THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT S K L 0 0 9 8 7 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ P
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
S K L 0 0 9 8 7 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU TRONG
BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH EVFTA
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 12/2022
GVHD: Th.S LÊ TRƯỜNG DIỄM TRANG SVTH: ĐẶNG THỊ CẨM VÂN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
SVTH: Đặng Thị Cẩm Vân
MSSV: 19136117
Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
GVHD: Th.S Lê Trường Diễm Trang
Nhận xét
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng … năm 2022
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
SVTH: Đặng Thị Cẩm Vân
MSSV: 19136117
Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
GVPB:
Nhận xét
TP.Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2022
Giảng viên phản biện
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để đề tài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành, tác giả đã nhận được định hướng và hỗ trợ của Quý Thầy Cô tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Những kiến thức quý báu mà tác giả được truyền đạt là cơ sở nền tảng giúp tác giả rất nhiều trong học tập và làm việc
Tác giả xin cảm ơn Giảng viên hướng dẫn Th.S Lê Trường Diễm Trang đã tận tình, chu đáo, hết lòng quan tâm, hướng dẫn tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu một cách hoàn chỉnh nhất
Do kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn còn hạn chế, đề tài nghiên cứu có nhiều sự phức tạp nên không tránh khỏi được thiếu sót Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô để tác giả có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân, vận dụng tốt hơn trong công việc sau này
Trân trọng!
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Agreement
Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu – Việt Nam
Agreement
Hiệp định mua sắm chính phủ
Control Point System
Hệ thống phân tích môi nguy hiểm tới hạn
nông thôn
Complexity
Đài quan sát về sự phức tạp kinh tế
Trang 7UTZ UTZ Certified Chứng nhận cà phê ngon
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tóm tắt cam kết thuế quan của EU dành cho một số sản phẩm xuất khẩu của Việt
Nam 16
Bảng 1.2 Tóm tắt cam kết thuế quan của Việt Nam dành cho một số sản phẩm xuất khẩu của EU 19
Bảng 2.1 Xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2019-2021 31
Bảng 2.2 Kim ngạch nhập khẩu và thị phần của Cà phê Việt Nam tại EU 39
Bảng 2.3 Xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang các nước EU từ T8/2020 đến T7/2021 40
Bảng 2.4 Chủng loại cà phê EU nhập khẩu từ Việt Nam từ T8/2020 đến T7/2021 41
Bảng 2.5 Tình hình các yếu tố kinh tế của EU giai đoạn 2016-2021 43
Bảng 3.1 Mô hình liên kết chuỗi bốn nhà sản xuất cà phê 64
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Diện tích và sản lượng cà phê của Việt Nam 28
Biểu đồ 2.2 Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2015-2020 30
Biểu đồ 2.3 Giá cà phê xuất khẩu trung bình giai đoạn 2015-2020 33
Biểu đồ 2.4 Mức trung bình trong tiêu thụ cà phê tại một số nước EU 35
Biểu đồ 2.5 Giá cà phê Việt Nam xuất khẩu trung bình sang EU giai đoạn 2020-2021 42
Trang 10MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU xi
1 Tính cấp thiết của đề tài xi
2 Mục tiêu nghiên cứu xii
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xii
4 Phương pháp nghiên cứu xii
5 Bố cục nghiên cứu xiii
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ 1
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến xuất khẩu 1
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 1
1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu 1
1.1.3 Vai trò của xuất khẩu 2
1.1.4 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 4
1.2 Tổng quan về xuất khẩu cà phê 8
1.2.1 Vai trò của xuất khẩu cà phê 8
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cà phê 9
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu cà phê 14
1.3 Hiệp định Thương mại Tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam 15
1.3.1 Tổng quan về Hiệp định 15
1.3.2 Nội dung của Hiệp định EVFTA liên quan đến mặt hàng cà phê của Việt Nam 22
1.4 Brazil – quốc gia xuất khẩu cà phê hàng đầu và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 27
Trang 112.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam và thị trường cà phê EU 27
2.1.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam 27
2.1.2 Khái quát về thị trường cà phê của EU 34
2.2 Thực trạng về xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU 38
2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu 39
2.2.2 Thị trường xuất khẩu 39
2.2.3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 41
2.2.4 Giá xuất khẩu 42
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU 43
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài quốc gia 43
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng bên trong quốc gia 46
2.4 Đánh giá hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU 49
2.4.1 Thành công 49
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 50
2.5 Đánh giá cơ hội và thách thức cho xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU từ Hiệp định EVFTA 53
2.5.1 Cơ hội 53
2.5.2 Thách thức 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU TRONG BỐI CẢNH THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH EVFTA 56
3.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển của ngành cà phê Việt Nam 56
3.1.1 Quan điểm phát triển 56
3.1.2 Mục tiêu phát triển 56
3.1.3 Định hướng phát triển 57
3.2 Căn cứ đưa ra giải pháp 57
3.3 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Cà phê của Việt Nam sang EU trong bối cảnh thực hiện Hiệp định EVFTA 58
3.3.1 Nâng cao chất lượng cà phê 58
3.3.2 Đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu và hướng đến sản phẩm có giá trị cao 59
Trang 123.3.3 Áp dụng chương trình sản xuất cà phê có chứng nhận để gia tăng tính bền vững cho
ngành cà phê Việt Nam 62
3.3.4 Tái cơ cấu cây trồng cà phê, chú trọng trồng cà phê đặc sản 63
3.3.5 Đồng bộ các khâu sản xuất bằng đẩy mạnh liên kết chuỗi trong ngành cà phê 63
3.3.6 Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm cà phê xuất khẩu sang thị trường EU 65
3.4 Một số kiến nghị 66
3.4.1 Đối với nhà nước 66
3.4.2 Đối với doanh nghiệp 67
3.4.3 Đối với người dân sản xuất 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ lâu, chiến lược phát triển toàn diện trong dài hạn của một đất nước đã luôn gắn liền với xuất khẩu Cụ thể, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI xác định một trong ba chương trình lớn trong kế hoạch 5 năm (1986-1990) chính là xuất khẩu, có ý nghĩa to lớn, tác động đến các mục tiêu phát triển nền kinh tế đất nước Một số vai trò quan trọng của xuất khẩu chính là đóng góp vào ngân sách nhà nước tạo ra nguồn vốn dành cho nhập khẩu, giải quyết được vấn đề việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Trong các nước và khu vực trên toàn cầu, Châu Âu chính là đối tác xuất khẩu quan trọng của nước ta Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) được
ký kết mang đến nhiều hướng xuất khẩu mới cho hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU
Kể từ ngày 01/08/2020, Hiệp định EVFTA có hiệu lực giúp hoạt động giao thương giữa Việt Nam và 27 nước thành viên thuận tiện hơn với những cam kết ưu đãi áp dụng vào rất nhiều mặt hàng xuất khẩu từ hai phía Năm 2021, kim ngạch thương mại hàng hóa Việt Nam - EU đạt hơn 57 tỷ USD với mức tăng 14,2% so với năm 2020 (Bộ Công Thương, 2022) Các ngành hàng Việt Nam có ưu thế là dệt may, giày dép, gỗ… xuất khẩu sang Liên minh châu
Âu gặt hái được những thành tựu đáng tự hào Trong đó, nông sản chính là ngành có triển vọng phát triển nhiều nhất từ hiệp định này Từ số liệu của Tổng cục Hải quan (2021), tính đến đầu tháng 12 năm 2021, về các mặt hàng nông sản chính của nước ta (Cà phê, hạt điều, cao su, rau quả, gạo, hạt tiêu và chè) đạt khoảng 2,2 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu, tăng 10,1%
so với cùng thời kỳ năm ngoái; về cơ cấu mặt hàng nông sản xuất khẩu, mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất với 42,2% tổng kim ngạch xuất khẩu là cà phê
Việt Nam được biết đến là quốc gia lớn thứ 2 thế giới trong xuất khẩu cà phê (chỉ sau Brazil) Hiện nay, các sản phẩm cà phê của nước ta được xuất khẩu sang rất nhiều thị trường như: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản… Trong đó, Liên minh châu Âu chính là thị trường nhập khẩu quan trọng của Việt Nam Thông qua hiệp định EVFTA, mặt hàng cà phê có 93% dòng thuế về 0%, tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm cà phê của nước ta mở rộng thị phần tại thị trường EU không ngừng nâng cao, khẳng định tầm quan trọng trên thị trường thế giới
Tuy nhiên, theo bộ Công Thương (2021), sau 1 năm kể từ ngày hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực thì Việt Nam xuất khẩu cà phê giảm 13,9% về trị giá và giảm 22,1% về lượng
so với giai đoạn trước hiệp định EVFTA Nhà xuất khẩu cà phê cũng gặp nhiều khó khăn khi
Trang 14dịch Covid diễn ra năm 2021 dẫn đến thiếu container và chi phí vận chuyển tăng Ngoài ra,
cà phê Việt Nam khi xuất khẩu còn nhiều vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật… do yêu cầu cao từ phía khách hàng tại Liên minh châu Âu Đồng thời, năng lực đáp ứng của doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam còn hạn chế do thiếu vốn, nguồn cung ứng vật tư, máy móc thiết bị chế biến; những chiến lược triển khai đẩy mạnh xuất khẩu
cà phê chưa đạt đến kết quả mong đợi
Từ những luận cứ lý luận và thực tiễn đã nêu, tác giả quyết định chọn đề tài “Giải pháp đẩy
mạnh hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU trong bối cảnh Hiệp định EVFTA” làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU
- Đánh giá cơ hội và thách thức của hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU trong bối cảnh thực hiện Hiệp định EVFTA
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường Liên minh châu Âu
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Việt Nam và các quốc gia Liên minh Châu Âu
- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2015-2021; Những giải pháp, kiến nghị giúp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê VIệt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2022-2030
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Là phương pháp thu thập dữ liệu có sẵn, đã công
bố của Tổng cục Hải quan Việt Nam, tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, tạp chí khoa học…, những thông tin có liên quan đến thực trạng xuất nhập khẩu cà phê Việt Nam trong giai đoạn 2015-2021; thu thập dữ liệu đã xử lý hoặc chưa qua xử lý để phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Trang 15Phương pháp phân tích dữ liệu:
➢ Phương pháp phân tích và tổng hợp: Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được thống
kê và phân tích, dựa kết quả phân tích được đưa đưa ra đánh giá về tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU trong giai đoạn 2015-2021
➢ Phương pháp logic: Nghiên cứu tổng quát và đi sâu vào chi tiết thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU dựa trên cơ sở lý luận đã được hệ thống hóa và kết hợp với kinh nghiệm để đưa ra quan điểm, định hướng, đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng cà phê của Việt Nam sang thị trường EU
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
➢ Phương pháp so sánh: Thực hiện so sánh số liệu để thấy rõ biến động về giá trị, kim ngạch, giá xuất khẩu cà phê Việt Nam qua từng năm, từ đó đưa ra các đánh giá khách quan về thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU
➢ Phương pháp nghiên cứu tình huống: nghiên cứu quá trình sản xuất và xuất khẩu cà phê của Brazil, từ thực tế đó rút ra kinh nghiệm cho ngành cà phê Việt Nam
5 Bố cục nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục hình ảnh, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài khóa luận được kết cấu 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Những vấn đề chung về xuất khẩu cà phê
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam vào thị trường EU trong bối cảnh hiệp định EVFTA
Trang 16CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Khái niệm xuất khẩu có rất nhiều và đa dạng, tùy theo từng trường hợp và từng quan điểm mà mỗi bộ luật, tổ chức, tác giả đều đưa ra những khái niệm, định nghĩa khác nhau Sau đây là một số khái niệm về xuất khẩu mà tác giả đã tìm hiểu được:
Tại Khoản 1 Điều 28 số 36/2005/QH11, Luật Thương Mại (2005), “Xuất khẩu hàng hóa
là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”
Theo Nguyễn Quang Hùng (2010) thì “Xuất khẩu là việc bán hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ ra nước ngoài căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết” (p.38)
Tóm lại “Xuất khẩu” là hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ vượt qua biên giới quốc gia trên cơ sở thanh toán bằng tiền tệ Tiền tệ được sử dụng trong xuất khẩu có thể là đồng tiền theo quốc gia của người mua hàng hay người bán hàng hoặc một quốc gia thứ ba khác
1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là sự mở rộng quan hệ mua bán hàng hóa và dịch vụ từ nội địa giữa các quốc gia với nhau, do diễn ra ở phạm vi quốc tế nên gặp nhiều rào cản và khó khăn hơn so với hoạt động kinh doanh mua bán và trao đổi hàng hóa được thực hiện trong nước Dựa theo Nguyễn Thị Hường & Tạ Lợi (2007) và khái niệm xuất khẩu, hoạt động xuất khẩu
có những đặc điểm của được rút ra như sau:
Thứ nhất, đối tượng tham gia là các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức, quốc gia ở hai hoặc
nhiều nước khác nhau Do khách hàng không phải là người trong nước nên có sự khác nhau giữa ngôn ngữ giao tiếp, pháp luật, văn hóa… Vì vậy, doanh nghiệp thương mại quốc tế không thể dùng phương thức mua bán tương tự như đối với khách hàng nội địa Các nhà xuất khẩu muốn được giao thương bền vững với nước ngoài cần tìm hiểu sâu về thị trường nước nhập khẩu để nghiên cứu và cho ra mặt hàng đủ tiêu chuẩn được đề cập trong các chính sách, tiêu chí đánh giá, nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của người tiêu dùng nước ngoài nhằm giữ mối quan hệ hợp tác lâu dài
Thứ hai, hình thức giao thương phổ biến trong hoạt động xuất khẩu là mua bán thông
qua hợp đồng xuất khẩu với khối lượng mua lớn
Trang 17Thứ ba, thị trường kinh doanh của xuất khẩu rộng lớn, phức tạp, khó tiếp cận và có nhiều
nhân tố tác động hơn thị trường trong nước Để xuất khẩu thành công và mang về lợi nhuận, nhà xuất khẩu không thể bỏ qua bước thực hiện công tác nghiên cứu và đưa ra chiến lược xuất khẩu thích hợp
Thứ tư, các nghiệp vụ gắn liền với xuất khẩu như: ký kết hợp đồng, thanh toán, vận
chuyển… có quy trình phức tạp và bị tác động bởi rủi ro chủ quan lẫn khách quan đòi hỏi các doanh nghiệp phải có kiến thức chuyên môn cao, sự chuẩn bị kỹ lưỡng và kinh nghiệm kinh doanh xuất khẩu
Thứ năm, pháp luật áp dụng trong quá trình thực hiện xuất khẩu không chỉ dựa theo luật
pháp của các bên tham gia mà còn là các hiệp định, công ước quốc tế, luật thương mại quốc
tế, tập quán quốc tế
Thứ sáu, hoạt động xuất khẩu không chỉ bị ảnh hưởng từ các rủi ro mang yếu tố chủ
quan mà còn bị ảnh hưởng bởi những rủi ro khách quan như thời tiết, thiên tai, dịch bệnh trong khi hàng hóa được vận chuyển
1.1.3 Vai trò của xuất khẩu
Trong thời đại có sự gắn kết chặt chẽ giữa các lĩnh vực trên toàn cầu, nền kinh tế của các quốc gia đều mở rộng, việc mua bán giao thương hàng hóa sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn rất nhiều thông qua hoạt động xuất nhập khẩu Xuất khẩu là hoạt động đầu tiên trong thương mại quốc tế, đóng vai trò hết sức quan trọng đối với thế giới, quốc gia và doanh nghiệp
❖ Đối với nền kinh tế thế giới
Sự phát triển nền kinh tế trên toàn cầu có quan hệ mật thiết với xuất khẩu vì đây là nội dung chính của giao thương hàng hóa quốc tế Nhờ vào hoạt động xuất khẩu, các quốc gia sẽ khai thác được nhiều nhất về lợi thế cạnh tranh của mình để xuất khẩu những mặt hàng có ưu thế hoặc nhập khẩu mặt hàng mà mình không có ưu thế hoặc không sản xuất được Thông qua hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa liên quốc gia sẽ góp phần gắn kết nhiều hơn hoạt động sản xuất và tiêu thụ trên thế giới, tạo nên động lực thúc đẩy kinh tế thế giới phát triển Hoạt động xuất khẩu khiến cho các quốc gia sẽ tập trung vào nghiên cứu, đưa ra sản xuất mặt hàng có ưu thế, đầu tư máy móc, thiết bị và nâng cao trình độ kỹ thuật người lao động Từ đó, cũng tác động vào quá trình phân công lao động quốc tế do sự chuyên môn hóa trong sản xuất các mặt hàng, đưa quy mô và chất lượng sản phẩm cung ứng cho toàn cầu ngày càng tăng lên
và đẩy mạnh hoạt động ngoại thương
Trang 18❖ Đối với nền kinh tế nước xuất khẩu
Theo Bùi Xuân Lưu & Nguyễn Hữu Khải (2007), một số lợi ích của xuất khẩu đối với nền kinh tế nước xuất khẩu như sau:
Thứ nhất, xuất khẩu vừa cung cấp vốn cho chính phủ thực hiện chính sách tái đầu tư vào
các lĩnh vực khác vừa tạo ra nguồn vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu Mỗi quốc gia đều
có nhu cầu nhập khẩu các loại hàng hóa và dịch vụ mà đất nước mình không có Để hoạt động nhập khẩu diễn ra, cần phải có ngoại tệ, nguồn ngoại tệ được thu về từ hoạt động xuất khẩu giúp tạo nguồn vốn cho nhập khẩu Ngoài ra, nguồn ngoại tệ này đóng góp vào ngân sách phục vụ cho chuyên môn hóa – hiện đại hóa đất nước, quyết định quy mô, tốc độ tăng trưởng đối với nền kinh tế
Thứ hai, xuất khẩu góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đóng góp vào sự chuyển dịch
cơ cấu của nền kinh tế Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu hàng hóa phục vụ xuất khẩu, cơ cấu ngành được thay đổi và các doanh nghiệp có các phương án tăng thêm năng suất sản xuất hàng hóa với mục tiêu xuất khẩu Cụ thể hơn về quan điểm này là:
- Xuất khẩu tạo ra cơ hội để mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, ổn định sản xuất và tạo thế mạnh nhờ quy mô
- Xuất khẩu cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất và tăng khả năng tiêu dùng của quốc gia, một đất nước có thể tiêu dùng sản phẩm nhiều hơn khả năng quốc gia đó
Thứ ba, xuất khẩu mang đến chuyển đổi theo chiều hướng tích cực cho vấn đề xã hội,
góp phần tăng số lượng người dân có việc làm và ổn định chất lượng đời sống cho người dân
Để đạt được mụa tiêu về sản lượng hàng hóa cho xuất khẩu, rất nhiều lao động sẽ được doanh nghiệp tuyển dụng Do đó, hoạt động này giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp, người dân có việc làm, mang về thu nhập ổn định dài lâu Hơn nữa, xuất khẩu đem lại cho quốc gia nguồn ngoại tệ, tạo vốn cho nhập khẩu đa dạng hàng hóa, tăng sự lựa chọn phù hợp với các mục đích khác nhau thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng của nhân dân
Thứ tư, xuất khẩu giúp tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại Thông qua xuất khẩu, các
hoạt động ngoại thương khác như: tín dụng quốc tế, bảo hiểm quốc tế, chuyển giao kỹ thuật
Trang 19– công nghệ sản xuất… giữa các quốc gia với nhau được phát triển hơn Ngược lại, kinh tế đối ngoại phát triển là cơ sở đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu được tiến hàng thuận tiện và nhanh chóng
❖ Đối với doanh nghiệp xuất khẩu
Theo Bùi Xuân Lưu & Nguyễn Hữu Khải (2007), xuất khẩu mang về nhiều lợi ích đối với doanh nghiệp, dưới đây là một số vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp ngoại thương:
Thứ nhất, nhờ xuất khẩu mà doanh nghiệp có cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh ra
phạm vi rộng hơn bên ngoài quốc gia, tham gia cạnh tranh trực tiếp với nhiều quốc gia về chất lượng, chủng loại, giá cả Nhờ đó, doanh nghiệp có thể xây dựng và không ngừng nâng thương hiệu, gia tăng thị phần cả trong nước và nước ngoài
Thứ hai, xuất khẩu đem lại lợi ích kinh tế để duy trì hoạt động kinh doanh, mở rộng quy
mô cho doanh nghiệp
Thứ ba, xuất khẩu giúp doanh nghiệp mở rộng thêm quan hệ mua bán với nhiều đối tác
nước ngoài Qua đó mà doanh nghiệp có cơ hội học hỏi và áp dụng nhiều kinh nghiệm về quản lý và kiến thức về quy trình sản xuất hiện đại, hợp tác đôi bên cùng có lợi
Thứ tư, quá trình sản xuất hàng hóa dành cho xuất khẩu thu hút nhiều lao động có trình
độ cao cho doanh nghiệp
Thứ năm, doanh nghiệp phải liên tục cải thiện trình độ quản lý, khả năng điều hành, cải
thiện cơ cấu sản xuất, chiến lược kinh doanh phù hợp với sự phát triển chung của thế giới để xuất khẩu thành công
Thứ sáu, doanh nghiệp đóng góp nhiều hơn vào trách nhiệm xã hội nhờ xuất khẩu do lợi
nhuận thu về giúp đảm bảo chế độ đãi ngộ lao động, giảm thiểu vấn nạn thất nghiệp, tham gia các hoạt động thiện nguyện, trợ giúp xã hội
1.1.4 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
a Xuất khẩu trực tiếp:
“Xuất khẩu trực tiếp là hình thức giao dịch, trong đó người bán (người sản xuất, người cung cấp) và người mua quan hệ trực tiếp với nhau (bằng cách gặp mặt, qua thư từ, điện tín)
để bàn bạc thỏa thuận về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác” (Đỗ Quốc Dũng
và cộng sự, 2015, p.32)
Theo Phạm Duy Liên (2012), hình thức xuất khẩu trực tiếp có những ưu, nhược điểm sau:
Trang 20Ưu điểm:
- Nhà xuất khẩu tham gia trực tiếp vào thị trường nước nhập khẩu nên nắm bắt được
những diễn biến trên thị trường và đặc điểm tiêu dùng Từ đó đưa ra phương án thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Hai bên bàn bạc và thỏa thuận dễ dàng, thông tin được cung cấp trực tiếp nên nhanh chóng và ít xảy ra hiểu lầm
- Không phụ thuộc vào công ty trung gian và không tốn chi phí cho môi giới do doanh nghiệp trực tiếp thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Nhược điểm:
- Khoảng cách giữa người bán hàng và người mua hàng là rất rộng lớn nên khi thực hiện quá trình mua bán có thể xảy ra một số rủi ro không lường trước được
- Chi phí giao dịch trực tiếp tốn kém do vậy chỉ hiệu quả khi có đủ số lượng hàng lớn
- Do sự khác nhau về phong cách giao tiếp và cách thức làm việc nên doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải có kiến thức kinh doanh trên thị trường quốc tế, đội ngũ nhân viên thực hiện nghiệp vụ xuất khẩu có kiến thức chuyên môn vững vàng, trình độ cao
b Xuất khẩu ủy thác:
“Xuất khẩu ủy thác là hình thức mà các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu nhận làm dịch vụ xuất khẩu của đơn vị khác để nhận hoa hồng dịch vụ ủy thác xuất khẩu” (Nguyễn Quang Hùng, 2010, p.50)
Theo Nguyễn Thị Hường & Tạ Lợi (2007) về ưu và nhược điểm của xuất khẩu ủy thác:
- Hạn chế nhiều rủi ro cho cả phía mua và phía bán vì công ty trung gian có sự am hiểu
về thị hiếu, phong tục tập quán, luật pháp… của thị trường nước xuất khẩu và nước nhập khẩu
Nhược điểm:
- Phải trả chi phí cho người trung gian
Trang 21- Nhà xuất khẩu không có sự liên hệ trực tiếp với thị trường nên mất đi cơ hội khai thác các thông tin bổ ích của thị trường
- Kết quả của chuyến giao dịch phụ thuộc vào thiện chí và kinh nghiệm của tổ chức trung gian đó
- Nhà xuất khẩu phải phụ thuộc vào tổ chức trung gian khi muốn liên lạc với nhà nhập khẩu nên mất nhiều thời gian trao đổi thông tin
c Xuất khẩu tại chỗ:
“Xuất khẩu tại chỗ là hình thức xuất khẩu áp dụng đối với hàng hóa do thương nhân Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp chế xuất) xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng theo chỉnh định của thương nhân nước ngoài hàng hóa đó được giao tại Việt Nam cho thương nhân khác” (Đỗ Quốc Dũng & cộng sự, 2015, p.25)
Theo Đỗ Quốc Dũng & cộng sự (2015), một số ưu điểm và nhược điểm của hình thức xuất khẩu tại chỗ là:
Nhược điểm:
- Thủ tục xuất khẩu phức tạp do phải ký hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài
d Mua bán đối lưu:
“Mua bán đối lưu là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhận về” (Tạ Văn Lợi, 2019, p.52)
Theo Nguyễn Thị Hường & Tạ Lợi (2007) về ưu và nhược điểm của hình thức mua bán đối lưu như sau:
Ưu điểm:
- Khi trao đổi hàng hóa thường hạn chế dùng tiền tệ để thanh toán nên hai bên không chịu sự ảnh hưởng do tỷ giá biến động khi giao dịch
Trang 22- Hai bên tiết kiệm được chi phí thanh toán và giao dịch phải nộp cho ngân hàng vì hạn chế sử dụng tiền tệ làm trung gian
- Tạo điều kiện mua bán hàng hóa cho quốc gia bị thiếu ngoại tệ
Nhược điểm:
- Hình thức mua bán đối lưu có nghiệp vụ phức tạp vì có sự gắn chặt giữa xuất khẩu và nhập khẩu nên doanh nghiệp thực hiện hình thức này phải có nhiều kinh nghiệm thương mại trên thị trường quốc tế và thông thạo nghiệp vụ ngoại thương
- Hai bên đều có thể tăng giá hàng hóa của mình dẫn đến không đảm bảo công bằng khi trao đổi hàng hóa nên thường phát sinh mâu thuẫn như sự nhượng bộ hay áp đặt
e Tái xuất khẩu:
“Tái xuất khẩu là một hình thức kinh doanh quốc tế theo đó hoạt động xuất khẩu diễn
ra cho những mặt hàng ngoại nhập mà chưa qua gia công chế biến ở trong nước” (Nguyễn Thị Hường & Tạ Lợi, 2007, p.70)
Theo Nguyễn Thị Hường & Tạ Lợi (2007), ưu và nhược điểm của hình thức tái xuất khẩu là:
Ưu điểm:
- Doanh nghiệp ở nước tái xuất có thể kiếm được lợi nhuận mà không cần bỏ nhiều vốn
- Doanh nghiệp trong nước thu được ngoại tệ nhờ xuất khẩu dù chưa đủ khả năng sản xuất mặt hàng này
- Hạn chế thâm hụt cán cân thương mại ở nước tái xuất
f Gia công quốc tế:
“Gia công quốc tế là phương thức giao dịch kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phấm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công)” (Tạ Văn Lợi, 2019, p.60)
Theo Nguyễn Thị Hường & Tạ Lợi (2007), ưu và nhược điểm của hình thức gia công quốc tế như sau:
Trang 23Ưu điểm:
-Thúc đẩy chuyên môn hóa cho người sản xuất toàn cầu do nước nhận gia công có cơ hội tiếp cận với nhiều công nghệ tiên tiến, trang thiết bị hiện đại và kinh nghiệm sản xuất hàng hóa
- Doanh nghiệp đặt gia công tận dụng được lợi thế về chi phí thuê nhân công từ nước nhận gia công
Nhược điểm:
- Bên nhận gia công nhận được thù lao rẻ do yếu kém về mặt công nghệ, vốn, kinh nghiệm sản xuất
- Dễ xảy ra mâu thuẫn về sử dụng nguồn nhân lực của bên gia công và bên đặt gia công
vì sự khác nhau về luật pháp, tập quán, phong tục, văn hóa
1.2 Tổng quan về xuất khẩu cà phê
1.2.1 Vai trò của xuất khẩu cà phê
Việt Nam là quốc gia có khí hậu nhiệt đới, địa hình đồi núi và đồng bằng xen kẽ với tài nguyên đất đai màu mỡ phù hợp với sự sinh trưởng của cây cà phê Cà phê ở nước ta mang hương vị đặc trưng, là thức uống gắn liền với cuộc sống thường ngày của người dân Thương hiệu cà phê nước ta trong những năm vừa qua có vị thế nhất định trên trường quốc tế khi đây
là mặt hàng xuất khẩu ở vị trí thứ hai thế giới chỉ sau mặt hàng gạo của nước ta Chính vì vậy,
từ lâu cà phê đã trở thành loại cây trồng được chú trọng khai thác và có kế hoạch triển khai phát triển ngành cà phê từ chính phủ
❖ Đối với nền kinh tế - xã hội – môi trường
Nhờ xuất khẩu cà phê, nước ta có lượng vốn nhất định cho nhập khẩu, đầu tư thêm nhiều thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình mở rộng nền công nghiệp và xây dựng quốc gia hiện đại Điều này làm tăng tốc độ và quy mô phát triển kinh tế khiến Việt Nam trở thành môi trường hấp dẫn để đầu tư, thu hút các nhà đầu tư từ nước ngoài Khi điều kiện phát triển một ngành được đáp ứng đầy đủ, trình độ chuyên môn hóa của đất nước về ngành đó cũng được cải thiện giúp nước ta nâng cao năng lực cạnh tranh
Quá trình sản xuất và chế biến cà phê để xuất khẩu đòi hỏi nhiều nhân công, phần nào giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp trên cả nước Ngoài ra, nhờ có công việc và thu nhập nên người dân không vướng phải những tệ nạn xã hội, giúp giảm thiểu gánh nặng quốc gia liên quan đến tiêu cực trong xã hội Góp phần đưa đất nước trở nên văn minh – giàu đẹp, hòa cùng với sự phát triển của cầu
Trang 24Những năm gần đây, nhà nước tập trung vào đề án quy hoạch vùng trồng cây cà phê với mục tiêu cải thiện chất lượng, nâng cao năng suất của cà phê, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm cà phê Việt Nam trên thị trường quốc tế Nhờ quy hoạch lại vùng trồng cà phê, nạn phá rừng để trồng cà phê sẽ được kiểm soát chặt chẽ, cà phê được trồng giúp phủ trống đồi trọc, ngăn chặn sói mòn, sự đa dạng sinh học được bảo tồn, tác động tích cực cho môi trường tự nhiên của quốc gia
❖ Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, xuất khẩu cà phê
Lợi nhuận mà doanh nghiệp thu về từ sản xuất, chế biến, xuất khẩu sản phẩm cà phê dùng để tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh của mình Ngoại tệ thu về tạo vốn để mua thêm các máy móc thiết bị hiện đại từ các nước dẫn đầu trong chế biến cà phê, mở rộng quy mô sản xuất và đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề kỹ thuật cao để sử dụng các máy móc thiết
bị Khi áp dụng mô hình sản xuất hiện đại, chất lượng cà phê sản xuất ra ổn định và đạt chứng nhận cà phê theo tiêu chuẩn quốc tế thì doanh nghiệp sẽ được nâng cao uy tín, thu hút nhiều đối tác nước ngoài, có mặt trên nhiều thị trường khác nhau và năng lực cạnh tranh quốc tế được cải thiện
❖ Đối với người sản xuất cà phê
Hạt cà phê thu hoạch được có giá trị đáng kể nên mang lại hiệu quả kinh tế hợp lý cho nông dân Vì đặc điểm địa hình là cao nguyên và đồi núi nên người dân không thể tham gia vào ngành nghề khác để kiếm thu nhập ngoài trồng trọt Do đó lợi nhuận từ cây cà phê giúp cho người dân tại vùng đồi núi xóa đói giảm nghèo, đời sống được cải thiện hơn Ngoài ra, nhà nước và doanh nghiệp cũng chú trọng việc lai tạo giống cây cà phê, giám sát và hướng dẫn cách trồng cho ra năng suất cao cũng như cung cấp máy móc thiết bị hỗ trợ thu hoạch cà phê tiết kiệm thời gian và hiệu quả hơn Những hoạt động đó giúp cho người dân bổ sung thêm nhiều kiến thức về trồng trọt, rút ngắn thời gian lao động chân tay nhưng vẫn cho ra năng suất cà phê mong muốn
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cà phê
Việc xem xét và nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh sản phẩm cà phê trong nước và đưa ra nước ngoài kinh doanh là rất cần thiết Chính phủ và doanh nghiệp kiểm soát và dự báo được những ảnh hưởng từ các nhân tố sẽ hạn chế rủi ro và giải quyết vấn
đề không mong muốn đối với nền kinh tế một cách chính xác trong thời gian ngắn nhất Xét
về các nhân tố ảnh hưởng theo không gian, các nhân tố bên ngoài quốc gia và nhân tố bên trong quốc gia gây ra sự thay đổi nhất định đối với hoạt động xuất khẩu mặt hàng cà phê
Trang 25❖ Các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài quốc gia
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế của mỗi quốc gia luôn có sự khác biệt Theo Philip Kotler và Kevin Keller (2013), môi trường kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp theo nhiều hướng Có nhiều yếu tố để đánh giá môi trường kinh tế: Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế (GDP), tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá, lãi xuất ngân hàng, kim ngạch xuất nhập khẩu, thu nhập bình quân đầu người và cơ cấu chi tiêu…
Sự khác biệt về môi trường kinh tế dựa trên tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là chỉ số dùng để đo lường tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong một quốc gia Nếu nền kinh tế có chỉ số GDP tăng, thị trường các sản phẩm cũng tăng trưởng theo, mang đến cơ hội kinh doanh cho nhiều doanh nghiệp Bốn giai đoạn của chu kỳ kinh doanh
là thịnh vượng, suy thoái, khủng hoảng/đình trệ, phục hồi Trong thời kỳ khủng hoảng hay thời kỳ suy thoái, khi sức chi tiêu của khách hàng giảm thì những sản phẩm có giá thấp sẽ là
sự lựa chọn chủ yếu
Các yếu tố kinh tế như lạm phát, thất nghiệp, … cũng có thể dẫn đến làm tăng hay giảm giá cả hàng hóa Trong đó, lạm phát được tính bằng mức tăng về chi phí của cùng một giỏ hàng hóa tại hai thời điểm khác nhau, lạm phát bất ổn khiến cho doanh nghiệp không đưa ra được kế hoạch đầu tư dài hạn (Phạm Thị Hồng Yến, 2012) Lạm phát làm tăng chi phí sinh hoạt, giá cả tăng khiến người tiêu dùng khó mua hàng hơn, từ đó tiêu thụ hàng hóa sẽ giảm, sức mua không lớn ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu của quốc gia Thất nghiệp là số lao động muốn làm việc nhưng không tìm được công việc, thất nghiệp làm giảm tăng trưởng của nền kinh tế, tạo nên áp lực xã hội và gây bất ổn cho chính trị (Phạm Thị Hồng Yến, 2012) Tỷ lệ thất nghiệp cho thấy một đất nước có sử dụng lao động hiệu quả hay không
Vì vậy, môi trường kinh tế của thị trường nhập khẩu có ảnh hưởng đến khả năng chi trả
và nhu cầu tiêu thụ của khách hàng, là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
Môi trường chính trị - pháp luật
Mỗi quốc gia đều có hệ thống chính trị - pháp luật đặc trưng tạo nên nhiều thách thức trong hoạt động sản xuất và chiến lược kinh doanh của công ty Môi trường chính trị bao gồm: mức độ ổn định chính trị; cấu trúc chính trị, các chính sách của chính phủ, hệ thống quản lý hành chính (Philip Kotler & Kevin Keller, 2013) Khi nền chính trị bất ổn sẽ cản trở sự đi lên
Trang 26của nền kinh tế trong quốc gia đó tạo ra tâm lý đề phòng cho các nhà kinh doanh khiến tình hình xuất nhập khẩu giữa các nước gặp nhiều khó khăn
Chính sách pháp lý là nhân tố khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Những bộ luật và quy định của các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng (Philip Kotler
& Kevin Keller, 2013), tiêu chuẩn nhập khẩu, hạn ngạch, chính sách dỡ bỏ hàng rào thuế quan, phi thuế quan… của chính phủ nước nhập khẩu thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu đến thị trường đó Pháp luật về đầu tư nước ngoài, kiểm soát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh, quy định về marketing và phân phối, quy định về chuyển lợi nhuận về nước mẹ, quy định về bảo vệ môi trường, … cũng tạo nên trở ngại cho doanh nghiệp kinh doanh quốc tế Các nhân
tố về pháp luật có ảnh hưởng chủ yếu vì nếu không có sự hiểu biết về các quy định liên quan đến mặt hàng kinh doanh tại thị trường nhập khẩu thì sẽ gặp nhiều rủi ro Việc thực hiện chính xác và nghiêm túc các điều khoản luật pháp góp phần tăng hiệu quả giao thương và lợi ích kinh tế lâu dài giữa các quốc gia với nhau
Môi trường văn hóa – xã hội
Môi trường văn hóa gồm các thể chế xã hội, truyền thống, đức tin, tôn giáo và cách sống, lối sống thái độ của xã hội, … những yếu tố thuộc văn hóa - xã hội chi phối đến hành vi tiêu dùng và hành vi kinh doanh (Philip Kotler và Kevin Keller, 2013) Nắm được văn hóa của thị trường nước nhập khẩu, doanh nghiệp đề ra kế hoạch chính xác trong phát triển kinh doanh sản phẩm và dịch vụ; giao tiếp và trao đổi với đối tác nước ngoài; đàm phán và thiết kế hợp đồng; chuẩn bị các cuộc triễn lãm và hội chợ thương mại ở thị trường nước ngoài; chuẩn bị cho hoạt động quảng cáo (Phạm Thị Hồng Yến, 2012)
Vì thế, đặc điểm văn hóa xã hội ở mỗi thị trường kinh doanh khác nhau ảnh hưởng đến kết quả xuất khẩu mặt hàng Các doanh nghiệp xuất khẩu cần nghiên cứu kỹ yếu tố này để thực hiện chiến lược xuất khẩu và thâm nhập thị trường nước ngoài phù hợp
Môi trường cạnh tranh quốc tế
Môi trường cạnh tranh là nơi các công ty, doanh nghiệp, tập đoàn kinh doanh cùng một loại hàng hóa và cùng xuất khẩu sang một khu vực Mức độ cạnh tranh trên thị trường toàn cầu hiện nay không chỉ có các yếu tố xung quanh sản phẩm như chủng loại, bao bì, công dụng, chất lượng, thương hiệu… mà còn có các Hiệp định thương mại giữa các đất nước, khu vực với nhau Một số Hiệp định phải kể đến là FTA, WTO, Hiệp định song phương, đa phương mang đến cơ hội cho các nước kinh doanh hàng hóa của mình với mức thuế ưu đãi và khai
Trang 27thác triệt để được lợi thế cạnh tranh của quốc gia Từ đó, các đối thủ cạnh tranh trong môi trường quốc tế ngày càng nhiều mang đến những thách thức cho các đơn vị xuất khẩu
❖ Các nhân tố ảnh hưởng bên trong quốc gia
Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái
Thông qua tỷ giá hối đoái, giá xuất nhập khẩu hàng hóa của một nước có thể tính được theo đơn vị tiền tệ của quốc gia khác Khi tỷ giá hối đoái tăng thì đồng tiền trong nước bị mất giá, hàng hóa trở nên rẻ hơn so với sản phẩm cùng loại trên thị trường nước ngoài, hoạt động xuất khẩu sẽ được đẩy mạnh Khi tỷ giá hối đoái giảm, đồng tiền trong nước tăng giá, giá cả hàng hóa xuất khẩu cao hơn so với thị trường nước ngoài, doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng xuất khẩu Do vậy doanh nghiệp cần quan tâm và theo dõi tỷ giá hối đoái và nghiên cứu kỹ
về chính sách tỷ giá nhằm nắm bắt kịp thời với sự thay đối của giá cả hàng hóa, để đưa ra kế hoạch xuất khẩu phù hợp
Tình hình chính trị - pháp luật
Sự phát triển kinh tế và hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia chịu ảnh hưởng từ tình hình chính trị - pháp luật của quốc gia đó Chính trị bất ổn sẽ gây cản trở, mất ổn định, làm chính sách kinh tế bị thay đổi, làm tăng rủi ro kinh doanh Ngược lại, khi chính trị ổn định, nhà nước sẽ đưa ra chính sách thúc đẩy, hỗ trợ cho doanh nghiệp nhằm điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế chung của cả nước Đồng thời, khi tham gia xuất khẩu hàng hóa, doanh nghiệp phải tuân theo quy định của pháp luật Một
số quy định pháp luật mà doanh nghiệp xuất khẩu cần phải lưu ý như: thuế, tự do mậu dịch, hợp đồng xuất khẩu, thủ tục hải quan, quy định về chế độ sử dụng lao động, chế độ phúc lợi, tiền lương, tiền thưởng…
Mỗi quốc gia đều có chế độ chính trị - pháp luật riêng để điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu Doanh nghiệp kinh doanh cần phải nắm rõ các quy định về pháp luật để tuân thủ nghiêm túc, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
Tài nguyên thiên nhiên – địa lý
Vị trí địa lý và nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc trưng của mỗi quốc gia sẽ quyết định thế mạnh sản phẩm của quốc gia đó Nguồn tài nguyên sẵn có của quốc gia là một trong những nhân tố làm cơ sở để tạo ra những ngành xuất khẩu chủ yếu, ảnh hưởng đến thế mạnh hàng hóa, quy mô đối với hàng hóa xuất khẩu của quốc gia Một số quốc gia có vị trí địa lý nằm ở các tuyến đường biển quốc tế quan trọng sẽ mang lại lợi nhuận đối với việc thu phí khi đi qua địa phận quốc gia đó, hàng hóa được vận chuyển sang các nước khác nhanh chóng hơn, mức
Trang 28phí chi trả nhỏ hơn so với các quốc gia có quãng đường vận chuyển xa hơn để đến được cảng quốc tế
Khí hậu cũng là yếu tố quan trọng đối với hoạt động xuất nhập khẩu, nhất là các quốc gia phát triển kinh tế chủ yếu nhờ xuất khẩu nông sản Điều kiện thời tiết thuận lợi giúp cho năng suất cao, sản lượng tăng, chất lượng đồng đều, hương vị đặc biệt tạo lợi thế cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành Đồng thời, ảnh hưởng của mưa bão, thiên tai cũng gây cản trở cho việc sản xuất, bảo quản, vận chuyển hàng hóa đường dài
Nguồn lực con người
Con người là cơ sở, nền tảng quan trọng quyết định sự lớn mạnh của một quốc gia Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng người dân, chất lượng con người, trí lực, thể lực, nhân cách, kinh nghiệm sống, năng lực chuyên môn, tính sáng tạo linh hoạt trong công việc Sự am hiểu và quản lý tốt của con người có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm để xuất khẩu Con người điều khiển thiết bị, máy móc tiên tiến để sản xuất sản phẩm giúp tăng năng suất, tăng chất lượng hàng hóa xuất khẩu Những người làm nghiên cứu ra các sản phẩm mới, có tính năng và công dụng đặc biệt tạo ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh khác Đồng thời, một quốc gia có số lượng lao động nhiều, giá rẻ, năng lực sản xuất tốt thu hút hợp tác từ nước ngoài sẽ được phản ánh qua giá cả hàng hóa
Khoa học - công nghệ
Sự phát triển của nền khoa học công nghệ quyết định đến đến tốc độ thực hiện hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Khi khoa học và công nghệ ngày càng tiên tiến sẽ hỗ trợ cho giao thương quốc tế, giúp cho thương mại giữa các nước ngày càng thuận tiện hơn Khoảng cách địa lý không còn là trở ngại lớn đối với hoạt động trao đổi, đàm phán giữa các quốc gia và doanh nghiệp ở nước ngoài với nhau Nhờ có điện thoại, điện thư, thư điện tử, phần mềm họp trực tuyến mà các doanh nghiệp có thể kết nối với nhau thường xuyên, thông tin được cập nhật nhanh chóng và chính xác Mạng lưới internet giúp cho nhà xuất khẩu tiếp cận thị trường nhanh chóng hơn, đưa ra thông tin tiếp thị và quảng cáo tốn ít chi phí nhưng mang lại hiệu quả cao Hơn nữa, áp dụng chính sách khai báo hải quan, làm thủ tục xuất nhập khẩu điện tử là một cải tiến giúp tiết kiệm thời gian cho bên mua, bên bán
và cả cán bộ hải quan, giúp tra cứu thông tin chính xác và thủ tục ít phức tạp hơn so với cách thức khai báo và lưu trữ thông tin qua giấy tờ như truyền thống
Trang 29Ứng dụng khoa học hiện đại cùng công nghệ cao trong sản xuất kinh doanh là một ưu tiên hàng đầu Nhờ vậy, quy trình sản xuất sản phẩm trở nên nhanh chóng, nâng cao chất lượng, quy mô hàng hóa xuất khẩu
Nhìn chung, mỗi nhân tố đều có những mặt thuận lợi và bất lợi khác nhau đối với sản xuất và xuất khẩu hàng hóa Chính vì thế, để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả, doanh nghiệp không chỉ nghiên cứu về các tác nhân ảnh hưởng trong nước mà còn phải nghiên cứu các tác nhân ảnh hưởng trên quy mô quốc tế Bằng kết quả nghiên cứu được, doanh nghiệp sẽ có hướng phát triển kinh doanh sản phẩm của mình một cách phù hợp và ít rủi ro nhất ra nước ngoài
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu cà phê
❖ Thị trường xuất khẩu:
Hàng hóa được xuất khẩu sang nhiều khu vực và thị trường khác nhau Thị trường có thể là một quốc gia, một khu vực nên mỗi thị trường sẽ có những đặc điểm riêng trong văn hóa tiêu dùng, yêu cầu về giá, hình thức và chất lượng sản phẩm… khác nhau Thị trường xuất khẩu càng lớn thì càng thuận lợi cho xuất khẩu
❖ Kim ngạch xuất khẩu
Theo Nguyễn Văn Dương tại kinhtevimo.vn (2020): “Tổng giá trị xuất khẩu của (một hoặc nhiều) hàng hóa xuất khẩu của quốc gia (hoặc doanh nghiệp) được thống kê theo từng quý hoặc năm, sau đó quy đổi ra một đơn vị tiền tệ nhất định được gọi chung là kim ngạch xuất khẩu”
Công thức tính:
- Kim ngạch xuất khẩu = giá bán hàng hóa xuất khẩu × số lượng hàng hóa xuất khẩu
- Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu = Kim ngạch xuất khẩu kỳ t – kim ngạch xuất khẩu kỳ gốc
❖ Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu:
“Cơ cấu hàng xuất khẩu là tỷ lệ phần trăm (tỷ trọng) giá trị của từng loại hàng hóa (hay nhóm hàng hóa) xuất khẩu trong tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu trong một kỳ hạch toán cụ thể (tháng, quý, năm)” (Trần Đức Dũng & Đặng Đình Đào, 2009)
Cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng chủ yếu là xác định tỷ trọng (tỷ lệ phần trăm) về giá trị mặt hàng xuất khẩu, từng nhóm mặt hàng trong tổng giá trị
❖ Giá xuất khẩu:
Trang 30Theo TTWTO & HN – VCCI (2008) thì giá xuất khẩu là giá bán hàng hóa từ nước sản xuất (nước xuất khẩu) sang nước nhập khẩu
Cách tính giá xuất khẩu:
Cách 1: Giá xuất khẩu là giá trong giao dịch mua bán giữa nhà sản xuất hay nhà xuất khẩu của nước xuất khẩu với nhà nhập khẩu của nước nhập khẩu Đây là cách tính giá xuất khẩu được ưu tiên áp dụng khi tính giá xuất khẩu (trong các điều kiện thương mại thông thường); khi hoàn cảnh cụ thể không đáp ứng các điều kiện áp dụng cách 1 thì giá xuất khẩu mới được tính theo cách 2 (TTWTO & HN – VCCI, 2008)
Cách 2: Giá xuất khẩu là giá tự tính toán trên cơ sở giá hàng hóa nhập khẩu đó cho người mua độc lập đầu tiên tại nước nhập khẩu hoặc một trị giá được tính toán theo những tiêu chí hợp lý do cơ quan có thẩm quyền quyết định (TTWTO & HN – VCCI, 2008)
1.3 Hiệp định Thương mại Tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam
1.3.1 Tổng quan về Hiệp định
Theo TTWTO & HN – VCCI (2019) Hiệp định Thương mại Tự do (Free Trade Agreement – FTA) chính là thỏa thuận nhằm hủy bỏ những rào cản đối với thương mại giữa các thành viên Những thành viên thuộc FTA có thể là các khu vực thuế quan độc lập hoặc các quốc gia Phạm vi “thương mại” trong các FTA bao gồm tất cả các hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận như thương mại về hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và các vấn đề khác (sở hữu trí tuệ, lao động, môi trường, mua sắm công…) có liên quan tới thương mại
Trong quá trình rà soát pháp lý, Hiệp định EVFTA được tách ra làm 2 Hiệp định là Hiệp định Thương mại (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ Đầu tư (EVIPA) Hiệp định EVIPA chính thức được hai bên ký kết vào ngày 30/06/2019 Hiệp định EVIPA sẽ còn phải thông qua sự phê duyệt bởi Nghị viện của tất cả 27 nước thành viên EU (sau thời điểm nước Anh hoàn tất rời khỏi EU) mới có hiệu lực (TTWTO & HN – VCCI, 2018)
EVFTA (European – Vietnam Free Trade Agreement) là Hiệp định Thương mại Tự do Liên minh châu Âu – Việt Nam EVFTA là một FTA thế hệ mới giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU với phạm vi sâu rộng và mức độ cam kết cao Hiệp định gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ
Theo TTWTO & HN – VCCI (2016): Trước tháng 10/2012, Việt Nam - EU thực hiện các hoạt động kỹ thuật nhằm chuẩn bị cho đàm phán Đến tháng 06/2012 thì đàm phán được tuyên bố khởi động Sau gần 3 năm với nhiều phiên đàm phán giữa kỳ và 14 vòng đàm phán chính thức, ngày 04/8/2015 về cơ bản của đàm phán EVFTA được hai bên tuyên bố kết thúc,
Trang 31ngày chính thức kết thúc đàm phán là 1/12/2015 Ngày 1/2/2016, văn bản chính thức của Hiệp định EVFTA được công bố Đến tháng 06/2017, Hiệp định EVFTA được kết thúc quá trình
rà soát pháp lý Ủy ban châu Âu chính thức thông qua EVFTA vào ngày 17/10/2018
Hiệp định EVFTA được Việt Nam và EU chính thức ký kết ngày 30/06/2019 Hiệp định được Nghị viện châu Âu chính thức thông qua vào ngày 12/2/2020 và Quốc hội Việt Nam chính thức thông qua vào ngày 08/06/2020 Hiệp định EVFTA hoàn thành phê chuẩn, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 EVFTA được ký kết có tác động làm tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang EU, tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho các hoạt động thương mại giữa Việt Nam và các nước Liên minh châu Âu
Theo TTWTO & HN – VCCI (2016), một số nội dung chính trong EVFTA là:
“Thương mại hàng hóa:
• Cam kết của EU về thuế quan và phi thuế quan:
Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của EU:
EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay khi EVFTA có hiệu lực đối với hàng hóa của Việt Nam thuộc 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU; Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ 99,2% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Đối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU cam kết mở cửa cho Việt Nam theo hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%
Bảng 1.1 Tóm tắt cam kết thuế quan của EU dành cho một số sản phẩm xuất
khẩu của Việt Nam Cam kết Cam kết thuế quan của EU dành cho Việt Nam
Trang 32Gạo
Tổng hạn ngạch là 80.000 tấn/ năm, cụ thể:
- Gạo chưa xay xát: lượng hạn ngạch là 20.000 tấn/ năm
- Gạo xay xát: lượng hạn ngạch là 30.000 tấn/ năm
- Gạo thơm: Lượng hạn ngạch là 30.000 tấn/ năm Xóa bỏ hoàn toàn thuế nhập khẩu đối với gạo tấm sau 5 năm và các sản phẩm từ gạo sau 3 năm hoặc 5 năm
Cà phê Xóa bỏ hoàn toàn thuế nhập khẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực Đường
Áp dụng hạn ngạch thuế quan với mức là 10.000 tấn đường trắng
và 10.000 tấn sản phẩm chứa trên 80% đường một năm, lượng nhập khẩu trong hạn ngạch được hưởng mức thuế 0%
Trang 33Dệt may Số còn lại sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 3 năm – 5 năm – 7
Nguồn: Theo TTWTO & HN – VCCI (2016) Cam kết về hàng rào phi thuế của EU:
- Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT): EU tăng cường thực hiện các quy tắc của Hiệp định về các rào cản kỹ thuật đối với thương mại WTO
- Các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS): Đối với hàng hóa nhập khẩu với Việt Nam, chủ thể quản lý phía EU là cơ quan có thẩm quền của từng nước thành viên EU cụ thể (nơi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa Việt Nam) chứ không phải là cơ quan chung cấp liên minh của EU Ủy ban châu Âu chỉ chịu trách nhiệm về phối hợp chung, kiểm tra/ thanh tra hệ thống kiểm soát và hệ thống pháp luật liên quan của các nước thành viên nhằm đảm bảo việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong toàn thị trường EU
- Các biện pháp phi thuế quan khác: Giảm bớt hàng rào thuế quan khác (ví dụ cam kết
về cấp phép xuất khẩu/ nhập khẩu, thủ tục hải quan…) nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu
• Cam kết của Việt Nam về thuế quan và phi thuế quan
Trang 34Cam kết mở của thị trường hàng hóa của Việt Nam:
Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan ngay sau khi EVFTA có hiệu lực cho hàng hóa của EU thuộc 48,5% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 64,5% kim ngạch xuất khẩu của EU sang Việt Nam; trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, Việt Nam cam kết xóa bỏ 91,8% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 97,1% kim ngạch xuất khẩu của EU sang Việt Nam; Trong vòng 10 năm kể từ khi EVFTA
có hiệu lực, Việt Nam cam kết sẽ xóa bỏ khoảng 98,3% số dòng thuế trong biểu thuế, chiếm 99,8% kim ngạch xuất khẩu của EU sang Việt Nam Đối với khoảng 1,7% số dòng thuế còn lại tại EU, Việt Nam cam kết dành hạn ngạch thuế quan như cam kết WTO, hoặc áp dụng lộ trình xóa bỏ đặc biệt (như thuốc lá, xăng dầu, bia, linh kiện ô
tô, xe máy)
Bảng 1.2 Tóm tắt cam kết thuế quan của Việt Nam dành cho một số sản phẩm
xuất khẩu của EU Cam kết Cam kết thuế quan của Việt Nam dành cho EU
Các loại phụ tùng ô tô sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 7 năm
Xe máy thường và xe trên 150 cm3 sẽ có thuế nhập khẩu 0% sau lần lượt là 10 năm và 7 năm
- Thịt lơn đông lạnh: xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 7 năm
- Thịt lợn khác: xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 9 năm Thịt gà: xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 10 năm
Thịt bò: xóa bỏ thuế nhập khẩu say 3 năm
Trang 35Phần còn lại xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 5 năm
Nguồn: Theo TTWTO & HN – VCCI (2016) Cam kết về hàng rào phi thuế của Việt Nam:
- Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT):
+ Việt Nam tăng cường thực hiện các quy tắc của Hiệp định về các rào cản kỹ thuật đối với thương mại của WTO, trong đó Việt Nam cam kết tăng cường sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong ban hàng các quy định về TBT của mình
+ Hiệp định có 1 phụ lục riêng quy định về các hàng rào phi thuế đối với lĩnh vực ô
tô, trong đó Việt Nam cam kết công nhận toàn bộ chứng nhận phù hợp về kỹ thuật đối với ô tô của EU theo các nguyên tắc của Hiệp định UNECE 1958 (hệ thống tiêu chuẩn Liên Hợp Quốc) sau 5 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực
+ Việt Nam cam kết chấp nhận nhãn “Sản xuất tại EU” (Made in EU) cho các sản phẩm phi nông sản (trừ dược phẩm) đồng thời vẫn nhận nhãn xuất xứ cụ thể một nước EU
Trang 36- Các biện pháp phi thuế quan khác: Cam kết theo hướng giảm bớt hàng rào thuế quan khác (ví dụ về cam kết về cấp phép xuất khẩu/ nhập khẩu, thủ tục hải quan…) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa xuất nhập khẩu
Thương mại dịch vụ và đầu tư:
Cam kết của Việt Nam và EU trong EVFTA về thương mại dịch vụ đầu tư hướng tới việc tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp hai bên Trong đó cam kết của EU cho Việt Nam cao hơn cam kết của EU trong WTO và tương đương mức cao nhất của EU trong các FTA gần đây của EU Cam kết của Việt Nam cho EU cao hơn cam kết của Việt Nam trong WTO và ít nhất
là ngang bằng với mức mở cửa cao nhất mà Việt Nam cho các đối tác khác trong đàm phán FTA hiện tại của Việt Nam (bao gồm cả CPTPP)
Mua sắm chính phủ:
Hiệp định EVFTA bao gồm các nguyên tắc về mua sắm chính phủ (đấu thầu công) tương đương với quy định của Hiệp định mua sắm của chính phủ WTO (GPA) Với một số nghĩa cụ như đấu thầu qua mạng, thiết lập cổng thông tin điện tử để đăng tải thông tin đấu thầu…: Việt Nam sẽ thực hiện theo lộ trình; EU cũng cam kết dành hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực thi các nghĩa vụ này Việt Nam bảo lưu có thời hạn quyền dành riêng một tỷ lệ nhất định giá trị các gói thầu cho nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước
Doanh nghiệp nhà nước và trợ cấp:
Về doanh nghiệp nhà nước, hai bên thống nhất về các nguyên tắc đối với doanh nghiệp nhà nước Các nguyên tắc này cùng với các nguyên tắc về trợ cấp, hướng tới việc bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp dân doanh khi các doanh nghiệp nhà nước tham gia vào hoạt động thương mại
Đối với các khoản trợ cấp trong nước sẽ có quy tắc về minh bạch và có thủ tục tham vấn
Trang 37Thương mại và phát triển bền vững:
EVFTA bao gồm một chương khá toàn diện về thương mại và phát triển bền vũng, bao gồm một số nội dung quan trọng như: Cam kết thực thi hiệu quả các tiêu chuẩn
cơ bản của Tổ chức Lao động Thế giới (ILO), các công ước của ILO, các Hiệp định
Đa phương về Môi trường mà mỗi bên đã ký kết/gia nhập; Cam kết gia nhập/ký kế các Công ươc cơ bản của ILO mà mỗi bên chưa tham gia; Cam kết sẽ không vì mục tiêu thu hút thương mại và đầu tư mà giảm bớt các yêu cầu hoặc phương hại tới việc thực thi hiệu quả các luật về môi trường và lao động trong nước; Thúc đẩy trách nhiệm xã hội (CSR) của doanh nghiệp, có dẫn chiếu tới các thông lệ quốc tế về vấn
đề này; Một điều khoản về biến đổi khí hậu và các cam kết bảo tồn và quản lý bền vững đa dạng sinh học, rừng và đánh bắt cá; Các cơ chế tăng cường sự tham gia của
xã hội dân sự vào việc thực thi Chương này, cả từ góc độ nội địa và song phương; Các điều khoản tăng cương minh bạch và trách nhiệm giải trình
Cơ chế giải quyết tranh chấp:
EVFTA thiết lập một cơ chế giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh giữa Việt Nam
và EU trong việc diễn giải và thực thi các cam kết của Hiệp định EVFTA cũng dự liệu một cơ chế khác mềm dẻo hơn: cơ chế trung gian, để xử lý các vấn đề liên quan tới các biện pháp có ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư thương mại song phương (p.4-14).”
1.3.2 Nội dung của Hiệp định EVFTA liên quan đến mặt hàng cà phê của Việt Nam
Hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực vào ngày 01/08/2020 mang đến nhiều ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ hai bên Đặc biệt, đối với mặt hàng cà phê được xuất khẩu từ Việt Nam sang EU được hưởng lợi ích từ những cam kết ưu đãi về thuế quan của EVFTA
Theo Vụ thương mại châu Âu – Châu Mỹ (2022) các nội dung cam kết liên quan đối với mặt hàng cà phê trong hiệp định EVFTA như sau:
“Cam kết thuế quan:
Trong EVFTA, EU cam kết xóa bỏ ngay thuế quan cho mặt hàng cà phê của Việt Nam, cụ thể: xóa bỏ ngay thuế quan cho sản phẩm cà phê chưa rang hoặc đã rang (giảm từ 7-11% xuống 0%), các loại cà phê chế biến (từ 9-12% xuống còn 0%)
Cam kết về quy tắc xuất xứ:
Trang 38Để được hưởng các ưu đãi thuế quan theo EVFTA, cà phê phải có xuất xử thuần túy, tức là được trồng tại Việt Nam Đối với các chế phẩm từ cà phê: không tái sản xuất lại từ các sản phẩm không xuất xứ trong cùng nhóm với sản phẩm; và trọng lượng đường sử dụng trong sản phẩm không được vượt quá 40% trong lượng sản phẩm
Cam kết về chứng nhận xuất xứ:
Theo EVFTA, Việt Nam có thể lựa chọn áp dụng cơ chế cấp giấy chứng nhận xuất
xứ hoặc cơ chế tự chứng nhận xuất xứ khi thấy thích hợp, áp dụng đối với tất cả các hàng hóa, trong đó có mặt hàng cà phê
Các cam kết liên quan đến SPS:
Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) có một hiệp định riêng về SPS với các nguyên tắc liên quan tới quy trình và cách thức áp dụng các biện pháp SPS; đây là Hiệp định
về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động vật, được thỏa thuận bởi các thành viên của WTO Chương SPS của EVFTA bên cạnh việc nhấn mạnh trách nhiệm đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ về SPS theo WTO, còn bổ sung thêm một số cam kết mới, trong
đó đặc biệt là việc thống nhất áp dụng các biện pháp SPS đối với hàng nhập khẩu từ Bên kia với hàng nội địa và thống nhất về cơ quan có thẩm quyền quan lý SPS của Việt Nam và EU Các quy định này áp dụng chung đối với tất cả các sản phẩm liên quan, trong đó có mặt hàng cà phê
Các cam kết về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT):
Trong thương mại quốc tế, hàng rào kỹ thuật đối với thương mại là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu và/ hoặc quy trình đánh giá sự phù hợp của hàng hóa nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật đó Trong EVFTA, các cam kết TBT có khả năng ảnh hưởng đến mặt hàng
cà phê là các quy định về đánh dấu và ghi nhãn hàng hóa
Các cam kết về hải quan và thuận lợi hóa thương mại:
EVFTA có một chương riêng về hải quan và tạo thuận lợi thương mại (chương 4) và một Nghị định thư (Nghị định thư 2) về hợp tác hành chính giữa Việt Nam và EU trong lĩnh vựa hải quan Các nội dung cam kết tại chương này có lợi cho doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xuất khẩu cà phê nói riêng
Cam kết bảo bộ chỉ dẫn địa lý:
Chỉ dẫn địa lý là các chỉ dẫn về sản phẩm đặc biệt có nguồn gốc từ/ gắn liền một khu vực địa lý hay vùng lãnh thổ nhất định, và là một đối tương được bảo hộ sở hữu trí
Trang 39tuệ (SHTT) Đối với mặt hàng cà phê, cam kết chỉ dẫn địa lý rất có ý nghĩa đối với các sản phẩm địa phương mà Việt Nam có thế mạnh Đối với mặt hàng cà phê, Việt Nam có 01 chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là cà phê Buôn Ma Thuột (p.37-53).”
1.4 Brazil – quốc gia xuất khẩu cà phê hàng đầu và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Brazil nổi tiếng là quốc gia có chất lượng cà phê sản xuất đạt tiêu chuẩn cao, hương vị đặc biệt và có lịch sử trồng trọt lâu đời Bắt đầu từ thế kỷ 17, ngành cà phê Brazil bắt đầu được hình thành và phát triển vượt trội hơn từ thập kỷ 20 cho đến hiện tại Brazil là nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới với sản lượng chiếm đến 1/3 lượng cà phê toàn cầu
Do vị trí địa lý của Brazil nằm trên vành đai cà phê, lượng mưa nhiều, có khí hậu mát
mẻ và ánh nắng mặt trời chiếu vừa phải nên đất nước này trở thành xứ sở của cây cà phê Hai giống cà phê chính được trồng ở Brazil là Arabica và Robusta Cà phê Arabica là loại cà phê được trồng phổ biến hơn cả với khoảng 85% sản lượng bởi độ cao lý tưởng cho cây cà phê Arabica phát triển tốt là từ 600 – 2200m trong khi độ cao trung bình của Brazil là từ 1100m – 1200 so với mực nước biển
Theo thống kê của OEC năm 2020, Brazil xuất khẩu 5,08 tỷ USD cà phê Cùng năm đó, đây cũng là mặt hàng xuất khẩu nhiều thứ 10 tại Brazil Thị trường nhập khẩu cà phê chính
từ Brazil là: Đức (962 triệu USD), Hoa kỳ (939 triệu USD), Bỉ (467 triệu USD), Ý (412 triệu USD) và Nhật Bản (297 triệu USD) (OEC, 2020) Từ số liệu ta có thể thấy Brazil luôn giữ vị trí đứng đầu thế giới trong hoạt động xuất khẩu cà phê và cũng là đất nước xuất khẩu cà phê nhiều nhất vào thị trường Liên minh châu Âu
Để đạt được thành công trong lĩnh vực cà phê, Brazil đã kết hợp nhiều chính sách khác nhau để phát triển ngành cà phê theo mục tiêu bền vững lâu dài Những kinh nghiệm sản xuất
và chế biến cà phê của Brazil là bài học quý giá để kế thừa và áp dụng linh hoạt dựa theo tình trạng cho phép tại Việt Nam Những biện pháp được xây dựng và áp dụng hiệu quả trong nền công nghiệp cà phê Brazil đó là:
Phương pháp chế biến đa dạng: Theo viện Chính sách và Chiến lược PTNNNT (2007),
Brazil áp dụng cả ba phương pháp chế biến cà phê là chế biên khô, chế biến ướt và chế biến bán ướt Mỗi phương pháp khác nhau sẽ cho ra hương vị riêng và chất lượng cà phê khác nhau Ngoài phương pháp chế biến khô và chế biến ướt thường thấy ở Việt Nam, Brazil áp dụng thêm phương pháp chế biến bán ướt trong sản xuất cà phê, đất nước này chính là nơi đầu tiên thử nghiệm phương pháp chế biến bán ướt vào những năm 1950 Quy trình thực hiện phương pháp này là quả cà phê được xát vỏ còn lại lớp nhầy bám quanh hạt sau đó đem phơi
Trang 40khô, lớp nhầy sau phơi khô thì xung quanh hạt có vị ngọt tự nhiên mang lại hương vị đặc biệt cho thành phẩm cà phê
Phân công nhiệm vụ trong quy trình sản xuất với các nhóm tổ chức nhỏ: Theo Viện
Chính sách và Chiến lược PTNNNT, có 4 nhóm tổ chức chính trong ngành cà phê Brazil như sau:
- Tổ chức của các nhà sản xuất
- Tổ chức của các nhà rang xay
- Tổ chức của các nhà sản xuất cà phê hòa tan
- Tổ chức của các nhà xuất khẩu
Dựa theo chuyên môn, các tổ chức này tham gia thực hiện vào các công việc khác nhau: bàn luận, đề ra phương hướng, mục tiêu và tiến hàng thực hiện các chính sách; giám sát, đánh giá, xác định, điều chỉnh và nghiên cứu kỹ thuật về cà phê; liên kế hoạch và thực hiện những hoạt động xúc tiến thương mại, cải thiện và đảm bảo chất lượng cà phê Bộ nông nghiệp của Brazil có nhiệm vụ thực hiên các nghiên cứu, hoạch định chính sách, chịu trách nhiệm phòng chống bệnh dịch và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm (Viện Chính sách và Chiến lược PTNNNT, 2007)
Cà phê Việt Nam xuất khẩu đang còn được sản xuất riêng lẻ bởi đa số cà phê sau khi sơ chế được doanh nghiệp thu mua để thực hiện các bước tiếp theo trong quy trình, phân công sản xuất với nhóm tổ chức nhỏ không được hình thành Đồng thời, một số vùng sản xuất cà phê chính để xuất khẩu mới được quan tâm và kiểm tra kỹ lưỡng bởi doanh nghiệp Những vùng trồng cà phê nhỏ lẻ tại các tỉnh thành khác lại không được chú trọng đầu tư và phát triển trong dài hạn Vì thế, Việt Nam cũng cần tham khảo đưa ra phương án kiểm soát và hoạch định chính sách đầu tư hướng tới phân công nhiệm vụ sản xuất rõ ràng như Brazil
Xây dựng hợp tác xã ngành cà phê: Theo viện Chính sách và Chiến lược PTNNNT
(2007), hoạt động sản xuất cà phê của Hợp tác xã tại Brazil cung cấp đến 35% trong tổng sản lượng cà phê của cả nước, cung cấp 4,5 triệu bao cho nội địa và xuất khẩu sang Mỹ, EU, Nhật Bản Hợp tác xã có cơ sở vật chất đầy đủ gồm nơi tập kết, khu vực rửa sạch, phân loại, đánh bóng, pha trộn cà phê và khu vực buôn bán trực tiếp Trong thời gian sản xuất, một chuyên gia đến thăm 1 khu vực trồng trọt, sản xuất và chế biến khoảng 4 lần để kiểm tra quy trình từ khâu sản xuất đến thu hái, hướng dẫn kỹ thuật mới, phát hiện vấn đề và giúp giải quyết khó khăn