Phương pháp tính thuế XNK• Thuế tỷ lệ thuế phần trăm theo giá trị • Thuế tuyệt đối • Thuế kết hợp PP tính thuế XNK Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp = Số lượng đơn vị từng
Trang 1CHƯƠNG 4 THUẾ HẢI QUAN
Trang 2• Khái niệm thuế hải quan
• Phương pháp tính thuế hải quan
Khái niệm thuế hải quan
• Các quan niệm về thuế hải quan
- Thuế hải quan là thuế do cơ quan hải quan thu
- Thuế hải quan là thuế đánh vào hành vi (hoạt động) xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
- Thuế hải quan là thuế đánh vào hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thuế hải quan là thuế qui định trong biểu thuế hải quan mà hàng hoá phải chịu khi nhập vào hay xuất
ra khỏi lãnh thổ hải quan (Công ước Kyoto sửa đổi) 215
Trang 3Theo nghĩa rộng, thuế hải quan là thuế
liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gồm:
➢ Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
➢ Thuế giá trị gia tăng đánh vào hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
➢ Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
➢ Thuế đặc biệt: thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế tự vệ
Theo nghĩa hẹp, thuế hải quan được hiểu là thuế đánh
vào hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
Hiểu theo nghĩa này thuế hải quan là thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu
217
Trang 4- Về phạm vi áp dụng, thuế Hải quan chỉ áp dụng đối với
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu,
biên giới hoặc các hoạt động được coi là xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hoá và chỉ đánh vào một số đối tượng hàng
hóa nhất định mà Chính phủ cần thực hiện chính sách
quản lý mặt hàng
- Về đối tượng áp dụng, thuế Hải quan chỉ áp dụng cho
các hàng hóa hữu hình được xuất khẩu, nhập khẩu
không áp dụng đối với các dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu
hay nói cách khác các dịch vụ không phải là đối tượng
tính thuế Hải quan
- Cơ quan hành thu: là cơ quan Hải quan
219
Trang 5Phân loại thuế hải quan
• Căn cứ vào mục đích:
- Thuế để tạo nguồn thu:
- Thuế để bảo hộ:
- Thuế để trừng phạt:
• Căn cứ vào phạm vi tác dụng của thuế:
➢Thuế tự quản: là thuế thể hiện tính độc lập của một quốc
gia (qui định tuỳ theo mục tiêu của quốc gia mình mà
không phụ thuộc vào bất cứ một hiệp định song phương
hoặc đa phương nào đã ký kết)
➢Thuế theo các cam kết quốc tế: là thuế thực hiện theo các
cam kết trong các hiệp định song phương hoặc đa
phương đã ký kết
221
Trang 6➢ Thuế theo tỷ lệ (Ad valorem duty):
➢ Thuế hỗn hợp (Combine duty):
• Căn cứ vào mức độ quan hệ ngoại thương giữa các
quốc gia:
➢Thuế thông thường:
➢Thuế ưu đãi:
➢Thuế ưu đãi đặc biệt:
Các loại thuế này thường được phân biệt bởi mức thuế
suất
223
Trang 7Phương pháp tính thuế XNK
• Thuế tỷ lệ (thuế phần trăm theo giá trị)
• Thuế tuyệt đối
• Thuế kết hợp
PP tính thuế XNK
Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp
=
Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan
x
Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa
x
Thuế suất của từng mặt hàng
Trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế có chênh lệch so
với hoá đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điều kiện giao
hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì số tiền thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh
- Thuế tỷ lệ (thuế phần trăm)225
Trang 8Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp
=
Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan
x
Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá
- Thuế tuyệt đối
Cơ sở pháp lý của quản lý thuế hải quan
* Pháp luật quốc tế
• Trên bình diện quốc tế, thuế Hải quan là do các quốc gia
thực hiện trên cơ sở sự giám sát của các tổ chức quốc tế đa
phương và song phương dựa trên các thỏa thuận về thuế
giữa các quốc gia với nhau
Ví dụ: Trong khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
(AFTA): Hiệp định AFTA, với các điều khoản về thuế Hải
quan;
• Đối với Mỹ, Việt Nam phải tuân thủ Hiệp định thương mại Mỹ
- Việt;
• Với Tổ chức thương mại thế giới WTO: Hiệp định Trị giá Hải
quan (Customs Valuation Agreement), Công ước về hài hòa
227
Trang 9* Pháp luật quốc gia
nhập khẩu; Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB.
quan, Luật Quản lý thuế.
xem xét trên hai giác độ: nội dung của thuế Hải quan và thủ tục thu nộp, quản lý thuế Hải quan.
4.2.1 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu.
4.2.2 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt nhập khẩu.
4.2.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa tương tự nhập khẩu.
4.2.4 Phương pháp trị giá khấu trừ.
4.2.5 Phương pháp trị giá tính toán.
4.2.6 Phương pháp suy luận hay phương pháp dự phòng.
4.2 Các phương pháp trị giá hải quan hàng hóa NK
229
Trang 10• Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu trước hết phải được xác định theo trị giá giao dịch.
• TGHQ là trị giá của hàng hóa XNK dùng cho mục đích
của hải quan
• TGHQ của hàng hóa XK là giá bán hàng hóa tại cửa khẩu
xuất theo hợp đồng mua bán không bao gồm các chi phí
vận chuyển và bảo hiểm quốc tế
• TGHQ của hàng hóa NK là giá thực tế phải trả tính đến
cửa khẩu nhập đầu tiên
Khái niệm trị giá hải quan
231
Trang 11• Giá thị trường ở các nước hiện hành Dựa trên giá bán
buôn ở thị trường nước XK
• Giá thị trường hợp lý
• Hệ thống giá bán của Mỹ
• Định nghĩa Brussels về trị giá
• Giá tối thiểu
• Giá thực tế
• Giá FOB XK, giá CIF NK
• Trị giá theo GATT
• Hiệp định ACV của WTO
Các hệ thống xác định trị giá Hải quan
• Nguyên tắc: Trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu
là giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF)
không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải
quốc tế (F) phù hợp với các chứng từ có liên quan
• Giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất là giá bán ghi trên hợp
đồng mua bán hàng hoá hoặc các hình thức có giá trị
pháp lý tương đương hợp đồng, hoá đơn thương mại và
các chứng từ có liên quan của lô hàng phù hợp với hàng
hoá thực xuất khẩu
XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU
233
Trang 12Trị giá tính thuế =
Trị giá giao dich =
Giá thực tế đã thanh toán hay
sẽ phải thanh toán ±
Các khoản điều chình
• Hợp đồng mua bán hàng hoá: Là thoả thuận mua bán
hàng hoá được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu Theo đó: Người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho người mua và nhận tiền; người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận hàng; hàng hoá được chuyển từ người bán sang người mua, qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa hoặc từ thị trường nội địa vào khu phi thuế quan.
Một số định nghĩa
235
Trang 13• Hoa hồng mua hàng: Là khoản tiền mà người
mua trả cho đại lý đại diện cho mình để mua hàng
hoá nhập khẩu với mức giá hợp lý nhất
• Hoa hồng bán hàng: Là khoản tiền mà người
bán trả cho đại lý đại diện cho mình để bán hàng
hoá xuất khẩu cho người mua
• Phí môi giới: Là khoản tiền mà người mua hoặc
người bán hoặc cả người mua và người bán phải
trả cho người môi giới để đảm nhận vai trò trung
gian trong giao dịch mua bán hàng hoá nhập
khẩu
• Phí bản quyền: Là khoản tiền mà người mua phải trả
trực tiếp hoặc gián tiếp cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ,
để được chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
các quyền sở hữu trí tuệ
• Phí giấy phép: Là khoản tiền mà người mua phải trả trực
tiếp hoặc gián tiếp cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ để
được thực hiện một số hoạt động nằm trong các quyền
thuộc quyền sở hữu công nghiệp
237
Trang 14• Điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch:
- Có giao dịch mua bán hàng thực sự
- Người mua có toàn quyền định đoạt hàng hóa sau khi NK
- Giao dịch mua bán không phụ thuộc vào bất cứ điều kiện
nào dẫn đến việc ko thể xác định đc trị giá hàng hóa NK
- Chủ hàng không phải trả thêm khoản tiền nào cho người
cung cấp hàng hóa
- Chủ hàng và người cung cấp hàng hóa không có mối quan
hệ đặc biệt làm ảnh hưởng đến giá cả mua bán
• - Người bán định giá bán hàng hoá nhập khẩu với điều
kiện là người mua cũng sẽ mua một số lượng nhất định
các hàng hoá khác nữa
• - Giá cả của hàng hoá nhập khẩu phụ thuộc vào giá của
hàng hoá khác mà người nhập khẩu sẽ bán lại cho người
xuất khẩu
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu
239
Trang 15• Mặc dù có mối quan hệ đặc biệt nhưng giao dịch
mua bán đó được tiến hành như giao dịch mua
bán với những người mua không có quan hệ đặc
biệt
Cơ quan hải quan phải tiến hành kiểm tra cách
thức mà người mua và người bán thiết lập mối
quan hệ mua bán và cách thức đàm phán để đạt
được mức giá khai báo, từ đó đưa ra kết luận là
trị giá khai báo có bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ
đặc biệt hay không
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu
• Nếu không xác định được trị giá tính thuế theo phương
pháp trị giá giao dịch thì trị giá tính thuế của hàng hoá
nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao
dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt/tương tự
4.2.2 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa
nhập khẩu giống hệt/tương tự
241
Trang 16Hàng hoá nhập khẩu giống hệt: Là những hàng hoá
nhập khẩu giống nhau về mọi phương diện, bao gồm:
• Đặc điểm vật chất như bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu
thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử
dụng, tính chất cơ, lý, hoá…;
• Chất lượng sản phẩm;
• Danh tiếng của nhãn hiệu sản phẩm;
• Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà
sản xuất hoặc nhà sản xuất được uỷ quyền
• Hàng hoá nhập khẩu tương tự: Là những hàng hoá mặc dù
không giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ
bản giống nhau, bao gồm:
➢ Được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng
phương pháp chế tạo;
➢ Có cùng chức năng, mục đích sử dụng;
➢ Chất lượng sản phẩm tương đương nhau;
➢ Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại, tức là người
mua chấp nhận thay thế hàng hoá này cho hàng hoá kia;
➢ Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt/tương tự
243
Trang 17• Nguyên tắc áp dụng:
➢Lô hàng giống hệt phải đáp ứng được các tiêu chuẩn về hàng
giống hệt/ tương tự
➢Lô hàng giống hệt/tương tự phải được xác định trị giá hải quan
theo phương pháp trị giá giao dịch
➢Các bước xác định trị giá hải quan theo phương pháp này:
• Tìm lô hàng giống hệt/tương tự
• Xác định trị giá của lô hàng giống hệt/ tương tự
• Điều chỉnh trị giá hải quan của lô hàng theo điều kiện thương mại,
điều kiện vận chuyển của lô hàng đang xác định trị giá
• Tính toán trị giá của lô hàng giống hệt/ tương tự sau khi điều chỉnh
• \
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập
khẩu giống hệt/tương tự
• Điều kiện về thời gian xuất khẩu:
Lô hàng nhập khẩu giống hệt/tương tự phải được xuất
khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng
thời gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu
với hàng hoá nhập khẩu đang được xác định trị giá tính
thuế
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập
khẩu giống hệt/tương tự
245
Trang 18• Điều kiện mua bán:
- Điều kiện về cấp độ TM và số lượng:
+ Lô hàng nhập khẩu tương tự phải có cùng điều kiện về
cấp độ thương mại và số lượng với lô hàng nhập khẩu đang
được xác định trị giá tính thuế;
+ Nếu không tìm được lô hàng NK nêu trên thì lựa chọn lô
hàng NK có cùng cấp độ thương mại nhưng khác nhau về
số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của hàng hoá
nhập khẩu tương tự về cùng số lượng với lô hàng đang xác
định trị giá tính thuế;
• Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu nêu ở hai điều kiện trên thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu khác nhau về cấp độ thương mại nhưng cùng số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độ thương mại với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế;
• Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu nêu ở ba điều kiện trên thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu khác nhau cả về cấp độ thương mại và số lượng, sau
đó điều chỉnh trị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độ thương mại và số
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt/tương tự
247
Trang 19• Điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải,
bảo hiểm:
➢Lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng quãng đường và
phương thức vận tải, hoặc đã được điều chỉnh về cùng
quãng đường và phương thức vận tải với lô hàng đang
xác định trị giá
➢Nếu có sự chênh lệch đáng kể về phí bảo hiểm thì điều
chỉnh về cùng điều kiện bảo hiểm với lô hàng đang xác
định trị giá tính thuế
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt/tương tự
• Điều chỉnh TGHQ của lô hàng nhập khẩu giống hệt
hoặc tương tự: Điều chỉnh TGHQ theo điều kiện TM, các
yếu tố:
• Cấp độ thương mại
• Cấp độ số lượng
➢TH1: Cùng cấp độ thương mại và số lượng
➢TH2: Cùng cấp độ thương mại và khác số lượng
➢TH3: Khác cấp độ thương mại và cùng cấp độ số lượng
➢TH4: Khác cấp độ thương mại và khác cấp độ số lượng
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt/tương tự
249
Trang 20nhập khẩu tương tự, nếu không tìm được hàng hoá nhập khẩu tương tự được sản xuất bởi cùng một người sản xuất hoặc người sản xuất khác được uỷ quyền thì mới xét đến hàng hoá được sản xuất bởi người sản xuất khác và phải có cùng xuất xứ.
• Khi xác định trị giá tính thuế theo phương pháp này mà xác định được từ hai trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự trở lên thì sau khi đã điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế, trị giá tính thuế là trị giá giao dịch thấp nhất.
• Là trị giá được xác định căn cứ vào giá bán của hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập nhập khẩu giống hệt/ tương tự khấu trừ đi các chi phí và lợi nhuận hợp lý thu được sau khi bán hàng NK
4.2.4 Phương pháp trị giá khấu trừ
251
Trang 21• Điều kiện áp dụng:
➢phải có hoạt động bán hàng NK hoặc hàng hóa giống
hệt/tương tự tại nước NK
➢hàng NK, hàng giống hệt/tương tự khi bán phải cùng điều kiện
như khi NK
➢phải bán lại cho người mua không có quan hệ đặc biệt
Phương pháp trị giá khấu trừ
TGHQ= Đơn giá bán lại – các khoản khấu trừ
• Đơn giá bán lại:
➢ Đơn giá bán trên thị trường nội địa của chính hàng hóa đang được
xác định với số lượng lớn nhất
➢ Đơn giá hàng hóa giống hệt được xác định với số lượng lớn nhất
➢ Đơn giá hàng hóa tương tự được xác định với số lượng lớn nhất
➢ Đơn giá hàng hóa sau khi đã gia công (phải khấu trừ đi khoản gia
công chế biến) được xác định với số lượng lớn nhất
Phương pháp trị giá khấu trừ
253
Trang 22• Là phương pháp xác định trị giá hải quan của hàng hóa
dựa trên các chi phí liên quan đến việc sản xuất và bán
hàng để XK đến nước NK
• Trị giá tính toán gồm:
➢Giá thành/ trị giá NVL, CF của quá trình sản xuất
➢Chi phí chung, lợi nhuận
➢Các chi phí vận tải, bảo hiểm và các chi phí có liên quan đến
việc vận tải hàng hóa nhập khẩu
4.2.5 Phương pháp trị giá tính toán
255
Trang 23• Căn cứ để xác định trị giá tính toán:
Là số liệu được ghi chép và phản ánh trên chứng từ, sổ
sách kế toán của người sản xuất trừ khi các số liệu này
không phù hợp các số liệu thu thập được tại Việt Nam
Số liệu này phải tương ứng với những số liệu thu được từ
những hoạt động sản xuất, mua bán hàng hoá nhập khẩu
cùng phẩm cấp hoặc cùng chủng loại do người sản xuất
tại nước xuất khẩu sản xuất ra để xuất khẩu đến Việt
Nam
Phương pháp trị giá tính toán
• Khi trị giá hải quan không thể xác định được theo các phương pháp xác định trị giá từ các phương pháp trên thì áp dụng linh hoạt lại theo thứ tự ưu tiên các phương pháp trên một lần nữa bằng cách nới lỏng các hạn chế
4.2.6 Phương pháp suy luận
257