BÁO CÁO TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPTÊN ĐỀ TÀI: “TÌM HIỂU NHỮNG MỐI ĐE DỌA CHÍNH CHO CÁC LOÀI LINH TRƯỞNG PRIMATES TẠI KHU VỰC XÃ PHƯỚC NINH HUYỆN NÔNG SƠN TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐỀ XUẤT MỘ
Trang 1BÁO CÁO TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: “TÌM HIỂU NHỮNG MỐI ĐE DỌA CHÍNH CHO CÁC LOÀI LINH
TRƯỞNG (PRIMATES) TẠI KHU VỰC XÃ PHƯỚC NINH HUYỆN NÔNG SƠN
TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO TỒN”.
Người thực hiện: Nguyễn Văn Phước Lớp: Lâm Nghiệp 41A
Huế, 2011
KHOA LÂM NGHIỆP
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO TÓM TẮT
Trang 3PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có sự đa dạng về tài nguyên thú linh trưởng với 21 loài và 3 phân loài Tuy nhiên, 62,5% các loài linh trưởng Việt nam đang bị đe dọa ở mức độ toàn cầu.
5 trong số 25 loài linh trưởng bị đe dọa nhất trên thế giới có mặt ở Việt Nam.
Đã có nhiều nghiên cứu linh trưởng tại Phước Ninh nhưng hầu hết chỉ tập trung cho loài Voọc chà vá chân xám mà chưa thật sự quan tâm đến những loài linh trưởng khác mặc dù số lượng chúng đang giảm mạnh và sẽ bị đe dọa trong tương lai không xa.
“Tìm hiểu những mối đe dọa chính cho các loài linh trưởng (Primates)
tại khu vực xã Phước Ninh huyện Nông Sơn tỉnh Quảng Nam và đề
xuất một số giải pháp bảo tồn”.
Trang 4Nhằm xác định các mối đe dọa chính cho các loài linh trưởng ở Phước Ninh và
đề xuất một số giải pháp bảo tồn.
Nhằm xác định các mối đe dọa chính cho các loài linh trưởng ở Phước Ninh và
đề xuất một số giải pháp bảo tồn.
Bước đầu đề xuất được các giải pháp bảo tồn có tính khả thi cho các loài linh trưởng tại khu vực nghiên cứu
Trang 5PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu
Các loài linh trưởng (Primates)
Trang 6Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
xã Phước Ninh
Điều tra hiện trạng và vùng phân bố
của các loài linh trưởng
Tìm hiểu các mối đe dọa chính
cho các loài linh trưởng
Đề xuất một số giải pháp bảo tồn
cho các loài linh trưởng
Nội dung
nghiên cứu
Nội dung
nghiên cứu
PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 7PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tài liệu Điều tra phỏng vấn Khảo sát thực địa
Kế thừa kết quả nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Trang 8PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội xã Phước Ninh
Hình 3.1 Địa lý xã Phước Ninh
Trang 9PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1 Diện tích và chức năng của rừng ở xã Phước Ninh
Đất quy hoạch cho lâm nghiệp (ha)
Đất lâm nghiệp
3.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội xã Phước Ninh
Trang 10PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2 Hiện trạng và vùng phân bố các loài linh trưởng
Bảng 3.2 Các loài linh trưởng hiện có tại Phước Ninh (Tham vấn chuyên gia)
T
Khoảng cách từ các thôn đến nơi bắt gặp
Lần cuối cùng bắt
gặp
1 Voọc chà vá chân xám Rừng Hòn Mỏ, độ cao 400 – 500m 6h đi bộ Cách đây 7 tháng
2 Khỉ mặt đỏ Rừng Đá Đen, Bàn Cờ, Hòn Mỏ, trừ những vùng đất thấp 2h – 6h đi bộ Cách đây 18 tháng
3 Khỉ đuôi dài Vùng đất ven suối 2h đi bộ Cách đây 7 tháng
4 Khỉ đuôi lợn Rộng khắp, ở độ cao dưới 900m 2h đi bộ Cách đây 4 tháng
5 Vượn mào má hung Rừng Hòn Mỏ 6h đi bộ Cách đây 2 năm
Trang 113.3 Các mối đe dọa
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Hình 3.2 Tỷ lệ (%) đối tượng săn bắt
Trang 12PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.3 Các mối đe dọa
Hình 3.3 Tỷ lệ (%) đối tượng vào rừng khai thác gỗ
Trang 13 Thu hái lâm sản ngoài gỗ
3.3 Các mối đe dọa
Có 66,6% những người được phỏng vấn trước đây đã
làm công việc này và chủ yếu là vì sinh kế
Khai thác dường như được thực hiện chủ yếu do những
người không sống trong khu vực nghiên cứu
Khai thác vì nhu cầu của các trung tâm đô thị hơn là nhu
cầu địa phương.
