1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài báo cao power point Phương Pháp Ôn. thực hành dược học cổ truyền đại học

34 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Dược Học Cổ Truyền
Tác giả Nguyễn Cảnh Vương, Nguyễn Thị Thùy Châu, Nguyễn Thị Kiều 1, Nguyễn Thị Phượng
Người hướng dẫn BS. Nguyễn Kim Vượng
Trường học Trường Đại Học Nam Cần Thơ
Chuyên ngành Dược
Thể loại Báo cáo
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 16,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo nhóm thực hành môn Dược học cổ truyền hệ đại học. báo cáo nhóm, bài Phương Pháp Ôn. Dược sỹ đại học. Trình bày báo cáo slide. power point, Khoa Dược, bộ môn dược học cổ truyền phần thực hành Dược liệu Các Phương pháp y dược học đông y

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ

KHOA DƯỢC

Nhóm 02- Tiểu nhóm 02:

Nguyễn Cảnh Vương Nguyễn Thị Thùy Châu Nguyễn Thị Kiều

Trang 2

KHOA DƯỢC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ

BỘ MÔN DƯỢC CỔ TRUYỀN

PHÁP ÔN

Trang 3

THAN H

TIÊU

BỔ

HÃN

BÁT PHÁP

Trang 4

BÁT PHÁP

Bát pháp là tám phép chữa bệnh của Đông y, tám phương pháp giải quyết bệnh tật theo Bát cương

Tám phép đó là: Hãn, Thổ, Hạ, Hòa, Thanh, Ôn, Tiêu, Bổ Trong bát pháp có 5 phép tả là: Hãn - Thổ - Hạ - Thanh - Tiêu

Hai phép bổ là: Ôn - Bổ và một phép Hòa

Tứ chẩn => Bát Cương => Bát pháp

Trang 5

6 TRÒ CHƠI.

7 THẢO LUẬN.

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 6

trường hợp chân nhiệt giả hàn, người âm

hư, huyết hư

do thiếu tân dịch, người co chứng nhiệt gây ra các chứng chảy máu,…

LƯU Ý

Không dùng trong các

trường hợp chân nhiệt giả hàn, người âm

hư, huyết hư

do thiếu tân dịch, người co chứng nhiệt gây ra các chứng chảy máu,…

Trang 7

2.PHÂN LOẠI

Là dùng các vị thuốc hành khí, hoạt huyết có tính ấm nóng phối hợp thành bài thuốc biện chứng để chữa chứng tay chân, các khớp đau do lạnh, ngày nhẹ đêm nặng đi lại khó khăn

Là dùng các vị thuốc trừ hàn phối hợp thành bài thuốc biện chứng để chữa chứng tay chân lạnh toát, thở gấp, hơi thở nhỏ yếu, mồ hôi toát ra, mạch vi muốn tuyệt

Trang 8

Ôn trung kiện tỳ, làm ấm

cơ thể khi nội hàn quá

HỒI DƯƠNG CỨU NGHỊCH

ĐẶC ĐIỂM

Vị cay, rất nóng (đại nhiệt)

TÁC DỤNG

Dùng khi dương khí bị suy, âm hàn nội thịnh Chữa chứng tay chân lạnh, thở gấp, hơi thở nhỏ yếu, mồ hôi toát ra, mạch

vi muốn tuyệt

2.PHÂN LOẠI

Trang 9

3.ỨNG DỤNG LÂM SÀNG

- Dùng trong các trường hợp RLTH do lạnh, hạ thân nhiệt, chân tay lạnh, RLKN do lạnh, đau khớp do lạnh,….

- Dùng trong các trường hợp RLTH do lạnh, hạ thân nhiệt, chân tay lạnh, RLKN do lạnh, đau khớp do lạnh,….

- Chứng trụy mạch, choáng do mất máu, mất nước

Trang 10

4.A-BÀI THUỐC – ÔN TRUNG

KHỬ HÀN

4.A1-LÝ TRUNG THANG

Can khương

8 gram

Bạch truật

Trang 11

BẠCH TRUẬT: vị ngọt, đắng Tính ấm Quy kinh tỳ, vị Tác dụng kiện tỳ, táo thấp.

NHÂN SÂM: vị ngọt, tính bình Quy kinh phế, vị, thận Tác dụng bổ khí tương sử với Bạch truật.

NHÂN SÂM: vị ngọt, tính bình Quy kinh phế, vị, thận Tác dụng bổ khí tương sử với Bạch truật.

CAM THẢO: Vị ngọt, tính bình Quy kinh can,

tỳ Tác dụng ích khí, hòa trung, tương sử với Nhân sâm, Bạch truật, điều hòa tính vị.

CAM THẢO: Vị ngọt, tính bình Quy kinh can,

tỳ Tác dụng ích khí, hòa trung, tương sử với Nhân sâm, Bạch truật, điều hòa tính vị.

11

Trang 12

THẬN TRỌNG:

Người âm hư, có nhiệt không dùng, phụ nữ có thai dùng thận trọng.

Trang 13

4 BÀI THUỐC

ÔN TRUNG KHỬ HÀN

4.A2-TỨ THẦN HOÀN

Trang 14

4.A2-TỨ THẦN HOÀN

PHÁ CỐ CHỈ: vị cay, tính ấm nóng Quy kinh

tỳ, thận Tác dụng ôn tỳ, thận; bổ mệnh môn hỏa kiêm tán hàn; ôn dưỡng tỳ dương.

PHÁ CỐ CHỈ: vị cay, tính ấm nóng Quy kinh

tỳ, thận Tác dụng ôn tỳ, thận; bổ mệnh môn hỏa kiêm tán hàn; ôn dưỡng tỳ dương.

NGÔ THÙ DU, NHỤC ĐẦU KHẤU: vị cay, tính ôn Tác dụng của NTD là ôn tỳ vị, tán hàn thấp; Vị Nhục đậu khấu ôn noãn

tỳ thận, sáp tràng chỉ tả; hai vị phối ngũ với vị Bổ cốt chi làm cho mệnh môn hoả đầy đủ mà tỳ dương được kiện vận.

NGÔ THÙ DU, NHỤC ĐẦU KHẤU: vị cay, tính ôn Tác dụng của NTD là ôn tỳ vị, tán hàn thấp; Vị Nhục đậu khấu ôn noãn

tỳ thận, sáp tràng chỉ tả; hai vị phối ngũ với vị Bổ cốt chi làm cho mệnh môn hoả đầy đủ mà tỳ dương được kiện vận.

NGŨ VỊ TỬ: Có 5 vị, vị chua là chính, tính

ôn Quy vào 5 kinh phế, thận, can, tâm, tỳ

Tác dụng liễm cố sáp thêm Sinh khương ôn tỳ

vị và them Đại táo bổ tỳ dưỡng vị.

NGŨ VỊ TỬ: Có 5 vị, vị chua là chính, tính

ôn Quy vào 5 kinh phế, thận, can, tâm, tỳ

Tác dụng liễm cố sáp thêm Sinh khương ôn tỳ

vị và them Đại táo bổ tỳ dưỡng vị.

TÍCH

BÀI

THUỐC

14

Trang 15

Chủ yếu trị chứng tiết tả do tỳ thận hư hàn, sinh ra chứng tiêu

chảy kéo dài vào buổi sáng sớm, lưng đau chân lạnh ( do thận

dương hư), người mệt mỏi, chán ăn ( tỳ dương bất túc) do phép chữa ôn tỳ thận để chỉ tả

15

Trang 16

4.B-BÀI THUỐC – HỒI DƯƠNG

CỨU NGHỊCH

4.B.1-TỨ NGHỊCH THANG

Phụ tử chế

4 gram

Can khương

4 gram

Cam

thảo

4 gram

Trang 17

PHỤ TỬ CHẾ: Vị cay, ngọt Tính đại nhiệt,

có độc Quy kinh tâm, thận, tỳ.

PHỤ TỬ CHẾ: Vị cay, ngọt Tính đại nhiệt,

có độc Quy kinh tâm, thận, tỳ.

CAN KHƯƠNG: Vị cay, tính ấm nóng

Quy kinh tâm, phế, tỳ, vị Tác dụng phát biểu, tán hàn, ôn trung tiêu đờm,…

CAN KHƯƠNG: Vị cay, tính ấm nóng

Quy kinh tâm, phế, tỳ, vị Tác dụng phát biểu, tán hàn, ôn trung tiêu đờm,…

CAM THẢO: Vị ngọt, tính bình Quy kinh can, tỳ Tác dụng bổ trung ích khí, chỉ khát, thanh nhiệt, giải độc.

CAM THẢO: Vị ngọt, tính bình Quy kinh can, tỳ Tác dụng bổ trung ích khí, chỉ khát, thanh nhiệt, giải độc.

Trang 18

TỨ

NGHỊCH

THANG

CÁCH DÙNG Sắc 1 thang thuốc với 300mL nước, sắc còn 50mL, uống ấm

CÁCH DÙNG

Sắc 1 thang thuốc với 300mL nước, sắc còn 50mL, uống ấm

CÔNG DỤNG Hồi dương cứu nghịch.

CHỦ TRỊ Ngất xỉu, tay chân lạnh và co quắp,

vả mồ hôi đầm đìa, đi tiêu phân lỏng, mạch nhanh nhỏ không bắt được.

CÔNG DỤNG

Hồi dương cứu nghịch.

CHỦ TRỊ

Ngất xỉu, tay chân lạnh và co quắp,

vả mồ hôi đầm đìa, đi tiêu phân lỏng, mạch nhanh nhỏ không bắt được.

THẬN TRỌNG Người âm hư dương thịnh, phụ nữ có thai, trẻ em < 15 tuổi không nên

dùng, dùng lâu dễ gây táo bón.

THẬN TRỌNG

Người âm hư dương thịnh, phụ nữ có thai, trẻ em < 15 tuổi không nên

dùng, dùng lâu dễ gây táo bón.

4.B-BÀI THUỐC – HỒI DƯƠNG

CỨU NGHỊCH

18

Trang 19

SÂM PHỤ THANG

Trang 20

SÂM PHỤ THANG

SÂM PHỤ THANG

4.B.2-PHÂN TÍCH BÀI THUỐC

4.B-BÀI THUỐC – HỒI DƯƠNG

Trang 21

CHỦ TRỊ Dương khí tự thoát: Sắc mặt trắng xanh, thở gấp, mồ hôi vã ra nhiều, tứ chi lạnh, chóng mặt, khí đoản, mạch muốn tuyệt

Phụ nữ sau khi sinh băng huyết hoặc bị rong kinh dẫn tới huyết thoát dương vong.

Phụ nữ sau khi sinh băng huyết hoặc bị rong kinh dẫn tới huyết thoát dương vong.

4.B-BÀI THUỐC – HỒI DƯƠNG

CỨU NGHỊCH

21

Trang 22

5 TÓM LẠI (Ôn Bài)

Trang 23

ÔN PHÁP

Tân ôn giải biểu Khử hàn

Ôn trung

khử hàn

Hồi dương cứu nghịch

Tính chất: Thuốc thường có vị cay, tính ôn nhiệt Dễ tổn thương

Trang 24

TÓM TẮT TÁC DỤNG THUỐC KHỬ

HÀN

TÓM TẮT TÁC DỤNG THUỐC KHỬ

HÀN

 Giảm đau và gây tê: Phụ tử, Ô đầu, Nhục quế, Ngô thù

du, Tế tân, Hoa tiêu, Đinh Hương.

 Ngô thù du, Phụ tử, Tế tân… có tác dụng làm cường

tim, giãn mạch, làm giãn cơ trơn, tăng chuyển hóa lipid

và nâng cao đường huyết.

 Có tác dụng tăng cường tiêu hóa thức ăn, kích thích nhẹ

đường ruột, tăng tiết nước bọt và dịch vị: Nhục quế, Can khương, Đinh hương, Đại hồi.

 Làm tăng tế bào bạch cầu, kháng chất phóng xạ: Nhục

quế, Tiểu hồi, Đại hồi.

 Ức chế nấm gây bệnh: Nhục quế, Can khương, Đinh

hương, Đại hồi.

Trang 26

Bộ phận dùng: thân rễ.

Vị: cay, tính ấm

Quy kinh: tâm, phế, tỳ, vị

Công năng: ôn trung, hồi dương,

ôn trung chỉ tả, ấm vị chỉ nôn,

ấm kinh chỉ huyết, ôn phế chỉ

Trang 27

 Bộ phận dùng: quả.

 Vị: cay ngọt, tính nhiệt.

 Quy kinh: can, thận, tỳ, vị.

 Công năng: hoạt huyết,

Trang 28

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Kiêng kỵ:

 Không có hàn thấp thực tà: thảo quả.

 Âm hư hỏa vượng: tiểu hồi lương, đại hồi, cao lương

khương, can khương, xuyên tiêu.

 Huyết hư, cơ thể nhiệt, phụ nữ có thai: ngô thù du.

Trang 29

HỒI DƯƠNG CỨU NGHỊCH

Chỉ định:

Đối tượng: chữa dương khí hư nhược, thoát dương do hàn tà nhập lý, tạng phủ hư hàn, kháng khuẩn.

Triệu chứng: cơ thể lạnh, đau nhức, ra mồ hôi, đau

bụng, nôn mửa, mạch nhỏ muốn tuyệt, hạ huyết áp, trụy mạch.

29

Trang 32

7 THẢO LUẬN

Trang 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Chủ biên GS.TS Phạm Xuân Sinh (2014) Dược học cổ truyền NXB Y học Hà Nội

 Chủ biên PGS.TS Đỗ Thị Phương (2016) Bài giảng y học cổ

truyền- tập 1 NXB Y học Hà Nội

 Hình ảnh dược liệu được tham khảo trên google.

https://yhocdantoc.blogspot.com/2016/05/bat-phap-batphap-la-tam-phep-chua-benh.html

Trang 34

34

Ngày đăng: 10/10/2023, 12:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w