữ thước song song với chiều đo
Trang 13+ Đo kích thước trơn: Đặt đầu thước thẳng hàng với cạnh của mẫu đo, dùng bề mặt của một khối tì sát vào đầu thước để đầu thước không dịch chuyển
+ Đọc giá trị kích thước: Khi đọc giá trị kích thước mắt nhìn vuông góc với thước
đo Đọc giá trị kích thước trên thước đo tại vạch trùng với mặt đầu của phôi đo
Trang 141.2.2 Đo kích thước bằng thước cặp
+ Kiểm tra độ chính xác của thước cặp
- Dùng giẻ lau sạch các mỏ đo và mặt số của thước Đẩy hai mỏ đo ép sát vào nhau nhìn khe sáng tiếp xúc nhỏ và đều đồng thời vạch số 0 của du tiêu trùng với vach số 0 trên thân thước chính (vạch cuối cùng của du tiêu cũng trùng với vạch trên thước chính) Thì thước còn tốt và ngược lại
+ Đọc kích thước
- Đọc kích thước phần chẵn ( phần nguyên)
Vạch số 0 của du tiêu trùng với vạch bất kỳ trên thân thước chính (Vạch cuối cùng của du tiêu cũng trùng với vạch trên thước chính )Thì ta đoc giá trị kích thước trên thước chính tai vạch trùng với vạch số 0 của du tiêu
- Đọc kích thước phần lẻ:
Đọc phần nguyên: Đọc giá tri kích thước trên thước chính về phía trái số 0 của
du tiêu
Đọc phần thập phân: Nhìn Xem vạch nào của du tiêu trùng với vạch trên
thước chính thì ta lấy giá trị kích tại vạch trùng của du tiêu (Tổng kích Thước bằng phần nguyên + phần lẻ )
Trang 15+ Đo kích thước:Khi đo kích thước tay thuận (Tay phải) bốn ngón ôm lấy thân thước, ngón tay cái đặt vào vấu tì của du tiêu để điều chỉnh mỏ đo di động
- Đo kích thước trong:
Dùng mỏ đo lỗ điều chỉnh hai
mỏ đo song song và trùng tâm
với vật cần đo ( Trường hợp
thước có mỏ đo dầy thì phải
cộng thêm )
- Đo kích thước ngoài: Dùng mỏ
đo Ngoài điều chỈnh hai mỏ đo áp sát
vào vật đo và đặt thước đúng vị trí cần đo
Trang 16- Đo kích thước sâu bằng thanh đo sâu Đặt đuôi thước lên mặt lỗ thân thước theo phương đứng điều chỉnh thanh đo sâu cham vào đáy lỗ (Chú ý quay mặt
có phần lõm của thanh đo về phía góc của vật đo )
1.2.3 Đo kích thước bằng pan me
- Kiểm tra độ chính xác của pan me
Lau sạch bề mặt hai mỏ đo
Điều chình mỏ đo di động bằng
cách quay ống bao, khi hai mỏ đo chạm
nhẹ vào nhau thì quay vít áp lực cho
đến khi bánh cóc trượt từ 2 đến 3 lần
Đồng thời ta quan sát mép côn của ống
bao trùng với vạch số 0 trên thang chia
của thân thước và vạch ranh giới (
Đường cơ bản) ở thân thước và vạch số
0 trên ồng bao thẳng hàng nhau
- Đọc pan me:
+ Đọc kích thước phần chẵn
Vạch số 0 của ống động trùng với đường vạch dọc( đường cơ bản ) trên
ống thước chính đồng thời mặt đầu ống động trùng với vạch bất kỳ trên
thước chính thì ta đoc giá trị kích thước trên thước chính tai vạch trùng
với mặt đầu(mép ống động )
+ Đọc kích thước phần lẻ:
Đọc phần nguyên: Đọc giá tri kích thước trên thước chính về phía trái mặt đầu của ống động
Trang 17Đọc phần thập phân: Nhìn xem vạch nào của ống động trùng với vạch dọc trên thước chính thì ta lấy giá trị kích thước trên ống động tại vạch trùng với đường vạch dọc trên thước chính (Tổng kích thước bằng phần nguyên + phần lẻ )
+ Đo kích thước:
- Đo kích thước ngoài
Cầm pan me bằng hai tay, tay trái cầm vào phần khung pan me, tay thuận cầm vào phần núm vặn vít áp lực điều chỉnh mỏ đo đúng vị trí đo thì quay vít áp lực cho đến khi bánh cóc trượt từ 2 đến 3 lần
trí cần đo
Dùng pan me đo trong điều chỉnh hai
mỏ đo song song và trùng tâm với vật cần
đo
Dùng pan me đo sâu Đặt mỏ đo cố định lên mặt lỗ
theo phương đứng điều chỉnh mỏ đo động từ từ
đi xuống chạm vào đáy lỗ cần đo
Các dạng sai hỏng và biện pháp khắc phục khi đọc
và đo các loại thước
-Do xác định nhầm độ chính xác của thước
- Xác định đúng vạch trùng
-Xác định đúng độ chính xác của từng loại thước
Trang 182 Vạch dấu
2.1 Cấu tạo và vật liệu chế tạo các loại dụng cụ vạch dấu
2.1.1 Khái niệm về vạch dấu
Vạch dấu là nguyên công cần thiết để vẽ lên phôi hình dáng, kích thước chi tiết cần gia công theo bản vẽ chế tạo nhằm giúp cho người thợ nguội gia công theo đường vạch dấu chính xác
Vạch dấu là công việc chuẩn bị rất cơ bản giúp cho quá trình gia công tiếp theo Vạch dấu sai là một trong những nguyên nhân gây ra phế phẩm
+ Bàn máp loại lớn: dùng để lấy dấu những phôi lớn Trên mặt bàn có kẻ các
đường song song, vuông góc Thành những ô vuông thuận tiện cho việc lấy dấu + Bàn máp nhỏ: dùng để lấy dấu các phôi nhỏ
a2 Khối D:
Dùng để kê, đệm, tựa những chi tiết mỏng, nhỏ trong quá trình vạch dấu Được đúc bằng gang có hình khối chữ nhật, bên trong được làm rỗng cho nhẹ, có 6 mặt phẳng nhẵn, song song và vuông góc với nhau từng đôi một
a3 Khối V:
Dùng để kê đỡ các vật có hình dạng tròn xoay giống chữ V tạo thành một góc
α, góc α lớn thì kê đỡ phôi có đường kính
lớn Có hai loại khối V: V đơn và V kép
Khối V kép giống khối V đơn ghép có hai loại góc α khác nhau Ở 2 mặt bên có rãnh lắp đỡ gá chống xoay chi tiết khi vạch dấu
-Đặt thước đúng vị trí
đo -Ấn thước đủ lực
Trang 19
Có chiều dài từ 150 - 200 mm Đường kính mũi vạch ø3 - ø5 mm đầu mũi được
Cách sử dụng: Tay phải cầm mũi vạch như cầm bút chì, tay trái đỡ thước áp sát vào mặt
Dùng để đo chiều cao, chiều sâu khi vạch dấu
các chi tiết Thước đo có giới hạn 0-200, 30 - 300, 40 - 500, 50 - 800
Độ chính xác đo: 0,05 và 0,1
Cấu tạo: (hình vẽ)
- Đế: Mặt dưới của đế được gia công phẳng nhẵn
-Thân: Có cấu tạo giống thước cặp Mũi vạch trượt được trên thân thước
Cách sử dụng:
Đặt chi tiết cần vạch dấu lên bàn máp và dựa vào khối D,V Đặt thước lên bàn máp, xác định kích thước cần vạch, sau đó xiết vít hãm cố định rồi đặt mũi vạch tiếp xúc
thước để thước luôn luôn áp sát mặt phẳng chuẩn trong cả quá trình lấy dấu
Trang 20Cách sử dụng:
Cầm compa bằng tay phải, nới rộng vít kẹp lấy khẩu độ compa cần vạch dấu bằng thước lá, sau đó xiết chặt vít để giữ độ mở cố định của compa Nếu vẽ cung tròn hoặc đường tròn phải chấm dấu vào đường tâm rồi đặt dấu nhọn cố định vào tâm đã chấm dấu, ấn nhẹ cả 2 mũi nhọn lên mặt phẳng, quay mũi nhọn di động khi quay nghiêng com pa về phía chuyển động
- Đầu: là hình côn chỏm cầu được tôi cứng với chiều dài là 20mm
- Thân: có đường kính ø10, được khía nhám để người thợ cầm cho chắc chắn
Phần mũi được tôi cứng với chiều dài là 10 mm
Cách sử dụng:
Cầm chấm dấu bằng 3 ngón tay trái, mắt quan sát đường vạch dấu, tay phải cầm búa Căn cứ vào đường đã vạch đặt mũi chấm dấu đúng vào đường vạch dấu, dựng
đứng mũi nhọn vuông góc với mặt phẳng cần lấy dấu Dùng búa đóng vào dấu
chấm dấu Khoảng cách giữa 2 vết chấm dấu 3 - 5 mm Tuỳ theo đường vạch dấu ngắn hay dài, các cung lượn phải đóng dấu chấm dày hơn, các đường giao nhau phải đóng chấm dấu tại điểm giao nhau, khi khoan phải đóng sâu và rõ
2.2 Kỹ thuật sử dụng các dụng cụ vạch dấu
Trình tự vạch dấu:
Để vạch dấu đúng yêu cầu kỹ thuật người vạch dấu phải tuân theo trình tự:
+ Đọc và nghiên cứu bản vẽ, hiểu được các yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ
+ Kiểm tra phôi
+ Làm sạch bề mặt chuẩn và lấy dấu
+ Bôi màu ( Dùng nước vôi loãng hoặc phấn ướt)
+ Vạch dấu: Nguyên tắc khi vạch dấu
+ Kiểm tra đường vạch dấu
Trang 21Đối với những chi tiết có hình dáng phức tạp hoặc cần vạch dấu trên nhiều phôi có cùng kích thước, hình dáng, để đảm bảo hình dáng chi tiết không bị sai Người ta chế tạo ra một mẫu trên mảnh tôn mỏng, gọi là dưỡng Sau đó đặt dưỡng lên phôi
để vạch dấu Sau khi vạch xong dùng chấm dấu để tạo vết bao quanh giới hạn của chi tiết
- Đường vạch dấu thiếu chính xác:
+ Do vạch đi vạch lại nhiều lần
+ Thước đo có sai số lớn
Trang 22+ Chấm dấu sai, không nằm trên đường vạch dấu
Tất cả các sai hỏng trên đều dẫn đến hiện tượng sai hỏng chi tiết Do đó việc lấy dấu phải kiểm tra toàn bộ kích thước, vị trí tương đối, hình dáng trước khi đóng chấm dấu
2.5 Các dạng sai hỏng và biện pháp khắc phục khi vạch dấu
PHỤC
-Do đọc nhầm kích thước bản vẽ, đo sai kích thước
- dụng cụ vạch dấu không chính xác
- Xác định đúng các kích thước cần vạch dấu, đo kiểm chính xác
-Kiểm tra và mài lại dụng cụ vạch dấu
2
Sai lệch về hình dạng
- Do không áp dụng phương pháp dựng hình, dưỡng sai
- Do đặt thước sai vị trí vạch dấu
-Áp dụng các phương pháp dựng hình, kiểm tra lại dưỡng -Đặt thước đúng vị trí vạch dấu
-Do xác định sai vị trí tâm, đường tâm
Xác định đúng vị trí đường tâm đường trục
Bài tập thực hành của sinh viên
Câu 1: Trình bày cấu tạo và phương pháp đọc, đo thước cặp, pan me
đo ngoài Câu 2 Trình bày phương pháp vạch dấu và chấm dấu khuy
khoá cửa
Yêu cầu kỹ thuật:
Trang 23- Nét vạch rõ nét, một lần vạch
- Vạch dấu đúng kích thước, hình dáng
Trang 24BÀI 3: CƢA KIM LOẠI
Mã bài: MĐ 14-03 GIỚI THIỆU
Sản phẩm trong sản xuất cơ khí hầu hết là bằng kim loại Tùy theo hình dạng và kích thước của chi tiết cần gia công, người ta cắt những kim loại có hình dạng trên thành những phôi liệu có kích thước gần giống chi tiết cần gia công Có nhiều
