Theo John Kotter, về m ặt hành vi, ngưòi lãnh đạo và ngưòi quản lý có những điểm khác nhau cơ bản sau: - Ngưòi lãnh đạo là người sắp xếp nhân sự trong tổ chức; - Người quản lý là người t
Trang 1Chương III
NH0NG ĐẶC DIỂM TÂM LÝ CỦA NGUdl LÃNH BẠỌ,
QUẢN LÝ 1R0NG CÁC co QUAN HANH ch ìn h nhà NUAr
I NGƯỜI LÃNH ĐẠO
1 Khái niệm người lãnh dạo
Có n h iề u q u a n niệm k h á c n h a u về người lâ n ầ đạo; Theo P a u l E S pecto r (2000), người lã n h đạo là người chỉ h u y hoặc là ông chủ của n h ữ n g người k h ác Người
lã n h đạo là người có ả n h hư ởng đến người k h á c ở mức
độ r ấ t lớn
Nepoléon Bonapare n h ấn m ạn h đến sự hỢp tác của
những người dưối quyền như một yếu tô' q u an trọ n g hàng đầu bảo đảm cho sự th à n h công, ô n g cho rằng; “Người lãn h đạo phải khắc sâu vào tâ m hồn mọi ngưòi cái ý chí dù
muôn hay không cũng phải hỢp tác vì sự thành công của
tậ p th ể và tín h ch ất trọng đại của công việc Người lãnh đạo phải biết sử dụng ở mức độ cao n h ấ t nghệ th u ậ t thích
* TS Nguyễn Thị Vân Hương, ThS Nguyễn Thị Hà, PGS.TS Vũ Duy Yên ThS Nguyễn Thị Yến biên soạn.
Trang 2nghi, biết phối hỢp những khả năng thích hỢp vào những
vị trí phù hỢp với khả năng của họ”.
Trong cuốh Từ điển Tâm lý học (Dictionary of Psychology,
1968) J.p Chaplin định nghĩa về người lãnh đạo như sau:
“1) là người dẫn dắt, ngưòi định hướng và điểu khiển hành
vi của người khác; 2) là người có những đặc điểm nổi bật
về nhân cách và những phẩm chất khác bảo đảm cho sự lãnh đạo”
Từ điển Tâm lý học (1990) do các nhà tâm lý học xôviết
biên soạn đã xác định khái niệm người lãnh đạo như sau:
“Ngưòi lãnh đạo là thành viên của nhóm có quyền đưa ra những quyết định trong tình huống cần thiết Nói cách khác, người lãnh đạo là cá nhân có quyền lực, đóng vai trò trung tâm trong tổ chức hoạt động chung và điều chỉnh các mối quan hệ tương hỗ của tổ chức”
Các nhà tâm lý học xôviết còn phân ra một số kiểu người lãnh đạo sau:
- Theo nội dung hoạt động có ngưòi lãnh đạo định hướng và người lãnh đạo thực hiện
- Theo đặc điểm hoạt động có ngưòi lãnh đạo toàn diện
và ngưòi lãnh đạo theo tình huống
- Theo định hưống hoạt động có người lãnh đạo thiên
về tình cảm và ngưòi lãnh đạo thiên vể công việc
Trong cuốn sách Leaders, fools and impostors (1993),
Manfred F.R Kets De Vries cho rằng người lãnh đạo như tấm gương đốì vối người thừa hành Các tác giả này cho rằng: Người ta có thể nhìn vào người lãnh đạo để đánh giá bản thân mình, từ đó có thể thay đổi suy nghĩ và hành vi của bản thân Tấm gương của người lãnh đạo có thể trỏ
Trang 3th à n h động lực p h á t triể n cho b ản th â n n hữ ng người dưới quyển Sự khác n h a u về quyền lực, uy tín, vị thế, sự tôn vinh, k h á t vọng giữa người lãn h đạo và người th ừ a hành
đã d ẫn tối sự khác n h au về ả n h hưỏng và sự ph ản chiếu tro ng tổ chức
Dưới góc độ tâ m lý học, người lãn h đạo trong các cd quan h à n h chính n h à nưóc có một sô' đặc điểm sau:
- Người lã n h đạo là người đứng đầu trong tổ chức có
những ưu th ế nổi trội so với các thành viên khác (về uy tín
cá nh ân, vể nán g lực, đạo đức )
- Người lãn h đạo là người được b ầu cử hoặc bổ nhiệm
- Người lãn h đạo chịu sự chi phối m ạnh mẽ của yếu tố chính trị trong qu an điểm, h à n h động
- Ngưòi lãn h đạo là ngưòi định hướng, xác định chiến lược, mục tiêu của tổ chức, chuyển những mục tiêu đó
th à n h những mục tiêu, động lực, h à n h động cụ th ể của mỗi cán bộ, công chức
- Người lã n h đạo được ph áp lu ậ t tra o cho những quyển h ạ n và n g h ĩa vụ n h ấ t đ ịn h th eo chức vụ m à ngưòi
đó đảm nhiệm (th ẩm quyền th eo th ứ bậc tro n g hệ thống
h à n h chính)
- Người lã n h đạo có hệ th ô n g quyển h ạ n được th iết lập một cách chín h thứ c để tác động đến n h ữ n g người dưới quyển
- NgUÒi lãn h đạo là ngưòi đại diện cho tổ chức trong quan hệ chính thức vối các tổ chức khác
- Người lãn h đạo phải chịu trác h nhiệm trước lu ậ t pháp về tìn h hình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức m ình (tuân th ủ pháp luật, chịu sự ràn g buộc của pháp luật), đê
Trang 4ra các chuẩn mực, quy định, nguyên tắc bất thành văn hưống các thành viên thực thi đúng pháp luật.
2 Sự khác biệt giữa người lãnh đạo và người quản lý
Có nhiều quan niệm khác nhau khi đưa ra tiêu chí phân biệt sự khác nhau giữa người lãnh đạo và người quản lý Theo John Kotter, về m ặt hành vi, ngưòi lãnh đạo
và ngưòi quản lý có những điểm khác nhau cơ bản sau:
- Ngưòi lãnh đạo là người sắp xếp nhân sự trong tổ chức;
- Người quản lý là người tổ chức, hiện thực hóa quyết định nhân sự của người lãnh đạo (đưa các thành viên vào các vỊ trí của họ)
Thứ ba:
- Người lãnh đạo là người thúc đẩy, tạo cảm hứng cho
những người dưối quyền;
- Người quản lý là người kiểm tra, giải quyết các vấn đề.Theo quan niệm của GS.TS Vũ Dũng, người lãnh đạo
và người quản lý khác nhau ỏ chỗ:
- Thứ nhất, về số lượng Trong một tổ chức số lượng
người quản lý thường nhiều hơn những người lãnh đạo;
- Thứ hai, về vỊ th ế và vai trò Người lãnh đạo là người
có vai trò quan trọng nhất, có vị thê cao và có phạm vi ảnh hưởng lớn trong tổ chức
Trang 5Vì vậy, n h à lãn h đạo và n h à qu ản lý không phải là một, mỗi ngưòi thực hiện các nhiệm vụ riêng của mình
L ãnh đạo là một p h ần tro n g vai trò qu ản lý nhưng không phải tấ t cả Một n h à quản lý thường đưỢc coi là một nhà lãnh đạo nhưng một n h à lã n h đạo chưa h ẳn sẽ là một nhà quản lý
3 Tính chất cơ bản trong hoạt động của ngưòi lãnh đạo, quản lý
3.1 Hoạt động quản lý là khoa học, nghệ thuật và là một nghề trong xã hội
H oạt động quản lý là khoa học:
- H oạt động quản lý phải n h ận thức và vận dụng đúng
quy luật khách quan, nắm vững đối tưỢng, có thông tin đầy đủ, chính xác, có khả năng thực hiện (tính khả thi);
- H oạt động quản lý phải tu â n theo các quy lu ậ t khách quan, phải dựa trên những phương pháp qu ản lý khoa học (là biện pháp quan sá t vấn đê và xử lý v ấn để của người lãnh đạo, quản lý trong h o ạt động n h ậ n thức th ế giối và cải tạo thê giới) và trê n những phương ph áp q u ản lý cụ
thể (diễn dịch, quy nạp, tổng hỢp, thống kê, ).
