Báo cáo ca lâm sàngBIẾN CHỨNG MẠCH MÁU TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHIỆP Khoa Tim mạch – Nội tiết Bs.. Bệnh sử: Bệnh diễn biến cách vào viện 3 tháng, bệnh nhân
Trang 1Báo cáo ca lâm sàng
BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHIỆP
Khoa Tim mạch – Nội tiết
Bs Hoàng Thị Hằng Nga Khoa Tim mạch – Nội tiết
Trang 21 Họ tên: Nguyễn Đức S.
2 Địa chỉ: Phú Minh – Phú Xuyên – Hà Nội
3 Ngày vào viện: 31/03/2023
4 Lý do vào viện: Hoại tử khô ngón 1 bàn chân (P)
5 Tiền sử: ĐTĐ2 điều trị đều Gliclazide 30mg x02 viên/ngày, hút thuốc
lá nhiều năm
6 Bệnh sử:
Bệnh diễn biến cách vào viện 3 tháng, bệnh nhân xuất hiện đau vùng cẳng - bàn chân 2 bên khi vận động nhiều, 2 tuần nay các triệu chứng đau tăng lên, đau cả khi nghỉ, kèm theo vị trí ngón cái bàn chân (P) tím đen, chưa điều trị gì đi khám vào viện
THÔNG TIN BỆNH NHÂN
Trang 37 Tình trạng lúc vào viện
- BN tỉnh, tiếp xúc tốt
- Thể trạng gầy, không sốt
- HA: 120/80mmHg, M: 70 ck/ph
- Khám lâm sàng tim, phổi: Không thấy bất thường
- Khám mắt:
MT đục TTT, tăng nhãn áp mất chức năng
MP đục TTT độ II
- Khám tại chỗ:
Ngón 1 bàn chân (P) hoại tử khô đen, không nề đỏ chảy dịch Bàn chân 2 bên lạnh.
Mạch mu chân 2 bên không bắt được, mạch ống gót 2 bên yếu.
Trang 51 Công thức máu:
- HC: 3.9 T/L; BC: 9.3 G/L; Tiểu cầu: 314 G/L
2 Sinh hoá máu:
- Glucose: 9.4 mmol/L; HbA1c: 8.5%
- LDL-C: 3.0 mmol/L;
- Creatinin: 105 umol/L;
- GOT/GPT: 35/19;
- Nước tiểu: protein niệu (-); ceton niệu (-)
3 Siêu âm Doppler tim:
- HoHL nhẹ, HoC nhẹ, kích thước chức năng tâm thu thất (T) trong giới hạn bình thường.
4 Siêu âm mạch máu chi dưới:
Tắc mạn tính hoàn toàn động mạch đùi nông hai bên.
Tắc động mạch chày trước bên phải.
5 Chỉ số ABI:
- ABI bên (T): 0.68
- ABI bên (P): 0.4
CẬN LÂM SÀNG
Trang 63 Chụp MSCT mạch máu chi
dưới
• Bên phải:
Tắc hoàn toàn ĐM đùi nông từ gốc đến khoeo, tắc động mạch chày trước, hẹp nặng ĐM chày sau.
• Bên trái:
Tắc hoàn toàn ĐM đùi nông từ gốc đến 1/3 dưới đùi, tắc ĐM chày trước, hẹp vừa
ĐM chày sau.
• Cấp máu bàn chân bên (P) giảm nặng.
Trang 7Bệnh mạch máu ngoại biên chi dưới – Tắc mạn tính hoàn toàn động mạch đùi nông, động mạch chày trước 2 bên/Đái tháo đường type 2 đa biến chứng
CHẨN ĐOÁN
Trang 81 Thuốc:
- Mixtard 30/70: Tiêm dưới da sáng 16 UI, chiều 10 UI
- Aspirin 100 mg x01 viên/ngày
- Plavix 75 mg x 01 viên/ngày
- Rosuvastatin 20mg x 01 viên/ngày
- Cilostazole (Pleetal)100mg x 02 viên/ngày
2 Thay băng, cắt lọc vết thương
ĐIỀU TRỊ
Trang 93 Can thiệp tái thông mạch máu
ĐIỀU TRỊ
Trang 10Can thiệp tái thông mạch máu
Trang 11Sau can thiệp
Trang 12Þ Bệnh nhân được xuất viện sau 1 tuần điều trị
Đơn ra viện:
1 Kháng kết tập tiểu cầu kép
2 Kiểm soát đường máu
3 Statin
4 Hướng dẫn thay băng chăm sóc vết thương tại nhà.
5 Tập vận động.
=> Tái khám lại sau 2 tuần
Trang 13Biến chứng tiểu đường
Trang 14Biến chứng mạch máu ngoại biên
Trang 15Biến chứng mạch máu ngoại biên
=> Cắt cụt chi
Trang 16Dự phòng biến chứng mạch máu ngoại biên
1 Kiểm soát các yếu tố nguy cơ:
- Kiểm soát đường huyết và huyết áp.
- Kiểm soát mỡ máu.
- Ngưng hút thuốc lá, tập thể dục, giảm cân ở những BN thừa cân
2 Kiểm tra và chăm sóc bàn chân hàng ngày, khám định kỳ bàn chân tại cơ
sở khám chuyên khoa.
Trang 17KẾT LUẬN
1 ĐTĐ gây nhiều biến chứng lên các cơ quan, trong đó biến chứng mạch
máu ngoại vi thường phát hiện muộn khi đã có dấu hiệu thiếu máu chi trầm
trọng => cần đánh giá và theo dõi thường xuyên.
2 Can thiệp mạch qua da là biện pháp điều trị hiệu quả, ít xâm lấn giúp tái
tưới máu chi, giảm tỉ lệ cắt cụt chi.