Do được đầu tư thêm vào sản xuất, lượng chất thải rắn, nước thải và khí thải của các nhà máy và công ty cũng tăng theo nên việc đầu tư vào các công nghệ xử lí chất thải cũng rất quan trọ
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI
NHÀ MÁY DỆT TÂN TIẾN, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA, CÔNG SUẤT 1200m /NGÀY ĐÊM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY DỆT TÂN TIẾN, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA,
GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Thiệp SVTH:
Nguyễn Lê Anh Tiến
18150119
TP.Hồ Chí Minh, 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và đặc biệt là các thầy cô Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường đã tận tình giảng dạy, truyền đạt các kiến thức đại cương lẫn kiến thức chuyên ngành cũng như các phương pháp học tập, các kỹ năng cần thiết để học tập trong môi trường đại học Từ đó giúp tôi tích lũy cho bản thân có nền kiến thức vững chãi, kỹ năng vững vàng và tạo nhiều điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này
Tôi đặt biệt cảm ơn và biết ơn thầy – Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Thiệp đã giúp đỡ tận tình, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp Trong quá trình làm việc với thầy, tôi không những tiếp thu được những kiến thức mới, bổ ích mà còn học hỏi được tinh thần, thái độ làm việc nghiêm túc từ thầy
Và sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị, bạn bè đang học và làm việc tại trường đã giúp đỡ, động viên , tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Lê Anh Tiến, là sinh viên khóa 2018 chuyên ngành Công Nghệ Môi Trường, mã số sinh viên: 18150119 Tôi xin cam đoan: đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy – Th.S Nguyễn Ngọc Thiệp Các thông tin tham khảo trong đề tài này được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được công
bố rộng rãi và được tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần Danh mục tài liệu tham khảo Các kết quả nghiên cứu trong đồ án này là do chính tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi xin được lấy danh
dự và uy tín của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 12 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài: Thiết kế trạm xử lý nước thải cho Nhà máy Dệt Tân Tiến, công suất 1200m 3 /ngày đêm
Phần lý thuyết:
o Tổng quan về nhà máy dệt và các nguồn gây tác động đến môi trường
o Tổng quan về đặc trưng nước thải và các phương pháp xử lý
Đề xuất 2 phương án thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà máy Dệt
Tân Tiến, công suất 1200m 3 /ngày đêm, nước thải đầu ra đạt cột A – QCVN13:2015/BTNMT và đạt cột A quy chuẩn mới
- Phương án 1: Nước thải thải từ nhà máy → Song chắn rác → Mương
dẫn→ Bể thu gom → Lọc rác tinh →Bể điều hòa → Tháp giải nhiệt → Bể keo tụ - tạo bông → Bể lắng bùn hóa lý 1 → Bể Aerotank→ Bể lắng II →
Bể trung gian → Bể keo tụ - tạo bông → Bể lắng bùn hóa lý 2 → Bể trung gian → Bồn lọc áp lực → Bể khử trùng → Nguồn tiếp nhận
Xử lý bùn: Bơm bùn (Bể lắng bùn hóa lý 1 và 2, Bể lắng II) → Bể nén bùn
→ Máy ép bùn → Thu gom xử lý
- Phương án 1: Nước thải thải từ nhà máy → Song chắn rác → Mương
dẫn→ Bể thu gom → Lọc rác tinh →Bể điều hòa → Tháp giải nhiệt → Bể keo tụ - tạo bông → Bể lắng bùn hóa lý 1 → Mương Oxy hóa → Bể lắng II
→ Bể trung gian → Bể keo tụ - tạo bông → Bể lắng bùn hóa lý 2 → Bể trung gian → Bồn lọc áp lực → Bể khử trùng → Nguồn tiếp nhận
Xử lý bùn: Bơm bùn (Bể lắng bùn hóa lý 1 và 2, Bể lắng II) → Bể nén bùn
→ Máy ép bùn → Thu gom xử lý
Tính toán công trình đơn vị của 2 phương án
Tính toán chi phí của 2 phương án
Thực hiện các bản vẽ kỹ thuật
Kết luận và kiến nghị
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU THIẾT KẾ 1
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1
4 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN THỰC HIỆN THIẾT KẾ 2
5 NỘI DUNG THỰC HIỆN 2
6 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 2
7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 2
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM 4
1.1.1 Tổng quan về dệt nhuộm 4
1.1.2 Tổng quan về qui trình công nghệ của các nhà máy dệt nhuộm 4
1.1.3 Các loại nguyên liệu dùng cho ngành dệt nhuộm 7
1.1.4 Tổng quan về thuốc nhuộm 7
1.1.5 Phân loại 8
1.1.6 Phạm vi sử dụng thuốc nhuộm 10
1.1.7 Mức độ gắn màu của các loại thuốc nhuộm 10
1.1.8 Công đoạn in hoa 11
1.1.9 Các công đoạn sau in hoa 12
1.2 NGUỒN GỐC CỦA NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 12
1.2.1 Khả năng gây ô nhiễm 12
1.2.2 Các chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất của ngành dệt nhuộm 13
1.2.3 Thành phần và đặc tính của nước thải dệt nhuộm 14
1.2.4 Ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm đến nguồn tiếp nhận 15 1.2.5 Các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nước thải ngành dệt nhuộm 16
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 17
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 17
2.1.1 Một số thông tin về nhà máy 17
2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất 19
2.2 CÁC THÀNH PHẦN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TỪ QUÁ TRÌNH DỆT NHUỘM 21 2.2.1 Nước thải từ công đoạn giặt 21
2.2.2 Nước thải từ công đoạn nhuộm 21
Trang 72.2.3 Nước thải vệ sinh máy móc thiết bị 22
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 22
2.3.1 Xử lí sơ bộ 23
2.3.2 Xử lí nhiệt độ trong nước thải dệt nhuộm 25
2.3.3 Xử lí COD, BOD trong nước thải dệt nhuộm 27
2.3.4 Xử lí chất rắn lơ lửng trong nước thải dệt nhuộm 32
2.3.5 Xử lí độ màu trong nước thải dệt nhuộm 32
2.3.6 Một số sơ đồ công nghệ xử lí nước thải dệt nhuộm đang được áp dụng tại Việt Nam 33
2.3.7 Lựa chọn công nghệ xử lý 37
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÍ 39
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÍ 39
3.1.1 Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lí 39
3.1.2 Nguồn gốc phát sinh nước thải 39
3.1.3 Thành phần nước thải 39
3.2 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ 41
3.2.1 Đề xuất phương án xử lí cho Nhà máy Dệt Tân tiến 41
3.2.2 Triển khai chi tiết công nghệ 43
3.3 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ PHƯƠNG ÁN 1 50
3.3.1 Lưu lượng tính toán 50
3.3.2 Đường ống dẫn nước thải từ nhà máy 50
3.3.3 Lọc rác thô (chọn song chắn rác) 51
3.3.4 Bể thu gom 55
3.3.5 Lọc rác tinh 57
3.3.6 Bể điều hòa 58
3.3.7 Tháp giải nhiệt 64
3.3.8 Bể trộn (keo tụ) 66
3.3.9 Bể phản ứng (tạo bông) 69
3.3.10 Bể lắng bùn hóa lý (lắng đứng) 73
3.3.11 AEROTANK 77
3.3.12 Bể lắng bùn sinh học 86
3.3.13 Bể trung gian 89
3.3.14 Bồn lọc áp lực 90
3.3.15 Bể khử trùng 105
3.3.16 Bể chứa bùn 108
3.3.17 Máy ép bùn 109
3.4 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ PHƯƠNG ÁN 2 111
3.4.1 Sơ đồ công nghệ 111
Trang 83.4.2 Các công nghệ được sử dụng lại từ phương án 1 112
3.4.3 Tính toán các công nghệ phương án 2 115
CHƯƠNG 4 DỰ TÍNH CÁC LOẠI CHI PHÍ 127
4.1 CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH PHƯƠNG ÁN 1 127
4.2 CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH PHƯƠNG ÁN 2 132
CHƯƠNG 5 VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 137
5.1 Giai đoạn khởi động 137
5.2 Quy trình vận hành thử nghiệm 139
5.3 Sự cố và biện pháp khắc phục 140
5.4 Những sự cố hư hỏng thường gặp 141
Trang 9
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Một số loại thuốc nhuộm thường gặp 10
Bảng 1 2 Tỉ lệ màu không gắn vào sợi 11
Bảng 1 3 Các loại hồ in 11
Bảng 1 4 Sự phân phối nước trong nhà máy dệt nhuộm 12
Bảng 1 5 Lượng nước thải tính cho một đơn vị sản phẩm của một số mặt hàng 13
Bảng 1 6 Dòng thải và chất ô nhiễm cần quan tâm trong nước thải ngành dệt 14
Bảng 1 7 Chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải ngành dệt nhuộm 15
Bảng 1 8 Nồng độ của một số chất ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm 15
Bảng 2 1 Thành phần tính chất nước thải từ quá trình giặt 21
Bảng 2 2 Thành phần tính chất nước thải nhuộm 22
Bảng 3 1 Thành phần và tính chất nước thải đầu vào và yêu cầu đầu ra của Nhà máy Dệt Tân Tiến 40
Bảng 3 2 Dự toán xử lí qua từng công trình đơn vị phương án 1 46
Bảng 3 3 Dự toán xử lí qua từng công trình đơn vị phương án 2 49
Bảng 3 4 Cấu tạo và chức năng song chắn rác 52
Bảng 3 5 Thông số tính toán song chắn rác 55
Bảng 3 6 Bảng cấu tạo và chức năng bể thu gom 56
Bảng 3 7 Thông số tính toán hố thu gom 57
Bảng 3 8 Cấu tạo và chức năng của Bể điều hòa 59
Bảng 3 9 Các dạng khuấy trộn ở bể điều hòa 60
Bảng 3 10 Thông số thiết kế bể điều hòa 64
Bảng 3 11 Các thông số thiết kế bể keo tụ 69
Bảng 3 12 Bảng năng lượng và công suất của ngăn 2 và 3 71
Bảng 3 13 Các thông số thiết kế bể tạo bông 72
Bảng 3 14 Bảng thông số thiết kế bể lắng 1 77
Bảng 3 15 Các thông số thiết kế sử dụng tính bể Aerotank 78
Bảng 3 16 Thông số thiết kế bể Aerotank 85
Bảng 3 17 Thông số thiết kế bể lắng sinh học 88
Bảng 3 18 Thông số thiết kế bể trung gian 90
Bảng 3 19 Cỡ hạt và chiều dày lớp đỡ 91
Bảng 3 20 Độ nở tương đối của vật liệu lọc và cường độ rửa lọc( theo bảng 6.13 TCVN 33:2006) 92
Bảng 3 21 Độ đặc của cặn (nguồn Đặng Xuân Lai, Cấp thoát nước tập 2) 94
Bảng 3 22 Thể tích cặn chiếm chỗ trong lỗ rộng vật liệu lọc (nguồn cấp nước, Trịnh Xuân Lai, tập 2) 95
Bảng 3 23 Lượng nước rửa lọc 96
Bảng 3 24 Bảng thông số phụ thuộc vào kích thước hạt 98
Bảng 3 25 Bảng hệ số tổn thất áp lực qua cút 90°, T, khóa 98
Bảng 3 26 Các thông số của thép 100
Bảng 3 27 Thông số chân đỡ 105
Bảng 3 28 Thông số thiết kế bồn lọc áp lực 105
Bảng 3 29 Liều lượng hóa chất chất khử trùng 106
Bảng 3 30 Thông số thiết kế bể khử trùng 108
Trang 10Bảng 3 31 Thông số thiết kế bể chứa bùn 108
Bảng 3 32 Thông số tính toán song chắn rác 112
Bảng 3 33 Thông số tính toán hố thu gom 112
Bảng 3 34 Thông số của máy lọc rác tinh 112
Bảng 3 35 Thông số thiết kế bể điều hòa 112
Bảng 3 36 Thông số của tháp giải nhiệt 113
Bảng 3 37 Các thông số thiết kế bể keo tụ 113
Bảng 3 38 Các thông số thiết kế bể tạo bông 113
Bảng 3 39 Bảng thông số thiết kế bể lắng 1 114
Bảng 3 40 Thông số thiết kế bồn lọc áp lực 114
Bảng 3 41 Thông số thiết kế bể khử trùng 114
Bảng 3 42 Thông số đầu vào mương oxy hóa 115
Bảng 3 43 Thông số động học cho vi khuẩn Nitrat hóa 115
Bảng 3 44 Thông số động học cho vi khuẩn tự dưỡng 116
Bảng 3 45 Các thông số động học cho vi khuẩn khử Nitrat 117
Bảng 3 46 Thông số thiết kế mương oxy hóa 121
Bảng 3 47 Thông số thiết kế bể lắng sinh học 124
Bảng 3 48 Thông số thiết kế bể chứa bùn 125
Bảng 4 1 Số khối BTCT cần để xây dựng các bể phương án 1 127
Bảng 4 2 Bảng chi phí thiết bị phương án 1 127
Bảng 4 3 Chi phí hệ thống điều khiển phương án 1 129
Bảng 4 4 Chi phí nuôi cấy vi sinh và vận hành thử nghiệm phương án 1 130
Bảng 4 5 Các chi phí xây dựng khác phương án 1 130
Bảng 4 6 Chi phí vận hành hàng tháng phương án 1 131
Bảng 4 7 Số khối BTCT cần để xây dựng phương án 2 132
Bảng 4 8 Chi phí thiết bị phương án 2 132
Bảng 4 9 Chi phí hệ thống điều khiển phương án 2 134
Bảng 4 10 Chi phí nuôi cấy vi sinh và vận hành thử nghiệm phương án 2 135
Bảng 4 11 Các chi phí xây dựng khác phương án 2 135
Bảng 4 12 Chi phí vận hành hàng tháng phương án 2 136
Trang 11
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Quy trình công nghệ của nhà máy 5
Hình 2 1 Nhà máy Dệt Tân Tiến 18
Hình 2 2 Vị trí Nhà Máy Dệt Tân Tiến 18
Hình 2 3 Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy Dệt Tân Tiến 19
Hình 2 4 Ảnh minh họa song chắn rác 23
Hình 2 5 Lược rác tinh 24
Hình 2 6 Tháp giải nhiệt 26
Hình 2 7 Ảnh minh họa bể Aerotank 31
Hình 2 8 Cụm bể keo tụ tạo bông kết hợp lắng 32
Hình 2 9 Sơ đồ công nghệ xử lí nước thải dệt nhuộm Công ty Vioner - Nha Trang 34
Hình 2 10 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm Công ty Vĩnh Phương 35
Hình 2 11 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm Hòa Bình Xanh 36
Hình 2 12 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt Sigma – Long An 37
Hình 3 1 Sơ đồ công nghệ tổng quát 2 phương án xử lí nước thải 42
Hình 3 2 Sơ đồ công nghệ chi tiết phương án 1 cho Nhà máy Dệt Tân Tiến 43
Hình 3 3 Sơ đồ công nghệ chi tiết phương án 2 cho Nhà máy Dệt Tân Tiến 47
Hình 3 4 Hệ thống xử lý sơ bộ 50
Hình 3 5 Cấu tạo song chắn rác 52
Hình 3 6 Máy lọc rác tinh Slittech 58
Hình 3 7 Cấu tạo bể điều hòa 58
Hình 3 8 Tháp giải nhiệt Vista 65
Hình 3 9 Bùn tuần hoàn của bể 80
Hình 3 10 Sơ đồ công nghệ chi tiết phương án 2 cho Nhà máy Dệt Tân Tiến 111
Hình 3 11 Thông số của các loại Brush Rotor 119
Hình 3 12 Cấu tạo của một Brush Rotor 119
Trang 12
MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành công nghệ dệt may hiểu đơn giản là ngành liên quan đến lĩnh vực thiết kế nhằm đáp những ứng nhu cầu về thời trang, may mặc của con người Ngành dệt may được coi là một trong những ngành đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất hàng tiêu dùng, thông qua những công đoạn liên quan đến việc làm vải và thiết kế sản phẩm
và may hoàn thiện để đưa đến người tiêu dùng Có thể nói, ngành dệt may có một tầm quan trọng rất lớn trong việc đảm bảo các nhu cầu đời thường của con người, còn là ngành đem lại thặng dư xuất khẩu cho nền kinh tế, tăng phúc lợi xã hội và góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp nói chung
Hiện tại ở nước ta có rất nhiều nhà máy chuyên về ngành dệt may, một trong số đó
có Nhà máy Dệt Tân Tiến thuộc tập đoàn KHATOCO, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Đây là đơn vị có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc với 4 chuyền may
Song song với việc phát triển sản xuất, môi trường cũng là một vấn đề rất đáng quan tâm Do được đầu tư thêm vào sản xuất, lượng chất thải rắn, nước thải và khí thải của các nhà máy và công ty cũng tăng theo nên việc đầu tư vào các công nghệ xử lí chất thải cũng rất quan trọng
Chính vì những yêu cầu hết sức cấp thiết đó nên trong đồ án này sẽ đề xuất thực hiện
đề tài “Thiết kế công trình xử lí nước thải cho Nhà máy Dệt Tân Tiến công suất 1200
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
o Thành phần và tính chất nước thải ngành dệt nhuộm
o Công nghệ xử lí nước thải ngành dệt nhuộm
o Đối tượng xả thải (Nhà máy Dệt Tân Tiến)
Trang 134 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN THỰC HIỆN THIẾT KẾ
Đề tài được giới hạn trong việc tính toán và thiết kế công trình xử lí nước thải cho Nhà máy Dệt Tân Tiến với công suất nước thải là 1200m3/ngày đêm
5 NỘI DUNG THỰC HIỆN
o Thu thập thông tin về ngành dệt may và Nhà máy Dệt Tân Tiến
o Tìm hiểu thành phần, đặc điểm nước thải và QCVN ngành dệt may
o Tìm hiểu công nghệ xử lí nước thải ngành dệt may
o Đề xuất các phương án công nghệ xử lí cho Nhà máy Dệt Tân Tiến
o Tính toán thiết kế công nghệ và khái toán chi phí
o Vẽ công nghệ đề xuất áp dụng
6 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
o Thu thập thông tin, số liệu: Về thành phần tính chất nước thải; quy định, tiêu chuẩn về nước thải sau xử lí; công nghệ xử lí nước thải y tế đang được áp dụng hiện nay
o So sánh: Thành phần tính chất nước thải với QCVN do BTNMT đề ra
o Hồi cứu: Chuẩn đoán các vần đề cần giải quyết thông qua kinh nghiệm, tư liệu, dấu hiệu, kết quả xét nghiệm và thăm dò…
o Toán học: Tính toán các công trình xử lí dựa trên kiến thức đã có, trên các nguồn tài liệu chính thống
o Kinh tế: Thống kê, tính toán chi phí cần thiết để xây dựng các công trình xử lí trên
o Đồ họa: Dựng mô hình công nghệ xử lí thông qua các phần mềm chuyên dụng như AutoCAD và REVIT
7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
Ý nghĩa khoa học: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học về chuyên ngành môi
trường để thiết kế hệ thống xử lí nước thải dệt nhuộm vừa đảm bảo bảo vệ môi trường vừa đảm bảo tính kinh tế
Ý nghĩa thực tiễn:
o Trạm xử lí nước thải góp phần xử lí và loại bỏ những thành phần độc hại trong nước thải xuống dưới mức giới hạn cho phép đạt QCVN 13:2015/BTNMT cột A khi thải ra nguồn tiếp nhận
o Hạn chế ô nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường
Trang 14o Từ quá trình thiết kế, bản thân người thiết kế sẽ học hỏi được nhiều kiến thức
và kinh nghiệm
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
o Mở đầu
o Chương 1: Tổng quan về ngành dệt nhuộm
o Chương 2: Tổng quan về nhà máy và phương pháp xử lí nước thải
o Chương 3: Đề xuất và thiết kế công nghệ xử lí
o Chương 4: Tính toán chi phí
o Chương 5: Vận hành và bảo dưỡng
o Kết luận và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM
1.1.1 Tổng quan về dệt nhuộm
Ngành dệt là ngành công nghiệp có dây chuyền công nghệ phức tạp, áp dụng nhiều loại hình công nghệ khác nhau Đồng thời trong quá trình sản xuất sử dụng các nguồn nguyên liệu, hoá chất khác nhau và cũng sản xuất ra nhiều mặt hàng có mẫu
mã, màu sắc, chủng loại khác nhau Nguyên liệu chủ yếu là sơ bông, sơ nhân tạo để sản xuất các loại vải cotton và vải pha Ngoài ra còn sử dụng các nguyên liệu như lông thú, đay gai, tơ tằm để sản xuất các mặt hàng tương ứng
Bên cạnh những đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước thì hoạt động sản xuất của ngành dệt may cũng mang lại không ít những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái
Hoạt động sản xuất của ngành dệt may bao gồm nhiều công đoạn, từ phát triển nguồn nguyên liệu (trồng cây nguyên liệu, sản xuất bông xơ) cho tới kéo sợi, dệt vải, nhuộm hoàn tất, may và tiêu thụ sản phẩm Tùy thuộc vào đặc thù của từng công đoạn sản xuất mà phát sinh ra nhiều dạng ô nhiễm như: bụi, tiếng ổn, nhiệt dư, chất thải rắn, khí thải và nước thải… Những đặc trưng của loại nước thải này có pH, nhiệt
độ, COD cao và độ màu tương đối cao Vấn đề môi trường mà ngành dệt may Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn đó chính là nước thải
1.1.2 Tổng quan về qui trình công nghệ của các nhà máy dệt nhuộm
Trang 16Thuyết minh quy trình công nghệ dệt nhuộm:
o Chuẩn bị nguyên liệu: Đánh tung, trộn đều để loại bỏ các tạp chất tự nhiên
như bụi, đất, cỏ rác Sau đó nguyên liệu sẽ được là sạch và thu được dưới dạng các tậm bông phẳng
o Kéo sợi, chải, ghép, đánh: Các sợi bông sẽ được chải thành các sợi song song
sau đó được kéo thành các sợi thô xoắn để giảm kích thước và tăng độ bền
Trang 17o Hồ sợi: Đối với sợi bông sử dụng hồ tinh bột và tinh bột biến tính, đối sợi
nhân tạo sử dụng PVA (Polyvinylancol), Polyacrylat Mục đích của quá trình này là tạo màng hồ bao quanh sợi, tăng độ bền, độ bôi trơn và độ bông của sợi
để tiến hành dệt
o Dệt vải: Kết hợp các sợi ngang và sợi dọc để hình thành các tấm vải
o Giũ hồ: Sử dụng axit (dung dịch axit sunfuric 0,5%) hoặc enzyme amilaza
(1% enzyme, muối và các chất ngấm) để tách phần hồ còn lại trên tấm vải Vải sau khi giũ hồ được giặt bằng nước, xà phòng, xút, chất ngấm rồi đưa sang nấu tẩy
o Nấu vải: Loại trừ thành phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên còn bám
vào sợi và tách dầu mỡ Sau khi nấu, vải có độ mao dẫn, khả năng thấm nước, hấp thụ hóa chất, thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và đẹp hơn Vải được nấu trong dung dịch kiềm và các chất giặt tẩy ở áp suất cao (2-3at) và ở nhiệt
độ cao (120oC – 130oC) Sau đó vải được giặt nhiều lần
o Tẩy trắng: Làm cho vải sạch màu, sạch các vết dầu mỡ và làm cho vải đạt độ
trắng đúng theo tiêu chuẩn đặt ra Chất tẩy trắng thường dùng NaClO, NaClO2, H2O2 cùng các hóa chất phụ trợ khác để tạo môi trường Nếu sử dụng H2O2 tuy giá thành sản phẩm cao hơn nhưng không ảnh hưởng tới môi trường sinh thái Nước thải chủ yếu chứa kiềm dư và các chất hoạt động bề mặt Nếu sử dụng các chất tẩy chứa Clo giá thành thấp hơn nhưng tạo ra hàm lượng AOX (hợp chất halogen hữu cơ dễ hấp phụ) trong nước thải Các chất này có khả năng gây ung thư và ảnh hường tới môi trường sinh thái
o Làm bóng vải: Mục đích làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích thước
các mao quản giữa các phần tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấm nước hơn, bóng hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm Làm bóng vải thông thường bằng dung dịch kiềm dung dịch NaOH có nồng độ từ 280 đến 300g /l,
ở nhiệt độ thấp 10 - 20oC Sau đó vải được giặt nhiều lần Đối với vải nhân tạo không cần làm bóng
o Nhuộm vải: Đây là công đoạn phức tạp, sử dụng nhiều loại thuốc nhuộm và
hóa chất để tạo màu sắc khác nhau cho cvair Thuốc nhuộm có nhiều loại như: trực tiếp, hoàn nguyên, lưu huỳnh, hoạt tính… tồn tại ở dạng tan hay phân tán trong dung dịch
o In hoa: là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc
vải màu, hồ in là một hỗn hợp gồm các loại thuốc nhuộm ở dạng hòa tan hay pigment dung môi Các lớp thuốc nhuộm cùng cho in như pigment, hoạt tính,
Trang 18hoàn nguyên, azo không tan và indigozol Hồ in có nhiều loại như hồ tinh bột, dextrin, hồ alginat natri, hồ nhũ tương hay hồ nhũ hóa tổng hợp Sau nhuộm
và in, vải được giặt lạnh nhiều lần Phần thuốc nhuộm không gắn vào vải và các hóa chất sẽ đi vào nước thải
o Hoàn tất, văng khô, cán láng: mục đích ổn định kích thước của vải và ổn định
nhiệt Trong đó sử dụng một số hóa chất chống nhàu, chất làm mềm và các hóa chất như metyic, axitaxetic, focmandehit
1.1.3 Các loại nguyên liệu dùng cho ngành dệt nhuộm
Nguyên liệu cho các nhà máy dệt nhuộm chủ yếu là các loại sợi tự nhiên (sợi Cotton, sợi tổng hợp (sợi Polyester), và sợi pha, trong đó:
o Sợi Cotton (Co): được kéo từ sợi bông vải có đặt tính hút ẩm cao, xốp, bền
trong môi trường kiềm, phân huỷ trong môi trường axit Vải dệt từ loại sợi này thích hợp cho khí hậu nóng mùa hè Tuy nhiên sợi còn lẫn nhiều loại tạp chất như sáp, mày lông và dễ nhăn
o Sợi tổng hợp (PE): là sợi hoá học dạng cao phân tử được tạo thành từ quá
trình tổng hợp các chất hữu cơ Nó có đặt tính là hút ẩm kém, cứng, bền ở trạng thái ướt
o Sợi pha (sợi Polyester kết hợp với sợi cotton): sợi pha này khi tạo thành sẽ
khắc phục được những nhược điểm của sợi tổng hợp và sợi tự nhiên
1.1.4 Tổng quan về thuốc nhuộm
Tùy theo cấu tạo, tính chất và phạm vi sử dụng của thuốc nhuộm mà người ta chia chúng thành các nhóm, họ, loại và lớp khác nhau Thuốc nhuộm được dùng chủ yếu
để nhuộm vật liệu dệt từ thiên nhiên (bông, len, tơ tằm ) sợi nhân tạo và sợi tổng hợp Ngoài ra chúng còn được dùng để nhuộm cao su, chất dẻo, chất béo, sáp, xà phòng, chế tạo mực in, vật liệu làm ảnh màu, chất tăng và làm giảm độ nhạy với ánh sáng
Để nhuộm các loại vật liệu dệt ưa nước người ta thường dùng những lớp thuốc nhuộm hoà tan trong nước, chúng khuếch tán và gắn màu vào xơ sợi nhờ các lực liên kết hoá lý, liên kết ion hoặc liên kết đồng hoá trị Để nhuộm các loại vật liệu ghét nước và nhiệt dẻo người ta dùng các loại thuốc nhuộm không tan trong nước, sản xuất ở dạng bột mịn phân tán cao gọi là thuốc nhuộm phân tán, nó bắt màu vào xơ sợi theo cơ chế hoà tan hoặc phân bố sâu trong mao quản của xơ
Trang 191.1.5 Phân loại
Phân loại bằng chỉ số màu
Việc phân loại bằng chỉ số màu được thực hiện đầu tiên bởi Hiệp hội những người sản xuất thuốc nhuộm và màu vào năm 1921, trong đó giới thiệu hơn 1.200 loại thuốc nhuộm hữu cơ tổng hợp và một số thuốc nhuộm thiên nhiên cùng pigment Trong phiên bản thứ ba của chỉ số màu (color under) xuất bản năm 1971 đã liệt kê được 7.900 tên xuất xứ và 36.000 tên màu thương mại
Phân loại thuốc nhuộm theo cấu tạo hoá học
Thuốc nhuộm Azo: Trong phân tử có một hay nhiều nhóm Azo
Monoazo Ar-N = N-Ar’
Điazo Ar – N = N – Ar’ –N =N – Ar’
Tri và polyazô Ar – N = N – Ar’ - N = N-Ar’ – N = N – Ar’
Ar, Ar’, Ar’’ là những gốc hữu cơ nhân thơm có cấu tạo đa vòng, dị vòng
Thuốc nhuộm antraquinon: Trong phân tử có một hay nhiều nhân Antraquinon hay các dẫn xuất của nó
Thuốc nhuộm thiazon: có vòng thiazon thường được tạo thành từ hai nhóm phenylbenzo thiazon
Thuốc nhuộm Indiogit
Thuốc nhuộm Arylmetan: Chúng là những dẫn xuất của metan mà trong đó nguyên
tử cacbon trung tâm sẽ tham gia vào mạch liên hợp của hệ mang màu
Thuốc nhuộm Nitro
Thuốc nhuộm Nitrozo: Trong phân tử có nhóm nitrozo (NO)
Thuốc nhuộm polymetyn: Ar – (CH=CH)n – CH = Ar
Thuốc nhuộm lưu huỳnh: Trong phân tử có nhiều nguyên tử lưu huỳnh
Thuốc nhuộm Arylamin: Ar – N –A/ r Thuốc nhuộm hoàn nguyên đa vòng
Thuốc nhuộm Azometyn: Ar – CH = N –A/ r
Thuốc nhuộm phtaloxianin
Phân loại thuốc nhuộm theo phân lớp kỹ thuật
Trang 20Thuốc nhuộm được liên kết với vật liệu bằng liên kết ion, liên kết hydro, liên kết đồng hoá trị và liên kết Van der Waals
Thuốc nhuộm hoạt tính: Trong nguyên tử của chúng có chứa các nhóm nguyên tử có
thể thực hiện mối liên kết hoá trị với vật liệu trong quá trình nhuộm nhờ vậy chúng
có độ bền màu cao trong quá trình xử lí ướt, ma sát, nhiệt và ánh sáng mặt trời Thuốc nhuộm hoạt tính sử dụng khá phổ biến cho các vật liệu xenlulo, tơ tằm, len,
xơ polyamit
Thuốc nhuộm phân tán: Chúng có độ hoà tan rất thấp trong nước và phải sử dụng ở
dạng huyền phù hay phân tán với kích thước hạt trong khoảng 0,2 – 2 m dùng cho các xơ polyamit, polyeste, polyacrylonitrin, polyvinylic và các xơ tổng hợp khác
Thuốc nhuộm trực tiếp: Là thuốc nhuộm có khả năng tự bắt màu vào một số vật liệu
như xơ xenlulô, giấy, tơ tằm, da một cách trực tiếp nhờ các lực hấp phụ trong môi trường trung tính hoặc kiềm
Thuốc nhuộm axit: Chúng bắt màu vào xơ trong môi trường axit
Thuốc nhuộm bazơ – cation:các muối clorua, ôxalat hoặc muối kép của bazơ hữu cơ Thuốc nhuộm hoàn nguyên: hợp chất hữu cơ không hoà tan trong nước, một số dung
môi hữu cơ chứa nhóm xeton trong phân tử và có dạng tổng quát là R-C=O
Thuốc nhuộm lưu huỳnh: hợp chất màu không tan trong nước, một số dung môi hữu
cơ nhưng tan trong dung dịch kiềm
Thuốc nhuộm pigment: không tan trong nước, có độ bền màu cao với ánh sáng và
nhiệt độ cao, màu thuần sắc, tươi
Trang 21Bảng 1 1 Một số loại thuốc nhuộm thường gặp
Tên gọi loại thuốc nhuộm
Tên gọi thông phẩm thường gặp
Thuốc nhuộm
(tiếng Việt)
Dyes (tiếng Anh)
Hoàn nguyên không tan
Hoàn nguyên tan
Direct Acid Basic Reactive Sulphur Disperse Pitment Vat dyes Indigosol
Dipheryl, sirius, pirazol, chloramin… Eriosin, irganol, carbolan, …
Malachite, auramine, rhodamine, … Procion, cibaron, …
Thionol, pyrogene, immedia, … Foron, easman, synten, … Oritex, poloprint, acronym, … Indanthrene, caledon, durindone, … Solazol, cubosol, anthrasol, …
Nguồn: Giáo trình “Mực màu hoá chất – kỹ thuật in lưới”
1.1.6 Phạm vi sử dụng thuốc nhuộm
Thuốc nhuộm trong dịch nhuộm có thể ở dạng hòa tan hay phân tán; và mỗi loại thuốc nhuộm khác nhau sẽ thích hợp cho từng loại vải khác nhau Để nhuộm vải từ những nguyên liệu ưa nước, người ta dùng thuốc nhuộm hòa tan trong nước Các loại thuốc nhuộm này sẽ khuếch tán và gắn màng vào xơ sợi nhờ các lực liên kết hoá lí (thuốc nhuộm trực tiếp), liên kết ion (thuốc nhuộm axit, bazơ), liên kết đồng hoá trị (thuốc nhuộm hoạt tính) Còn để nhuộm vải từ những nguyên liệu sợi kị nước như sợi tổng hợp thì người ta thường dùng thuốc nhuộm không tan trong nước (thuốc nhuộm phân tán) Đối với các loại vải dệt từ sợi pha thì có thể chia làm hai lần, mỗi lần nhuộm một thành phần hay nhuộm một lần cho cả hai thành phần
1.1.7 Mức độ gắn màu của các loại thuốc nhuộm
Khi nhuộm vải thì quá trình nhuộm vải xảy ra theo bốn bước:
o Bước 1: Di chuyển các phân tử thuốc nhuộm đến bề mặt sợi
o Bước 2: Gắn màu vào bề mặt sợi
o Bước 3: Khuếch tán màu vào trong sợi, quá trình này xảy ra chậm hơn so với quá trình trên
o Bước 4: Cố định màu vào sợi
Tỷ lệ gắn màu vào sợi nằm trong khoảng 50 – 98%, phần còn lại sẽ đi vào nước thải
Trang 22Bảng 1 2 Tỉ lệ màu không gắn vào sợi
STT Thuốc nhuộm Phần màu không gắn vào sợi (%)
1.1.8 Công đoạn in hoa
In hoa là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc vải màu bằng hồ in
Hồ in là một loại hỗn hợp các loại thuốc nhuộm ở dạng hoà tan hay pigment dung môi Các loại thuốc nhuộm dùng cho in hoa như pigment, hoạt tính, hoàn nuyên, azo không tan và indigozol Hồ in có nhiều loại như hồ tinh bột, dextrin, hồ liganit natri,
hồ nhũ tương hay hồ nhũ hoá tổng hợp
Trang 231.1.9 Các công đoạn sau in hoa
Cạo ôn
Sau khi in, vải được cạo ôn để cầm màu:
Thuốc hoạt tính: 150oC trong 5 phút
Thuốc pigment: 140oC – 150oC trong 3 phút
Thuốc nhuộm phân tán: 215oC
Giặt
Sau khi nhuộm và in vải được giặt nóng và lạnh nhiều lần để loại bỏ tạp chất hay thuốc nhuộm, in dư trên vải
Đối với thuốc nhuộm hoạt tính: 4 lần
Đối với thuốc nhuộm pigment: 2 lần
Đối với thuốc nhuộm phân tán: 2 lần
1.2 NGUỒN GỐC CỦA NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
1.2.1 Khả năng gây ô nhiễm
Công nghệ dệt nhuộm là sử dụng nước khá lớn: từ 12 đến 65 lít nước cho 1m vải thải
ra từ 10 – 40 lít nước thải
Bảng 1 4 Sự phân phối nước trong nhà máy dệt nhuộm
3 Nước làm mát và xử lí bụi trong thiết bị dệt nhuộm 7,8%
4 Nước cho các quá trình chính trong xí nghiệp dệt nhuộm 72,3%
Qua đó cho thấy lượng nước phát sinh từ các nhà máy dệt nhuộm là rất lớn và ứng với mỗi công đoạn khác nhau trong quá trình dệt nhuộm sẽ có lưu lượng nước thải và nồng độ các chất ô nhiễm khác nhau Lượng nước thải tính cho một đơn vị sản phẩm của một số mặt hàng như sau:
Trang 24Bảng 1 5 Lượng nước thải tính cho một đơn vị sản phẩm của một số mặt hàng
Lượng nước thải tính cho một đơn vị sản
phẩm, ( m 3 /1 tấn vải)
4 Hàng vải bông in hoa dệt thoi (65 – 280
1.2.2 Các chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất của ngành dệt nhuộm
Nguồn nước thải phát sinh trong công nghệ dệt nhuộm là từ các công đoạn hồ sợi, giũ hồ, nấu tẩy, nhuộm và hoàn tất
Các tạp chất tách ra từ vải sợi như: dầu mỡ, các tạp chất chứa Nitơ, các chất bụi bẩn dính vào sợi (chiếm 6% khối lượng xơ)
Hóa chất sử dụng: hồ tinh bột, H2SO4, CH3COOH, NaOH, NaOCl, H2O2, Na2CO3 ,
Na2SO3,…các loại thuốc nhuộm, các chất trơ, chất ngấm, chất cầm màu, chất tẩy giặt
Trang 25Bảng 1 6 Dòng thải và chất ô nhiễm cần quan tâm trong nước thải ngành dệt Công đoạn Hóa chất sử dụng Chất ô nhiễm cần quan tâm
Giũ hồ
Nước dùng để tách chất hồ sợi khỏi
Hồ in, chất khử bọt có trong vải Dầu khoáng
Nấu tẩy
Nước dùng để nấu Lượng nước thải lớn, có BOD, COD,
nhiệt độ cao, kiềm tính
Tác nhân chelat hóa (chất tạo phức) chất ổn định, chất điều chỉnh pH, chất mang
Photpho, kim loại nặng
Tác nhân tẩy trắng hypoclorit AOX
Nhuộm
Nước dùng để nhuộm, giặt Lượng nước thải lớn có màu, BOD,
COD, nhiệt độ cao Nhuộm với các thuốc nhuộm hoạt
tính, hoàn nguyên và sunfua, kiềm bóng, nấu, tẩy trắng
pH kiềm tính
Nhuộm với thuốc nhuộm bazo, phân
Thuốc nhuộm, chất mang, tẩy trắng bằng Clo, chất bảo quản, chất chống mối mọt, Clo hóa len
AOX
Các thuốc nhuộm phức chất kim loại
Các chất giặt, tẩy dầu mỡ, chất mang, tẩy trắng bằng Clo Hydrocarbon chứa Halogen Các thuốc nhuộm hoạt tính và sunfua Màu
In hoa Dòng thải từ công đoạn in hoa BOD, COD, TSS, đồng, nhiệt độ, pH,
thể tích nước
Hoàn tất
Dòng thải từ các công đoạn xử lí nhằm tạo ra các tính năng mong muốn cho thành phẩm
BOD, COD, TSS
Nguồn: Tài liệu sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm, Bộ Công Thương
1.2.3 Thành phần và đặc tính của nước thải dệt nhuộm
Ô nhiễm chất hữu cơ được đặc trưng chủ yếu bởi trị số COD và BOD Tỷ lệ COD/BOD một mặt thể hiện đặc trưng ô nhiễm hữu cơ của nước thải dệt nhuộm, đồng thời thể hiện tính khả thi của công nghệ vi sinh trong giai đoạn xử lí sau này Đặc trưng thứ hai là ô nhiễm kim loại nặng chủ yếu do sử dụng hoá chất tẩy và thuốc nhuộm dưới dạng các hợp chất kim loại Một trong những nguồn ô nhiễm kim loại là
Trang 26pigment, mà hiện nay sử dụng phổ biến các pigment hầu hết có gốc là các hợp chất
cơ kim dạng halogen hoá
Độ dẫn điện cao hay tổng chất rắn hoà tan cao (TDS) cũng là đặc trưng nước thải dệt nhuộm do sử dụng các muối tan khá lớn, ví dụ Na2SO4, NaCl Đặc trưng nhất là nhuộm và in là độ màu Ô nhiễm màu phụ thuộc vào mức độ gắn màu giữa thuốc nhuộm và sợi
Bảng 1 7 Chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải ngành dệt nhuộm
STT Công đoạn Chất ô nhiễm trong nước thải Đặt tính của nước thải
3 Tẩy trắng Hypoclorit, các hợp chất chứa: Clo,
axit, NaOH… Độ kiềm cao, chiếm 5% BOD tổng
4 Làm bóng NaOH, tạp chất… Độ kiềm cao, BOD thấp (dưới
1% BOD tổng)
5 Nhuộm Các loại thuốc nhuộm, axit axetic,
các muối kim loại,…
Độ màu rất cao BOD khá cao (6% BOD tổng), SS cao
6 In Chất màu, tinh bột, dầu muối, kim
7 Hoàn tất Vết tinh bột, mỡ động vật, muối,… Kiềm nhẹ, BOD thấp…
Nguồn: Nguyễn Đức Lượng, công nghệ xử lí nước thải, NXB Đại Học Quốc Gia
Trang 27Muối trung tính làm tăng hàm lượng tổng rắn Lượng thải lớn gây tác hại lên đời sống thủy sinh do làm tăng áp suất thẩm thấu, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của tế bào
Hồ tinh bột biến tính làm tăng BOD, COD của nguồn nước, gây tác hại đối với đời sống thủy sinh do làm giảm oxy hòa tan trong nước
Độ màu cao do lượng thuốc nhuộm đi vào nước thải gây màu cho dòng tiếp nhận, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của các loài thủy sinh, ảnh hưởng tới cảnh quan Các chất độc nặng như sunfit, kim loại nặng, các hợp chất halogen (AOX) có khả năng tích tụ trong cơ thể sinh vật với hàm lượng tăng dần theo chuỗi thức ăn trong hệ thống sinh thái nguồn nước, gây ra một số bệnh mãn tính đối với người và động vật Hàm lượng ô nhiêm các chất hữu cơ cao sẽ làm giảm oxy hòa tan trong nước ảnh hưởng tới sự sống của các loài thủy sinh
1.2.5 Các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nước thải ngành dệt
nhuộm
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp nước, tránh rò rỉ nước Sử dụng module tẩy, nhuộm giặt hợp lý Tuần hoàn, sử dụng lại các dòng nước giặt ít ô nhiễm và nước làm nguội Hạn chế sử dụng các hóa chất trợ, thuốc nhuộm ở dạng độc hay khó phân hủy sinh học
Giảm các chất gây ô nhiễm nước thải trong quá trình tẩy: để giảm lượng chất tẩy chứa Clo mà vẫn đảm bảo độ trắng của vải có thể kết hợp tẩy hai cấp: cấp 1 tẩy bằng NaOCl có bổ sung thêm NaOH, sau 10 đến 15 phút bổ sung thêm H2O2 và đun nóng
để thực hiện tẩy cấp 2 Bằng phương pháp này có thể giảm được 800/0 lượng Halogen hữu cơ Hay có thể thay thế NaOCl, NaOCl2 bằng peraxitaxêtic (CH3OOHCO) ít ô nhiễm hơn
Giảm ô nhiễm trong nước thải từ công đoạn làm bóng Thu hồi và sử dụng lại dung dịch hồ từ công đoạn hồ sợi và rủ hồ: trong quá trình hồ sợi, các loại hồ thường được dùng là tinh bột và tinh bột biến tính carboxymetyl cellulose (CMC), polyvinylalcol (PVA), polyacrylat galactomannan Các loại hồ này làm tăng COD của nước thải, trong đó có các loại CMC, PVA, polyacrylat là những chất khó phân hủy sinh học
Trang 28CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
2.1.1 Một số thông tin về nhà máy
Nhà máy Dệt Tân Tiến được thành lập vào ngày 24 tháng 12 năm 1998 thuộc quyền
sở hữu của Tập đoàn KHATOCO Với nền tảng kinh doanh đa dạng bao gồm xử lí nước thải, phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà máy và văn phòng, cho thuê nhà xưởng và phát triển khu dân cư
Đứng vững trên thị trường nội địa, KHATOCO từng bước vươn ra thị trường quốc tế
và đã có những quan hệ thượng mại, là bạn hàng đáng tin cậy của nhiều tập đoàn, công ty lớn thuộc các quốc gia: Singapore, Indonesia, Nhật Bản, Hà Lan, CHLB Đức, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan,…
Xuất phát từ mục tiêu giải quyết việc làm cho số lao động trong quá trình cơ giới hóa, hiện đại hóa, ngành dệt may được đầu tư từ những năm 90 Ngày nay, Xí nghiệp May của tập đoàn KHATOCO ngoài sản xuất tại chỗ còn quản lý hệ thống vệ tinh trong và ngoài tỉnh Khánh Hòa được KHATOCO đầu tư, với năng lực sản xuất hàng năm khoảng 2 triệu sản phẩm hàng may mặc sẵn, đảm bảo thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng trên cả nước và tham gia xuất khẩu
Xí nghiệp May KHATOCO là đơn vị có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc Nhà máy đặt tại Cụm Công nghiệp KHATOCO với 4 chuyền may và hơn 1000 công nhân
Trang 29Hình 2 1 Nhà máy Dệt Tân Tiến
Ngành nghề kinh doanh của nhà máy:
o Nhuộm quần áo, Nhuộm (vải, sợi, xơ,…)
Thông tin liên hệ của nhà máy:
o Địa chỉ nhà máy: Đường Lê Hồng Phong, Phước Long, thành phố Nha Trang
Hình 2 2 Vị trí Nhà Máy Dệt Tân Tiến
o Số điện thoại: (0258) 3730330 – 3882228 – 3882229
Trang 30o Website: tantien.phinvest.com.vn
2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy được thể hiện trong hình sau:
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Xử lí trước khi nhuộm: gia đoạn xử lí trước khi nhuộm bao gồm các công đoạn trình
Trang 31Mục đích của quá trình xử lí trước khi nhuộm là:
Làm cho hàng sạch tạp chất, bóng đẹp
Tăng độ bền kéo đứt, tăng khả năng chống nhàu
Làm cho hàng đạt độ mao dẫn cần thiết để nhuộm
Đạt độ trắng nhất định để nhuộm màu tươi, đẹp
Nhuộm: Sau xử lí, vải mộc được đưa vào nhuộm Các hóa chất sử dụng là thuốc
nhuộm, chất bảo vệ sợi được hòa phối thành những màu đậm nhạt rồi mới đưa sợi
nhúng vào bồn nhuộm
Thuốc nhuộm được sử dụng tại công ty là thuốc nhuộm Indigo (là loại thuốc nhuộm màu chàm) Ngoài ra trong quá trình nhuộm còn sử dụng lưu huỳnh có khả năng phân phối các màu đen, xanh, vàng, tím, xám và đỏ, … Sau khi nhuộm sợi vải được chuyển qua khâu sấy, nhằm làm khô sợi rồi tiếp tục đưa sang sáp hồ (hồ sáp được sử dụng từ chất PVA, thuốc sáp tổng hợp và chất dầu, ba thứ hòa lẫn với nhau, phối lên sợi rồi đem sấy khô lại một lần nữa, dùng sáp đánh lên bề mặt làm cho sợi bóng Khi tiến hành dệt, sợi được kéo một cách dễ dàng không bị đứt)
Khâu dệt vải: căn cứ theo bản kế hoạch sản xuất, đối chiếu mã số trục và mã số máy,
chuẩn bị sáp cuộn sợi lên máy, lên dàn đầu máy dệt và siết chặt theo như thứ tự đặt sợi lên giàn sợi trên sợi dưới thích hợp… Điều chỉnh và kiểm tra lại các bộ phận có tính chính xác chưa, điều chỉnh vị trí WF1 và WF2 cho chính xác và siết chặt toàn
bộ, kiểm tra kỹ rồi mới cho công nhân vận hành
Giặt vải: trước khi tiến hành gia công định hình, phải giặt vải để loại bỏ các chất hồ,
sáp còn dính trong vải, nếu không khi thêm chất gia công vào sẽ không hấp phụ đều đặn hoặc vải không thấm
Kiểm tra: theo đơn đặt hàng của khách mà phân ra đẳng cấp, phân màu, phân độ
rộng, dài, dày, mỏng của vải để kiểm tra ghi chú sản phẩm đạt tiêu chuẩn và phế phẩm
Đóng gói: sau khi kiểm tra và đã phân biệt các loại vải, thì cuộn thành cây và ghi chú
loại vải, độ dài vải Sau đó dùng bao nhựa đóng gói
Thành phẩm: sản phẩm sau khi đóng gói dựa vào đơn đặt hàng mà phân loại nhập
vào kho để quản lý, sau đó mới xuất hàng giao cho khách
Trang 322.2 CÁC THÀNH PHẦN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TỪ QUÁ TRÌNH DỆT NHUỘM
2.2.1 Nước thải từ công đoạn giặt
Thành phần của nước thải này chủ yếu là cặn lơ lửng, chất hoà tan, chất hoạt động bề mặt, chất tẩy rửa Chất hoạt động bề mặt là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử
có sự phân cực, khi tan vào trong nước có thể phân ly điện ly (do chất hoạt động bề mặt ion hoá) hoặc không phân ly (do chất hoạt động bề mặt không ion hoá) Về cấu trúc phân tử, một số chất hoạt động bề mặt có nhân vòng thơm là dẫn suất của Benzene, khó phân huỷ trong môi tường tự nhiên, một số chất là dẫn suất Parafine mạch thẳng dễ phân huỷ trong môi trường tự nhiên hơn là Lauryl Sulfate Thành phần của nước thải này chủ yếu là cặn lơ lửng, chất hoà tan, chất hoạt động bề mặt, chất tẩy rửa
Bảng 2 1 Thành phần tính chất nước thải từ quá trình giặt
Trang 33Bảng 2 2 Thành phần tính chất nước thải nhuộm
STT Chỉ tiêu Đơn vị
Kết quả Nước thải hoạt
tính
Nước thải Sunfua
Nước thải tẩy
2.2.3 Nước thải vệ sinh máy móc thiết bị
Trong quá trình vận hành máy móc thiết bị, định kỳ nhà máy sẽ tiến hành bảo trì, bảo dưỡng, bôi trơn dầu mỡ và vệ sinh máy móc thiết bị nhằm đảm bảo đạt năng suất hoạt động Lượng nước thải phát sinh từ công đoạn này rất ít, không diễn ra thường xuyên Thành phần tính chất nước thải chứa chủ yếu là các tạp chất lơ lửng, các chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ khoáng… thể hiện qua các thông số SS, COD, dầu mỡ với hàm lượng cao Khu vực vệ sinh máy móc thiết bị được thiết kế hệ thống thu gom và thoát nước riêng, tách biệt với hệ thống thoát nước thải từ 2 công đoạn giặt và nhuộm, đưa về bể tiếp nhận của hệ thống xử lí nước thải nhà máy
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
Cơ sở lý thuyết của quá trình xử lí nước thải dệt nhuộm: Phụ thuộc vào mức độ xử lí
có thể áp dụng riêng rẽ hoặc kết hợp nhiều công đoạn xử lí khác nhau Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải dệt nhuộm phụ thuộc vào dây chuyền sản xuất, loại nguyên liệu sử dụng và thành phẩm nên thường thay đổi trong ngày đêm do đó cần thiết phải xây dựng bể điều hoà Ngoài ra khi trộn lẫn các loại nước thải khác nhau, nước thải từ khâu nấu tẩy có thể làm giảm màu của nước thải dệt nhuộm
Trang 342.3.1 Xử lí sơ bộ
2.3.1.1 Song chắn rác
Hình 2 4 Ảnh minh họa song chắn rác
Song chắn rác, lưới chắn dùng để chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc ở dạng sợi như: giấy, rau, rác… được gọi chung là rác Rác thường được chuyển tới máy nghiền rác, sau khi được nghiền nhỏ, cho đổ trở lại song chắn rác hoặc chuyển tới bể phân huỷ cặn
Song chắn rác hoặc lưới chắn rác đặt trước trạm bơm trên đường tập trung nước thải chảy vào trạm bơm Song chắn rác thường đặt vuông góc với dòng chảy, song chắn gồm các thanh kim loại (thép không rỉ) tiết diện 5x20mm đặt cách nhau 20-50mm trong một khung thép hàn hình chữ nhật, dễ dàng trượt lên xuống dọc theo hai khe ở thành mương dẫn, vận tốc nước qua song chắn Vmax ≤ 1 m/s ứng với Qmax
Lưới chắn rác thường đặt nghiêng 45-600 so với phương thẳng đứng, vận tốc qua lưới Vmax ≤ 0,6 m/s Khe rộng của mắc lưới thường từ 10-20mm Làm sạch song chắn và lưới chắn bằng thủ công hay bằng các thiết bị cơ khí tự động hoặc bán tự động Ở trên hoặc bên cạnh mương đặt song, lưới chắn rác phải bố trí sàn thao tác đủ chỗ để thùng rác và đường vận chuyển Hiệu quả khử SS của lưới chắn rác khoảng 20%
Trang 352.3.1.2 Thiết bị lọc rác tinh
Hình 2 5 Lược rác tinh
Loại bỏ các vật chất có kích thước trên 1mm lẫn trong nước thải trước khi nước thải
đi vào hệ thống xử lí sinh học Hạn chế tối đa tải lượng ô nhiễm của nước thải Hiệu quả xử lí có thể đạt được từ 10-40% TSS và nhằm giúp giảm COD có trong nước thải trước khi vào hệ thống
Lược rác quay (sàng rác quay)
Hạn chế đến mức tối đa tải lượng rác, cặn lớn của nước trước khi vào hệ thống xử lí với chi phí thấp
Tính năng kỹ thuật:
Cấu trúc cứng vững, bền bỉ, không bị ăn mòn, tuổi thọ cao
Khi được lọc tốt và độ mở khe lọc đủ nhỏ sẽ giúp các thiết bị như bơm không
bị tắc bởi các chất rắn
Kết quả lọc tốt, áp dụng cho nhiều ngành thuộc các lĩnh vực sàng, lọc, tách các chất rắn/lỏng
Ứng dụng:
Dùng để tách lọc sản phẩm trong chế biến sản xuất
Dùng để loại bỏ cặn và các chất rắn có kích thước lớn trong hệ thống nước thải, nước cấp đô thị, nước thải giấy, thực phẩm, hóa chất,…
Trang 36Lược rác tĩnh (sàng rác tĩnh)
Lược rác tĩnh là sản phầm ứng dụng rộng rải trong tách lọc rác và đươc chế tạo hoàn toàn bằng thép không gỉ SUS304 chịu được sự ăn mòn hóa chất, lưới được sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu, nhập nguyên tấm
Khi nước đi qua lưới, tất cả các chất rắn được giữ lại và không thể cuốn theo nước
mà tự rơi xuống dưới theo độ dốc của khung lưới
Là loại lược chắn rác kiểu mới có thể lọc rác có kích cỡ khác nhau tuỳ theo khe hở của lưới lọc (1mm, 3mm, 5mm, )
Lược rác tự động (lược rác xích)
Lược rác tự động được chế tạo hoàn toàn bằng thép không gỉ chịu được sự ăn mòn hóa chất Khi nước đi qua lưới, tất cả các chất rắn được giữ lại và chuyển đi bằng các chiếc lược đặc biệt ở phần phía trên
Là loại song chắn rác kiểu mới có thể lọc rác có kích cỡ khác nhau tuỳ theo khe hở của lưới lọc (1mm, 3mm, 5mm, )
Tính năng kỹ thuật:
Lắp đặt dễ dàng và nhanh chóng
Lược chải được phủ lớp chống acid, chịu mài mòn cao Dễ thu và vận chuyển rác
Dễ vận hành, an toàn cao, chi phí thấp và bảo dưỡng đơn giản
Công suất xử lí ổn định, vận hành hoàn toàn tự động
Ứng dụng: Song chắn rác tự động có ứng dụng rộng rãi, phù hợp với nhiều loại nước thải như: nước thải công nghiệp, dân dụng, nông trại, nhà máy giấy, nhà máy chế biến thủy sản, nhà máy thực phẩm,
2.3.2 Xử lí nhiệt độ trong nước thải dệt nhuộm
Tháp giải nhiệt là thiết bị được dùng để làm giảm nhiệt độ của dòng nước bằng cách trích nhiệt từ nước và thải ra khí quyển Tháp hạ nhiệt hoạt động dựa trên sự chuyển đổi năng lượng nhiệt dư thừa thông qua sự bay hơi của nước vào trong không khí nhờ vậy mà khối lượng nước còn lại trong tháp được làm mát đáng kể
Tháp giải nhiệt bao gồm hai loại chính: Tháp giải nhiệt đối lưu tự nhiên và tháp giải nhiệt đối lưu cơ học
Trang 37Hình 2 6 Tháp giải nhiệt
Tháp giải nhiệt đối lưu tự nhiên