Đe dọa trực tiếp và gián tiếp đến sinh cảnh sống
các loài động vật rừng.
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 14 Khai thác khoáng sản
3.3 Các mối đe dọa
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Khai thác khoáng sản chủ yếu là làm vàng
Thải ra các chất độc hóa học như cyanua, thủy ngân và
kim loại nặng
Hủy diệt các nguồn nước ngọt, nơi mà các loài linh
trưởng sẽ bị đe doạ khi uống nước
Những người làm vàng cũng đi săn trong thời gian họ
làm vàng
Làm thay đổi sự di trú của các loài linh trưởng, đẩy
chúng vào vùng phân bố hẹp hơn
Trang 15 Xây dựng cơ sở hạ tầng
Xây dựng đập thủy điện Khe Diên, nhà máy than nhiệt
điện và đường Đông Trường Sơn có những hậu quả
không thể khắc phục được
Trước tiên nó có thể hủy diệt giá trị còn lại của hệ sông
suối đai thấp duy nhất của Khe Diên
Thứ hai là sẽ có thêm rừng đai thấp bị chặt bỏ
Thứ ba là nó sẽ mở ra lối vào một số khu rừng xa xôi
nhất của xã
Và thứ tư là những công nhân xây dựng có thể tiêu diệt
nốt gỗ và động vật còn lại trong khu vực
3.3 Các mối đe dọa
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 163.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đe dọa
Độ cao địa hình
Hình 3.4 Nguy cơ theo cao độ địa hình
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Độ cao địa hình được tính bằng độ chênh cao của
ngọn núi có xuất hiện linh trưởng so với mực nước
biển
Độ cao địa hình càng thấp thì người dân càng dễ
tiếp cận, nguy cơ càng cao và ngược lại
Phần lớn các loài linh trưởng ở Phước Ninh phân
bố ở độ cao dưới 500m nên người dân rất dễ tiếp
cận, nguy cơ cao
Trang 17 Độ dốc địa hình
Hình 3.5 Nguy cơ theo độ dốc địa hình
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đe dọa
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Độ dốc địa hình được tính bằng độ chênh cao giữa
2 điểm gần nhau so với khoảng cách giữa 2 điểm
đó khi chiếu xuống mặt bằng
Độ dốc địa hình càng lớn thì người dân khó tiếp
cận, nguy cơ càng thấp và ngược lại
Khu vực núi Bàn Cờ, Đá Đen có độ dốc địa hình từ
15 – 300, tương đối dễ tiếp cận, nguy cơ trung bình
Khu vực núi Hòn Mỏ có độ dốc địa hình cao > 300,
khó tiếp cận, nguy cơ thấp
Trang 18 Khoảng cách đến đường giao thông
Hình 3.6 Nguy cơ theo khoảng cách từ đường giao thông vào rừng
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đe dọa
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Các khu vực rừng càng gần đường giao thông thì
người dân càng dễ tiếp cận, mức độ đe dọa càng
cao và ngược lại
Khoảng cách từ đường giao thông đến rừng Bàn
cờ, Đá Đen từ 2 – 5 km, nguy cơ đe dọa cao
Khoảng cách từ đường giao thông đến rừng Hòn
Mỏ là > 5km, nguy cơ thấp
Trang 19 Khoảng cách đến các khu dân cư
Hình 3.7 Nguy cơ theo khoảng cách từ các khu vực dân cư đến rừng
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đe dọa
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Được tính bằng khoảng thời gian đi từ các thôn
đến các khu rừng xuất hiện linh trưởng
Khoảng thời gian này càng ngắn thì mức độ
tiếp cận của người dân càng lớn, nguy cơ càng
cao và ngược lại
Khoảng thời gian đi từ các thôn đến rừng Bàn
cờ, Đá Đen từ 2 – 4h, nguy cơ đe dọa cao
Khoảng thời gian đi từ các thôn đến rừng Hòn
Mỏ là > 6h, nguy cơ thấp
Trang 20Hình 3.8 Các mức độ đe dọa đối với công tác bảo tồn linh trưởng ở Quảng Nam
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhận xét mức độ đe
dọa
Các loài Khỉ phân bố ở các khu rừng Đá
Đen, Bàn Cờ có mức độ đe dọa cao và
trung bình vì người dân dễ tiếp cận
Loài Voọc chà vá chân xám và Vượn mào
má hung ít bị đe dọa vì phân bố sâu trong
núi Hòn Mỏ, người dân khó tiếp cận
Trang 21và có chế độ khen thưởng cho lực lượng kiểm lâm và thành viên các
tổ bảo vệ rừng
Phối hợp với các ban ngành liên quan luân phiên thực hiện các đợt tuần tra tháo
dỡ bẫy hàng tháng
Thiết lập một
hệ thống báo tin trên toàn huyện, người báo tin sẽ được chi trả theo chi phí vụ việc.
Giải pháp kỹ thuật
Trang 22PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thành lập khu bảo tồn loài và sinh cảnh cho rừng đặc dụng
tại xã Phước Ninh
Thành lập các trạm quan sát linh trưởng
Giao đất cho người dân quản lý, tạo công ăn việc làm trên phần đất được giao nhằm giảm áp lực tác động vào rừng Thực hiện chính sách luân phiên cán bộ hiện có ở các ban ngành liên quan về hỗ trợ công tác tại khu bảo tồn
Trang 233.5 Một số giải pháp bảo tồn
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Giải pháp nâng cao nhận thức
về linh trưởng
Xây dựng các
quy ước, bản cam kết cho từng thôn bản
Tổ chức các cuộc thi về tầm quan trọng của động vật rừng nhằm tuyên truyền giáo dục sâu rộng cho các tầng lớp nhân dân.
Trang 244.1 Kết luận
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Diện tích đất nông nghiệp ít, kinh tế kém phát triển… người dân sống dựa vào rừng là chủ yếu.
Qua phỏng vấn, có 5 taxa linh trưởng phân bố rộng khắp các khu rừng Bàn Cờ, Đá Đen và Hòn Mỏ ở độ cao 900m trở xuống
Đã xác định được 5 mối đe dọa chính và 4 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đe dọa.
Đã đề xuất được 3 giải pháp chính để giảm thiểu các mối nguy cơ cho các loài linh trưởng.
Trang 254.2 Kiến nghị
Do thời gian nghiên cứu không dài và còn nhiều hạn chế nên đây chỉ là nghiên cứu cơ bản, chỉ là bước khởi đầu để làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo.
Những nghiên cứu tiếp theo cần quan tâm nhiều hơn đến các loài Khỉ để xác định thành phần loài, sinh cảnh sống và các mối đe dọa…
Cần tiến hành các đợt điều tra, nghiên cứu khoa học tiếp theo cho các loài linh trưởng không chỉ ở khu vực rừng Phước Ninh mà còn mở rộng ra các khu vực rừng khác ở Quảng Nam, đặc biệt là những khu vực đã xác định có phân bố linh trưởng như đảo Cù Lao Chàm, Phước Sơn, Nam Giang, Phú Ninh …để làm cơ
sở khoa học cho công tác bảo tồn linh trưởng tỉnh Quảng Nam
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