Hãy tham khảo “Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 20222023 có đáp án Trường THPT Chu Văn An, Quảng Nam” được chia sẻ dưới đây để giúp các em biết thêm cấu trúc đề thi như thế nào, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và có thêm tư liệu tham khảo chuẩn bị cho kì thi sắp tới đạt điểm tốt hơn.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2022-2023 Môn: NGỮ VĂN - LỚP 10
TT năng Kĩ
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
Nhận biết (Số câu)
Thông hiểu (Số câu)
Vận dụng (Số câu)
Vận dụng cao (Số câu)
Nghị luận
Thơ
Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá vai trò của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm
truyện
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2022-2023 Môn: NGỮ VĂN - LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
năn
g
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Nhậ n biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng
luận hiện đại
Nhận biết:
- Nhận diện kiểu loại văn bản thông tin.
- Nhận biết phương thức biểu
1 TL
Trang 2đạt, biện pháp chêm xen, liệt
kê, biện pháp tu từ.
- Nhận diện phương tiện ngôn ngữ trong văn bản/đoạn trích
- Xác định thông tin nêu trong văn bản/đoạn trích.
Thông hiểu:
- Hiểu được nội dung chính của văn bản/đoạn trích
- Hiểu được quan điểm, tư tưởng của người viết.
- Hiểu được tác dụng của cáctừ ngữ, hình ảnh, số liệu, biện pháp tu từ.
Vận dụng:
- Trình bày được quan điểm,
ý kiến, tư tưởng nhận thức của cá nhân.
- Thông điệp/bài học rút ra từ văn bản/đoạn trích.
Thơ
(Ngữ liệu
ngoài
SGK)
Nhận biết:
- Nhận biết được thể thơ, phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong bài thơ.
- Nhận biết được những hình ảnh tiêu biểu, các phép tu từ, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ.
- Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình, nhịp điệu, giọng điệu trong bài thơ.
- Nhận biết các thông tin trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ.
- Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị thẩm mĩ của từ
Trang 3ngữ, hình ảnh, vần, nhịp và
các biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề, thông điệp mà
văn bản muốn gửi đến người đọc.
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân do bài thơ gợi ra
- Lí giải ý nghĩa, thông điệp của bài thơ.
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu
Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá vai trò của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm truyện
Nhận biết:
- Xác định kiểu bài nghị luận, vấn đề cần nghị luận
- Giới thiệu được tác giả, tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
- Nêu được nội dung, chủ đề, hình tượng nhân vật của đoạn trích
Thông hiểu:
- Phân tích vềnhân vật(hoàn cảnh, lời nói, hành động, nội tâm, tính cách, con người…) và mối quan hệ giữa các nhân vậtdựa trên cứ liệu dẫn ra từ tác phẩm.
- Phân tích vai trò của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của truyện
Vận dụng:
- Đánh giá chủ đề và ý nghĩa của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm.
- Vận dụng các kĩ năng dùng
từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để nhận xét,
1
Trang 4đánh giá vấn đề.
Vận dụng cao:
- So sánh , liên hệ với thực tiễn, rút ra ý nghĩa đối với cuộc sống.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục.
Trang 5SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
(Đề chính thức)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II, NĂM HỌC 2022-2023
Môn: NGỮ VĂN – Lớp 10
Thời gian: 90 phút(không kể thời gian giao đề).
I PHẦN ĐỌC- HIỂU(6.0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
"Mỗi năm có khoảng 236.000 người tử vong do đuối nước và đuối nước là một trong mười nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho trẻ em từ 5 đến 14 tuổi.
Để đánh dấu Ngày Thế giới phòng, chống đuối nước lần đầu tiên, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổ chức Y tế thế giới và Tổ chức Vận động Chính sách Y tế toàn cầu cùng nhấn mạnh hậu quả nghiêm trọng và sâu sắc của đuối nước đối với gia đình và cộng đồng, từ đó kêu gọi sự phối hợp đa ngành cho các giải pháp cứu sống sinh mạng.
Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc lần đầu tiên trong lịch sử đã thông qua Nghị quyết về vấn đề đuối nước toàn cầu vào tháng 04 năm 2021 và lựa chọn ngày 25 tháng 07 hàng năm là Ngày Thế giới phòng, chống đuối nước Chủ đề của năm nay là “Bất kỳ ai cũng có nguy cơ bị đuối nước, nhưng hoàn toàn có thể phòng chống!”
Trong thập kỉ vừa qua, đuối nước cướp đi sinh mạng của hơn 2,5 triệu người trên toàn cầu Theo ước tính, mỗi năm có khoảng 236.000 người tử vong do đuối nước và đuối nước là một trong mười nguyên nhân gây
tử vong hàng đầu cho trẻ em từ 5 đến 14 tuổi Con số nghiêm trọng này còn chưa bao gồm số người tử vong do tai nạn giao thông đường thủy và thảm họa, thiên tai Tại Việt Nam, mặc dù kết quả ban đầu đáng khích lệ với việc giảm trung bình 100 trường hợp trẻ em đuối nước mỗi năm nhưng đuối nước vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em."
(Nguồnhttp://tongdai111.vn/tin/257-ngay-the-gioi-phong-chong-duoi-nuoc)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc kiểu loại văn bản thông tin nào?
A Báo cáo B Bản tin C Thư từ D Diễn văn
Câu 2: Trong câu in đậm của đoạn trích, người viết đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
A So sánh B Ẩn dụ C Liệt kê D Hoán dụ
Câu 3: Đoạn trích sử dụng dạng phương tiện giao tiếp nào?
A Ngôn ngữ
B Phi ngôn ngữ
C Ngôn ngữ kí hiệu
D Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
T o môi tr ạo môi trường an toàn để phòng chống đuối nước ở trẻ em ường an toàn để phòng chống đuối nước ở trẻ em ng an toàn đ phòng ch ng đu i n ể phòng chống đuối nước ở trẻ em ống đuối nước ở trẻ em ống đuối nước ở trẻ em ước ở trẻ em ở trẻ em ẻ em c tr em
Trang 6Câu 4: Câu in đậm trong văn bản được gọi là:
A Phần ý chính B Phần sa - pô C Lời giới thiệu D Phần Sonata
Câu 5: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A Bàn luận về những vụ đuối nước thương tâm xảy ra ở trẻ em từ độ tuổi 5-14 thông qua số liệu cụ thể
B Cảnh báo tình trạng đuối nước ở trẻ em và hưởng ứng Ngày Thế giới thế giới phòng, chống đuối nước
C Bàn về chủ đề: Bất kỳ ai cũng có nguy cơ bị đuối nước, nhưng hoàn toàn có thể phòng chống trong Ngày Thế giới phòng, chống đuối nước
D Cảnh báo tình trạng đuối nước ở trẻ em tại Việt Nam và trên toàn thế giới
Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất khi nói về tác dụng của những số liệu được người viết đưa vào
trong đoạn trích
A Giúp đảm bảo tính chính xác, khách quan, nhấn mạnh được tỉ lệ người đuối nước rất cao
B Giúp người đọc dễ tiếp nhận, ghi nhớ thông tin, nắm bắt được số người đuối nước nhanh chóng
C Giúp bài viết thêm sinh động, tăng thêm hiệu quả tác động đối với người đọc
D Giúp nhấn mạnh tỉ lệ tử vong do đuối nước trên toàn cầu rất cao
Câu 7: Hành động thiết thực nhất cần phải làm để phòng chống đuối nước ở trẻ em là gì?
A.Các bậc phụ huynh cần có sự giám sát chặt chẽ con em của mình
B Cần có sự phối hợp đa ngành, đa các cấp cho các giải pháp cứu sống sinh mạng ở trẻ em
C Nghiêm cấm trẻ đến những nơi ao, hồ, sông, suối một mình khi không có người lớn
D Tăng cường dạy kĩ năng bơi lội, kĩ năng an toàn để phòng chống đuối nước ở trẻ
Câu 8: Anh/chị có đồng tình với chủ đề “Bất kỳ ai cũng có nguy cơ bị đuối nước, nhưng hoàn
toàn có thể phòng chống!” không? Vì sao?
Câu 9: Anh/chị hãy cho biết, vì sao trẻ em là đối tượng dễ bị đuối nước nhiều hơn cả?
Câu 10: Nếu được cùng các cơ quan chức năng chung tay phòng chống đuối nước, em sẽ làm
những gì?
II: PHẦN LÀM VĂN(4.0 điểm)
Dựa vào đoạn trích bên dưới, anh(chị) hãy viết bài văn nghị luận (600 từ) phân tích hoàn cảnh,
số phận của hai chị em Ninh và Đật Từ đó rút ra chủ đề truyện ngắn "Từ ngày mẹ chết" của nhà
văn Nam Cao
"Lại còn cái ông Đật nữa! Đi đâu mà mãi thế này? Ý dáng lại lẩn sang nhà bác Vụ.
Còn sang làm gì? Gạo của thầy1 đã hết từ đời nào Bác ấy phải cho ăn lận nhà bác ấy năm, sáu bữa Nhà bác ấy cũng túng Chồng chết đi, để lại đẫy bốn con Bốn đứa cũng lúc nhúc như Ninh và Đật Bác ấy nuôi được chúng nó cũng đến điều vất vả Còn lấy gì mà nuôi cả Ninh và Đật nữa? Bác ấy đã phải bảo Ninh: "Cháu về mà đi tìm thầy, nhà bác cũng hết gạo rồi, nếu thầy không đưa thêm cho bác thì bác lấy gì thổi cho chúng mày? Các anh cũng đói…" Thế là Ninh đủ hiểu Bác ấy muốn bảo: "Chúng mày liệu sao thì liệu, đừng ăn rình nhà tao mãi!" Ninh đưa em về Tìm thầy, thì biết đâu mà tìm được? Ninh chẳng tìm Không có ăn thì nhịn! Ninh nhịn từ bữa chiều hôm qua Đật khóc, Ninh đi moi được một củ dong về nướng Đật một nửa Ninh một nửa Ninh bảo Đật ăn cho đỡ đói thôi, còn cố nhịn, đợi thầy về, ăn nữa Nhưng Đật không nhịn được Đật chạy sang nhà bác Vụ Bác ấy phải lấy trộm nắm cơm tối của thằng cu Chúc nhà bác ấy, đưa cho Đật, Đật mới ăn được một miếng thì Chúc biết Chúc chạy vào nhà tìm nắm cơm của nó Thấy mất, nó biết là nắm cơm của nó đương ở trong tay Đật Nó chạy theo, giằng lại Đật mất ăn, mếu xệch mồm đi, chạy về Ninh đứng ở hè bên này, trông rõ cả Ninh tức lắm Chẳng biết tức Chúc hay tức Đật Chỉ biết Ninh nghẹn ngào cả cổ Vừa thấy Đật, Ninh nhảy xổ lại, tát đen đét vào má Đật Đật òa lên khóc Ninh òa khóc theo.
Trang 7Một lát sau, Ninh nghĩ thương em quá, Ninh lại đi tìm dong, nhưng hết Ninh moi luôn một
củ ráy Ráy nước, ăn ngứa lắm Nhưng đói còn biết gì là ngứa? Ninh đem về nướng Ninh gọi
Đật về, lau nước mắt, rồi chị em ăn ráy nước Đật ăn tợn lắm, chẳng thấy kêu ca gì cả Ninh
rơi nước mắt Ninh dặn em: "Từ giờ đừng ăn cơm nhà thằng Chúc nữa" Đật gật đầu Thế mà
hôm nay nó lại lần sang nhà bác Vụ Có bực mình hay không?"
(Từ ngày mẹ chết, Truyện ngắn chọn lọc Nam Cao, NXB Văn Học,1964)
(1)Thầy: Người thân sinh ra ta (cách gọi của người miền Bắc xưa), cùng nghĩa với cha, ba, bố.
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: NGỮ VĂN 10
* Có
* Vì:
- Đuối nước là một loại tai nạn không chừa bất kì một ai, ai cũng có nguy cơ bị đuối nước, kể cả vận động viên bơi lội
- Nhưng chúng ta có thể phòng chống được nếu chúng ta có những kĩ năng cơ bản và cần thiết
Hướng dẫn chấm:
- HS có thể trả lời theo quan điểm của mình và có cách lí giải phù hợp: 0,5 điểm
- HS trả lời theo quan điểm của mình nhưng không lí giải: 0,25 điểm
- HS không trả lời: 0,0 điểm
0.5
9 - Do bản tính hiếu động, tò mò; thích bơi, lội, nghịch nước
- Chưa nhận thức được sự nguy hiểm của ao, hồ, sông, suối
- Sự lơ là, chủ quan của người lớn
- Không có kĩ năng bơi lội cũng như kĩ năng xử lí tình huống khi bị ngạt nước
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc tương đương: 1.0 điểm/mỗi ý 0.25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn
hợp lý là chấp nhận được.
1.0
10 - Kêu gọi mọi người tăng cường tham gia học bơi và những kĩ năng xử lí tình 1.0
Trang 8huống khi bơi lội.
- Khuyến cáo mọi gia đình nên che chắn những nơi có nguồn nước sâu, nguy hiểm,
dễ tiềm ẩn nguy cơ đuối nước
- Nhắc nhở các bậc phụ huynh luôn theo dõi, giám sát con em mình khi cho con đi bơi
- Khuyến khích các bạn/em không nên tự ý đến những khu vực sông, suối, ao, hồ khi chưa có sự đồng tình của người lớn
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng hoặc tương đương như đáp án: 1,0 điểm/mỗi ý 0.25 điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn
hợp lý là chấp nhận được.
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Hoàn cảnh, số phận của hai chị em Ninh và Đật Từ đó rút ra chủ đề chính của tác phẩm
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
0,25
Trang 9c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
* Khái quát nội dung đoạn trích: Cuộc sống thiếu thốn, cơ cực, phải kiếm tìm miếng ăn
hằng ngày của hai chị em Ninh và Đật kể từ khi mẹ chết, thầy bỏ đi biệt tích
* Hoàn cảnh, số phận của nhân vật (tập trung phân tích thông qua: lời nói, hành động và
nội tâm của nhân vật)
- Hoàn cảnh: Cảnh đời bơ vơ, lạc lõng Hết sức khó khăn, nghèo khổ đầy tai ương
+ Mồ côi mẹ, cha bỏ đi, thiếu một gia đình trọn vẹn Phụ thuộc vào cuộc sống của người khác
+ Luôn phải chống chọi đối diện với cái đói Bị đày đọa đến khổ sở vì miếng ăn
+ Héo mòn, chết mòn
- Số phận:
+ Cay đắng, tủi nhục, tù túng, kém may mắn, bất hạnh
+ Thân phận nhỏ bé và bất lực
- Thái độ của tác giả:
+ Xót thương, đồng cảm + Lên án, phê phán lối sống vô tâm, vô trách nhiệm của người cha cũng như xã hội
* Chủ đề: Sự khó khăn, cơ cực trong cuộc sống trẻ thơ Sự thảm thương, đắng cay của thân
phận con người trong xã hội Việt Nam trước 1945 Qua đó thể hiện khát vọng về một cuộc sống ấm no, hạnh phúc
* Nghệ thuật:
+ Truyện được kể ở ngôi thứ 3 với cái nhìn khách quan và có tầm bao quát rộng
+ Diễn biến tâm lí nhân vật được khắc họa rõ nét + Ngôn ngữ, hình ảnh gần gũi, bình dị
+ Giọng kể đầy sự chua xót, thương cảm
0,25 1.5
0.5
0,25
* Đánh giá chung:
Dưới ngòi bút hiện thực, đầy nhân đạo của Nam Cao, số phận bất hạnh của trẻ thơ được thể hiện rõ nét Đó còn là hồi chương cảnh tỉnh cho các bậc làm cha, làm mẹ cũng như xã hội trong việc quan tâm tạo môi trường sống bình an, hạnh phúc cho trẻ em
0.25
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
0.25