phương pháp cắt và dụng cụ cắt kim loại khác nhau
MỤC TIÊU
- Cưa, cắt được các thanh, tấm mỏng, ống kim loại đạt sai lệch về kích thước
≤ 0,5mm
- Làm được các thao tác, tư thế cưa cắt kim loại đúng kỹ thuật
- Phát hiện được các dạng sai hỏng và có biện pháp khắc phục khi thực tập cưa, cắt kim loại
- Có ý thức cẩn thận,chính xác và biết bảo quản các loại dụng cụ, đảm bảm an toàn,
vệ sinh công nghiệp trong thực tập
NỘI DUNG
1 Cấu tạo và kỹ thuật cƣa kim loại
1.1 Khái niệm về cưa kim loại
Cưa kim loại là một quá trình công nghệ gia công nguội nhằm phân chia kim loại
từ khối, thanh, thỏi, tấm ra làm nhiều phần theo yêu cầu bằng dụng cụ là lưỡi cưa hay khung cưa
1.2 Cấu tạo của cưa tay
1.2.1 Các bộ phận của cưa tay:
Trang 251.2.2 Cấu tạo của lưỡi cưa:
nhọn, mỗi một răng là một dao cắt Lưỡi cưa sau khi cắt thành răng chưa làm
việc được ngay, bởi vì lúc này chiều rộng của lưỡi cắt bằng chiều dày của lưỡi cưa, nên khi cắt mạch cưa ma sát rất lớn dễ gây ra lưỡi cưa bị gãy Vì vậy phải mở mạch cưa
- Mở mạch thưa: Xen kẽ nhau một răng ngả phải, một răng ngả trái –Dùng cho lưỡi cưa cưa gỗ
- Mở mạch vừa: Một răng ngả trái, một răng đứng yên, một răng ngả phải
- Đối với răng cưa nhỏ: Răng cưa kim loại thường mở mạch theo hình bước sóng,
cứ vài răng ngả phải, lại vài răng ngả trái tạo thành sóng
1.2.3 Phân loại lưỡi cưa:
- Phân theo chiều dài: 200, 300, 400
- Phân theo bước răng:
Răng cưa thưa : 14 - 16 răng/25 mm Răng cưa vừa : 20 - 25 răng/25 mm Răng cưa mau : 26 - 30 răng/25 mm
1.3 Kỹ thuật cưa kim loại:
1.3.1 Chọn độ cao êtô:
Tay phải cầm cưa, đặt lưỡi cưa lên hàm
êtô, co khuỷu tay lại, nếu cánh tay trên và
thì ta
có độ cao thích hợp
1.3.2 Giá kẹp phôi:
- Cưa phôi đứt: Kẹp phần cưa đứt nằm
ngoài đầu phía trái của êtô với khoảng cách 25 -30 mm
- Cưa phôi không đứt: Kẹp chặt chi tiết vào giữa hàm êtô
1.3.3 Vị trí đứng cưa:
Chân trái bước lên sao cho mép chân
cách tầm ngang của êtô một khoảng 100
- 150 mm chân trái song song với tâm
của êtô hợp với chân của chân phải
200-300mm 1.3.4 Tư thế đứng khi cưa:
Vai phải đối diện với êtô đứng ở tư thế sao cho khi đẩy gần hết hành trình cắt thì cánh tay trái gần như duỗi thẳng
1.3.5 Cách cầm cưa:
Trang 26- Tay phải cầm cán cưa như cầm cán dũa
- Tay trái nắm cưa phía đầu có tai hông (đai bước) đai ốc của khung cưa đặt vào khe giữa ngón tay trái và 4 ngón tay còn lại ôm lấy khung cưa và đầu đai ốc
1.3.6 Cách lắp lưỡi cưa và khung cưa:
+ Ấn ngón tay vào mặt bên của lưỡi cưa, nếu lưỡi cưa không bị uốn cong là độ
cong hợp lý
+ Búng ngón tay vào lưỡi cưa nếu lưỡi cưa phát ra tiếng kêu thanh là đã đạt
1.3.7 Hành trình cưa:
Khi đẩy cưa đi, lưỡi cưa cắt gọt kim loại do vậy phải chuyển động chậm Khi kéo
về lưỡi cưa cắt không làm việc do đó phải kéo nhanh và chuyển động thẳng
1.4 Các dạng sai hỏng khi cưa kim loại
1.4.1 Cưa hụt kích thước:
Do lấy dấu sai hoặc do quá trình cưa không điều khiển được cưa theo vạch dấu
1.4.2 Mặt cưa bị gằn:
Do quá trình đẩy kéo cưa không dứt khoát
1.4.3 Gẫy lưỡi cưa - răng cưa bị mẻ:
Nếu mẻ răng thì bỏ lưỡi cưa và mài phần mẻ đi, lấy răng mẻ ra
Nếu găng thay lưỡi cưa mới, phải cưa từ từ để mở mạch cưa mới
2 Trình tự cƣa kim loại
Đủ lực Đường dấu // và cách mặt bên êto khoảng 10mm
Trang 27Tay trái cầm về phía đầu cưa các ngón ôm nhẹ nhàng
Trang 28Đẩy cưa đều tay thẳng hướng, không nghiêng ngả kéo cưa về không ấn
Mạch cưa thẳng phẳng, cách đường dấu 0, 5-1mm
3 Các dạng sai hỏng khi cưa kim loại nguyên nhân và biện pháp đề
-Gá lại phôi chắc chắn
-Tăng lại lưỡi cưa
đường vạch dấu
- Phải điều chỉnh lưỡi kéo đúng với đường vạch dấu ngay
từ vị trí ban đầu
2
Lưỡi cưa bị
vỡ mẻ, đứt cưa
- Do tăng lưỡi cưa quá căng
- Do lưỡi cưa bị lắc ngang
- Do cưa ống và tôn mỏng không trình tự
-Điếu chỉnh độ căng cho đúng
-Đẩy cưa thăngbằng, thẳng hướng
-Tuân thủ đúng qui trình cưa
Trang 29Bài tập thực hành của sinh viên
Câu 1: Trình bày cấu tạo, công dụng của cưa tay và kéo cắt tay
Câu 2: Tình bày phương pháp cưa đứt phôi thành hai phần bằng nhau như hình vẽ
Trang 30BÀI 4: GIŨA KIM LOẠI
Mã bài: MĐ 14-04 GIỚI THIỆU
Ngày nay trong nghành công nghiệp nhất là trong nghành cơ khí, giũa kim loại là một phương pháp gia công cơ bản của nghề nguội bằng cách dùng dụng cụ là giũa,
để hớt đi một lớp lượng dư mỏng trên mặt phôi (0, 025 1mm), tạo cho chi tiết có hình dạng kích thước, độ bóng và độ chính xác bề mặt theo yêu cầu
MỤC TIÊU
- Giũa được mặt phẳng đạt độ phẳng, độ song song, vuông góc ≤ 0, 1mm và cấp chính xác 10-8, độ nhám cấp 4-6
- Giũa được mặt định hình bằng dưỡng
- Phát hiện được các dạng sai hỏng và có biện pháp khắc phục khi thực tập giũa kim loại
- Có ý thức cẩn thận, chính xác và biết bảo quản các loại dụng cụ, đảm bảm an
toàn, vệ sinh công nghiệp trong thực tập
NỘI DUNG
1 Giũa mặt phẳng
1.1 Cấu tạo, công dụng và phân loại giũa
1.1.1 Cấu tạo:
Giũa là loại dụng cụ cắt kim loại làm bằng
các loại thép các bon dụng cụ Tuỳ theo
yêu cầu và hình dạng bề mặt gia công, mà
hình dạng và kích thước của giũa có khác
nhau Về cấu tạo chung của giũa hồm hai
phần: thân giũa và đuôi giũa (h 1) Hình 1 Giũa kim loại
a Đuôi giũa: có chiều dài bằng 1/4 đến 1/5 chiều dài toàn bộ chiếc giũa Đuôi
giũa thon nhỏ dần vè một phía, cuối phần đuôi được làm nhọn để cắm vào cán gỗ Tiết diện phần đuôi giũa là hình nhiều cạnh để giũa không bị xoay tròn trong lỗ của chuỗi gỗ, đảm bảo cho người thợ điều khiển được chính xác
b Thân giũa: Có chiều dài gấp 3 đến 4 lần chiều dài đuôi Thân thường có tiết
diện vuông, chữ nhật, tròn, tam giác, bán nguyệt với các kích thước khác nhau tùy theo kích thước và hình dạng chi tiết gia công Trên các bề mặt bao quanh thân giũa, người ta tạo các đường răng theo một quy luật nhất định Mỗi răng là một lưỡi cắt Sau khi đã tạo nên được các đường răng, người ta đem nhiệt luyện phần thân để răng
có độ cứng nhất định
Trang 31Giũa gồm hai loại:
* Giũa răng đơn (h 1a): Trên bề mặt thân giũa có các đường răng song song cách đều nhau Mỗi răng là một lưỡi cắt Khi giũa nó bóc đi một lớp kim loại rộng bằng chiều dài răng giũa
Đặc điểm của giũa răng đơn là lực cản cắt gọt lớn, mặt gia công dễ bị gằn Vì vậy giũa răng đơn chỉ dùng để giũa các kim loại mềm như đồng, nhôm hoặc để giũa sửa răng lưỡi cưa gỗ
Hình 2 Các dạng vân của giũa
* Giũa răng kép (h 2b): Sau khi tạo trên bề mặt giũa một lớp răng đơn, người
ta làm chờm lên lớp răng trước một lớp răng bổ sung nông hơn theo một hướng khác, sao cho đường răng mới chia các đường răng trước thành những đoạn nhỏ Đường răng giũa làm trước gọi là đường răng cơ sở, đường răng làm sau gọi là đường răng bổ sung Khi gia công đường răng cơ sở đóng vai trò là lưỡi cắt chính, còn đường răng bổ sung đóng vai trò là lưỡi cắt phụ và tạo thành các rãnh để thoát phoi
Đặc điểm: Giũa răng kép tạo nên phoi vụn, lực cản cắt gọt nhỏ, mặt vật gia công dễ nhẵn bóng, không bị gằn như răng đơn, vì vậy giũa răng kép thường dùng
để giũa kim loại cứng như gang, thép
c Hình dáng hình học của răng giũa: Giữa là một dụng cụ cắt gồm nhiều
lưỡi cắt, mỗi một lưỡi cắt đều có đủ các yếu tố của dao cắt kim loại
Hình 3 biều diễn hình dáng hình học răng cắt ở mặt phẳng vuông góc với đường răng cơ sở
Các yếu tố hình học của răng được xác định như sau:
Trang 32Hình 3 Hình dáng hình học của răng giũa
* Chiều cao răng H: Là khoảng cách từ đỉnh răng tới chân răng
* Bước răng t: là khoảng cách giữa 2 đỉnh răng gần nhất
Giữa H và t có quan hệ với nhau Nếu t lớn và H lớn thì răng to, diện tích chứa phoi của khoảng lõm lớn, cắt được lượng phoi dày; còn khi t và H nhỏ thì sẽ cắt
được lượng phoi mỏng
d Phương pháp tạo đường răng giũa
- Băm trên máy băm giũa: dao có hình dáng như một chiếc đục bằng, mỗi lần lưỡi dao chặt xuống mặt phôi, kim loại bị dồn ép, biến dạng hằn xuống mặt phôi giũa một đường răng
- Phương pháp phay định hình để cắt răng trên máy phay hoặc dùng đá mài định hình mài răng trên máy mài
- Tạo răng bằng phương pháp chuốt sẽ tạo được răng giũa bóng, đẹp và các góc
độ của răng hợp lý
1.1.2 Phân loại giũa
Người ta thường phân loại giũa theo mật độ răng và theo tính chất công nghệ
a Phân loại theo mật độ răng: Căn cứ vào độ dài của bước răng t để tính số
đường răng cơ sở trên một đơn vị chiều dài hay tổng số răng có trong một đơn vị diện tích Theo tiêu chuẩn của Liên Xô cũ, thì người ta căn cứ vào số đường răng cơ
sở trên một đơn vị chiều dài là 10mm của thân giũa để chia giũa thành 06 loại và được đánh số từ 0 đến 5 Với số giũa càng lớn mật độ răng càng dày
Bảng phân loại giũa
Trang 33b Phân loại theo tính chất công nghệ: Căn cứ vào hình dạng tiết diện thân
giũa, người ta cũng tiến hành phân chia thành 06 loại giũa cơ bản sau:
- Giũa dẹt: có tiết diện hình chữ nhật, dùng để gia công các mặt phẳng ngoài,
(h 87a).Hình 4 Các loại giũa