Trang 6Hoạt động quản lý là nghệ thuật:
Nghệ th u ậ t quản lý là kỹ năng lãnh đạo được xây dựng trên cơ sỏ tri thức và kinh nghiệm của ngưòi lãnh đạo, quản lý Đó là nghệ th u ậ t hoàn thành công việc thông qua con ngưòi Để thực hiện mục tiêu công tác, người lãnh đạo, quản lý khéo léo vận dụng quyền lực, ảnh hưỏng đến người bị lãnh đạo (vối những đặc điểm tâm lý phức tạp khác nhau) một cách có hiệu quả, điểu chỉnh các mốì quan
hệ và mâu thuẫn; sử dụng các kỹ xảo, thủ th u ậ t và phương pháp đặc thù để cải biến hoàn toàn bên trong, bên ngoài của ngưòi lãnh đạo, quản lý Đó là sự phản ánh tổng
hỢp và thể hiện trong công tác về mặt tâm lý trí tuệ, học
vấn, tài năng, tô' chất, tác phong, khí chất, cá tính, phẩm chất, sức ảnh hưởng, sức th u hút, kinh nghiệm của ngưòi lãnh đạo, quản lý
Nghệ th u ậ t lãnh đạo thể hiện qua:
- Không mô thức hóa, không có cách thức và quy định thông nhất
- Có tính tùy cơ và tính linh hoạt, có nghĩa là không phải vận dụng khoa học và phương pháp lãnh đạo một cách máy móc, giản đơn mà là dựa vào sự thay đổi của tình hình, vận dụng phương pháp lãnh đạo có tính linh hoạt, tính sáng tạo nhằm trúng vấn đề
- Có tính đặc th ù và tính ngẫu nhiên, nghệ th u ật quản
lý cụ thể, thông thường là phương pháp và thủ th u ật đặc thù để giải quyết vấn đề trong điểu kiện đặc thù của người lãnh đạo, quản lý là đưa ra quyết định đối với vấn đề gặp phải trong một tình huống đặc biệt, ngẫu nhiên nào đó, có tính chất không thể mô phỏng được
Trang 7- ứ n g xử, xử lý theo tìn h huống, linh hoạt.
- B iết dùng người đúng vị trí, phù hỢp với k h ả năng
H oạt động quả n lý là m ột nghề trong xã hội:
Nghề là m ột lĩnh vực h o ạt động lao động m à trong dó, nhò được đào tạo, con ngưòi có được n h ũ n g tri thức, những
kỹ năn g để làm ra các loại sả n phẩm v ậ t ch ất hay tinh
th ầ n nào đó, đáp ứng được n hữ ng n h u cầu của xã hội
H oạt động qu ản lý là một nghề trong xã hội được biểu hiện như sau:
- Có đối tượng cụ thể;
- Đòi hỏi có năn g khiếu, say mê nghề nghiệp;
- Có quá trìn h đào tạo, có tích lũy k in h nghiệm;
- Sản phẩm của h oạt động qu ản lý là các quyết định,
nó có ản h hưởng và tác động tích cực (nếu đúng đắn) và tiêu cực (nếu sai) tối quá trìn h p h á t triể n xã hội
Nghệ th u ậ t lãnh đạo (quản lý) có quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả l,ãnh đạo; nghệ th u ậ t lãn h đạo cao, hiệu quả
sẽ lớn và ngược lại, th ậ m chí có lúc sẽ trở th à n h số âm
3.2 Hoạt động quản lý là một hoạt động phúc tạp và
có tính chuyên biệt
Tính phức tạp của hoạt động quản lý được quy định
bởi đặc điểm của đối tượng quản lý, bởi tính tổng hỢp của
hoạt động quản lý công quy định Do vậy, ngưòi lãn h đạo, quản lý trong các cơ quan h à n h chính n h à nưốc ngoài kiến thức chuyên môn sâu cần có kiến thức toàn diện về: kinh
tế, tâm lý, xã hội
Tính chất chuyên biệt th ể hiện trong yêu cầu vê đào tạo ngưòi lãnh đạo, quản lý (phẩm chất, kiến thức, kỹ
Trang 8năng ), vối kiến thức sâu, rộng và đặc biệt là quá trình
tự đào tạo của mỗi nhà quản lý đóng vai trò rấ t quan trọng để phát triển M ặt khác, nó còn thể hiện việc ngưòi lãnh đạo, quản lý đào tạo đội ngũ kê cận như phát hiện, bồi dưõng, đào tạo, đề bạt, sử dụng, thừa nhận nhân cách (năng lực) người khác Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nưốc, người lãnh đạo, quản lý được nhân danh nhà nưốc và được sử dụng quyển lực nhà nước tương ứng vói chức vụ được giao
3.3 Hoạt động quản lý là hoạt động gián tiếp
Hoạt động quản lý không trực tiếp tạo ra của cải vật chất mà sản phẩm của nó được đánh giá qua sự phát triển của từng cá nhân, tập thể thông qua kết quả, hiệu quả hoạt động của tập thể do người đó phụ trách Tính chất đặc th ù trong lao động của người lãnh đạo, quản lý là giải quyết các nhiệm vụ về chính trị, kinh tế và xã hội chủ yếu thông qua công tác tổ chức bằng cách điểu khiển, tác động tới con người và tổ chức
3.4 Hoạt động quản lý được tiến hành chủ yếu thông qua hoạt động giao tiếp (trực tiếphay gián tiếp)
Hoạt động giao tiếp có mặt ở tấ t cả các khâu của hoạt động quản lý thông qua lòi nói hoặc không bằng lòi nói, bằng văn bản hoặc thông qua ngưòi khác
3.5 Hoạt dộng quản lý là một dạng hoạt động có tính sáng tạo cao
Thực tiễn các tình huông quản lý rấ t đa dạng đòi hỏi
Trang 9chủ th ể qu ản lý phải có năn g lực sáng tạo, linh hoạt, không rập khuôn Đây là điểu chủ yếu quyết định phương hướng tổ chức lao động và ra quyết định của người lãnh đạo, quản lý.
3.6 Hoạt động quản lý là hoạt động căng thẳng hay thay đổi tiêu phí nhiều năng lutmg thẩn kính và súc /ục
H oạt động q u ản lý đòi hỏi p h ải thường xuyên nắm bắt, theo dõi công việc, giải quyết n h iểu vấn để trong nhữ ng điều kiện về thòi gian, không gian, thông tin eo
hẹp, có nhiều vâ'n đề phải giải quyết trong cùng thòi
gian, đòi hỏi phải th a y đổi tâ m th ế và tư duy Có những công việc p h ải suy nghĩ tro n g n h iề u giờ, th ậ m chí nhiều tháng, nhiều năm
Từ việc ph ân tích các đặc điểm của h o ạt động quản lý
có th ể đi đến định nghĩa n h ư sau:
Hoạt động quản lý là sự tác động qua lại m ột cách tích cực giữa chủ th ể quản lý và đối tưỢng quản lý qua con đường tổ chức; là sự tác động điều khiển, điều chỉnh tâm
lý và hành động của các đối tượng lã n h đạo, quản lý cùng hướng vào việc hoàn thành nhữ ng m ục tiêu n h ấ t đ ịn h của tập th ể và xã hội.
4 C á c dạng hoạt động co bản củ a ngưòi lãnh đạo, quản lý
Các tín h chất cơ bản của h o ạt động qu ản lý có mối quan hệ ảnh hưởng quan trọng tới đặc điểm tâ m lý của người lãnh đạo, quản lý Các n h à tâm lý học q u ản lý đã đưa ra 4 đơn vị lý th u y ế t qu an trọng tro n g h oạt động của
Trang 10ngưđi lãnh đạo, quản lý và các hoạt động này cùng VỞI cãc tính chất cơ bản của hoạt động quản lý sẽ có tác động không nhỏ tới tâm lý, hành động của ngưòi lãnh đạo, quản
lý trong thực tiễn Các hoạt động cơ bản đó bao gồm: hoạt động nhận thức, hoạt động ra quyết định, hoạt động tổ chức thực hiện và hoạt động kiểm tra, đánh giá Mỗi hoạt động có những đặc điểm và sự tác động khác nhau tối tâm
lý của ngưòi lãnh đạo, quản lý
4.1 Hoạt động nhận thúc của người lãnh đạo, quản lý
N hận thức là hoạt động đầu tiên giữ vai trò quan trọng cho mọi hoạt động của ngưòi lãnh đạo, quản lý trong
tổ chức Thực chất hoạt động nhận thức của người lãnh đạo, quản lý trong tổ chức chính là quá trình thu thập, xử
lý thông tin để giải quyết các vấn đề khác nhau trong tổ chức Đồng thời, nó thể hiện khả năng tư duy, khả năng hoạch định của họ
Để hoạt động nhận thức được diễn ra khách quan, khoa học, người lãnh đạo, quản lý cần thực hiện các khâu
cơ bản trong quá trình tư duy và kết thúc của hoạt động này là người lãnh đạo, quản lý đưa ra được một phương án tốì ưu n hất trong thời điểm hiện tại để ra quyết định.Quá trìn h của hoạt động nhận thức của ngưòi lãnh đạo, quản lý cũng phải tuân theo quy luật chung của tiến trình diễn biến của hoạt động tư duy như sau;
giả thuyết -> Chính xác hoá, nếu đã khẳng định giả thuyết thì đi vào giải quyết vấn đề, nếu phủ định giả
97
Trang 11th u y ế t th ì b ắ t đ ầu thực hiện các h à n h động tư duy mỏi Đây là cấu trú c bên ngoài, còn nội dung bên trong là sụ vận động phức tạp của các h o ạt động n h ậ n thức được diễn
ra một cách cơ động, liên tục đi từ cái đã b iết đến những cái cần tìm , từ các sự kiện đến cái k h ái quát, các phán đoán - suy lý, các k ết lu ận và quyết định quản lý Như
vậy, hoạt động nhận thức là tiền để quan trọng của hoạt
động ra quyết định
Trong quá trìn h thực hiện h o ạt động n h ận thức có thể
sẽ có những tác động không nhỏ m ang tín h chủ quan và khách quan tới tâm lý và ả n h hưởng đến việc lựa chọn phương án của người lãn h đạo như: các kênh thông tin; ảnh hưởng của nhóm, tập thể, cấp trên ; các điều kiện để thực hiện trong thời điểm hiện tạ i (nh ân lực, v ật lực, công tác phối hỢp ); phong cách điều h à n h của người lãnh đạo; tâm trạng, sức khỏe của người lã n h đạo; cách thức để đi đến việc lựa chọn phương án cuối cùng
4.2 Hoạt dộng ra quyết định quản lý
Ra quyết định quản lý được hiểu là k ết quả cao nhất của hoạt động n h ận thức, là phương án hỢp lý n h ấ t trong thời điếm và hoàn cảnh hiện tạ i được người lãn h đạo, quản lý lựa chọn Ra quyết định là n hằm đưa đối tượng quản lý từ trạ n g th á i n h ận thức này sang trạ n g th á i khác phù hỢp với nhiệm vụ quản lý
Quyêt định quản lý là hình thức chủ yếu của h o ạt động quản lý Nó th ể hiện nội dung lao động, trìn h độ của người lãnh đạo, quản lý cũng như k h ả n ăn g tác động hướng đích của họ tới những ngưòi th ừ a hành, tối tập thể Nó được coi98
Trang 12lá san phẫm nghiêm túc của hoạt động trí tuệ - tư duy sáng tạo và ý chí của người lãnh đạo Những quyết định này sẽ có ảnh hưởng n h ất định đến việc thực hiện kế hoạch, việc tổ chức, động viên và giáo dục mọi thành viên ở trong tổ chức Vì vậy khi ra quyết định, ngưòi lãnh đạo cần
có được sự nhạy bén, tính nguyên tắc, khả năng phân tích sâu sắc và toàn diện, khả năng dự báo Những quyết định quản lý cũng sẽ đóng góp một phần đáng kể để tạo ra được những phẩm chất tâm lý n hất định cho chính nhân cách của người lãnh đạo, quản lý
Người lãnh đạo, quản lý có thể có các hình thức quyết định như: quyết định vê' nhân sự, về chuyên môn; quyết định mang tín h chiến lược, quyết định mang tính chiến thuật
Các quyết định quản lý thường có những khía cạnh tâm lý sau đây:
- Quyết định với tính c á c h là một quá trình: sự vận động từ chỗ không hiểu đến chỗ hiểu biết Mỗi quyết định
cụ thể nảy sinh trong quá trình tư duy tương quan vói những khả năng của chủ thể với tình huông được hình thành một cách cụ thể Tư duy của ngưòi lãnh đạo, quản
lý đưỢc phân biệt bởi độ sâu - kỹ năng nhìn thấy trước đưỢc những mốì liên hệ nhân - quả của những hiện tượng
Ngoài ra, nó còn được phân biệt bởi độ rộng - kỹ năng nhìn thấy những hiện tượng có liên quan vối nhau trong toàn
bộ sự nhiều vẻ, đa dạng của hiện tưỢng
- Phần lốn các quyết định mang tính cá nhân, còn một sô" các quyết định mang tính tập thể - thể hiện trí tuệ, ý chí chung của một nhóm, tập thể ngưòi
99
Trang 13- Sự tác động qua lại của nhữ ng người th am gia vào quá trìn h quyết định.
- Sự tiếp n h ậ n quyết định bởi nhữ ng người thừ a hành
- Q uyết định vối tín h cách là chương trìn h hoạt động của ngưòi th ừ a hành
- N hững hệ quả giáo dục của quyết định và ảnh hưởng đến các quá trìn h p h á t triển xã hội
N hững kh ía cạn h tâm lý n h ư tư duy, xúc cảm, tình cảm, ý chí đểu th a m gia vào quá trìn h ra quyết định của người quản lý, cụ th ể với nhữ ng đặc điểm sau:
- Có những khác biệt cá n h â n của tư duy trong quá trìn h ra quyết định
Khi ra quyết định ngưòi lãn h đạo, qu ản lý đã nhìn thấy được cả quá trìn h vận động tiếp theo, do vậy, cần đánh giá đúng h àn h động của m ình để bô" tr í con người và
các nguồn lực khác một cách hỢp lý, giúp cấp dưới thực
hiện tô"t quyết định của m ình P hải cân nhắc kỹ lưỡng các điều kiện, tìn h huông, hoàn cảnh, bảo đảm tín h lý luận
đúng đắn của quyết định sẽ thông qua.
- Xây dựng mối quan hệ qua lại trong nội bộ tập th ể khi
ra quyết định, bảo đảm sự thống n h ấ t tư tưởng và hành động khuyến khích sự đóng góp của từng người trong thực hiện quyết định Phải tín h đến k ế hoạch và đặc điểm công tác của người dưới quyền cũng như k h ả năng thực hiện của họ; hơn nữa còn phải tính đến cả đặc điểm tâm lý cá nhân của người dưới quyền (người thực hiện công việc)
- Chú ý xem mọi người chấp n h ận quyết định n h ư th ế nào? sẽ điểu hoà hoạt động của người dưới quyển ra sao?100
Trang 14- Việc thực hiện quyết định có ảnh hưởng gì đến trí tuệ, tìn h cảm và ý chí của người thừa hành như th ế nào? Phải tính đến hậu quả giáo dục của quyết định, tức là trong mọi trường hợp, hoàn cảnh, các quyết định của người lãnh đạo, quản lý bao hàm ý nghĩa giáo dục đôi vối người dưối quyền.
Các yếu tô ảnh hưởng đến tính chất của việc ra các quyết định quản lý:
- Diễn biến của tìn h huống quản lý và hoàn cảnh xảy ra
- Khả năng nhận thức tình huống của người lãnh đạo, quản lý
- Sự tác động tâm lý qua lại của những người cùng tham gia vào quá trình ra quyết định
- Đặc điểm tâm lý-cá nhân của người ra quyết định
N hững điều kiện đ ể bảo đảm hiệu quả của quyết định:
Quyết định không chỉ được dựa vào những luận cứkinh tế, kỹ thuật, luật pháp mà còn dựa vào những tiêu chuẩn tâm lý, đó là:
sự có căn cứ
- Tính kịp thời của quyết định.
- Tính đúng đắn và nghiêm minh của quyết định.
- Tính khả thi của quyết định
Một s ố yếu tô' tâm lý - xã hội ảnh hưởng tiêu cực đến việc ra quyết định quản lý:
Quá trình ra quyết định quản lý luôn bị ảnh hưởng bởi các yếu tô" tâm lý - xã hội, những khó khăn về mặt tâm lý,
Trang 15mà việc khắc phục nó đòi hỏi n h à lãn h đạo, q u ản lý phải
có đủ phẩm c h ất và ý chí cần th iết S au đây là một số yếu
tố tâm lý - xã hội có th ể là n h ữ ng khó k h ă n về m ặt tâm lý
mà ngưòi lãnh đạo, quản lý cần phải chú ý để vượt qua;
- Do th iếu thông tin và gắn việc xử lý nó với lợi ích, giá
trị của cá nhân hay của một nhóm ngưòi (thân quen ) nên ra quyết định không đúng đắn ở đây, việc ra quyết định chủ yếu dựa trên cơ sở những biểu tưỢng, ý muốn của nhà lãnh đạo về sự vật khách quan chứ không phải trên cơ
sở hiện thực khách quan về sự vật
- Q uyết định nào cũng p h ải “tối ưu”, cái gì cũng muốn
đ ạ t được Đây là quan niệm th iếu khoa học, th iếu thực tế
và đôi khi làm cho quyết định bị chậm trễ
- Tâm lý tiểu nông còn tồn tạ i tro ng một bộ phận cán
bộ, công chức như: đại khái, qua loa, không dám chịu trách nhiệm cá nhân, dựa dẫm, chủ nghĩa tìn h cảm: yêu nên tốt, ghét nên xấu
- Một bộ ph ận cán bộ, công chức háo danh, tr ấ n áp bằng quyển lực nên đưa ra nhữ ng quyết định có tín h chất
độc tài, làm cho cấp dưới sỢ hãi.
- Ngại th ay đổi, k h ả năng th ích ứng h ạn ch ế n ên khó
b ắt kịp với những tư tưởng đổi mới, nh ữ ng quyết định cải cách trong tổ chức
- Tâm lý chưa coi trọng việc truyền đ ạt quyết định quản
lý hay thiêu khả năng truyền đạt quyết định quản lý
4.3 Hoạt động tổ chức thục hiện quyết định
Giá trị cơ bản của quyết định là nó sẽ đưỢc thự c hiện một cách hợp lý trong thực tế C h ất lượng của h o ạt động
Trang 16quản lý không thể chỉ ỏ chỗ chủ thể đã đề ra được bao nhiêu quyết định mà chủ yếu là họ đã lãnh đạo việc thực
hiện nó có hiệu quả như thế nào theo thòi gian - không
gian quản lý Hoạt động này thực hiện nhiều chức năng có quan hệ m ật thiết với nhau như:
- Làm khách quan hoá chưđng trình hoạt động có tính chất lý tưống được xây dựng trong đầu người lãnh đạo, quản lý
- Giúp người thừa hành luôn xác định đưỢc vai trò,
nhiệm vụ cụ thể của bản thân
- Bảo đảm gây tác động quản lý đối với mọi ngưòi Đẩy mạnh khả năng của từng ngưòi tập trung vào việc hoàn thành các nhiệm vụ đã đề ra
mới thực sự thấy hết được những thuận lợi, khó khàn của những ngưòi thực hiện Vì vậy cần có phương án cụ the giúp cho những người thực hiện các phương tiện cần thiết
và tạo điều kiện th uận lợi nâng cao hiệu quả lao động
- Việc tổ chức thực hiện quyết định quản lý còn làm tăng thêm đưỢc mối tưđng quan giữa kết quả lao động của người thực hiện với dự kiến ban đầu của người lãnh đạo, quản lý và giúp ngưòi lãnh đạo, quản lý điểu chỉnh những vấn đề cần th iết cho quá trình lao động
Việc tổ chức thực hiện quyết định quản lý được diễn ra
rấ t đa dạng và phức tạp, theo tính chất của hoàn cảnh và tình huống quản lý Song nó vẫn có thể bao gồm những công việc chính, cơ bản sau:
103
Trang 17(1) Lựa chọn cá nhân/đơn vỊ/nhóm /địa phương thực
hiện quyết định.
Việc lựa chọn nhữ ng con người p hù hỢp vối việc thực hiện quyết định là r ấ t qu an trọng Vì vậy, ngưòi quản lý cần thực hiện có hiệu quả các h o ạt động tư duy quản lý để
có th ể tiến h à n h “xếp đ ặ t người đ ú n g việc” cho tấ t cả các
quá trình thực hiện quyết định.
Để có thể được người thừa hành vào đúng việc, đúng lúc, đúng chỗ, ngưòi lãnh đạo, quản lý cần phải chẩn đoán chính xác được tính chất của những phẩm chất và nàng
lực của nh ân viên đang th ừ a h à n h công vụ Ngoài ra, cần chú ý đến sự tương hỢp về m ặ t tâm lý giữa mọi người đang trực tiếp tiến h à n h thực hiện quyết định, c ầ n trá n h tình
trạ n g “trống đán h xuôi, kèn thổi ngược” giữa họ k h i thực
thực tạ i quản lý nếu nội dung của nó không được truyền
đạt đầy đủ đến người thừa hành, hoặc làm cho họ hiểu sai, hiểu không đầy đủ, không đúng đắn và thờ ơ vối nội dung
của nó Bằng h oạt động tư duy qu ản lý, người lã n h đạo có
thể tìm ra được những phương thức hỢp lý để tác động mạnh mẽ đến lý trí, tình cảm và ý chí của những người thừa hành qua các kênh thông tin xác định.
Việc truyền đạt quyết định được hiểu là sự tác động
qua lại yê m ặ t tâm lý giữa chủ th ể qu ản lý với đối tượng
Trang 18quản lý Nhưng trong đó, sự tác động qua lại vể ý chí của thủ trưởng tới nhân viên sẽ luôn luôn được coi là một nhân
tố tâm lý có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Vì vậy, người lãnh đạo phải suy nghĩ th ận trọng, khôn khéo, tế nhị và có nghệ th u ậ t cao khi truyền đạt quyết định Thực tiễn công tác cho thấy, nếu người lãnh đạo có khả năng truyền đạt thông tin tới mọi người một cách cô đọng, đơn giản, dễ
hiểu và phù hỢp vối đặc điểm tâm lý của người thừa hành
thì sẽ đem lại hiệu quả cao
Để truyền đạt quyết định quản lý có hiệu quả, kinh nghiệm cho thấy, ngưòi lãnh đạo, quản lý phải hình dung được toàn bộ những khâu, những công việc cần phải làm, phải thấy trước được những khó khăn mà người thực hiện
sẽ gặp phải Có như th ế trong quá trình truyền đạt quyết định quản lý, người lãnh đạo, quản lý mối đi sâu vào
những vấn đề trọng tâm, thiết yếu và phù hỢp nhâ't.
(3) Tổ chức triển khai thực hiện quyết định
Việc tổ chức thực hiện quyết định có th ể được triển khai th í điểm hoặc đại trà, tổ chức thực hiện theo các mục tiêu, hạng mục hoặc các giai đoạn Hoạt động này cần được gắn k ết chặt chẽ với hoạt động kiểm tra để
thấy đưỢc hiệu quả của quyết định trong từng khâu,
từng giai đoạn
4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quyết định
(1) Kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện quyết định.Kiểm tra giũ vị trí đặc biệt trong số nhiều biện pháp bảo đảm việc thực hiện quyết định có hiệu quả Dù có kiểm tra vấn đề nào, dù ai là người tiến hành kiểm tra và
Trang 19người đó có đ ặ t ra cho m ình nhữ ng nhiệm vụ cụ th ể nào trong b ấ t cứ trường hỢp nào, th ì trưốc khi kiểm tra phải
khái quát được tình hình thực sự của công việc Vì vậy, cđ
sở của sự kiểm tr a bao giò cũng p h ải là h o ạt động nhận thức của nhữ ng người tiến h à n h kiểm tra
N hững đặc điểm tâm lý của n h ậ n thứ c phụ thuộc rất nhiều vào tín h ch ất của kh ách th ể được nghiên cứu Khi nghiên cứu những hiện tượng tự nh iên th ì cảm xúc của con người ít th ấy hơn khi nghiên cứu nhữ ng hiện tượng xã hội Tương tự như vậy, k h i nghiên cứu nhữ ng hiện tượng trong qu ản lý h àn h chính n h à nưốc th ì để đ ạt được chân
lý, trá n h được những định kiến, trá n h được sự chủ quan,
áp đặt, duy ý chí là việc làm không dễ
Người lãnh đạo, quản lý khi ra những chỉ th ị để thực thi những quyết định do m ình thông qua sẽ không thể nhìn thấy trưác được mọi việc trong quá trìn h thực hiện quyết định đó Cho nên nếu không có những thông tin trở lại (thông tin ngược) cho người lãnh đạo, quản lý vể tiến trình thực hiện những nhiệm vụ đã đ ặt ra, th ì người lãnh đạo, quản lý - vể thực chất, sẽ không có những khả n ăn g để tác động đến tiến trìn h công việc Tuy nhiên, nguồn thông tin đến vối ngưòi lãnh đạo, quản lý từ chính những người dưối quyển vẫn không th ể đủ để giải quyết vấn để, bởi vì:
vụ việc thì sự đán h giá chúng bao giò cũng có nh ữ n g n h ân
tô chủ quan Ý kiến đánh giá của họ chỉ là sự tự đ án h giá công việc của bản th â n mình; còn đối với người lãn h đạo, quản lý điều chủ yêu là đ án h giá khách qu an tìn h h ìn h thực tê của công việc
Trang 20- Người lãnh đạo, quản lý không chỉ cần những thông tin khách quan về công việc của mỗi bộ phận (tập thể), mà còn cần cả những thông tin so sánh về mức độ thâm nhập của quyết định vào các tập thể khác nhau.
- ĐỐI vối ngưòi lãnh đạo, quản lý trong từng thòi gian khác nhau phải có những thông tin khác nhau
lãnh đạo, quản lý một cách thường xuyên, khách quan và trung thực thì ngưòi lãnh đạo, quản lý vẫn không thể thiếu đưỢc những ấn tưỢng cá nhân, thiếu môi liên hệ sinh động, nhạy cảm với những người dưối quyền
Kiểm tra không những góp phần phát hiện một cách kịp thời những sai sót trong tiến trình thực hiện quyết định, mà còn có tác dụng giúp cho nhà lãnh đạo, quản lý có được thông tin cần thiết để tiến hành khắc phục nhanh chóng
những sai lệch, những vấn đề cần điều chỉnh - bổ sung (yí
dụ, những hạn chế trong nhân lực - vật lực - tài lực) Nếu
quyết định không có tác dụng tích cực, ngưòi lãnh đạo, quản
lý có thể và cần thay đổi hoặc bãi bỏ nó Vì vậy, trong quá trình này cần tập trung vào việc phân tích các thông tin ngược, những ý kiến, dư luận, tâm trạng của nhóm trước tất
cả những vấn đề của quyết định và việc thực hiện nó cũng như kinh nghiệm - bài học sẽ đưỢc rút ra từ đó, làm cơ sở
thực tiễn cho việc thực hiện các quyết định sau này
Việc kiểm tra nếu đưỢc xây dựng trên cơ sở những điều kiện hiệu quả của tâm lý thì nó sẽ làm cho những người dưối quyền có ý muốn thực thi công việc một cách tận tâm hơn so vối những kích thích về m ặt vật chất và tinh thần thông thường Kiểm tra không phải chỉ để phát
Trang 21hiện nh ữ ng th iế u sót và kèm theo nhữ n g ch ế tà i mà điều quan trọ n g của kiểm tr a chính là n hằm p h á t hiện ra những nguồn lực còn chư a k h ai th ác h ế t để th u y ế t phục, động viên tư tưởng người dưối quyền và p h á t huy tối đa các nguồn lực đó.
Kiểm tr a là một h o ạt động đặc b iệt và r ấ t cần thiết cho mỗi ngưòi lãn h đạo, làm tố t công tác kiểm tr a và đánh giá việc thực hiện sẽ góp p h ần làm cho công tác lãnh đạo, quản lý có h iệu lực và hiệu quả
(2) Động viên và kích thích việc thực hiện quyết định.Động viên người th ừ a h à n h để kích thích tiến trinh thực hiện quyết định qu ản lý luôn được coi là một vấn đề
r ấ t quan trọng Thực ch ất của việc này là để tạo ra những động lực tâm lý cần th iế t bảo đảm cho tiến trìn h thực hiện quyết định được diễn ra một cách th u ậ n lợi, nhẹ nhàng, an toàn và đúng hướng
Có nhiều h ìn h thức để góp p h ần động viên, kích thích người th ừ a h à n h thực hiện quyết định như th i đua, khen
bằng p h ần thưởng v ật ch ất một cách dân chủ, công bằng,
có mức độ Về mặt tinh thần, cần tạo lập đưỢc một bầu không khí tâm lý vui tươi, thoải mái và hỢp lý, tiến hành
tổng k ết việc thực hiện quyết định ỏ trong nhóm người đang th ừ a h à n h công viạ
Việc kích th ích quá tr ìn h thực h iện q uy ết đ ịn h sẽ
luôn đưỢc xem xét trong mối quan hệ hữu cơ với việc kiểm tra, đánh giá chất lượng - hiệu quả của việc thực hiện cùng vối khâu lựa chọn ngưòi thừa hành và truyền
đ ạ t quyết định
Trang 22II NHỮNG ĐẶC ĐIẾM TÂM LÝ CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1 Nàng lực tổ chức của ngưòi lãnh dạo, quản lý
1.1 Khái niệm
N ăng lực là một thuộc tính tâm lý quan trọng đối với mỗi con người Bên cạnh đòi hỏi về đức, người lãnh đạo, quản lý còn phải có tài - nghĩa là phải có năng lực Trong hoạt động lãnh đạo, quản lý, năng lực cho biết người lãnh
đạo, quản lý có thể làm đưỢc việc gì và làm đến đâu, nó
bảo đảm cho người lãnh đạo, quản lý hoàn thành nhiệm
vụ và tiến hành được các hoạt động nhằm cải tạo tự nhiên,
xã hội và bản thân Trong điểu kiện phát triển nền kinh tế thị trường vối sự tác động của quy luật cạnh tran h thì tính tích cực, sáng tạo, năng lực của cá nhân cần được phát huy hơn bao giò hết Năng lực nói chung và của ngưòi lãnh đạo, quản lý nói riêng, không phải tự nhiên mà có mà nó được hình thành, phát triển nhò giáo dục, tự giáo dục và
sự rèn luyện học tập, tu dưỡng của chính bản thân ngưòi lãnh đạo, quản lý
Theo L.I.Menxki và A.N.Lutônxkin, một nhân cách có năng lực lãnh đạo bao gồm ba thành phần cơ bản sau:
hưống nhân cách, quá trình đào tạo về quản lý và các phẩm chất tâm lý cá nhân (sự nhanh trí, tháo vát, có khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm vào thực tiễn, cỏi
mở, tích cực giao tiếp, tự lập, kiên trì, tự chủ )
Trang 23- N hững thuộc tín h có tín h c h ất chuyên biệt (nếu thiếu
th ì không th ể trở th à n h người lã n h đạo, qu ản lý), ở đây
n h ấ n m ạnh đến năn g lực tổ chức
- N hững đặc điểm cá n h â n của ngưòi lãn h đạo quản lý giúp xác định các kiểu ngưòi lã n h đạo, quản lý khác nhau như “tầ m vóc” h o ạt động, lứa tuổi, tín h cơ động, tính khí
và phong cách
Khi bàn về năng lực qu ản lý có liên quan đến hiệu quả
ra quyết định quản lý, A.I.Kitốp lại cho rằn g có ba nhóm năng lực sau;
- Tầm hiểu biết rộng và sâu;
- Có trìn h độ chuyên môn cần th iế t trong h o ạt động quản lý;
- Có tri thức và kinh nghiệm về quản lý;
- Có khả năng xác định được mục tiêu, định hưống, dự đoán, vạch k ế hoạch;
- Có khả năn g liên k ết và làm việc vối mọi người, có khả năng xây dựng các mốì quan hệ
- Có khả năng hiểu tâm lý và tác động tối tâm lý ngưòi
khác;
- Có một sô' kỹ năn g hiện đại ở mức độ cần th iế t (giao tiếp, vi tính, ngoại ngữ) C hẳng hạn, ở T run g Quốc, tiêu chuẩn ngưòi cán bộ “Xuyên th ế kỷ” được đề cập đến nhiều
Trang 24mặt, trong đó nhấn mạnh đến ba kỹ năng được gọi là “ba biết” biết nói, biết viết, biết đi; có nghĩa là phải thông thạo một ngoại ngữ cđ bản, thông thạo vi tính và biết tự lái xe;
- Năng lực tổ chức
Hiệu quả hoạt động của con ngưòi phụ thuộc rấ t nhiều vào việc tổ chức công việc của cá nhân Năng lực tổ chức thuộc loại năng lực chuyên biệt của ngưòi lãnh đạo, quản
lý nếu thiếu nó nhà lãnh đạo, quản lý sẽ khó hoàn thành đưỢc nhiệm vụ
Năng lực tổ chức là tổ hỢp các đặc điểm tâm lý của cá nhân đáp ứng yêu cầu của hoạt động tổ chức, bảo đảm cho hoạt động^tổ chức đ ạt hiệu quả Tổ chức là một dạng hoạt động rấ t phức tạp, đòi hỏi ngưòi lãnh đạo, quản lý phải có những thuộc tính tâm lý n hất định phù hỢp vối những yêu cầu của hoạt động này
Năng lực tổ chức có ý nghĩa rấ t quan trọng đốì với hiệu suất lao động của người lãnh đạo, quản lý Tổ chức công việc cho bản thân mình đã khó, tổ chức công việc cho tập thể càng khó hơn Trong điều kiện giống nhau vê' nguồn lực, môi trường người lãnh đạo, quản lý nào có năng lực tổ chức tốt thì sẽ đạt được thành quả lớn hơn
1.2 Cấu trúc năng /ục tổ chúc của người lãnh đạo, quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau khi phân tích cấu trúc năng lực nói chung, năng lực tổ chức nói riêng Theo quan điểm tâm lý học nhân cách, khi nghiên cứu về nhân cách ngưòi lãnh đạo, quản lý có thể mô tả cấu trúc năng lực tổ chức của người lãnh đạo, quản lý như sau;
Trang 251.2.1 C á c đ ặ c điềm chu n g
Đây là nh ữ n g đặc điểm làm cơ sỏ, n ền tả n g cho sự
h ìn h th à n h n ăn g lực tổ chức ở ngưòi lã n h đạo, quản lý Các đặc điểm này bao gồm xu hướng cá nhân, vốn kinh nghiệm liên quan đến h o ạt động tổ chức và những phẩm
ch ất cá n h â n cần thiết
thống thú c đẩy cá n h â n tro n g cuộc sống Lý tưởng, lập ' trường giai cấp, tư tưởng và đạo đức là những biểu hiện nổi trội của nhữ ng người có năn g lực tổ chức
- K in h nghiệm liên quan đến hoạt động tổ chức:
N hững k in h nghiệm này bao gồm hệ thống tri thức, phương thức, cách thức và th á i độ đối với h oạt động tổ chức K inh nghiệm có th ể có được do h o ạt động trự c tiếp, nhưng chủ yếu được cá n h â n tiếp n h ậ n qua h u ấ n luyện, đào tạo Điều đó có nghĩa là, người có n ăn g lực tổ chức cần
th iế t phải được đào tạo về qu ản lý, vể tổ chức Thông qua đào tạo, cá n h â n có th ể tích lũy được khối lượng kiến thức văn hoá và kiến thức vể khoa học qu ản lý, cùng với các kỹ năng, chuẩn mực trong h o ạt động qu ản lý Khi cá nhân tham gia vào ho ạt động quản lý, nhữ ng yếu tô' này sẽ là cơ
sở thuận lợi cho sự hình thành năng lực quản lý, năng lực
tổ chức của bản thân
- M ột sô' p h ẩ m chất cá nhăn cần thiết: N hững phẩm
ch ất này có ở nhiều cá n h ân mặc dù họ không p h ải là lãn h đạo và không có năn g lực qu ản lý Tuy nhiên, đã là người
có nàng lực tổ chức th ì phải có nhữ ng phẩm c h ất này Các
phẩm chất này bao gồm: óc suy xét sâu sắc, sáng tạo, linh
112
Trang 26hoạt, khả năng quan sát, tích cực hoạt động, kiên tri, tự kiềm chế, tính tổ chức, tính độc lập và khả năng làm việc bền lâu Những phẩm chất này có thể phát triển vối mức
độ cao, thấp khác nhau ở từng người, song luôn có sự tồn
tại của những phẩm chất này ở mỗi cá nhân, đặc biệt là ở
người lãnh đạo, quản lý có năng lực tổ chức
Những phẩm chất rấ t quan trọng trong các đặc điểm chung cấu th àn h năng lực tổ chức là sự linh hoạt, mềm dẻo của trí tuệ Nhờ phẩm chất này mà ngưòi lãnh đạo, quản lý có khả năng phân tích một cách chính xác hoàn cảnh, tình huống hiện tại để phản ứng và ra quyết định kịp thòi đối với các yêu cầu đặt ra Cũng nhò những phẩm chất trên mà người lãnh đạo, quản lý có thể kết nốì hiện tại với quá khứ và có những dự báo về tương lai cho những hoạt động của mình
Tính kiên quyết, sự tự kiềm chế thể hiện ý chí của ngưòi lãnh đạo, quản lý Người lãnh đạo, quản lý có ý chí
sẽ có sự hăng hái, có k h át vọng mong muôn thành đạt.Khả năng quan sát và óc sáng tạo là yếu tô không thê thiếu trong năng lực tổ chức của người lãnh đạo, quản lý Khả năng quan sát giúp ngưòi lãnh đạo, quản lý thu nhận thông tin, qua đó nắm b ắt cái chung, cái toàn thể để hiểu cái riêng, cái cục bộ một cách sâu sắc Những ngưòi lãnh đạo, quản lý th ành công phải là những ngưòi biết quan sát
để định hình những vấn đề lốn - những vấn đề chiến lược, đồng thòi không bỏ qua những chi tiết nhỏ, cụ thể trong quá trình tổ chức hoạt động của bản thân và của bộ máy.Cùng vói khả năng quan sát, óc sáng tạo là yếu tô' giúp người lãnh đạo, quản lý có giải pháp độc đáo trong
Trang 27các tìn h huống xảy ra ó c sáng tạo giúp ngưòi lãn h đạo, quản lý thư òng xuyên tìm tòi cái mới, đổi mới phương thức làm việc để n ân g cao hiệu q u ả công tác của m ình Đổi mới sáng tạo là đổi mối hỢp với quy lu ậ t, th ú c đẩy sự phát triển , đòi hỏi sự sáng tạo cao, do vậy, nó khác với những
th ay đổi tu ỳ tiện tạo r a sự không ổn định của tổ chức
1.2.2 C á c đ ặ c điểm ch u y ê n biệt
Đây là nhữ ng phẩm ch ất tâm lý có vai trò và điều kiện
đủ đối vối năng lực tổ chức của người lãn h đạo, quản lý Tuy nhiên, sự hìn h th à n h và p h á t triể n nán g lực tổ chức của cá n h â n còn phụ thuộc vào các điểu kiện khác (các điều kiện cần) Các đặc điểm chuyên biệt của n ăn g lực tổ chức bao gồm: hứng th ú của cá n h â n với h o ạt động tổ chức; k h ả năn g làm việc cùng người khác và thông qua người khác
- H ứng thú với hoạt động tổ chức: hứ ng th ú là một tâm
trạ n g tích cực giúp cho ngưòi lãn h đạo, qu ản lý thực hiện công việc n h an h chóng, với cường độ cao và ít m ệt mỏi Hứng th ú không chỉ làm cho người lãn h đạo, q u ản lý mà
cả ngưòi th ừ a h àn h tăn g k h ả năn g làm việc, n h iệ t tìn h và thêm niềm tin cho sự th à n h công trong công việc
Hứng th ú với h o ạt động tổ chức có th ể được hình
thành từ sự hấp dẫn của hoạt động này đối vói cá nhân,
nhưng cũng có th ể do nhu cầu được th a m gia h o ạ t động tổ
chức quá mạnh mẽ mà hình thành Trong trường hỢp này,
sự hấp dẫn của hoạt động tổ chức sẽ được cá n h â n cảm
n h ận và ngày càng say mê với nó
Trang 28- Khả năng làm việc cùng người khác và thông qua người khác: Đặc trưng cơ bản của quản lý là làm việc cùng
người khác và thông qua người khác, vì thê ngưòi lãnh đạo, quản lý có năng lực tổ chức là có khả năng và biết làm việc với ngưòi khác và thông qua ngưòi khác Để đạt được mục đích của mình, ngưòi lãnh đạo, quản lý phải có một sô' phẩm châ't thuộc năng lực tổ chức như:
+ Khả năng nắm bắt tâm lý của con người, đặc biệt là những thuộc tính tổ chức của mình Nắm bắt đưỢc tâm lý người khác là nhanh chóng nhận biết và đi sâu vào thê giối tâm hồn của mọi người một cách nhanh chóng, chính xác
để xác định được các phẩm chất và năng lực cơ bản của người khác Trên cơ sở này, người lãnh đạo, quản lý biết cư
xử hỢp lý và đặt các cá nhân dưới quyển mình vào đúng
các vỊ trí trong tổ chức Nắm bắt đưỢc tâm lý con người và ứng xử khéo léo, thì người lãnh đạo, quản lý mới có thể sắp xếp mọi ngưòi đúng việc, đúng lúc, đúng chỗ và tạo điều kiện để mỗi ngưòi phát huy tốt nhất tiểm năng của họ
+ Khả năng thúc đẩy ngưòi khác: thể hiện ỏ sự điểu khiển và tích cực hoá hoạt động của các cá nhân trong tổ chức Điều khiển ngưòi khác là khiến người khác hành động hoặc thay đổi những hành vi của mình theo mục tiêu đã xác định Tích cực hóa hoạt động của người khác là khiến người khác làm việc nhiệt tình, say mê và tự giác Đây là kết quả
của khả năng lan truyền nghị lực và ý chí của ngưòi lãnh
đạo, quản lý đến vối các thành viên của tổ chức
Để có thể thúc đẩy được người khác, người lãnh đạo, quản lý phải có tính kiên quyết xã hội, có yêu cầu cao đối với bản thân và đối vối mọi người Bên cạnh đó, ngưòi
Trang 29lã n h đạo, q u ản lý còn p hải b iết cách th u y ế t ph ục người khác, có k h ả n ă n g cảm hoá ngưòi khác qua tấ m gương của chín h m ình.
1.2.3 C á c đ ặ c điểm cá biệt
N hững đặc điểm này tạo n ên sắc th á i độc đáo trong
h o ạt động tổ chức của một người, s ắ c th á i độc đáo này do
nh ữ ng khác b iệ t về tầ m vực công tác, về giới h ạn lứa tuổi hay tín h cơ động trp ng tác phong công tác
- Tầm vực công tác: có lãn h đạo p h á t huy được khả
n ă n g tổ chức của m ình tron g nhiều lĩnh vực khác nhau, như ng có lãn h đạo chỉ th ể h iện được năn g lực tổ chức ở một lĩnh vực n h ấ t định và th ậ m chí chỉ ở một số công việc nào đó trong một lĩnh vực
N hư vậy, có 3 mức độ p h â n b iệt năn g lực tổ chức của người lãn h đạo, qu ản lý theo tầm vực công tác Các mức độ
đó là: tầm vực chung, tầm vực riên g và tầm vực hẹp Trên thực tế, người lã n h đạo, qu ản lý có n ăn g lực tổ chức ở tầm vực chung thường ít hơn so vối ngưòi lãn h đạo, qu ản lý có năng lực tổ chức ở tầm vực riên g và tầm vực hẹp
- Giới hạn lứa tuổi: Sự khác biệt về n ăn g lực tổ chức
theo nhóm độ tuổi khác n h a u của người lã n h đạo, qu ản lý
Có người lãnh đạo, quản lý có thể tập hỢp, tổ chức
được nhiều người thuộc nh iều lứa tuổi, nhưng có người chỉ
hỢp với một độ tuổi nào đó Đó là do giối hạn lứa tuổi trong
hoạt động tô chức của họ tạo ra Có ba giới h ạn sau:
+ Không bị h ạn ch ế vê lứa tuổi: ngưòi này có th ể tiến
h àn h công tác tổ chức, qu ản lý ở một cơ quan, đơn vỊ có nhiều lứa tuổi khác nhau Đó thường là ngưòi đứng tuổi
Trang 30+ Bị hạn chế về lứa tuổi: chỉ tiến hành công tác tô
chức tốt trong trường hỢp làm việc với những người cùng
độ tuổi với mình Điều này thường rơi vào người ở tuổi
th an h niên
+ Có sự lựa chọn về lứa tuổi; chỉ tiến hành việc tổ chức, quản lý tốt đối vối những người khác lứa tuổi của mình Thường thấy ở ngưòi cao tuổi
Những giói hạn tuổi này cũng có thể khắc phục đưỢc
- Tính cơ động trong tác phong công tác:
Để tập hỢp ngưòi khác, có người dùng lý luận, quan điểm tư tưỏng của mình; có ngưòi dùng hành động, tấm gương của bản thân, lại có ngưòi dùng tinh th ần nhiệt
tình, cử chỉ điệu bộ hấp dẫn Một sô' người kết hỢp đưỢc cả
mấy cách thức này Điều này tạo nên phong thái cá nhân của người lãnh đạo, quản lý
Đặc biệt, tính khí in dấu ấn rấ t rõ lên tính cơ động trong tác phong công tác của mỗi người Ta biết rằng, có bốn kiểu tính khí cơ bản; nóng, hoạt, bình thản, trầm , do
đó có bốh kiểu người lãnh đạo, quản lý sau;
+ Người lãnh đạo, quản lý - tính nóng: kiểu ngưòi này
có tính bồng bột, sôi nổi, nóng nảy, dễ bị kích động; say sưa lao vào công việc, tác động tối mọi ngưòi bằng nghị lực của mình; khó tự kiềm chế, thường quá thẳng tính và quyết liệt Gặp th ấ t bại th ì chóng thay đổi tâm trạng, mất hết sự say sưa ban đầu và kéo dài cho tới cơn bôc sau lại lao vào hoạt động
+ Người lãnh đạo, quản lý - linh hoạt: cân bằng hơn người lãnh đạo, quản lý tính nóng, nhanh nhẹn, linh hoạt, cỏi mở, nhất là khi nhìn thấy nhiệm vụ rõ ràng và công
Trang 31việc cụ thể Dễ làm quen với mọi người, chịu đựng được mọi sự th a y đổi và m au chóng thích nghi với chúng Dễ tiếp n h ậ n cái mối, xử sự linh hoạt, dễ gây được cảm tình ỏ
n hiều người
+ Người lã n h đạo, quản lý - tín h đằm (bình thản, lạnh): r ấ t cân bằng về tìn h cảm và h à n h động Trong những tìn h huống khó k h ă n vẫn ung dung, bình tĩnh Tự kiềm chê cao Suy nghĩ chậm như ng kỹ Thích nghi vối tìn h h ìn h một cách khó k h ăn , chậm chạp, do đó dễ “bỏ mất thòi cơ” Bền bỉ làm việc từ đầu cho tới khi k ết thúc
+ Người lã n h đạo, qu ản lý - tín h trầ m (ưu tư): nhạy cảm, h ay ngưỢng, khó tiếp xúc rộng rã i vối mọi ngưòi,
n h ấ t là người lạ Thường dễ bị chạm lòng tự ái Thường làm việc tô t tro n g tìn h huông qu en thuộc, do đó cần sự
ủ ng hộ, động viên và giúp đỡ tro n g công việc mới lạ và
khó khăn.
Mỗi kiểu người lãn h đạo, quản lý trê n đểu có cả m ặt
m ạnh và m ặt h ạn chế, không có kiểu nào xấu h ay tố t cả
P hải tùy yêu cầu của công tác lãn h đạo, qu ản lý m à chọn kiểu người cho p hù hỢp Rõ ràng, có công tác th ì người lãnh đạo, quản lý - tín h h o ạt là r ấ t phù hỢp, n h ư n g cũng
có công tác cần tói những người lãnh đạo, quản lý - tính đằm thì phù hỢp hơn
Nếu am hiểu những đặc điểm cá b iệt vê tầm vực công tác, vê' giối h ạn lứa tuổi và tín h cơ động tro n g tác phong hơn, cụ thê hơn, th ì có thê sắp xếp mỗi người với m ột công tác phù hỢp nh ất Cũng từ đó, có th ể giúp mỗi người rèn luyện nhũng phẩm chất, năn g lực cần th iế t cho h o ạt động
tô chức, lãnh đạo và quản lý họ.
Trang 32Những đặc điểm và phẩm chất của ba nhóm nói trên
là một tổng thể thống nhất Chúng tác động qua lại với nhau, tạo nên một nhân cách có năng lực tổ chức Trong khi tác động qua lại như thế, có một vài đặc điểm và phẩm chất nổi b ật hơn, còn số khác thì lùi vể phía sau, tạo nên cái nền (phông) Điểu này còn tuỳ thuộc vào hoàn cảnh khách quan và chủ quan của từng loại hoạt động quản lý, vào sô' lượng và chất lượng của những người có liên quan tới hoạt động này, vào trạng thái tâm lý và tình trạng sức khoẻ của họ
Trong cuộc sông, có một sô' ngưòi lộ rõ năng khiếu tổ chức từ rấ t sốm (có khi từ 4, 5 tuổi) Nếu biết p h át hiện kịp thòi, có k ế hoạch đào tạo, rèn luyện các năng khiếu này thì sẽ có những tài năng tổ chức Nói chung, năng lực
tổ chức không phải do bẩm sinh, di truyền mà chủ yếu thông qua hoạt động tổ chức, quản lý thực tế mối có được
1.3 Biểu hiện của năng lục tổ chúc
Năng lực tổ chức được biểu hiện qua các hoạt động sau:
- Xăy dựng k ế hoạch toàn diện cho bộ máy: Bao gồm
các hoạt động, các mối quan hệ và các nguồn lực như: nhân sự, chuyên môn, cơ sở vật chất, phân công lao động, xác định các điều kiện thiết lập các quan hệ trong và
ngoài, trên và dưói nhằm tranh thủ tối đa sự hỢp tác của
các bộ phận trong bộ máy cũng như giữa bộ máy vối các cơ quan, đơn vỊ khác
- Hiện thực hoá k ế hoạch: Từ kế hoạch đến hiện thực
là một quá trình, thường xuyên có nhiều biến đổi do những điều kiện khách quan, chủ quan chi phối Vì vậy,
Trang 33cần th iế t p h ải có sự điều chỉnh về k ế hoạch và th ú c đây
n h â n viên thực h iện đúng k ế hoạch Người có n ăn g lực tổ chức thường có những biểu hiện;
+ Luôn bám s á t các nhiệm vụ và các mục tiê u hoạt động chung để điều chỉnh và triể n k h a i k ế hoạch
+ Khơi dậy tiềm năn g sáng tạo của các th à n h viên tro n g cơ quan, đơn vị bằng nh iều h ìn h thứ c v à phương
ph áp kh ác nh au
+ Tạo mọi điều k iện để ứng dụng có hiệu quả những
th à n h tự u của khoa học - công nghệ vào công tác tổ chức
và h o ạt động q u ản lý cũng n h ư các h o ạt động đưỢc thực hiện tro ng cơ quan, đơn vị
+ Q uan tâ m đến các mốì qu an hệ đa dạng trong cơ quan, đơn vỊ m ình n hằm bảo đảm cho các bộ phận, các cá
nhân có sự phối hỢp với nhau một cách tốt nhât trong khi
thực hiện các ho ạt động chung
- K iểm tra, đá n h giá: N hững h iệu ch ỉn h được thực
hiện trong tiến trình thực hiện k ế hoạch của bộ máy là kết
quả của ho ạt động kiểm tra , đ án h giá Kiểm tra , đ án h giá trong trường hỢp này được xem x ét n h ư m ột k h â u để khép kín hoạt động tổ chức Kiểm tra , đ án h giá k h ách quan, công bằng, chính xác, kịp thòi sẽ bảo đảm cho sự sắp xếp trìn h tự công việc, sắp xếp đúng người, đú n g n ăn g lực chuyên môn đồng thòi p h á t h uy được ý thứ c của từ n g cá nhân, từ ng bộ p h ận trong bộ máy
Trong trưòng hdp xem xét kiểm tra , đ án h giá n h ư một hoạt động độc lập th ì h o ạt động đó cũng cần p h ải được tổ chức một cách khoa học N hìn vào quá trìn h thự c hiện môt120
Trang 34hoạt động kiểm tra ở bộ máy, có thể đánh giá được năng
lực tổ chức của chủ thể thực hiện cuộc kiểm tra đó
Như vậy, năng lực tổ chức của ngưòi lãnh đạo, quản lý
là điều kiện rấ t quan trọng để ngưòi lãnh đạo, quản lý thực hiện tốt vai trò quản lý của mình Năng lực này được hình thành từ những đặc điểm vốh có của người lãnh đạo, quản lý phù hỢp vối yêu cầu thực tiễn của hoạt động lãnh đạo, quản lý Để rèn luyện năng lực này và để hiệu chỉnh
và tự đánh giá năng lực tổ chức của mình, người lãnh đạo, quản lý phải căn cứ vào biểu hiện của năng lực này trong hoạt động của mình Nắm vững cấu trúc và biểu hiện của năng lực tổ chức cũng là điều kiện để ngưòi lãnh đạo, quản lý rèn luyện năng lực tổ chức cho cán bộ cấp dưới
2 Phong cách lãnh đạo
2.1 Khái niệm phong cách lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo được coi như một nhân tố quan trọng của quản lý Trong đó nó không chỉ thể hiện m ặt khoa học và tổ chức quản lý mà còn thể hiện tài năng và chí hướng của con ngưòi, nghệ th u ậ t chỉ huy của ngưòi lãnh đạo, quản lý
Phong cách lãnh đạo là tổng hoà những quan niệm, cách thức tiến hành hoạt động quản lý, lãnh đạo đưỢc thực hiện thường xuyên tạo thành nét riêng biệt giữa từng nhà lãnh đạo hay từng kiểu người lãnh đạo.
Những dấu hiệu cơ bản cần chú ý khi xem xét khái niệm phong cách lãnh đạo là:
của người lãnh đạo, quản lý vể hoạt động quản lý
Trang 35- i íiong cách lã n h đạo bao h àm nh iều phương pháp, lể lối làm việc được lặp lại ở người lãn h đạo, q u ản lý.
- Phong cách lã n h đạo được th ể hiện qua hệ thống
h à n h vi của người lãn h đạo, qu ản lý trong việc sử dụng những quyền hạn, quyền lực, tri thứ c và trá c h nhiệm của
m ình để th ể hiện vai trò của b ản thân
- Phong cách lã n h đạo được bộc lộ và chịu sự chi phối của yếu tố chủ qu an và yếu tố kh ách quan Trong đó, yếu
tố khách qu an (động th á i của tổ chức, đặc điểm của cấp dưối và các th à n h viên tron g tổ chức, b ầu không k hí tâm
lý và các mốì quan hệ trong tập thể, mục tiêu và nhiệm vụ quản lý) là m ặ t qu an trọn g d ẫn đến sự th à n h công hay
th ấ t bại của người lã n h đạo, q u ản lý Ngưòi lã n h đạo, quản lý có tà i là người biết k h ai thác, biết đ ặ t k h ả năng của m ình trong bối cảnh nào đó của môi trường, của tổ chức để tìm ra cách thức làm việc có hiệu quả n h ất
- Mặc dù phong cách lã n h đạo là phong cách h o ạt động của cá n h â n người lãn h đạo, qu ản lý, song nó luôn gắn liền với tín h lịch sử, tín h giai cấp, gắn liền với hệ tư tưởng, đạo đức và th ể chế chính trị cũng n h ư tâ m lý xã hội và tru y ền thông dân tộc
K hi nghiên cứu kh á i niệm ph o ng cách lã n h đạo, quản
lý cần có sự p h â n biệt với m ột s ố kh á i niệm có liên quan:
- Phong cách và tác phong:
Tác phong là lối làm việc, sinh h o ạt h ằ n g ngày của mỗi người, là th ế giối quan và lời nói, biểu h iện th á i độ thường xuyên trong các h àn h vi học tập, công tác và sinh hoạt Mỗi người đều có tác phong riêng, đó là m ột hiện tượng hoàn toàn cụ thể, không th ể gặp lại ở một ngưòi nào
Trang 36khác một cách đầy đủ với mọi chi tiết; là sự thể hiện cụ thể của phong cách trong công tác, trong hoạt động, trong sinh hoạt của người đó.
Sự khác biệt giữa phong cách và tác phong thể hiện ở chỗ: Tác phong là sự thể hiện của phong cách trong hoạt động hằng ngày của mỗi cá thể, là một bộ phận của phong cách Phong cách có tính xã hội rộng hơn và tác phong mang tính cá nhân nhiều hơn
Phong cách thể hiện bản chất con ngưòi, còn tác phong
là sự thể hiện cụ thể của phong cách Tác phong là những lốì làm việc, sinh hoạt hằng ngày của mỗi người, nó ít thay đổi theo tình huống hơn phong cách của chính ngưòi đó.Tuy nhiên, ở một chừng mực n hất định, giữa tác phong và phong cách có những nét chung, đôi khi chúng đồng nhất Chúng đểu thể hiện hành vi, là các phương pháp, lể lối làm việc Phần ổn định của phong cách do cấu tạo cơ thể, cấu tạo và hoạt động của các giác quan, hệ thần kinh, chân tay, đầu cổ đã tạo nên những nét giông tác phong của người đó (con ngưòi nhanh nhẹn hay rụ t
rè, mạnh mẽ hay mềm yếu đều có những điểm chung cho
cả hai loại tác phong và phong cách) Nếu hiểu tác phong
là phong cách làm việc thì tác phong là một bộ phận của phong cách Đặc biệt, khi nói phong cách lãnh đạo cá nhân và tác phong lãnh đạo cá nhân sẽ có nhiều điếm tương đồng
Trang 37chọn, sử dụng; như ng m ặ t khác lại m ang tín h kh ách quan
vì nó gắn với đốì tưỢng, khách th ể m à con người m uốn tác động bằn g h o ạt động n h ậ n thức và h o ạt động thự c tiễn của m ình; gắn vối việc thực h iện thông qua hoạt động cụ
th ể của n hữ ng con ngưòi cụ th ể vói những phẩm chất, trìn h độ khác nh au Sự p h ù hỢp của h a i m ặt chủ quan và khách quan là điểu kiện quyết đ ịn h để có được phương pháp đúng đắn, khoa học
N hư vậy, phương pháp là k h á i niệm bao gồm những yếu tô' từ bên ngoài, được thực hiện từ bên ngoài và không phụ thuộc vào ngưòi lãn h đạo, qu ản lý Còn phong cách lãn h đạo, mặc dù cũng có nh ữ n g yếu tô' từ bên ngoài, nhưng yếu tố quan trọng để tạo n ên phong cách lã n h đạo lại là những yếu tố chủ qu an của người lã n h đạo - n h ân cách của chủ thể Q ua đó ta th ấ y trong phong cách có cả phương pháp; hay nói cách khác, phương pháp là một phần không th ể th iếu được của phong cách làm việc của một con người Phương pháp là ndi th ể hiện của phong cách, là nơi phong cách được biểu hiện
Phong cách làm việc của một người còn bao gồm động
cơ, mục đích cụ th ể hướng vào một công việc n h ấ t định, nó
Trang 38được th ể hiện thông qua các phương pháp, phương thức
n h ất định Phong cách có chứa đựng những nội dung tâm
lý, có quan hệ m ật thiết vối phương pháp, bỏi lẽ cuối cùng
tấ t cả đều quy tụ ở nhận thức hành động của mỗi con ngưòi cụ thể
- Phong cách và cách thức:
Cách thức là hình thức diễn ra một hành động
Như vậy, cách thức là các biểu hiện ra bên ngoài của một hành động Phong cách có những nội dung bên trong và được thể hiện bằng các cách thức biểu hiện ra bên ngoài
- Phong cách và tư cách:
Tư cách là cách ăn ở, cư xử, biểu hiện phẩm chất đạo đức của một ngưòi, là toàn bộ những điều mà xã hội yêu cầu đốì vối một cá nhân cụ thể để cá nhân đó có thể được công nhận ỏ một vỊ trí, thực hiện một chức năng xã hội nào đó
Tư cách gắn liền với tính cách, nhân cách của cá nhân Phải có tư cách tốt mới có phong cách tốt, và ngược lại Giữa tư cách và phong cách có mối quan hệ chặt chẽ vổi nhau, thể hiện bản chất con ngưòi
2.2 Phân loại phong cách lãnh đạo, quản lý
2.2.1 C á c cách phân loại
a) Phân loại theo K urt Leivin
Năm 1939, một nhóm các nhà nghiên cứu do nhà tâm
lý học K urt Lewin dẫn đầu xác định phong cách lãnh đạo
là khác nhau Nhóm đã nghiên cứu sâu nhằm xác định cụ
Trang 39th ể về lã n h đạo và đưa ra ba phong cách lã n h đạo cđ bản của n h à lã n h đạo, q u ả n lý.
đó người lã n h đạo, qu ản lý trực tiếp ra các quyết định mà không cần th a m khảo ý kiến của ngưòi dưới quyển Các quyết định, m ệnh lệnh được đề ra trê n cơ sở th ẩm quyền được giao và dựa vào nhữ n g kiến thức, k inh nghiệm của người lã n h đạo, không qu an tâm đến ý kiến của ngưòi dưối quyền Các chỉ thị, m ệnh lệnh được đề ra r ấ t nghiêm
n g ặ t và buộc người dưối quyền phải chấp h à n h chúng một cách tậ p tru n g và chính xác Người lãnh đạo kiểm tra nghiêm n g ặt h à n h vi của người dưới quyền
Người lã n h đạo, qu ản lý nắm b ắ t t ấ t cả các mối quan
hệ và thông tin; cấp dưới chỉ được cấp trê n cung cấp thông tin tối th iể u cần th iế t để thự c h iện nhiệm vụ Theo
q u an niệm th ì dòng thông tin của phong cách quyền uy là
là cơ sở ph áp lý q u an trọ n g để người lã n h đạo, q u ả n lý
sử dụn g phong cách lã n h đạo quyền uy k h i b a n h à n h quyết đ ịnh (xem Đ iều 20, Đ iều 23 L u ậ t tổ chức C hính phủ; Đ iều 124, Đ iều 127, L u ậ t tổ chức Hội đồng n h â n
d ân và ủ y ban n h â n dân năm 2003; Điều 8, Q uyết đ ịnh số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16-1-2004 và các quy định khác)
Trang 40Dấu hiệu của phong cách lãnh đạo quyền uy: sử dụng nhiều quyền lực, kiểm tra, giám sát chặt chẽ.
ư u điểm: giải quyết vấn đề nhanh chóng, kịp thòi
Nhược điểm: chủ quan, không phát huy được tính
sáng tạo, kinh nghiệm của cấp dưới
trong đó người lãnh đạo, quản lý ra các quyết định trên
cơ sở bàn bạc, trao đổi và tham khảo ý kiến cấp dưới
Phong cách này tạo cơ hội cho cấp dưới tham gia vào
quá trìn h ra quyết định quản lý bằng việc trư ng cầu ý kiến của cấp dưới
Một trong những cơ sở quan trọng để ngưòi lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện phong cách lãnh đạo dân chủ là các văn bản pháp luật và
văn bản của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước quy
định nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu trong các
tổ chức phải thực hiện dân chủ (Luật tổ chức Chính phủ năm 2001; Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủ y ban nhân dân năm 2003; Luật cán bộ, công chức; Nghị định sô" 24/2010/NĐ-CP ngày 15-3-2010, ); cụ thể những loại việc như: tuyển dụng, đề bạt, lên lưđng, khen thưởng, kỷ luật, phải có ý kiến tập thể, tức là người lãnh đạo bắt buộc phải thực hiện phong cách lãnh đạo dân chủ
Dấu hiệu của phong cách lãnh đạo dân chủ: kết hỢp sử dụng quyền lực của người lãnh đạo, quản lý vối việc tôn trọng ý kiến tập thể
ư u điểm: cho phép khai thác những sáng kiến, kinh
nghiệm, của nhũng người dưới quyền, từ đó tạo ra sự thoả