1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1 cánh diều k10 thần thoại và sử thi

90 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thần Thoại Và Sử Thi
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết cách đọc hiểu một văn bản truyện thần thoại và sử thi: + Phân tích và đánh giá được một số yếu tố hình thức khônggian, thời gian, nhân vật, cốt truyện, lời người kể chuyện và l

Trang 1

BÀI 1:

Ngày soạn

A NỘI DUNG BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN.

I CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:

1 Đọc:

- Đọc – hiểu các văn bản: Hê-ra-clét đi tìm táo vàng (Trích thần thoại Hi Lạp); Chiến thắng Mtao-Mxây (Trích sử thi Đăm Săn – sử thi Ê-đê)

- Thực hành đọc – hiểu văn bản:

+ Thần Trụ trời (Thần thoại Việt Nam)

+ Ra-ma buộc tội (Trích sử thi Ra-ma-ya-na, sử thi Ấn Độ)

2 Thực hành tiếng Việt: Sửa lỗi dùng từ

3 Viết: Nghị luận về một vấn đề xã hội

4 Nói và nghe: Thuyết trình về một vấn đề xã hội

5 Tự đánh giá: Đọc hiểu văn bản Nữ Oa (Trích thần thoại Trung Quốc).

II THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 11 tiết – KHGD

B MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC

I NĂNG LỰC

Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực

giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo

Năng lực đặc thù Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học.

- HS biết cách đọc hiểu một văn bản truyện thần thoại và sử thi:

+ Phân tích và đánh giá được một số yếu tố hình thức (khônggian, thời gian, nhân vật, cốt truyện, lời người kể chuyện và lờinhân vật,…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thông điệp )của truyện thần thoại; sử thi

+ Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện quahình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, của nhân vật

+ Rút ra được một số điểm gần gũi giữa các tác phẩm văn họcthuộc các nền văn hoá khác nhau

- HS biết cách vận dụng các kiến thức về những yêu cầu sử

dụng tiếng Việt để giải quyết các bài tập thực hành về tiếng Việt:nhận biết và sửa được lỗi dùng từ về hình thức ngữ âm, chính tả

và ngữ nghĩa; có thói quen cân nhắc trong việc sử dụng từ ngữ đểdiễn tả chính xác, đạt hiêu quả giao tiếp

- HS viết được bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội: một hiện

Trang 2

tượng trong cuộc sống hoặc một vấn đề đặt ra từ một hay một sốtác phẩm văn học.

- HS biết thuyết trình về một vấn đề xã hội, có sử dụng kết hợp

phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn

ngữ; biết nghe và đánh giá nội dung thuyết trình của bạn.

II PHẨM CHẤT

-Cảm phục và trân trọng những con người anh hùng , những giá trị nhân văn cao đẹp.

-Tôn trọng và có ý thức tìm hiểu các nền văn học, văn hoá trên thế giới

C THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kể bài giảng điện tử

- Phương tiện và học liệu:

+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan

+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe

* Phiếu học tập:

GV yêu cầu HS hoàn thiện PHIẾU HỌC TẬP 01 trước khi đến lớp:

BẢNG SO SÁNH THỂ LOẠI THẦN THOẠI VÀ SỬ THI

- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong sách

giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK

- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập SGK

Trang 3

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ

- Các phiếu học tập, Rubric, bảng kiểm đánh giá

III.Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc

học tập Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu thể loại chính của bài học 1 là Thần thoại và Sử thi

b Nội dung hoạt động: HS chia sẻ suy nghĩ

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

*Cách 1: Phương pháp vấn đáp:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

? Em hãy kể tên một số thể loại truyện dân gian mà em đã được học trong chương trình Ngữvăn THCS? Lấy ví dụ về tác phẩm đã học của các thể loại đó

? Trong số các nhân vật của các truyện dân gian đã được học, em ấn tượng với nhân vật nào nhất? Vì sao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV

Dự kiến câu trả lời của HS:

- Một số thể loại văn học dân gian đã được học trong chương trình Ngữ văn THCS:

+ Truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên, Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm,…

+ Truyện cổ tích: Thạch Sanh, Em bé thông minh

+ Truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi

+ Truyện cười: Treo biển, Lợn cưới áo mới

- HS chia sẻ về nhân vật trong các truyện kể dân gian mà mình ấn tượng, lí giải

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới

*Cách 2: Tổ chức trò chơi “Tiếp sức đồng đội”

Trang 4

- GV chia lớp thành 2 đội tương ứng 2 dãy Thành viên các đội nối tiếp nhau lên bảng ghitên các tác phẩm truyện dân gian đã học trong chương trình Ngữ văn THCS (tên truyềnthuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn).

- Trong thời gian 03 phút, dãy nào ghi được nhiều đáp án đúng nhất sẽ giành chiến thắng

GV dẫn dắt vào bài học mới:

Trong chương trình Ngữ văn THCS, các em đã được làm quen với các thể loại truyệndân gian như truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn

Trong chương trình Ngữ văn 10, các em sẽ được tìm hiểu thêm các thể loại khác củavăn học dân gian, đó là Thần thoại và Sử thi, không chỉ của văn học Việt Nam mà còn củathế giới

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thần thoại và sử thi.

b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm

hiểu về đặc điểm của thần thoại và sử thi

HS trả lời, hoạt động cá nhân

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về thần thoại và sử thi.

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

- GV kiểm tra việc hoàn thành PHIẾU HỌC TẬP 01 trước tiết học.

BẢNG SO SÁNH THỂ LOẠI THẦN THOẠI VÀ SỬ THI

GV yêu cầu HS đọc phần Kiến

thức ngữ văn trong SGK trang

11, 12 để nêu những hiểu biết

về thể loại thần thoại và sử thi

HS trao đổi theo cặp Phiếu học

tập 01 đã chuẩn bị trước tại

- Sử thi (còn gọi là anh hùng ca) là tác phẩm tự sự có

quy mô lớn, bằng văn vần hoặc kết hợp văn xuôi và văn vần, xây dựng những hình tượng hào hùng, kì vĩ

để kể về những sự kiện lớn diễn ra trong đời sống

Trang 5

sử thi.

+ So sánh đặc điểm của 2 thể

loại truyện thần thoại và sử thi.

-Nêu tên một số tác phẩm tiêu

biểu của hai thể loại.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

cộng đồng của cư dân thời cổ đại

2 Đặc điểm của thần thoại và sử thi

1 Không gian

KG vũ trụ nguyên

sơ, thường chia làm 3 cõi: trời – đất - nước

KG cộng đồng, bao gồm: KG thiên nhiên, KG

xã hội

2 Thời gian

TG quá khứ, không được xác định cụ thể

- TG quá khứ, trảiqua nhiều biến cố;

- Gắn với lịch sử cộng đồng của dân tộc, bộ lạc, chế độ

3 Cốt truyện

Thường gồm chuỗi các sự kiện (biến cố) được sắp xếp theo một trình tự nhất định

4 Nhân vật

Nhân vật thần:

có hình dạng và hành động phi thường, có khả năng biến hoá khôn lường

Nhân vật người anh hùng: có sức

mạnh, tài năng, phẩm chất và vẻ đẹp phi thường, dũng cảm, xả thân

vì cộng đồng, tiêu biểu cho vẻ đẹp cộng đồng

5 Lời nhân vật

và lời người kể chuyện

- Lời người kể chuyện là lời của ngườithuật lại câu chuyện

- Lời của nhân vật là lời nói trực tiếp của nhân vật

6 Tác phẩm nổi tiếng

- Thần thoại Hi

Lạp

- Thần thoại Việt Nam: Thần Trụ Trời; Thần Sét;

- Sử thi Việt

Nam: Đẻ đất đẻ nước (Mường); Đăm Săn, Xinh Nhã (Ê-đê); Đăm Noi (Ba-na);

Trang 6

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.

b Nội dung hoạt động: Tìm đọc một văn bản thần thoại hoặc sử thi và chỉ ra các đặc điểm

thể loại thể hiện ở văn bản đó

HS trả lời, hoạt động cá nhân

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên yêu cầu HS: Tìm đọc một văn

bản truyện thần thoại hoặc sử thi và chỉ

ra các đặc điểm thể loại thể hiện ở văn

bản đó

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện đọc và ghi lại các đặc trưng

thể loại được thể hiện trong văn bản

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

HS trình bày phần bài làm của mình

Bước 4 Kết luận, nhận định

GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các

chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo

HS tìm đọc văn bản truyện thần thoại/ sửthi và chỉ ra đặc trưng thể loại của văn bảnđó

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập giáo viên giao.

b Nội dung hoạt động: Sưu tầm truyện thần thoại/ sử thi; tưởng tượng và vẽ tranh về một

vị thần trong thần thoại hoặc anh hùng trong sử thi

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

Phiếu học tập 02: Hoạt động cá nhân

1 Sưu tầm các câu chuyện thần thoại của

Việt Nam và của thế giới (ít nhất 03 câu

chuyện) Tập kể lại bằng lời văn của em

2 Tưởng tượng và vẽ tranh về một ngườianh hùng trong sử thi mà em yêu thích

Trang 7

HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập

- HS sưu tầm các câu chuyện thần thoại/

sử thi và tập kể lại bằng lời văn của mình

- Tưởng tượng và vẽ tranh về một ngườianh hùng trong sử thi

GV cung cấp Rubric đánh giá sản phẩm học tập cá nhân (HS đánh giá chéo):

tự tin trong trình bày (5- 6 điểm)

Nội dung câu chuyện kể tương đối chi tiết; người

kể tương đối tự tin, giọng truyền cảm

(7- 8 điểm)

Nội dung câu chuyện

kể chi tiết, sinh động; người kể tự tin, giọng truyền cảm, có kết hợpngôn ngữ cơ thể

( 5 – 6 điểm)

Các nét vẽ đẹp nhưng bức tranh chưa thật phong phú

(7 – 8 điểm)

Bức tranh với nhiều đường nét đẹp, phong phú, hấp dẫn

Trang 8

- Phân tích và đánh giá được một số yếu tố hình thức (không gian, thời gian, nhân vật, cốttruyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật,…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thôngđiệp ) của đoạn trích thần thoại.

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật người anh hùng Hê-ra-clét thể hiện quahình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, của nhân vật

- Liên hệ với bản thân để rút ra được thông điệp ý nghĩa mà đoạn trích gửi gắm

2 Phẩm chất

- Cảm phục và trân trọng và đẹp của người anh hùng trong thần thoại Hy Lạp

- Tôn trọng sự khác biệt trong nền văn hoá của quốc gia khác

- Hướng đến lối sống tích cực, hoàn thiện nhân cách bản thân

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập, Rubric

- Các hình ảnh, video liên quan (nếu có)

III.Tiến trình dạy học thị

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

((Lâm Thị Mỹ Hân-0962680270-THPT Tầm Vu-Hậu Giang)

a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.

b Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến

bài học mới

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: PP vấn đáp:

- Em hãy kể tên các nhân vật nổi tiếng trong thần thoại Hy Lạp mà em biết.

- Nêu những hiểu biết của em về người anh hùng Hê-ra-clét Em hãy kể lại 1 trong 12 chiến công phi thường của người anh hùng này

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem, suy nghĩ, trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả

Dự kiến câu trả lời của HS:

*Một số vị thần trong thần thoại Hy Lạp:

Thần Dớt (Zeus) và người

vợ Hera

Hê-ra-clét (Hercules) Thần A-pô-lô (Apollo)

(Vị thần của thơ ca, nghệthuật, âm nhạc, )

Nữ thần trí tuệ A-thê-na (Athena)

Trang 9

- 12 chiến công của người anh hùng Hê-ra-clét:

 Giết con sư tử ở Nemea

 Con rắn Hydra

 Giết con nai ở Cerynaea

 Bắt sống con heo rừng ở núi Erymanthus

 Dọn phân ở chuồng ngựa của Augeas

 Tiêu diệt đàn chim ở hồ Stymphale

 Bắt sống con bò mộng ở Crete

 Bắt sống đàn ngựa cái của Diomedes

 Đoạt được chiếc đai lưng của Hippolyte

 Chiếm đoạt đàn bò đỏ của Geryon

 Những quả táo vàng của các nàng Hesperides

Hi Lạp được coi là một trong những chiếc nôi văn minh của nhân loại Nền văn hoá

và văn học cổ Hi Lạp giữ vị trí đặc biệt lớn lao trong lịch sử phát triển nền văn minh tinh thần Tây Âu, có ảnh hưởng quan trọng đến nhiều miền đất khác trên thế giới Trong các thành tựu văn học của đất nước Hi Lạp cổ đại, không thể không kể đến thần thoại Hi Lạp Hiếm có thần thoại của một dân tộc nào lại luôn luôn tái sinh, thường xuyên có mặt trong đời sống thường ngày suốt từ đó đến nay như thần thoại Hi Lạp

Trong các nhân vật của thần thoại Hi Lạp, cả thần và người, có lẽ nhân vật được yêu thích hơn cả là người anh hùng Hê-ra-clét Chàng là một bán thần, gắn với những chiến công vang dội khắp bốn phương, mang ý nghĩa sâu sắc, là biểu tượng cho sức mạnh chinh phục tự nhiên của con người Hi Lạp thời xưa.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Bổ sung tri thức nền và trải nghiệm cùng văn bản

a Mục tiêu: Tìm hiểu chung về thần thoại Hi Lạp và văn bản “Hê-ra-clét đi tìm táo vàng”.

b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm

hiểu về thần thoại Hi Lạp và văn bản“Hê-ra-clét đi tìm táo vàng”: sự kiện chính, khônggian, thời gian, nhân vật, đề tài, chủ đề…

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về văn bản.

Trang 10

Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu

biết của em về thần thoại Hi Lạp

(khái niệm, nhân vật trung tâm, nội

dung, ý nghĩa )

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Bước 4: Đánh giá, kết luận

hợp của những huyền thoại, truyền thuyết lưu hành trong dân gian, được truyền khẩu qua nhiều thế hệ và được ghi chép lại khi có chữ viết

- Nhân vật trong thần thoại Hy Lạp là các vị thần, các vị anh hùng có hình dạng và hành động phi thường, có khả năng biến hóa khôn lường Nội dung của thần thoại Hy Lạp kể về chiến công của các vị thần hay người anh hùng, hoặc kể về nguồn gốc thế giới, ý nghĩa tín ngưỡng hay các lễ nghi tôn giáo

- Đọc thần thoại Hy Lạp, người đọc sẽ được giải đáp các thắc mắc về thế giới theo chiều

hướng siêu thực: Ai là người sáng lập nên thế giới? Ai là người xuất hiện đầu tiên? Sau khi rời khỏi trần gian các linh hồn sẽ đi về đâu? Những tập quán, lễ nghi truyền thống của người Hi Lạp được hình thành như thế nào,…

- Thần thoại Hy Lạp cho chúng ta hiểu biết hơn về trí tuệ, trí tưởng tượng phong phú của người Hy Lạp thời cổ đại Sức hấp dẫn đặc biệt của thần thoại Hy Lạp đã làm nên sự trường tồn của di sản văn hóa này cho đến tận ngày nay

*Tìm hiểu về văn bản “Hê-ra-clét

đi tìm táo vàng”

*GV hướng dẫn cách đọc văn bản:

Đọc to, rõ ràng, chú ý tên các tên

riêng đã được phiên âm; chú ý phân

biệt lời người kể chuyện và lời nói

của nhân vật

GV phân công đọc phân vai:

+ 01 HS đọc lời của người kể

- Giới thiệu thử thách lấy táo vàng.

- Hê-ra-clét giao đấu với tên khổng lồ Ăng-tê

- Cứu thần Prô-mê-tê khỏi hình phạt của thần Dớt

- Hê-ra-clét chống đỡ bầu trời thay thần Át-lát

- Sau khi nhờ thần Át-lát lấy được táo vàng, Hê-ra-clét hoàn thành thử thách, mang táo vàng về cho vua Ơ-ri-xtê

*Tóm tắt:

Văn bản kể lại hành trình đi tìm táo vàng của người anh hùng Hê-ra-clét theo lệnh của

Trang 11

quát nội dung chính của văn bản:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Em hãy chia sẻ ấn tượng ban đầu

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Bước 4: Đánh giá, kết luận

nhà vua Ơ-ri-xtê Cây táo vàng vốn của nữ thần đất Gai-a vĩ đại, được canh giữ bởi con rồng trăm đầu La-đông và ba chị em tiên nữ Nanh-phơ Trên đường đi tìm táo vàng, Hê-ra-clét gặp nhiều thử thách như phải giao đấu với hai cha con thần chiến tranh A-rét, đi tìm thần biển Nê-rê để hỏi đường, băng qua cực bắc, băng qua sa mạc, chiến đấu với gã khổng lồ độc ác Ăng-tê Khi đặt chân đến Ai Cập, Hê-ra-clét còn suýt bị vua Ai Cập bắt làm vật hiến

tế, chàng tiếp tục chiến đấu để lên đường Cuốicùng, chàng cũng tới được vùng núi Cô-ca-dơ.Tại đây, chàng đã cứu được thần Prô-mê-tê đang bị thần Dớt trừng phạt Để trả ơn Hê-ra-clét, thần Prô-mê-tê đã nói cho Hê-ra-clét biết,muốn lấy được táo vàng, phải nhờ thần At-lát Vậy là Hê-ra-clét đi tìm thần Át-lát Thần Át-lát lúc này đang phải khom lưng đỡ bầu trời Theo lời đề nghị của thần Át-lát, Hê-ra-clét ghé vai gánh giúp bầu trời cho thần Át-lát để thần đi lấy giúp táo vàng Lấy được táo vàng

về, thần Át-lát toan lừa Hê-ra-clét gánh luôn bầu trời giúp mình, nhưng Hê-ra-clét nhanh trí

đã nhận ra âm mưu ấy và tương kế tựu kế, thoát khỏi cái bẫy, mang táo vàng trở về

Phần 3: Giải cứu thần Prô-mê-tê

Phần 4: Hê-ra-clét được thần Át-lát lấy táo vàng giúp và cuộc đấu trí giữa Át-lát và Hê-ra-clét

- Các đoạn tóm lược còn cho biết Hê-ra-clét còn phải trải qua những thử thách: Giao đấu với hai cha con thần chiến tranh A-rét, đi tìm thần biển Nê-rê để hỏi đường, băng qua cực bắc, băng qua sa mạc, chiến đấu với những kẻ bắt chàng làm vật hiến tế

c Nội dung khái quát: Đoạn trích kể về hành

trình đi tìm những quả táo vàng – chiến công

Trang 12

thần kì của người anh hùng Hê-ra-clét.

Hoạt động 2.2: Đọc hiểu văn bản

(Suy ngẫm và phản hồi)

a Mục tiêu:

- Phân tích và đánh giá được một số yếu tố hình thức (không gian, thời gian, nhân vật, cốttruyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật, yếu tố hoang đường, tưởng tượng…) và nộidung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thông điệp ) của đoạn trích thần thoại

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật Hê-ra-clét thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,hành động, ngôn ngữ, của nhân vật

- Thấy được nhận thức và cách lí giải của con người thời cổ đại về hành trình chinh phục tựnhiên của con người, ngợi ca sức mạnh thể chất và tinh thần của con người Hi Lạp cổ đại

b Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung vànghệ thuật đoạn trích

c Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.

Giao đấu với tên khổng lồ Ăng-tê

Giải cứu thần Prô-mê-tê

Gánh giúp bầu trời cho thần Át-lát đi lấy táohộ

Câu hỏi gợi ý - Nêu nguồn

gốc của cây táo vàng.

- Chỉ ra điểm đặc biệt của cây táo.

- Nêu đặc điểm của tên khổng

lồ Ăng-tê.

- Cuộc giao đấu của Hê-ra- clét với Ăng-tê được miêu tả như thế nào?

- Nêu hình phạt của Prô-mê-tê phải chịu.

- Vì sao clét lại giải cứu thần Prô-mê- tê?

Hê-ra HêHê-ra raHê-ra clét đã giải cứu thần Prô-mê-tê như thế nào?

- Vì sao clét lại chống

Hê-ra-đỡ bầu trời thay thần Át- lát?

- Chi tiết ra-clét giơ lưng chống đỡ bầu trời thay thần Át-lát có ý nghĩa gì?

Hê Phân tích cuộc đấu trí giữa Hê-ra-clét

và thần Át-lát ở cuối đoạn trích.

Câu hỏi Qua hành trình đi tìm táo vàng, em thấy Hê-ra-clét là người như thế

Trang 13

chung nào?

Thao tác 1: Tìm hiểu vẻ đẹp hình

tượng Hê-ra-clét trong đoạn trích

*Tìm hiểu bối cảnh đoạn trích:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận theo cặp trong bàn:

HS theo dõi đoạn trích giới thiệu ở

phần trước văn bản (trang 14 – SGK)

và xác định bối cảnh của đoạn trích

“Hê-ra-clét đi tìm táo vàng”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS trao đổi theo cặp

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV gọi đại diện 1 số cặp trả lời

Bước 4: Đánh giá, kết luận:

GV nhận xét, chuẩn kiến thức

*Tìm hiểu vẻ đẹp của Hê-ra-clét

qua chiến công đi tìm táo vàng:

Kĩ thuật Khăn trải bàn

1 Vẻ đẹp hình tượng Hê-ra-clét 1.1 Bối cảnh đoạn trích

- Hê-ra-clét là con của thần Dớt và một người phụ nữ dưới trần gian

- Vì ghen tuông nên nữ thần Hê-ra – vợ của Dớt

đã nhiều lần tìm cách hãm hại chàng

- Hê-ra-clét nổi tiếng với mười hai kỳ công khi

phải làm nô lệ cho vua Ơ-ri-xtê để chịu sự trừng phạt cho việc giết vợ con của mình - một hành động là kết quả của một cơn điên do Hê-ra gây nên Mười hai kỳ công của Hê-ra-clét, theo thứ tự

về thời gian là:

1 Giết con Sư tử Nemea

2 Giết Quái vật Hydra ở Lerna

3 Bắt sống con Hươu cái ở Cerynaea của Artemis

4 Bắt sống con lợn lòi núi Erymanthus

5 Dọn sạch chuồng bò của Augeas

6 Diệt đàn chim và con Ác điểu Stymphalus

7 Bắt sống con Bò mộng đảo Crete

8 Đoạt Bầy ngựa cái của Diomedes

9 Đoạt chiếc Thắt lưng của Hippolyta, nữ hoàng bộ tộc Amazon

10.Đoạt đàn bò của Geryon11.Đoạt những quả Táo vàng của chị

em Hesperides12.Bắt con chó ba đầu Cerberus

- Với 12 chiến công hiển hách, phi thường trong

12 năm làm đầy tớ cho vua Ơ-ri-xtê, Hê-ra-clét

đã trờ thành biểu tượng cho sức mạnh thể chất vàtinh thần cho người Hi Lạp cổ đại

1.2 Chiến công đi tìm táo vàng

Trang 14

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

- Nhóm 3: Giải cứu thần Prô-mê-tê

- Nhóm 4: Gánh giúp bầu trời cho

thần Át-lát đi lấy táo hộ

Thời gian làm việc nhóm: 05 phút

Bước 2: Các nhóm thực hiện

nhiệm vụ (Có thể dùng giấy A0 để

làm phiếu)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các

nhóm cử đại diện báo cáo sản phẩm

Bước 4: Đánh giá, kết luận:

- GV nhận xét thái độ và kết quả

làm việc của một số cặp tiêu biểu,

chỉ ra những ưu điểm và hạn chế

trong hoạt động nhóm của HS

- Chuẩn kiến thức & chuyển dẫn

sang mục 2

mẹ của muôn loài, tặng cho nữ thần Hê-ra làm quà mừng nhân ngày kết hôn của Hê-ra và thần Dớt

- Đặc điểm của cây táo vàng:

+ Được trồng ở một khu vườn thâm nghiêm, cáchkhông xa nơi thần Át-lát giơ vai chống đỡ bầu trời

+ Hê-ra giao khu vườn cho con rồng La-đông trăm đầu trông coi ngày đêm; cẩn thận hơn Hê-racòn giao cho 3 chị em tiên nữ Chiều Hôm Ê-xpê-rít trông coi

b Vượt qua thử thách

Hê-ra-clét phải vượt qua bao thử thách trên đường đi tìm những quả táo vàng: giao đấu với 2 cha con thần Chiến tranh A-rét; đi tìm thần biển Nê-rê để hỏi đường, băng qua cực bắc, băng qua

sa mạc,… và lập nhiều chiến công khác

*Chiến thắng tên khổng lồ Ăng-tê:

- Ăng-tê là con Đất Mẹ Gai-a, có sức mạnh phi thường Khi giao đấu, nếu chân Ăng-tê chạm đất

sẽ được Đất Mẹ Gai-a truyền sức mạnh bất khả chiến bại

- Cuộc giao đấu giữa Hê-ra-clét và Ăng-tê diễn ra

vô cùng quyết liệt, logic và hấp dẫn:

+ Ba lần Hê-ra-clét quật được Ăng-tê ngã xuống đất nhưng nhờ được Đất Mẹ Gai-a truyền sức mạnh mà hắn lại bật dậy

+ Biết được điểm mạnh của Ăng-tê, chàng thay đổi cách đánh: Hê-ra-clét đã nhấc bổng Ăng-tê lên, xoay ngược đầu hắn xuống, nhờ đó Hê-ra-clét đã tiêu diệt được tên khổng lồ Ăng-tê

 Hê-ra-clét chiến thắng Ăng-tê bằng sức mạnh thể chất và cả trí tuệ của mình

*Giải cứu thần Prô-mê-tê:

- Vì lấy trộm ngọn lửa của thần Dớt – chúa tể các

vị thần để trao cho loài người, thần Prô-mê-tê đã

bị thần Dớt trừng phạt bằng cực hình vô cùng khủng khiếp

- Hình phạt của thần Dớt đối với thần Prô-mê-tê: + Prô-mê-tê bị đóng đanh xiềng vào núi đá cao.+ Dớt sai 1 con đại bàng mỏ quắm móng nhọn ngày ngày tới mổ bụng ăn gan của Prô-mê-tê

Trang 15

- Ý nghĩa của ngọn lửa Prô-mê-tê và hình ảnh Prô-mê-tê bị xiềng:

+ Ngọn lửa của thần Prô-mê-tê đã mang đến nền văn minh cho loài người, xua tan đi cái giá lạnh, khắc nghiệt của thời tiết, đem lại một cuộc sống tốt đẹp hơn cho loài người

+ Dù trải qua bao đau đớn thì vị thần Prô-mê-tê vẫn không khuất phục trước hình phạt của Dớt Hình ảnh buồng gan bất tử (bị con ác điểu ăn đi ban ngày, ban đêm nó lại mọc lại nguyên vẹn, tươi mới) biểu tượng cho sự dũng cảm, gan góc của vị thần ân nhân của loài người, không hối hận về việc làm chính nghĩa của mình Hình ảnh thần Prô-mê-tê vẫn đứng trên tảng đá xiềng xích đó bao thế kỉ qua ca ngợi chiến công và sựkiên cường, bất khuất trước cường quyền bạo lực vì loài người của Prô-mê-tê

- Hê-ra-clét giải cứu thần Prô-mê-tê:

+ Chứng kiến cực hình tàn nhẫn mà thần Dớt

trừng phạt thần Prô-mê-tê, Hê-ra-clét động lòng thương xót, chàng đã chiến đấu với con đại bàng

to lớn để cứu thần Prô-mê-tê: Hê-ra-clét leo lên đỉnh núi cao, giương cung và bắn con đại bàng đang moi gan thần Prô-mê-tê

+ Chàng chặt tung xiềng xích giải phóng cho vị thần => thần Prô-mê-tê được tự do, kết thúc cuộcđời khổ nhục bởi xiềng xích

 Bằng tấm lòng nhân hậu, biết ơn vị ân nhân của loài người, bằng sự căm thù cái ác, bằng tài năng và sức mạnh của mình, chàng Hê-ra-clét đã giải thoát cho thần Prô-mê-tê khỏi cực hình bấy lâu nay Đáp lại, thần Prô-mê-tê đã mách cho Hê-ra-clét phải nhờ đến thần Át-lát để hái những quảtáo vàng

*Gánh đỡ bầu trời cho thần Át-lát:

- Nghe theo lời thần Prô-mê-tê mách bảo, clét tìm đến nhờ thần Át-lát lấy hộ những quả táovàng ở khu vườn cấm do ba tiên nữ E-xpê-rít trông coi để đem về Mi-xen cho vua Ơ-ri-xtê

Hê-ra Thần ÁtHê-ra lát đồng ý đi lấy hộ táo cho HêHê-ra raHê-ra clétvới yêu cầu: chàng Hê-ra-clét phải gánh đỡ bầu

Trang 16

trời thay thần Át-lát trong khi vị thần này đi lấytáo.

- Hê-ra-clét nhận lời gánh bầu trời thay Át-lát

Dù phải chịu sức nặng ghê gớm chưa từng thấytrên lưng, nhưng nhờ có sự giúp đỡ của nữ thầnA-tê-na, Hê-ra-clét vẫn đứng vững cho đến khiÁt-lát quay trở về

=> Chi tiết He-ra-clét giơ lưng chống đỡ bầu trờithay Át-lát ca ngợi sức mạnh thể chất của chàngsánh tựa thần linh, làm được những điểu phithường tưởng chừng chỉ có các vị thần mới làmđược Qua đó ca ngợi ý chí và sức mạnh tinhthần của con người Hi Lạp thời cổ đại

- Cuộc đấu trí giữa Hê-ra-clét và thần Át-lát:

+ Thần Át-lát định lừa Hê-ra-clét gánh thay bầutrời cho mình vĩnh viễn - hình phạt mà thần Dớt

đã dành riêng cho Át-lát Át-lát ngỏ lời muốnthay Hê-ra-clét đem những quả táo vàng tới Mi-xen

+ Đoán được ý đồ đen tối của Át-lát, chàng ra-clét đã “tương kế tựu kế”, khiến cho thần Át-lát không đạt được ý đồ của mình

Hê- Cuộc đấu trí giữa Hê-ra-clét và thần Át-látcho thấy sự nhanh nhạy trong tư duy và trí tuệcủa người anh hùng Hê-ra-clét

* Nhận xét:

- Qua hành trình vượt qua những thử thách trên đường đi tìm kiếm những quả táo vàng, nhân vật Hê-ra-clét hiện lên là người anh hùng có trí tuệ thông minh, năng lực phi thường, người có ý chí,nghị lực và có trái tim nhân hậu

Dù phải trải qua hành trình đằng đẵng (lên cực Bắc, qua sa mạc), mù mịt (không biết cây táo vàng ở đâu), đầy thử thách và nguy hiểm rình rậpnhưng chàng không hề chùn bước, quyết tâm

Trang 17

thực hiện nhiệm vụ đến cùng.

- Hình tượng người anh hùng Hê-ra-clét cùng vớinhững chiến công lẫy lừng tiêu biểu cho sức mạnh thể chất và trí tuệ của người Hi Lạp

- Người anh hùng Hê-ra-clét được xây dựng sángtạo bằng trí tưởng tượng và cảm xúc thẩm mĩ phong phú, bằng ước mơ của người Hi Lạp xưa

về mẫu người anh hùng hội tụ những phẩm chất tốt đẹp: có sức mạnh phi thường, có trí tuệ, giàu

ý chí nghị lực và có một trái tim nhân hậu Đó cũng là những nét đẹp mà người Hi Lạp hướng đến

Thảo luận theo kĩ thuật mảnh

hoang đường, tưởng tượng trong

đoạn trích Ý nghĩa của mỗi chi tiết

ấy như thế nào?

VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép:

Chuyển nhóm tạo thành mảnh ghép

mới

- Thành viên các nhóm mới chia sẻ

kết quả đã thảo luận ở vòng 1

- Nhóm mảnh ghép thảo luận câu hỏi

sau:

? Khái quát những đặc sắc nghệ thuật

2 Ý nghĩa chiến công của Hê-ra-clét

- Thông qua chiến công đi tìm táo vàng của người anh hùng Hê-ra-clét, đoạn trích đã phản ánh nhận thức và cách lí giải của con người cổ đại về hành trình gian khổ của con người chinh phục thiên nhiên bằng sức mạnh ý chí và trí tuệ, làm nên những điều phi thường

- Ngày nay, câu chuyện Hê-ra-clét đi tìm táo vàng vẫn có sức hấp dẫn đặc biệt bởi sự li kì

trong từng thử thách dành cho nhân vật, bởi những yếu tố kì ảo đậm nét, bởi sự khắc họa hìnhảnh nhân vật người anh hùng với sự hội tụ của nhiều vẻ đẹp

=> Hình ảnh người anh hùng Hê-ra-clét dấn thân vào những thử thách để lập nên những chiến công lẫy lừng sẽ mãi là hình ảnh đẹp, là biểu tượng về ý chí nghị lực của con người, cổ vũ con người dám chinh phục những điều lớn lao trong cuộc sống

3 Đặc sắc nghệ thuật

a Cốt truyện li kì với những chi tiết hoang đường, tưởng tượng dày đặc:

Trang 18

của đoạn trích.

? Theo anh/chị, ngày nay câu chuyện

Hê-ra-clét đi tìm táo vàng có còn sức

hấp dẫn không? Tại sao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- HS thực hiện nhiệm vụ theo phân

công

- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ

HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Bước 4: Đánh giá, kết luận

- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho

bạn

- GV nhận xét thái độ trong quá

trình làm việc và kết quả làm việc

+ Những chi tiết hoang đường: Gã khổng lồ

Ăng-tê mỗi lần ngã xuống đất được Đất Mẹ Gai-a tiếpthêm cho sức mạnh; lá gan của thần Prô-mê-tê bị chim moi lại mọc lại được; thần Át-lát có thể đỡ

cả bầu trời, Hê-ra-clét cũng có thể đỡ được bầu trời như thần Át-lát

Ý nghĩa của các chi tiết hoang đường, tưởng tượng:

+ Chi tiết kỳ ảo thể hiện trí tưởng tượng của dân gian về sức mạnh của người anh hùng

+ Làm cho câu chuyện thêm li kì, hấp dẫn; tăng thêm thử thách cho người anh hùng

+ Từ đó góp phần tô đậm thêm chiến công vẻ vang của người anh hùng Hê-ra-clét

b Nghệ thuật xây dựng người anh hùng trong thần thoại Hi Lạp:

- Xây dựng nhân vật anh hùng qua trí tưởng tượng bay bổng thông qua lời nói, hình dáng, hành động, suy nghĩ,…

- Xây dựng nhân vật chức năng: có ý nghĩa thểhiện niềm tin của con người cổ sơ cũng nhưnhững khát vọng tinh thần có ý nghĩa lâu dài củanhân loại

- Thời gian phiếm chỉ, mang tính ước lệ và khônggian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau

- Ngôn ngữ tự sự thể hiện lối tư duy hồn nhiên,chất phác

- Cốt truyện hấp dẫn, sinh động, có những chi tiếtbất ngờ thú vị thể hiện trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn, sức sáng tạo kì diệu của dân gian, góp phần làm nên sức cuốn hút và sức sống lâu bền cho thần thoại Hi Lạp

Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tổng kết

Trang 19

a Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của đoạn trích “Hê-ra-clét đi

tìm táo vàng”, rút ra cách đọc hiểu văn bản thần thoại

b Nội dung:

- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân

- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

thoại, chúng ta cần lưu ý điều gì?

(Nêu được ít nhất 03 điều trong đọc hiểu thần

thoại)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy câu trả lời

trong 01 phút

- GV hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp khó

khăn)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo

- Xây dựng hình tượng nhân vật thông qua trí tưởng tượng, qua hình dáng, cử chỉ, hành động, lời nói,…

2 Nội dung

- Hê-ra-clét hội tụ nhiều vẻ đẹp, tiêu biểu cho sức mạnh thể chất và trí tuệ của người Hi Lạp

- Qua hành trình đi tìm táo vàng của người anh hùng Hê-ra-clét, có thể rút

ra thông điệp về ý chí, nghị lực của con người trước khó khăn, thử thách,

về sự nhanh trí khi giải quyết các tình huống trong cuộc sống

3 Cách đọc hiểu văn bản thần thoại

- Cốt truyện: Xác định những sự việcđược kể, đâu là sự việc chính

- Xác định được bối cảnh không gian, thời gian của câu chuyện

- Nhân vật: Nhân vật chính là ai?

Nhận biết tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, tâm lí, hành động và lời nói

- Xác định được những chi tiết hoangđường, tưởng tượng trong đoạn trích

- Rút ra đề tài, chủ đề của đoạn trích

Trang 20

thần thoại.

- Rút ra được thông điệp, bài học cho

bản thân

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao

b Nội dung: Viết tích cực

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân

*Nhiệm vụ 1: Trò chơi Rung chuông vàng Mini

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng (Game mini) thông qua trả lời câu hỏitrắc nghiệm:

GV phổ biến luật chơi:

- Mỗi người sẽ được phát 3 tấm giấy nhớ cỡ nhỏ (Mỗi tấm 1 màu khác nhau)

Quy ước: + = Đáp án A: Xanh

+ Đáp án B: Hồng

+ Đáp án C: Vàng

+ Đáp án D: Đỏ

Bước 2: GV đọc từng câu hỏi; HS cả lớp đứng tại chỗ để tham gia trò chơi

Bước 3: Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 5s để suy nghĩ và chọn đáp án bằng cách giơ

tấm giấy nhớ có màu tương ứng đã quy ước

Bước 4 Công bố kết quả

- Nếu chọn sai đáp án thì ngồi xuống và mất quyền chơi

- Người thắng cuộc là người ngồi xuống sau cùng hoặc trả lời được tất cả các câu hỏi

Các câu hỏi như sau:

Câu 1: Nhân vật chính trong thể loại thần thoại là?

A Con người

Trang 21

B Các vị thần.

C Các nhân vật anh hùng

D Các vị thần, các nhân vật anh hùng, nhân vật sáng tạo văn hoá

Câu 2: Bối cảnh của đoạn trích “Hê-ra-clét đi tìm táo vàng” là gì?

A Hê-ra-clét là con riêng của thần Dớt và một người phụ nữ ở trần gian

B Vì ghen tuông, nữ thần Hê-ra vợ của Dớt đã làm Hê-ra-clét hoá điên sát hại vợ con mìnhnên Hê-ra-clét phải đi làm đầy tớ cho tên vua Ở-ri-xtê trong 12 năm

C Hê-ra-clét phải làm những công việc khó khăn, vất vả và nguy hiểm đến tính mạng, phảitrải qua nhiều thử thách để lập được những chiến công phi thường

C Ngôi thứ 3 D Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3

Câu 5: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là:

Trang 22

A Hê-ra-clét chiến thắng tên khổng lồ Ăng-tê

B Hê-ra-clét giải cứu thần Prô-mê-tê

C Hê-ra-clét giết con sư tử Nê-mê

B Hê-ra-clét đấu trí với thần Át-lát

Câu 7: Đâu KHÔNG phải là chi tiết hoang đường trong văn bản?

A Gã khống lõ Ăng-tê mỗi lần ngã xuống đất được thần đất tiếp thêm cho sức mạnh

B Thần Át-lát có thế đỡ cả bầu trời

C Hê-ra-clét giương cung bắn chết con đại bàng

D Buồng gan của thần Prô-mê-tê ban ngày bị con ác điểu ăn đi, ban đêm lại mọc ra

nguyên vẹn

Câu 8: Ý nào sau đây khái quát đầy đủ nhất về nhân vật người anh hùng Hê-ra-clét?

A Là người thường nhưng có sức mạnh “sánh tựa thần linh”

B Là người anh hùng có trí tuệ thông minh, năng lực phi thường; có ý chí, nghị lực và cótrái tim nhân hậu

C Là người dũng cảm, không chịu lùi bước trước thử thách

D Là người có trái tim nhân hậu, bao dung

Câu 9: Trong văn bản, tính cách nhân vật Hê-ra-clét hiện lên qua những yếu tố nào?

A Trang phục, hình dáng

B Lời nói nhân vật, hành động

C Hình dáng, lời của người kể chuyện

D Hành động, lời nói nhân vật, lời người kể chuyện

Câu 10: Văn bản “Hê-ra-clét đi tìm táo vàng” gửi đến bạn đọc thông điệp gì?

A Con người cần dũng cảm đối mặt và vượt qua thử thách trong cuộc sống

B Cần tỉnh táo, nhanh trí khi giải quyết các tình huống trong cuộc sống

C Hãy giữ cho mình một trái tim nhân hậu

Trang 23

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV cung cấp công cụ bảng kiểm đánh giá:

Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn:

2 Đoạn văn đúng chủ đề: cảm nhận về một chi tiết hoặc hình

ảnh trong đoạn trích “Hê-ra-clét đi tìm táo vàng”: vị trí của

chi tiết/hình ảnh; giá trị, ý nghĩa biểu tượng của chi tiết/hình

ảnh đó

3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn

4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ

ngữ, ngữ pháp

- GV gọi đại diện một số HS trình bày sản phẩm học tập của mình

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét theo bảng kiểm.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và cho điểm HS.

Đoạn văn tham khảo:

Chi tiết Hê-ra-clét đấu trí với thần Át – lát khiến em thích thú Sau nhiều thử thách buộc Hê-ra-clét phải bộc lộ sức khỏe, năng lực và phẩm chất ý chí phi thường, thì thử thách cuối cùng, tuy không đến từ những đối thủ luôn muốn tiêu diệt chàng, nhưng nếu Hê-ra-clét không nhanh trí vượt qua thì suốt đời chàng phải gánh bầu trời cho thần Át-lát Hê-ra-clét không những nhận ra ý đồ của thần Át-lát, mà còn nhanh trí tương kế tựu kế "lừa" ngược lại

để thần phải chịu thua Cuối cùng, chàng đã mang về được những quả táo vàng quý giá cho tên vua Ơ-ri-xtê Đó là phần thưởng xứng đáng cho sự gan dạ, dũng cảm, ý chí nghị lực phi thường và trí tuệ của người anh hùng

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.

b Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học; bài tập dự án.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

*Nhiệm vụ 1 (Câu hỏi 6/SGK – trang 18):

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 24

Câu hỏi: Có một số câu chuyện trong thần thoại Hi Lạp về sau đã trở thành điển tích văn học hoặc biểu tượng văn hoá Trong đoạn trích “Hê-ra-clét đi tìm táo vàng” có câu chuyện nào như vậy?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận trong bàn hoặc nhóm nhỏ 2 bàn quay lại nhau

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện các nhóm bày tỏ quan điểm

- Thần Prô-mê-tê cũng là một biểu tượng văn hóa, đại diện cho bình minh của nền văn minhloài người: Thần đã tạo ra loài người đầu tiên bằng đất sét và giúp loài người rất nhiều Thành tựu lớn nhất của Prô-mê-tê là lấy trộm lửa của thần Dớt đưa cho loài người, từ đó loài người mới có lửa để nấu nướng, sinh hoạt, phát triển nền văn minh

*Nhiệm vụ 2: Bài tập dự án: Phiếu học tập 02

Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập theo dự án:

- Nhóm 1, 2: Nhóm Hoạ sĩ (PP phòng tranh)

Yêu cầu:

+ Cách 1: Vẽ các bức tranh minh hoạ nội

dung của văn bản đó (ghép nhiều tranh lại

theo trình tự tạo thành 1 truyện tranh)

+ Cách 2: Sưu tầm các tranh vẽ về các chiến

công của Hê-ra-clét và tranh về các vị thần

khác trong thần thoại Hi Lạp, tiến hành triển

lãm phòng tranh

- Nhóm 3, 4: Viết kịch bản và tập đóng vai 1

cảnh trong đoạn trích “Hê-ra-clét đi tìm táo

vàng”

Trang 25

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, thảo luận để hoàn thành bài tập dự án

- GV khích lệ, giúp đỡ

- Thời gian: 1 tuần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Báo cáo sản phẩm dự án sau 01 tuần, vào tiết học chiều

- HS các nhóm báo cáo sản phẩm và thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS, chất lượng sản phẩm học tập của các nhóm

- Cho điểm hoặc phát thưởng

*Rubric đánh giá sản phẩm hoạt động vận dụng, liên hệ:

Mức độ

Tiêu chí

Mức 1 Mức 2 Mức 3

Vẽ tranh minh hoạ

về nội dung đoạn

trích thần thoại Hi

Lạp (10 điểm)

Các nét vẽ khôngđẹp và các bứctranh còn đơn điệu

về hình ảnh, màusắc.( dưới 5 điểm)

Các nét vẽ đẹpnhưng các bứctranh chưa thậtphong phú

(5-7 điểm)

Các bức tranh vớinhiều đường nét đẹp,phong phú, hấp dẫn (8 -10 điểm)

Đóng vai diễn lại

( 5 – 6 điểm)

Kịch bản đủ nộidung nhưng chưahấp dẫn, các diễnviên diễn có ý thứcdiễn xuất nhưngchưa tạo được ấntượngsâu.(7-8đ )

Kịch bản đầy đủ nộidung và hấp dẫn,cuốn hút người đọc,diễn viên diễn xuấttốt, mang lại cảmxúc cho người xem.(9 - 10 điểm)

Tiết .

Trang 26

VĂN BẢN 2: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

(Trích Đăm Săn – sử thi Ê-đê)

I Mục tiêu

1 Năng lực

- HS nhận biết, phân tích và đánh giá được một số yếu tố hình thức (không gian, thời gian,nhân vật, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật, nghệ thuật xây dựng nhân vật,nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ,…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thôngđiệp ) của đoạn trích sử thi

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật người anh hùng Đăm Săn thể hiện quahình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, của nhân vật

- Liên hệ với bản thân để rút ra được thông điệp ý nghĩa mà đoạn trích gửi gắm

2 Phẩm chất

- Cảm phục và trân trọng và đẹp của người anh hùng trong sử thi Tây Nguyên

- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnhphúc, yên vui của cả cộng đồng Từ đó hướng đến lối sống tích cực, hoàn thiện nhân cáchbản thân

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập, Rubric

- Các hình ảnh, video liên quan (nếu có)

III.Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

((Nguyễn Thị Oanh-THPT Phùng Khắc Khoan-Thạch Thất-HN-0857381840)

a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.

b Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem, suy nghĩ, trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả

Dự kiến câu trả lời của HS:

Trang 27

- Các hình ảnh phản ánh những nét văn hoá của vùng đất Tây Nguyên.

- Nhắc đến văn hóa Tây Nguyên, người ta nghĩ ngay đến nhà rông, lễ hội cồng chiêng, sử

thi Đó là những di sản văn hóa truyền thống vô cùng đặc sắc và quý báu mà cha ông cácdân tộc Tây Nguyên để lại cho con cháu hôm nay và mai sau

CÁCH 2: Trò chơi “Ai nhanh hơn?”

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Câu 1: Đoán dữ kiện: GV chạy slide các dữ kiện để HS tìm ra câu trả lời đúng: Đây là mảnh đất nào?

Dữ kiện 1: Là vùng đất rộng lớn, không tiếp giáp biển.

Dữ kiện 2: Là khu vực với địa hình cao nguyên.

Dữ kiện 3: Với đặc điểm thổ nhưỡng đất đỏ bazan, vùng đất này rất phù hợp với các loại

cây trồng công nghiệp như như cao su, cà phê, hạt tiêu,…

Dữ kiện 4: Dữ kiện hình ảnh:

Slide cuối sẽ chạy ra dòng chữ: TÂY NGUYÊN

Câu 2: Nêu những hiểu biết của em về những đặc sắc văn hoá của mảnh đất đó.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ và báo cáo, trả lời: HS xem, suy nghĩ, trả lời.

Bước 3: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, kết nối hoạt động hình thành kiến

thức mới

GV dẫn vào bài:

Địa danh Tây Nguyên khá quen thuộc đối với mỗi chúng ta Chúng ta biết đến Tây Nguyên với di sản Cồng Chiêng đã được công nhận là di sản văn hoá thế giới Nhưng Tây Nguyên không chỉ có thế Tây Nguyên còn được biết đến với tư cách là cái nôi của những trường ca - sử thi anh hùng của dân tộc Việt Nam Và trong đó sử thi Đăm Săn của dân tộc Ê- đê là tiêu biểu hơn cả Chúng ta cùng tìm hiểu một đoạn trích để thấy được giá trị của tác phẩm đồng thời cũng thấy được đặc trưng tiêu biểu của thể loại sử thi.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1: Bổ sung tri thức nền và trải nghiệm văn bản

a Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu các kiến thức chung về thể loại sử thi, tác phẩm sử thi Đăm

Săn và đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây

b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để

tìm hiểu về tác phẩm sử thi Đăm Săn và đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác phẩm và đoạn

Trang 28

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS nhắc lại khái niệm sử thi đã tìm

hiểu hoạt động mở đầu bài học 1

Cho biết cách phân loại và các đề tài

chính của thể loại sử thi

- Kĩ thuật trình bày 01 phút: Qua tìm

hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết của

em về tác phẩm sử thi Đăm Săn và

tóm tắt sử thi Đăm Săn.

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV mời một số HS chia sẻ thông tin

đã chuẩn bị, sưu tầm trước tiết học

Bước 4: Đánh giá, kết luận

+ Sử thi thần thoại: Đẻ đất đẻ nước (Mường),

Ẩm ệt luông (Thái), Cây nêu thần (Mơ nông),

… + Sử thi anh hùng: Đăm Săn, Đăm Di, Xinh Nhã, Khinh Dú (Ê Đê), Đăm Noi (Ba na)…

- Vùng sử thi Tây Nguyên: Trong lúc sử thi ởnhiều nước rời rạc, lẻ tẻ thì ở Việt Nam, nó lạiquần tụ thành vùng, tiêu biểu là ở Tây

Nguyên Người ta gọi là vùng sử thi Tây Nguyên.

- Sử thi anh hùng Tây Nguyên có 3 đề tài

chính: hôn nhân, chiến tranh và lao động xây dựng Đề tài chiến tranh quan trọng hơn cả, là

đề tài trung tâm của sử thi anh hùng và thu hút

các sự kiện thuộc 2 loại đề tài kia

2 Tác phẩm sử thi “Đăm Săn”

- Thể loại: Sử thi anh hùng của dân tộc Ê-đê(Tây Nguyên)

- Bộ sử thi dài 2077 câu, thể hiện nét lịch sửvăn hóa của người đồng bào Tây Nguyên

- Tóm tắt:

+ Đăm Săn về làm chồng hai chị em HơNhị và Hơ Bhị, trở thành một tù trưởng oaidanh, giàu có

+ Các từ trưởng KênKên và Sắt lừa bắt HơNhị về làm vợ Đăm Săn đánh trả và chiếnthắng

+ Đăm Săn chặt cây Sơ – múc (Cây thần vật

tổ bên nhà vợ), làm cả hai vợ đều chết Chànglên trời xin thuốc cứu hai vợ thành công

+ Chàng đi hỏi nữ thần mặt trời làm vợnhưng bị từ chối Trên đường trở về, Đăm Săn

bị chết ngập trong rừng Sáp đen

Trang 29

*GV hướng dẫn HS đọc văn bản

SGK:

- GV yêu cầu giọng đọc: Đọc to, rõ

ràng, diễn cảm, đúng giọng điệu, chú

ý phân biệt lời người kể chuyện và

lời của nhân vật

- GV phân vai, đọc một đoạn ngắn

của văn bản (cảnh trận đấu của hai tù

- Nêu vị trí và bố cục của đoạn trích

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận trong bàn

- GV quan sát, động viên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

3 Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”

* Vị trí đoạn trích: Đoạn trích nằm ở phần

giữa của tác phẩm kể về việc Đăm Săn đánhthắng từ trưởng Sắt (Mtao Mxây) cứu vợ

* Cốt truyện:

- Nhân vật: tù trưởng Đăm Săn, tù trưởng

Mtao Mxây, Hơ Nhị, Ông Trời,…

- Những sự việc chính:

+ Đăm Săn tới tận nhà Mtao Mxây khiêuchiến, giao đấu với Mtao Mxây và giành chiếnthắng

+ Đăm Săn thuyết phục tôi tớ, dân làng MtaoMxây đi theo mình

+ Đăm Săn cùng dân làng tổ chức ăn mừngchiến thắng

* Bố cục đoạn trích: 3 phần

- Phần 1: Từ đầu … Nói rồi Đăm Săn giết

chết Mtao Mxây (đoạn 1 – SGK): Cuộc chiến

giữa Đăm Săn và Mtao Mxây

- Phần 2: Tiếp Họ đến bãi ngoài rồi vào

làng (đoạn 2 – SGK): Màn thuyết phục tôi tớ,

dân làng MM đi theo

- Phần 3: Còn lại: Lễ ăn mừng chiến thắng

của Đăm Săn cùng cộng đồng dân làng

Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi

a Mục tiêu:

- Làm sáng tỏ những đặc điểm nổi bật của thể loại sử thi được thể hiện qua đoạn trích; làm

rõ được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây.

- Đánh giá được những đặc điểm cơ bản về các nhân vật trong đoạn trích, tiêu biểu là vẻ đẹpcủa người anh hùng Đăm Săn đối lập với Mtao Mxây

- Rút ra được ý nghĩa, thông điệp bài học qua đoạn trích

b Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung và

nghệ thuật của đoạn trích sử thi

c Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

Trang 30

ý thảo luận

nhóm

- Vì sao Đăm Săn lại tới tận nhà Mtao Mxây để khiêu chiến? (Nêu nguyên nhân, mục đích màn khiêuchiến của Đăm Săn.)

- Phân tích hình ảnh Đăm Săn

trong lúc khiêu chiến? (lời nói , cách xưng hô, tư thế, thái độ)

- So sánh với hình ảnh Mtao Mxây? (lời nói thái độ)(các chi tiết tiêu biểu)

- Qua màn khiêu chiến, nhận xét khái quát về tích cách của Đăm Săn và Mtao Mxây

- Phân tích diễn biến trận đánh và

so sánh tài năng, phẩm chất của hai tù trưởng qua màn giao đấu

- Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được

sử dụng để miêu tả hình ảnh múa khiên của 2 tù trưởng

- Chi tiết miếng trầu của Hơ Nhị và

chi tiết ông Trời giúp đỡ Đăm Săn

Nhóm 3, 4:

Tìm hiểu cảnh Đăm Săn cùng dân làng ăn mừng chiến thắng

- Mục đích Đăm Săn thuyết phục tôi tớ, dân làngMtao Mxây đi theo mình làgì?

- Lời nói và hành động của dân làng cho biết tình cảm của cộng đồng đối với tù trưởng Đăm Săn như thế nào?

- Cảm nhận vẻ đẹp của Đăm

Săn trong lễ ăn mừng chiến thắng Nhận xét nghệ thuật miêu tả nhân vật

- Khép lại đoạn trích là cảnh

ăn mừng chiến thắng thay vì miêu tả cảnh chết chóc Lựa chọn miêu tả đó của tác giả dân gian có ý nghĩa gì?

VÒNG MẢNH GHÉP Nhóm mảnh ghép mới thảo luận câu hỏi:

Hãy làm sáng tỏ một đặc điểm nổi bật của thể loại sử thi được thể hiện trong đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”

Trang 31

HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Thao tác 1: Tìm hiểu trận chiến

giữa hai tù trưởng

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

Thảo luận nhóm theo kì thuật Khăn

trải bàn Hoàn thành phiếu học tập

01 trong thời gian 05 phút:

+ Nhóm 1, 2: Phân tích màn khiêu

chiến giữa hai tù trưởng

+ Nhóm 3, 4: Phân tích màn giao

đấu giữa hai tù trưởng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS bầu nhóm trưởng, thư kí.

- HS trong từng nhóm ghi lại câu

trả lời của mình vào xung quanh

bảng phụ, sau đó, nhóm thống nhất

ý kiến và ghi vào chính giữa

- GV quan sát, hướng dẫn học

sinh

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS từng nhóm cử đại diện trả lời,

treo bảng phụ của nhóm mình lên

- HS trong lớp thảo luận, nhận xét,

1 Cảnh trận chiến giữa hai tù trưởng

a Nguyên nhân trận chiến

- Tù trưởng Sắt (Mtao Mxây) lừa lúc cùng nô

lệ lên rẫy ra sông làm lụng đã kéo người tới cướpphá buôn của chàng, bắt HNhị (vợ Đăm Săn) vềlàm vợ hắn -> Đăm Săn tổ chức đánh trả, cứu vợtrở về -> Chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc củathị tộc

b Cảnh khiêu chiến

- Đến tận chân cầuthang khiêu chiến

(chủ động)

- Dùng lời nóikhích dụ MtaoMxây ra khỏi nhà

để đấu tay đôi vớimình

- Hứa không đánhlén

→ Chủ động, tự tin

- Đứng ở trên nhà của Mình (bị động)

- Không dám xuống, sợĐăm Săn đánh lénnhưng vẫn trêu tứcĐăm Săn

- Chấp nhận lời khiêu chiến nhưng đi xuốngtần ngần, do dự

→ Bị động và sợ hãi

c Vào cuộc chiến

1 - Khích, thách

Mtao Mxây múakhiên trước ->

Nhìn rõ tài nghệcủa kẻ thù

- Múa khiên sau nhưng tỏ ra tài giỏihơn hẳn

- Múa khiên trước(Khiên kêu như quả mướp khô) ->

Tự khen mình là tướng

quen đánh trận, quen xéo nát đất thiên hạ

- Hốt hoảng bỏ chạy, bước cao bước thấp

- Bảo HNhị quăng cho miếng trầu

Trang 32

- Hỏi tội cướp vợ,

giết Mtao Mxây

- Bị đâm vào vành tai

- Vùng chạy, ngã lăn ra đất,

cầu xin tha mạng

- Bị Đăm Săn giếtchết

Trang 33

được người anhhùng chiến thắngmọi thế lực…

- Miếng trầu của

Hơ Bhị là sự hìnhtượng hoá sự ủng

hộ của cộng đồngvới cá nhân ngườianh hùng

- Sự giúp đỡ củaông Trời (thầnlinh) cho thấy sựgắn bó của conngười với thầnlình

=> Nghệ thuật:

- Miêu tả song hành, tương phản đối lập 2 tù trưởng để làm nổi bật hơn hẳn của Đăm Săn so với Mtao Mxây cả về tài năng, sức lực, phong

*Tìm hiểu cảnh Đăm Săn thuyết

phục tôi tớ, dân làng Mtao Mxây

và cảnh ăn mừng chiến thắng.

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

Thảo luận nhóm Mảnh ghép: Hoàn

thành phiếu học tập 02

Vòng chuyên gia: Hoàn thành câu

hỏi tìm hiểu trong 05 phút

- Mục đích: kêu gọi mọi người để xây dựngmột thị tộc hùng mạnh -> chính nghĩa

=> Tấm chân tình, sự khoan dung, nhân hậu củaĐăm Săn khi để tôi tớ của Mtao Mxây tự quyếtđịnh số phận của họ. > mọi người đều bị thuyếtphục

Trang 34

+ Các thành viên chia sẻ kết quả đã

thảo luận ở vòng chuyên gia

+ Thảo luận câu hỏi vòng 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi đại diện một số cặp đôi

trả lời câu hỏi

→ Lòng mến phục, thái độ hưởng ứng và lòngtrung thành tuyệt đối của nô lệ với Đăm Săn

→ Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi và khátvọng của người anh hùng sử thi với quyền lợi vàkhát vọng của toàn bộ cộng đồng (Người thắng

kẻ thua đều thuộc một tộc người, nay sống hoàhợp)

→ Thể hiện lòng yêu mến, sự tuân phục của tậpthể cộng đồng với cá nhân người anh hùng

- Lễ cúng: Rượu năm ché, trâu dâng một con Rượu năm ché, trâu bảy con

→ Lễ vật linh đình, hậu hĩnh, tôn trọng thầnlinh

+ Sức ngang sức voi đực+ Hơi thở ầm ầm như sấm dậy+ Ngang tàn trong bụng mẹ

→ Vẻ đẹp, sức mạnh có phần cổ sơ, hoang dại,mộc mạc, giản dị, gần gũi với núi rừng

→ Đó cũng chính là vẻ đẹp và sức mạnh của thị

Trang 35

→ Hình ảnh Đăm Săn được miêu tả bằng cáinhìn ngưỡng vọng từ dưới nhìn lên trên, sùngkính, tự hào Điều này có nghĩa người anh hừng

sử thi được tôn vinh tuyệt đối

* So sánh giữa cảnh chiến tranh và cảnh ăn mừngchiến thắng ta thấy có sự khác nhau về dunglượng, về câu văn (Ngắn, mạnh - dài, hô ngữ),cảnh chết chóc, đau thương gần như không xuấthiện → Dù nói về chiến tranh nhưng tác giả dângian vẫn hướng về cuộc sống hoà bình, thịnhvượng, sự đoàn kết thống nhất và sự lớn mạnhcủa toàn thể cộng đồng

→ Khát vọng của nhân dân gửi gắm vào nhữngcuộc chiến tranh đóng vai trò “bà đỡ của lịch sử”

→ Tầm vóc của người anh hùng với lịch sử cộngđồng

Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS Tổng kết

a Mục tiêu: Giúp HS

- Khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của văn bản

b Nội dung:

- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân

- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.

thuật của văn bản

+ Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” phản

ánh và ngợi ca điều gì? Điều đó còn có ý nghĩa

với cuộc sống hôm nay không? Vì sao?

+ Nêu và phân tích tác dụng của một biện pháp

tu từ tiêu biểu trong văn bản.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- HS suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy

- GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận

nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Biện pháp khoa trương cườngđiệu được sử dụng triệt để trongviệc miêu tả người anh hùng lítưởng của bộ tộc, làm cho ngườianh hùng đẹp toàn diện, từ lí tưởng,thể chất, hành động

- Sử dụng ngôn ngữ : Ngôn ngữ đốithoại linh hoạt, giàu kịch tính, ngônngữ người kể chuyện hấp dẫn, sinhđộng

- Hình ảnh ví von so sánh, giàunhạc điệu, gắn với lời ăn tiếng nóicủa người Tây Nguyên

Trang 36

- Khát vọng cao đẹp của con người

đã được khẳng định từ ngàn xưa

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao

b Nội dung: Trả lời câu hỏi, bài tập

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d Tổ chức thực hiện:

*Nhiệm vụ 1: Làm việc cá nhân tại

lớp:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ.

Kỹ thuật “Viết tích cực”: Viết đoạn

văn khoảng 8 – 10 dòng miêu tả lại

trận chiến đấu giữa Đăm Săn và

Mtao Mxây bằng lời văn của em

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ, làm việc cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

*Nhiệm vụ 2: Thảo luận theo cặp:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

? Trong đoạn trích có nhắc đến việc

Đăm Săn gặp ông Trời và được ông

Trời bày cho cách thắng Mtao

Bài tập 1: Viết đoạn văn:

* Nội dung đoạn văn miêu tả:

- Xác định đối tượng miêu tả: miêu tả lại trậnchiến đấu giữa Đăm Săn và Mtao Mxây

- Kết hợp bày tỏ cảm xúc chân thực của mìnhtrước tài năng của Đăm Săn

* Hình thức đoạn văn: đảm bảo hình thức đoạnvăn và dung lượng

Bài tập 2:

- Hình tượng ông trời: Thời đại sử thi là thời đạichuyển từ xã hội thần linh sang xã hội con

Trang 37

Mxây Theo anh/chị, vai trò của

thần linh và vai trò của con người

như thế nào trong chiến thắng của

thân thần linh.

- Song thần linh chỉ là cố vấn cho người anhhùng, còn quyết định vẫn là con người Đăm Săncũng có nguồn gốc thần linh, điều này cho thấy ởĐăm Săn còn hội tụ sức mạnh của cội nguồn.Như vậy người anh hùng tập trung mọi sức mạnh

để làm nên chiến thắng

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn b) Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện

*Nhiệm vụ 1: Sử dụng kĩ thuật Think – Pair- Share

Bước 1 GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:

- Dãy 1: Là một nhà lãnh đạo trong tương lai, em cần học hỏi từ người anh hùng Đăm Săn

những phẩm chất nào?

- Dãy 2: Nêu vai trò của các sáng tác sử thi Tây Nguyên trong bối cảnh hiện nay Theo em

cần làm gì để những giá trị tinh thần ấy được giới trẻ đón nhận, để văn hóa Tây Nguyên nói chung và giá trị văn học dân gian không bị mai một?

Kĩ thuật Think – Pair – Share

Trang 38

B1: Think (Nghĩ): HS suy nghĩ độc lập về vấn

đề được nêu ra; tự hình thành nên ý tưởng của

mình

B2: Pair (Bắt cặp): HS được ghép cặp với

nhau để thảo luận về những ý tưởng vừa có

GV có thể yêu cầu HS thảo luận theo cặp cùng

bàn

B3: Share (Chia sẻ): HS chia sẻ ý tưởng vừa

thảo luận với nhóm lớn hơn hoặc chia sẻ trước

lớp

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo kĩ thuật Think – Pair- Share

Gv quan sát, khích lệ và hỗ trợ nếu cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của các nhóm (có thể sử dụng thêm cáchình ảnh nếu cần)

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Dự kiến câu trả lời của HS:

Vấn đề 1: Các phẩm chất cần có của một người lãnh đạo:

- Tinh thần trách nhiệm xây dựng cộng đồng

- Trọng danh dự biết chiến đấu chống lại các thế lực thù địch để bảo vệ danh dự cộng đồng

- Biết tập hợp sức mạnh và tinh thần đoàn kết toàn dân

- Dám đương đầu với khó khăn, thử thách, lòng dũng cảm, tinh thần hiệp nghĩa

Vấn đề 2: Vai trò và cách bảo tồn sử thi Tây Nguyên:

- Các sáng tác sử thi Tây Nguyên có ý nghĩa vô cùng quan trọng:

+ Phản ánh đời sống văn hóa tinh thần người Tây Nguyên

+ Khẳng định những phẩm chất của người anh hùng…

- Biện pháp bảo tồn:

+ Tuyên truyền để mọi người, đặc biệt là giới trẻ nâng cao nhận thức về giá trị và ý nghĩa của việc bảo tồn văn học dân gian, trong đó có sử thi Tây Nguyên

+ Hình thức quảng bá văn hóa và giới thiệu sử thi

+ Có hình thức dạy học phù hợp tạo hứng thú với thế hệ trẻ

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần).

Nhiệm vụ 2: Dự án (Về nhà)

- Nhóm 1+ 2: Vẽ tranh minh hoạ nội dung của đoạn trích.

- Nhóm 3 + 4: Đóng vai để diễn lại một hoạt cảnh trong đoạn trích.

Trang 39

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm hoàn thành sản phẩm vẽ tranh và kịch bản tại nhà theo phân công

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm báo cáo sản phẩm tranh vẽ hoặc diễn các cảnh

trong trích đoạn trong tiết học tự chọn hoặc buổi chiều

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và cho điểm các nhóm.

GV cung cấp Rubric đánh giá sản phẩm học tập nhóm:

Vẽ tranh minh hoạ

nội dung văn bản

(10 điểm)

Các nét vẽ chưa đẹp

và bức tranh còn đơnđiệu về hình ảnh, màu sắc

( 5 – 6 điểm)

Các nét vẽ đẹp nhưng bức tranh chưa thật phong phú

(7 – 8 điểm)

Bức tranh với nhiều đường nét đẹp, phong phú, hấp dẫn

( 5 – 6 điểm)

Kịch bản đủ nội dung nhưng chưa hấp dẫn, các diễn viên diễn có ý thức diễn xuất nhưng chưa tạo được ấn tượng sâu (7 – 8 điểm)

Kịch bản đầy đủ nội dung và hấp dẫn, cuốnhút người đọc, diễn viên diễn xuất tốt, mang lại cảm xúc cho người xem

(9 - 10 điểm)

HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học

- Tìm đọc hoàn chỉnh sử thi Đăm Săn; tìm đọc thêm các sử thi khác của Tây Nguyên

- Chuẩn bị: Thực hành đọc hiểu: Ra-ma buộc tội (Van-mi-ki)

- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố hoang đường,

tưởng tượng, ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, …) của truyện Thần Trụ trời.

- Nhận biết và phân tích được các hiện tượng mà truyện giải thích qua trí tưởng tượngphong phú của nhân dân

2 Phẩm chất

- Cảm phục và trân trọng những sáng tạo của nhân dân trong việc giải thích các sự vật, hiệntượng thiên nhiên bằng trí tưởng tượng bay bổng, phong phú

Trang 40

- Có ý thức tìm hiểu vốn văn học dân gian Việt Nam.

II Thiết bị dạy học và học liệu.

1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.

2 Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, Phiếu học tập, rubric đánh giá.

III Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc

học tập Khắc sâu tri thức chung cho bài học

b Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cách hiểu của mình

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

Cách hỏi 1: Em đã đọc truyện thần thoại nào của Việt Nam? Hãy kể lại cho cả lớp cùng

nghe

Cách hỏi 2: Nêu tên một bộ phim có nhân vật chính là vị thần Theo em, điều gì làm nên

sức hấp dẫn của bộ phim đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem, suy nghĩ, trả lời.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ

Dự kiến câu trả lời của HS:

* Cách hỏi 1: Trong hệ thống thần thoại các dân tộc Việt Nam còn có các thần thoại kể về những vị thần:

- Các vị thần ở cõi Đất, gồm có: Thần Đất (có nơi gọi là ông Địa, Thổ công), thần Bếp,

thần Lửa (bà Hoả)

+ Thần Đất thường hiện ra với hình dạng một cụ già Thần có phép dời cát thay núi chỉ trong nháy mắt Oai quyền của thần rất lớn Kẻ nào phạm vào việc thay đổi đất đai mà không xin phép thần, nhất định kẻ ấy sẽ bị thần trừng phạt

+ Thần Núi cũng thường hiện hình là các ông già đầu râu tóc bạc Có nhiều vị thần Núi, mỗithần cai quản một dãy núi lớn, bao gồm cả những núi con

+ Thần Lửa là một bà già mặt mũi rất hung dữ Người ta thường gọi là bà Hoả Thần chuyêngiữ một thứ lửa rất màu nhiệm có thể đặt nồi không mà nấu ra đủ những thức ăn ngon lành + Thần Bếp hoặc còn gọi là thần Táo hay Núc, vị thần chuyên trông nom củi lửa bếp núc cho hạ giới Trái với thần Lửa, thần Bếp hiền lành dễ tính, thần Bếp gồm có một bộ ba: một người đàn bà với hai ông chồng Các thần được Trời (hay còn gọi là Ngọc Hoàng) giao cho việc trông nom việc thổi nấu ăn uống của nhân gian, xem xem trong từng gia đình mỗi một năm có những hành động tốt xấu thế nào để đến ngày 23 tháng Chạp sẽ lên báo cáo cho Trờibiết

- Các vị thần ở cõi Nước gồm có: Thần Nước (còn gọi là Long Vương), vua Thuỷ Tề, thần

Sông (Hà Bá) Ba Ba, Thuồng Luồng, Cá Voi

Ở từng vùng, ở các địa phương, thần thoại cũng kể về các vị thần cai quản riêng, được thờ ởcác đền miếu thờ thần như Thủy thần, Sơn thần

Ngày đăng: 10/10/2023, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SO SÁNH THỂ LOẠI THẦN THOẠI VÀ SỬ THI - Bài 1  cánh diều k10    thần thoại và sử thi
BẢNG SO SÁNH THỂ LOẠI THẦN THOẠI VÀ SỬ THI (Trang 2)
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn: - Bài 1  cánh diều k10    thần thoại và sử thi
Bảng ki ểm kĩ năng viết đoạn văn: (Trang 23)
Nhóm 2: Hình dáng - Bài 1  cánh diều k10    thần thoại và sử thi
h óm 2: Hình dáng (Trang 44)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1: Bổ sung tri thức nền về tác giả, văn bản và trải nghiệm cùng văn bản - Bài 1  cánh diều k10    thần thoại và sử thi
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1: Bổ sung tri thức nền về tác giả, văn bản và trải nghiệm cùng văn bản (Trang 51)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Bài 1  cánh diều k10    thần thoại và sử thi
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 61)
Hình thức: Làm việc cá nhân - Bài 1  cánh diều k10    thần thoại và sử thi
Hình th ức: Làm việc cá nhân (Trang 65)
Bảng kiểm đánh giá bài thuyết trình theo tiêu chí Người thuyết trình:………………………………….. - Bài 1  cánh diều k10    thần thoại và sử thi
Bảng ki ểm đánh giá bài thuyết trình theo tiêu chí Người thuyết trình:………………………………… (Trang 82)
Hình tượng Nữ Oa: - Bài 1  cánh diều k10    thần thoại và sử thi
Hình t ượng Nữ Oa: (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w