- Giũa vuông: có tiết diện hình vuông, dùng để giũa các lỗ hình vuông hoặc chi tiết rãnh vuông (h 4b)
Trang 34- Giũa tam giác: có tiết diện là tam giác đều, dùng để gia công các lỗ tam giác
1.1.3 Lựa chọn, bảo quản và phục hồi giũa
a Chọn giũa: Cần căn cứ vào yêu cầu về độ chính xác, kích thước, hình dáng,
độ nhẵn bề mặt của chi tiết để lựa chọn giũa thích hợp
Nguyên tắc chọn: Yêu cầu kích thước của vật càng chính xác thì giũa phải có mật độ răng lớn
- Loại giũa thô: Có mật độ răng dưới 12 đường răng/10mm Loại này thường dùng để bóc đi lớp kim loại dày Lượng dư cần thiết tối thiểu là 0,5mm Mỗi lần đẩy, lớp kim loại được bóc đi có chiều dày 0,08 ữ 0,15mm
- Giũa vừa: Nhằm để gia công nửa tinh hoặc gia công tinh những chi tiết có độ chính xác không cao Loại này có mật độ răng trung bình Lượng dư cần thiết cho bước gia công là 0,15mm, mỗi lần đẩy giũa sẽ bóc đi một lớp kim loại dày 0,05 ữ 0,08mm
- Giũa mịn: dùng để gia công tinh lần cuối Loại này có mật độ răng 40 đường răng trên 10mm trở lên Mỗi lần đẩy giũa có thể bóc đi một lớp kim loại có chiều dày 0,01 ữ 0,03mm
Ngoài ra cần dựa vào hình dạng của bề mặt chi tiết gia công để chọn tiết diện giũa cho phù hợp
b Bảo quản giũa:
- Phải sử dụng giũa đúng vơis tính chất công việc, không được dùng giũa mịn
để gia công thô, không dùng giũa tròn để gia công mặt phẳng
- Trong khi sử dụng, tránh va chạm làm răng giũa bị mẻ gãy
- Không sử dụng giũa để gia công các vật có vỏ cứng hoặc qua tôi
- Khi dùng xong, nên dùng bàn chải sắt chải hết phoi, không nên dùng giẻ dính
mỡ để lau giũa
- Để giũa ở nơi khô ráo, tránh để những chỗ ẩm ướt làm cho răng giũa bị han
gỉ
c Phục hồi giũa
Trang 35- Phục hồi khi răng giũa bị mòn bằng ba phương pháp: ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa và phun cát
Trình tự phục hồi bằng phương pháp ăn mòn hóa học như sau:
+ Làm sạch giũa trong dung dịch axít loãng hoặc kiềm từ 8 ữ 10 phút
+ Khi giũa được phục hồi (Các răng bị ăn mòn sẽ mài sắc lại )ngâm giũa trong dung dịch trung tính để tránh tiếp tục bị ăn mòn
Người ta cũng có thể dùng máy phun cát, phun vuông góc với mặt giũa để làm sạch bẩn, sau đó phun về phía chuôi giũa với một góc nhỏ hơn so với mặt phẳng thân giũa, phun vuông góc với đường răng cơ bản và đường răng bổ sung để mài sắc chúng Thời gian phun từ 15 ữ 20 giây
Trường hợp răng giũa bị quá mòn, phải băm lại răng như làm giũa mới (trước khi băm cần ủ cho mềm)
1.2 Kỹ thuật giũa cơ bản
Kỹ thuật giũa cơ bản bao gồm: chọn êtô, chọn vị trí đứng giũa thích hợp, cách cầm giũa, điều khiển lực ấn và đẩy giũa…làm sao để giũa cắt vào kim loại theo ý muốn của người thợ Sau đây ta lần lượt nghiên cứu từng vấn đề
- Chọn độ cao của êtô: ( h 5) Độ cao của êtô phải phù hợp với chiều cao cơ thể của người thợ Nếu chọn êtô cao quá hay thấp quá đều ảnh hưởng tới điều kiện làm việc bình thường của người thợ và ảnh
hưởng tới độ chính xác gia công Nếu êtô cao
quá thì người đứng giũa phải dướn lên, bề mặt
giũa thường bị vẹt về phía người thợ Ngược
lại êtô thấp, người thợ phải cúi khom xuống bề
mặt giũa dễ bị vẹt về phía ngoài người thợ
Hình 5 Chọn êtô
Trang 36Vì vậy khi chọn độ cao êtô người ta dựa trên nguyên tắc sau: khi người thợ đặt giũa lên mặt vật gia công, giũa ở vị trí nằm ngang thì cánh tay trên và cách tay dưới
Căn cứ vào đường tâm giũa kéo dài (trường hợp này trùng với đường tâm êtô) làm chuẩn để xác định vị trí của 2 bàn chân
Người thợ đặt bàn chân
phải sao đường tâm giũa kéo dài
đi qua điểm giữa của bàn chân và
hợp với tâm dọc bàn chân phải
cách gót chân phải từ 200 đến
300mm và đường nối tâm giữa
hai gót chân hợp với đường tâm
bàn chân trái để góc hợp bởi giữa
mép bàn nguội làm chuẩn được mà phải dùng tâm giũa làm căn cứ để xác định vị trí hai bàn chân
1.3.3 Cách cầm giũa
Trang 37Khi giũa, người thợ cầm giũa tay phải ( người thuận tay phải ), đặt cán giũa vào lòng bàn tay, ngón tay cái đặt dọc theo cán, thẳng với đường tâm của thân giũa Các ngón còn lại khép kín ôm lấy cán giũa một cách tự nhiên, thoải mái và chặt vừa phải (h 7a) Khi cắt, thân giũa được đặt lên mặt vật gia công, cùi tay trái đặt lên mũi giũa, các ngón tay để cong tự nhiên (h 7b)
Cách đặt tay trái như trên thường áp
dụng khi giũa phá, còn khi cần giũa chính
xác, khi gia công tinh hoặc khi gia công bằng
các loại giũa ngắn, tay trái thường cầm giũa
như (h 7c,d), các ngón tay trái nắm lấy mũi
giũa, ngón tay cái đặt lên trên các ngón tay
còn lại ôm lấy mặt dưới
1.3.4 Điều khiển lực ấn khi giũa
Khi giũa, người thợ đặt giũa lên bề mặt gia công, đồng thời ấn lên thân giũa một lực và đẩy giũa về phía trước Khi lướt hết chiều dài thân giũa trên bề mặt gia công, người thợ kéo lùi giũa về vị trí ban đầu, rồi sau đó lại đẩy giũa Như vậy cứ một lần đẩy giũa và lùi giũa, người thợ đã thực hiện được một đường cắt của giũa lên bề mặt kim loại gia công Người ta gọi một lần đẩy giũa và lùi giũa là một hành trình kép Hành trình đẩy giũa là hành trình cắt kim loại, trong hành trình này, khi lướt trên bề mặt gia công sẽ cắt đi một lớp kim loại Vì vậy khi đẩy giũa, người thợ phải ấn giũa sao cho thân giũa miết trên mặt vật, đồng thời lướt về phía trước với tốc
độ vừa phải (từ 40 đến 60lần/phút) Hành trình kéo giũa về là hành trình không cắt kim loại, các răng giũa chỉ lướt nhẹ trên bề mặt gia công Người thợ không cần ấn lực xuống nữa mà chỉ giữ sao cho giũa nằm ở vị trí thăng bằng Tốc độ khi kéo giũa
về phải nhanh hơn lúc đẩy giũa, để rút ngắn thời gian của một đường cắt Trong suốt quá trình cắt và không cắt, phải luôn giữ cho giũa thật thăng bằng để giũa cắt đi một lớp phoi đều trên bề mặt gia công Mục đích của giũa là tạo được các mặt phẳng đạt
độ chính xác theo yêu cầu, vì vậy việc giữ cho thân giũa thăng bằng trên bề mặt vật khi gia công là một vấn đề rất cơ bản Sau đây ta sẽ phân tích lực ấn của tay tại ba thời điểm trong hành trình đẩy giũa:
Hình 7 Cách cầm giũa