Tháp hạ nhiệt này hoạt động nhờ vào sự chênh lệch nhiệt độ giữa không khí môi trường xung quanh, và không khí nóng hơn trong tháp Khi không khí nóng chuyển dịch lên phía trên bên trong tháp do không khí nóng tăng lên thì không khí mát sẽ đi vào tháp qua bộ phận khí vào ở đáy tháp Không cần sử dụng quạt và không có sự luân chuyển của khí nóng có thể gây ảnh hưởng đến hiệu suất nhờ có sơ đồ bố trí của tháp
Tháp giải nhiệt đối lưu cơ học
Có các quạt lớn để hút không khí cưỡng bức để làm mát nước Nước chảy xuống dưới bề mặt các khối đệm, làm tăng thời gian, diện tích tiếp xúc giữa nước và không khí giúp tối đa hoá hiệu suất quá trình truyền nhiệt giữa nước và không khí Tỷ lệ làm mát của tháp phụ thuộc vào rất nhiều vào các thông số khác nhau như đường kính quạt và tốc độ vòng quay, khối đệm trở lực của hệ thống
Có ba loại tháp đối lưu cơ học:
Tháp giải nhiệt đối lưu cưỡng bức:
Không khí được hút vào tháp nhờ một quạt đặt ở phần khí vào
Ưu điểm: Thích hợp với trở lực khí cao nhờ quạt thổi ly tâm Các quạt tương đối ít
ồn
Nhược điểm: Lưu thông không khí nhờ vận tốc khí vào cao và vận tốc khí ra thấp, có thể giải quyết bằng cách đặt các tháp trong buồng của dây chuyền cùng với các ống thải
Tháp giải nhiệt thông khí dòng ngang:
Trang 38Nước đi vào ở trên và đi qua các khối đệm Không khí đi vào từ một phía (tháp một dòng) hoặc từ các phía đối diện nhau (tháp hai dòng) Một quạt hút không khí vào qua khối đệm đi lên lối ra ở phía trên cùng của tháp
Ưu điểm: Lưu thông kém hơn tháp đối lưu cưỡng bức vì tốc độ khí ra cao hơn khí vào khoảng 3 - 4 lần
Nhược điểm: Quạt và bộ điều khiển của động cơ cần có độ bền cao để chống lại các điều kiện của thời tiết, độ ẩm và ăn mòn vì chúng đặt trong đường khí ẩm ra
Tháp giải nhiệt thông khí ngược dòng:
Nước nóng đi vào phần trên Không khí đi vào từ đáy tháp và ra ở phần trên Sử dụng 2 quạt là quạt hút và quạt đẩy
2.3.3 Xử lí COD, BOD trong nước thải dệt nhuộm
2.3.3.1 Phương pháp keo tụ
Hầu hết COD có nguồn gốc từ TSS hoặc chất rắn không hòa tan, ta có thể dùng hóa chất keo tụ (PAC hoặc phèn nhôm, sắt) cho các chất rắn này kết tủa liên kết lại với nhau tạo thành một khối bùn lớn Do sức nặng và trong lúc nên khỏi bàn này sẽ lắng
xuống trong bể lắng sơ cấp Quy trình làm này ảnh hưởng lớn đến nồng độ COD Quá trình keo tụ xảy ra theo hai giai đoạn:
Chất keo tụ thủy phân khi cho vào nước, hình thành dung dịch keo và ngưng tụ Trung hoà, hấp phụ, lọc, các tạp chất trong nước Kết quả là hình thành các hạt lớn
và lắng xuống
Các loại hoá chất keo tụ: Phèn nhôm Al2( SO4)3, Phèn sắt (Fe2SO4) Ferrous sulfate, Phèn sắt Ferric chloride – FeCl3
Hoá chất trợ keo tụ: Dùng để tạo bông căn lớn, ổn định nhanh bảo đảm quá trình keo
tụ đạt hiệu quả cao Bản chất trợ keo tụ là liên kết các bông cặn được tạo thành trong quá trình keo tụ
2.3.3.2 Hấp phụ với than hoạt tính
Phương pháp này làm sạch triệt để chất hữu cơ hòa tan, khử mùi và vị, đặc biệt nước thải công nghiệp chứa các phân tử hữu cơ độc hại hoặc các phân tử có độ bền vững
bề mặt cao ngăn cản các quá trình xử lí sinh học
Trang 39Trong quá trình lọc than hoạt tính chứa và nuôi dưỡng các loại vi khuẩn có khả năng phân hủy các chất hữu cơ dính bám để tạo ra bề mặt tự do, cho phép giữ lại các phân
tử hữu cơ mới
Quá trình hấp phụ phụ thuộc vào các yếu tố sau: tính chất vật lý của than hoạt tính (diện tích bề mặt và phân bố kích thước lỗ lọc), tính chất hóa học của nguồn carbon hoặc số lượng oxy và hydro liên kết với nó, thành phần hóa chất và nồng độ các chất gây ô nhiễm, nhiệt độ và pH của nước, tốc độ dòng chảy và thời gian tiếp xúc của nước với thành hoạt tính, …
2.3.3.3 Dùng hóa chất oxy hóa mạnh
Phương pháp này phù hợp với nước thải ít hữu cơ và giàu chất không phân hủy sinh học như phenol, chất hoạt động bề mặt, …
Một số hóa chất làm giảm COD của nước thải: Kali dicromat, Clo, Hydrogen peroxide và Ozone
Tuy nhiên, cần giới hạn liều lượng bởi vì chúng có thể có hại cho các vi sinh xử lí nước thải
Oxy hóa bằng Clo
Clo và các chất có chứa clo hoạt tính là chất oxy hóa thông dụng nhất Người ta sử dụng chúng để tách H2S, hydrosunfit, các hợp chất chứa metylsunfit, phenol, xyanua
ra khỏi nước thải
Khi clo tác dụng với nước thải xảy ra phản ứng:
Cl2 + H2O ↔ HOCI + HCI HOCI ↔ H+
+ OClTổng clo, HOCl và OCl- được gọi là clo tự do hay clo hoạt tính
-Các nguồn cung cấp cho hoạt tính còn có clorat canxi (CaOCl2), hypoclorit, clorat, dioxyt clo, clorat canxi được nhận theo phản ứng:
Ca(OH)2 + Cl2 ↔ CaCl2 + H2O Lượng cho hoạt tính cần thiết cho một đơn vị thể tích nước thải là: 10 g/m3 đối với nước thải sau xử lí cơ học, 5 g/m3 sau xử lí sinh học hoàn toàn
Phương pháp Ozon hóa
Trang 40Ozon tác động mạnh mẽ với các chất khoáng và chất hữu cơ, oxy hóa bằng ozon cho phép đồng thời khử màu, khử mùi, tiệt trùng của nước Sau quá trình ozon hóa số lượng vi khuẩn bị tiêu diệt đến hơn 99%, Ozon còn oxy hóa các hợp chất Nito, Photpho
2.3.3.4 Sử dụng phản ứng Fenton – Công nghệ AOP
Công nghệ AOP (Advanced Oxidation Processes) được tạo ra từ sự tinh luyện phản ứng Fenton khi có Ozone
Nó được ứng dụng để xử lí triệt để chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trong nước thải dựa vào các quá trình oxy hóa nâng cao
Các quá trình oxy hóa nâng cao là những quá trình phân hủy oxy hóa dựa vào gốc hydroxyl (OH) hoạt động tự do, được tạo ra tại chỗ ngay trong quá trình xử lí Gốc hydroxyl là một trong những tác nhân oxy hóa mạnh nhất được biết từ trước đến nay, gốc này có khả năng phân hủy không chọn lựa mọi hợp chất hữu cơ, dù là hợp chất khó phân hủy nhất, biến chúng thành các hợp chất vô cơ (còn gọi là khoáng hóa) không độc hại như CO2, H2O, các acid vô cơ, …
2.3.3.5 Xử lí kỵ khí
Ở môi trường không có oxy, sinh vật kỵ khí phân giải các chất thải thành CH4, CO2,
N2, H2, … Trong đó khí mêtan chiếm tới 80-90% Quá trình kỵ khí được áp dụng xử
lí chất thải công nghiệp có hàm lượng BOD, COD cao
Ưu điểm:
o Vi sinh vật kỵ khí khi xử lí ít tạo ra bùn hơn
o Chịu tải COD, BOD cao
o Ít tốn chi phí năng lượng và ít nhạy cảm với kim loại nặng
o Hệ thống hoạt động ổn định
Nhược điểm:
o Chỉ phù hợp với nước thải chứa COD, BOD cao
o Quá trình vận hành phức tạp đòi hỏi phải có kỹ năng vững
o Thời gian nuôi cấy vi sinh thích nghi lâu (trung bình 30 - 45 ngày)
o Chi phí xây dựng cao
o Không có khả năng loại bỏ amoni và photphat