Trong khái niệm hiện đÝ tưởng chính của đề tài, chúng tôi sử dụng áp suất thủy lực để kẹp phôi bằng cách sử dụng bộ đẩy và độ sâu khoan có thể được điều khiển chỉnh bằng công tắc hành tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
S K L 0 0 9 7 8 6
Tp Hồ Chí Minh, năm 2021
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO
MÔ HÌNH ĐỒ GIÁ TỰ ĐỊNH TÂM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
LÊ QUỐC PHONG PHẠM MINH HOÀNG GVHD: ThS NGUYỄN NHẬT PHI LONG SVTH: LÊ NGỌC NAM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên hướng dẫn)
Họ và tên: Lê Ngọc Nam MSSV: 17143110 Hội đồng: 2
Tên đề tài:NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO ĐỒ GÁ TỰ ĐỊNH TÂM
Ngành đào tạo: Ngành Công nghệ Chế tạo máy
Họ và tên GV hướng dẫn: TS Nguyễn Nhựt Phi Long
Ý KIẾN NHẬN XÉT
1 Nhận xét về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên (không đánh máy)
2 Nhận xét về kết quả thực hiện của ĐATN (không đánh máy) 2.1 Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:
2.2 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)
2.3 Kết quả đạt được:
Trang 5
2.4 Những tồn tại (nếu có):
3 Đánh giá:
4 Kết luận:
Được phép bảo vệ
Không được phép bảo vệ
TP.HCM, ngày tháng năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)
đa
Điểm đạt được
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục 10
Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa
học xã hội…
5
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10
Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình
đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế
15
Khả năng cải tiến và phát triển 15
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành… 5
3 Đánh giá về khả năng ứng dụng của đề tài 10
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên phản biện)
Họ và tên: Lê Ngọc Nam MSSV: 17143110 Hội đồng: 2
Tên đề tài:NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO ĐỒ GÁ TỰ ĐỊNH TÂM
Ngành đào tạo: Ngành Công nghệ Chế tạo máy
Họ và tên GV hướng dẫn:
Ý KIẾN NHẬN XÉT
1 Nhận xét về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên (không đánh máy)
2 Nhận xét về kết quả thực hiện của ĐATN (không đánh máy) 2.1 Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:
2.2 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)
2.3 Kết quả đạt được:
Trang 7
2.4 Những tồn tại (nếu có):
3 Đánh giá:
4 Kết luận:
Được phép bảo vệ
Không được phép bảo vệ
TP.HCM, ngày tháng năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)
đa
Điểm đạt được
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục 10
Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa
học xã hội…
5
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10
Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình
đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế
15
Khả năng cải tiến và phát triển 15
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành… 5
3 Đánh giá về khả năng ứng dụng của đề tài 10
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Như tên gọi, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP là một môn học tổng hợp lại tất cả kiến thức,
là yêu cầu cuối cùng để hoàn thành chương trình giáo dục đại học, và đây cũng là khoảng thời gian để nhìn lại quãng đường mà mình đã đi qua Chúng em là những người may mắn khi có được cơ hội học tập tại ngôi trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, nhận được những kiến thức bổ ích từ những giảng viên ưu tú tại đây, cơ hội được gặp gỡ bạn bè, những bậc tiền bối sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm cho những người đàn em Cùng với đó, nhà trường luôn tạo cơ hội cho sinh viên gặp gỡ, giao lưu, học hỏi thông qua việc tổ chức các buổi tham quan, chuyên đề doanh nghiệp Và đặc biệt, nhà trường còn ưu ái cho sinh viên bởi việc tổ chức “Ngày hội việc làm” hằng năm Thông qua những sự kiện này, nhiều sinh viên có được cơ hội thực tập, việc làm từ những doanh nghiệp, công ty phù hợp với yêu cầu bản thân Chúng con cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến bậc sinh thành, người thân Những người đã góp công dưỡng dục đã tạo điều kiện để chúng con có thể tiếp bước đến ngày hôm nay
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp lần này, nhóm chúng em không quên bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:
TS Nguyễn Nhựt Phi Long, trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, đã bỏ
ra thời gian quý báu của mình để giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để nhóm có thể hoàn thành đồ án một cách thuận lợi
Một lần nữa, chúng em cũng không quên gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô trong Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho chúng em những kiến thức, nền tảng để cho chúng em có thể hoàn thành tốt đồ án được giao
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Tình hình nghiên cứu 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài: 21
1.4 Mục tiêu nghiên cứu đề tài: 21
1.5 Phạm vi giới hạn của đề tài 22
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CƠ CẤU TỰ ĐỊNH TÂM 23
2.1 Khái niệm: 23
2.2 Cơ cấu tự định tâm bằng ren ốc trái chiều nhau: 24
2.3 Tự định tâm bằng chêm: 25
2.4 Tự định tâm bằng đòn bẩy: 25
2.5 Tự định tâm bằng các đường cong: 26
2.6 Tự định tâm bằng khe chêm: 29
2.7 Tự định tâm bằng lò xo đĩa (hình 2.9): 31
2.8 Tự định tâm bằng ống kẹp co bóp đàn hồi 33
2.9 Tự định tâm bằng chất dẻo: 35
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN, LỰA CHỌN NGUYÊN CÔNG CHO CHI TIẾT CỤ THỂ 36
3.1 Cơ sở, dữ liệu ban đầu: 36
3.2 Đề xuất, lựa chọn phương án: 38
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH LƯỢNG DƯ TRONG NGUYÊN CÔNG 4 CỦA PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN 46
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ CẮT 50
1 Vật liệu chi tiết: C45 50
2 Chọn máy: Máy phay đứng CNC Taikan T-1375L 50
3 Trình tự làm việc: 50
4 Chọn dao: Sử dụng 1 dao phay ngón chuôi trụ cho 3 bước làm việc 50
6 Xác định chế độ cắt: 51
7 Lực cắt P z , N: 54
8 Tính momen xoắn trên trục chính của máy 54
9 Công suất cắt N c : 54
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ 55
I Nhiệm vụ thiết kế: 55
II Tính toán đồ gá: 56
CHƯƠNG 7: GIA CÔNG CÁC CHI TIẾT VÀ LẮP RÁP MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH 62
2 Gia công các chi tiết thành phần: 65
3 Thành phẩm đồ gá tự định tâm 70
Trang 11CHƯƠNG 9: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 74
Kết luận 74
Hạn chế 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
LINK THAM KHẢO BÀI BÁO 75
Trang 12vụ cho sự phát triển nền công nghiệp hiện nay, ngành cơ khí chế tạo đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và chế tạo ra các thiết bị, máy móc phục vụ cho các ngành công nghiệp và các ngành sản xuất khác, nhằm tăng năng suất và giảm nhẹ sức lao động
Đồ gá là trang thiết bị không thể thiếu được trong quá trình gia công chi tiết trên các máy cắt kim loại Việc sử dụng đồ gá nhằm làm giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suất, chất lượng của sản phẩm
Trang 132
Một số bài báo khoa học đặc trưng về đồ gá tự định tâm Bài (1): Modification in Drilling Mechani sm with Self
Centering Fixture Arrangement
Abstract - The modified drilling machine is used to control depth of drilling
The self-centering fixture reduces cycle time as well as accuracy In conventional mechanical system lot of time wastage in clamping the job and errors in hole sizes To overcome above drawbacks it is required to design a hydraulically self centering fixture with limit switch arrangement for depth control so that it will increase productivity as well as accuracy in drilling operation
In conventional radial drilling machin e, it required more time to clamp the job and hence cycle time increases and manual handle used to adju st depth
of cut In modern concept we use hydraulic pressure to clamp the job by using thruster and depth of drill can be controlled by using limit switch It will give exact clamping pressure and j ob is self centered which reduces cycle time and accuracy of hole can be increa sed by more percentage by using the limit switch
Trang 143
Trang 15và độ chính xác gia công của nguyên công khoan
Trong máy khoan đứng thông thường, ta tốn thời gian để kẹp phôi và điều chỉnh độ sâu cắt một cách thủ công làm tăng thời gian gia công Trong khái niệm hiện đÝ tưởng chính của đề tài, chúng tôi sử dụng áp suất thủy lực để kẹp phôi bằng cách sử dụng bộ đẩy và độ sâu khoan có thể được điều khiển chỉnh bằng công tắc hành trình Đồ gá kẹp thuỷ lực cho áp suất kẹp chính xác và phôi được tự định tâm, giúp giảm thời gian gia công và độ chính xác của lỗ có thể được tăng thêm nhiều phần trăm bằng cách sử dụng công tắc hành trình
Trang 165
Bài (2): Pneumatic Quick Self- Centering Clamp
Abstract - In current situation, with g/obelized market Enterprises are deprived to create items with lower costs and furthermore they are deprived to give quality segments Subsequently they are deprived to decrease the assembling costs via mechanizing more modest works which builds the lead time and arrangement time This examination work manages calculated demonstrating and manufacture offour machine toss which is utilized to hold the round and hollow parts solidly during machining Atomization isaccomplished through pneumatic forc e utilizing packed air Rather than utilizing toss keys tofix theja ws offour ja w toss here we use pneumatic power through twofold acting chambers to hold the work piece immovably Solenoid valves are utilized to direct and control the twofold acting chambers to change the jaws
of throw to be pushed ahead or in reverse ways This Exploration significa ntly accentuation in decrease of arrangement time and furthermore helps in wellbeing of administrator by holding the work immovably against high velocity machining activities
Pu rpose of clampi ng is to exert a pressu re to press the work piece against the locating surface and hold it during the man ufacturi ng opera tions
Some guiding principles for clamping system are:
• Clamping pressu re must only hold the work piece and should n ev er
be enough to da n1age, deform or cha nge any dimensions of work piece
• Cla mpi ng should be simple and quick
• Cla mp should be designed to deliver the requi red clam pi ng force when opera ted by smallest force expected
• Clam pi ng pressure should be directly towards the point of support otherwise will tend to rise from
Trang 176
7 C O N CLUSIO N S:
Our Project Pneumatic Self centering fixture, was designed and fabricated beari ng in mind its use in small scale industries, so we adopted and choose all the channels that reduced the overall cost Therefore the fixture
fa bricated by us can well meet the economic demand and multiple tasks
of small scale industries due to its low initial cost
Current scenario in Manufacturing Industries greatly emphasis on automation in order to reduce the set up time and also to reduce the
1nanufacturing costs incu rred during the operation This Research had attained a step towards au tomation by fabricating a four jaw Machine chucks operated th rough pneumatic
Pneumatic chuck helps the operator to mount the work piece easily within a short span of period and it also ensures the safety to operator
as tightening the jaws of chuck is automatically done with hel p of pneuma tic power rather than tightening manually
Trang 187
Bản dịch:
Tóm tắt
Trong tình hình hiện nay, với thị trường toàn cầu hóa, doanh nghiệp phải cạnh tranh
để tạo ra các sản phẩm với chi phí thấp hơn và hơn nữa họ phải cạnh tranh để đưa ra các phân khúc chất lượng Sau đó, họ cạnh tranh giảm chi phí lắp ráp thông qua việc cơ giới hóa nhiều hơn để giảm thời gian Công việc kiểm tra này quản lý tính toán trình diễn và sản xuất bốn máy quăng được sử dụng để giữ chắc chắn chi tiết tròn và rỗng trong quá trình gia công Nguyên tử hóa được thực hiện thông qua lực khí nén sử dụng không khí đóng gói Thay vì sử dụng các khoá quăng để cố định hàm của bốn hàm quăng ở đây chúng tôi sử dụng năng lượng khí nén thông qua các xi lanh tác động kép
để giữ cố định các chi tiết Van điện từ được sử dụng để điều khiển các xi lanh tác động kép để tác động hàm ném được đẩy về phía trước hoặc theo cách ngược lại Khám phá này nổi bật đáng kể trong việc giảm thời gian gá đặt và hơn nữa giúp ích cho sức khỏe của người quản lý bằng cách giữ chi tiết cố định chống lại việc gia công
vận tốc cao
Kết luận
Dự án Thiết bị tự định tâm khí nén của chúng tôi được thiết kế và chế tạo với tiêu chí sử dụng ở quy mô nhỏ, vì vậy chúng tôi đã áp dụng và chọn tất cả các kênh giảm chi phí tổng thể Do đó đồ gá của chúng tôi có thể đáp ứng nhu cầu kinh tế và nhiều nhiệm vụ của các ngành công nghiệp quy mô nhỏ do chi phí ban đầu thấp
Thực tế trong ngành sản xuất nhấn mạnh vào tự động hóa để giảm thời gian thiết lập
và để giảm chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình hoạt động Nghiên cứu này đã đạt được một bước hướng tới tự động hóa bằng cách chế tạo một Máy bốn hàm Mâm cặp hoạt động thông qua khí nén
Mâm cặp khí nén giúp người vận hành gá đặt dễ dàng trong một khoảng thời gian ngắn và nó cũng đảm bảo an toàn cho người vận hành như siết chặt hàm của đồ gá được thực hiện tự động với sự trợ giúp của khí nén thay vì kẹp chặt bằng tay
Trang 198
Bài (3): Design and Development of Clamping Fixture for Drilling of Boiler
Tube Plate
Abstract- Present invention provides special design of clamping fixture for drilling of
boiler tube plate This clamping fixture is necessary in order to self- center the boiler tube plate This self-centering can be done by using rack and pinion mechanism This
fixture was designed and built to hold, support and locate fire tube boiler plate to ensure that
it is drilled with accuracy The fixture set up for component is done manually For that more cycle ti1ne required for loading and unloading the material so, there was a need to
develop a syste111 which can help in in1proving productivity and ti111e Fixtures reduce opera tion tin1e and increase productivity and high quality of operation is possible
Keywords- Boiler Tube Plate, Self -Centering, Rack and Pinion, Hydraulic Clampers, Simulation in Solidworks, Shaft
CONCLUSIONS
1 This auto1nation reduced the hun1an effort and hence don 't need a person to adjust the plate for drilling
2 This design also enabled vibration free operation which increased the quality
of drill to the plate
3 It increased the productivity and reduced the cycle time of 1 hour to 15
minutes
Trang 20độ chính xác Điều chỉnh đồ gá được thực hiện thủ công Để có thêm thời gian chu kỳ cần thiết để gá và tháo dỡ, do đó, cần phải phát triển một hệ thống có thể giúp cải thiện năng suất và thời gian Đồ gá giảm thời gian hoạt động và tăng năng suất và chất lượng hoạt động cao nhất có thể
Kết luận
1 Sự tự động hóa này đã làm giảm sức lao động của con người và do đó không cần một người điều chỉnh tấm để khoan
2 Thiết kế này cũng giảm rung động làm tăng chất lượng khoan vào tấm
3 Nó làm tăng năng suất và giảm thời gian gia công từ 1 giờ xuống còn 15 phút
Trang 2110
Deepa T S, Dr D N Shivappa
Abstract: A study conducted in a Small and Medium scale Enterprise (SME)
revealed that a Vertical Milling Centre (VMC) frequently faces circularity
deviations while machining the Arm of a Self- Centering Steady Rest A cause
and effect analysis is carried out to determine the probable causes of deviations
Furthermore, a statistical analysis of the deviations using ANOVA revealed that
the circularity deviations are related to the linear worktable movement of the VMC
In order to overcome the deviations VMC was recalibrated After recalibration of
VMC, an analysis on new sample revealed that there was no circularity deviations
observed beyond the specified tolerance limits
Index Terms ANOVA, Circularity, F-value, P-value, Self-centering steady rest,
SME, Vertical Milling centre
CONCLUSION
The circularity deviations observed in high prec1s1on components machined using
CNC machines are related to deviations generating from the machine itself It was
observed that there is a circularity deviation along the X-axis direction In order to
overcome the deviation in the hole machining VMC was recalibrated After the
recalibration, Arms machined from the VMC were further analysis and found that
there was no deviations beyond the tolerance levels The ANOVA analysis carried
characteristics of a component could be due to the interactions between linear
worktable movements of a machine centre
Trang 22số bằng cách sử dụng ANOVA tiết lộ rằng sai số độ tròn có liên chuyển động tịnh tiến của bàn làm việc VMC Để khắc phục những sai lệch, VMC đã được hiệu chỉnh lại Sau khi hiệu chỉnh lại VMC, một phân tích về mẫu mới cho thấy rằng không có sai số
độ tròn nào được quan sát vượt quá giới hạn dung sai quy định
Trang 2312
XIAO Shan- hua, Yan Rui-Qiang
Yibin Vocational and Technical College Department of Modern Manufacturing
Engineering
Yibin 644003, CHN
yb_99888@163.com
Abstract- Based on the study of the characteristics of the material, the fixture of the
clamping fixture for the milling and nulling process was designed and the rough and
fine cutting tools and cutting paranmeters were selected reasonably, Developed its NC
milling complex machining program, and in the turning center HTC2050Z lathe
milling machine to complete the complex processing, thin-walled titanium alloy parts
processing technology to provide support
ACKNOWLEDGMENT
After studying the material and the corresponding processing characteristics of the
thin-walled tube of the titaniu1n nail puller, we select the milling and milling process
for such thin-walled tube parts, design the corresponding fixture, and develop a variety
of processing programs to ensure that the thin-walled tube parts The dimensional
accuracy of 6.3 , 6.096 shape and position tolerance of parallelism 0.01mm
concentricity of 0.02 mm, and the inner surface roughness of 0.2µm requirements for
the processing of thin-walled titanium alloy tube parts to provide technical support
Trang 24Kết luận
Sau khi nghiên cứu vật liệu và các đặc tính cơ học tương ứng của chi tiết ống có thành mỏng bằng titan, chúng tôi chọn quy trình phay cho các bộ phận ống có thành mỏng như vậy, thiết kế các đồ gá tương ứng và phát triển một loạt các chương trình gia công để đảm bảo rằng chi tiết ống có thành mỏng đạt dộ chính xác kích thước Φ6.3, Φ6.096 hình dạng và dung sai độ song song 0,01mm, độ đồng tâm 0,02 mm và độ nhám bề mặt bên trong 0,2μm đạt yêu cầu đối với gia công các bộ phận của ống hợp kim titan có thành mỏng để cung cấp hỗ trợ kỹ thuật
Trang 2514
Bài (6): Research on 30 printed fixture components
Abstract- Fixtures are used for orientation, positioning and tightening of the
workpiece during machining, control and assembly The main fixture requirements are: orientation, positioning and tightening precision in accordance with the machining requirements The materials used for fixtur·e components, especially, supports and clamping mechanism are, usually, alloy steel with HRC hardness up to 55-60 HRC These components are machined to high level of precision thus assuring the overall precision of the fixture In order to achieve high stiffness and a good dampening
capacity the fixture become, usually, very heavy In the case of manually operated fixtur·es light weight is an advantage; also there are operations such as inspection, assembly where the operating forces are low In this case lightweight materials can be used for fixture construction In this paper the FDM (Fused Deposition Modeling) 3D printing technology is used Suppo1t buttons and v-block fixture components were selected and 3D printed The effect of printing orientation of active surfaces of support was analysed The dimensional accuracy and surface roughness on the active surface were measured Experimental results indicate that surface roughness is dependent on the orientation of the printed workpiece
Conclusions
Fixture components made through additive technologies can be used in assembly or in machining processes, where precision conditions are not high and process forces are low From the presented experimental results, the surface roughness is dependent on the orientation of the printed workpiece; best results are obtained when the active surfaces are included in x-y plane and along the extrusion path Surface roughness is influenced; also, by the visible surface raster setting of the 3D printer, in all printed parts the minimum value was used The orientation of the surface raster has large im pact on the roughness, as follows, on the extrusion direction the measured roughness is 6-12 times lower than on transversal direction The angle of the active surface does not have a large impact on the surface roughness Future research directions ·will extend the analysis on other fixture components such as jaw for self-centering fixtures, and fixture components with higher precision conditions and performing rigidity, wear, testing of fixture components
Trang 26độ cứng HRC lên tới 55-60 HRC Các chi tiết này được gia công độ chính xác cao, do
đó đảm bảo độ chính xác tổng thể của đồ gá Để đạt được độ cứng cao và khả năng giảm chấn tốt, đồ gá thường rất nặng Trong trường hợp vận hành thủ công đồ gá trọng lượng nhẹ là một lợi thế; Ngoài ra còn có các hoạt động như kiểm tra, lắp ráp không chịu lực lớn Trong trường hợp này vật liệu nhẹ có thể được sử dụng để chế tạo đồ gá Trong bài báo này Công nghệ in 3D FDM (Fused Deposition Modeling) được sử dụng Các nút hỗ trợ và các khối V đã được chọn và in 3D Các Ảnh hưởng của hướng in của các bề mặt hỗ trợ đã được phân tích Các độ chính xác kích thước và độ nhám bề mặt trên bề mặt hoạt động được đo Kết quả thí nghiệm chỉ ra rằng độ nhám bề mặt phụ thuộc về hướng của phôi in
Kết luận
Chi tiết đồ gá được chế tạo thông qua các công nghệ gia công in 3d có thể được sử dụng trong lắp ráp hoặc trong quá trình gia công, trong đó điều kiện chính xác không cao và lực gia công thấp Từ các kết quả thí nghiệm được trình bày, độ nhám bề mặt phụ thuộc vào hướng của phôi in; Kết quả tốt nhất thu được khi các bề mặt hoạt động nằm trong mặt phẳng x-y và dọc theo đường dẫn đùn Độ nhám bề mặt bị ảnh hưởng bởi cài đặt raster bề mặt của máy in 3D, trong tất cả các bộ phận in, giá trị tối thiểu được dùng Định hướng của raster bề mặt có tác động lớn đến độ nhám, theo hướng đùn mà độ nhám đo được thấp hơn 6-12 lần so với ngang hướng Góc của bề mặt hoạt động không có tác động lớn lên bề mặt Gồ ghề Hướng nghiên cứu trong tương lai sẽ
mở rộng phân tích về các chi tiết đồ gá khác chẳng hạn như hàm cho đồ gá tự định tâm
và các chi tiết đồ gá với độ chính xác cao hơn điều kiện và kiểm nghiệm độ cứng, hao mòn các chi tiết đó
Trang 2716
Bài (7): Experimental and Analytical Investigation of D-Type Self-Centering Steel Eccentrically Braced Frames with Replaceable Hysteretic Damping Devices
Lewei Tong, Yunfeng Zhang, A.M.ASCE ; Xin Zhou; Arshia Keivan ; and Ruipeng Li
Abstract: This paper presents the results of an experimental investigation of D-type
self-centering eccentrically braced frames (SCEBF) subjected to cyclic loading Analytical formulation of the SCEBF module frame's load-displacement relationship
is first presented A total of five one-bay one-story SCEBF module frame specimens were experimentally tested under cyclic loading to investigate their seismic behavior Finite-element simulation study of Specimen SCEBF2 was also conducted
to assist with specimen design The replaceable hysteretic damp-ing (RHD) devices made of low-yield steel were installed at the corners of a rocking link beam to use the amplified motion due to the rocking link beam's rotation and gap opening for energy dissipation The experimental test results revealed that all the SCEBF specimens were capable of re-centering and that the damage was confined to the RHD devices It was also found that after severe cyclic loading, the SCEBF module frames with replaced RHD devices exhibited almost identical stiffness, strength, re-centering ability, and energy dissipation capacity to those of the original structure DOI: 10.1061/(ASCE)ST.1943-541X.0002235 © 2018 American Society of Civil Engineers
Author keywords: Cyclic loading; Eccentrically braced frames; Experimental testing;
Fuse device; Post-tensioning; Replaceable damping device; Seismic performance; centering
Self-Conclusions
The lateral load response behavior of D-type self-centering eccen- trically brace frames (SCEBF) with replaceable hysteretic damping (RHD) devices subjected to cyclic loading was investigated in this study Analytical formulation of the key structural response properties of a one-story one-bay SCEBF module frame was first presented, followed by quasi-static cyclic load testing of five full-scale SCEBF module frame specimens Furthermore, a finite- element model was established to verify the SCEBF specimen de- sign The results of both the analytical and the experimental tests demonstrated that the SCEBF module frame performed satisfacto- rily and exhibited self-centering behavior and furthermore that its seismic performance can be quickly restored by replacing only the RHD devices after each test It was shown that after severe cyclic loading (up to 2.5% drift) the SCEBF module frames with replaced RHD devices exhibited almost identical stiffness, strength, and re-centering ability to that of the original system
It was found that vertical RHD devices made of low-yield steel
Trang 2817
