Mục tiêu nghiên cứu Phân tích thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu Đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng ngập mặn ở khu vực nghiên cứu P
Trang 1TÊN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN Ở HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS LÊ TRỌNG THỰC LÊ THỊ HÀ MY
Lớp: QLTNR & MT 41A
NĂM 2011
Trang 2KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN MỤC TIÊU - NỘI DUNG – PP NGHIÊN CỨU ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3RNM là hệ sinh thái đặc
biệt, là kiểu rừng có
nhiều chức năng, có vai
trò rất lớn đối với con
người và môi trường
sinh thái
Hiện nay RNM ở nước
ta đang bị suy giảm
nghiêm trọng
RNM tại tỉnh TT - Huế tuy diện
tích đất không lớn, độ đa dạng loài
không cao nhưng RNM vẫn đóng
vai trò rất quan trọng trong việc
bảo vệ vùng ven bờ, hạn chế gió
bão và góp phần tăng năng suất
sinh học thủy vực. Phú Lộc là huyện có bãi bồi hẹp, ít
Qu ản lý, bảo vệ, phục hồi và phát triển HST RNM là việc cấp bách và cần thiết
“TÌM HIỂU TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ”
“TÌM HIỂU TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ”
Trang 4
Mục tiêu
nghiên cứu
Phân tích thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý
rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng ngập mặn
ở khu vực nghiên cứu
Phân tích vai trò của rừng ngập mặn đối với sinh kế
của người dân trong vùng
Đề xuất giải pháp quản lý, bảo tồn, phát triển bền vững
rừng ngập mặn ở huyện Phú Lộc
4
1
3 2
Trang 5Kết quả đánh giá công tác quản lý RNM ở khu vực nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn, phát triển bền vững RNM
Thực trạng công tác quản lý RNM tại huyện Phú Lộc Tìm hiểu tình hình cơ bản của huyện Phú Lộc
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 7Tình hình cơ bản khu vực nghiên cứu
1 Vị trí địa lý: Phú Lộc nằm về phía Nam tỉnh TT Huế, có một vị trí hết sức quan Điều kiện tự nhiên
trọng, là nơi hội tụ đầy đủ các điều kiện tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.
Địa hình: là một dải đất hẹp nằm dọc theo bờ biển, có địa hình tương đối phức tạp,
trên địa bàn huyện có đầy đủ các loại địa hình
2
Điều kiện kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tiếp tục được duy trì ở mức tăng trưởng khá cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng
- Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
- Sản xuất lâm nghiệp là một trong những thế mạnh của huyện trong phát triển KT
Điều kiện xã hội
Dân số: 135.696 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,06%
Y tế: có một bệnh viện trung tâm và 4 phòng khám khu vực, có 16/18 xã, thị trấn đạt
chuẩn quốc gia về y tế
Giáo dục: 30 trường cấp I, cấp II có 14 trường, 5 trường cấp III và nhiều nhà mẫu
giáo ở các xã
3
Trang 8Bảng 03: Bảng phân tích SWOT về tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Điểm mạnh (Strength) Điểm yếu (Weakness)
- Vị trí địa lý tương đối thuận lợi có tiềm
năng phát triển kinh tế
- Lĩnh vực CN - TTCN, công tác quy
hoạch được tập trung chỉ đạo tốt
- Các lĩnh vực xã hội tiếp tục phát triển
toàn diện
- Công tác xóa đói giảm nghèo có nhiều
tiến bộ
- An ninh quốc phòng và trật tự an toàn
xã hội được giữ vững
- Sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhiều yếu
tố bất ổn
- Nuôi trồng thủy sản đạt hiệu quả chưa cao
- Chất lượng ngành dịch vụ chưa cao Một
số điểm du lịch sinh thái chưa đáp ứng được yêu cầu của khách du lịch
- Nhiều vấn đề xã hội bức xúc chưa được giải quyết triệt để
Cơ hội (Opportunities) Thách thức (Threats)
- Sự quan tâm, tạo điều kiện của cơ quan
chính quyền địa phương
Trang 9Bảng 04: Bảng phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý RNM
- Trình độ nhận thức của người dân địa phương về rừng ngập mặn khá cao.
- Đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
- Khả năng tự đầu tư gây trồng bị hạn chế như tài chính, nguồn giống.
- Thiếu kinh nghiệm trong quản lý bảo vệ rừng.
- Nguồn kinh phí đầu tư còn hạn hẹp nên việc cắt
cử người bảo vệ còn gặp nhiều khó khăn.
- Ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh đến chất lượng, khả năng sinh trưởng của cây.
Lăng
Cô
- Nhận được sự quan tâm nhiệt tình và hỗ trợ
từ UBND thị trấn, lãnh đạo huyện, Sở KH và công nghệ.
- Với địa hình và thể nền ở đây phù hợp cho các loài cây ngập mặn sinh trưởng và phát triển.
- Là thị trấn có thế mạnh về NN và nuôi trồng thuỷ sản.
- Đời sống của người dân gặp khó khăn, trình độ dân trí không đồng điều.
- Nhận thức và kiến thức về RNM của người dân còn hạn chế
- Năng lực cán bộ quản lý còn hạn chế, thiếu sự phối hợp với các cơ quan liên quan trong quản lý RNM.
Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Phú Lộc
Trang 10UBND xã Lộc Vĩnh và UBND T.T Lăng Cô hầu như giao việc quản lý và bảo vệ
RNM cho thôn trưởng, người dân
Hạt kiểm lâm huyện đã cử cán bộ kiểm lâm địa bàn về địa phương tham mưu cho uỷ ban xã/thị trấn về các biện pháp để quản lý, bảo vệ RNM được tốt
hơn.
Đồng thời UBND xã/thị trấn cũng giám sát sít sao những hành vi mang
tính trái phép của người dân để ngăn chặn kịp thời.
Những văn bản pháp lý, chính sách bảo vệ và phát triển RNM phần lớn được nhân dân huyện Phú Lộc đồng tình hưởng ứng và thực sự đi vào cuộc sống của bà con nên có ảnh hưởng tích cực đến công tác quản lý tài nguyên RNM
tại địa phương
Tình hình quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn ở khu vực nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Phú Lộc
Trang 11Vai trò của RNM đối với sinh kế của người dân địa phương
Giá trị kinh tế
- xã hội
Cung cấp sinh khối và chất dinh dưỡng
Cung cấp các
sản phẩm lâm
nghiệp
Tạo sinh kế cho người dân
Trang 12Vai trò của RNM đối với sinh kế của người dân địa phương
Giá trị sinh thái
Bảo vệ sinh thái ven biển, gần bờ
Với hệ thống rễ dày đặc của các loài cây ngập mặn có tác dụng rất lớn trong việc bảo vệ đất ven
biển và vùng cửa sông
Cung cấp nơi cư trú,sinh
sản cho sinh vật
Do vị trí chuyển tiếp giữa môi trường biển và đất liền nên HST RNM có tính ĐDSH cao Lượng mùn bã phong phú của rừng ngập mặn là nguồn thức ăn dồi dào cho nhiều loài động vật ở nước
Duy trì tính ĐDSH
HST RNM cung cấp các
nguồn gen vô cùng quý giá
Cần thiết lập cơ chế trong
kế hoạch hành động bảo vệ
và phát triển RNM
Bảo vệ được ĐDSH đem
lại giá trị lớn về sinh thái và
KT
Trang 13Vai trò của RNM đối với sinh kế của người dân địa phương
Giá trị môi trường
Biến đổi khí hậu và điều hòa khí hậu
Phân hủy chất thải
Trang 14Đánh giá trình độ nhận thức của người dân đối với vai trò của RNM
Tầm quan trọng
Xã Lộc Vĩnh T.T Lăng Cô
Số phiếu Tỷ lệ % Số phiếu Tỷ lệ % Không quan trọng 2 6.66 4 13.3
Quan trọng 17 56.66 10 33.3
Rất quan trọng 7 23.33 1 3.33
Bình thường 4 13.33 15 50
Bảng 05: Bảng phân tích kết quả đánh giá tầm quan trọng của RNM
Người dân ở xã Lộc Vĩnh đã nhận thức được tầm quan trọng của RNM trong cuộc sống, ở T.T Lăng Cô thì người dân cho rằng RNM không ảnh
hưởng đến cuộc sống của họ
Trang 15Đánh giá trình độ nhận thức của người dân đối với vai trò của RNM
Bảng 06: Nhận định của người dân về sự bất lợi của sự suy giảm các loài cây
ngập mặn ở khu vực nghiên cứu
Ý kiến
người dân
Xã Lộc Vĩnh T.T Lăng Cô
Số phiếu Tỷ lệ % phiếu Số Tỷ lệ %
Nhận xét: Trình độ nhận thức, hiểu biết của người dân về RNM nói riêng và tài nguyên rừng nói chung là động lực giúp họ quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng hợp lý Việc quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý RNM tạo khả năng duy trì và tái tạo tự nhiên của nguồn tài nguyên này từ đó làm tăng sự phong phú và đa dạng về thành phần loài và ĐDSH, tăng giá trị sử dụng và khả năng phòng hộ Đảm bảo đáp ứng nhu cầu trước mắt của người dân trong vùng và không ảnh hưởng đến nhu cầu của thế hệ sau.
Ở xã Lộc Vĩnh người dân
đã nhận thấy được sự bất lợi của sự suy giảm các loài cây ngập mặn, ở T.T Lăng Cô người dân chưa nhận thấy được sự bất lợi
đó
Trang 16Ảnh hưởng của RNM đối với người dân địa phương và những
hoạt động của người dân làm suy giảm tài nguyên
Phú Lộc là huyện phần lớn được bao quanh bởi đầm phá, sông ngòi, biển; là một trong những khu vực có RNM tự nhiên.
Trước kia,diện tích RNM ở đây cũng rất nhiều nhưng hiện nay đã giảm đáng kể gây ảnh hưởng lớn đến các loài thực vật ngập mặn do nhiều nguyên nhân khác nhau: 1 Do phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản
Bảng 07: Nhận thức của cộng đồng về sự ảnh hưởng của các loài cây ngập mặn đối với vùng
Phá rừng làm hồ nuôi tôm - là nguyên nhân quan trọng nhất làm cho diện tích rừng ngập mặn ở TT Lăng Cô suy giảm nghiêm trọng
Trang 172 Khai thác lâm sản, thuỷ sản trong RNM
Ảnh hưởng của RNM đối với người dân địa phương và những
hoạt động của người dân làm suy giảm tài nguyên
Người dân khai thác cây để làm nguyên liệu chất đốt, làm các cột chóng trong nuôi trồng và đánh bắt thuỷ
sản
Trang 18Ảnh hưởng của RNM đối với người dân địa phương và những
hoạt động của người dân làm suy giảm tài nguyên
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất
TT Lăng Cô
Là hình thức mở rộng đất sản xuất, dịch vụ, xây dựng cơ bản bằng cách lấn sâu vào đất rừng, là nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng, suy thoái ĐDSH
3 Chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Trang 19Ảnh hưởng của RNM đối với người dân địa phương và những
hoạt động của người dân làm suy giảm tài nguyên
4 Nhận thức của cộng đồng còn thấp
Năng lực và trình độ nhận thức của phần lớn cộng đồng dân cư còn thấp, kiến thức đơn giản của cộng đồng với vai trò của thảm thực vật tự nhiên
và nhiều người dân không nhìn thấy lợi ích xã hội và môi trường lâu dài
từ việc bảo vệ rừng đã dẫn đến hành vi phá rừng để đáp ứng nhu cầu về kinh tế trước mắt
5 Năng lực quản lý của cộng đồng còn hạn chế
Quản lý rừng dựa vào UBND xã, thôn trưởng, các hộ gia đình chưa gắn kết quyền lợi từng cá nhân đối với rừng, chưa huy động được các hộ gia đình trong công tác quản lý bảo vệ rừng và kinh phí để quản lý là chưa có hiệu quả nên có chế độ đối với những người quản lý, bảo vệ còn chưa cao.
Trang 20Kết quả đánh giá công tác quản lý rừng ngập mặn ở khu vực nghiên cứu
Bảng 08: Bảng phân tích SWOT về công tác quản lý rừng ngập mặn
- Không có kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật như kỹ thuật tạo giống mới, kỹ thuật trồng, chăm sóc cây con
- Một phần người dân chưa có ý thức bảo
vệ rừng, thiếu trách nhiệm, kiến thức còn hạn chế
- Thiếu diện tích đất nên khó mở rộng và gây trồng các loài cây ngập mặn
- Thiếu sự đầu tư, thiếu nguồn lực tài chính để thực hiện việc quản lý, bảo vệ RNM
- Một số mô hình trồng thử nghiệm gây trồng mới được thực hiện nhưng vẫn chưa mang lại kết quả khả quan
- Công tác tuyên truyền còn có những hạn chế trong việc tiếp cận với người dân
- Các tổ chức cộng đồng trong xã có vai
trò và có ảnh hưởng lớn đến công tác
quản lý bảo vệ RNM tại địa phương
- Nguồn nhân lực dồi dào
- Người dân địa phương là lực lượng
thường xuyên chăm lo, bảo vệ, giữ gìn và
- Có tiềm năng phát triển du lịch sinh
thái, hạn chế sự tác động của người dân
Trang 21Kết quả đánh giá công tác quản lý rừng ngập mặn ở khu vực nghiên cứu
Cơ hội (Opportunities) Thách thức (Threats)
- Sự quan tâm hỗ trợ của các cấp chính
quyền, ban ngành liên quan đến việc quản
lý bảo vệ và phát triển RNM tại địa
- Với vẻ đẹp của khu RNM có tiềm năng
phát triển du lịch sinh thái
- Với khả năng tái sinh tự nhiên, rnm nơi
cung cấp nguồn giống cho người dân địa
phương
- Nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, hổ
trợ, hợp tác của nhiều tổ chức trong nước
và quốc tế
- Sự hợp tác của các bên liên quan trong quá trình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng chưa đồng bộ
- Thiếu vốn đầu tư cho sản xuất
- Vai trò của người dân chưa được chú trọng đúng mức nên thiếu sự đông tinh ủng hộ
- Đa số người dân ở T.T Lăng Cô muốn phá RNM để nuôi tôm, các ĐV thuỷ sản
- Tiềm năng về tài nguyên RNM tại địa phương là nguy cơ cho việc khai thác bất hợp
lý nguồn tài nguyên này trong tương lai
- Hiểu biết và nhận thức về nguồn tài nguyên RNM và pháp luật của người dân còn hạn chế
Bảng 08: Bảng phân tích SWOT về công tác quản lý rừng ngập mặn
Trang 22Kết quả đánh gíá công tác quản lý rừng ngập mặn ở khu vực nghiên cứu
Sơ đồ 01: Sơ đồ Veen thể hiện các bên liên quan trong quản lý RNM
Người dân
BQL Bắc Hải Vân
Hạt kiểm lâm huyện Phú Lộc
Sở NN&PTNT
Phòng NN
Chính quyền địa phương
Tài nguyê
n RNM
Trang 23Kết quả đánh giá công tác quản lý rừng ngập mặn ở khu vực nghiên cứu
Dân số tăng => số lao động không có việc làm trên địa bàn tăng lên
sẽ gây áp lực lên tài nguyên RNM tại địa phương
1
Việc xây dựng các hệ thống hỗ trợ cho người dân nghèo trong
đó việc tạo công ăn việc làm, đất sản xuất là vấn đề quan tâm
hàng đầu
4
Khó khuyến khích được người dân tham gia trong công tác quản
lý, bảo vệ rừng vì chưa gắn với quyền lợi của họ
đề về trách nhiệm và quyền hưởng lợi tài nguyên
Hiện nay chỉ có những VB chung về quản lý TN và MT nhưng hầu hết các
VB mới chỉ tập trung khai thác sử dụng các giá trị kinh tế RNM, chưa coi trọng vai trò phòng hộ của RNM, đặc biệt bảo vệ HST RNM và ĐDSH
6
Trang 24Kết quả đánh giá công tác quản lý rừng ngập mặn ở khu vực nghiên cứu
Thông qua việc phân tích kết quả phỏng vấn người dân và
các bên liên quan
Sơ đồ 02: Sơ đồ quản lý tài nguyên RNM
xây dựng cho khu vực nghiên cứu
Sở NN&
PTNT
RNM
Nhóm tình nguyện,đội,
Ban QLRPH Bắc Hải Vân
UBND Xã
Hộ Gia Đình
Trang 25khuyến
lâm
Giải pháp
bảo
vệ RNM
2
Giải pháp
quản
lý RNM
5 4
Giải pháp
định hướng
cho sự phát triển bền vững
Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn, phát triển bền vững RNM ở huyện Phú Lộc
Trang 26Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn, phát triển bền vững RNM ở huyện Phú Lộc
Tổ thành loài phong phú ứng với các dạng lập địa và đặc điểm khác nhau tạo thành cơ sở cho qúa trình lựa chọn công thức tổ thành trồng rừng
Khả năng tái sinh dưới tán rừng cao, có thể sử dụng cho mục đích chọn loài và làm vật liệu trồng rừng
Giải pháp tái phục hồi rừng chủ yếu là rừng phục hồi dựa trên các điều kiện lập địa tại địa phương và loài bản địa tại các vùng ven biển, các vùng
đầm phá
Trang 27Bảo vệ RNM hiện có và phát triển diện tích mới
Huy động sức dân trong việc bảo tồn và phát triển các loài cây ngập
mặn ở địa phương
Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên trong RNM
Giải quyết vấn đề kinh tế - xã hội ở nơi có RNM
Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của RNM
và hiệu quả của chính sách pháp luật
Tạo nguồn thu nhập và ngành nghề phi nông nghiệp
Mở các lớp tập huấn về KT gây trồng, chăm sóc các loài cây ngập mặn theo hướng quản lý và phát triển bền vững
Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn, phát triển bền vững RNM ở huyện Phú Lộc
Trang 28Giải pháp
định hướng
cho sự phát triển bền vững
Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn, phát triển bền vững RNM ở huyện Phú Lộc
Đánh giá lại tiềm năng mở rộng đất đai ven
biển
Khai thác hợp lý nguồn lợi hải sản có trong
RNM
Duy trì tu bổ RNM hiện có,quy hoạch để mở
rộng diện tích RNM tại địa phương
Duy trì diện tích hợp lý và nâng cao năng suất NTTS, tránh thu hẹp diện tích RNM Quy hoạch lại hệ thống các đầm nuôi
Nâng cấp hệ thống kênh mương cấp, thoát
nước và đầu tư vốn, KH-CN
Trang 29Giải pháp
quản
lý RNM
5
Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn, phát triển bền vững RNM ở huyện Phú Lộc
Đánh giá lại tiềm năng mở rộng đất đai ven biển
Công tác quản lý hệ sinh thái RNM cần phải có các mục tiêu quản lý rõ ràng, kế hoạch quản lý phải được xem xét
và điều chỉnh định kỳ
Ứng dụng kỹ thuật viến thám và GIS cho công tác quy
hoạch và quản lý trong tương lai
Các lựa chọn sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương phụ thuộc vào RNM cần được xác định và khuyến khích trong phạm vi cho phép
Phối hợp quản lý giữa các bên liên quan