1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 2 bộ cánh diều 10 thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)

104 43 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thơ Đường Luật
Tác giả Đỗ Phủ, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến, Phạm Ngũ Lão
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm d.Tổ chức thực hiện: Phiếu học tập 02:... https://www.youtube.com/watch?v=m-mG6XthOE0 *Tìm hiểu hình thức của văn bả

Trang 1

BÀI 2:

Ngày soạn

Ngày dạy: THƠ ĐƯỜNG LUẬT

A NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN.

I CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:

1 Đọc:

- Đọc – hiểu các văn bản:

VB 1: Cảm xúc mùa thu (Thu hứng, bài 1- Đỗ Phủ)

VB 2: Tự tình (Bài 2 - Hồ Xuân Hương)

- Thực hành đọc – hiểu văn bản:

VB 3: Câu cá mùa thu (Thu điếu - Nguyễn Khuyến)

2 Thực hành tiếng Việt: Sửa lỗi dùng từ

3 Viết: Viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề

4 Nói và nghe: Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề

5 Tự đánh giá: Đọc hiểu văn bản Tỏ lòng (Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão)

II THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 11 tiết – KHGD

B MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ BÀI HỌC

- HS biết cách đọc hiểu một văn bản thơ Đường luật:

+ Phân tích và đánh giá được giá trị nội dung, nghệ thuật củavăn bản thơ trữ tình trung đại làm theo thể Đường luật

+ Nhận biết và phân tích được giá trị thẩm mĩ của một sốyếu tố như: hình ảnh, vần, đối, chủ thể trữ tình,

- HS biết cách vận dụng các kiến thức về những yêu cầu sử

Trang 2

dụng tiếng Việt để giải quyết các bài tập thực hành về tiếngViệt: HS biết phân tích sự khác nhau về nghĩa của một sốcách sắp xếp trật từ từ trong câu; từ đó, nhận diện, phân tích

và sửa được các lỗi về trật tự từ trong bài viết, bài nói

- HS viết được văn bản báo cáo kết quả nghiên cứu về một

vấn đề từ các nội dung đã học hoặc vấn đề từ cuộc sống

- HS biết trình bày một báo cáo kết quả nghiên cứu, có sử

dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện

giao tiếp phi ngôn ngữ; biết nghe và đánh giá nội dung

trình bày của bạn

II PHẨM CHẤT

- Trân trọng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, tâm sự và sự sáng tạo

nghệ thuật của các nhà thơ trung đại;

- Tình yêu quê hương, đất nước

- Yêu thích việc nghiên cứu

C THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kể bài giảng điện tử

- Phương tiện và học liệu:

+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+ Học liệu: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan

+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe

+ Bảng kiểm đánh giá.

+ Rubric đánh giá

2 Học sinh.

- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong

sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK

- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung: Viết, nói và nghe và thực hành bài tập SGK

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 3

- Phân tích và đánh giá được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản “Cảm xúc mùa

thu” (Thu hứng, bài 1 - Đỗ Phủ):

+ Cảm thông với tấm lòng Đỗ Phủ: nỗi lo âu cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương vànỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình

+ Nhận biết, rút ra được những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thơ Đường: tả cảnhngụ tình, ý tại ngôn ngoại

- Nhận biết và phân tích được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố như: hình ảnh, vần, đối,chủ thể trữ tình, trong bài thơ

2 Phẩm chất

- Bồi đắp cho HS tình yêu quê hương, đất nước

- Biết trân trọng tâm sự và trân trọng những sáng tạo nghệ thuật của Đỗ Phủ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kể bài giảng điện tử

- Phương tiện và học liệu:

+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan

+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe

2 Học sinh

- Đọc tài liệu có liên quan đến thơ trung đại

- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong

sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK

III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Trang 4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Em thích mùa nào nhất trong năm? Cảnh vật mùa đó có đặc trưng gì?

- GV chiếu video về vùng núi Trung Quốc khi sang thu HS xem video về nêu cảm xúccủa bản thân

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem, suy nghĩ, trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động

hình thành kiến thức mới

*Cách 2: PP Trò chơi: LẬT MẢNH GHÉP

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Có 4 mảnh ghép tương ứng với 4 câu hỏi Lật được mỗi mảnh ghép, một góc của bứctranh bí ẩn sẽ được mở ra

Trang 5

Bức tranh bí ẩn: nhà thơ Đỗ Phủ

Câu 1: Đất nước nào đông dân nhất thế giới?

Câu 2: HS ở nước ta thường tựu trường vào mùa nào trong năm?

Câu 3: Cho biết tên loài hoa trong bức ảnh sau:

Câu 4: Dạng địa hình chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nước ta là gì?

Đáp án:

Câu 1: Trung Quốc

Câu 2: Mùa thu

Câu 3: Hoa cúc

Câu 4: Địa hình đồi núi

Câu hỏi kết nối với bài mới: các đáp án của các câu hỏi có liên quan gì đến bài học

hôm nay?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chọn miếng ghép, suy nghĩ, trả lời để lật miếng

ghép

Bước 3: Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động

hình thành kiến thức mới

GV dẫn vào bài:

Bài thơ "Cảm xúc mùa thu" của Đỗ Phủ được sáng tác năm 766 - tức là sau khi

loạn An- Lộc - Sơn đã kết thúc được 3 năm và chỉ 4 năm trước khi nhà thơ qua đời Trong thời gian diễn ra loạn An Lộc Sơn và kể cả khi loạn An Lộc Sơn được dẹp tan một vài năm, đất nước Trung Quốc vẫn chìm ngập liên miên trong cảnh loạn li Cuộc sống của nhân dân vô cùng điêu đứng, gia đình Đỗ Phủ cũng không phải là ngoại lệ Để hiểu rõ hơn về thực trạng đất nước Trung Quốc cũng như hoàn cảnh, nỗi đau riêng của

tác giả, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài thơ "Cảm xúc mùa thu" (Thu hứng) của nhà thơ

Đỗ Phủ

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu kiến thức ngữ văn

a Mục tiêu: Tìm hiểu chung về thơ Đường luật, thơ Nôm Đường luật.

b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để

tìm hiểu về thơ Đường luật; thơ Nôm Đường luật và chủ thể trữ tình

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, PHT nhóm.

Trang 6

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

Phiếu học tập 01: Tìm hiểu thơ Đường luật, thơ Nôm Đường luật và chủ thể trữ

tình trong thơ (Chuẩn bị ở nhà)

Thơ Đường luật 1 Xuất xứ

2 Hình ảnh thơ

3 Cách gieo vần

4 Nghệ thuật đối

Thơ Nôm Đường luật 1 Yếu tố tiếp thu

2 Yếu tố sáng tạo

Chủ thế trữ tình 1 Khái niệm

2 Phân loại

*Tìm hiểu về thơ Đường

luật

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ:

- Yêu cầu HS đọc một bài thơ

Đường luật (thơ Lí Bạch, thơ

Đỗ Phủ, thơ Bà Huyện Thanh

Quan, ) đã được học ở

THCS

- Chỉ ra các nét nghệ thuật

tiêu biểu của bài thơ em vừa

đọc (chủ thể trữ tình; hình ảnh

thơ tiêu biểu; cách gieo vần,

nghệ thuật đối)

- Trao đổi theo cặp đôi: Hoàn

thành Phiếu học tập 01 Tìm

hiểu về thơ Đường luật và thơ

Nôm Đường luật

Bước 2 HS thực hiện nhiệm

I Kiến thức Ngữ văn: Một số kiến thức chung về thể loại thơ Đường luật

Thơ Đường luật

1 Xuất xứ Xuất hiện từ thời nhà Đường

(Trung Quốc); hiện nay phổ biến ở các nước khu vực văn hoá Đông Á

2 Hình ảnh thơ

- Mang tính ước lệ, tượng trưng cao

- Chứa đựng tâm sự, cảm xúc của tác giả về thiên nhiên, thời cuộc, thân phận con người

3 Cách gieo vần

Thường gieo 1 vần (vần bằng):

- Thơ tứ tuyệt: gieo ở cuối các câu 1, 2, 4

Trang 7

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS dựa vào phiếu học tập đã

thống nhất để trả lời

- Các cặp đôi khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá, kết luận

- Thơ bát cú: gieo ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8

4 Nghệ thuật đối

Nghệ thuật đối khá đa dạng:+ Đối giữa các câu: thường đối ở hai câu thực và hai câu luận (thơ bát cú)

+ Đối giữa 2 vế trong 1 câu (tiểu đối)

- Đối về từ, ngữ, các vế của câu trên với câu dưới hoặc giữa 2 cặp câu luận và thực

- Đối ý: đối tương đồng và đối tương phản

Thơ Nôm Đường luật

1 Yếu tố tiếp thu

Mang tính quy phạm của thể thơ Đường luật về niêm, luật,vần, đối,

2 Yếu tố sáng tạo

Có những thay đổi về nhịp điệu câu thơ, tận dụng các phép đối; từ ngữ và hình ảnh mang bản sắc dân tộc

Chủ thế trữ tình

1 Khái niệm

- Là chủ thể phát ngôn, thường là tác giả hoặc người đại diện cho quan niệm thẩm

mĩ và tư tưởng thời đại về một vấn đề nào đó trong cuộcsống

- Đây là con người cảm xúc, suy tưởng trong tác phẩm nhưng không đồng nhất với tác giả

2 Phân loại

Hai dạng:

- Xuất hiện trực tiếp qua các

Trang 8

đại từ nhân xưng (tôi, anh,

em, chúng ta, chúng tôi, )

- Chủ ngữ ẩn, không có ngôi (nhân danh cái chung, đại diện cho một bộ phận xã hội)

Hoạt động 2.2 Đọc - tìm hiểu chung về tác giả, văn bản (Đọc –trải nghiệm cùng văn bản)

a Mục tiêu : Học sinh nhận biết được những nét khái quát nhất về tác giả Đỗ Phủ và

bài thơ Cảm xúc mùa thu (Thu hứng): hoàn cảnh sáng tác, đề tài, thể loại, bố cục,

b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc, thu thập thông tin trình bày nội dung đã

chuẩn bị về tác giả, tác phẩm để thực hiện mục tiêu đề ra

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm

d.Tổ chức thực hiện:

Phiếu học tập 02:

Trang 9

Bước 4: Đánh giá, kết luận

GV nhận xét đánh giá kết quả HS, chuẩn

hóa kiến thức

II Tìm hiểu chung

1 Tác giả Đỗ Phủ

- Đỗ Phủ (712- 770), tự là Tử Mĩ, xuất thântrong một gia đình có truyền thống Nho học vàthơ ca lâu đời ở huyện Củng- tỉnh Hà Nam(Trung Quốc)

- Con người và cuộc đời:

+ 7 tuổi làm thơ→ tài năng thiên bẩm

+ Con đường công danh lận đận, không đượctrọng dụng

Giọng thơ: trầm uất, nghẹn ngào

Đặc biệt thành công với thể thất ngôn bát cú

→ Được mệnh danh là “thi Thánh” (thánh thơ)

Trang 10

-

*Tìm hiểu về bài thơ “Cảm xúc mùa

thu”

*GV hướng dẫn cách đọc văn bản:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

? Theo em nên đọc văn bản như thế nào?

? Em hãy chia sẻ ấn tượng ban đầu của

mình về văn bản Chia sẻ các từ mà lần

đầu đọc văn bản em thấy khó hiểu và

kết quả tìm hiểu của em về các từ ngữ

đó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ nội dung câu hỏi mạnh dạn

xung phong trả lời ý kiến.

Bước 3: Báo cáo thực hiện nhiệm vụ

những từ khó hiểu trong văn bản

GV cho HS nghe video đọc mẫu trên

+ Là cương lĩnh sáng tác của cả chùm thơ

c Đề tài: Mùa thu

d Thể loại: Thơ Đường luật, làm theo thể Thất

ngôn bát cú

e Bố cục: 2 phần.

+ 4 câu đầu: Cảnh thu+ 4 câu sau: Tình thu

f Nội dung khái quát: Nói về nỗi niềm thời thế

và lòng thương nhớ quê hương của tác giả trongcảnh loạn li

Trang 11

https://www.youtube.com/watch?v=m-mG6XthOE0

*Tìm hiểu hình thức của văn bản:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Trao đổi theo cặp trong bàn: Hoàn

thành Phiếu học tập 02:

- Từ những thông tin mà em tìm hiểu

được, hãy trình bày xuất xứ và hoàn

cảnh sáng tác của bài thơ

- Xác định đề tài, thể loại và bố cục của

bài thơ

- Chủ thể trữ tình trong bài thơ là ai?

Khái quát về nỗi lòng của chủ thể trữ

tình được thể hiện trong bài thơ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp

- GV khích lệ, động viên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV gọi 1 số HS đại diện trả lời

HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá, kết luận

GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức

Hoạt động 2.3: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu chi tiết văn bản

(Suy ngẫm và phản hồi) a) Mục đích: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật văn bản:

+ Qua bức tranh mùa thu ở Ba Thục, nhà thơ thể hiện nỗi lo âu cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi cho thân phận mình

+ Hiểu thêm đặc điểm thơ Đường luật

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

Trang 12

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

PHIẾU HỌC TẬP 03: Đọc hiểu chi tiết văn bản “Cảm xúc mùa thu”

Tìm hiểu cảnh thu (4 câu đầu) Tìm hiểu tình thu (4 câu

sau) Câu hỏi - Cảnh thu trong 2 câu đề, 2 câu thực

được miêu tả qua những hình ảnh nào?

- Đó là cảnh thu ở đâu và được quan

sát ở những vị trí nào? Điểm khác biệt của nó so với cảnh thu thông thường mà em biết?

- So sánh bản nguyên tác và dịch thơ

để thấy rõ sắc thái của cảnh thu trong cảm nhận của Đỗ Phủ

- Khái quát lại vẻ riêng của thiên

nhiên ở 4 câu đầu? Trong cảnh đó có ngụ tình của tác giả ko? Đó là cảm xúc, tâm trạng gì? Tương quan cảnh

và tình?

- Chỉ ra sự thay đổi điểm

nhìn của nhà thơ ở bốn câu sau

- Những hình ảnh và hoạt

động nào được nhắc đến

ở bốn câu cuối? Qua những hình ảnh, hành động đó, chủ thể trữ tình bộc lộ tâm sự, cảm xúc gì?

- So sánh nguyên tác và

dịch thơ

Trả lời ………

………

………

………

… ………

… ………

chung

Xác định mối quan hệ giữa bốn câu thơ đầu với bốn câu thơ sau,

mối quan hệ giữa toàn bài với nhan đề Thu hứng?

Trang 13

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ cá nhân, ghi câu

trả lời vào vị trí trả lời cá

nhân trên PHT A0

III Đọc – hiểu chi tiết

1 Cảnh mùa thu (4 câu đầu)

Nguyên tác: trắng xoá - dày đặc, nặng nề.

Dịch thơ: lác đác - mật độ thưa thớt, ít ỏi.

Bản dịch thơ làm mất sắc thái tiêu điều của rừngphong

Câu 1 (nguyên tác): Sự tác động, tàn phá của sươngmóc làm rừng phong tiêu điều

Đó là sự khác thường Bởi mùa thu phương Bắc(Trung Quốc) thường được miêu tả với hình ảnh ước

Trang 14

- Thảo luận theo nhóm, thư kí

ghi kết quả thảo luận của

nhiệm vụ học tập vào vị trí

trung tâm PHT A0

Bước 3: Báo cáo kết quả và

thảo luận

Đại diện các nhóm báo cáo kết

quả thảo luận

GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét đánh giá kết quả

của các các nhóm và cho điểm

GV chuẩn hóa kiến thức

Đại diện nhóm 1 báo cáo sản

- So với nguyên tác, bản dịch làm mất các địa danh

cụ thể, gợi nhiều cảm xúc Thông thường, vùng núi

Vu, kẽm Vu hiểm trở sẽ gợi cảm giác hứng khởitrước vẻ đẹp hoành tráng, kì vĩ, bí ẩn Nhưng ở đây,chúng chỉ đem đến ấn tượng về sự vắng lặng đến rợnngười

- Tầm nhìn của tác giả thu hẹp, hướng lên cao

-> Hai câu đầu: Cảnh thu thê lương, ảm đạm, lạnhlẽo, nặng nề, trầm uất ở vùng núi Quỳ Châu, miềnnúi phía tây Trung Quốc, thượng nguồn sôngTrường Giang, nơi thi nhân lánh nạn

* Câu 3- 4: Hình ảnh thiên nhiên: sóng trên sông

Trường Giang; mây trên cửa ải.

- So sánh nguyên tác- dịch thơ:

+ Động từ “rợn”" vận động nhẹ nhàng, không diễn

tả được sự vận động mạnh mẽ của sóng như trong

nguyên tác (sóng vọt lên tận lưng trời).

+ Động từ “đùn”" lớp này chồng chất lên lớp khác, chỉ sự vận động đi lên " không truyền tải ý “mây sa sầm xuống giáp mặt đất”.

- Sắc thái của thiên nhiên:

+ Thiên nhiên vận động mạnh mẽ, trái chiều như nénkhông gian lại, khiến trời đất như đảo lộn

+ Thiên nhiên trầm uất, dữ dội

=> Nhận xét:

+ Cảnh thu được nhìn từ xa, cảnh rộng, bao quát

+ Đó là cảnh thu ở vùng núi Quỳ Châu (TrungQuốc) thê lương, ảm đạm, đầy những dồn nén dữdội

+ Sự vận động dữ dội, trái chiều của thiên nhiên, trời

Trang 15

đất như đảo lộn nơi cửa ải" nỗi buồn sầu, trầm uất vànỗi lo âu cho tình hình đất nước với biên giới chưathật sự bình yên sau những năm chiến tranh, loạn lạcliên miên (loạn An- Sử) " chất “thi sử”.

+ Cảnh vẫn đậm hơn tình, tình nằm ẩn sâu trongcảnh

Đại diện nhóm 3 báo cáo sản

phẩm học tập

Nhóm 4 đặt câu hỏi phản biện

Các nhóm nhận xét, bổ sung

2 Tình thu (4 câu sau)

- Tầm nhìn của tác giả: từ xa lại gần "thu hẹp dần (từkhung cảnh chung của thiên nhiên đến các sự vật cụthể gắn bó với riêng tác giả, ở gần tác giả)

Do sự vận động của thời gian về chiều muộn, ngàytàn, sự nhạt dần của ánh sáng khiến tầm nhìn bị thuhẹp

thơ lưu lạc ở đất Quỳ Châu

+ Hai lần cúc nở hoa làm tuôn rơi nước mắt: “Nước mắt ngày trước” - “dòng lệ cũ” "giọt nước mắt hôm

nay (hiện tại) và giọt ướt hôm qua (quá khứ) khôngthể phân chia, đều cùng một dòng chảy, đắng đót,mặn chát như nhau

+ Hình ảnh khóm cúc là biểu tượng cho nỗi buồnđau dằng dặc, thường trực của tác giả Đó là sự chấtchồng của nỗi xót xa cho thân phận tha hương trôinổi và nỗi nhớ quê hương da diết

+ Con thuyền:

Trang 16

++ Bản dịch làm mất sắc thái cô đơn, lẻ loi của conthuyền" sự cô đơn, lẻ loi của con người.

++ Là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho cuộc đời nổitrôi, lưu lạc của tác giả

++ "Con thuyền buộc chặt mối tình nhà" mối buộc

của con thuyền lại gắn kết với nỗi nhớ nơi vườn cũ(quê hương) " tình cảm gắn bó sâu nặng với quêhương

- Tác giả đã đồng nhất cảnh và tình ở hai câu 5-6

* Câu 7-8:

- Kết thúc đột ngột bằng những âm thanh dồn dậpbởi trước đó bài thơ không miêu tả một âm thanhnào

- Tiếng thước đo vải, dao cắt vải, tiếng chày đập vải

để may áo rét " Là những âm thanh đặc thù của mùathu Trung Quốc xưa Người ở quê nhà thường may

áo rét gửi cho người chinh phu đang trấn thủ biêncương khi mùa thu lạnh lẽo đến, bước chuyển đểmùa đông buốt giá ùa về

- Hai câu thơ hướng ngoại, tả cảnh sinh hoạt củanhân dân vùng Quỳ Châu Nhưng đặt trong liên hệvới câu 3- 4 (hiện thực lịch sử: tình hình đất nướcchưa yên ổn, bao người phải trấn giữ biên ải xa xôi),hai câu thơ này ko phải tả cảnh đơn thuần

+ Nỗi lo âu cho tình hình đất nước chưa yên ổn

+ Âm thanh tiếng chày đập vải, tiếng dao thước đểmay áo rét gửi kẻ tha hương làm chạnh lòng tác giả(cũng là một kẻ tha hương, lưu lạc, nghèo khổ), khơilên nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của ông

+ Nỗi buồn nhớ quê hương của tác giả

=> Nhận xét:

Cảnh thu ở bốn câu sau thấm đượm tình thu, thậmchí còn đồng nhất với tình thu (câu 5-6), khắc sâu ấntượng về sự cô đơn, lẻ loi, u uất của kẻ tha hươngnặng lòng với quê hương và lo âu cho tình hình đấtnước chưa yên ổn

Trang 17

? HS xác định mối quan hệ

giữa bốn câu thơ đầu với bốn

câu thơ sau, mối quan hệ giữa

toàn bài với nhan đề Thu hứng?

*Nhận xét mối quan hệ giữa bốn câu đầu và bốn câu sau:

- Cả bốn câu thơ đầu và bốn câu thơ sau cùng góp phần tạo nên một bức tranh mùa thu có cả cảnh và tình thấm vào nhau

- Mối quan hệ giữa toàn bài với nhan đề: bài thơ có

nhan đề là Thu hứng (Cảm xúc mùa thu) do đó toàn

bộ bài thơ, hình ảnh và tứ thơ đều chuyển tải cái tình

và cảnh mùa thu Bốn câu thơ đầu là cảnh thu với nỗi u uất của nhà thơ còn ở bốn câu sau tâm sự của nhà thơ lại thấm đẫm vào trong cảnh thu, tạo nên haihình ảnh gợi buồn đến ám ảnh

Hoạt động 2.4: Hướng dẫn HS tổng kết a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.

b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

HS trao đổi theo cặp trong bàn:

- Rút ra những nét đặc sắc về nội dung

và nghệ thuật của văn bản?

- Khi đọc hiểu một bài thơ Đường luật,

- Tâm trạng tác giả:

+ Lo âu cho đất nước

Trang 18

một bài thơ Đường luật?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hoạt động thảo luận theo cặp

GV quan sát, khích lệ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS trả lời câu hỏi

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét đánh giá kết quả của các cá

nhân, chuẩn hóa kiến thức

+ Buồn nhớ quê hương

+ Ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình

2 Nghệ thuật

- Tả cảnh ngụ tình

- Ngôn ngữ hàm súc

- Nghệ thuật đối chỉnh, tạo các mối tương quan

3 Cách đọc hiểu một bài thơ Đường luật

-Cần chú ý đặc điểm thể loại, văn tự, đề tài, chủ

đề, không gian, thời gian và sự liên hệ giữa các câu thơ trong bài Nếu là thơ bằng chữ Hán, trước khi đọc phần Dịch thơ cần đọc kĩ phần Dịch nghĩa để hiểu rõ ý các câu thơ Chú ý đối sánh giữa phần phiên âm và phần dịch thơ

-Hiểu được bài thơ là lời của ai; nói về điều gì; nói bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc đáo,

đáng nhớ (nghệ thuật đối, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ,…)

-Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình và những tác động của chúng đến suy nghĩ

và tình cảm của người đọc

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao

b Nội dung: Trả lời câu hỏi, bài tập

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d Tổ chức thực hiện:

*Nhiệm vụ 1: Trò chơi “Ai nhanh hơn?”

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm 4 đáp án, HS nào giơ tay nhanh nhất sẽ đượctrả lời

Bước 2: Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS lắng nghe và xung phong giơ tay để trả lời.

Trang 19

Bước 3: Công bố kết quả

- Nếu HS giơ tay trả lời sai thì sẽ mất quyền chơi ở các câu hỏi tiếp theo

- GV sẽ mời thêm 01 HS trả lời nếu HS đầu tiên trả lời sai

Các câu hỏi như sau:

Câu 1: Bài thơ được Đỗ Phủ làm khi nào?

Câu 2: Dòng nào sau đây không nói về Đỗ Phủ?

A Ông sống trong nghèo khổ, chết trong bệnh tật

B Là nhà thơ hiện thực vĩ đại Trung Quốc

C Được người Trung Quốc gọi là “thi tiên”

D Giọng thơ trầm uất nghẹn ngào

Đáp án C Được người Trung Quốc gọi là “thi tiên”.

Câu 3 : Nội dung biểu đạt của hai câu thơ mở đầu là gì?

A Cảnh chiều thu trong sáng, êm đềm

B Cảnh chiều thu tĩnh lặng, thanh bình

C Cảnh chiều thu hùng vĩ, khoáng đạt

D Cảnh chiều thu buồn bã, ảm đạm

Đáp án D Cảnh chiều thu buồn bã, ảm đạm.

Trang 20

Câu 4: Hình ảnh cô chu (con thuyền lẻ loi) không gợi đến điều gì?

A Cuộc đời lênh đênh, phiêu bạt của nhà thơ

B Ước vọng được trở về quê hương của tác giả

C Tâm trạng lẻ loi, cô đơn của tác giả

D Khát vọng lên đường, du ngoạn khắp nơi của tác giả

Đáp án D Khát vọng lên đường, du ngoạn khắp nơi của tác giả.

Câu 5 : Chon đáp án đúng nhất: Bài thơ Thu hứng gợi cho ta điều gì về tâm hồn nhà

thơ Đỗ Phủ?

A Tình yêu thiên nhiên

B Nỗi buồn về thời thế

C Nỗi buồn về thời thế và tình yêu quê hương sâu sắc

D Tình yêu quê hương

Đáp án B Nỗi buồn về thời thế và tình yêu quê hương sâu sắc.

Câu 7: Bốn câu đầu và bốn câu sau trong bài Thu hứng có quan hệ với nhau như thế

nào?

A Bốn câu đầu tả cảnh thu, bốn câu sau tả tình thu

B Bốn câu đầu tả cảnh trên cao, bốn câu sau tả cảnh dưới thấp

C Bốn câu đầu tả xa, bốn câu sau tả gần

D Bốn câu đầu tả cảnh, bốn câu sau tả người

Đáp án A Bốn câu đầu tả cảnh thu, bốn câu sau tả tình thu.

Câu 8: Cảm xúc tác giả trong hai câu luận của bài Thu hứng chủ yếu được gợi lên bởi

điều gì?

A Nỗi buồn vì chiến tranh loạn lạc

B Không thể trở về quê hương

Trang 21

C Sự nghèo khó.

D Cuộc sống xa quê trong hoàn cảnh chiến tranh loạn lạc

Đáp án D Cuộc sống xa quê trong hoàn cảnh chiến tranh loạn lạc.

Câu 9 : Nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu kết?

A Ước lệ tượng trưng

Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân

Yêu cầu: Viết đoạn văn ngắn (8 – 10 dòng) nói lên suy nghĩ về tình cảm của Đỗ Phủ với

quê hương được thể hiện trong bài thơ Phải chăng đó chỉ là tình cảm của riêng tác giả?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV cung cấp công cụ bảng kiểm đánh giá:

Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn

Trang 22

2 Đoạn văn đúng chủ đề: nêu suy nghĩ về tình cảm của Đỗ

Phủ với quê hương được thể hiện trong bài thơ

+ Nhà thơ bộc lộ tình cảm gì đối với quê hương? (nhớ

nhung, xót xa trong cảnh loạn li; ước mong được trở về

quê cũ)

+ Tình cảm đó được bộc lộ qua những hình ảnh, từ ngữ,

biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào?

+ Tình cảm đó có phải của riêng Đỗ Phủ?

3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn

văn

4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng

từ ngữ, ngữ pháp

- GV gọi đại diện một số HS trình bày sản phẩm học tập của mình

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét theo bảng kiểm.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và cho điểm HS.

Đoạn văn tham khảo:

Bài thơ “Cảm xúc mùa thu” (Thu hứng) của Đỗ Phủ đã thể hiện rõ nỗi lòng của nhà thơ dành cho quê hương khi gia đình phải chạy loạn, phải sống xa quê nhà Trong hoàn cảnh xa quê, chứng kiến 2 lần mùa thu đến trên đất người, nhìn cảnh vật mà thi nhân nhớ quê da diết Tâm trạng, buồn thương đó được gửi gắm vào cảnh vật qua bút pháp tả cảnh ngụ tình độc đáo Nhà thơ nhìn hoa cúc nở nhớ về những mùa thu ở quê hương mà lòng u sầu, nghẹn ngào Chữ "lệ" trong bài thơ rất khó phân biệt lệ của người hay của hoa Con thuyền cô độc trôi nổi, lưu lạc là phương tiện nhà thơ gửi gắm ước nguyện về quê, “cô chu” đã buộc chặt nỗi lòng con người với quê nhà thơ là nỗi lòng riêng tư của Đỗ Phủ nhưng cũng chan chứa tâm sự yêu nước, thương đời; đó cũng là nỗi

Trang 23

lòng chung của biết bao người trong thời buổi loạn li đã được gửi gắm qua nghệ thuật thơ Đường đạt tới trình độ mẫu mực.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập trong thực tiễn.

b Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học.

c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Làm việc

cá nhân:

Yêu cầu: Từ văn bản hãy viết 1 đoạn

văn ngắn khoảng 200 chữ với chủ đề:

Quê hương trong tôi là…

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy

nghĩ, làm việc cá nhân để hoàn thành

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ

- Vẽ sơ đồ tư duy bài thơ

- Tìm đọc thêm các bài thơ của Đỗ Phủ

- Sưu tầm một số bài thơ viết về mùa thu trong thơ Trung đại Việt Nam

- Chuẩn bị soạn bài: đọc, tìm hiểu về văn bản “Tự tình” (bài 2) – Hồ Xuân Hươn

Tiết … Văn bản 2: TỰ TÌNH

(bài 2) – Hồ Xuân Hương

I Mục tiêu

Trang 24

+ Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương

- Nhận biết và phân tích được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố như: hình ảnh, vần, đối,chủ thể trữ tình, trong bài thơ

2 Phẩm chất

- Cảm thông với thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa

- Biết trân trọng tâm sự và trân trọng những sáng tạo nghệ thuật của Hồ Xuân Hương

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kể bài giảng điện tử

- Phương tiện và học liệu:

+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan

+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe

2 Học sinh

- Đọc tài liệu có liên quan đến bài học

- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong

sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK

Trang 25

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

*Cách 1: PP Vấn đáp

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Câu hỏi: Tìm những câu ca dao, thành ngữ hoặc những tác phẩm thơ văn đã học nói về

thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa

(HS trả lời cá nhân hoặc GV tổ chức cho HS thi giữa 2 dãy, trả lời nối tiếp)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả

Dự kiến câu trả lời của HS:

- Chùm ca dao than thân:

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

- Thành ngữ: Hồng nhan bạc mệnh; Hồng nhan đa truân.

- Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương

- Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ

- Truyện Kiều – Nguyễn Du

Bước 4: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động

hình thành kiến thức mới

GV dẫn vào bài: Đề tài thân phận người phụ nữ là đề tài được rất nhiều các nhà văn,

nhà thơ tìm đến, trong đó, Hồ Xuân Hương được coi là nhà thơ của phụ nữ Tiếng thơ

của bà là tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc Tự tình (II) là một bài thơ như

thế

*Cách 2: Xem video và trả lời câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS xem video bài hát “Bánh trôi nước” – Ca sĩ Hoàng Thuỳ Linh.

https://www.youtube.com/watch?v=U3ucpVlaeK8

Trang 26

Câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về bài hát Em hãy cho biết bài hát khiến em nhớ tới

bài thơ nào? Của ai?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video, chia sẻ về bài hát.

Bước 3: Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động

hình thành kiến thức mới

🡺GV dẫn vào bài:

Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nổi tiếng của Văn học trung đại

Việt Nam Bà được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm” Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt Đặc biệt những bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng “Tự tình” (Bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện được những đặc sắc về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2.1 Trải nghiệm cùng văn bản

(Đọc - tìm hiểu chung về tác giả, văn bản)

a Mục tiêu : Học sinh nhận biết được những nét chung về tác giả Hồ Xuân Hương và

bài thơ Tự tình (Bài 2): hoàn cảnh sáng tác, đề tài, thể loại, bố cục,

b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc, thu thập thông tin trình bày nội dung đã

chuẩn bị về tác giả, tác phẩm để thực hiện mục tiêu đề ra

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm

d.Tổ chức thực hiện:

Trang 27

PHIẾU HỌC TẬP 01: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm

(Hoàn thành trước ở nhà)

I Tìm hiểu chung 1.Tác giả Hồ Xuân Hương

*Tìm hiểu về tác giả Hồ Xuân Hương:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trao

đổi về Phiếu học tập 01 (đã chuẩn bị ở

nhà)

Thời gian thảo luận cặp: 03 phút

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh trả lời cá nhân hoặc theo

từng cặp (2 HS luân phiên trình bày

thông tin về tác giả, tác phẩm)

Bước 4: Đánh giá, kết luận

GV nhận xét đánh giá kết quả HS, chuẩn

hóa kiến thức qua trình chiếu slide

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả Hồ Xuân Hương

a Cuộc đời

- Chưa xác định được năm sinh, năm mất

- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX

- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi - huyện Quỳnh Lưu -tỉnh Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long

- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho nghèo, cha làm nghề dạy học

- HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gặpnhiều bất hạnh

b Sự nghiệp sáng tác

- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng thànhcông ở chữ Nôm

- Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ,trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đềtài,cảm hứng ngôn từ và hình tượng

- Phong cách thơ vừa thanh vừa tục

Trang 28

→ Được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo thực hiện nhiệm vụ

những từ khó hiểu trong văn bản

- GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức về

- Tìm hiểu chú thích: canh, hồng nhan.

b Xuất xứ: Bài thơ thứ 2 trong chùm 3 bài “Tự

tình”

c Thể loại: Thơ Nôm Đường luật, viết theo thể

thất ngôn bát cú

d Chủ thể trữ tình: Bài thơ là lời tâm sự của

người phụ nữ về nỗi đau trước tình duyên éo le

và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc Tâmtrạng của nhân vật trữ tình được bộc lộ qua cáchcảm nhận không gian, thời gian, cảnh vật Ngoạicảnh cũng là tâm cảnh

e Nhan đề “Tự tình”: bày tỏ tâm trạng, cảm xúc,

tình cảm của người viết

f Bố cục: Bốn phần: Đề - thực – luận – kết.

Trang 29

Khóc vua Quang Trung của công chúa

Ngọc Hân làm thành một khóm riêng

biệt, làm nên tiếng lòng chân thật của

người đàn bà tự nói về tình cảm bản thân

của đời mình trong văn học cổ điển Việt

Nam ( Xuân Diệu, Hồ Xuân Hương – Bà

chúa thơ Nôm)

Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi (Hướng dẫn học sinh đọc hiểu chi tiết văn bản)

a) Mục đích: Giúp học sinh nhận biết và hiểu được những giá trị nội dung và nghệ thuật

văn bản:

+ Hiểu được tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương

+ Thấy được khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinhđộng; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca

+ Cảm thông với tâm sự HXH nói riêng và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong

kiến nói chung

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

PHIẾU HỌC TẬP 02: Đọc hiểu chi tiết văn bản “Tự tình” (bài 2)

Nhóm 1 Hai câu đề - Phân tích hoàn cảnh và

tâm trạng của chủ thể trữtình trong hai câu đầu

(chú ý không gian, thờigian, cách dùng từ ngữ:

văng vẳng, dồn, trơ, cái

………

………

………

………

Trang 30

hồng nhan).

- Có ý kiến cho rằng câuthơ thứ 2 không chỉ chothấy nỗi niềm buồn tủi củaHXH mà còn cho thấy bảnlĩnh HXH Suy nghĩ củaanh/chị

Nhóm 2 Hai câu

thực

Phân tích từ ngữ, hình ảnhthể hiện tâm trạng ngườiphụ nữ qua 2 câu thực(chú ý mối tương quangiữa hình tượng trăng sắp

tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn với thân

Qua đó, thái độ của nhàthơ được thể hiện như thếnào?

xuân, từ lại; nghệ thuật tăng tiến: Mảnh tình – san

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ học tập

II Đọc hiểu chi tiết

1 Hai câu đề

Trang 31

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ cá nhân, ghi câu

trả lời vào vị trí trả lời cá nhân

trên PHT A0

- Thảo luận theo nhóm, thư kí

ghi kết quả thảo luận của

nhiệm vụ học tập vào vị trí

trung tâm PHT A0

Bước 3: Báo cáo kết quả và

thảo luận

Đại diện các nhóm báo cáo kết

quả thảo luận

GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét đánh giá kết quả

của các các nhóm và cho điểm

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non”

- Thời gian : đêm khuya+ Thời gian tự nhiên: khoảng thời gian yên tĩnh, vắnglặng về đêm

+ Thời gian tâm lí: khoảng thời gian con ngườithường đối diện với chính mình trong suy tư, trăn trở

- Âm thanh: tiếng trống canh dồn+ Từ láy “văng vẳng”: âm thanh từ xa vọng lại

+ trống canh dồn: âm thanh nghe dồn dập, thúc giục

🡪Gợi không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập củathời gian → Tâm trạng cô đơn, rối bời

- Động từ: “Trơ”

+ Trơ lì: sự từng trải > do cuộc đời nhiều éo le, ngang trái, duyên phận hẩm hiu, kiếp “hồng nhan bạc phận”

+ Sự trơ trọi, lẻ bóng, cô đơn

“Trơ cái hồng nhan” là nỗi đau của HXH- sự tủi

hổ, bẽ bàng khi duyên tình không đến, duyên phận không thành

+ “Trơ cái hồng nhan với nước non”:

Kết hợp từ “cái” + “hồng nhan”: “hồng nhan” là một khái niệm mĩ miều, chỉ người phụ nữ tài sắc

mà lại đi với “cái” nghe thật rẻ rúng, mỉa mai

(hồng nhan trong câu thơ đã bị đồ vật hóa, rẻ rúng

hóa)

Nhưng “cái hồng nhan” lại “trơ” với “nước

non” là bản lĩnh của HXH Biện pháp đối lập: Cái hồng nhan >< nước non (cái nhỏ bé bên cạnh cái rộng lớn, mênh mông) đây ko chỉ là sự dãi dầu, là

Trang 32

GV chuẩn hóa kiến thức.

Thao tác 1: Tìm hiểu 2 câu đề

Đại diện nhóm 1 báo cáo sản

=> Hai câu thơ đề tạc vào không gian, thời gian hình

tượng một người đàn bà trầm uất, đang đối diện vớichính mình

Thao tác 2: Tìm hiểu 2 câu

* Bi kịch, nỗi đau thân phận được nhấn mạnh, khắc

sâu hơn khi nhân vật trữ tình ngồi một mình, đối diện với vầng trăng lạnh và mượn rượu để giải khuây

- Nghệ thuật đối:

Chén rượu –hương đưa –say lại tỉnh Vầng trăng – bóng xế – khuyết chưa tròn

🡪 các từ ngữ đăng đối, hô ứng với nhau làm rõ thêm

thân phận của một người đàn bà dang dở+ Rượu không vơi cạn nỗi niềm mà khiến nỗi niểmtrở nên thấm thía, đau xót hơn bởi “say lại tỉnh”, chữ

“lại” gợi lên cái vòng luẩn quẩn, trở đi trở lại trong bếtắc, xót xa, chán nản, thất vọng…

+ Thi sĩ tìm đến với trăng nhưng trăng lại trở thành

hình ảnh soi chiếu thân phận “Vầng trăng – bóng xế khuyết chưa tròn”: Tuổi xuân qua đi mà duyên phận

-chưa trọn vẹn

=> Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡlàng của một người phụ nữ tài hoa, ý thức sâu sắc về

tình cảnh của bản thân.

Trang 33

Thao tác 3: Tìm hiểu 2 câu

3.Hai câu luận

“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”

- Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên và cảnh được gợiqua tâm trạng như cũng mang nỗi niềm phẫn uất,phản kháng dữ dội,muốn vùng vẫy, bứt phá của conngười:

+ Rêu: 1 sinh vật nhỏ bé, hèn mọn, không chịu khuất phục, mềm yếu Nó đã mọc lên mà còn mọc xiên ngang mặt đất đầy thách thức.

Đá:vốn đã rắn chắc nhưng giờ đây dường như nó

cứng hơn, nhọn hơn để đâm toạc chân mây

+ Các động từ mạnh “xiên, đâm” kết hợp với phụ ngữ

“ngang, toạc”

+ Biện pháp đảo ngữ trong 2 câu luận thể hiện sựbướng bỉnh, ngang ngạnh rất HXH, phản khángkhông cam chịu chấp nhận số phận

Mượn sức sống mãnh liệt của thiên nhiên thể hiện bản lĩnh, phản kháng vươn lên không cam chịu cho thấy nét độc đáo táo bạo thơ nữ thi sĩ

Trang 34

- Ngán: ngán ngẫm,chán trường, là sự mệt mỏi,

buông xuôi trước thân phận, cuộc đời

mùa xuân –tuần hoàn-vô hạn

Trang 35

- “Mảnh tình – san sẻ - tí – con con” Thủ pháp tăng tiến làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn, tội nghiệphơn

Mảnh tình càng bé thì nỗi đau càng tăng và đọng lại

là dư vị xót xa, cay đắng về thân phận của người phụ

nữ trong xã hội xưa với phận hẩm, duyên ôi

Hoạt động 2.4: Hướng dẫn HS tổng kết a) Mục đích: HS khái quát được những điểm quan trọng về nội dung và nghệ thuật văn

bản

b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao

c) Sản phẩm: Câu trả lời theo cặp của nhóm nhỏ.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

HS trao đổi theo cặp trong bàn:

- Rút ra những nét đặc sắc về nội dung

và nghệ thuật của văn bản?

- Theo em, cách dùng từ ngữ, hình ảnh

trong bài thơ “Tự tình” (bài 2) của Hồ

Xuân Hương có gì khác so với các bài

thơ Đường luật đã học ở chương trình

THCS?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hoạt động thảo luận theo cặp

GV quan sát, khích lệ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS trả lời câu hỏi

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét đánh giá kết quả của HS,

chuẩn hóa kiến thức

*Sự phát triển logic của tâm trạng

IV TỔNG KẾT

1 Nội dung

- Bài thơ Tự tình (II) thể hiện tâm trạng, thái độ

của HXH: vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơivào bi kịch

- Bài thơ cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nữ sĩ

Trang 36

HXH trong bài thơ:

a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao

b Nội dung: Trả lời câu hỏi, bài tập

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Làm việc

theo cặp:

Yêu cầu: Đọc bài thơ Tự tình (bài 1)

dưới đây, nêu nhận xét về sự giống và

khác nhau giữa Tự tình (bài 1) và Tự

*Đọc và so sánh Tự tình (bài 1) và Tự tình (bài 2):

⮚ Giống nhau:

- Cùng sử dụng thơ Nôm Đường luật để thể

Trang 37

tình (bài 2).

Tự tình (bài 1)

Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,

Oán hận trông ra khắp mọi chòm.

Mõ thảm không khua mà cũng cốc,

Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om.

Trước nghe những tiếng thêm rền rỉ,

Sau giận vì duyên để mõm mòm.

Tài tử văn nhân ai đó tá?

Thân này đâu đã chịu già tom!

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy

nghĩ, thảo luận theo cặp

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV gọi đại diện 1 số cặp trình bày

hiện cảm xúc của nhà thơ

- Đều mượn cảm thức về thời gian để thể hiện tâm trạng Điều đó được thể hiện qua kết cấu vòng tròn của hai bài thơ: mở đầu bằng thời gian và kết thúc cũng là thời gian

- Đều sử dụng các từ ngữ biểu cảm: văng vẳng, cái hồng nhan, ngán, tí con con, oán hận, rền rĩ, mõm mòm, già tom

⮚ Khác nhau:

Do thời điểm sáng tác khác nhau nên cảm xúc của 2 bài thơ cũng khác nhau:

- Cảm xúc trong Tự tình I là nỗi niềm của nhà

thơ trước sự duyên phận hẩm hiu, nhiều mất mát, trước lẽ đời đầy nghịch cảnh, đồng thời là

sự vươn lên của chính bản thân, thách đố lại duyên phận Dẫu vậy, vẫn còn có chút hi vọng,vẫn còn niềm tin và sự ngạo nghễ để khẳng

định "Thân này đâu đã chịu già tom!"

- Còn ở Tự tình II, cũng là sự thể hiện của bi

kịch duyên phận muộn màng, cố gắng vươn lên nhưng cuối cùng cũng không thoát được bi

kịch Đến Tự tình II, bi kịch được nhân lên,

phẫn uất hơn; kết bài thơ, có bản lĩnh mấy Hồ Xuân Hương cũng không thể giấu được nỗi chán ngán vô cùng Sự khác nhau đó chính là

do cảm xúc chủ đạo trong từng bài thơ quyết định

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập thực tiễn.

b) Nội dung: HS viết tích cực, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về bài thơ

c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS.

Trang 38

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân

Yêu cầu: Bài thơ để lại trong em cảm xúc hoặc ấn tượng gì? Viết đoạn văn ngắn (8 – 10

dòng) ghi lại điều đó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV cung cấp công cụ bảng kiểm đánh giá:

Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn:

BẢNG KIỂM ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ

Kết đoạn

Khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ với bản thân

Kết đoạn bằng dấu chấm câu dùng để ngắt đoạn

Đảm bảo các yêu cầu về chính tả, ngữ pháp, diễn đạt trong cả đoạn văn

- GV gọi đại diện một số HS trình bày sản phẩm học tập của mình

Trang 39

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét theo bảng kiểm.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và cho điểm HS.

Đoạn văn tham khảo:

Bài thơ “Tự tình” (bài 2) là một trong những bài thơ nổi tiếng của nữ sĩ Hồ Xuân Hương nằm trong chùm thơ “Tự tình” (3 bài) Bài thơ đã để lại cho tôi ấn tượng sâu sắc

về bi kịch duyên phận và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ trong

xã hội xưa Xuyên suốt bài thơ là tâm trạng, thái độ của HXH vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch Tâm trạng, thái

độ đó được gửi gắm qua các yếu tố ngoại cảnh (không gian, thời gian, hình ảnh thiên nhiên) và qua nghệ thuật sử dụng từ ngữ vô cùng độc đáo Đọc bài thơ, tôi thấy xót thương, đồng cảm cho những người phụ nữ trong xã hội xưa khi họ không được làm chủhạnh phúc của mình, phải sống trong thân phận làm lẽ nhỏ mọn của chế độ đa thê thời phong kiến Bài thơ là tâm sự không chỉ của riêng Hồ Xuân Hương mà còn là tiếng lòng của bao người phụ nữ Đồng cảm với những thân phận trong văn học, ta càng thêm yêu quý và trân trọng những người phụ nữ thân thương quanh ta

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ

- Vẽ sơ đồ tư duy bài thơ

- Tìm đọc thêm các bài thơ trong chùm thơ Tự tình (3 bài) và các bài thơ Nôm khác của

Hồ Xuân Hương

- Sưu tầm một số bài viết về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa

- Chuẩn bị soạn bài: đọc, tìm hiểu về văn bản “Câu cá mùa thu” – Nguyễn Khuyến

Tiết … Văn bản 3: CÂU CÁ MÙA THU

Trang 40

+ Phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ ngữ (hay những sáng tạo vềhình ảnh, ngôn ngữ) độc đáo trong văn bản.

2 Phẩm chất

- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước

- Biết trân trọng tâm sự và trân trọng những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Khuyến

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kể bài giảng điện tử

- Phương tiện và học liệu:

+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan

+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy – học văn bản

2 Học sinh

- Đọc tài liệu có liên quan bài học

- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong

sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK

Ngày đăng: 10/10/2023, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kiến thức mới. - Bài 2  bộ cánh diều 10  thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)
Hình th ành kiến thức mới (Trang 4)
2. Hình ảnh thơ ................................ - Bài 2  bộ cánh diều 10  thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)
2. Hình ảnh thơ (Trang 6)
* Câu 3- 4: Hình ảnh thiên nhiên: sóng trên sông - Bài 2  bộ cánh diều 10  thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)
u 3- 4: Hình ảnh thiên nhiên: sóng trên sông (Trang 14)
Hình thành kiến thức mới. - Bài 2  bộ cánh diều 10  thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)
Hình th ành kiến thức mới (Trang 26)
Hình   ảnh   thiên   nhiên   và nghệ thuật sử dụng từ ngữ, nghệ   thuật   đối   trong   hai câu   luận   có   gì   độc   đáo? - Bài 2  bộ cánh diều 10  thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)
nh ảnh thiên nhiên và nghệ thuật sử dụng từ ngữ, nghệ thuật đối trong hai câu luận có gì độc đáo? (Trang 30)
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn: - Bài 2  bộ cánh diều 10  thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)
Bảng ki ểm kĩ năng viết đoạn văn: (Trang 38)
Hình thành kiến thức mới. - Bài 2  bộ cánh diều 10  thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)
Hình th ành kiến thức mới (Trang 41)
Hình thức: Trò chơi “Cuộc đua kì thú” - Bài 2  bộ cánh diều 10  thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)
Hình th ức: Trò chơi “Cuộc đua kì thú” (Trang 51)
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn: - Bài 2  bộ cánh diều 10  thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)
Bảng ki ểm kĩ năng viết đoạn văn: (Trang 56)
Hình thức: Làm việc cá nhân - Bài 2  bộ cánh diều 10  thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)
Hình th ức: Làm việc cá nhân (Trang 66)
Bảng kiểm đoạn văn và giải thích cách sắp xếp trật tự từ ở một câu văn: - Bài 2  bộ cánh diều 10  thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)
Bảng ki ểm đoạn văn và giải thích cách sắp xếp trật tự từ ở một câu văn: (Trang 67)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Bài 2  bộ cánh diều 10  thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 72)
Bảng kiểm đánh giá bài thuyết trình theo tiêu chí: - Bài 2  bộ cánh diều 10  thơ đường luật (sáng) (bản sửa cuối) (1)
Bảng ki ểm đánh giá bài thuyết trình theo tiêu chí: (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w