performed in a ductile manner and could provide sufficient energy- dissipation capacity to the SCEBF module frame Although the SCEBF specimen with horizontal RHD devices did not exhibit the same level of large energy-dissipation capacity as the vertical RHD devices, they could provide reserve energy-dissipation capac- ity if they were engaged at large drift The tests also verified that the SCEBF module frames had damage (plastic deformation only- no crack was observed in the test) confined to the fuse elements (e.g., RHD devices) that could be quickly replaced after each test, whereas the main components of the SCEBF system (i.e., rocking link beam, collector beam, columns, and bracing) remained largely elastic, as indicated by their section capacity checked by measured data
Bản dịch:
Tóm tắt
Bài báo (7) trình bày kết quả của một cuộc điều tra thử nghiệm về các khung tự định tâm kiểu D (SCEBF) chịu tải trọng theo chu kỳ Công thức phân tích mối quan hệ dịch chuyển tải của khung mô-đun SCEBF lần đầu tiên được trình bày Tổng cộng có năm mẫu khung mô-đun SCEBF một tầng đã được thử nghiệm dưới tải trọng theo chu kỳ để kiểm tra khả năng chịu tải của chúng Nghiên cứu mô phỏng phần tử hữu hạn của Mẫu SCEBF2 được tiến hành để hỗ trợ thiết kế mẫu vật Các thiết bị giảm xóc cường độ lớn (RHD) có thể thay thế được làm bằng thép độ bền thấp đã được lắp đặt ở các góc của dầm liên kết bập bênh để sử dụng chuyển động khuếch đại do vòng quay của dầm liên kết bập bênh và khe hở để tản năng lượng Kết quả thử nghiệm cho thấy tất cả các mẫu SCEBF đều có khả năng quay trở lại và thiệt hại chỉ giới hạn ở các thiết bị RHD Người ta cũng phát hiện ra rằng sau khi tải theo chu kỳ nghiêm trọng, các khung mô-đun SCEBF với các thiết bị RHD được thay thế thể hiện độ cứng, độ bền, khả năng tái nhập và khả năng tiêu tán năng lượng gần như giống hệt nhau so với cấu trúc ban đầu
Trang 2918
Kết luận
Hành vi tải trọng bên của khung nẹp lệch tâm tự định tâm loại D (SCEBF) với giảm chấn có thể thay thế (RHD) chịu tải theo chu kỳ đã được nghiên cứu trong nghiên cứu này Xây dựng, phân tích cấu trúc chính, thuộc tính của khung mô-đun SCEBF một tầng một khoang lần đầu tiên được trình bày, tiếp theo là thử nghiệm tải trọng chu kỳ trong trạng thái gần như tĩnh của năm mẫu vật khung mô-đun SCEBF Hơn nữa, một
mô hình hữu hạn đã được thiết lập để xác minh thiết kế mẫu SCEBF Kết quả của cả phân tích và thử nghiệm đã chứng minh rằng khung mô-đun SCEBF hoạt động thỏa và thể hiện hành vi tự định tâm và hơn nữa là kết quả rung chấn có thể được khôi phục nhanh chóng bằng cách chỉ thay thế thiết bị RHD sau mỗi lần kiểm tra Kết quả chỉ ra rằng sau khi chịu tải chu kỳ nghiêm trọng (độ lệch lên đến 2,5%) các khung mô-đun SCEBF được thay thế các thiết bị RHD thể hiện độ cứng, độ bền và độ phục hồi gần như giống hệt của hệ thống ban đầu
Người ta thấy rằng các thiết bị RHD thẳng đứng làm bằng thép độ bền thấp ở trạng thái dẻo và có thể cung cấp đủ khả năng tiêu tán năng lượng cho khung mô-đun SCEBF Mặc dù Mẫu SCEBF với các thiết bị RHD nằm ngang không thể hiện cùng mức khả năng tiêu tán năng lượng lớn như phương thẳng đứng Các thiết bị RHD, chúng có thể cung cấp khả năng tản năng lượng dự trữ nếu chúng bị biến dạng lớn Các thử nghiệm cũng xác minh rằng Khung mô-đun SCEBF bị hư hỏng (chỉ biến dạng dẻo—không có vết nứt nào được quan sát thấy trong thử nghiệm) giới hạn bởi các thành phần bảo vệ (ví dụ: thiết bị RHD) có thể nhanh chóng được thay thế sau mỗi lần thử nghiệm, trong khi các thành phần chính của hệ thống SCEBF (tức là dầm liên kết, dầm thu, cột và giằng) vẫn còn phần lớn đàn hồi, biểu thị của chúng được kiểm tra bằng dữ liệu đo được
Trang 3019
Bài (8): Some key Techniques Research Based on Five-axis Matching
of The Integral Impeller
Chun-guang Gu, Zhu-ming Caob and Hong-mei Sunc Beijing Polytechnic.Beijing 100176, China;
aguchunguang@263 net, bczm654@126.com, csunhongmei 3412@sohu.com
A b s tr a ct- Integral impeller is the key component of aero engine, which reflects the development level of a country's equipment manufacturing industry The function,
technical require 1nents and processing difficulty were introduced in the paper The
including processes, fixtures, tools, cutter path design, simulation and the actual processing, were analyzed It is proved that the process and the tool path strategy were very successful, and the integral impeller which was produced has satisfied the design and accuracy requirements Finally, this paper presents the study focus
of the impeller and the problem to be solved
Summary
Aviation aero engine integral impeller is the core component of the overall impeller processing technology reflects the level of development of a country's manufacturing process This article describes a syste1n of axial flow impeller aviation overall processing flow, including parts technical characteristics, processing methods, cutter path design, simulation and processing as well as the actual processing
precautions; details of all aspects of the core technology
Integral impeller processing needs more comprehensive modem manufacturing techniques, involving mathematical modeling, CAD I CAM technology, virtual manufacturing technology, machinery processing base and so on Worth studying the overall direction of the i1npeller machining also many, such as connecting the tool path optimization, tool path algorithm, tool design, etc., can effectively improve the quality and efficiency of the processing parts Impeller process by force is a dynamic process, the tool cutting force will result in the blades of the impeller deformation, resulting in reduced machining accuracy So cutting force impact on the overall deformation of the impeller will be the focus of future research in this field
Trang 31Nó đã được chứng minh rằng quy trình và chương trình gia công đã rất thành công, và sản phẩm được sản xuất đã thoả yêu cầu độ chính xác Cuối cùng, bài báo này trình bày trọng tâm nghiên cứu cánh quạt hút và vấn đề cần giải quyết
Gia công cánh quạt tích hợp cần kỹ thuật sản xuất hiện đại toàn diện hơn, liên quan đến
mô hình toán học, công nghệ CAD / CAM, công nghệ sản xuất ảo, cơ sở máy móc và hơn nữa Nghiên cứu hướng tổng thể của gia công cánh quạt cũng có nhiều, chẳng hạn như tối ưu hóa toolpath, thuật toán toolpath, thiết kế dao cụ, v.v., có thể nâng cao chất lượng và hiệu quả của các chi tiết Quá trình gia công là một quá trình động, lực cắt dao cụ sẽ dẫn đến các lưỡi dao làm biến dạng cánh quạt, dẫn đến giảm độ chính xác gia công Vì vậy, lực cắt tác động lên biến dạng tổng thể của cánh quạt sẽ là trọng tâm của các nghiên cứu tương lai trong lĩnh vực này
Nhận xét tình hình chung sau khi phân tích các bài báo khoa học:
Nhận thấy tình hình hiện nay, trong vấn đề gia công cơ khí, từ gia công thuần túy cho đến cơ khí chính xác Yêu cầu về chất lượng kỹ thuật và thời gian năng suất gia công luôn được đề cao Và để giải quyết vấn đề đó, đồ gá luôn là giải pháp và ưu tiên
Trang 3221
hàng đầu trong việc cải tiến chất lượng sản phẩm cũng như thời gian thực hiện các nguyên công trong quá trình gia công chi tiết Đồ gá chính xác, giúp hổ trợ định vị kẹp chắc tối ưu, từ đó mang lại sự ổn định trong sai số kỹ thuật Đồ gá linh động thuận tiện, giúp hổ trợ quá trình gia công nhanh hơn, rút gọn các nguyên công tốt hơn, tăng năng suất hiệu quả
1.2 Tính cấp thiết của đề tài:
- Khi gia công một sản phẩm, tuỳ theo đặc điểm, kết cấu và yêu cầu kĩ thuật của chi tiết gia công, dạng sản xuất mà lựa chọn, thiết kế và sử dụng các loại đồ gá khác nhau một cách thích hợp Việc thiết kế và sử dụng đồ gá hợp lý sẽ tạo điều kiện đảm bảo độ chính xác gia công, nâng cao năng suất và giảm nhẹ sức lao động, giảm thời gian phụ, mở rộng khả năng công nghệ của máy, góp phần giảm giá thành chi tiết, nâng cao hiệu quả kinh tế
- Đồ gá thiết kế phải đảm bảo các tiêu chí cơ bản như sử dụng thuận tiện, tác động nhanh, bảo đảm độ chính xác yêu cầu của nguyên công thực hiện, độ an toàn cao, kết cấu đơn giản, rẻ tiền, và dễ sửa chữa thay thế, điều chỉnh
- Đồ gá phải đảm bảo cho quá trình định vị và kẹp chặt được nhanh chóng, đảm bảo
thời gian gia công là ngắn nhất
- Đồ gá phải đảm bảo được độ chính xác gia công
- Kết cấu đồ gá phải đơn giản, dễ chế tạo, vật liệu rẻ tiền, dễ tìm và dễ gia công
- Tóm lại mục đích của việc chế tạo đồ gá là để giảm thời gian gia công, tăng năng suất lao động và qua đó giảm giá thành sản phẩm để cạnh tranh trên thị trường
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tế của đồ gá:
- Giúp nhóm nghiên cứu có điều kiện để áp dụng, phát triển các kỹ năng, kiến thức đã được học qua trường lớp vào các vấn đề của đời sống thực tiễn
- Góp phần nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí nhân công trong quá trình gia công
1.4 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
• Nghiên cứu các loại đồ gá tự định tâm trên mạng và ngoài thị trường hiện giờ
đang có
Trang 33• Tính toán, kiểm bền đồ gá tự định tâm
• Thiết kế, chế tạo và thử nghiệm gia công đối với đồ gá tự định tâm
1.5 Phạm vi giới hạn của đề tài
Khuôn khổ đề tài nghiên cứu, thiết kế và chế tạo đồ gá tự định tâm cần thực hiện các công việc sau:
- Thiết kế đồ gá tự định tâm
- Chế tạo các cụm chi tiết, cơ cấu hoàn chỉnh
- Tiến hành vận hành đồ gá, thử nghiệm và đánh giá
1.6 Nội dung đề tài:
Đồ án được thực hiện với các nội dung sau:
- Tìm hiểu về nhu cầu sử dụng đồ gá tự định tâm trên thị trường
- Nghiên cứu, lên phương án thiết kế đồ gá trên phần mềm Inventor
- Tiến hành gia công các chi tiết, cụm chi tiết
- Lắp ráp đồ gá hoàn chỉnh
- Chạy thử nghiệm và khắc phục lỗi
1.7 Phương pháp nghiên cứu:
- Khảo sát các loại đồ gá có cơ cấu tương tự có trên thị trường, hình thành ý
tưởng thiết kế hình dáng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng
- Tham khảo tài liệu về tính toán và thiết kế đồ gá, kiến thức đã được học và tích
luỹ
- Tham khảo các tài liệu từ sách vở, giáo trình, ỉnternet, các anh chị cùng ngành
đi trước, v.v
- Sử dụng các phần mềm thiết kế để thiết kế sản phẩm, từ đó tiến hành các bước
tiếp theo như chế tạo và gia công chi tiết
Trang 34là các bề mặt di động, không cố định và chúng vào ra với tốc độ như nhau nên các bề mặt định vị cũng là bề mặt kẹp
- Lợi thế:
+ Giảm thời gian định vị và kẹp chặt chi tiết
+ Độ chính xác định tâm cao do dung sai của 2 mặt phẳng chuẩn và khoảng cách của
2 mặt chuẩn được chia đều về 2 phía
Hình 2.1
Ví dụ hình 2.1: mặt định vị của chi tiết là hai mặt phẳng, kích thước giữa hai mặt định
vị là 𝐿±𝛥𝐿 Vị trí giới hạn của chi tiết là 1 và 2 Trị số dịch chuyển lớn nhất của chi tiết
là 𝛥𝐿 (𝛿𝐿 ∕ 2)
Trang 3524
- Ứng dụng: cơ cấu tự định tâm thường hay dùng để định tâm vật tròn xoay, vật đối xứng và cật có chuẩn định vị do một lần chạy dao tạo ra Lúc đó ta sẽ có sai số mặt định vị bằng không
- Các cơ cấu tự định tâm thường dùng:
2.2 Cơ cấu tự định tâm bằng ren ốc trái chiều nhau:
Hình 2.2 là móc khối chữ V tự định tâm nhờ vít 3 có ren ngược nhau (một ren bên trái và một ren bên phải)
Khi vít quay, hai khối chữ V sẽ di chuyển vào và ra đồng thời (do đó cho phép định tâm chi tiết) Bằng cách điều chỉnh phuộc 7 trái phải bằng vít 5 và 9 ta có thể điều chỉnh tâm của hai khối V trái phải
Độ chính xác của việc xác định tamo phụ thuộc vào việc các bước ở cả hai bên có bằng nhau hay không và độ hở giữa đai ốc và ren đai ốc Việc sản xuất sợi này phức tạp hơn và độ chính xác không cao lắm
Với cơ chế này, chúng ta có thể đặt khối V theo phương thẳng đứng
Hình 2.2: Tự định tâm bằng ren ốc trái chiều nhau 1,2 -khối V; 3- trục vít có ren trái
chiều nhau; 4-10 –vít cố định; 5, 6, 8, 9 –vít; 7 –chạc
Trang 3625
2.3 Tự định tâm bằng chêm:
Hình 2.3, tự định tâm bằng khe chêm: Nhờ lõi 4 có 3 mặt vát nghiêng như hình
chêm, nên khi vặn đai ốc 5 tiến vào, lõi 4 sẽ đẩy ba con trượt 3 ra đều nhau để định
tâm và kẹp chặt luôn chi tiết gia công bằng mặt chuẩn trong của nó
Hình 2.4 là các kết cấu tự định tâm bằng đòn bẩy, hình 2.4a định tâm bằng mặt
ngoài; hình 2.4b,c định tâm bằng mặt trong
Độ chính xác định vị bằng phương pháp này phụ thuộc vào sự lắp ghép các chốt
Trang 3726
Hình 2.4: Tự định tâm bằng đòn bẩy
2.5 Tự định tâm bằng các đường cong:
Hình 2.5 định tâm bằng mặt trong của chi tiết, dựa vào đường cong của rãnh để đẩy hai chốt định vị vào lỗ chi tiết Hành trình của loại này rất ngắn, để tăng hàn htrình
có thể làm thành hai đoạn đường cong: đoạn đầu góc nâng dưới 30 độ để đẩy chi tiét đi đoạn xa, đoạn hai hóc nâng nhỏ hơn 5 đọ để kẹp chặt và tự hãm được
Vì đường cong khó chế tạo chính xác, nên độ chính xác định tâm loại này không cao lắm
Có thể dùng mâm cặp tự định tâm, Nhờ bán hrăng hình côn nhỏ vặn làm quay đĩa, dưới đáy đĩa có răng (cũng là một bánh răng côn ăn khớp với bánh răng côn nhỏ) Mặt trên đĩa có rãnh xoắn ốc Ac-si-mét ăn khớp với răng khía sau của vấu Do đó khi đĩa quay 3 vấu sẽ tiến vào tâm hoặc lùi ra với cùng 1 tốc độ
Trang 3827
v
Hình 2.5: Tự định tâm bằng các đường cong
Các loại mâm cặp được sử dụng rộng rãi, có tính vạn năng cao, lực kẹp lớn, kẹp rất chặt; khuyết điểm là mỗi đoạn rãnh xoắn có độ cong không bằng nhau (bán kính không bằng nhau) Vì thế rãnh xoắn Ac-si-mét ở đĩa quay và răng xoắn ở lưng vấu tiếp xúc đường chứ không phải tiếp xúc mặt, do đó răng chịu áp lực lớn, dễ mòn
Rãnh xoắn Ac-si-met có phương trình độc cực (hình 2.6a) là:
R=a𝜃 Trong đó: r – vecto bán kính; 𝜃 – góc cực; a – gọi là đặc tính xoắn ốc, là một hằng số
a =
w Khi 𝜃 = 1, thì a = r Do đó đặc tính xoắn a chính là vecto bán kính r
Khi 𝜃 = 360 độ = 2pi radian, ta sẽ vẽ được một vòng xoắn thứ nhất và vé tơ bán kính ro trở thành bước xoắn t, nghĩ là:
R0 = a.2pi = t Suy ra 𝑎 = 𝑟0
2𝑝𝑖Đường xoắn trái (hình 2.6a,b) góc nâng alpha được xác định theo công thức:
𝑡𝑔 = 𝑎.1
𝑟 =
12𝜋.1𝑟
Trang 3928
Vì a là một hằng số, r luôn luôn răng, nên góc alpha luôn luôn giảm
Ví dụ: đường xoắn trong mâm cặp tiêu chuẩn TC-25 có D=192,5 mm; d=110mm; t=10mm; a=t/2pi=1,59mm
Theo công thức (1), ta tìm góc nâng alpha:
Theo hình 2.6a, khi vặn đĩa ngược chiều kim đồng hồ thì vấu đi vào tâm (kẹp)
và tiếp xúc với mặt lồi Khi vặn đĩa ngược lại thì vấu đi ra (tháo lỏng) và tiếp xúc với mặt lõm
Hình 2.6
Trang 4029
Trên hình 2.6c, nếu từ tâm O' (độ dịch chuyển của mặt phẳng đối xứng AA của vấu là a), ta vẽ các bán kính r1, r2, r3, rn là biên dạng của răng (với bước tiến ) như t), răng có thể được tiếp xúc trên toàn bộ chiều rộng của vấu, nhưng vấu không thể di chuyển theo hướng kinh tuyến Việc thay thế độ cong xoắn trong chiều rộng vấu bằng một cung tròn như vậy có sai số rất nhỏ, không đáng kể
Khi vấu di chuyển hướng tâm, răng thấp nhất của nó ăn khớp với đoạn rãnh xoắn ốc trong cùng, trong khi răng cao nhất ăn khớp với đoạn rãnh xoắn ốc ngoài cùng Vì vậy nếu biên dạng răng là r1, r2, r3, rn thì các vấu bị kẹt không di chuyển được
Để tránh hiện tượng kẹt này, mặt lõm của tất cả các răng phải có biên dạng với bán kính
cố định R lớn hơn bán kính lớn nhất rmax = D/2; của rãnh xoắn Độ lồi của tất cả các răng phải có biên dạng bán kính không đổi R1, là bán kính nhỏ nhất rmin=d/2 của rãnh xoắn Thường lấy: R=D/2+(5-10)mm, R1=d/2-(3-8)mm
2.6 Tự định tâm bằng khe chêm:
Nguyên tắc của loại này là nhờ vào lực cắt để đẩy các con lăn hoặc vấu kẹp vào khe hở
có hình chêm và đạt được sự tự định tâm đồng thời kẹp chăt, vì thế lực cắt càng lớn thì lực kẹp càng lớn
Kết cấu của cơ cấu tự định tâm bằng khe chêm như hình 2.7a,b
Hình 2.7 Định tâm bằng các con lắn Hình 2.7a,b định tâm bằng mặt trong chi tiết bằng các con lăn (chuẩn định vị tinh), có thể dùng vấu khía nhám để tăng hệ số ma sát dùng khi mặt định vị thô Khi muốn tháo lỏng chi tiết cần dùng tay hoặc một kết cấu tay quay nào đó quay ngược chi tiết gia công để đảy con lăn hoặc vấu ra khỏi khe chêm là được