1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu kỹ thuật tách chiết silymarin từ hạt kế sữa và axit amin từ đậu tương làm nguyên liệu cho thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan

65 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu kỹ thuật tách chiết silymarin từ hạt kế sữa và axit amin từ đậu tương làm nguyên liệu cho thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan
Tác giả Nguyễn Thị Quy
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Việt Cường
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (10)
    • 1.1. Tổng quan về silymarin (10)
      • 1.1.1. Cây kế sư ̃a (0)
      • 1.1.2. Tha ̀nh phần hóa ho ̣c của quả kế sũa (0)
      • 1.1.3. Đặc điểm và tính chất của flavonoid (0)
      • 1.1.4. Tác dụng sinh học của cây kế sư ̃a (15)
        • 1.1.4.1. Sơ lược về lịch sử sử dụng cây kế sư ̃a làm thuốc (15)
        • 1.1.4.2. Ta ́c du ̣ng dươ ̣c lý của silymarin và ứng dụng (16)
      • 1.1.6. Những thành tựu trong nghiên cứu chế phẩm silymarin (0)
    • 1.2. Tổng quan về protein đâ ̣u tương (21)
      • 1.2.1. Cây đậu tương (0)
      • 1.2.2. Tha ̀nh phần hóa ho ̣c trong quả đâ ̣u tương (21)
      • 1.2.3. Protein đâ ̣u tương (21)
        • 1.2.3.1. Thành phần Protein đậu tương (0)
        • 1.2.3.2. Tính chất của Protein đậu tương (0)
      • 1.2.4. Ta ́c du ̣ng dươ ̣c lý của Protein hydrolysate đậu tương (24)
  • CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠN PHÁP (26)
    • 2.1. Vật liệu (0)
      • 2.1.1. Nguyên liệu (26)
      • 2.1.2. Hoá chất va ̀ thiết bi ̣ (26)
    • 2.2. Phương pháp (27)
      • 2.2.1. Phương pháp chiết silymarinbằng dung môi hữu cơ (27)
      • 2.2.2. Phương pháp Sắc ký HPLC (28)
      • 2.2.3. Phương pha ́p xác đi ̣nh hàm lươ ̣ng nhóm amin tự do (29)
      • 2.2.4. Phương pháp xác định hàm lượng axit amin tự do (30)
      • 2.2.5. Xa ́c đi ̣nh đô ̣ đô ̣c và hoa ̣t tính của chế phẩm (30)
        • 2.2.5.1. Nghiên cư ́ u tác du ̣ng sinh ho ̣c (30)
        • 2.2.5.2. Thư ̉ đô ̣c tính cấp (30)
        • 2.2.5.3. Thư ̉ tác du ̣ng bảo vê ̣ gan (31)
        • 2.2.5.4. Thư ̉ tác du ̣ng lợi mâ ̣t (31)
      • 2.2.6. Phương pha ́p xử lý số liê ̣u (32)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ (0)
    • 3.1. Xây dư ̣ng quy trình chiết xuất silymarin (33)
      • 3.1.1. Nghiên cư ́ u khảo sát dung môi để chiết xuất silymarin (33)
      • 3.1.2. Kết qua ̉ sắc kí HPLC (37)
    • 3.2. Nghiên cư ́ u khả năng thủy phân protein bằng chế phẩm enzyme (40)
    • 3.3. Nghiên cư ́ u quy trình thủy phân thu nhận axit amin tự do từ protein đâ ̣u tương (0)
    • 3.4. Một số đặc tính sinh học của chế phẩm chứa sylimarin (0)
      • 3.4.1. Xa ́c đi ̣nh đô ̣c tính cấp (49)
      • 3.4.2. Ta ́c du ̣ng bảo vê ̣ gan (50)
      • 3.4.3. Ta ́c du ̣ng lơ ̣i mâ ̣t (53)
        • 3.4.3.1. Tác dụng trên lưu lượng mật (53)
        • 3.4.3.2. Tác dụng trên hàm lượng cắn khô và bilirubin trong dịch mật (0)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ (56)
    • 4.1. Kết luận (56)
    • 4.2. Kiến nghi ̣ (57)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về silymarin

Kế sữa (Sylibum marianum (L.) Gaernt) là một loài thực vật thuộc họ cúc, có thể sống một hoặc hai năm, cao từ 30-150cm với thân thẳng và phân nhánh Lá cây có màu xanh, bóng láng, thường xuất hiện nhiều đốm trắng dọc theo gân, mép lá có răng dạng gai màu vàng và rất nhọn Cụm hoa đầu đơn độc, rộng từ 3-10cm, với hoa màu tím và hiếm gặp màu trắng, mỗi hoa có 5 cánh, 5 nhị và bầu 1 ô với 2 lá noãn Quả bế hình bầu dục thuôn, dài 7-8mm, có màu đen bóng với vân vàng, tùy thuộc vào nguồn giống S.marianum và điều kiện canh tác.

[24], [26] Ra hoa vào tháng 5 đến tháng 8 của năm thứ hai

Cây có nguồn gốc từ khu vực Địa Trung Hải và mọc hoang dại ở nhiều nơi trên thế giới, bao gồm miền Nam và Trung Âu, Bắc Phi, Trung Đông, Ấn Độ, Trung Quốc, cũng như Bắc và Nam Mỹ.

1.1.2 Thành phần hóa ho ̣c của ha ̣t kế sữa

Hạt kế sữa chứa thành phần hóa học chính là silymarin, một flavonolignan tự nhiên bao gồm flavonoid và lignan Dịch chiết từ hạt cây này chứa khoảng 70-80% silymarin flavonolignans và 20-30% các hợp chất không xác định, chủ yếu là polyphenol oxy hóa và trùng hợp Silybin, thành phần chính của silymarin, là hỗn hợp của hai diastereomers A và B với tỉ lệ khoảng 1:1, cùng với một lượng lớn các flavonolignants khác.

Silymarin chứa nhiều hợp chất quan trọng như iosilybin, dehydrosilybin, silychristin, silydanin, và một số flavonoids, trong đó chủ yếu là taxifolin.

Nhiều tài liệu dược lý, y học và quang hóa đã tranh luận về hiệu quả của silymarin/silybin, nhưng sự không thống nhất về hiệu quả của chúng chủ yếu do thành phần khác nhau trong các chế phẩm silymarin được sử dụng trong nghiên cứu Tỉ lệ của từng chất trong các loại silymarin phụ thuộc lớn vào nguồn gốc S.marianum, bao gồm giống cây và điều kiện trồng, cũng như quá trình tách chiết và xử lý Gần đây, silymarin/silybin đã thu hút sự quan tâm nhờ vào các hoạt tính có lợi không chỉ liên quan đến hiệu quả bảo vệ gan mà còn chống oxy hóa.

Hình 1.1: Một số chất chính trong silymarin

1.1.3 Đặc điểm và tính chất của flavonoid

Flavonoid là một nhóm polyphenol phổ biến trong thực vật, chủ yếu có màu vàng và tan trong nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Flavonoid là một nhóm sắc tố, bao gồm các màu sắc như xanh, đỏ, tím hoặc không màu, nhưng vẫn có cấu trúc tương tự.

Flavonoid là một hợp chất phenol có một số tính chất sau:

Flavonoid tinh khiết tồn tại dưới dạng tinh thể hoặc vô định hình, với nhiệt độ nóng chảy xác định Chúng có thể mang màu vàng như flavon và chalcon, hoặc không màu như isoflavonoid và catechin Đặc biệt, một số flavonoid như antoxyanidin có thể thay đổi màu sắc tùy thuộc vào pH môi trường, với màu đỏ trong môi trường acid và màu xanh trong môi trường kiềm.

Các aglycon (nhân phenol) của flavonoid hòa tan trong dung môi hữu cơ như ether, cồn etylic, aceton và hầu như không tan trong nước

Flavonoid ở dạng liên kết (glycosid) hòa tan được trong nước nhưng không tan trong ether và chloroform Flavonoid có hương thơm và vị đắng

Có khả năng hấp thụ tia tử ngoại nhờ hai vòng benzen A và B Có hai dải hấp thụ cực đại: Dải I ở bước sóng 320-380nm, dải II ở bước sóng 220-280nm

Flavonoid có cấu tạo đặc biệt với các nhóm hydroxyl phenolic, nhóm carbonyl và vòng thơm benzen, cho phép chúng phản ứng mạnh mẽ Tính chất hóa học của flavonoid phụ thuộc vào vị trí của nhóm OH, hệ thống đôi liên hợp và các nhóm thế xung quanh.

Sau đây là các phản ứng hóa học đặc trưng của flavonoid:

*Phản ứng của nhóm hydroxyl (OH)

Oxidation occurs when flavonoids are exposed to oxidizing agents such as silver nitrate, ferricyanide, persulfate, free radicals, or the enzyme polyphenol oxidase This process transforms flavonoids into stable phenoxy radicals (ArO*), which can undergo dimerization or engage in oxidation reactions, leading to the cleavage of their rings.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Flavonoid có tính axit yếu, dễ dàng phản ứng với dung dịch kiềm để tạo muối tan trong nước khi đun nóng, cho màu vàng cam hoặc đỏ thắm Antoxyan trong dung dịch amoniac hoặc natri cacbonat sẽ cho màu xanh hoặc tím.

Liên kết hydro hình thành khi không có trở ngại về mặt cấu trúc, xảy ra giữa các nhóm OH trong cùng một phân tử hoặc giữa các phân tử khác nhau Đặc điểm này ảnh hưởng đến các tính chất hóa học như điểm sôi, điểm nóng chảy, độ hòa tan, đặc tính phổ tử ngoại, cấu trúc phân tử và khả năng phản ứng.

Phản ứng ether hóa là quá trình quan trọng trong hóa học, đặc biệt liên quan đến các ether thiên nhiên của phenol, thường thấy trong thực vật, đặc biệt là các ether etylic Các nhóm OH của phenol có khả năng tham gia dễ dàng vào phản ứng ether hóa, tạo ra các sản phẩm hữu ích trong nhiều ứng dụng.

*Phản ứng của nhóm cacbonyl

Phản ứng của flavonoid đặc trưng bởi nhóm cacbonyl tại vị trí C4 và liên kết đôi giữa C2 và C3 Flanonol, một loại flavon không có nhóm OH ở C3, có phản ứng khó hơn và thường cho màu nhạt, dẫn đến việc khó phát hiện hơn.

Khả năng tạo chelat với kim loại nặng là một trong những tính chất quan trọng của flavonoid, liên quan đến hoạt tính sinh học của chúng Flavonoid có nhóm cacbonyl ở vị trí C4 và hydroxyl ở vị trí C3-C5 có khả năng tạo phức với kim loại, đặc biệt là nhôm, tạo ra màu vàng hoặc vàng xanh và phát quang ở bước sóng 365nm Các phức màu xanh đen cũng được hình thành với molipden và sắt.

 Tác dụng dược lý của flavonoid

Tổng quan về protein đâ ̣u tương

1.2.1 Cây đậu tương Đâ ̣u tương hay đỗ tương (tên khoa ho ̣c Glycine max) là cây họ đâ ̣u

Fabaceae là loại bản địa của Đông Á, nổi bật với hàm lượng protein cao, được trồng chủ yếu làm thức ăn cho con người và gia súc Trên toàn cầu, loại cây này đóng vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp.

Có khoảng 1000 loại đậu tương với nhiều đặc điểm đa dạng, từ kích thước hạt nhỏ như đậu Hà Lan đến lớn như trái anh đào Hạt đậu cũng có nhiều màu sắc phong phú, bao gồm đỏ, vàng, xanh, nâu và đen.

Cây đậu tương là một loại thực phẩm có giá trị kinh tế cao và dễ trồng Sản phẩm từ đậu tương rất đa dạng, bao gồm quả thô, đậu phụ, dầu đậu tương, nước tương, bánh kẹo và sữa đậu tương, góp phần đáp ứng nhu cầu protein trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người và gia súc.

Cây đậu tương không chỉ có khả năng cải tạo đất mà còn giúp tăng năng suất cho các loại cây trồng khác Điều này đạt được nhờ vào hoạt động cố định nitơ của vi khuẩn Rhizobium cộng sinh trên rễ cây đậu.

1.2.2 Tha ̀nh phần hóa ho ̣c trong quả đậu tương

Trong qua ̉ đâ ̣u tương có thành phần hóa ho ̣c chủ yếu là protein , lipid, glucid, các muối khoáng Ca,

Đậu tương chứa nhiều dưỡng chất quan trọng như Fe, Mg, K, Na, S, và các vitamin A, B1, B2, D, E, F, cùng với enzyme, sáp, nhựa và cellulose Thành phần dinh dưỡng cụ thể bao gồm độ ẩm 8-10%, protein 35-45%, lipid 15-20%, carbohydrate 15-16%, cellulose 4-6%, vitamin A 710 UI, vitamin B1 300 UI, vitamin B2 90 UI, vitamin C 11 UI, và muối khoáng 4,6% Hàm lượng axit amin không thay thế trong protein đậu tương có Tryptophan 1,1%, Leucine 8,4%, Isoleucine 5,8%, Valine 5,8%, Threonine 4,8%, Lysine 6,0%, Methionine 1,4%, và Phenylalanine 3,8% Đậu tương cũng chứa các axit béo không thay thế có giá trị dinh dưỡng cao, bao gồm axit không no: linoleic 52-65%, oleic 25-36%, linolenoic 2-3%, và các axit béo bão hòa: axit panmitic 6-8%, stearic 3-5%, arachidoic 0,1-1,0%.

Đậu tương chứa nhiều loại carbohydrate, bao gồm các polysaccharide không hòa tan như hemicellulose, pectin, cellulose và các oligosaccharide như hexose, raffinose, stachiose, verbascose Ngoài ra, tro từ đậu tương cũng rất giàu sắt và kẽm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.2.3.1 Thành phần Protein đậu tương

Sau khi hòa tan trong nước hoặc ở pH kiềm nhẹ, protein đậu tương có thể được tách thành nhiều đoạn thông qua các phương pháp như sắc ký thấm gel, điện di và siêu ly tâm Phương pháp siêu ly tâm cho phép tách ra 4 đoạn với các hệ số sa lắng S20,W là 2S, 7S, 11S và 15S Trong đó, hai thành phần chính là globulin 7S và 11S, hay còn gọi là β-conglycinin và glycinin, chiếm hơn 70% tổng lượng protein của hạt Cụ thể, glycinin chiếm 60% và β-conglycinin chiếm 40% trong tổng lượng protein Glycinin bao gồm năm tiểu đơn vị có nồng độ acid amin từ 3-4,5%, trong khi β-conglycinin chứa ba tiểu đơn vị với nồng độ acid amin thấp hơn 1%.

Trong thực phẩm có pH trung tính và không qua xử lý nhiệt, các globulin 7S và 11S vẫn duy trì trạng thái hoạt động, không bị biến tính, với cấu trúc phân tử ở dạng dime (7S) và oligome (11S) do lực ion yếu.

PH sẽ làm cho protein bi ̣ biến tính và các cấu trúc bâ ̣c cao bi ̣ phá hủy

1.2.3.2 Tính chất của Protein đậu tương

 Sự phân li và sự tập hợp của protein đậu tương

Khi đun nóng dung dịch -conglixinin loãng ở pH 7-8 và trong môi trường lực ion yếu đến 100 độ C, các phân tử sẽ phân li thành các dưới đơn vị mà không xảy ra hiện tượng tập hợp phân tử.

Khi dung dịch glixinin có nồng độ loãng (

Ngày đăng: 10/10/2023, 13:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế (1996), quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực của thuốc cổ truyền, phụ lục 3: Hướng dẫn về khảo sát độc tính của thuố c truyền, (ban hành kèm theo quyết định 371 BYT/QĐ ngày 12/3/1996 của bộ trưởng bộ y tế), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực của thuốc cổ truyền, phụ lục 3: Hướng dẫn về khảo sát độc tính của thuốc truyền
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1996
3. Đỗ Trung Đàm (2003), Sử dụng Microsoft Excel,trong thống kê sinh học, Nxb. Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng Microsoft Excel
Tác giả: Đỗ Trung Đàm
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 2003
7. Lê Văn Viê ̣t Mẫn (chủ biên) (2010). Công nghê ̣ chế biến thực phẩm. Nxb Đa ̣i ho ̣c Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế biến thực phẩm
Tác giả: Lê Văn Việt Mẫn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
14. Vũ Ngọc Thuý, Tào Duy Cần (1996). Sử dụng thuốc và biệt dược. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thuốc và biệt dược
Tác giả: Vũ Ngọc Thuý, Tào Duy Cần
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1996
20. Flora K., Hahn M., Rosen H., Benner K. (1998), “Milk thistle ( Silybum marianum) for the therapy of liver disease”, The American Journal of Gastroenterology, 93(2), pp. 139-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Milk thistle ( Silybum marianum) for the therapy of liver disease
Tác giả: Flora K., Hahn M., Rosen H., Benner K
Năm: 1998
5. Nguyễn Thị Hồng Gấm, Nguyễn Quốc Khang, Lê Thị Lan Oanh, Nguyễn Thị Tố Nga, Nguyễn Thị Ngọc Dao (2003), “nghiên cứu quy trình công nghệ thu nhận silymarin và tạo sinh khối từ kế sư ̃a( Silybum Marianum) trồng ở Việt Nam”, Di truyền học và ứng dụng 4:25:31 Khác
6. Nguyễn Ngo ̣c Hồng, Huỳnh Ngo ̣c Thu ̣y (2012), “Tác du ̣ng bảo vê ̣ gan cu ̉ a cao chiết ethyl acetate từ cây nghề lông dày và râu mèo trên mô hình gan chuột bị gây đô ̣c mãn tính bằng carbon tetrachloride”, Tạp chí Sinh Ho ̣c, , 34(3se): 313-318 Khác
8. Nguyễn Thị Tố Nga, Đỗ Thi ̣ Tuyên, Đoàn Văn Viê ̣t, Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c Dao (2006), “Tác dụng ba ̉o vê ̣ gan và chống oxy hóa của hoa ̣t chất silymarin đươ ̣c tách chiết từ cây kế sữa Silybum marianum (L.) Gaertn”, Ta ̣p chí Sinh Ho ̣c 28(3): 88-92 Khác
10. Lê Thị Lan Oanh, Lê Thị Việt Hồng, Hoa Thị Hằng (2003), Nguyễn Thị Ngọc Dao, Nguyễn Quốc Khang, Nguyễn Thi Hồng Gấm. “ Thu nhận và khảo sát một số dặc điểm sinh dược học của flavonoid từ cây kế sư ̃a Silybum marianum di thực vào Việt Nam”. Hội nghị công nghệ sinh học toàn quốc, Hà Nội, 1029-33 Khác
15. Altoray I., Dalmi L., Sari B., Imre S., Balla G. (1992), “The effect of silibinin (Legalon) on the free radical scavenger mechanisms of human erythrocytes in vitro”, Acta physiol. Hung., 80, pp. 375-380 Khác
16. Boigk G., Stroedter L., Herbst H., Waldfdschmidt J., Riecken E.O (1997), “Silymarin retards collagene accumlation in early and advanced biliary fibrosis secondary to complete bile duct oblitteration in rats”, Hepatology, 26, pp. 643-649 Khác
17. Lin Chen, Jianshe Chen, Jiaoyan Ren, and Mouming Zhao (2011) “Effects of Ultrasound Pretreatment on the Enzymatic hydrolysis of soy protein Isolates and on the Emulsifying properties of hydrolysates” J.Agric. Food Chem., 59(6), pp 2600-2609 Khác
18. A.Dehghan, AA Mahjoor, H Bazyar and K Zangili (2010) “Effects of silymarin and food restriction on hepatic and pancreatic function in Wistar rats”. Asian J Ani Veteri Ad., 5(2):136-142 Khác
19. Favari 1., perez-Alvarez V. (1997), “Comparative effects of colchicine and silymarin on CCL 4 –chronic liver damage in rats”, Arch. Med. Res., 28,pp. 11-17 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Chiết xuất silymarin bằng các phương pháp khác nhau - Nghiên cứu kỹ thuật tách chiết silymarin từ hạt kế sữa và axit amin từ đậu tương làm nguyên liệu cho thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan
Bảng 3.2. Chiết xuất silymarin bằng các phương pháp khác nhau (Trang 35)
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình chiết xuất silymarin quy mô phòng thí nghiệm. - Nghiên cứu kỹ thuật tách chiết silymarin từ hạt kế sữa và axit amin từ đậu tương làm nguyên liệu cho thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình chiết xuất silymarin quy mô phòng thí nghiệm (Trang 37)
Hình 3.2: Sắc ký đồ mẫu silymarinthu được sau khi tách chiết theo quy - Nghiên cứu kỹ thuật tách chiết silymarin từ hạt kế sữa và axit amin từ đậu tương làm nguyên liệu cho thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan
Hình 3.2 Sắc ký đồ mẫu silymarinthu được sau khi tách chiết theo quy (Trang 38)
Hình 3.4: Sơ đồ thủy phân protein đậu tương. - Nghiên cứu kỹ thuật tách chiết silymarin từ hạt kế sữa và axit amin từ đậu tương làm nguyên liệu cho thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan
Hình 3.4 Sơ đồ thủy phân protein đậu tương (Trang 40)
Hi ̀nh 3.5: Sơ đồ quy trình thủy phân protein đậu tương - Nghiên cứu kỹ thuật tách chiết silymarin từ hạt kế sữa và axit amin từ đậu tương làm nguyên liệu cho thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan
i ̀nh 3.5: Sơ đồ quy trình thủy phân protein đậu tương (Trang 44)
Bảng 3.8: Liều uống chế phẩm silymarin trong các lô chuột thực nghiệm - Nghiên cứu kỹ thuật tách chiết silymarin từ hạt kế sữa và axit amin từ đậu tương làm nguyên liệu cho thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan
Bảng 3.8 Liều uống chế phẩm silymarin trong các lô chuột thực nghiệm (Trang 49)
Bảng 3.10: Tác dụng của chế phẩm silymarin trên bilirubin huyết thanh chuột - Nghiên cứu kỹ thuật tách chiết silymarin từ hạt kế sữa và axit amin từ đậu tương làm nguyên liệu cho thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan
Bảng 3.10 Tác dụng của chế phẩm silymarin trên bilirubin huyết thanh chuột (Trang 53)
Bảng 3.11: Lưu lượng mật ở các lô chuột thí nghiệm - Nghiên cứu kỹ thuật tách chiết silymarin từ hạt kế sữa và axit amin từ đậu tương làm nguyên liệu cho thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan
Bảng 3.11 Lưu lượng mật ở các lô chuột thí nghiệm (Trang 54)
Bảng 3.13: Hàm lượng bilirubin trong dịch mật của chuột thực nghiệm - Nghiên cứu kỹ thuật tách chiết silymarin từ hạt kế sữa và axit amin từ đậu tương làm nguyên liệu cho thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan
Bảng 3.13 Hàm lượng bilirubin trong dịch mật của chuột thực nghiệm (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm