1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử trình độ cao đẳng)

118 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Nghề Cơ Điện Tử Trình Độ Cao Đẳng
Tác giả Trần Thanh Sơn, Huỳnh Trung Dũng
Trường học Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận
Chuyên ngành Cơ điện tử
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Vật liệu - dụng cụ vẽ và cách sử dụng (8)
  • 2. Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ (11)
  • 3. Ghi kích thước (17)
  • 4. Trình tự hoàn thành bản vẽ (0)
  • CHƯƠNG 2 VẼ HÌNH HỌC (25)
    • 1. Dựng đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, dựng và chia góc (25)
    • 2. Chia đều đoạn thẳng, chia đều đường tròn (27)
    • 3. Vẽ nối tiếp (30)
  • CHƯƠNG 3 HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (45)
    • 1. Khái niệm về các phép chiếu (45)
    • 2. Hình chiếu của điểm (48)
    • 3. Hình chiếu của đường thẳng (51)
    • 4. Hình chiếu của mặt phẳng (54)
    • 5. Hình chiếu của các khối hình học (57)
    • 6. Hình chiếu của vật thể đơn giản (60)
  • CHƯƠNG 4. GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ (64)
    • 1. Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học (64)
    • 2. Giao tuyến của các khối hình học (66)
    • 3. Giao tuyến của khối đa diện và khối tròn (68)
  • CHƯƠNG 5. BIỂU DIỄN VẬT THỂ (71)
    • 1. Hình chiếu (71)
    • 2. Hình cắt và mặt cắt (78)
  • CHƯƠNG 6. HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO (93)
    • 1. Khái niệm về hình chiếu trục đo (93)
    • 2. Các loại hình chiếu trục đo (94)
    • 3. Cách dựng hình chiếu trục đo (96)
  • CHƯƠNG 7. BẢN VẼ CƠ KHÍ THÔNG DỤNG (100)
    • 1. Vẽ quy ƣớc các chi tiết máy thông dụng (0)
    • 2. Vẽ quy ƣớc mối ghép hàn (0)
    • 3. Bản vẽ hình khai triển (111)

Nội dung

Vật liệu - dụng cụ vẽ và cách sử dụng

Giấy vẽ, hay còn gọi là giấy crôki, là loại giấy chuyên dụng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật Giấy này có đặc điểm là dày và hơi cứng, với mặt phải nhẵn và mặt trái ráp Khi sử dụng chì hoặc mực để vẽ, người dùng thường chọn mặt phải của giấy vẽ để đảm bảo chất lượng bản vẽ tốt nhất.

Giấy dùng để lập cá bản vẽ phác thường là giấy kẻ li hay giấy kẻ ô vuông

Bút chì đen được sử dụng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật, với các loại bút chì cứng và mềm được ký hiệu bằng chữ B và H Độ cứng hoặc độ mềm của bút chì được chỉ định bằng hệ số đứng trước chữ cái, với số càng lớn thể hiện độ cứng hoặc mềm càng cao Cụ thể, bút chì cứng có ký hiệu như H, 2H, 3H, trong khi bút chì mềm có ký hiệu như B, 2B, 3B, và loại bút chì vừa có ký hiệu là HB.

Trong vẽ kỹ thuật, bút chì có ký hiệu H và 2H thường được sử dụng để tạo ra các nét mảnh, trong khi bút chì ký hiệu HB và B được dùng để vẽ các nét đậm hoặc viết chữ.

Bút chì đƣợc vót nhọn hay vót theo hình lƣỡi đục

Ngoài giấy vẽ và bút chì, bạn cần chuẩn bị một số vật liệu khác như tẩy để xóa chì hoặc mực, giấy nhám để mài bút chì, và đinh mũ để cố định bản vẽ trên các ván vẽ.

1.2 Dụng cụ vẽ và cách sử dụng

Ván vẽ làm bằng gỗ mềm,(Hình 1-

Mặt ván vẽ cần có bề mặt phẳng và nhẵn, với hai biên trái và phải được nẹp bằng gỗ cứng để ngăn ngừa tình trạng vênh Bên trái của ván vẽ cũng phải được giữ phẳng và nhẵn để thuận tiện cho việc trượt thước chữ.

T một cách dễ dàng Kích thước của ván vẽ đƣợc xác định tuỳ theo loại khổ bản vẽ

Thước chữ T làm bằng gỗ hay bằng chát dẻo, nó gồm có thân ngang mỏng và đầu T

Mép trƣợt của đầu T vuông góc với mép trên của thân ngang Hình 1-3

Thước chữ T là công cụ hữu ích để vạch các đường thẳng nằm ngang Khi sử dụng, bút chì được đặt theo mép trên của thân thước Để tạo ra các đường nằm ngang song song, bạn chỉ cần trượt mép đầu thước T dọc theo biên trái của ván vẽ.

Khi cố định giấy vẽ lên mặt ván vẽ, cần đảm bảo một cạnh của tờ giấy song song với thân ngang của thước chữ T để đạt được độ chính xác trong quá trình vẽ.

Êke vẽ kĩ thuật thường bao gồm hai chiếc: một chiếc hình tam giác vuông cân và một chiếc hình nửa tam giác đều Chúng thường được làm từ gỗ mỏng hoặc chất dẻo.

Êke có thể được sử dụng kết hợp với thước chữ T hoặc với hai êke để vạch các đường thẳng đứng, đường nghiêng và để vẽ các góc.

Hộp compa vẽ kỹ thuật bao gồm các dụng cụ thiết yếu như compa vẽ đường tròn, compa đo và bút kẻ mực Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách sử dụng một số dụng cụ quan trọng trong bộ hộp compa này, đặc biệt là compa vẽ đường tròn.

Compa vẽ đường tròn là công cụ lý tưởng để tạo ra các đường tròn có đường kính lớn hơn 12mm Đối với các đường tròn lớn hơn, cần sử dụng thêm cần nối để đảm bảo độ chính xác Khi sử dụng compa, bạn cần chú ý đến một số điểm quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.

- Đầu kim và đầu chi (hay đầu mực) đặt vuông góc với mặt bản vẽ

Khi vẽ nhiều đường đồng tâm, việc sử dụng kim có ngấn ở đầu hoặc định tâm là rất quan trọng Điều này giúp ngăn chặn kim bị ấn sâu xuống ván vẽ, từ đó tránh làm lỗ tâm to ra và đảm bảo nét vẽ chính xác hơn.

- Dùng gón tay trỏ và ngón tay cái cầm đầu núm conpa, quay một cách đều đặn theo một chiều nhất định b) Compa vẽ đường tròn bé;

Compa vẽ đường tròn bé dùng để vẽ đường tròn có đường kính từ 6,0-12mm

Khi sử dụng compa để vẽ, bạn cần ấn nhẹ ngón tay vào trục có đầu kim và giữ cho trục vuông góc với mặt bản vẽ Sử dụng ngón tay cái và ngón tay giữa để quay đều cần có đầu chì hoặc đầu mực, giúp cần này xoay xung quanh trục một cách chính xác.

Compa đo dùng để đưa độ dài đoạn thẳng từ thước kẻ li đặt lên bản vẽ

Đặt hai đầu kim của compa vào hai đầu bút của đoạn thẳng hoặc hai vạch trên thước kẻ li, sau đó ấn nhẹ để tạo dấu trên mặt giấy vẽ.

Bút kẻ mực là dụng cụ thiết yếu để tạo ra các bản vẽ hoặc bản can bằng mực đen Khi sử dụng bút kẻ mực, cần lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo chất lượng và độ chính xác của bản vẽ.

Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ

2.1 Tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật

Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu quan trọng, thể hiện chính xác hình dạng và kích thước của đối tượng, tuân thủ các quy tắc thống nhất theo Tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn Quốc tế.

Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu thiết yếu trong thiết kế, sản xuất và sử dụng, đóng vai trò là phương tiện thông tin quan trọng trong mọi lĩnh vực kỹ thuật Nó được coi là tài liệu cơ bản liên quan đến sản phẩm, vì vậy cần tuân thủ các quy tắc thống nhất của TCVN và tiêu chuẩn quốc tế trong việc lập bản vẽ kỹ thuật.

Các Tiêu chuẩn Việt Nam là các văn bản kỹ thuật được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, trước đây là Uỷ ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước.

2.2 Khổ giấy a Các khổ giấy

TCVN 2-74 (1) quy định khổ giấy của các bản vẽ và những tài liệu kĩ thuật khác của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng

Khổ giấy đƣợc xác định bằng các kích thước của mép ngoài của bản vẽ Hình 1-9

Khổ chính gồm khổ có kích thước 1189 x 841 với diện tích bằng 1m 2 và các khổ khác đƣợc chia ra từ khổ giấy này

Kích thước các cạnh khổ giấy tính bằng mm

Kí hiệu tương ứng các khổ giấy sử dụng theo

Ao A1 A2 A3 A4 b Ý nghĩa của kí hiệu khổ giấy

Kí hiệu của mỗi khổ giấy chính được biểu thị bằng hai chữ số Chữ số đầu tiên là thương của kích thước một cạnh (tính bằng mm) chia cho 297, trong khi chữ số thứ hai là thương của kích thước cạnh còn lại chia cho 210.

Tích của hai chữ số kí hiệu là số lƣợng khổ 11 chứa trong khổ giấy đó Ví dụ khổ 24 gồm có: 2 x 4 = 8 lần khổ 11

2.3 Khung bản vẽ và khung tên

Mỗi bản vẽ đều phải có khung vẽ và khung tên riêng Nội dung và kích thước của chúng được quy định trong

Dưới đây giới thiệu khung vẽ và khung tên thường dùng trong nhà trường a) Khung bản vẽ Hình 1-11

Khung bản vẽ đƣợc vẽ bằng nét liền đậm, kẻ cách các mép khổ giấy

5mm Khi cần đóng thành tập, cạnh trái của khung bản vẽ đƣợc kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng bằng

Khung tên có thể được đặt theo cạnh dài hoặc cạnh ngắn của bản vẽ, thường nằm ở góc phải phía dưới (Hình 1-12) Cạnh dài của khung tên xác định hướng đường bằng của bản vẽ Khi nhiều bản vẽ được vẽ chung trên một tờ giấy, mỗi bản vẽ cần được bố trí sao cho các chữ ghi trong khung tên hướng lên trên hoặc sang trái, phù hợp với hướng của bản vẽ đó.

Nội dung khung tên của bản vẽ trong nhà trường bao gồm các ô thông tin quan trọng Ô 1 chứa đầu đề bài tập hoặc tên chi tiết, Ô 2 ghi rõ vật liệu của chi tiết, Ô 3 thể hiện tỉ lệ, và Ô 4 là ký hiệu bản vẽ Ô 5 ghi họ và tên người vẽ, Ô 6 ghi ngày vẽ, Ô 7 là chữ ký của người kiểm tra, Ô 8 là ngày kiểm tra, và Ô 9 cung cấp tên trường, khoa, lớp.

Tỉ lệ của hình vẽ (bản vẽ) là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích thước tương ứng đo được trên vật thể

Trong các bản vẽ kỹ thuật, việc lựa chọn tỉ lệ phù hợp phụ thuộc vào độ phức tạp, kích thước của vật thể và tính chất của từng loại bản vẽ.

(bảng 1-2) Các tỉ lệ này đƣợc quy định trong TCVN 3-74

Kí hiệu tỉ lệ đƣợc ghi ở ô dành riêng trong khung tên của bản vẽ và viết theo kiểu: 1 : 1 ; 1 : 2 ; 2 : 1 ; v.v

Ngoài ra, trong mọi trường hợp khác phải ghi theo kiểu:

Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu biểu diễn của vật thể đƣợc tạo thành bởi các nét vẽ có tính chất khác nhau

TCVN 0008: 1993 quy định các loại nét vẽ, chiều rộng và quy tắc chung trên bản vẽ kỹ thuật Bảng 1-3 dưới đây liệt kê các loại nét vẽ và minh họa một số ứng dụng của chúng.

15 b Chiều rộng của nét vẽ

Quy định sử dụng hai chiều rộng của nét vẽ trên một bản vẽ, tỉ số chiều rộng của nét đậm và nét mảnh không đƣợc nhỏ hơn 2 : 1

Các chiều rộng của nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ và căn cứ vào dãy kích thước sau:

Chiều rộng của cùng một nét trong bản vẽ cần được giữ nguyên không thay đổi trên các hình khác nhau của chi tiết vẽ theo cùng một tỉ lệ.

Chú thích: Không khuyến khích sử dụng chiều rộng 0,18mm do những khó khăn của một số phương tiện in ấn c Quy tắc vẽ

Khoảng cách tối thiểu giữa hai đường song song, kể cả các đường gạch gạch trong mặt cắt, phải lớn hơn hai lần chiều rộng của nét đậm nhất.

Khoảng cách này không nhỏ hơn 0,7mm

Khi có nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau, cần tuân theo thứ tự ưu tiên: trước tiên là đường bao thấy và cạnh thấy với nét liền đậm (loại A), tiếp theo là đường bao khuất và cạnh khuất với nét đứt (loại E hay F), cuối cùng là mặt phẳng cắt.

Nét gạch chấm mảnh có nét đậm ở hai đầu (loại H) được sử dụng để chỉ đường tâm và trục đối xứng (nét chấm gạch mảnh, loại G) Đường trọng tâm được thể hiện bằng nét gạch hai chấm mảnh (loại K), trong khi đường dóng kích thước sử dụng nét liền mảnh (loại B).

(1) Thích hợp khi sử dụng máy vẽ

(2) Chỉ đƣợc dùng một trong hai loại trên cùng một bản vẽ

Các đường dẫn liên quan đến một phần tử như kích thước, vật thể, hay đường bao cần được vẽ nghiêng so với các đường khác trong bản vẽ Đặc biệt, phần cuối của nét vẽ cũng cần được thể hiện theo cách này.

Bảng một chấm được sử dụng khi đường dẫn kết thúc bên trong đường bao của vật thể Nếu đường dẫn kết thúc tại đường bao của vật thể, thì sẽ được thể hiện bằng một mũi tên Trong trường hợp đường dẫn kết thúc ở một đường kích thước, sẽ không có bất kỳ dấu hiệu nào.

Trên bản vẽ kỹ thuật, ngoài hình vẽ, cần có kích thước, ký hiệu và ghi chú rõ ràng Các chữ và số phải được trình bày thống nhất, dễ đọc và không gây nhầm lẫn.

TCVN 6-85 Chữ viết trên bản vẽ quy định chữ viết gồm chữ, số và dấu dùng trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật a Khổ chữ

Khổ chữ (h) là giá trị đƣợc xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng milimét, có các khổ chữ sau: 2.5; 3.5; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 40

Chiều rộng nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao chữ b Kiểu chữ

Có các kiểu chữ sau:

- Kiểu A đứng và A nghiêng 75 0 với d= 1/14 h

Kiểu B đứng và nghiêng 75 0 với d= 1/10h

Ghi kích thước

Kích thước ghi trên bản vẽ kỹ thuật thể hiện độ lớn của vật thể và là yếu tố quan trọng trong việc lập bản vẽ Việc ghi kích thước cần phải thống nhất và rõ ràng, tuân thủ các quy định của TCVN 570 - 1993 để đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu.

Các kích thước được ghi trên bản vẽ thể hiện bằng các con số cụ thể cho kích thước đường kính Những kích thước này không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ hình biểu diễn.

-Dùng mìn làm đơn vị đo kích thước dài và sai lệch giới hạn của nó Trong bản vẽ không cần ghi đơn vị đo

Khi sử dụng các đơn vị đo chiều dài như centimét hoặc mét, đơn vị đo sẽ được ghi ngay sau số kích thước hoặc trong phần ghi chú của bản vẽ.

- Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc và các sai lệch giới hạn của nó

- Không được ghi kích thước dưới dạng phân số trừ kích thước dùng đơn vị độ dài theo hệ trích

-Mỗi kích thước chỉ được ghi một lần trên bản vẽ

3.2 Đường kích thước và đường gióng

- Đường kích thước xác định phần tử ghi kích thước Đường kích thước của phần tử là đoạn thẳng đƣợc kẻ song song với đoạn thẳng đó (Hình 1 - 1 9)

Đường kích thước của độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm, trong khi đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc Cần lưu ý rằng không được sử dụng bất kỳ đường nào của hình vẽ để thay thế cho đường kích thước Đường kích thước phải được vẽ bằng nét liền mảnh và có hai mũi tên ở hai đầu.

1 -2 1 ) mũi tên đƣợc vẽ nhƣ hình 1 -2 1 b Độ lớn của mũi tên phụ thuộc và bề rộng b của nét liền đậm

Trường hợp nếu đường kích thước quá ngắn không đủ chỗ để vẽ mũi tên thì mũi tên được vẽ ở phía ngoài hai đường gióng (Hình 1 -22a)

Trường hợp các đường kích thước nối tiếp nhau mà không đủ chỗ để mũi tên thì dùng dấu chấm đậm hay gạch xiên thay cho mũi tên

Trong hình vẽ đối xứng không hoàn chỉnh hoặc khi kết hợp hình cắt với hình chiếu, đường kích thước cần được kẻ qua trục đối xứng và vẽ một mũi tên để chỉ rõ hướng.

Đường gióng kích thước là đường giới hạn phần tử được ghi kích thước, được vẽ bằng nét liền mảnh và có vạch quá đường kích thước từ 2-5mm Đường gióng của kích thước độ dài thường kẻ vuông góc với đường kích thước, tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt, có thể cho phép kẻ xiên góc.

(Hình 1 -24) Ở chỗ cung lượn, đường gióng được kẻ từ giao điểm của hai đường bao nối tiếp với cung lƣợn sóng( Hình 1-25)

Cho phép dùng các đường trục, đường bao làm đường gióng kích thước (Hình 1-26)

3.3 Con số ghi kích thước:

Chỉ số đo kích thước được thể hiện bằng đơn vị mm, và cần phải được ghi rõ ràng, chính xác trên đường kích thước.

Chiều con số kích thước độ dài phụ thuộc vào độ nghiêng của đường kích thươcso với đường bằng của bản vẽ ( Hình 1-27a)

Nếu đường kích thước có độ nghiêng quá lớn thì con số kích thước được ghi trên giá ngang (Hình 2-27b)

Chiều con số kích thước góc phụ thuộc vào độ nghiêng của đường thẳng vuông góc với đường phân giác của góc đó (Hình l-28)

Không cho phép các đường nét của bản vẽ chồng lên con số ghi kích thước; trong trường hợp này, các đường nét cần được vẽ ngắt đoạn Đối với kích thước quá nhỏ, nếu không đủ chỗ để ghi chữ số, con số kích thước sẽ được viết trên đường kéo dài của đường kích thước hoặc trên giá ngang.

Khi có hai đoạn thẳng song song và cùng ghi kích thước về một phía, cần đảm bảo rằng các đường dóng và đường kích thước không giao nhau Đường kích thước bên trong phải song song với đường kích thước bên ngoài và cách nhau một khoảng 7mm.

Đường kính được ký hiệu bằng biểu tượng , với kích thước chiều cao tương ứng với chiều cao của con số kích thước Đường kính là đoạn thẳng nối hai điểm trên đường tròn và đi qua tâm của nó.

Bán kính: Trong mọi trường hợp, trước con số kích thước bán kính của cung tròn ghi ký hiệu R (chữ hoa); đường kích thước kẻ qua tâm (hình l-33a)

Các đường kích thước của các cung tròn đồng tâm không nằm trên cùng một đường thẳng Đối với các cung tròn có bán kính lớn, có thể đặt tâm gần cung tròn và sử dụng đường kích thước kẻ gấp khúc Trong trường hợp các cung tròn quá nhỏ, nếu không đủ chỗ để ghi số hay vẽ mũi tên, thì các thông tin này sẽ được ghi hoặc vẽ ở bên ngoài.

Hình cầu: Trước con số kích thước đường kính hay bán kính của hình cầu phải ghi chữ "cầu' và ký hiệu  hay ký hiệu R (Hình l-35)

Hình vuông được ký hiệu bằng dấu  trước kích thước cạnh, và để phân biệt mặt phẳng với mặt cong, sử dụng nét liền mảnh gạch chéo cho mặt phẳng (Hình l-36) Đối với độ dài cung tròn, ghi dấu ' 1 phía trên số đo, với đường kính là cung tròn đồng tâm và đường gióng kẻ song song với đường phân giác của góc chắn cung đó (Hình l-37).

4 Trình tự hoàn thành bản vẽ

Muốn hoàn thành một bản vẽ bằng chì hay bằng mực, cần vẽ theo một trình tự nhất định có sắp đặt trước

Trước khi bắt đầu vẽ, cần chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ và tài liệu cần thiết Quá trình vẽ thường được chia thành hai bước chính: bước vẽ mờ và bước tô đậm.

Sử dụng bút chì cứng H hoặc 2H để tạo nét vẽ mờ, đảm bảo rằng nét vẽ rõ ràng và chính xác Sau khi hoàn thành việc vẽ mờ, cần kiểm tra lại bản vẽ trước khi tiến hành tô đậm.

Dùng loại bút chì mềm B hoặc 2B tô đậm các nét cơ bản và bút chì có kí hiệu

Bút chì B hoặc HB thích hợp để tô các nét đứt và viết chữ, nhưng chỉ nên dùng để vẽ đường tròn Để có kết quả tốt hơn, nên chọn bút chì mềm hơn cho việc vạch các đường thẳng Để đảm bảo nét vẽ luôn sắc nét, cần giữ cho đầu chì luôn nhọn bằng cách chuốt hoặc mài trên giấy nhám Tránh việc tô đi tô lại từng đoạn của nét vẽ để giữ cho sản phẩm cuối cùng được hoàn thiện và rõ ràng.

VẼ HÌNH HỌC

HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ

BIỂU DIỄN VẬT THỂ

HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

BẢN VẼ CƠ KHÍ THÔNG DỤNG

Ngày đăng: 10/10/2023, 18:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Trần Hữu Quế - Vẽ kỹ thuật cơ khí I và II NXB Giáo dục– 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật cơ khí I và II
Tác giả: Trần Hữu Quế
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
[2]. Trần Hữu Quế - Vẽ kỹ thuật - Sách dùng cho các trường đào tạo nghề và trung học kỹ thuật - NXB Giáo dục - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật
Tác giả: Trần Hữu Quế
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
[3]. Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn - Vẽ kỹ thuật - Sách dùng cho các trường đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp - NXB Giáo dục - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật - Sách dùng cho các trường đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp
Tác giả: Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
[4]. Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn - Vẽ kỹ thuật - Giáo trình dạy nghề - NXB Khoa học và kỹ thuật - 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật - Giáo trình dạy nghề
Tác giả: Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
[5]. I.X. Vƣxneppônxki (Hà Quân dịch) - Vẽ kỹ thuật - NXB Mir - Matxcơva - 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật
Tác giả: I.X. Vƣxneppônxki
Nhà XB: NXB Mir
Năm: 1990
[6]. S.K. Bogolyubov - Exercises inmachine drawing - NXB Mir – Matxcơva - 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exercises in machine drawing
Tác giả: S.K. Bogolyubov
Nhà XB: NXB Mir
Năm: 1983
[7]. Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn - Bản vẽ kỹ thuật - Tiêu chuẩn Quốc tế - NXB Giáo dục - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản vẽ kỹ thuật - Tiêu chuẩn Quốc tế
Tác giả: Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[8]. Nguyễn Quang Cự, Đoàn Nhƣ Kim - Bài tập Vẽ kỹ thuật Xây dựng – NXB Giáo dục - 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vẽ kỹ thuật Xây dựng
Tác giả: Nguyễn Quang Cự, Đoàn Nhƣ Kim
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1992
[9]. Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn - Bài tập Vẽ kỹ thuật cơ khí - Tập 1 và Tập 2 - NXB Giáo dục – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vẽ kỹ thuật cơ khí - Tập 1 và Tập 2
Tác giả: Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6  Chương 6: Hình chiếu trục đo  16  5  10  1 - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
6 Chương 6: Hình chiếu trục đo 16 5 10 1 (Trang 7)
Bảng 2 - 3a:  Trường hợp tiếp  xúc ngoài - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
Bảng 2 3a: Trường hợp tiếp xúc ngoài (Trang 35)
Bảng 2 - 4a.  Trường hợp tiếp  xúc ngoài - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
Bảng 2 4a. Trường hợp tiếp xúc ngoài (Trang 37)
Bảng 2 - 4b:  Trường hợp tiếp xúc  trong - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
Bảng 2 4b: Trường hợp tiếp xúc trong (Trang 38)
Bảng 2 - 4c:  Trường hợp tiếp xúc trong và tiếp xúc ngoài - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
Bảng 2 4c: Trường hợp tiếp xúc trong và tiếp xúc ngoài (Trang 40)
3.2. Hình chiếu của đường thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu. - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
3.2. Hình chiếu của đường thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu (Trang 52)
Hình chiếu đứng của mặt phẳng suy biến thành một đường thẳng (Hình 3-21) - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
Hình chi ếu đứng của mặt phẳng suy biến thành một đường thẳng (Hình 3-21) (Trang 55)
5. Hình chiếu của các khối hình học. - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
5. Hình chiếu của các khối hình học (Trang 57)
Hình  chiếu  của  lăng - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
nh chiếu của lăng (Trang 58)
6.3. Hình nón cụt - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
6.3. Hình nón cụt (Trang 62)
Hình  chiếu đứng  trước.  Đường - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
nh chiếu đứng trước. Đường (Trang 65)
Hình  cắt  đứng  là  hình  cắt  có - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
nh cắt đứng là hình cắt có (Trang 80)
Hình cắt bằng là hình cắt song song - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
Hình c ắt bằng là hình cắt song song (Trang 80)
Hình 5-19 Hình 5-17 - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
Hình 5 19 Hình 5-17 (Trang 81)
Hình 6-14 là hình chiếu trục đo đƣợc cắt 1/4 vẽ trên hệ trục đo xiên cân. - Giáo trình vẽ kỹ thuật (nghề cơ điện tử   trình độ cao đẳng)
Hình 6 14 là hình chiếu trục đo đƣợc cắt 1/4 vẽ trên hệ trục đo xiên cân (Trang 98)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm