Rủi ro tái đầu tư reinvestment bank• Lãi suất tăng => giá trái phiếu giảm • Lãi suất giảm => các nhà đầu tư TP dài hạn sẽ chịu thiệt hại do thu nhập giảm • Ví dụ: Một công chức về hưu số
Trang 1⚫Tài liệu tham khảo bắt buộc:
⚫[1] PGS-TS Nguyễn Thị Phương Liên (2011), "Giáo trình quản trị
tài chính", NXB Thống kê
⚫[2] James C Van Horn; John M Wachowicz (2009) Fundamental of
Financial Management 13th, Prentice Hall
McGraw-Hill/Irwin
⚫[4] Eugene F Brigham and Joel F Houston (2007) Fundamentals of
Financial Management 11th Thomson
⚫Tài liệu tham khảo khuyến khích:
2 Chương 2 : Rủi ro và lợi nhuận của doanh nghiệp 4 3 1
3 Chương 3 : Phân tích dòng vốn và lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp
4 Chương 4 : Đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính 7 6 1
5 Chương 5 : Quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp 7 6 1
1.1 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC KHÁI NIỆM ĐỊNH GIÁ
Giá trị sổ sách
và giá trị thị trường
Giá trị thị trường và giá trị nội tại
Trang 21.2 Định giá trái phiếu
• Giá trị của tài sản tài chính = hiện giá của các
dòng tiền dự kiến do tài sản đó mang lại
Giá trái phiếu
• Trái phiếu có giá bằng mệnh giá
• Trái phiếu chiết khấu: TP được bán với giá thấp hơn mệnh giá
• Trái phiếu thặng dư: TP được bán với giá cao hơn mệnh giá
Các thước đo lợi suất trái phiếu
• 1 Lợi suất đáo hạn ( Yield to Maturity – YTM)
• 2 Lợi suất thu hồi (Yield to Call – YTC)
• 3 Lợi suất hiện hành
• 4 Lợi suất lãi vốn
• 5 Tổng tỷ suất lợi nhuận đầu tư
1 Lợi suất đáo hạn
• Lợi suất đáo hạn còn được xem như là suất sinh lời được hứa hẹn (promised rate of return) , nghĩa là suất sinh lời
mà nhà đầu tư sẽ nhận được nếu nhận được tất cả các khoản thanh toán như được hứa hẹn bởi tổ chức phát hành.
• YTM chỉ bằng với suất sinh lời kỳ vọng (expected rate of return) nếu (1) xác suất vỡ nợ bằng 0 và (2) trái phiếu không thể bị thu hồi.
• YTM sẽ thay đổi khi lãi suất thị trường thay đổi => YTM thay đổi thường xuyên
2 Lợi suất thu hồi (Yield to Call – YTC)
• Ví dụ: nếu TP có lãi suất 10% của công ty A là loại có
thể mua lại, và nếu lãi suất trên thị trường giảm từ
10% xuống còn 5%, A quyết định mua lại trái phiếu
10%, phát hành loại trái phiếu mới 5% và tiết kiệm
được khoản tiền lãi coupon hàng năm là $50/ trái
phiếu.
Điều này có lợi cho nhà đầu tư không?
3 Lợi suất hiện hành = tiền lãi hàng năm/ giá trái phiếu
4 Lợi suất lãi vốn = (chênh lệch giữa giá cuối năm so với giá đầu năm)/ giá đầu năm
5 Tổng tỷ suất lợi nhuận = Lợi suất hiện hành + Lợi suất lãi vốn
Trang 3Sự thay đổi của giá trái phiếu theo thời gian
▪ Xu hướng thay đổi: Theo thời
gian, giá trị của trái phiếu đều
hướng tới mệnh giá
▪ Ví dụ: Giả sử một công ty CP
phát hành ra nước ngoài loại trái
phiếu có mệnh giá 1.000 USD,
thời hạn 3 năm và lãi suất danh
nghĩa là 10%
t - 3 t - 2 t - 1 đáo hạn
Thời gian
Giá trị
Mệnh giá
$ 1.000 YTM = 10%
$ 951,96 YTM = 8%
$ 1.051,54 YTM = 12%
13
YTM Giá trị trái phiếu ($)
3 năm 2 năm 1 năm Đáo hạn
951,96 966,21 982,14 1.000 8%
1.000,00 1.000,00 1.000,00 1.000,00 10%
1.051,54 1.035,67 1.018,54 1.000,00 12%
Sự thay đổi của giá trái phiếu theo thời gian
▪ Tỷ lệ sinh lời cần thiết theo thị trường (Tỷ lệ chiết khấu) = Tỷ lệ lãi suất ghi trên trái phiếu 🡪 Giá TP = Mệnh giá
▪ Tỷ lệ sinh lời cần thiết theo thị trường > Tỷ lệ lãi suất ghi trên trái phiếu 🡪 Giá TP <
Mệnh giá.
▪ Nếu tỷ suất sinh lời cần thiết theo thị trường không thay đổi cho tới khi đáo hạn, giá
TP tăng dần từ giá bán hướng tới mệnh giá, tạo một khoản lợi nhuận trên vốn đầu tư
▪ Tỷ lệ sinh lời cần thiết theo thị trường <Tỷ lệ lãi suất ghi trên trái phiếu 🡪 Giá TP >
Mệnh giá
▪ Nếu tỷ suất sinh lời cần thiết theo thị trường không thay đổi cho tới khi đáo hạn, giá nhưng được bù đắp bằng một phần tiền lãi
Điều khoản mua lại :
• Phần nhiều các TP công ty và trái phiếu đô thị có điều khoản
mua lại, cho phép các tổ chức phát hành có điều khoản mua lại
trái phiếu.
• Điều khoản mua lại thường quy định nhà phát hành phải trả
cho người sở hữu trái phiếu một khoản lớn hơn mệnh giá nếu
muốn mua lại Khoản tiền chênh lệch này, gọi là phí mua lại,
thường bằng lãi suất 1 năm.
• Các công ty thường không mua lại trái phiếu trừ khi lãi suất
trên thị trường giảm đáng kể từ khi trái phiếu được phát hành.
=> quyền mua lại là đặc quyền của tổ chức phát hành nhưng lại
gây bất lợi cho nhà tài trợ => Lợi suất của trái phiếu có thể thu
hồi thường cao hơn lợi suất của trái phiếu không thể thu hồi
Quỹ chìm:
• Một số trái phiếu có kèm theo điều khoản quỹ chìm, là điều khoản đưa ra nhằmđảm bảo tổ chức phát hành có thể thanh toán nợ gốc khi trái phiếu đáo hạn
Điều khoản quỹ chìm yêu cầu hàng năm tổ chức phát hành phải mua lại một tỷ
lệ phần trăm số trái phiếu phát hành Việc không tuân thủ điều khoản quỹ chìmđược coi là không thực hiện trả nợ, và đẩy công ty đến tình trạng phá sản Vìvậy, một quỹ chìm là một khoản chi trả bắt buộc
• Trong hầu hết các trường hợp, nhà phát hành có thể thực hiện yêu cầu của quỹchìm theo một trong hai cách:
– 1 Công ty có thể mua lại theo mệnh giá số trái phiếu Trái phiếu được đánh số seri, việc mua lại TP nào sẽ thực hiện như quay sổ xố ngẫu nhiên
– 2 Công ty có thể mua lại số lượng trái phiếu theo yêu cầu trên thị trường mở
Đánh giá mức độ rủi ro của trái phiếu
• Rủi ro lãi suất
• Rủi ro tái đầu tư
• Rủi ro vỡ nợ
Rủi ro lãi suất
• Là rủi ro giảm giá trái phiếu do ảnh hưởng của lãi suất tăng
• Ví dụ: TP của công ty A là TP có lãi suất 10%, trả lãi định
kỳ hàng năm, giả định bạn mua trái phiếu với giá bằng mệnh giá $1.000 Ngay sau khi bạn mua, lãi suất thị trường tăng từ 10% lên 15% Bạn bị lỗ bao nhiêu tiền?
• So sánh các mức giá của trái phiếu A nếu kỳ hạn TP là 1 năm với các mức lãi thị trường là 5%, 10%, 15%
• So sánh các mức giá của trái phiếu A nếu kỳ hạn TP là 15 năm với các mức lãi thị trường là 5%, 10%, 15%
Trang 4Rủi ro tái đầu tư (reinvestment bank)
• Lãi suất tăng => giá trái phiếu giảm
• Lãi suất giảm => các nhà đầu tư TP dài hạn sẽ chịu thiệt
hại do thu nhập giảm
• Ví dụ: Một công chức về hưu sống dựa vào thu nhập từ
một danh mục đầu tư trái phiếu Lãi suất trái phiếu bình
quân của danh mục là 10% Giả sử lãi suất thị trường giảm
xuống 5%, và nếu công ty phát hành được thực hiện quyền
mua lại trái phiếu, nhà đầu tư sẽ phải thay thế trái phiếu lãi
suất 10% trong danh mục bằng các trái phiếu có lãi suất
5% Ngay cả khi TP không có điều khoản mua lại, khi TP
đáo hạn, nhà đầu tư cũng phải chấp nhận tái đầu tư vào các
TP khác có lãi suất thấp hơn.
Rủi ro tái đầu tư (reinvestment bank)
• Rủi ro giảm thu nhập do lãi suất giảm được gọi là rủi ro tái đầu tư
• Rủi ro tái đầu tư cao đối với các trái phiếu có thể bị mua lại, và cao với các trái phiếu ngắn hạn vì nếu
kỳ hạn trái phiếu càng ngắn, thời gian nhà đầu tư được hưởng lãi suất cao trước khi bị thay thế bởi trái phiếu có lãi suất thấp hơn sẽ càng ngắn
So sánh rủi ro lãi suất và rủi ro tái đầu tư
• Rủi ro lãi suất liên quan GIÁ TP
• Rủi ro tái đầu tư liên quan THU NHẬP do TP đem lại
• Với TP dài hạn, rủi ro lãi suất sẽ cao nhưng rủi ro tái đầu tư
thấp
• Ngược lại, với TP ngắn hạn, rủi ro lãi suất sẽ thấp nhưng rủi ro
tái đầu tư cao
Trái phiếu Mức độ rủi ro lãi suất Mức độ rủi ro tái đầu tư
Thời gian đáo hạn dài hơn Cao Thấp
Lãi suất trái phiếu cao hơn Thấp Cao
Rủi ro vỡ nợ (default risk)
• Nguy cơ rủi ro vỡ nợ cũng là một dạng rủi ro quan trọng
mà nhà đầu tư phải chịu Nếu công ty phát hành vỡ nợ, các nhà đầu tư sẽ nhận được khoản thanh toán thấp hơn như được hứa hẹn ban đầu.
• Lãi suất phải bao hàm phần bù rủi ro vỡ nợ => nguy cơ
vỡ nợ càng cao thì phần bù càng lớn và vì thế YTM càng cao.
• Rủi ro vỡ nợ của TP Chính phủ =0
Rủi ro vỡ nợ
▪ Rủi ro vỡ nợ/ tín dụng: Là loại rủi ro mà người phát hành trái phiếu không có đủ khả năng tài
chính để thanh toán khoản tiền phải trả như họ đã cam kết
Aaa Chất lượng cao nhất và rủi ro tín dụng thấp
nhất
Hạng 1 Khả năng trả nợ ngắn hạn tốt nhất Aa1
Chất lượng cao và rủi ro rất thấp
nhận Baa3 Hạng 3: Khả năng trả nợ ngắn hạn ở mức chấp nhận
Xếp hạng tín nhiệm trái phiếu (Bond ratings)
• Hệ thống định mức tín nhiệm trái phiếu của Moody’s và S&P
• Tiêu chuẩn xếp hạng trái phiếu
– Các hệ số tài chính– Các yếu tố định tính: Các điều khoản hợp đồng trái phiếu– Các yếu tố định tính khác:…
Trái phiếu đạt đẳng cấp đầu tư Trái phiếu có độ rủi ro cao Moody’s Aaa Aa A Baa Ba B Caa C S&P AAA AA A BBB BB B CCC C
Trang 5– Mô hình chiết khấu cổ tức
• Tăng trưởng đều
• Tăng trưởng không đều – Mô hình định giá giá trị công ty
1.3.1 Cổ phiếu ưu đãi
• Nếu khoản chi trả cổ tức là không thời hạn, cổ phiếu ưu đãi được gọi là một tài sản có thu nhập cố định vĩnh viễn,
và có giá trị Vp
• Vp = Dp/ rpTrong đó:
– Dp: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi– rp: Tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của CP ưu đãi
Một số CP ưu đãi giới hạn thời gian chi trả cổ tức, thường là
50 năm, lúc đó tính giá trị cổ phiếu ưu đãi theo công thức tính Pv
1.3.2 Định giá cổ phiếu thường
• Quyền và các đặc quyền hợp pháp của cổ đông thường
– Kiểm soát công ty
– Quyền ưu tiên mua cổ phiếu phát hành thêm
• Giá trị thị trường và giá trị nội tại
• Hai mô hình cơ bản sử dụng để ước tính giá trị nội tại:
– Mô hình chiết khấu cổ tức ( tập trung vào cổ tức)
– Mô hình định giá giá trị công ty ( tập trung vào doanh
thu, chi phí và dòng tiền tự do)
Mô hình chiết khấu cổ tức
• Giá trị cổ phiếu thường phụ thuộc vào các dòng tiền kỳ vọng mà chúng đem lại, và các dòng tiền này bao gồm hai phần: (1) cổ tức nhà đầu tư nhận được mỗi năm khi họ nắm giữ cổ phiếu và (2) giá nhận được khi họ bán cổ phiếu.
• Giá cuối cùng khi bán bao gồm giá ban đầu được trả cộng thêm với lãi vốn dự kiến.
• Có nhiều nhà đầu tư trên thị trường => có nhiều giá trị lãi vốn
• Giá Cổ phiếu tổng quát:
• Cổ phiếu tăng trưởng đều:
Định giá cổ phiếu tăng trưởng không đều:
• Thực tế, hầu hết các công ty thường trải qua vòng đời hoạt động với tốc độtăng trưởng khác nhau trong các giai đoạn khác nhau Trong những năm đầu,tốc độ thường cao hơn so với toàn nền kinh tế, sau đó tốc độ tăng trưởngbằng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, cuối cùng là giai đoạn tăng trưởng chậmhơn so với nền kinh tế
• Thứ nhất, chúng ta giả định cổ tức sẽ tăng trưởng không đều (thường lànhanh) trong N thời kỳ, sau đó sẽ tăng trưởng đều với tốc độ g
• Thứ hai, chúng ta sử dụng công thức tăng trưởng đều để xác định giá cổphiếu vào thời điểm kết thúc giai đoạn tăng trưởng nhanh
Trang 6Định giá cổ phiếu tăng trưởng không đều: Định giá giá trị công ty:
• Dòng tiền tự do FCF:
FCF = (EBIT(1-T) + chi phí khấu hao) – (Chi phí vốn đầu tư + Giá trị vốn lưu động hoạt động tăng thêm)
• Tỷ suất chiết khấu WACC là chi phí vốn bình quân gia quyền của công ty
• Mô hình định giá doanh nghiệp:
Chương 2: Rủi ro và lợi nhuận của doanh nghiệp
2.1 Tổng quan về rủi ro và lợi nhuận của doanh nghiệp
2.2 Lợi nhuận và rủi ro danh mục đầu tư
2.3 Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
2.1 Tổng quan về rủi ro và lợi nhuận của doanh nghiệp
• 2.1.2 Các khái niệm
• 2.1.2 Sử dụng phân phối xác suất đo lường rủi ro
• 2.1.3 Thái độ đối với rủi ro
Lợi nhuận:
• Lợi nhuận của một khoản đầu tư là phần chênh lệch giữa thu
nhập thu được sau một khoảng thời gian đầu tư và phần vốn
đầu tư ban đầu
• Khi nhà đầu tư mua chứng khoán thì tổng thu nhập đạt được
Trang 7Lợi suất (rate of returns)
•
37
Lợi suất (rate of returns)
⮚Lợi suất danh nghĩa: là phần trăm chênh lệch số tiền mà nhà đầu tư có sovới số tiền bỏ ra ban đầu để đầu tư
⮚Lợi suất thực tế cho biết sức mua của khoản đầu tư ban đầu tăng lên baonhiêu sau một năm (Xem lại hiệu ứng Fisher)
⮚Lợi suất bình quân: Lợi suất bình quân gia quyền
• Các rủi ro xảy ra có thể do nhiều nguyên nhân đến từ chủ quan và kháchquan
• Rủi ro của một tài sản có thể được phân tích theo hai cách:
– Trên cơ sở riêng lẻ, khi tài sản được xem xét một mình– Trên cơ sở danh mục
Các lưu ý liên quan đến rủi ro:
1 Tất cả các tài sản kinh doanh được dự kiến sẽ tạo ra dòng tiền, và rủi ro của một tài sản được dựa
trên rủi ro từ dòng tiền mà nó mang lại Dòng tiền càng rủi ro, tài sản càng rủi ro
2 Tài sản có thể được phân loại thành tài sản tài chính và tài sản thực => cách tính toán rủi ro trên
thực tế khác nhau
3 Rủi ro của một cổ phiếu có thể được xem xét theo hai cách:
– Trên cơ sở một cổ phiếu độc lập hay riêng lẻ
– Trên cơ sở một danh mục đầu tư
4 Trong bối cảnh một danh mục đầu tư, rủi ro của một cổ phiếu có thể được chia thành hai phần:
– Rủi ro có thể đa dạng hóa, là rủi ro có thể loại bỏ nếu đa dạng hóa
– Rủi ro thị trường, phản ánh rủi ro chung của thị trường chứng khoán và không thể loại bỏ bằng cách đa dạng
hóa
Các lưu ý liên quan đến rủi ro (tiếp):
5 Một cổ phiếu có rủi ro thị trường cao phải mang lại tỷ suất lợi nhuận dự kiến caotương đối để thu hút các nhà đầu tư
6 Xét trung bình, nếu các nhà đầu tư nghĩ rằng tỷ suất lợi nhuận dự kiến của một cổphiếu là quá thấp để bù đắp rủi ro của nó, họ sẽ bắt đầu bán nó và đẩy giá xuống vàngược lại => cổ phiếu sẽ ở trạng thái cân bằng khi tỷ suất lợi nhuận dự kiến vừa đủ để bùđắp rủi ro
7 Rủi ro riêng lẻ là yếu tố quan trọng trong phân tích cổ phiếu chủ yếu là vì nó là mộtyếu tố đầu vào cho phân tích rủi ro danh mục đầu tư Tuy nhiên rủi ro riêng lẻ là vô cùngquan trọng khi phân tích tài sản thực như các dự án đầu tư dài hạn
Trang 8Đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Phân loại rủi ro:
• Rủi ro hệ thống và Rủi ro phi hệ thống
• Rủi ro đơn lẻ và rủi ro danh mục
Rủi ro hệ thống:
• Là loại rủi ro do những tác động khách quan nằm ngoài tầm
kiểm soát của doanh nghiệp
– Ví dụ: lạm phát, lãi suất, thiên tai, khủng hoảng hệ thống chính trị
• Đây là loại rủi ro mà doanh nghiệp phải gánh chịu và không
thể giảm thiểu bằng cách đa dạng hóa
Rủi ro hệ thống:
Rủi ro hệ thống gồm 4 loại rủi ro sau:
• Rủi ro thị trường: là sự biến động giá chứng khoán do phản ứng của nhà đầu tư
• Rủi ro lãi suất: là sự bất ổn về giá CK khi lãi suất thị trường thay đổi
• Rủi ro sức mua: là sự bất ổn về giá CK do tác động của lạm phát
• Rủi ro chính trị: Sự khủng hoảng về hệ thống chính trị là nguyên nhân quan trọng tác động đến sự sụt giảm sức mua của đồng tiền và gây nên lạm phát
Rủi ro phi hệ thống:
• Rủi ro phi hệ thống là loại rủi ro xuất phát từ những nguyên nhân bên
trong của doanh nghiệp: Năng lực và trình độ quản lý yếu kém, đối thủ
cạnh tranh,
• DN có thể kiểm soát ở một mức tương đối bằng con đường đa dạng hóa
đầu tư, và nó chỉ ảnh hưởng đến một ngành, một doanh nghiệp, không
ảnh hưởng đến toàn bộ thị trường và các doanh nghiệp khác
Rủi ro phi hệ thống:
Rủi ro phi hệ thống bao gồm:
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9Rủi ro riêng lẻ:
• Rủi ro riêng lẻ của một tài sản là rủi ro mà một nhà đầu tư
phải đối mặt nếu chỉ đầu tư vào một mình tài sản này.
• Hầu hết các tài sản tài chính nói chung đều được đầu tư trong
một danh mục tuy nhiên cần phải hiểu rõ rủi ro riêng lẻ để
hiểu được rủi ro trong bối cảnh một danh mục đầu tư.
Các chỉ tiêu thống kê đo lường rủi ro riêng lẻ:
• Phân phối xác suất
• Tỷ suất lợi nhuận dự kiến
• Tỷ suất lợi nhuận quá khứ
- Độ lệch chuẩn là thước đo thống kê đo lường
độ biến thiên của một tập hợp các quan sát
- Phân phối xác suất các tỷ suất lợi nhuận dự đầu tư càng nhỏ
Hệ số biến thiên
- Hai khoản đầu tư có cùng tỷ suất lợi nhuận dự kiến, nhưng độ lệch chuẩn
khác nhau => chọn khoản đầu tư có độ lệch chuẩn thấp hơn vì có rủi ro thấp
hơn
- Hai khoản đầu tư có cùng mức rủi ro ( cùng độ lệch chuẩn) nhưng tỷ suất lợi
nhuận khác nhau => chọn khoản đầu tư có tỷ suất lợi nhuận cao hơn
- Nếu 2 khoản đầu tư 1 bên có tỷ suất lợi nhuận cao hơn, 1 bên có rủi ro thấp
Trang 102.2 Lợi nhuận và rủi ro danh mục đầu tư
• 2.2.1 Lợi nhuận danh mục đầu tư
• 2.2.2 Rủi ro danh mục đầu tư
• 2.2.3 Đa dạng hóa danh mục đầu tư
Lợi suất kỳ vọng của danh mục đầu tư
(portfolio expected return)
•
56
Rủi ro danh mục đầu tư
• Mặc dù tỷ suất lợi nhuận dự kiến trên danh mục đầu tư chỉ đơn giản là
trung bình trọng số tỷ suất lợi nhuận dự kiến trên các cổ phiếu riêng lẻ, rủi
ro của danh mục đầu tư σpkhông phải là trung bình trọng số độ lệch
chuẩn của các cổ phiếu riêng lẻ Rủi ro của danh mục thường nhỏ hơn
mức trung bình của các cổ phiếu vì đa dạng hóa làm giảm rủi ro của danh
mục đầu tư
Rủi ro danh mục đầu tư
Rủi ro danh mục đầu tư Đa dạng hóa danh mục đầu tư
• Hệ số tương quan (Correlation Coefficent – Cor)
• Ví dụ: Cổ phiếu W và M có mối tương quan nghịch hoàn toàn khi Cor = -1, trái lại sẽ là thuận hoàn toàn nếu Cor = 1 nếu Cor = 0 nghĩa là tỷ suất lợi nhuận của 2 CP này độc lập nhau.
• Việc đa dạng hóa hoàn toàn không có tác dụng giảm rủi ro nếu các
cổ phiếu trong danh mục đầu tư có tương quan thuận hoàn toàn.
• Trên thực tế các CP có tương quan thuận, nhưng không hoàn toàn
Trang 11Đa dạng hóa danh mục đầu tư và rủi ro
hệ thống (diversification & Systematic risk)
Đa dạng hóa danh mục đầu tư
▪ Đa dạng hóa danh mục đầu tư góp phần
làm giảm rủi ro (không triệt tiêu rủi ro)
▪ Một số rủi ro có thể hạn chế bằng việc đa
dạng hóa danh mục đầu tư (như rủi ro phi
hệ thống), một số rủi ro không thể hạn chế
bằng cách này
61
Tổng rủi ro
Rủi ro phi hệ thống
Số lượng chứng khoán nắm giữ
Tổng rủi ro
= Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống
2.3 Mô hình định giá tài sản tư bản (CAPM)
• 2.3.1 Đường xu hướng (The Characteristic Line)
• 2.3.2 Chỉ số rủi ro hệ thống (Beta)
• 2.3.3 Tỷ lệ hoàn vốn yêu cầu và đường biểu diễn rủi ro hệ thống (SML)
Mô hình định giá tài sản vốn Capital Asset
Pricing Model _ CAPM)
• Mô hình CAPM dựa trên định đề rằng tỷ suất lợi nhuận yêu
cầu của bất kỳ cổ phiếu nào sẽ bằng tỷ suất lợi nhuận phi rủi
ro cộng với phần bù rủi ro ( phản ánh phần rủi ro còn lại sau
khi đã đa dạng hóa)
2.3.1 Đường xu hướng (The Characteristic Line)
• So sánh lợi nhuận kỳ vọng của một
cổ phiếu riêng lẻ với lợi nhuận kỳ vọng của danh mục thị trường
• Việc so sánh này sẽ hữu ích khi xử lý lợi nhuận vượt quá tỷ lệ phi rủi ro, đóng vai trò như một tiêu chuẩn so sánh với lãi suất phi rủi ro Lợi nhuận vượt quá chỉ đơn giản là lợi nhuận kỳ vọng ít hơn lãi suất phi rủi ro
2.3.2 Chỉ số rủi ro hệ thống (Beta)
• Beta Một chỉ số về rủi ro có hệ thống
• Nó đo lường mức độ nhạy cảm của lợi tức
của một cổ phiếu đối với những thay đổi
của lợi nhuận trên danh mục thị trường
• Beta của danh mục đầu tư chỉ đơn giản là
trung bình có trọng số của các betas cổ
phiếu riêng lẻ trong danh mục đầu tư
Hệ số beta
• Tính toán beta:
• Đi lên chia cho đi ngang ( Rise-over-run): lấy mức biến động trên trục tung chia cho mức biến động trên trục hoành, nghĩa là lấy mức thay đổi tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu chia cho mức thay đổi tỷ suất lợi nhuận của thị trường).
• Hoặc dùng hàm Slope trên Excel
Trang 122.3.3 Tỷ lệ hoàn vốn yêu cầu và đường biểu diễn rủi ro hệ
• Theo lý thuyết CAPM, hệ số beta là thước đo thích hợp nhất
để đo lường rủi ro thích đáng của cổ phiếu Như vậy mới một mức rủi ro được tính toán theo hệ số beta, nhà đầu tư đòi hỏi
tỷ suất lợi nhuận bao nhiêu mới đủ để bù đắp cho rủi ro đó.?
Chương 3:
Phân tích dòng vốn và lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp
3.1 Báo cáo dòng vốn (BC diễn biến nguồn và sử dụng vốn)
3.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
3.3 Dự báo dòng tiền
3.4 Lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp
3.1 Báo cáo dòng vốn/ BC diễn biến nguồn và sử dụng vốn
• 3.1.1 Các khái niệm về dòng vốn, diễn nguồn vốn và sử dụng vốn
• 3.1.2 Các khoản điều chỉnh
• 3.1.3 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn
Dòng vốn
• Báo cáo diễn biến nguồn và sử dụng vốn: là Bản tóm tắt về những thay
đổi của một công ty trong tình hình tài chính từ thời kỳ này sang thời kỳ
khác; nó còn được gọi là báo cáo diễn biến guồn và sử dụng vốn hoặc báo
cáo về những thay đổi trong tình hình tài chính
Diễn biến Nguồn vốn Sử dụng vốn
Bất kỳ khoản giảm (-) nào trong tài sản
- Phát hành trái phiếu/ giấy ghi nợ
- Đi vay dài hạn, ngắn hạn
Bất kỳ khoản giảm nào trong nguồn vốn ( Nợ và vốn chủ sở hữu)
- Mua lại CP quỹ, CP ưu đãi
- Mua lại trái phiếu, giấy ghi nợ
- Trả các khoản vay dài hạn, ngắn hạn
3.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
• 3.2.1 Nội dung và các hình thức của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
• 3.2.2 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 13Báo cáo lưu chuyển tiền tệNguyên tắc dòng tiền vào ra trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền của doanh nghiệp
• Là tổng hợp các khoản thanh toán bằng tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ
• Bao gồm dòng tiền từ 3 hoạt động cơ bản của doanh nghiệp:
– Hoạt động kinh doanh– Hoạt động đầu tư– Hoạt động tài chính
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
• Dòng tiền vào
Từ thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
• Dòng tiền ra
Thanh toán cho nhà cung cấp hàng tồn kho
Trả tiền dịch vụ cho nhân viên
Để trả cho người cho vay (lãi suất)
Trả thuế cho chính phủ
Thanh toán cho các nhà cung cấp khác các chi phí hoạt động khác
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
• Dòng tiền vào
- Từ việc nhượng bán tài sản cố định (tài sản, nhà máy, thiết bị)
- Từ việc bán các khoản nợ hoặc chứng khoán vốn (không phải là vốn cổ phần thường) của các đơn vị khác
- Từ thu nhập lãi và cổ tức
• Dòng tiền ra
- Mua tài sản cố định (tài sản, nhà máy, thiết bị)
- Mua chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn của các đơn vị khác
Dòng tiền từ hoạt động tài chính
• Dòng tiền vào
- Từ đi vay
- Từ việc bán ra chứng khoán của công ty
Dòng tiền ra
- Để hoàn trả số tiền đã vay
- Để mua lại chứng khoán của công ty
- Trả cổ tức cho cổ đông
3.3 Dự báo dòng tiền
• 3.3.1 Dự báo doanh số
• 3.3.2 Khoản phải thu và các khoản thu tiền mặt khác
• 3.3.3 Giải ngân bằng tiền mặt
• 3.3.4 Dòng tiền thuần và cân bằng tiền mặt
• 3.3.5 Ước tính dòng tiền tương lai
Trang 141 Khái niệm lập kế hoạch tài chính
1 Các mô hình lập kế hoạch tài chính
o Các phương pháp dự báo doanh thu
o Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến
o Dự toán nhu cầu ngân quỹ và Bảng cân đối kế toán dự kiến
1 Tăng trưởng và nhu cầu tài trợ từ bên ngoài
o Hệ số tăng trưởng nội tại
o Các mục tiêu tài chính (định lượng và định tính)
o Các phương pháp sử dụng các nguồn lực (trong và ngoài doanh nghiệp) nhằm đạt được các mục tiêu đó
o Kế hoạch tài chính ngắn hạn (trong vòng 01 năm)
o Kế hoạch tài chính dài hạn (từ 3 đến 5 năm trở lên)
80
Khái niệm
1 LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
– Lập kế hoạch tài chính dài hạn: Thiết lập những nguyên tắc chỉ đạo cho sự thay đổi và
tăng trưởng trong một công ty, giúp tránh được tình trạng kiệt quệ tài chính và phá sản
trong tương lai 🡪 Một phương tiện để tư duy một cách HT về tương lai và dự đoán các
vấn đề có thể xảy ra.
– Nội dung:
o Dự kiến được báo cáo KQKD và chính sách phân phối lợi nhuận
o Dự kiến nhu cầu tài chính thông qua bảng CĐKT
– Nhận biết các sự cố có thể xẩy ra trong tương lai và hành động ứng phó.
– Bảo đảm tính khả thi và nhất quán nội bộ: gắn kết nhiều mục tiêu và mục đích khác nhau;
điều chỉnh các mục tiêu, thiết lập các ưu tiên.
Tìm nguồn tài trợ từ bên ngoài
– Kế hoạch doanh thu là KH có tác động trực tiếp và là KH xương sống cho toàn bộ kế hoạch tài chính Dự báo tăng trưởng DT (%) là cơ sở ban đầu cho việc tính toán các thông
số khác.
– Doanh thu phụ thuộc vào trạng thái trong tương lai, không chắc chắn, của nền kinh tế; khó
dự báo chính xác Cần có dự báo về kinh tế vĩ mô và ngành.
– Công ty phải lập kế hoạch doanh thu cho các điều kiện khác nhau, thường được chia thành 03 khả năng: Khả quan/ Trung bình/ Bi quan
2 CÁC MÔ HÌNH LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
84
Lập kế hoạch doanh thu và lập BC kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến
Trang 15Báo cáo tài chính dự kiến
o Là những mẫu BCTC dùng để tóm tắt
những sự kiện khác nhau được dự kiến
trong tương lai.
o Ở mức tối thiểu, mô hình sẽ tạo ra các báo
quan trọng, như là doanh thu.
o Sử dụng dự báo doanh thu, mô hình lập kế
kinh doanh và bảng cân đối kế toán.
2 CÁC MÔ HÌNH LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
85
Dự báo nhu cầu ngân quỹ và bảng CĐKT dự kiến
Yêu cầu về tài sản: Kế hoạch mô tả khoản chi tiêu vốn dự tính
o Bảng cân đối kế toán dự kiến: cho biết những thay đổi trong tổng tài sản cố định và vốn lưu động ròng → thực chất
là dự toán vốn của công ty.
o Đề xuất chi tiêu vốn trong các lĩnh vực khác nhau được tổng hợp lại, khớp với mức tăng tổng thể thể hiện trong kế hoạch dài hạn.
Yêu cầu về tài trợ
o Bản kế hoạch sẽ có một phần về các dàn xếp tài trợ cần thiết, trong đó thảo luận về chính sách cổ tức và chính sách nợ
o Nếu dự định huy động vốn, kế hoạch sẽ phải xem xét:
• Loại chứng khoán nào cần được phát hành để huy động vốn
• Phương pháp phát hành nào thích hợp nhất
2 CÁC MÔ HÌNH LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
86
Dự báo nhu cầu ngân quỹ và bảng CĐKT dự kiến
Nguồn tài trợ từ bên ngoài
o Sau khi có ước tính về doanh thu và chi tiêu cần thiết cho tài sản, tổng lượng tài sản dự tính có thể lớn hơn tổng nợ và VCSH dự tính (Bảng cân đối kế toán không còn cân đối nữa).
o Cần tài trợ mới, phải chọn một biến tài chính
“plug”: xác định nguồn tài trợ bên ngoài để
xử lý phần thiếu hụt (hoặc thặng dư) trong tài trợ, lập lại cân đối Ví dụ: vốn chủ sở hữu bên ngoài; cổ tức…
3 TĂNG TRƯỞNG VÀ NHU CẦU TÀI TRỢ TỪ BÊN NGOÀI
87
Tài trợ từ bên ngoài và tăng trưởng
◼ Tài trợ từ bên ngoài & Tăng trưởng của DN có mối quan hệ: Nếu các yếu tố khác không
thay đổi, tỷ lệ tăng trưởng về Doanh thu hoặc tài sản càng cao, nhu cầu tài trợ bên ngoài
càng lớn
◼ Có 02 cách xem xét:
o Coi tỷ lệ tăng trưởng là cho trước, từ đó xác định lượng tài trợ bên ngoài cần thiết để hỗ trợ
mức tăng trưởng đó
o Coi chính sách tài trợ là cho trước, từ đó xác định mối quan hệ giữa chính sách tài trợ đó và
năng lực của công ty tài trợ những khoản đầu tư mới, nhờ đó có thể tăng trưởng
Chương 4: Đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính
4.1 Đòn bẩy hoạt động 4.2 Đòn bẩy tài chính 4.3 Đòn bẩy tổng hợp
4.1 Đòn bẩy hoạt động
• Phân tích điểm hòa vốn hoạt động
• Mức độ đòn bẩy hoạt động (DOL)
• DOL và rủi ro kinh doanh
Trang 16Phân tích hòa vốn
Sản lượng hòa vốn Q*:
Ví dụ: FC = 60 tr
vc = 800 đ/sp p= 2000đ/sp Q* =?
Hình ảnh đòn bẩy hoạt động với FC lớn:
20 40 60 80 100 nghìn sp 40tr
80t r 100tr 60tr
FC Q.VC Q.VC+FC Q.P
Điểm hòa vốn
Hình ảnh Công ty thận trọng:
20 40 60 80 100 Ngàn SP 40tr
30
Vùng LãiVùng
lỗ
4.1.2 Mức đòn bẩy hoạt động
- Đòn bẩy hoạt động phản ánh bối cảnh doanh nghiệp sử dụng các chi phí hoạt động mang tính cố định nhằm nâng cao lợi nhuận của mình
- Mức độ bẩy hoạt động (Degree of Operating Leverage – DOL)
% thay đổi của sản lượng tiêu thụHoặc DOL = Q(P –VC)
Q(P –VC) - FC
• Rủi ro trong kinh doanh
• Quá trình hoạt động kinh doanh cũng là quá trình doanh nghiệp thường xuyên phải đối mặt với những
tế, rủi ro là khả năng xảy ra những sự kiện có thể đưa lại tổn thất hay đưa lại kết quả không như mongcao Xem xét rủi ro nảy sinh trong các mặt hoạt động của doanh nghiệp, có thể phân chia rủi ro củadoanh nghiệp thành hai loại: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Rủi ro kinh doanh nảy sinh bắt nguồndoanh tiềm ẩn ngay trong các yếu tố hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà chưa tínhđến yếu tố tài chính
• Rủi ro kinh doanh là sự dao động hay sự không chắc chắn về lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) Haikinh doanh
• Thước đo chủ yếu thường được sử dụng để đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp là độ lệch
từ ngành này sang ngành kia và thay đổi theo thời gian
Trang 17Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh của doanh
nghiệp
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới rủi ro kinh doanh của một doanh nghiệp, trong đó bao
hàm các yếu tố chủ yếu:
• Sự biến động của cầu về loại sản phẩm doanh nghiệp sản xuất;
• Sự biến động giá của sản phẩm đầu ra;
• Sự biến động giá các yếu tố đầu vào;
• Khả năng điều chỉnh giá bán sản phẩm của doanh nghiệp khi giá của yếu tố đầu
vào có sự thay đổi;
• Mức độ đa dạng hóa sản phẩm;
• Tốc độ tăng trưởng;
• Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh hay mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh của
doanh nghiệp
Trong quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải nhận biết, phân tích, đánh giá để hạn
chế, phòng ngừa và quản lý rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
4.2 Đòn bẩy tài chínhNhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn:
– Sự ổn định của doanh thu và thu nhập– Cơ cấu tài sản
– Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành– Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu– Thuế thu nhập doanh nghiệp– Thái độ của người cho vay
Đòn bẩy tài chính
▪ Ký hiệu:
▪ EBIT : Thu nhập trước lãi và thuế
▪ I : Lãi
▪ EBT : Thu nhập trước thuế
▪ t : Thuế suất thuế thu nhập dn
▪ EAT : Thu nhập sau thuế
▪ EPS : Thu nhập trên mỗi cổ phần thường
▪ Pd : Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi
Đòn bẩy tài chính
- Đòn bẩy tài chính phản ánh bối cảnh dn sử dụng các chi phí cố định tài chính nhằm khuyếch đại lợi nhuận cho các chủ sở hữu của dn
- Mức độ bẩy tài chính (DFL):
% thay đổi của EBIT
EBIT –I – Pd/(1-t)Công ty ko có
CP ưu đãi thì DFL = EBIT
1.000 2.000
PA2EBIT/∑TS = 8% = %I
250
60
Trang 18Đòn bẩy tài chính và Rủi ro tài chính
▪ Rủi ro tài chính là rủi ro tăng thêm cho cổ đông, là kết quả của quyết định sử
dụng tài trợ bằng nợ vay Về mặt lý thuyết, các cổ đông đối mặt với một
mức rủi ro nhất định, vốn có trong hoạt động kinh doanh của công ty – đây
là rủi ro kinh doanh, được định nghĩa là sự không chắc chắn vốn có trong
các dự báo về thu nhập hoạt động tương lai Việc sử dụng nợ vay ( đòn bẩy
tài chính) tập trung rủi ro kinh doanh lên cổ đông thường
▪ Ví dụ: có 10 nhà đầu tư góp vốn kinh doanh
Thu nhập HĐ = EBIT
D F L
EPS = 1.500đ
Thu nhập phát sinh
Tác động đòn bẩy
Đòn bẩy tổng hợp - DTL
Degree of Total Leverage - DTL
Q(p – vc)Q(P – vc) - FC - IDTL = DOL x DFL =
% Δ Doanh thu (sản lượng)
=
Chương 5: Quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp
5.1 Khái quát về cơ cấu vốn 5.2 Ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
Nội dung chính:
• Giải thích khái niệm cơ cấu vốn của DN
• Giải thích một số mô hình lý thuyết cơ bản về quyết định và giá
trị DN và việc có tồn tại hay không cơ cấu vốn tối ưu của DN
• Giải thích mối quan hệ giữa việc sử dụng đòn bẩy tài chính và
chi phí vốn của DN
• Bàn luận về thị trường không hoàn hảo và ảnh hưởng của thuế
thu nhập DN tới quyết định cấu trúc vốn
5.1 Khái quát về cơ cấu vốn5.1.1 Khái niệm cơ cấu vốn của doanh nghiệp
5.1.2 Tiếp cận theo thu nhập hoạt động ròng (NOI)5.1.3 Tiếp cận truyền thống
5.1.4 Nguyên tắc tổng giá trị5.1.5 Thị trường không hoàn hảo và các lưu ý