1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học " Cơ sở lý thuyết và khả năng xác định nồng độ ôxy hòa tan trong nước biển bằng phương trình thực nghiệm " ppt

8 775 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tính được nồng độ ôxy hòa tan trong nước biển có nồng độ muối khác nhau đòi hỏi phải xác định các hằng số Henry mới đối với ôxy hòa tan trong các điều kiện tương ứng.. Khả năng ứng dụ

Trang 1

63

Cơ sở lý thuyết và khả năng xác định nồng độ ôxy hòa tan

trong nước biển bằng phương trình thực nghiệm

Trịnh Thị Lê Hà1,*, Phạm Mai Thanh2

1Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

334 Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam

2Trung tâm Quy hoạch, Điều tra, Đánh giá Tài nguyên Môi trường Biển và Hải đảo,

Tổng cục Biển và Hải đảo

Nhận ngày 29 tháng 4 năm 2011

nước ngọt ở trạng thái cân bằng với khí quyển 0 0 40 0 C

lnk o,0 a0 a1/T a2/T2 (1)

Riêng đối với nước biển, phương pháp tính nồng độ ôxy hòa tan có sự thay đổi do sự xuất hiện của độ muối Để tính được nồng độ ôxy hòa tan trong nước biển có nồng độ muối khác nhau đòi hỏi phải xác định các hằng số Henry mới đối với ôxy hòa tan trong các điều kiện tương ứng Trên

cơ sở đó, xây dựng hàm thực nghiệm của ko,0 theo nhiệt độ và độ muối để tính

Do

(đối với nước mặn)

Từ khóa: Ôxy hòa tan, Hằng số Henry, Ôxy hòa tan trong nước biển

nước biển

Từ các phương trình tổng quát tính nồng độ

ôxy hòa tan trong nước ngọt,

đã được đưa thêm vào [1,2]

ô được biểu diễn như sau:

d s w

d s

o

n k

f

,

,

_

Tác giả liên hệ ĐT: 84-4-35586898

E-mail: hatl@vnu.edu.vn

o

d

n , , n w n s

ô

s

V (dm3 sau:

d d

d d

V P

n , (3)

sw s w

M bS

n (1.000 ) (4)

Trang 2

sw s s

M

bS

n ( ) (5)

s

M (g.mol-1) là

các hòa tan trong nước [4];

sw

d o sw

V , (6)

(dm3.mol-1)

Ở đây bS là đại lượng biểu diễn độ muối có

trong mẫu b là hằng số Millero (bảng 1

S tổng số gam muối hòa tan trong kg nước biển

(g.kg-1) [4] (1.000 là giá trị thực nghiệm khi xét

độ muối theo đơn vị g.kg-1)

Như vậy, tổng số mol của ô

trong phương trình 2 có thể viết lại như sau

v

s s d s w

M

FV n

n

trong đó

bS M

M F

s

w

1 000

s

d s

w o s s

V

n F

M V

nnk (1979), fo được xác định như sau:

) ' 1

V Z T

T V P

b u u

u u

u

thực nghiệm dựa trên các khí được sấy khô từ

b

o

'

[2]

Thay các biểu thức (3), (7) (10)

) ' 1 (

'

k TF V Z T V P M

V Z T V RP

o s o s

b u u d d w

s d d u

, R xác định như trong bảng 1

P được giải với giả thiết

được của hệ số giãn nở nhiệt là xác định [5] Tuy

điều kiện này

có thể

đo đạc được bằng thực nghiệm và V ' có thể s

thay thế V s

,

P bS M

M T

V T V M V Z T V RP

s

w s

b u d W S d d u

trong đó, các giá trị trong hai hoặc

bảng 1 (Lưu ý ở đây ảnh hưởng của các muối hòa tan trong nước biển là không đáng kể các

hơi) K được rút gọn thành phương trình (1) là phương trình tính k đối với o,0 tinh khiết

Trang 3

Bảng 1 ko,s, Co, Co* P

o

Taylor và nnk, 1969 [6] R 82,0562 10 3atm.dm3.K 1.mol1

Millero, 1982 [4] b 1 , 004880

1

0153 ,

18 g mol

M w

Millero, 1982 [4] M S 62,7933g.mol1

S M

M F

s

w 1 000 0 , 716582 1

000 1 Benson và nnk, 1979 [2] o 0,002805 0,0000375t

Benson và nnk, 1979 [2] (1 o) 0,999025 1,426 10 5t 6,436 108t2

0 , 3,71814 5.596,17/ 1.049,668

Green và Carritt, 1967a [7]

T S

P wv 1 5 , 370 10 4 exp 18 , 1973 1 373,16

16 , 373 1 1205 , 26 exp 1 10 1813 ,

T

16 , 373 1 03945 , 8 exp 1 10 8726 ,

T

16 , 373 ln 02802 , 5 Millero và Poisson, 1981 [8] 3 / 2 2( . 3)

s

0 999,842594 6,793952 10 t 9,095290 10 t

1,001685 10 4t3 1,120083 10 6t4 6,536332 109t5

Millero và Poisson, 1981 [8] A 8,24493 10 1 4,0899 10 3t 7,6438 10 5t2

8,2467 107t3 5,3875 10 9t4

Millero và Poisson, 1981 [8] B 5,72466 10 3 1,0227 104t 1,6546 10 6t2

Millero và Poisson, 1981 [8] C 4,8314 104

2 phụ thuộc

0

,

o

định được sự biến thiên của k o,0

Bảng 2 biến thiên

theo

t (0 C) S (k o,s - k o,0 )/S (lnk o,s - lnk o,0 )/S

0,231 20,172 193,6 0,007082 0,228 31,634 201,3 0,007065 0,218 48,667 213,5 0,007041 15,009 20,278 * 239,0 * 0,006191 *

15,011 31,750 247,6 0,006185 15,008 48,514 259,7 0,006194 35,082 20,228 285,1 0,005367 35,081 31,856 293,4 0,005351 35,006 49,478 308,8 0,005367

* Giá trị trung bình của hai số đo

Trang 4

Ở đây, n giả sử (k o,s) có

S

k

nhất

xấp xỉ nhau tỉ số này không phải là một hằng số , các giá

trị này có sự biến thiên theo độ muối (S) qua

hàm tương quan b

,

0 ,

, tính gần xấp xỉ giữa các giá trị tỉ

số lnk o,s lnk o,0 /S

2 4) cho thấy, tương quan

Setschenow ứng với các số liệu:

, ln

0 ,

k

k o

s

o (14)

nghiên cứu này, chúng tôi chọn

hàm tương quan Setschenow vì t

1

với các biên thiên phức tạp theo bậc hai của độ muối thì chỉ cần xác định

duy nhất một hằng số, đó là hằng số

Ở đây, được xác theo sự biến thiên

0

,

, /

lnk o s k o , được tính dựa trên các kết quả

thực nghiệm ở 3 ứng S nhân với

T

/

1 Kết quả ta có:

2 / 68 , 565 2 / 6083 , 13 0225034

,

3 Tính n

Henry trong nước biển

với các thành phần khí chủ yếu và tổng hơi P

(atm) ta có:

d r d s w

d s

o

n k

f

, ,

,

, f , o k o,s,n o,d,n w n s

, riêng n r,d

các thành phần khí chính

s

đơn vị khối lượng là mol.kg-1 trong trường hợp này là:

s s

d P o V

n

C , (17) thay n ,d từ phương trình (16) vào (17) ta có:

s s

d r d s w s o

o P

n n n n k

f

,

(18)

ở đây, biểu thức (6) sẽ được viết lại như sau:

d r r d o sw

trong đ , V sw v o r

v (dm3.mol-1 các còn lại n , w n xác định theo s

biểu thức (4), (5) n,d n r,d thay V sw

rút ra biểu thức (19) ta :

w

s s d r d s

Y FV n

n n

, s , F M như đã nói ở w

Y là:

s

d r s

w r s

d s

w o

V

n F

M v V

n F

M v

[1]:

P P

f o o1 o (22)

wv

P 0,20946 (23)

o giãn nở nhiệt của ôxy

Trang 5

Thay các biểu thức (20), (22), (23) (18)

ta có:

P M

k

F P

P

w s o wv

P

,

(24)

phương trình tổng quát tính nồng độ

ôxy hòa tan trong nước biển, trong đó F biểu

o

C ) ở

đây được xác định trên đơn vị khối lượng nước

S

T

k o,s , , P wv T,S , F S o T xác định

được, ta có thể tính được P

o C

(24) ở điều kiện T, S P

Nếu cho P = 1atm, thì P

o C

:

o w s o wv o

M k

F P

,

(25)

Để xác định nồng độ ôxy trên

) ta có:

o s

C* (26)

Bảng 3 Các giá trị thực nghiệm

Sai số của k o,s

so với kết quả tính (%)

+ Giá trị nền tại độ muối bằng 0: Benson và nnk , 1979.

Trang 6

4 Khả năng ứng dụng

Giá trị nồng độ ôxy hòa tan (DO) được xem

là một trong những chỉ tiêu để đánh giá mức độ

phân hủy các chất hữu cơ ưa ôxy có trong môi

trường nước nói chung và môi trường nước

biển nói riêng Do vậy trong các nghiên cứu về

môi trường và chất lượng nước biển, DO luôn

là một chỉ tiêu được lựa chọn ưu tiên hàng đầu

do tính đơn giản trong việc thu thập số liệu, chỉ

bằng các máy đo hiện trường mà không cần sử

dụng hóa chất như BOD hoặc COD Tuy nhiên

trong điều kiện môi trường biển, các hoạt động

đo đạc trực tiếp không phải lúc nào cũng có thể

thực hiện được Do đó, với một công cụ tính

toán gián tiếp thông qua các phương trình thực

nghiệm sẽ giúp các nhà nghiên cứu giải quyết

được phần nào những khó khăn trên

Để minh họa rõ hơn phương pháp tiếp cận

này, phần tiếp theo chúng tôi sẽ trình bày tóm

tắt một số kết quả ứng dụng trong vùng biển

vịnh Bắc Bộ

Như đã biết đây là một vịnh biển lớn nằm

giữa Việt Nam, Trung Quốc với diện tích là

126.250km² Do vậy, để có các số liệu đo đạc

đồng bộ cho toàn vịnh là rất khó khăn Dựa vào

bộ số liệu trường nhiệt muối các tháng trong

năm 1981 đến năm 2000 lưu trữ tại bộ môn Hải

dương học, trường Đại học KHTN, chúng tôi đã

tính toán thử nghiệm nồng độ ôxy hòa tan trong

nước biển tầng mặt vịnh Bắc Bộ từ tháng 1 đến

tháng 12

Kết quả thu được cho thấy nồng độ DO trung bình qua các năm trong nước biển tầng mặt vào các tháng mùa hè thường thấp hơn mùa đông (hình 1) với giá trị nồng độ trung bình thấp nhất là 6,35mg/l và cao nhất là 7,12mg/l

6.3 6.4 6.5 6.6 6.7 6.8 6.9 7 7.1 7.2

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Tháng

DO (mg/l) Giá trị nồng độ DO nước biển

Hình 1 Sự biến thiên của nồng độ DO trung bình

giữa các tháng trong năm

Xét theo mặt rộng, nồng độ DO trong nước biển tầng mặt có xu hướng giảm dần từ bắc xuống nam vào các tháng mùa đông (hình 2, phải) và có sự biến đổi phức tạp hơn vào các tháng mùa hè Tuy nhiên nồng độ DO ở khu vực biển phía tây của vịnh Bắc Bộ nhìn chung gần như đồng nhất vào các tháng mùa hè (hình

2, trái) Điều này cũng phù hợp với một số các nghiên cứu môi trường nước biển phía tây vịnh Bắc Bộ [9]

Trang 7

105 106 107 108 109 110

16

17

18

19

20

21

22

6.75 6.85 6.95 7.05 7.15 7.25 7.35 7.45 7.55 7.65 7.75

105 106 107 108 109 110 16

17 18 19 20 21 22

6.24 6.28 6.32 6.36 6.4 6.44 6.48 6.52 6.56 6.6 6.64 6.68

Hình 2 Phân bố nồng độ DO trung bình tháng 1 (phải) và tháng 8 (trái)

5 Kết luận

1 Các giá trị đo đạc thực nghiệm hằng số

Henry trong khoảng nhiệt độ từ 00 đến 450C và

độ muối từ 0 đến 50(g.kg-1) thể hiện tương quan

Setschenow với độ muối

2 Hằng số Setschenow đối với ôxy có sự

biến thiên theo nhiệt độ và được xác định

bởi: 0,0225034 13,6083/T 2.565,68/T2

3 Phương trình thực nghiệm để xác định

hằng số Henry là một hàm của nhiệt độ và độ

muối và phương trình này được sử dụng để tính

các giá trị nồng độ oxy hòa tan trong nước biển

và nước ngọt ở điều kiện cân bằng khí quyển tại

áp suất bằng 1atm

4 Các sai số giá trị nồng độ ôxy nhận được

theo ước tính không lớn hơn 0,1% và thậm chí

có thể nhỏ hơn

5 Đây là phương pháp tính có tính khả thi

đối với các vùng biển lớn khó có thể điều tra

khảo sát trực tiếp và đồng bộ, chẳng hạn như

vịnh Bắc Bộ

Tài liệu tham khảo

[1] B.B Benson, D Krause, Jr., The concentration and isotopic fractionation of gases dissolved in freshwater in equilibrium with the atmosphere

1 Oxygen, Limnology and Oceanography,

No.25 (1980a) 662

[2] B.B Benson, D Krause, Jr., M A Peterson, The solubility and isotopic fractionation of gases in dilute aqueous solution 1 Oxygen,

J Solution Chem., No.8 (1979) 655

[3] C H Mortimer, The oxygen content of airsaturated freshwaters over the ranges of temperature and atmospheric pressure of limnological interest, Mitt Int Ver Theor

Angew Limnol., No.22 (1981).

[4] F J Millero, The thermodynamics of seawater

Part 1 The PVT properties, Ocean Sci Eng.,

No.7 (1982) 403

[5] K S Pitzer, L Brewer, Lewis and Randall, Thermodynamics, rev ed., Mc Graw-Hill (1961) [6] B N Taylor, W H Parker, D N Langenberc, Determination of e/h, using macroscopic quantum phase coherence in superconductors: Implications for quantum electrodynamics and

the fundamental physical constants, Rev Mod

Phys., No.41 (1969) 375

[7] E J Green, D E Carritt, New tables

foroxygen saturation of seawater, J Mar Res.,

No.25 (1967) 140

Trang 8

[8] F J Millero, A Poisson, International

oneatmosphere equation of state of seawater,

Deep- Sea Res., No.28 (1981) 625

[9] Đoàn Bộ, Chất hữu cơ trong môi trường biển

phía Tây vịnh Bắc Bộ, Tạp chí Khoa học Đại

học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, TXXV, No.1S (2009) 13

for Oxygen solubility in seawater Trinh Thi Le Ha1, Pham Mai Thanh2

1Faculty of Hydro-Meteorology & Oceanography, Hanoi University of Science, VNU,

334 Nguyen Trai, Hanoi, Vietnam

2 Resear Marine and Coastal Planning and Studies Center, Vietnam Administration of Sea and Islands

Benson and Krause (1980a) presented new values for the concentration of oxygen in freshwater in equilibrium with the atmosphere in the temperature range 00 to 400C [1] These were based upon very

precise and accurate measurements of the Henry coefficient, ko,0, for oxygen dissolved in pure water from 00 to 600C [2] The experimental values of ko,0, fitted the function:

2 2 1 0 0

with a precision better than 0,02% for the full 600C temperature range The new concentration values have been recommended (Mortimer, 1981) for use in studies involving freshwater [3]

The results to be reported here extends the research on oxygen to saline waters New measurements of the Henry coefficient for oxygen in waters with varying salinity are used to examine

the functional dependence of ko,0, on salinity S, and temperature T Values are derived for the concentration of oxygen dissolved in freshwater and seawater in equilibrium with the atmosphere as a function of temperature, salinity, and atmospheric pressure

Keywords: Dissolved Oxygen, Henry coefficient, Oxygen solubility in seawater

Ngày đăng: 20/06/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 k o , s , C o , C o * C o P  (t theo  0 ) - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Cơ sở lý thuyết và khả năng xác định nồng độ ôxy hòa tan trong nước biển bằng phương trình thực nghiệm " ppt
Bảng 1 k o , s , C o , C o * C o P (t theo 0 ) (Trang 3)
Bảng 3. Các giá trị thực nghiệm - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Cơ sở lý thuyết và khả năng xác định nồng độ ôxy hòa tan trong nước biển bằng phương trình thực nghiệm " ppt
Bảng 3. Các giá trị thực nghiệm (Trang 5)
Hình 1. Sự biến thiên của nồng độ DO trung bình - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Cơ sở lý thuyết và khả năng xác định nồng độ ôxy hòa tan trong nước biển bằng phương trình thực nghiệm " ppt
Hình 1. Sự biến thiên của nồng độ DO trung bình (Trang 6)
Hình 2. Phân bố nồng độ DO trung bình tháng 1 (phải) và tháng 8 (trái). - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Cơ sở lý thuyết và khả năng xác định nồng độ ôxy hòa tan trong nước biển bằng phương trình thực nghiệm " ppt
Hình 2. Phân bố nồng độ DO trung bình tháng 1 (phải) và tháng 8 (trái) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm