1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh lớp 9

214 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần hoàn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ 1 : TUẦN HOÀN A. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ I. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. 1.Kiến thức: HS biết được những thành phần của máu. Vai trò của mỗi thành phần nhất là hồng cầu. Môi trường trong cơ thể gồm : nước mô, bạch huyết là môi trường trong cơ thể, vai trò của môi trường trong cơ thể. Trình bày đựơc khái niệm miễn dịch. Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo. Nêu được những trường hợp miễn dịch ở người, gia súc. Giải thích được vì sao HIV lại là hiểm hoạ của nhân loại. HS nêu được hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu Nêu được ý nghĩa của sự truyền máu. HS sinh biết được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn và vai trò của chúng. Hiểu và mô tả được đường đi của máu trong hai vòng tuần hoàn. Đường đi của hệ bạch huyết và chức năng của chúng. HS xác định được vị trí hình dạng , cấu tạo ngoài và trong của tim. Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Hiểu và trình bày được các pha trong 1 chu kì co dãn tim. HS trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch. Những nguyên nhân làm cho máu lưu thông trong hệ mạch. Vai trò của hệ thần kinh và thể dịch trong việc điều hoà lượng máu lưu thông trong hệ mạch. Các biện pháp vệ sinh tim mạch. Đưa ra các biện pháp bảo vệ tim mạch. Biết sơ cứu cầm máu, xử lí các tình huống chống mất máu. 2.Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào thực tế. Biết cách bảo vệ tránh các bệnh liên quan đến hệ tuần hoàn.Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Tích hợp kiến thức liên môn: GDCD, môn TD 3.Thái độ: Có lòng nhân ái, khoan dung là biết yêu thương giúp đỡ những người mắc bệnh liên quan đến máu. Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng. 4. Năng lực hướng tới a. Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, năng lực tự quản, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, b. Năng lực chuyên biệt: Quan sát, phân loại giả thuyết, thu thập thông tin, đưa ra kết luận. II.Phương tiện dạy học Chuẩn bị của giáo viên: Hình . 1.2,14.1.2.3.4,15,16.1.2,17.1,17.2.3.4,18.1,19,1,2 Sơ đồ trang 48, 49, bảng 17.1. Soạn giáo án chủ đề. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. B.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG: I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. 1. Mục tiêu: Bằng kiến thức thực tiễn của cuộc sống, tạo tình huống có vấn đề để học sinh hiểu được kiến thức liên quan đến bài học. 2. Nội dung: Dự đoán kiến thức liên quan đến bài học Phương thức tổ chức: + Nhiệm vụ 1: Báo cáo kết quả của tiết học trước. + Nhiệm vụ 2: Quan sát hình số 1 : Cho học sinh quan sát một đoạn thông tin liên quan đến nội dung bài học ( yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức.) Trả lời câu hỏi: Hệ Tuần hoàn gồm những cơ quan nào tạo nên? Kể tên. GV: Vai trò của hệ tuần hoàn là gì? Máu có đặc điểm như thế nào? Vì sao mất 1 lượng máu lớn cơ thể sẽ chết? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay. 3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ sung của học sinh khác, giáo viên hướng dẫn vào nội dung mới. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ. Hoạt động 1: MÁU 1.Mục tiêu: Biết các thành phần trong máu và chức năng của chúng 2. Nội dung: Chỉ ra các thành phần cấu tạo trong máu và chức năng các thành phần. Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân trả lời câu hỏi. Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học, quan sát hình số 2 (H 13.1) Kết hợp quan sát mô hình trả lời câu hỏi. GV mô tả thí nghiệm hình 13.1. HS quan theo dõi, ghi nhớ kiến thức. Nhiệm vụ 1: Phiếu học tập số 1 HS làm bài tập điền từ thích hợp vào chỗ trống: Huyết tương, Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu. Máu gồm...................................và các tế bào máu. Các tế bào máu gồm........................, bạch cầu và....................... Cho biết đặc điểm từng loại tế bào? Nhiệm vụ 2: Phiếu học tập số 2 + Thành phần chủ yếu của huyết tương? + Thành phần của huyết tương gợi ý gì về chức năng của nó? + Vì sao máu từ phổi về tim có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim lại có màu đỏ thẫm? Nhiệm vụ 3: Phiếu học tập số 3 + Khi cơ thể mất nước nhiều thì máu có lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không? + Chúng ta cần làm gì để máu dễ dàng lưu thông trong mạch? GV: Khi cơ thể bị sốt hoặc tiêu chảy kéo dài thường mất nước chúng ta cần phải bổ sung lượng nước đã mất bằng cách uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây.. Nhiệm vụ 4: Phiếu học tập số 4 + Nhờ đâu hồng cầu có khả năng vận chuyển ôxy và cácbôníc? + Có những người bị mắc bệnh liên đến Hb trong máu, thì như thế nào?? GV:Những người bị mắc phải căn bệnh liên quan đến máu đều nguy hiểm đến tính mạng, chúng ta cần chung tay giúp giúp đở nếu có đều kiện. + Hãy kể những việc làm nhân đạo của nhân dân ta mà Bô y tế kêu gọi giúp đỡ? 3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ sung của học sinh khác, giáo viên nhận xét, chốt kiến thức. 1. Thành phần cấu tạo của máu gồm: + Huyết tương lỏng trong suốt vàng nhạt chiếm 55%. + Các tế bào máu đặc quánh đỏ thẫm chiếm 45% gồm: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. 2. Chức năng của huyết tương và hồng cầu: + Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng để máu lưu thông dễ dàng trong mạch giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải. + Hồng cầu có Hb tham gia vận chuyển O2 và CO2.

Trang 1

Ngày soạn :25/7/2023

Ngày dạy : Thứ 3/1/8/2023

CHỦ ĐỀ 1 : TUẦN HOÀN

A MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

I Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

1.Kiến thức: HS biết được những thành phần của máu Vai trò của mỗi thành

- HS nêu được hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu

- Nêu được ý nghĩa của sự truyền máu

- HS sinh biết được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn và vai trò củachúng

- Hiểu và mô tả được đường đi của máu trong hai vòng tuần hoàn Đường đi của

hệ bạch huyết và chức năng của chúng

- HS xác định được vị trí hình dạng , cấu tạo ngoài và trong của tim

- Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa động mạch, tĩnh mạch và mao mạch

- Hiểu và trình bày được các pha trong 1 chu kì co dãn tim

- HS trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

- Những nguyên nhân làm cho máu lưu thông trong hệ mạch

- Vai trò của hệ thần kinh và thể dịch trong việc điều hoà lượng máu lưu thôngtrong hệ mạch

- Các biện pháp vệ sinh tim mạch Đưa ra các biện pháp bảo vệ tim mạch

-Biết sơ cứu cầm máu, xử lí các tình huống chống mất máu

2.Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào thực tế Biết cách bảo vệ tránh các bệnh liên

quan đến hệ tuần hoàn.Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

* Tích hợp kiến thức liên môn: GDCD, môn TD

3.Thái độ-: Có lòng nhân ái, khoan dung là biết yêu thương giúp đỡ những

người mắc bệnh liên quan đến máu Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng

4 Năng lực hướng tới

a Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, năng lực tự quản, giao tiếp, hợptác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ,

b Năng lực chuyên biệt: Quan sát, phân loại giả thuyết, thu thập thông tin, đưa

ra kết luận

II.Phương tiện dạy học

* Chuẩn bị của giáo viên: Hình

1.2,14.1.2.3.4,15,16.1.2,17.1,17.2.3.4,18.1,19,1,2

Sơ đồ trang 48, 49, bảng 17.1 Soạn giáo án chủ đề

* Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới

B.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 2

Trả lời câu hỏi: Hệ Tuần hoàn gồm những cơ quan nào tạo nên? Kể tên.

* GV: Vai trò của hệ tuần hoàn là gì? Máu có đặc điểm như thế nào? Vì sao mất

1 lượng máu lớn cơ thể sẽ chết? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua nội dung bài học hômnay

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ

sung của học sinh khác, giáo viên hướng dẫn vào nội dung mới

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ.

Hoạt động 1: MÁU

1.Mục tiêu: Biết các thành phần trong máu và chức năng của chúng

2 Nội dung: Chỉ ra các thành phần cấu tạo trong máu và chức năng các thành

phần

* Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân trả lời câu hỏi.

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học, quan sát hình số 2 (H 13.1) Kết

hợp quan sát mô hình trả lời câu hỏi

GV mô tả thí nghiệm hình 13.1 HS quan theo dõi, ghi nhớ kiến thức

Nhiệm vụ 1:

Phiếu học tập số 1

- HS làm bài tập điền từ thích hợp vào chỗ trống: Huyết tương, Hồng cầu, Bạchcầu, Tiểu cầu

Máu gồm và các tế bào máu

Các tế bào máu gồm , bạch cầu và

- Cho biết đặc điểm từng loại tế bào?

Nhiệm vụ 2:

Phiếu học tập số 2 + Thành phần chủ yếu của huyết tương?

+ Thành phần của huyết tương gợi ý gì về chức năng của nó?

+ Vì sao máu từ phổi về tim có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim lại cómàu đỏ thẫm?

Nhiệm vụ 3:

Phiếu học tập số 3

Trang 3

+ Khi cơ thể mất nước nhiều thì máu có lưu thông dễ dàng trong mạch nữakhông?

+ Chúng ta cần làm gì để máu dễ dàng lưu thông trong mạch?

GV: Khi cơ thể bị sốt hoặc tiêu chảy kéo dài thường mất nước chúng ta cần phải bổ sung lượng nước đã mất bằng cách uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây

Nhiệm vụ 4:

Phiếu học tập số 4+ Nhờ đâu hồng cầu có khả năng vận chuyển ôxy và cácbôníc?

+ Có những người bị mắc bệnh liên đến Hb trong máu, thì như thế nào??

GV:Những người bị mắc phải căn bệnh liên quan đến máu đều nguy hiểm đếntính mạng, chúng ta cần chung tay giúp giúp đở nếu có đều kiện

+ Hãy kể những việc làm nhân đạo của nhân dân ta mà Bô y tế kêu gọi giúp đỡ?

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ sung của học sinh khác, giáo viên nhận xét, chốt kiến thức

1 Thành phần cấu tạo của máu gồm:

+ Huyết tương lỏng trong suốt vàng nhạt chiếm 55%.

+ Các tế bào máu đặc quánh đỏ thẫm chiếm 45% gồm: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.

2 Chức năng của huyết tương và hồng cầu:

+ Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng để máu lưu thông dễ dàng trong mạch giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác

và các chất thải.

+ Hồng cầu có Hb tham gia vận chuyển O2 và CO2

Hoạt động 2: II MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

1.Mục tiêu: Nêu các thành phần môi trường trong cơ thể.

2 Nội dung: Thấy được cấu tạo và vai trò môi trường trong cơ thể.

* Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân trả lời câu hỏi.

* Nhiệm vụ1: HS vận dụng kiến thức đã học, quan sát hình số 3 (H 13.2) Kết

hợp quan sát mô hình trả lời câu hỏi

Phiếu học tập số 5

+ Các tế bào cơ và nơ ron có thể trực tiếp

trao đổi chất với môi trường bên ngoài được không?

+ Sự trao đổi chất của tế bào phải gián tiếp qua yếu tố nào?

- Hỏi: Môi trường trong gồm những thành phần nào? Vai trò của môi trườngtrong cơ thể?

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ sung của học sinh khác, giáo viên nhận xét, bổ sung Chốt kiến thức

Trang 4

- Môi trường trong cơ thể gồm: Máu, nước mô, bạch huyết.

- Môi trường trong cơ thể giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường bên ngoài

BẠCH CẦU VÀ MIỄN DỊCH

Hoạt động 1: CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU

1.Mục tiêu: Nêu được các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

2 Nội dung: Chỉ ra các hoạt động của bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể.

* Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân trả lời câu hỏi.

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học, quan sát hình số 2 (H 14.1,2,3,4)

trả lời câu hỏi

Nhiệm vụ 1:

Phiếu học tập số 1 + Thực bào là gì? Những bạch cầu nào tham gia thực bào?

+ Thế nào là kháng nguyên, kháng thể?

+ Sự tương quan giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế nào?

+ Tế bào B đã chống lại kháng nguyên bằng cách nào?

+ Tế bào T đã phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, vi rút bằng cách nào?

Nhiệm vụ 2

Phiếu học tập số 2 + HS giải thích mụn ở tay sưng tấy rồi tự khỏi?

+ Vì sao nhiễm vi rút HIV lại dẫn đến tử vong?

+ Muốn bảo vệ cơ thể cho chính mình và mọi người, bản thân em và người khácphải có ý thức như thế nào để tránh lây nhiễm các loại vi khuẩn, vi rút gây bệnh?

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ sung của học sinh khác, giáo viên chốt kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung

- Kháng nguyên là phần tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể

- Kháng thể là những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra để chống lại kháng nguyên.

* Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách :

-Thực bào:Bạch cầu hình thành chân giả bắt, nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng.

- Lim phô B ( tế bào B) tiết ra kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên (vi khuẩn).

- Lim phô T (tế bàoT) phá huỷ tế bào bị nhiễm vi khuẩn và vi rút bằng cách nhận diện tiếp xúc với chúng Tiết prôtêin đặc hiệu làm thủng màng tế bào nhiễm và phá huỷ tế bào nhiễm.

Trang 5

Hoạt động 2: MIỄN DỊCH

1.Mục tiêu: Hiểu thế nào là miễn dịch, kể tên 3 loại miễn dịch.

2 Nội dung: Tìm hiểu miễn dịch là gì? Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch?

* Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân trả lời câu hỏi vào phiếu học

tập

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi.

Nhiệm vụ 1: Nghe thông tin

- GV nêu ví dụ có một số người sống trong môi trường có nhiều mầm bệnh mà

+ Nêu sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?

+ Vì sao trẻ em cần được uống thuốc vac xin?

* Em đã được uống hoặc tiêm những loại vác xin nào?

+ Muốn cho cơ thể tăng sức đề kháng( miễn dịch) bản thân em cần làm gì?

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ sung của học sinh khác, giáo viên chốt những kiến thức

Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 số bệnh truyền nhiễn nào đó

ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU.

Hoạt động 1: ĐÔNG MÁU

1 Mục tiêu: HS biết được quá trình đông máu liên quan đến tiểu cầu.

2 Nội dung: Hình thành kiến thức qua sơ đồ cơ chế đông máu.

*Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi

Phiếu học tập số 1

+ Khi bị đứt tay… em xử lí như thế nào?

+ Khi bị đứt tay em thấy máu chảy ra khỏi mạch và sau đó có hiện tượng gì?

- GV thông báo: Đó chính là hiện tượng đông máu do tiểu cầu tham gia bảo vệ

cơ thể Một số người số lượng tiểu cầu ít dưới 3500 / mml máu => máu khóđông Khi bị thương dù nhẹ cũng có thể tử vong do mất máu

Nhiệm vụ 2:

Phiếu học tập số 2

+ Hãy nêu cơ chế đông máu?

+ Tơ máu sinh ra từ đâu?

Trang 6

Nhiệm vụ 3:

Phiếu học tập số 3

+ Ý nghĩa của sự đông máu đối với sự sống là gì?

+ Sự đông máu liên quan đến yếu tố nào của máu?

+ Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ vào đâu?

+ Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu?

Nhiệm vụ 4:

Phiếu học tập số 4

+ Có khi nào máu trong mạch bị đông không?

+ Hiện tượng nhồi máu cơ tim là do đâu?

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ sung của học sinh khác, giáo viên chốt những kiến thức

1/ Đông máu: Là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết thương 2/ Cơ chế đông máu: Hồng cầu

Các tế bào máu Bạch cầu Giữ các tế bào máu

Máu lỏng Tiểu cầu  vỡ  en zim thành khối máu đông

Chất sinh tơ máu Tơ máu

Huyết tương Ca + Huyết thanh.

3/ Ý nghĩa của đông máu: Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thương.

Hoạt động 2: II.CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU:

1.Mục tiêu: HS biết được ở người có 4 nhóm máu, nguyên tắc trong truyền

máu

2.Nội dung: Hoàn thành sơ đồ truyền máu , nêu các nguyên tắc truyền máu.

*Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

* Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thông tin, quan sát hình 15, trả lời câu hỏi

Phiếu học tập số 4+ Ở người có mấy nhóm máu?

+ Hồng cầu của máu người cho có những loại kháng nguyên nào?

+ Huyết tương của máu người nhận có những loại kháng thể nào?

Nhiệm vụ 2

Phiếu học tập số 5

HS hoàn thành mũi tên trong sơ đồ

Trang 7

+ Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu Ođược không

vì sao?

+ Trong truyền máu phải tuân thủ những nguyên tác nào?

Nhiệm vụ 4

Phiếu học tập số 7+ Theo em máu có những tác nhân gây bệnh như vi rút viêm gan B, vi rútHIV…

có thể đem truyền cho người khác được không vì sao?

* Bộ y tế kêu gọi trong cộng đồng cùng chung tay hiến máu nhân đạo, lập nênngân hàng máu dự trữ máu cứu những người cần được truyền máu

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ sung của học sinh khác, giáo viên chốt những kiến thức

1/ Các nhóm máu ở người: Có 4 nhóm máu: O, A, B, AB

- Sơ đồ truyền máu

A 2/ Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu:

TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT

Hoạt động 1: I Tuần hoàn máu

1.Mục tiêu: Biết cấu tạo hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch.

2 Nội dung: Hs thấy được đặc điểm cấu tạo cả tim và hệ mạch, vai trò của hệ

tuần hoàn

*Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

* Nhiệm vụ : Nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi

Trang 8

Nhiệm vụ 1:

Phiếu học tập số 1:

+ Cho biết cấu tạo hệ tuần hoàn?

+ Cấu tạo mỗi thành phần của hệ tuần hoàn?

+ Vai trò của hệ tuần hoàn?

Nhiệm vụ 2:

Phiếu học tập số2

+ Một số người mắc các bệnh về tim mạch thì sự vận chuyển máu trong mạch

có được thuận lợi không?

+ Em đã xem các thông tin trên báo, đài những người bị mắc bệnh về tim mạchthì tình sức khỏe như thế nào?

* Cần làm gì để có máu lưu thông trong mạch rễ dàng, tránh các bệnh về timmạch?

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ sung của học sinh khác, giáo viên chốt những kiến thức

1/ Cấu tạo hệ tuần hoàn: Gồm tim và hệ mạch.

- Tim 4 ngăn gồm 2 tâm thất, 2 tâm nhĩ Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi.

- Hệ mạch gồm:+ Động mạch xuất phát từ tâm thất dẫn máu đến các cơ quan.

+ Tĩnh mạch dẫn máu từ các cơ quan về tâm nhĩ.

+ Mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch.

2/ Vai trò của hệ tuần hoàn:

- Tim co bóp đẩy máu vào động mạch.

- Hệ mạch dẫn máu từ tim đến các tế bào và từ các tế bào về tim gồm 2 vòng tuần hoàn.

+ Vòng tuần hoàn nhỏ máu từ tâm thất phải  phổi (trao đổi khí O2 và CO2)  tâm nhĩ trái.

+ Vòng tuần hoàn lớn máu từ tâm thất trái  tế bào (trao đổi chất và khí)  tâm nhĩ phải

Hoạt động 2: II Lưu thông bạch huyết:

1.Mục tiêu: HS biết được cấu tạo hệ bạch huyết

2 Nội dung: Hs biết sự vận chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ,

* Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

* Nhiệm vụ : Nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi

Phiếu học tập số 3

+ Hệ bạch huyết gồm có những thành phần cấu tạo nào?

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

Trang 9

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến

bổ sung của học sinh khác, giáo viên chốt những kiến thức

1/ Cấu tạo hệ mạch: Gồm 2 phân hệ là phân hệ nhỏ và phân hệ lớn Trong mỗi phân hệ gồm mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết, hạch bạch huyết

và ống bạch huyết 2/ Vai trò của hệ bạch huyết: Cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

TIM VÀ MẠCH MÁU

Hoạt động 1: I Cấu tạo tim:

1.Mục tiêu: HS xác định vị trí của tim trong lồng ngực.Mô tả được cấu tạo

ngoài và trong của tim

2 Nội dung: Hs xác định được tim nằm trong lồng ngực, cấu tạo của tim

*Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm cặp đôi, hoạt động cá nhân

* Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thông tin, quan sát hình 17.1.trả lời câu hỏi

Nhiệm vụ 1

Phiếu học tập số 1

+ Xác định vị trí tim trong lồng ngực và cho biết hình dạng ngoài của tim

+ Hãy xác định vị trí các ngăn tim, động mạch chủ, động mạch phổi, tĩnh mạchchủ, tĩnh mạch phổi?

+ Kể tên các van tim?

+ Xác định các loại mô và các bộ phận của tim?

Nhiệm vụ 2

Phiếu học tập số 2

+ Em hãy cho biết những bệnh liên quan đến tim mạch?

+ Nếu hở các van tim thì máu có lưu thông theo một chiều không?

* GV Đó là những trường hợp bẩm sinh thiếu may mắn, nhà nước kêu gọi nhiềutấm lòng hảo tâm giúp đở những người bị bệnh tim mạch nhất là trẻ em

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổsung của học sinh khác, giáo viên chốt những kiến thức

1/ Cấu tạo ngoài của tim:

+ Tim nằm giữa 2 lá phổi đỉnh chếnh sang trái.

- Bao bọc bên ngoài tim là màng tim.

- Hai tâm thất lớn là phần đỉnh tim, thông với tâm thất là động mạch.

- Hai tâm nhĩ bé ở trên thông với tĩnh mạch.

2/ Cấu tạo trong:

Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành các ngăn tim ( TNP,TNT, TTP, TTT) và các van tim( van nhĩ thất và van động mạch)

Trang 10

Hoạt động 2: II Cấu tạo mạch máu:

1.Mục tiêu: So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu, đường đi

+ Cấu tạo động mạch, tĩnh mạch, mao mạch có gì giống và khác nhau?

+ Hãy giải thích sự khác nhau giữ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch?

Nhiệm vụ 4:

Phiếu học tập số 4

* Vậy có những người bị mắc bệnh hẹp động mạch hoặc tĩnh mạch thì máu

có lưu thông dễ dàng trong mạch không?

* Những người bị bệnh tim mạch nhất là bệnh tim bẩm sinh chúng ta cần làm gì

để chung tay giúp đỡ họ?

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến

bổ sung của học sinh khác, giáo viên chốt những kiến thức

1/ Động mạch: Thành dày gồm 3 lớp , lòng ống hẹp Dẫn máu từ tim đến các

cơ quan.

2/ Tĩnh mạch: Thành mỏng gồm 3 lớp như động mạch, lòng ống rộng Dẫn máu từ các cơ quan về tim.

3/ Mao mạch: Thành rất mỏng chỉ có 1lớp tế bào biểu bì mỏng Là nơi thực hiện trao đổi chất với tế bào.

Hoạt động 3: III Chu kỳ co dãn tim

1.Mục tiêu: - Hiểu và trình bày được các pha trong 1 chu kì co dãn tim

2 Nội dung: Hs xác định một chu kì co giãn của tim qua 3 pha

*Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm 3 phút, hoạt động cá nhân

* Nhiệm vụ : Nghiên cứu thông tin, quan sát hình 17.2.trả lời câu hỏi

Nhiệm vụ 5

+ Chu kỳ co dãn tim kéo dài bao nhiêu dây? gồm mấy pha?

+ Mỗi chu kỳ tâm nhĩ, tâm thất co bao nhiêu giây và dãn bao nhiêu giây? + Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu giây?

+ Mỗi phút có bao nhiêu chu kỳ co dãn tim?

+ Tại sao tim hoạt động suốt đời không mệt?

Nhiệm vụ 6

Phiếu học tập số 6

* Những yếu tố nào làm thay đổi nhịp tim?

* Cần làm gì để giảm nhịp tim và tăng tuổi thọ của tim?

Trang 11

+ Khi em học môn Thể dục trong nhà trường có thể coi là rèn luyện tim?

Và em đã áp dụng như thế nào?

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến

bổ sung của học sinh khác, giáo viên chốt những kiến thức

- Tim co dãn đều đặn theo chu kỳ 70 – 75 nhịp / phút Mỗi chu kỳ kéo dài 0,8 (s), gồm 3 pha Pha nhĩ co 0,1 (s), pha thất co 0,3 (s), pha dãn chung 0,4 (s).

- Sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo 1 chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất vào động mạch

VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ

MẠCH-VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN Hoạt động 1: I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch

1.Mục tiêu: - HS trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch, vai trò

các van

2 Nội dung: Hs xác định được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch tạo ra

huyết áp,vai trò các van

*Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

* Nhiệm vụ : Nghiên cứu thông tin, quan sát hình 18.1,trả lời câu hỏi

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến

bổ sung của học sinh khác, giáo viên chốt những kiến thức

- Huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch Tâm thất co huyết áp tối

đa và dãn thì huyết áp tối thiểu.

-Máu vận chuyển liên tục trong hệ mạch theo 1 chiều là nhờ sức đẩy của

Trang 12

tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu.

- Ở động mạch vận tốc lớn nhất nhờ sự co dãn của thành mạch.

- Ở tĩnh mạch máu vận chuyển được là nhờ: sự co bóp của cơ quanh thành mạch Sức hút của lồng ngực khi hít vào Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra và các van 1 chiều.

Hoạt động 2: II Vệ sinh tim mạch

1.Mục tiêu: - HS kể ra các bệnh về tim mạch, cách rèn luyện tim mạch

2 Nội dung: Hs tìm ra các nguyên nhân về bệnh tim mạch, cách phòng tránh.

*Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

* Nhiệm vụ : Nghiên cứu thông tin, quan sát hình 17.2.trả lời câu hỏi

+Trong thực tế em đã gặp người mắc bệnh tim chưa, họ như thế nào?

+ Bản thân em đã rèn luyện tim chưa? Nếu đã rèn luyện thì rèn luyện như thếnào?

+ Học môn Thể dục trong nhà trường, lao động vệ sinh, trực trường có coi làrèn luyện tim không? Giải thích?

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổsung của học sinh khác, giáo viên chốt những kiến thức

1/ Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân gây hại

- Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim mạch và huyết

áp không mong muốn.

+ Không dùng chất kích thích rượu, thuốc lá, hêrôin…

+ Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch.

+ Hạn chế ăn thức ăn có nhiều mỡ động vật.

+ Luôn giữ cho tâm hồn thanh thản, khắc phục các khuyết tật về tim mạch 2/ Cần rèn luyện tim:

- Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao phù hợp với sức khoẻ.

- Xoa bóp ngoài da Tạo đời sống tinh thần vui vẻ.

Thực hành: SƠ CỨU CẦM MÁU

Hoạt động 1: I.Tổ chức thực hành:

1.Mục tiêu: -Biết sơ cứu cầm máu, xử lí các tình huống chống mất máu

2 Nội dung: HS tiến hành sơ cứu cầm máu.

*Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm

Trang 13

* Nhiệm vụ : Nghiên cứu thông tin, quan sát hình 19.1,2.trả lời câu hỏi.

Nhiệm vụ 1

GV chia HS theo nhóm : 4 HS một nhóm theo nhóm học tập đã phân công

- GV yêu cầu HS phân biệt 3 dạng chảy máu ở động mạch, tĩnh mạch, maomạch?

Nhiệm vụ 2: GV nêu tình huống và vêu ra các bước tiến hành sơ cứu.

GV nêu tình huống: Khi gặp một ai đó bị thương chảy máu ở lòng bàn tay.Vậy ta cần

tiến hành sơ cứu theo những bước như thế nào?

Các bước tiến hành sơ cứu cầm máu

1/ Tập băng bó vết thương ở lòng bàn tay (máu chảy mao mạch, tĩnh mạch).+ Đầu tiên bịt vết thương cho tới khi máu không chảy nữa Sát trùng vếtthương Vết thương nhỏ dùng băng cá nhân dán miệng vết thương Vếtthương lớn cho bông vào 2 miếng gạc đặt lên miệng vết thương băng lại.2/ Tập băng bó vết thương ở cổ tay (chảy máu động mạch)

- HS quan sát hình 19.1 xác định vị trí 1 số động mạch chính trên cơ thể

- HS quan sát hình 19.2 tập ấn vào động mạch cánh tay và tiến hành băngbó

+ Dùng ngón tay ấn vào động mạch cho máu không chảy về vết thương.+ Buộc ga rô (chỉ ở vết thương tay và chân)

+ Sát trùng vết thương, đặt miếng gạc lên miệng vết thương, băng lại như ởtrên

+ Đưa nạn nhân đến bệnh viện

- Đại diện nhóm biểu diễn lại các thao tác  Nhóm khác nhận xét mẫu đãgọn, đẹp chưa, chặt quá hay lỏng quá?

* Lưu ý: Khi ga rô cứ 15 phút phải nới dây 1 lần Vết thương ở những vị trí khácchỉ dùng ngón tay ấn phía trên động mạch đi về vết thương

* Qua nội dung bài học các em có thể áp dụng để sơ cứu cầm máu cho bạn, cho

người thân, cứu người gặp nạn

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về hệ tuần hoàn

- Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập

2) Phương thức tổ chức hoạt động:

- Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho học sinh hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

* Sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của học sinh về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

Trang 14

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập

- Kiểm tra, đánh giá hoạt động của HS

* Nội dung hoạt động

1 Máu gồm các thành phần cấu tạo nào?

a Các tế bào máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

b Nước, muối khoáng, prôtêin, lipít

c Huyết tương, các tế bào máu

d Nước mô, bạch huyết

2 Môi trường trong cơ thể gồm:

a Máu và nước mô b Huyết tương và các tế bào máu

c Máu, nước mô và bạch huyết d Các tế bào máu và chất dinh dưỡng

3 Khi bị tiêu chảy hoặc sốt kéo dài cơ thể chúng ta ở trạng thái nào?

4 Quá trình đông máu liên quan đến yếu tố nào của máu?

5 Ở người có mấy nhóm máu? Nguyên tắc truyền máu?

6 Nêu cấu tạo hệ tuần hoàn?

7 Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao nhiêu và qua mấy pha?

8 Kể tên các bệnh liên quan đến tim mạch?

2) Nội dung hoạt động: học sinh giải quyết các câu hỏi sau:

1 Máu có màu đỏ là do có hồng cầu Vậy Hồng cầu có màu đỏ là do chứa chất

gì?

2 Khi cơ thể bị mất máu với một lượng lớn thì có nguy hiểm không?Giải thích?

3 Trong hoạt động hiến máu nhân đạo, người cho mất một lượng máu Người cho làm thế nào để bổ sung lại lượng máu đã cho?

4.Người bị bệnh vi rút HIV, viêm gan có cho máu được không?

5 Những người có tiền sử về bệnh tim mạch chú ý vấn đề gì?

3) Sản phẩm hoạt động: Bài viết/báo cáo của học sinh vào tiết sau.

4) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động: Giáo viên có thể cho học sinh báo

cáo kết quả hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, giáo viên cần kịp thời động viên, khích lệ học sinh

Ngày soạn : 31/7/2023

Ngày dạy : Thứ 5/ 3/8/2023

CHỦ ĐỀ 2 : TIÊU HOÁ

1 Kiến thức :

Trang 15

- Trình bày được vai trò của các cơ quan tiêu hóa trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lý học, hóa học ( chủ yếu là biến đổi cơ học ) và hóa học ( trong đố biếnđổi lý học đã tạo điều kiện cho biến đổi hóa học)

- Trình bày sự biến đổi của thức ăn trong ống têu hóa về mặt cơ học ( Miệng, dạ dày ) và sự biến đổi hóa học nhờ các dịch tiêu hóa do các tuyến tiêu hóa tiết ra đặc biệt ở ruột

- Nêu đặc điểm cấu tạo ruột phù hợp với chức năng hấp thụ , xác định con

đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ

- Kể một số bệnh về tiêu hóa thường gặp và cách phòng tránh

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, tư duy tổng hợp kiến thức và hoạt độngnhóm

-Kỹ năng sống: Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

Kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu sựtiêu hoá ở khoang miêng, nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản

Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

- Rèn cho học sinh kỹ năng làm thực hành, phân tích kết quả thí nghiệm về vai trò và tính chất của Enzim trong quá trình tiêu hóa qua thí nghiệm hoặc qua băng hình

+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan ,

hệ cơ quan trong cơ thể

+ Trách nhiệm giữ gìn vệ sinh răng miệng, không cười đùa trong khi ăn

4 Các năng lực được hình thành trong chủ đề

a Năng lực chung:

- Năng lực tự học: Học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự đặt ra mục

tiêu học tập để nỗ lực thực hiện Lập và thực hiện kế hoạch học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề

- NL tư duy sáng tạo: HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập Đề xuấtđược ý tưởng Các kĩ năng tư duy

- NL tự quản lý: Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bảnthân Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề Quản lí nhóm: Lắngnghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

- NL giao tiếp: Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngônngữ cơ thể

Trang 16

- NL hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm.

- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)

- NL sử dụng ngôn ngữ: mô tả quá trình sinh học

- NL tính toán: Thành thạo các phép tính cơ bản

b Năng lực chuyên biệt:

Môn Sinh học : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học,

năng lực thực nghiệm, năng lực thực địa, năng lực thực hành sinh học

Môn Toán học: Phân tích số liệu

5 Giáo dục đạo đức:

- Sống có trách nhiệm, hiểu biết sinh giới, khoan dung, độ lượng

V Biên soạn Hệ thống câu hỏi/bài tập – thực hành thí nghiệm theo các mức

độ đã mô tả:

* Nhóm 1 Nội dung 1 và 2 ( Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa , Tiêu hóa thức ă

ở khoang miệng, Thực hành tìm hiểu tác dụng của EnZim trong nước bọt.)

? Hằng ngày chúng ta ăn nhiều loại thức ăn Vậy thức ăn đó thuộc những loại nào

? Các chất nào trong thức ăn không bị biến đổi về mặt hoá học trong quá trìnhtiêu hoá?

? Các chất nào được biến đổi về mặt hoá học trong quá trình tiêu hoá?

Quá trình tiêu hoá gồm nhưỡng hoạt động nào? Hoạt động nào là quan trọng.?

? Vai trò của quá trình tiêu hoá

? Xác định vị trí các cơ quan tiêu hoá ở người.

? Việc xá định các cơ quan tiêu hoá có ý nghĩa

? Khi thức ăn vào miệng sẽ có những hoạt động nào xảy ra

? Enzim là gì ? Enzim Amilaza hoạt động trong môi trường như thế nào?

? Khi nhai cơm, bánh mì lâu trong miệng thấy có vị ngọt là tại sao?

? Tại sao trong khi ăn cần nhai kỹ thức ăn?

? Khi uống nước qúa trình nuốt có giống nuốt thức ăn không

? Tại sao người ta khuyên khi ăn không nên cười đùa

? Trước khi đi ngủ không nên ăn kẹo, đường?Tại sao?

? Loại thức ăn được biến đổi về mặt hoá học ở khoang miệng là:

? Trình bày các thí nghiệm chứng minh tác dụng của EnZim trong nước bọt ?

 Nhóm 2 Tìm hiểu nội dung 3,4 ( Sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non và dạ dày )

? Cấu tạo của dạ dày ? Các hoạt động tiêu hóa thức ăn ở dạ dày và ruột non?

Trang 17

? Cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng ?

? Phân tích đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng?

? Trình bày quá trình tiêu hóa hóa học của Protein, Gluxit, lipip ở các giai đoạn của ống tiêu hóa.riệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì hiệu qủa tiêu hóa như thế nào ?

? trình bày cấu tạo của ruột già phù hợp với chức năng của nó?

? vì sao hấp thụ và vận chuyển các chất lại được tiến hành theo 2 con đường máu và bạch huyết ?

Gan đảm nhiệm vai trò gì trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở cơ thể người?

? Làm thế nào để thức ăn khi chúng ta ăn vào được biến đổi hoàn toàn thành chất dể hấp thụ

? Diện tích bề mặt hấp thụ có liên quan tới hiệu quả hấp thụ như thế nào

? Ruột non có đặc điểm cấu tạo nào làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ và khả năng hấp thụ

? Gan đóng vai trò gì trên con đường vận chuuyển các chất dinh dưỡng về tim

? Cho biết các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá

? Mức độ ảnh hưởng tới các cơ quan do các tác nhân gây ra như thế nào

? Ngoài các tác nhân trên còn có những tác nhân nào nữa gây hại cho hệ tiêu hoá

mà em biết

? Tại sao nkhông nên ăn vặt

? Tại sao những người lái xe đường dài hay bị đau dạ dày

? Tại sao không nên ăn quá no vào buổi tối

VI Thiết kế tiến trình dạy và học:

1 Mục tiêu chủ đề ( trên phần III)

2 Chuẩn bị

GV Máy tính , máy chiếu ,

HS Vẽ các bảng biểu 24 trang 80,bảng 25 trang 82,bảng 27 trang 88bangr 29 trang 95.bảng 30.1, 30.2 trang 98,99 SGK

3 Phương pháp:

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp tìm tòi, quan sát , trình bày 1 phút

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp,

so sánh

4 Tổ chức các hoạt động học

Trang 18

sự tiêu hóa thức ăn được biến đổi như thế nào trong cơ thể và nhờ những cơ quan nào, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động II Hình thành kiến thức

Hằng ngày chúng ta đã ăn những loại thức ăn nào và những thức ăn đó đượcbiên đổi ra sao Để biết được điều đó hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

I Các hoạt động :

Hoạt động I Thức ăn và sự tiêu hoá

Mục tiêu HS Biết được các nhóm thức ăn và sự phân chia chúng ra thành cácnhóm

Phương pháp Quan sat Vấn đáp, trình bày Tìm tòi

Năng lực hướng tới

- Năng lực tự học: Học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự đặt ra mục

tiêu học tập để nỗ lực thực hiện Lập và thực hiện kế hoạch học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề

- NL tư duy sáng tạo: HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập Đề xuấtđược ý tưởng Các kĩ năng tư duy

Thời lượng 15 phút

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: I Thức ăn và sự tiêu hoá (16 phút)

- GV? Hằng ngày chúng ta ăn nhiều loại

thức ăn Vậy thức ăn đó thuộc những loại

nào,

GV ghi lại những loại thức ăn mà HS kể ra

(gồm 2 nhóm vô cơ và hữu cơ)

- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin SGK

và quan sát hình 24.1-2 SGK

Nội dung ( Sản Phẩm )

I Thức ăn và sự tiêuhoá

- Thức ăn gồm nhữngchất vô cơ và hữu cơ

- Hoạt động tiêu hoá

Trang 19

HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi lệnh

mục 1 SGK và câu hỏi:

?Các chất nào trong thức ăn không bị biến

đổi về mặt hoá học trong quá trình tiêu

hoá?

?Các chất nào được biến đổi về mặt hoá

học trong quá trình tiêu hoá?

Quá trình tiêu hoá gồm nhưỡng hoạt động

nào? Hoạt động nào là quan trọng.?

? Vai trò của quá trình tiêu hoá.

HS: Đại diện nhóm báo cáo, yêu cầu nêu

được

+ Chất không bị biến đổi: Hình 24.1

+ Chất bị biếu đổi: Hình 24.1

+ Hoạt động tiêu hoá gồm: Ăn, đẩy thức ăn,

tiêu hoá thức ăn, hấp thụ dinh dưỡng và thải

phân.Hoạt động tiêu hoá thức ăn, hấp thụ

chất dinh dưỡng là quan trọng

- GV chốt lại kiến thức(giải thích thêm)

+ Thức ăn dù biến đổi bằng cách nào thì cuối

cùng phải thành chất mà cơ thể có khả năng

hấp thụ được thì mới có tác dụng cho cơ thể

gồm: Ăn, đẩy thức ăn,tiêu hoá thức ăn, hấp thụdinh dưỡng và thải phân

- Nhờ quá trình tiêu hoá,thức ăn được biến đổithành chất dinh dưỡng

mà cơ thể có thể hấp thụđược và thải chất cặn bã

ra ngoài cơ thể

Hoạt động II Thức ăn và sự tiêu hoá

Mục tiêu HS Biết được các cơ quan trong hệ tiêu hóa ở người Xác định được vịtrí của các cơ quan trong ống tiêu hóa ở người

Phương pháp Quan sat Vấn đáp, trình bày Tìm tòi

Năng lực hướng tới

Trang 20

- Năng lực tự học: Học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự đặt ra mục

tiêu học tập để nỗ lực thực hiện Lập và thực hiện kế hoạch học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề

- NL tư duy sáng tạo: HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập Đề xuấtđược ý tưởng Các kĩ năng tư duy

Thời lượng 15 phút

Hoạt động thầy trò

- GV Y/C học sinh quan sát hình 24.3

SGK, rồi cho biết

? Xác định vị trí các cơ quan tiêu hoá ở

người.

? Việc xá định các cơ quan tiêu hoá có ý

nghĩa như thế nào.

- GV Y/C học sinh hoàn thành bảng 24, Y/

C một vài HS trình bày trên tranh hình 24.3

II Các cơ quan tiêu hoá

- Cơ quan tiêu hóa gồm: ốngtiêu hoá và tuýên tiêu hoá

+ ống tiêu hoá: Miệng, hầu,thực quản, dạ dày, ruột (ruộtnon và ruột già) và hậu môn+ Tuyên tiêu hoá: Tuyến nướcbọt, tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến

vị, tuyến ruột

- HS đọc mục ghi nhớ SGK

Hoạt động luyện tập (5 phút)

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm

* Đánh dấu vào câu đúng trong những câu sau:

1 Các chất trong thức ăn gồm:

a, Chất hữu cơ, chất vô cơ, muối khoáng b, Chất hữu cơ, vitamin, protein

c, Chất hữu cơ, chất vô cơ

2 Vai trò của tiêu hoá là:

a, Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ được

Trang 21

b, Biến đổi về mặt vật lí và hoá học

c, Thải các chất bã ra khỏi cơ thể

d, Hấp thụ chất dinh dưỡng cho cơ thể

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc mục em có biết cuối bài

- Xem trước nội dung kiến thức bài 22, trả lời các câu hỏi lệnh SGK

- Nghiên cứu và kẻ bảng 25 vào trong vở bài tập

? Sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng dược diễn ra như thế nào ?

Hoạt động I.Tiêu hóa ở khoang miệng

1.Kiến thức: - HS trình bày được cấu tạo khoang miệng

- HS trình bày được các hoạt động tiêu hoá diễn ra trong khoang miệng, hoạtđộng nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản đến dạ dày

2.Kỹ năng: -Kỹ năng bài: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, khái quát hoá,vận dụng và hoạt động nhóm

-Kỹ năng sống: Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

Kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu sựtiêu hoá ở khoang miêng, nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản

3.Giáo dục: - Giáo dục cho HS ý thức giữ gìn, bảo vệ răng miệng và trong khi

ăn không cười đùa

- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ hệ tiêu hoá

+ Trách nhiệm giữ gìn vệ sinh răng miệng, không cười đùa trong khi ăn.

4 Các năng lực được hình thành trong bài

Trang 22

_ Phương pháp , - Quan sát, phân tích, vận dụng và hoạt động nhóm

Thời lượng 15 phút

Hoạt động thầy trò

GV: Chiếu H25.1 sgk, yêu cầu hs quan sát,

phân tích

- GV Y/C học sinh tìm hiểu nội dung SGK

rồi cho biết:

? Khi thức ăn vào miệng sẽ có những hoạt

động nào xảy ra

- HS: Đọc thông tin trả lời,

:Yêu cầu học sinh quan sát H25.2 trả lời

? Enzim là gì ? Enzim Amilaza hoạt động

trong môi trường như thế nào?

HS: Đọc thông tin, quan sát H25.2 trả lời

GV: Nêu câu hỏi;

?Khii nhai cơm, bánh mì lâu trong miệng

thấy có vị ngọt là tại sao?

-GV: Y/C học sinh hoàn thành bảng 25 SGK

Tác dụng của hoạt động

Nội dung

I Tiêu hóa ở khoang miệng

- Tiêu hoá ở khoang miệnggồm:

+ Biến đổi lí học: Tiết nướcbọt, nhai, đảo, trộn thức ăn,tạo viên thức ăn, làm mềmnhuyễn thức ăn, giúp thức ănthấm nước bọt, tạo viên thức

ăn vừa để nuốt+ Biến đổi hoá học: Hoạtđộng của enzim trong nướcbọt  Biến đổi một phầntinh bột (chín) trong thức ănthành đường mantôzơ

Trang 23

Biến

đổi lí

học

- Tiếtnước bọt

- Nhai

- Đảotrộn thứcăn

- Tạoviên thứcăn

- Các tuyếnnước bọt

- Răng

- Răng,lưỡi, cơmôi, cơ má

- Răng,lưỡi, cơmôi, cơ má

- Làm ướt,mềm thức ăn

- Cắt nhỏ,làm mềmthức ăn

- Thấm nướcbọt

- Tạo kíchthước vừaphải, dễ nuốtBiến

đổi

hóa

học

Hoạt động củaenzim amilaza

enzim amilaza

Làm tinh bộtchín >

đường mantôzơ

-HS: Thảo luận theo nhóm thống nhất đáp án

-GV: Gọi đại diện nhóm báo cáo

-HS đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

sung

-GV chốt lại kiến thức

-GV:yêu cầu hs nhắc lại kết luận và liên hệ

bản thân trả lời câu hỏi

?Tại sao trong khi ăn cần nhai kỹ thức ăn?

HS: Vận dụng hiểu biết nêu được

Tạo điều kiệ cho thức ăn thấm đều dịch vị

trong nước bọt

Tích hợp GD đạo đức:

+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và

chức năng sinh lí của các cơ quan , hệ cơ

quan trong cơ thể

+ Trách nhiệm giữ gìn vệ sinh răng miệng,

không cười đùa trong khi ăn

Hoạt động II Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản.

 Mục tiêu -Nêu được những biến đổi thức ăn về mặt hoá hoc, lý học.loại thức ănđược biến đổi ở miệng

- Phương pháp – KT: Hoạt động nhóm, cặp đôi, trách nhiệm cùng nhóm hoàn

thành BT được giao, nêu và giải quyết vấn đề

- Phương thức tổ chức hoạt động

Trang 24

- HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

lệnh mục II SGK, yêu cầu nêu được

1 Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của lưỡi là

chủ yếu có tác dụng đẩy viên thức ăn từ

miệng xuống thực quản

2.Lực đẩy viên thức ăn qua thực quản

xuống dạ dày đã được tạo ra nhờ sự co

dãn phối hợp nhịp nhàng của các cơ thực

quản

3.Không.vì thừo gian thức ăn qua thiực

quản là rất nhanh(Chỉ 2-4 giây)

- HS đại diện nhóm trình bày, bổ sung

- GV chốt lại kiến thức, Nêu câu hỏi:

? Khi uống nước qúa trình nuốt có giống

nuốt thức ăn không

? Tại sao người ta khuyên khi ăn không

nên cười đùa

- Hs : Vận dụng kiến thức trả lời, bổ sung

- GV chốt lại kiến thức

GV: Yêu cầu hs liên hệ thực tế, giáo dục

học sinh biết cách bảo vệ răng, miệng,

- Thức ăn qua thực quản,xuống dạ dày nhờ hoạt độngcác cơ thực quản

Trang 25

bảo vệ hệ tiêu hóa

? Trước khi đi ngủ không nên ăn kẹo,

đường?Tại sao?

* GV gọi Hs đọc phần ghi nhớ SGK

Tích hợp GD đạo đức:

+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo

và chức năng sinh lí của các cơ quan , hệ

cơ quan trong cơ thể

+ Trách nhiệm giữ gìn vệ sinh răng

miệng, không cười đùa trong khi ăn

Hoạt động luyện tập củng cố

Mục tiêu –Hệ thống hóa lại kiến thức, khắc sâu kiến thức cho học sinh.

- Phương pháp – KT: Hoạt động nhóm, cặp đôi, trách nhiệm cùng nhóm hoàn

thành BT được giao, nêu và giải quyết vấn đề

 Thời lượng 5 phút

- Phương thức tổ chức hoạt động

Đánh dấu vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Quá trình tiêu hoá ở khoang miệng gồm:

a, Biến đổi lí học b, Nhai, đảo thức ăn g, Chỉ a và c

c, Biến đổi hoá học d, Tiết nước bọt e, Cả a,b,d,e

2 Loại thức ăn được biến đổi về mặt hoá học ở khoang miệng là:

a, Protein, tinh bột, lipit b, Tinh bột chín

c, Protein, tinh bột, hoa quả d, Bánh mì, mỡ thực vật

3 Bài 4 (trang 83 sgk Sinh học 8) : Khi ta ăn cháo hay uống sữa, các loại thức ăn này có thể được biến đổi trong khoang miệng như thế nào ?

Hướng dẫn. Khi ta ăn cháo hay uống sữa, sự biến đổi các loại thức ăn nàytrong khoang miệng bao gồm :

- Với cháo : thấm một ít nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị enzimamilaza phân giải thành mantôzơ

- Với sữa: thấm một ít nước bọt, sự tiêu hóa hóa học không diễn ra ở khoangmiệng do thành phần hóa học của sữa là prôtêin và đường đôi hoặc đường đơn

Hoạt động Tìm tòi mở rộng

Mục tiêu –Mở rộng khắc sâu kiến thức cho học sinh.

- Phương pháp – KT: Hoạt động nhóm, cặp đôi, trách nhiệm cùng nhóm hoàn

thành BT được giao, nêu và giải quyết vấn đề

 Thời lượng 3 phút

- Phương thức tổ chức hoạt động

Trang 26

1 Bài 2 (trang 83 sgk Sinh học 8) : Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của

câu thành ngữ " Nhai kĩ no lâu"

Hướng dẫn

Nghĩa đen về mặt sinh học của thành ngữ "Nhai kĩ no lâu" là khi nhai càng kĩthì hiệu suất tiêu hóa càng cao, cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng nên

no lâu hơn

2 Vì sao trẻ em thường có thói quen ngậm cơm cháo nâu trong miệng ?

3 Hướng dẫn chuẩ bị cho bài sau

- Xem trước bài sự tiêu hóa ở dạ dày.theo các câu hỏi hướng dẫn trên bảng đặc tả

Hoạt động I Cấu tạo dạ dày.

- Mục tiêu – HS trình bày Cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng.

- - Phương pháp – KT: Hoạt động nhóm, cặp đôi, trách nhiệm cùng nhóm hoàn

thành BT được giao, nêu và giải quyết vấn đề

I Cấu tạo dạ dày

- Dạ dày hình túi dung tích 3 lít

- Thành dạ dày có 4 lớp:

+ Lớp màng ngoài+ Lớp cơ

+ Lớp dưới niêm mạc+ Lớp niêm mac trong cùng

- Lớp cơ dày khẻo gồm 3 lớp: cơvòng, cơ dọc, cơ xiên

- Lớp niêm mạc: có nhiều tuyếntiết dịch vị

Trang 27

- GV lưu ý: Không đánh giá dự đoán của HS

đúng hay sai mà HS giải quyết ở mục sau

Hoạt động II Tiêu hoá ở dạ dày.

- Mục tiêu – HS trình bày Cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng.

- - Phương pháp – KT: Hoạt động nhóm, cặp đôi, trách nhiệm cùng nhóm hoàn

thành BT được giao, nêu và giải quyết vấn đề

- En zin trong dịch vị có tác dụng với TĂ nào

- Điều kiện hoạt động của en zin pep sin

- GV yêu cầu chỉ rõ từng hoạt động và tác

- HS theo dõi và tự sửa chữa vào vở

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung thêm những

kiến thức HS chưa hoàn thành từ đó giúp HS

Nội dung ( Sản Phẩm)

II Tiêu hoá ở dạ dày

Trang 28

lĩnh hội được kiến thức.

- GV yêu cầu các nhóm đánh giá về phần dự

đoán ở mục 1 nhằm giúp HS khắc sâu kiến

thức

- HS xem lại phần dự đoán ban đầu của nhóm

mình xem đúng hay sai

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi đầu tr.89 SGK

-Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của

bộ phận nào?

-Loại thức ăn dạng G,L được biến đổi trong dạ

dày như thế nào?

- Tai sao prôtêin trong TĂ bị phân hủy do

dịch vị , mà prôtêin lớp niên mặc dạ dày lại

được bảo vệ và không bị phân hủy?

- Thời gian TĂ được tiêu hoá ở dạ dày là bao

lâu

- GV liên hệ thực tế cho HS về cách ăn uống,

thời gian, loại thức ăn, lượng thức ăn… Biết

Cơ quan hay

TB thực hiện Tác dụng của hoạt động

Biến đổi lí

học

- Sự tiết dịch vị

- Sự co bóp của dạ dày

- Tuyến vị

- Các lớp cơ của dạ dày

- Hoà loãng thức ăn

- Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị

Biến đổi

hoá học

Hoạt động của enzim pepsin Enzim pepsin

Phân cắt protein chuổi dài thành các chuổi ngắn3- 10 aa

Ngày soạn : 2/8/2023

Trang 29

Ngày dạy : Thứ 6/4/8/2023- Thứ 3/8/8/2023 – Thứ 5/10/8/2023 –

Thứ 6/11/8/2023 - Thứ 3/15/8/2023

CHỦ ĐỀ 3 : CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MEN ĐEN BÀI TẬP.

I.Mục tiêu:

- Hiểu được 1 số khái niệm và thuật ngữ di truyền học

- Hiểu được nội dung, điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa các quy luật di truyền của MenDen

- Vận dụng làm các bài tập về số loại và tỉ lệ giao tử; tính số kiểu tổ hợp, kiểu gen, kiểu hình và các tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình, bài toán thuận và bài toán nghịch về các quy luật của Men Den

II.Thiết bị dạy học và học liệu:

- Sách giáo khoa Máy chiếu

III Phương pháp:

- Thuyết trình

IV Nội dung bài dạy:

Phần 1 Kiến thức cần nhớ

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ

1 Alen: Là các trạng thái khác nhau của cùng một gen Các alen có vị trí tương

ứng trên 1 cặp NST tương đồng (lôcut)

VD: gen quy định màu hạt có 2 alen: A → hạt vàng; a → hạt xanh

2 Cặp alen: Là 2 alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen nằm trên

1 cặp NST tương đồng ở vị trí tương ứng trong tế bào lưỡng bội

VD: AA, Aa, aa

- Nếu 2 alen có cấu trúc giống nhau → Cặp gen đồng hợp VD: AA, aa

- Nếu 2 alen có cấu trúc khác nhau → Cặp gen dị hợp VD: Aa, Bb

3 Thể đồng hợp: Là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen VD: AA,

Trang 30

VD: Ruồi giấm có kiểu hình thân xám cánh dài hoặc thân đen cánhngắn

II CÁC QUY LUẬT CỦA MEN DEN

1 Phương pháp nghiên cứu di truyền của Men Den

* Phương pháp phân tích cơ thể lai:

- Chọn dòng thuần: Trồng riêng và để tự thụ phấn, nếu đời con hoàn toàn giống

bố mẹ thì thứ đậu đó thuần chủng về tính trạng nghiên cứu

- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tươngphản VD: Pt/c: vàng x xanh

- Sử dụng thống kê toán học trên số lượng lớn cá thể lai để phân tích quy luật ditruyền từ P → F

* Lai phân tích: Là phép lai giữa cơ thể mang tính trang trội với cơ

thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội làđồng hợp hay dị hợp

- Nếu thế hệ lai sinh ra đồng tính thì cơ thể có kiểu hình trội có kiểu gen đồnghợp

- Nếu thế hệ lai sinh ra phân tính thì cơ thể có kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp.VD: Lai phân tích đậu hạt vàng (có KG AA hoặc Aa) với đâu hạt xanh (KG: aa) + Nếu F đồng tính hạt vàng thì cây đậu hạt vàng muốn tìm KG có KG đồng hợptrội (AA)

+ Nếu F phân tính (1 vàng : 1 xanh) thì cây đậu hạt vàng muốn tìm KG có KG

dị hợp trội (Aa)

2 Lai 1 cặp tính trạng

* Nội dung quy luật phân ly: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗinhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữnguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

* Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân ly:

- Bố mẹ phải thuần chủng và khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản đem lai

- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

- Số cá thể phân tích phải lớn

* Ý nghĩa:

- Không dùng F1 làm giống vì F2 xuất hiện tính trạng lặn không có lợi

- Trong phép lai phân tích: Cho phép lai xác định được kiểu gen của cơ thểmang tính trạng trội là thể đồng hợp hay dị hợp

3 Lai 2 hay nhiều cặp tính trạng

* Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặpgen) đã phân li độc lập trong qua trình phát sinh giao tử

* Điều kiện nghiệm đúng:

Trang 31

- Bố mẹ phải thuần chủng và khỏc nhau về cỏc cặp tớnh trạng tương phản đemlai

- Tớnh trạng trội phải trội hoàn toàn

- Số cỏ thể phõn tớch phải lớn

- Cỏc cặp gen xỏc định cỏc cặp tớnh trạng tương phản nằm trờn cỏc cặp NSTtương đồng khỏc nhau

- Cỏc cặp gen phải tỏc động riờng rẽ lờn sự hỡnh thành tớnh trạng

* í nghĩa: Sự phõn li độc lập và tổ hợp tự do của NST và gen trong

giảm phõn, thụ tinh làm tăng biến dị tổ hợp là nguồn nguyờn liệu cho chọn giống

và tiến hoỏ, giải thớch sự đa dạng của sinh vật

4.Túm tắt cỏc quy luật di truyền

Các nhân tố di truyềnkhông hoà trộn vàonhau

- Phân li và tổ hợp củacặp gen tơng ứng

- Xác địnhtính trội (th-ờng là tínhtrạng tốt)

Phân li độc

lập

Phân li độc lập của các cặpnhân tố di truyền trong quá

trình phát sinh giao tử

F2 có tỉ lệ mỗi kiểuhình bằng tích tỉ lệ củacác tính trạng hợpthành nó

đợc di truyền cùng nhau

Các gen liên kết cùngphân li với NST trongphân bào

Tạo sự ditruyền ổn

định của cảnhóm tínhtrạng có lợi

Điều khiển tỉ

lệ đực: cái

Phần 2 Cỏc dạng bài tập

A CÁC QUY LUẬT CỦA MENDEN

I TÍNH SỐ LOẠI VÀ TỈ LỆ LOẠI GIAO TỬ

- P thuần chủng cú kiểu gen ở thể đồng hợp luụn cho 1 loại giao tử

- P cú n cặp gen dị hợp (chưa xột trường hợp di truyền liờn kết) tạo ra 2n loại giao tử

Vớ dụ 1: Kiểu gen Aa cú 1 cặp dị hợp => 21 = 2 loại giao tử là A, a

Kiểu gen AaBbDd cú 3 cặp dị hợp =>23 = 8 loại giao tử

Kiểu gen AabbDdeeff cú 2 cặp dị hợp =>22 = 4 loại giao tử

- Xỏc định thành phần cỏc giao tử của thể dị hợp bằng cỏch vẽ sơ đồ lưỡng phõn, mỗi alen xếp về một nhỏnh , giao tử là tổng cỏc alen của mỗi nhỏnh ( tớnh từ gốc lờn ngọn)

Trang 32

Ví dụ 2 : Xác định các loại giao tử của có kiểu gen AABbDDEe và

AaBbDdEe:

- Xác định tỉ lệ giao tử được tạo ra: Trong điểu kiện các gen phân li độc lập với

nhau thì tỉ lệ mỗi loại giao tử bằng tích tỉ lệ của các alen có trong giao tử đó

Ví dụ 3: Cơ thể có kiểu gen AaBbccDd giảm phân bình thường không xảy ra

đột biến Không cần viết sơ đồ lai, hãy xác định tỉ lệ loại giao tử abcd ?

Giải:

Tỉ lệ giao tử a của cặp gen Aa là

Tỉ lệ giao tử b của cặp gen Bb là

Tỉ lệ giao tử c của cặp gen cc là 1

Tỉ lệ giao tử d của cặp gen Dd là

Ví dụ 4: Xét phép lai ♂AaBbDDEe x ♀AabbDdee

a) Xác định số giao tử đực và giao tử cái trong phép lai

b) Ở đời con có bao nhiêu kiểu tổ hợp ở đời con

Trang 33

2 Số loại kiểu gen (KG), kiểu hình (KH) và tỉ lệ phân li về kiểu gen, kiểu hình:

- Số loại kiểu hình bằng tích số loại kiểu hình của các cặp tính trạng

- Số loại kiểu gen bằng tích số loại kiểu gen của từng cặp gen

- Tỉ lệ kiểu hình của phép lai bằng tích tỉ lệ phân li kiểu hình của các cặp tínhtrạng

- Tỉ lệ của một kiểu hình nào đó thì bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng có trongkiểu hình đó

- Tỉ lệ kiểu gen của phép lai bằng tích tỉ lệ phân li kiểu gen của các cặp gen

Ví dụ 5: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân

thấp; Gen B quy định quả đỏ, gen b quy định quả vàng Phép lai P:AaBb x AaBb thu được F1

a) Xác định số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, số kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình ở đời con.b) Ở F1 thu được KG Aabb và KH thân cao, quả vàng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu ?

Ví dụ 6: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định quả màu vàng trội hoàn toàn so với alen

a quy định quả màu xanh Cho lai đậu Hà Lan có quả màu vàng với nhau, thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 vàng : 1 xanh

1 Xác định kiểu gen của bố mẹ đem lai

2 Nếu kết quả cho tỉ lệ 1 quả vàng : 1 quả xanh thì kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ phải như thế nào?

Giải

1 Xác định kiểu gen của bố mẹ:

Trang 34

P: A− x A−

F1: 3 vàng ( A−) : 1 xanh ( aa)

Ở F1 thu được cây có quả màu xanh => Tỉ lệ kiểu hình lặn ( aa) = ¼ = ½ a x ½ a

=> Hai bên bố mẹ đều tạo ra giao tử a với tỉ lệ là ½

Vậy cả bố và mẹ đều có KG dị hợp Aa

2 Kết quả có tỷ lệ 1 vàng : 1 xanh => lai phân tích

=> Kiểu gen, kiểu hình của P là Aa (quả màu vàng) và aa (quả màu xanh)

IV BÀI TẬP VỀ QUY LUẬT DI TRUYỀN

1 Phương pháp giải chung

Bước 1 Xác định tính trạng trội, lặn Quy ước gen.

Bước 2 Biện luận

- Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai (với phép lai nhiều cặp tínhtrạng)

- Xác định KG, KG của P

Bước 3 Viết sơ đồ lai kiểm chứng.

2 Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai

a) Trường hợp 1: Nếu đề bài cho mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen

nằm trên 1 NST hoặc các gen nằm trên các nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau Kết luận: Sự di truyền các tính trạng tuân theo quy luật phân li độc lập( PLĐL)

b) Trường hợp 2: Đề không cho dữ kiện trên Biện luận, xác định quy luật di

truyền

* Cách 1: Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình chung ở thế hệ sau.

+ Nếu tỉ lệ kiểu hình chung = tích tỉ lệ các cặp tính trạng hoặc tỉ lệ mỗi kiểu hình

= tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó thì sự di truyền các tính trạng tuân theoPLĐL

+ Nếu tỉ lệ kiểu hình chung khác tích tỉ lệ các cặp tính trạng thì mỗi tính trạng

do một gen quy định, chúng cùng nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn với nhau (cách diễn đạt khác: Hai cặp gen liên kết trên một cặp NST).

* Cách 2: Dựa vào số giao tử bố mẹ cho.

Lưu ý: Nếu bài cho tỉ lệ KH ở thế hệ sau: 1 : 1: 1 : 1 Đây là trường hợp đặc

biệt, tuân theo cả quy luật phân li độc lập và di truyền liên kết ( aB/ab x Ab/ab)

3 Bài tập về phép lai một cặp tính trạng

a) Bài toán thuận: Cho biết kiểu hình của P Xác định kết quả lai ở thế hệ F1 và

F2 về kiểu gen và kiểu hình

Trang 35

Cách giải:

- Bước 1: Xác định tính trạng trội, tính trang lặn Quy ước gen

- Bước 2: Từ kiểu hình của P xác định kiểu gen của P

- Bước 3: Viết sơ đồ lai

b) Bài toán nghịch: Cho biết kết quả lai ở F1 và F2 Xác định KG và KH của P.

* Trường hợp 1: Đề cho tỉ lệ phân li ở đời con (thường gặp ở thực vật)

- Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn Quy ước gen.

- Bước 2: Phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con để xác định KG của bố mẹ: + Nếu đời con thu được tỉ lệ 3 : 1.

Thu được 4 tổ hợp = 2 x 2 Suy ra mỗi P cho 2 loại giao tử P có kiểu gen thể dịhợp

+ Nếu đời con thu được tỉ lệ 1: 1:

Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích P có kiểu gen thể dị hợp

Suy ra: P: Aa x aa

+ Nếu đời con đều biểu hiện 1 loại KH (đồng tính): cần xác định xem bố và

mẹ cho những loại giao tử gì

- Bước 3: Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả.

* Trường hợp 2: Đề không cho tỉ lệ phân li ở F1 (thường gặp ở động vật và con

người)

- Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn Quy ước gen.

- Bước 2: Xác định kiểu gen của bố mẹ bằng cách xác định xem bố mẹ cho loại

giao tử nào ?

+ Nếu P luôn cho 1 loại giao tử (cho duy nhất 1 loại giao tử), suy ra P có KG thểđồng hợp

+ Nếu P cho giao tử a, suy ra KG của P là aa hoặc Aa

+ Nếu P cho giao tử A, suy ra KH của P là AA hoặc Aa

- Bước 3: Viết sơ đồ lai kiểm chứng.

4 Phép lai hai cặp tính trạng

a) Bài toán thuận: Giả thiết cho biết kiểu hình của P Xác định kiểu gen và

kiểu hình ở đời con

* Phương pháp giải: Tương tự bài toán thuận phép lai 1 cặp tính trạng.

b) Bài toán nghịch: Giả thiết cho biết kết quả lai ở đời con Xác định kiểu gen

và kiểu hình của P

- Bước 1: Xác định tương quan trội, lặn Quy ước gen

- Bước 2: Biện luận: Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai Dựa vào kết

quả ở đời con, xác định KG, KH của P

+ Trường hợp 1: Nếu đề không cho tỉ lệ phân li: Xác định bố mẹ cho con giao

tử gì ?

Trang 36

+ Trường hợp 2: Nếu đề cho tỉ lệ phân li ở đời con: Xét tỉ lệ phân li kiểu hình

ở đời con trên từng cặp tính trạng; Sau đó, tổ hợp các cặp tính trạng: Dựa vào

KH của P để suy ra kiểu gen của P

- Bước 3: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con

Lưu ý: Tùy trường hợp, bước 1, 2 và 3 trong nhiều trường hợp có thể gộp làm

Tỉ lệ phân li 3: 3 :3 :1

- Cách 1 Xét tỉ lệ phân li kiểu hìnhtrên từng cặp tính trạng

- Cách 2 Dựa vào số tổ hợp

Tỉ lệ phân li 1: 1 : 1 : 1

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình trên từng cặptính trạng (đề đã cho tính trạng trội,lặn)

Tỉ lệ phân li 3: 1

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình trên từng cặptính trạng (1 loại tính trạng đã biết tínhtrạng trội lặn)

Tỉ lệ 1: 1 Xét tỉ lệ phân li kiểu hình trên từng cặp

16 tổ hợp = 4 x 4, suy ra P có kiểu gen

Trang 37

Gen a quy định hạt xanh

Gen A át hoàn toàn gen a nên kiểu gen Aa biểu hiện hạt vàng

- Tính trạng số lượng: Là tính trạng có thể cân, đong, đo, đếm được

VD: Số lượng quả trên cây, số hạt trên bông lúa……

Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, biến đổi rõ rệt khi môi trường sốngthay đổi

- Tính trạng chất lượng: Là các tính trạng thuộc về hình thái cấu tạo, sinh lí, sinhhóa của cơ thể không đong đo đếm được

VD: Tính trạng về màu sắc hoa, khả năng chống chịu

Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, rất ít hoặc không biến khi môitrường sống thay đổi

Câu 2 Hãy nêu các đặc điểm về nghiên cứu di truyền của MenDen

- MenDen dùng phương pháp lai giống và phương pháp phân tích di truyền củagiống lai khi lai giữa các dạng bố, mẹ thuần chủng khác nhau về các cặp tínhtrạng tương phản → theo dõi sự xuất hiện các tính trạng, phân tích sự di truyềncác tính trạng đã chọn lọc ở thế hệ sau

- Đặc điểm các phương pháp:

+ Chọn đối tượng nghiên cứu là các loại rau, đậu, ong, chuối…, Đặc biệt là đậu

Hà Lan vì chúng có các ưu điểm như:

- Là loài tự thụ phấn rất chặt chẽ, chu kỳ sinh sản ngắn

- Mang các cặp tính trạng tương phản rõ rệt như: thân cao – thân thấp, hạtvàng với hạt xanh, hoa đỏ với hoa trắng…

- Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ liên tiếp: F1 → F2 → F3→ … Fn

+ Chọn dòng thuần chủng về các cặp tính trạng nghiên cứu( bằng cách cho tựthụ phấn liên tục ở thực vật, còn ở động vật giao phối cận huyết qua nhiều thếhệ)

+ Phân tích tính di truyền rất phức tạp của sinh vật hình thành những tính trạngtương đối đơn giản

+ Đối với mỗi TN ông làm lặp đi, lặp lại nhiều lần và trên nhiều đối tượng khácnhau

+ Ông sử dụng phép lai thuận nghịch để thấy vai trò của bố mẹ

+ Các TN được tiến hành qua nhiều thế hệ và số lượng cá thể thu được lớn trongmỗi thế hệ

+ Sử dụng toán thống kê để sử lý số liệu

+ Đặc biệt, ông dung phép lai phân tích để xác định kiểu gen của các thể mangkiểu hình trội của các cá thể lai

Câu 3 Thế nào là phép lai phân tích? Nếu các tiến hành, kết quả và ý

nghĩa của phép lai phân tích?

Trang 38

-Phép lai phân tích của MenDen là phép lai để xác định kiểu gen những cá thể

mang kiểu hình trội ở các cá thể lai ( ý nghĩa)

- Tiến hành, kết quả:

- Muốn tìm hiểu kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội ông cho cá thể

đó lai với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng rồi dựa vào kết quả để xác địnhđược KG

+ Nếu kết quả FB đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểugen đồng hợp AA P: AA x aa → 100% A-

+ Nếu kết quả FB phân li 1 trội : 1 lặn thì cá thể mang tính trạngtrội có kiểu gen dị hợp Aa P: Aa x aa → 1 A- : 1aa

Câu 4 Trình bày cơ sở tế bào học quy luật đồng tính và quy luật phân li của

MenDen?

-Sự phân li và tổ hợp của NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh giống như

sự vận động của các nhân tố di truyền mà MenDen đã giả định

- Trong tế bào lưỡng bội (2n) NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, nên cácgen cũng tồn tại thành từng cặp tương đồng

- Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa 1 NST của cặpNST

- Trong quá trình thụ tinh, nhờ sự tổ hợp lại các giao tử n, phục hồi các cặp NSTtương đồng

- Vậy sự phân li và tổ hợp cuả các NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh sẽdẫn đến sự phân li và tổ hợp của các gen trong cặp alen

→ Như vậy, sự phân li của cặp NST tương đồng trong quá trình hình thành giao

tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh đẫn đến sự phân li và tổhợp của 2 gen trong cặp alen là cơ sở tế bào học quy luật đồng tính và định luậtphân tính của MenDen

Câu 5 Trình bày cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập?

- Trong tế bào 2n, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng

- Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, các cặp NST tương đồng phân li độclập với các cặp NST khác, hình thành giao tử mang bộ đơn bội n

- Trong quá trình thụ tinh các giao tử n kêt hợp ngẫu nhiên với nhau, khôi phục

bộ NST 2n cho các hợp tử

- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhautrong quá trình giảm phân và thụ tinh, dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự docủa các gen nằm trên các cặp đồng dạng khác nhau trong quá trình di truyền (viết sơ đồ lai từ P thuần chủng → F1 → F2)

Như vậy, Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NSTtương đồng khác nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh, dẫn đến sự phân li

Trang 39

độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alenlà cơ sở tế bào học của ĐLPLĐLMenĐen

Câu 6 Biến dị tổ hợp là gì? Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện các

biến dị tổ hợp trong cơ chế phân li độc lập? Ý nghĩa của sự xuất hiện các biến dị

tổ hợp(BDTH) ?

a, Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp cá nhân tố di truyền của bố mẹ cho con , dẫn đến xuất hiện kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau khác bố, mẹ

b, Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện các biến dị tổ hợp do phân li độc lập

- Các cặp gen phân bố trên các cặp NST tương đồng khác nhau nên trong quátrình giảm phân và thụ tinh, khi các NST tương đồng phân li đôc lập và sẽ tổhợp tự do dẫn đến các cặp gen cũng sẽ phân li đôc lập và sẽ tổ hợp tự do

- Nhờ vậy tăng tính đa dạng của giao tử và hợp tử

c, Ý nghĩa của sự xuất hiện các BDTH:

- Giải thích tính đa dạng của loài, sự khác nhau giữa con cháu với bố mẹ, ôngbà

- Các BDTH là nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình chọn lọc các giống tốt

và là nguyên liệu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên, thúc đẩy tiến hoá

Câu 7 Điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?

a, Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập :

- P phải thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng tương phản

- 1 gen quy định 1 tính trạng và gen trội phải trội hoàn toàn

- Các gen quy định các tính trạng nói trên phải nằm trên các cặp NST tươngđồng khác nhau

- Số lượng các cá thể nghiên cứu phải lớn

- Mỗi tính trạng do một cặp gen quy định, các gen nằm trên các cặp NST tươngđồng khác nhau, tác động riêng rẽ và trội hoàn toàn

- Quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, không xảy ra đột biến

- Các cá thể có sức sống như nhau

- Tính trạng đang xét phải mang tính di truyền bền vững, không bi thay đổi khimôi trường sống thay đổi

- Các cặp gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng

b, Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- Dự đoán trước được kết quả lai

- Là cơ sở khoa học giải thích sự đa dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên

- Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống

và tiến hóa

- Bằng phương pháp lai có thể tạo ra các biến dị tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng trọt (tạo dòng thuần chủng, tạo ưu thế lai)

Trang 40

Câu 8 Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng phép lai nào để xác định 1 cơ thể có kiểu hình trội là thể đồng hợp hay thể dị hợp ?

Để xác định 1 cơ thể có kiểu hình trội là thể đồng hợp hay thể dị hợp ta sử dụng phép lai phân tích, ngoài ra có thể cho cơ thể đó tự thụ phấn:

+ Nếu kết quả thu được là đồng tính thì cơ thể cần xác định có kiểu gen đồng hợp

SĐL: AA x AA (Tự viết)

+ Nếu kết quả thu được phân tính tỉ lệ 3:1 thì cơ thể cần xác định có kiểu gen dị hợp

SĐL : Aa x Aa ( Tự viết)

Bài tập 1 Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng.

Hãy xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình của con lai F1 trong các trường hợpsau đây:

a) P: quả đỏ x quả đỏ

b) P: quả đỏ x quả vàng

c) P: quả vàng x quả vàng

Hướng dẫnQuy ước: gen A: quy định quả đỏ, gen a: quy định quả vàng

=> Quả đỏ có kiểu gen: AA hoặc Aa (viết gọn: A-) Quả vàng có kiểu gen: aa.a) P: quả đỏ x quả đỏ

- Trường hợp 1: P: (quả đỏ) AA x AA (quả đỏ)

- Trường hợp 3: P: (quả đỏ) Aa x Aa (quả đỏ)

Ngày đăng: 10/10/2023, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w