1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học " Công nghệ dự báo lũ khi xét đến tính bất định của mô hình thủy văn: II. Áp dụng cho lưu vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi " docx

9 676 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng cho lưu vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi Nguyễn Tiền Giang* Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN, 334 Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam Nhận ngày 29 tháng 4 năm 2011 Tóm tắt: Bài

Trang 1

54

Công nghệ dự báo lũ khi xét đến tính bất định của mô hình thủy văn: II Áp dụng cho lưu vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi

Nguyễn Tiền Giang*

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN, 334 Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam

Nhận ngày 29 tháng 4 năm 2011

Tóm tắt: Bài báo này trình bày kết quả ứng dụng cơ sở lý thuyết của phương pháp ước lượng bất

định GLUE, đã được trình bày trong các bài báo trước, để dự báo thử nghiệm lưu lượng lũ tại trạm

An Chỉ trên lưu vực sông Vệ Đầu tiên, quy trình được thực hiện ở chế độ mô phỏng cho các trận

lũ tháng 11/1999 và tháng 10/2003 sử dụng với cả 3 chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp (NS, ME, EV) Qua đó, chỉ tiêu NS được lựa chọn để ước lượng bất định cho chế độ dự báo với trận lũ tháng 12/1999 Kết quả dải dự báo đã được so sánh với số liệu thực đo và cho thấy sự tương đối phù hợp giữa chúng Kết quả dự báo dải có ý nghĩa hơn và cho sai số nhỏ hơn dự báo điểm (không tính đến

độ bất định của các tham số) Ngoài ra, bài báo đề xuất chỉ tiêu R (độ tin cậy) dùng để đánh giá độ tin cậy của dải dự báo Cuối cùng một số kiến nghị như cần nghiên cứu sâu hơn về các chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dự báo dải và áp dụng quy trình này cho các lưu vực khác được đề xuất cho các nghiên cứu cùng hướng tiếp theo

Từ khóa: WetSpa, dải dự báo, bất định, lưu vực sông Vệ

1 Giới thiệu 1

Như đã giới thiệu trong các bài báo trước [1, 2],

phương pháp ước lượng bất định GLUE được

đưa ra nhằm thể hiện các sai số yếu tố xuất hiện

trong quá trình sử dụng mô hình thủy văn vào

kết quả dự báo Từ đó sẽ có được một dải giá trị

dự báo thay vì một giá trị duy nhất như những

phương pháp truyền thống Đây là một hướng

nghiên cứu mới hướng tới kết quả dự báo lũ

chính xác phục vụ công tác phòng chống lũ với

các phương án

Phương pháp GLUE được áp dụng ở đây

tập trung vào tính bất định của bộ tham số trong

_

* ĐT: 84-4-35578435

E-mail: giangnt@vnu.edu.vn

mô hình thủy văn phân bố Xuất phát từ quan điểm bộ thông số của mô hình không thể có giá trị chính xác tuyệt đối đại diện cho một lưu vực

cụ thể nào đó Vì vậy thay vì đưa ra một bộ thông số, phương pháp ước lượng bất định khả năng đưa ra một khoảng giá trị của bộ thông số

và lựa chọn các giá trị đại biểu trong khoảng xác định đó Từ đó, tính toán theo mô hình được dải kết quả tương ứng với các bộ thông số

đã lựa chọn Kết quả được lựa chọn là kết quả thỏa mãn các chỉ tiêu đánh giá, tạo thành một dải giá trị Dải giá trị này càng hẹp thì chất lượng dự báo càng cao và ngược lại

Miền Trung là khu vực chịu nhiều thiệt hại

do các loại hình thiên tai đặc biệt là lũ lụt trên các sông lớn trong những năm gần đây Các

Trang 2

sông thuộc khu vực miền Trung có đặc điểm

chung là địa hình lưu vực dạng lòng chảo

nghiêng, sông ngắn, độ dốc lớn, hầu như không

có phần trung lưu,… Do tình hình mưa lũ trong

khu vực cũng mang nhiều nét chung như: mưa

cường độ lớn, thời gian tập trung lũ nhỏ,….gây

ra nhiều bất lợi cho đời sống cộng đồng trong

khu vực Để nghiên cứu dự báo lũ phục vụ công

tác phòng chống lũ trên cả nước nói chung, khu

vực miền Trung nói riêng trong bài báo đã lựa

chọn lưu vực sông Vệ thuộc tỉnh Quảng Ngãi

để áp dụng thử nghiệm

Với 5 bước của phương pháp GLUE trong

phần cơ sở lý thuyết, đã xây dựng được quy

trình dự báo lũ có tính đến độ bất định của tham

số với mô hình thủy văn Trong bài báo này

trình bày nội dung áp dụng cơ sở lý thuyết

phương pháp ước lượng bất định khả năng đối

với mô hình WetSpa áp dụng dự báo lũ cho lưu

vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi

2 Áp dụng phương pháp GLUE dự báo lũ cho lưu vực sông Vệ

2.1 Lưu vưc sông Vệ

Sông Vệ bắt nguồn từ 1000m - 1200m, có toạ độ địa lý là

14032’25” vĩ độ Bắc, 108037’4” kinh độ Đông (hình 1) Trạm An Chỉ nằm ở phía hạ lưu và trên dòng chính sông Vệ, có toạ độ 14058’15”

vĩ Bắc và 108047’36” kinh Đông Sông Vệ chả

-ổ (nằm gọn trong tỉnh Quảng Ngãi) với tồng diện tích khoảng 1260 km2 Tính đến trạm An Chỉ, sông Vệ

841 km2

0,79 km/km2

19,9% Phía Bắc và phía Tây giáp với lưu vực sông Trà Khúc, phía Nam giáp tỉnh Bình Định và phía Đông giáp biển [3, 4]

Hình 1 Vị trí tỉnh Quảng Ngãi (trái), hệ thông sông chính trong tỉnh (giữa) và lưu vực sông Vệ (phải)

Trang 3

2.2 Thu thập và xử lý dữ liệu

a) Dữ liệu không gian

Trong mô hình WetSpa cải tiến sử dụng 3

bản đồ số (hình 2-4) là: DEM, bản đồ đất và sử

dụng đất Ngoài ra, để so sánh và tính toán các

đặc trưng lưu vực còn cần sử dụng đến bản đồ

mạng lưới sông suối và bản đồ mạng lưới trạm

thủy văn trên lưu vực Bản đồ DEM với kích

thước 50x50 m dùng để tính toán các tham số

liên quan đến địa hình Các loại thảm phủ trên

lưu vực sông Vệ được chuyển đổi sao cho phù hợp với các thuộc tính trong mô hình và đưa về cùng kích cỡ ô lưới giống DEM Từ bản đồ nàycó được các tham số về hệ số dòng chảy tiềm năng và khả năng trữ của các vùng trũng Các loại đất trên lưu vực sông cũng được thay đổi cho phù hợp với các loại đất trong mô hình

và đưa về kích cỡ ô lưới 50x50m Từ bản đồ này, các tham số về khả năng về độ rỗng, độ dẫn thủy lực, độ ẩm dư được đưa vào mô hình

Hình 2 Bản đồ DEM lưu vực sông Vệ Hình 3 Bản đồ đất lưu vực sông Vệ

Hình 4 Bản đồ sử dụng đất lưu vực nghiên cứu.

Trang 4

b) Dữ liệu khí tượng thủy văn

Số liệu mưa tại 4 trạm An Chỉ, Sơn Giang,

Giá Vực, Ba Tơ được sử dụng để tính toán dòng

chảy trên lưu vực (hình 1) Trong đó, có hai

trạm Ba Tơ và An Chỉ là trạm nằm trong lưu

vực, hai trạm đo còn lại Sơn Giang và Giá Vực

nằm ngoài lưu vực, được sử dụng để vẽ đa giác

Thiessen và nội suy số liệu mưa trên toàn bộ

lưu vực Số liệu mưa quan trắc 6 giờ một lần

được quy về mưa hàng giờ Theo kết quả điều

tra những trận lũ lớn trên lưu vực sông Vệ trong

thời gian quan trắc là những trận lũ tháng

11/1999; 12/1999 và 10/2003 Sử dụng số liệu

quan trắc mưa, lũ trong những thời gian này để

tính toán

2.3 Tính toán trong Arcview

Sử dụng phần mềm Arcview tính toán nội

suy các bản đồ thủy văn, thủy lực tại từng ô

lưới trên lưu vực Các bản đồ sản phẩm bao

gồm: hướng dòng chảy và tích tụ dòng chảy,

mạng lưới sông suối, cấp sông suối, độ dốc với

giá trị độ dốc nhỏ nhất là 0.01%, bán kính thủy

lực cho từng ô lưới, phân chia lưu vực thành 13

lưu vực con với giá trị ô lưới là 40, độ dẫn thủy

lực, khả năng trữ, lượng ẩm dư chỉ số phân bố

kích cỡ độ rỗng của đất … Các bản đồ thông số

này được xuất ra dưới định dạng ASCII phù

hợp với đầu vào của ngôn ngữ lập trình Fortran

2.4 Lựa chọn thông số

Các tham số trong mô hình WetSpa được

chia thành hai phần: các thông số được thiết lập

từ dữ liệu không gian và các thông số toàn cục

Do các thiết lập trong ArcView thực hiện một

cách thủ công, nên không phân tích tính toán

ước lượng bất định với các thông số trong

ArcView vì với khối lượng mô phỏng lớn thì

việc phân tích tính bất định là không khả thi Vì

vậy, xem xét 12 tham số toàn cục xác định được

7 tham số được đưa vào tính toán bất định

Bước thời gian là tham số đầu tiên đó không đưa vào tính toán do bước thời gian mặc định trong dự báo lũ là 1 giờ Ba thông số, T0, K_snow và K_rain, chỉ được sử dụng khi có tuyết tan Đối với lưu vực sông Vệ, không có hiện tượng tuyết tan nên các tham số này không ảnh hưởng đến lưu lượng lũ do đó không xét đến Tham số thứ năm không được vào tính toán là K_ep - một yếu tố liên quan đến bốc thoát hơi Trên thực tế, trong thời gian lũ, lượng bốc hơi xem như bằng 0 Tham số K_ep không

có thể ảnh hưởng kết quả đầu ra mô hình vì thế không xét đến đối với phân tích bất định Vì vậy, chỉ có 7 tham số được đưa vào tính toán bất định trong nghiên cứu này

2.5 Xác định khoảng bất định của các thông số

Xác định khoảng bất bất định của các tham

số được dựa trên bản chất vật lý đặc trưng của tham số trong mô hình Nó phụ thuộc hoàn toàn vào chủ quan của người sử dụng mô hình Trong trường hợp kinh nghiệm bị hạn chế thì khoảng bất định được lựa chọn một cách thống nhất từ các nghiên cứu đã có là phù hợp [5]

Để xác định khoảng bất định của các thông

số tác giả đã dựa trên các giá trị từ các nghiên cứu trước, thực nghiệm số và phân tích độ nhạy của mô hìnhh WetSpa Tom Doldersum [6] sử dụng phương pháp Morris để phân tích độ nhạy tổng thể cho các thông số trong mô hình WetSpa cải tiến, trong đó có xét đến sự khác biệt khi áp dụng đối với các lưu vực ở Việt Nam và Châu Âu Kết quả như trong bảng 1 Bảng 1 Khoảng bất định của các thông số Thông

số Ki K g K ss G 0 G max K run P max Giá trị

nhỏ nhất 2 0.002 0 0 50 0 0 Giá trị

lớn nhất 11 0.06 1.5 50 150 10 500

Trang 5

2.6 Lấy mẫu các bộ thông số

Có hai phương pháp lấy mẫu: lấy mẫu ngẫu

nhiên theo Monte Carlo và lấy mẫu siêu lập

phương LHS Trong nghiên cứu này đã sử

dụng phương pháp lấy mẫu siêu lập phương

LHS LHS thực chất là phương pháp cải tiến

của lấy mẫu ngẫu nhiên Monte Carlo, là một

phương pháp lấy mẫu phân tầng Các phân phối

xác suất của mỗi tham số được chia thành N dải

giá trị với một xác suất bằng nhau xảy ra (1/N)

Mỗi một giá trị mô phỏng được lấy ngẫu nhiên

1 lần trong một dải giá trị Trình tự lựa chọn các

dãy là ngẫu nhiên và mô hình được thực hiện

với một tổ hợp ngẫu nhiên của các giá trị tham

số từ khoảng xác định mỗi dải giá trị giới hạn

của các tham số Số lượng mẫu lựa chọn là 200

bộ thông số trên dải phân bố của các giá trị

Hình 5 File 200 bộ thông số được chọn theo

phương pháp LHS

2.7 Tính toán với mô hình WetSpa

Với các mẫu đã lựa chọn ở trên tính toán với mô hình WetSpa với mỗi số liệu đầu vào (số liệu khí tượng) tính toán lưu lượng dòng chảy (output) tương ứng với 200 bộ thông số sau khi thực hiện thuật toán tính lặp 200 lần bằng ngôn ngữ Fortran trong mã nguồn của mô hình WetSpa Thời gian xử lý, tính toán đối với

200 mẫu khoảng 2 giờ

Hình 6 Kết quả tính toán lưu lượng lũ tháng 10/2003 tương ứng với 200 bộ thông số

2.8 Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp

Trong bài báo này, sử dụng 3 chỉ tiêu được đưa ra để đánh giá độ phù hợp của mẫu (hay bộ thông số) đã lựa chọn ở trên Trong bước mô phỏng tiến hành đánh giá với cả ba chỉ tiêu: NS,

ME và EV Từ đó phân tích lựa chọn một chỉ tiêu dùng cho bước dự báo Sử dụng các chương trình được viết bằng ngôn ngữ Matlab thực hiện tính toán đánh giá bằng các chỉ tiêu

2.9 Tính toán độ bất định ở chế độ mô phỏng

Dựa vào kết quả tính toán theo các chỉ tiêu

đã thực hiện ở trên bước này tính toán thước đo khả năng của mẫu mô phỏng Các mẫu mô phỏng được giữ lại là mẫu có kết quả tính toán theo các chỉ tiêu vượt qua ngưỡng loại bỏ đối với mỗi loại chỉ tiêu Trong bước tính toán này

có tính quyết định đối với tính toán bất định

Trang 6

Đối với chế độ mô phỏng, số liệu cần để

tính toán là lưu lượng thực đo, lưu lượng tính

toán từ mô hình WetSpa và tính toán khả năng

từ chỉ tiêu được lựa chọn để đánh giá

Kết quả của tính toán bất định là những

chuỗi lưu lượng có các giá trị đánh giá theo các

chỉ tiêu là đạt (chỉ tiêu so sánh giữa tính toán và

thực đo, giá trị căn cứ theo ngưỡng loại bỏ) Từ

đó tính toán được dải giá trị lưu lượng phù hợp

mà giá trị thực đo nằm trong khoảng giới hạn

đó Thực hiện mô phỏng với 2 trận lũ: tháng

11/1999 và tháng 10/2003 Kết quả tính toán

được trình bày trên các hình từ 7 đến 12

2.10 Tính toán độ bất định ở chế độ dự báo

Đối với chế độ dự báo, số liệu lưu lượng

thực đo là chưa biết, lượng mưa có thể sử dụng

là lượng mưa dự báo Do đó, sử dụng mô hình

WetSpa để tính toán các chuỗi lưu lượng tương

ứng với bộ thông số từ số liệu mưa Trận lũ mô

phỏng này sẽ được tính toán khoảng tất định

dựa trên chỉ số phù hợp cũ thu được từ các mô

phỏng trước Các quá trình tính toán như đã

trình bày nhưng ở bước tính toán bất định lựa

chọn chế độ mô phỏng

Tính toán dự báo đối với trận lũ tháng

12/1999, số liệu mưa là số liệu thực đo và lưu

lượng được xem như chưa biết Lựa chọn chỉ

tiêu NS và tính toán theo trình tự thu được kết

quả như trong mục 3

3 Kết quả

3.1 Kết quả dự báo

Để dự báo được dòng chảy cần phải có mưa

dự báo, trong nội dung nghiên cứu này không

dùng số liệu mưa dự báo vì quá trình sẽ phức

tạp thêm khi phải xét đến sai số trong dự báo

mưa Vì vậy, nghiên cứu thực hiện dự báo với

trận lũ đã xảy ra tháng 12/1999, sử dụng số liệu

quan trắc mưa trên lưu vực từ ngày 1 đến ngày

7 tháng 12 năm 1999 Ngoài ra sử dụng số liệu quan trắc trên có thể kiểm tra với số liệu lưu lượng thực đo tại trạm An Chỉ Kết quả tính toán bất định dự báo đối với trận lũ tháng 12/1999 được thể hiện trong hình 13

Kết quả cho thấy có sự chênh lệch giữa giá trị thực đo và các biên trên (đối với đỉnh lũ thứ 2) và biên dưới (đối với đỉnh lũ thứ 3) của khoảng bất định dự báo Tuy nhiên mức độ chênh lệch là không lớn Sự sai khác ở đỉnh lũ thứ 3 có thể được giải thích một phần là do với cấp lưu lượng lớn (Q>3500 m3/s), tại An Chỉ có hiện tượng nước tràn bờ và trao đổi với lưu vực sông Trà Khúc Do đó lưu lượng đo được không phải là tổng lưu lượng thu được từ thượng lưu chảy về Nếu chỉ sử dụng đường trung bình là đường dự báo thì sai số sẽ lớn hơn

Hình 7 Kết quả tính toán bất định ở chế độ mô phỏng với trận lũ tháng 10/2003 (chỉ tiêu NS)

Hình 8 Kết quả tính toán bất định ở chế độ mô phỏng với trận lũ tháng 10/2003 (chỉ tiêu EV)

Trang 7

Hình 9 Kết quả tính toán bất định ở chế độ

mô phỏng với trận lũ tháng 10/2003 (chỉ tiêu ME).

Hình 10 Kết quả tính toán bất định ở chế độ

mô phỏng với trận lũ tháng 11/1999 (chỉ tiêu NS)

Hình 11 Kết quả tính toán bất định ở chế độ

mô phỏng với trận lũ tháng 11/1999 (chỉ tiêu EV)

Hình 12 Kết quả tính toán bất định ở chế độ

mô phỏng với trận lũ tháng 11/1999 (chỉ tiêu ME)

Hình 13 Kết quả dự báo trận lũ tháng 12/1999 (Đường liền nét mảnh là đường thực đo)

3.2 Đánh giá chất lượng dự báo

Bài báo đã trình bày việc áp dụng phương pháp GLUE để mô phỏng và dự báo lũ bằng mô hình thủy văn khi tính đến tính bất định của các tham số mô hình Tuy nhiên vẫn tồn tại một câu hỏi là: dùng chỉ tiêu nào để đánh giá chất lượng

dự báo khi xét đến độ bất định của các tham số

mô hình

Bảng 3 Kết quả chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy R Trận

lũ 10/2003 11/1999 12/1999 Chỉ

tiêu NS ME EV NS ME EV NS

R (%) 87.16 87.15 87.15 96.53 96.53 96.53 54.27

Tác giả đề xuất chỉ số R – độ tin cậy (reliability) tương tự trong nghiên cứu của Scholten et al [7, 8] đề xuất:

100%

n R N

Trong đó: n là số các giá trị thực đo nằm trong khoảng dự báo định nghĩa bởi đường bao trên và đường bao dưới (P95% và P5%); N là tổng số điểm thực đo đưa vào hiệu chỉnh, kiểm định hay đánh giá chất lượng dự báo Giá trị R đánh giá sự phù hợp của kết quả dự báo với số liệu thực đo thu được từ hệ thống thực Kết quả tính các chỉ tiêu R tương ứng cho từng trường

Trang 8

hợp được đưa ra ở các hình từ 8 đến 13 được

thể hiện trong bảng 3

Nếu R càng lớn thì độ tin cậy của dải dự

báo càng lớn Điều này có nghĩa là chúng ta có

thể tin tưởng rằng giá trị lưu lượng lũ xắp xảy

ra sẽ nằm trong khoảng dự báo thu được từ mô

hình Tuy nhiên, giá trị của bản dự báo còn phụ

thuộc vào độ rộng của dải dự báo, mà dải này

lại phụ thuộc vào bản chất của từng mô hình

4 Kết luận và kiến nghị

Công tác dự báo lũ đóng một vai trò quan

trọng trong việc ổn định phát định phát triển

kinh tế xã hội Dự báo lũ phục vụ cho mục đích

phòng chống giảm nhẹ các thiên tai do nước

gây ra và phục vụ cho công tác vận hành các

công trình khai thác nguồn nước Vì vậy, việc

đưa ra một kết quả dự báo chính xác có ý nghĩa

đối với cộng đồng và mọi ngành kinh tế

Nghiên cứu phương pháp ước lượng bất định là

một hướng đi mới trong nghiên cứu công nghệ

dự báo lũ

Bước đầu nghiên cứu phương pháp ước

lượng bất định khả năng cho kết quả khả quan,

làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo Ưu

điểm của hướng nghiên cứu này là cho dải kết

quả dự báo giúp cho công tác phòng chống và

khắc phục thiên tai được thực hiện tốt hơn bằng

các phương án tương ứng với từng ngưỡng giá

trị đỉnh lũ

Tuy nhiên, việc xây dựng các chỉ tiêu đánh

giá độ phù hợp luôn là vấn đề quan trọng bậc

nhất trong quy trình dự báo Vì vậy, trong thời

gian tới cần xây dựng được các chỉ tiêu đánh

giá phù hợp nhất để quá trình dự báo lũ được

tốt hơn Đồng thời quy trình dự báo này cần áp

dụng cho một số mô hình khác nhau và cho các

lưu vực khác nhau để tổng quát hóa được phạm

vi sử dụng cũng như hiệu quả của phường pháp Ngoài ra, vấn đề nghiên cứu để đưa ra chỉ tiêu đánh giá chất lượng mô phỏng và dự báo khi tính đến độ bất định của số liệu đầu vào và các thông số của mô hình còn khá mới mẻ Do vậy cần nhiều các nghiên cứu tiếp theo để xem xét vấn đề này

Lời cảm ơn

Nội dung bài báo này là một phần kết quả của đề tài QG 09 -25 do Đại học Quốc Gia Hà Nội tài trợ Tác giả xin chân thành cảm ơn sự

hỗ trợ quý báu này

Tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Tiền Giang, Daniel van Putten, Phạm Thị Thu Hiền, Công nghệ dự báo lũ khi xét đến tính bất định của mô hình thủy văn: Cơ sở lý thuyết,

Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên

và Công nghệ 25, Số 3S (2009) 403

[2] Nguyen Tien Giang, Daniel van Putten, Uncertainty interval estimation of WetSpa model for flood simulation: a case study with Ve

Watershed, Quang Ngai Province Vietnam

Geotechnical Journal 14 (2E) (2010) 70

[3] Nguyễn Thanh Sơn, Nghiên cứu mô phỏng quá

trình mưa - dòng chảy phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên nước và đất một số lưu vực sông thượng nguồn miền Trung, Luận án Tiến sỹ ngành Địa lý,

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội, 2008

[4] Viện Quy hoạch Thủy lợi, Quy hoạch sử dụng

tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Trà Khúc -Tỉnh Quảng Ngãi, Hà Nội, 2003

[5] Beven và Binley, The future of distributed models: model calibration and uncertainty

predicition, Hydrological processes 6 (1992), 279 [6] Tom Doldersum, Global sensitivity analysis of the

WetSpa model, Bachelor thesis, Twente

University, Enschede, The Netherlands, 2009 [7] Scholten, H and Van der Tol, M W M., Towards

a metrics for simulation model validation In

Predictability and nonlinear modeling in natural sciences and economics J Grassman and G Van

Straten, eds Kluwer Academic Publishers, Dordrecht, The Netherlands, (1994) 398

[8] H Scholten, M W M Van der Tol, A C Smaal, Models or measurements? Quantitative validation

of an ecophysiological model of mussel growth

and reproduction Paper presented at the ICES

Trang 9

Annual Science Conference, Cascais, Portugal , 1998

Flood forecasting technology dealing uncertainty of

hydrological models: II An application to Ve watershed,

Quang Ngai Province

Nguyen Tien Giang

Hanoi University of Science, VNU, 334 Nguyen Trai, Hanoi, Vietnam

This paper presents the results of the application of GLUE methodology, which was presented in previous papers, to flood prediction at An Chi station in Ve watershed First, the procedure is executed

in simulation mode for November 1999 flood and October 2003 flood with three likelihood measures (NS, ME, EV) With the results obtained, the NS measure is selected for estimating uncertainty interval of Decmeber 1999 flood in predictive mode The comparision between predictive interval and observed flood indicates a reasonable agreement The predictive interval is more meaningful and less errorous than point-prediction (without consideration of parameter uncertainty) Besides, the paper recommends the use of R index (Reliability) to assess the reliability of predictive interval Finally, some outlooks for the in-line future research are given such as likelihood measures, quality assessment

of predictive interval and futher application for other watersheds

Ngày đăng: 20/06/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Vị trí tỉnh Quảng Ngãi (trái), hệ thông sông chính trong tỉnh (giữa) và lưu vực sông Vệ (phải) - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Công nghệ dự báo lũ khi xét đến tính bất định của mô hình thủy văn: II. Áp dụng cho lưu vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi " docx
Hình 1. Vị trí tỉnh Quảng Ngãi (trái), hệ thông sông chính trong tỉnh (giữa) và lưu vực sông Vệ (phải) (Trang 2)
Hình 4. Bản đồ sử dụng đất lưu vực nghiên cứu. - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Công nghệ dự báo lũ khi xét đến tính bất định của mô hình thủy văn: II. Áp dụng cho lưu vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi " docx
Hình 4. Bản đồ sử dụng đất lưu vực nghiên cứu (Trang 3)
Hình 6. Kết quả tính toán lưu lượng lũ tháng  10/2003 tương ứng với 200 bộ thông số. - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Công nghệ dự báo lũ khi xét đến tính bất định của mô hình thủy văn: II. Áp dụng cho lưu vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi " docx
Hình 6. Kết quả tính toán lưu lượng lũ tháng 10/2003 tương ứng với 200 bộ thông số (Trang 5)
Hình 5. File 200 bộ thông số được chọn theo - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Công nghệ dự báo lũ khi xét đến tính bất định của mô hình thủy văn: II. Áp dụng cho lưu vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi " docx
Hình 5. File 200 bộ thông số được chọn theo (Trang 5)
Hình 7.  Kết quả tính toán bất định ở chế độ mô  phỏng với trận lũ tháng 10/2003 (chỉ tiêu NS) - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Công nghệ dự báo lũ khi xét đến tính bất định của mô hình thủy văn: II. Áp dụng cho lưu vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi " docx
Hình 7. Kết quả tính toán bất định ở chế độ mô phỏng với trận lũ tháng 10/2003 (chỉ tiêu NS) (Trang 6)
Hình 8. Kết quả tính toán bất định ở chế độ mô  phỏng với trận lũ tháng 10/2003 (chỉ tiêu EV) - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Công nghệ dự báo lũ khi xét đến tính bất định của mô hình thủy văn: II. Áp dụng cho lưu vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi " docx
Hình 8. Kết quả tính toán bất định ở chế độ mô phỏng với trận lũ tháng 10/2003 (chỉ tiêu EV) (Trang 6)
Hình 9. Kết quả tính toán bất định ở chế độ - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Công nghệ dự báo lũ khi xét đến tính bất định của mô hình thủy văn: II. Áp dụng cho lưu vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi " docx
Hình 9. Kết quả tính toán bất định ở chế độ (Trang 7)
Hình 13.  Kết quả dự báo trận lũ tháng 12/1999  (Đường liền nét mảnh là đường thực đo) - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Công nghệ dự báo lũ khi xét đến tính bất định của mô hình thủy văn: II. Áp dụng cho lưu vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi " docx
Hình 13. Kết quả dự báo trận lũ tháng 12/1999 (Đường liền nét mảnh là đường thực đo) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w