HƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG CƠ SỞ 1.1 TÊN CHỦ CƠ SỞ Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH DS Vina Địa chỉ trụ sở chính: Lô A4, khu công nghiệp KSB (khu B), Xã Đất Cuốc, Huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương Người đại diện pháp luật: Ông YU JAE WOOK Chức vụ: Tổng Giám đốc Điện thoại: 0274.3620.031 Giấy chứng nhận đầu tư số 9878518186 do Ban quản lý các KCN Bình Dương cấp chứng nhận lần đầu ngày 19082016 và thay đổi lần thứ 6 ngày 25052021. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3702495020 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương chứng nhận đăng ký lần đầu ngày 01092016 và thay đổi lần thứ 7 ngày 04062021. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 248QĐBQL ngày 06082019 của Ban Quản lý các KCN Bình Dương cho cơ sở “Mở rộng nhà xưởng, bổ sung sản phẩm vải dệt thoi, công suất 4.250.000 m2 vảinăm (tương đương 1.500 tấn vảinăm) của nhà máy sản xuất và nhuộm hoàn thiện sản phẩm vải dệt kim, công suất 8.500.000 m2 vảinăm (tương đương 3.000 tấn vảinăm)”. Quyết định xử phạt hành chính số 02QĐXPVPHC về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với công ty TNHH DS Vina ngày 12 tháng 01 năm 2021.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU xi
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG CƠ SỞ 1
1.1 TÊN CHỦ CƠ SỞ 1
1.2 TÊN CƠ SỞ 1
1.3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ 2
1.3.1 Công suất của cơ sở 2
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 2
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở 11
1.4 NGUYÊN, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ 12
1.4.1 Nguyên vật liệu 12
1.4.2 Nhu cầu sử dụng nước 20
1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện 24
1.4.4 Nhu cầu sử dụng lao động 24
1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở 25
1.5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ SẢN XUẤT 34
1.5.1 Vị trí của cơ sở 34
1.5.2 Các hạng mục công trình của cơ sở 35
CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 54
2.1 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 54
2.1.1 Quy hoạch sử dụng đất của KCN 54
2.1.2 Quy hoạch các công trình phụ trợ 55
2.2 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN CHẤT THẢI 61
Trang 2CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 62
3.1 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CƠ SỞ 62
3.1.1 Thu gom thoát nước mưa của cơ sở 62
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải của nhà máy 63
3.1.3 Công trình xử lý nước thải của nhà máy 70
3.2 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI CỦA NHÀ MÁY 85
3.2.1 Bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển ra vào nhà máy 85
3.2.2 Bụi từ công đoạn dệt vải 88
3.2.3 Bụi từ công đoạn cân hóa chất trong phòng thí nghiệm 89
3.2.4 Bụi và khí thải từ lò hơi và lò dầu truyền nhiệt đốt củi nén 91
3.2.5 Nhiệt thừa, hơi hóa chất từ quá trình setting định hình vải, sấy căng vải 96
3.2.6 Hơi hóa chất từ quá trình sản xuất 102
3.3 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 104
3.3.1 Biện pháp thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt 104
3.3.2 Biện pháp thu gom, xử lý rác thải rắn công nghiệp thông thường 104
3.3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 106
3.5 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 110
3.6 PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 111
3.6.1 Phương án phòng ngừa sự cố từ hệ thống xử lý khí thải 111
3.6.2 Phương án phòng ngừa sự cố từ lò hơi 113
3.6.3 Phòng ngừa sự cố tràn đổ hóa chất 115
3.6.4 Phương pháp phòng ngừa sự cố từ hệ thống xử lý nước thải 117
3.6.5 Phòng ngừa rò rỉ điện và cháy nổ 119
3.7 CÔNG TRÌNH, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC 123
3.7.1 Giảm thiểu tác động nhiệt độ và độ ẩm 123
3.7.2 Biện pháp an toàn lao động 124
3.8 CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 125
Trang 33.9 KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ, KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC
HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 128
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 129
4.1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 129
4.2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP VỚI KHÍ THẢI 135
4.3 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 141
4.4 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP VỚI CHẤT THẢI 144
4.5 CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 147
CHƯƠNG V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 149
5.1 KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 149
5.1.1 Kết quả quan trắc nước thải năm 2022 149
5.1.2 Kết quả quan trắc nước thải quý 1, quý 2 năm 2023 151
5.2 KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ ĐỐI VỚI KHÍ THẢI 152
5.2.1 Kết quả quan trắc khí thải năm 2022 152
5.2.2 Kết quả quan trắc khí thải quý 1, quý 2 năm 2023 154
5.3 KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO 155
CHƯƠNG VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 158
6.1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI 158
6.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 158
6.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý chất thải 159
CHƯƠNG VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ 161
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 161
CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 162
TÀI LIỆU THAM KHẢO 163
PHỤ LỤC 164
PHỤ LỤC 1: CÁC GIẤY TỜ PHÁP LÝ 165
PHỤ LỤC 2: CÁC BẢN VẼ 166
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 167
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Quy mô sản xuất của nhà máy 2 Bảng 1.2: Hiện trạng sản xuất của nhà máy trong năm 2021, 2022 và khi lập giấy phép môi trường 11 Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng sợi theo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019 12 Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng sợi cho toàn nhà máy 12 Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng hóa chất theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019 13 Bảng 1.6: Danh mục hóa chất, thuốc nhuộm sử dụng năm 2021, 2022 và khi lập giấy phép môi trường của toàn nhà máy 15 Bảng 1.7: Nhu cầu hóa chất theo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019 18 Bảng 1.8: Danh mục khối lượng hóa chất sử dụng cho hệ thống XLNT năm 2021, năm
2022 và khi vận hành hệ thống 800 m3/ngày của nhà máy 18 Bảng 1.9: nhu cầu sử dụng nguyên liệu phụ trợ theo ĐTM 19 Bảng 1.10: Danh mục, khối lượng nguyên vật liệu phụ trợ sử dụng trong năm 2021, năm
2022 và khi đạt công suất tối đa theo giấy chứng nhận đầu tư của nhà máy 20 Bảng 1.11: Nhu cầu sử dụng nước theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019 20 Bảng 1.12: Nhu cầu sử dụng nước cho nhà máy năm 2022 theo nhật ký theo dõi đồng hồ lưu lượng 21 Bảng 1.13: Nhu cầu sử dụng nước theo thực tế sản xuất của nhà máy ở hiện tại và khi lập giấy phép môi trường 22 Bảng 1.14: Nhu cầu sử dụng lao động tại nhà máy 24 Bảng 1.15: Danh mục máy móc thiết bị theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019 25 Bảng 1.16: Tổng hợp danh mục máy móc thiết bị hiện tại, bố sung và khi lập giấy phép môi trường của nhà máy 27 Bảng 1.17: Dự báo công suất sản xuất, năng lực sản xuất tối đa của các máy dệt kim 29 Bảng 1.18: Năng lực hoạt động trung bình của các máy dệt kim 30 Bảng 1.19: Dự báo công suất sản xuất, năng lực sản xuất tối đa của các máy dệt thoi 31 Bảng 1.20: Năng lực hoạt động trung bình của các máy dệt thoi 32 Bảng 1.21: Đánh giá năng lực hoạt động của máy nhuộm hiện tại của nhà máy 32 Bảng 1.22: Tọa độ vị trí khu đất cơ sở sản xuất theo VN-2000 35
Trang 5Bảng 1.23: Tổng hợp danh mục các công trình xây dựng, sử dụng cho toàn nhà máy 36 Bảng 1.24: Lượng nước thải phát sinh của nhà máy theo ĐTM 44 Bảng 1.25: Lượng nước thải phát sinh tại nhà máy năm 2022 và khi lập giấy phép môi trường 45 Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất của KCN KSB (Khu B) 54 Bảng 2.2: Tiêu chuẩn nước thải đầu vào trạm XLNT tập trung của KCN KSB (Khu B) 57 Bảng 2.3: Nồng độ của các chỉ tiêu đặc trưng nước thải sau trạm XLNTTT của KCN KSB (Khu B) 60 Bảng 3.1: Tổng hợp nguồn, lưu lượng nước thải phát sinh năm 2022 và toàn nhà máy khi lập giấy phép môi trường 63 Bảng 3.2: Thành phần, tính chất đặc trưng của nước thải của nhà máy 65 Bảng 3.3: Phương án nâng cấp hệ thống XLNT từ từ 500 m3/ngày thành 800 m3/ngày 71 Bảng 3.4: Kích thước, thể tích hữu dụng của các công trình xử lý nước thải hiện tại công suất 800 m3/ngày 78 Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý nước thải công suất
800 m3/ngày năm 2023 84 Bảng 3.7: Hệ số tải lượng ô nhiễm của các phương tiện giao thông 85 Bảng 3.8: Tải lượng ô nhiễm của các phương tiện giao thông, phương tiện vận chuyển 85 Bảng 3.9: Nồng độ các chất ô nhiễm phát tán trong không khí do hoạt động vận chuyển 86 Bảng 3.10: Khối lượng bụi sợi phát sinh từ công đoạn dệt kim và dệt thoi khi lập giấy phép môi trường 88 Bảng 3.11: Nồng độ bụi sợi phát sinh từ công đoạn dệt kim và dệt thoi 88 Bảng 3.12: Thông số kỹ thuật của đường ống thu gom bụi tại phòng cân hóa chất và phòng thí nghiệm 90 Bảng 3.13: Tổng hợp khối lượng nhiên liệu sử dụng, lưu lượng khí thải của lò hơi và lò dầu truyền nhiệt 91 Bảng 3.14: Hệ số tải lượng, tải lượng tính toán của các chất ô nhiễm trong khói thải từ việc đốt củi nén cho lò hơi và lò dầu truyền nhiệt 91 Bảng 3.15: Nồng độ các thông số đặc trưng trong khí thải lò hơi và lò dầu truyền nhiệt (đốt củi nén) 92 Bảng 3.16: Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải lò hơi và lò dầu truyền nhiệt 94
Trang 6Bảng 3.17: Thành phần và nồng độ hóa chất phát sinh từ quá trình sấy căng định hình vải
– máy căng 2 khi lập giấy phép môi trường 98
Bảng 3.18: Thông số kỹ thuật của của hệ thống thu gom nhiệt thừa, hơi nước tại máy căng 1 99
Bảng 3.19: Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải máy căng 2 101
Bảng 3.20: Kết quả phân tích nồng độ hóa chất tại khu vực nhuộm, phòng cân hóa chất 103
Bảng 3.21: Dự báo khối lượng chất thải rắn sản xuất thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất của nhà máy 105
Bảng 3.22: Phương án thu gom, lưu trữ và xử lý các loại chất thải rắn công nghiệp thông thường 105
Bảng 3.23: Thành phần CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất của nhà máy theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019 106
Bảng 3.24: Thành phần CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất của nhà máy năm 2022 107
Bảng 3.25: Thành phần CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất của nhà máy khi lập giấy phép môi trường 108
Bảng 3.26: Mức ồn của các loại xe cơ giới 110
Bảng 3.27: Mức ồn của các thiết bị từ hoạt động sản xuất tại nhà máy 111
Bảng 3.28: Biện pháp ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải 112
Bảng 3.29: Các nội dung thay đổi so với ĐTM đã được phê duyệt năm 2019 125
Bảng 4.1: Giá trị giới hạn các chất ô nhiễm 133
Bảng 4.2: Vị trí xả khí thải 135
Bảng 4.3: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 137
Bảng 4.4 Vị trí quan trắc khí thải trong giai đoạn vận hành thử nghiệm 140
Bảng 4.5: Giá trị cho phép của tiếng ồn tại nơi làm việc theo QCVN 24:2016/BYT 142
Bảng: 4.6: Giá trị cho phép tiếng ồn theo QCVN 26:2010/BTNMT 142
Bảng 4.7: Giá trị cho phép của độ rung theo QCVN 27:2010/BTNMT 142
Bảng 4.8: Thành phần, khối lượng và mã số chất thải nguy hại phát sinh 144
Bảng 4.9: Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất 145
Bảng 4.10: Khối lượng, chủng loại chất thải rắn sinh hoạt phát sinh thường xuyên 145
Bảng 5.1: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu nước thải 149
Trang 7Bảng 5.2: Kết quả phân tích nước thải sau xử lý vào quý 1, quý 2, quý 3 năm 2022 của
hệ thống xử lý nước thải công suất 500 m3/ngày 149
Bảng 5.3: Kết quả phân tích nước thải sau xử lý vào quý 4 năm 2022 của hệ thống xử lý nước thải công suất 800 m3/ngày 150
Bảng 5.4: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu nước thải 151
Bảng 5.5: Kết quả phân tích nước thải sau xử lý của HTXLNT công suất 800 m3/ngày quý 1, quý 2 năm 2023 152
Bảng 5.6: Phương pháp phân tích của các công trình xử lý 153
Bảng 5.7: Kết quả quan trắc khí thải của lò hơi năm 2022 153
Bảng 5.8: Kết quả quan trắc khí thải của lò dầu truyền nhiệt năm 2022 153
Bảng 5.9: Phương pháp phân tích của các công trình xử lý 154
Bảng 5.10: Kết quả quan trắc khí thải quý 1, quý 2 của lò hơi năm 2023 154
Bảng 5.11: Kết quả quan trắc khí thải quý 1, quý 2 của lò dầu truyền nhiệt năm 2023 155
Bảng 5.12: Ký hiệu mẫu, vị trí và tọa độ lấy mẫu môi trường không khí tại các địa điểm của nhà máy 155
Bảng 5.13: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu đặc trưng môi trường không khí 156
Bảng 5.14: Kết quả quan trắc môi trường không khí ngày 10/12/2022 156
Bảng 6.1: Thời gian, công suất vận hành thử nghiệm của các công trình 158
Bảng 6.2: Vị trí lấy mẫu, thông số quan trắc công trình, thiết bị xử lý chất thải trong giai đoạn vận hành thử nghiệm 159
Bảng 6.3: Chương trình quan trắc khí thải của cơ sở 160
Bảng 6.4 Kinh phí thực hiện giám sát môi trường của cơ sở 160
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình dệt, nhuộm hoàn thiện vải dệt kim và dệt thoi 3
Hình 1.2: Hình ảnh công đoạn guồng sợi của nhà máy 4
Hình 1.3: Hình ảnh công đoạn dệt kim của nhà máy 5
Hình 1.4: Hình ảnh công đoạn dệt thoi của nhà máy 5
Hình 1.5: Hình công đoạn nhuộm của nhà máy 8
Hình 1.6: Hình ảnh máy căng 1 của nhà máy 10
Hình 1.7: Hình ảnh máy căng 2 của nhà máy 10
Hình 1.8: Sơ đồ vị trí khu đất nhà máy sản xuất 34
Hình 1.9: Vị trí tiếp giáp và các đối tượng xung quanh khu đất cơ sở 35
Hình 1.10: Mặt bằng tổng thể nhà xưởng của toàn nhà máy 39
Hình 1.11: Hình ảnh bên trong nhà máy 40
Hình 1.12: Mặt bằng bố trí máy móc các nhà xưởng 43
Hình 1.13: Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy 500 m3/ngày 48
Hình 1.14: Hệ thống xử lý nước thải hiện tại của nhà máy công suất 800 m3/ngày 49
Hình 1.15: Hình ảnh minh họa mặt bằng hệ thống xử lý nước thải công suất 800 m3/ngày 50
Hình 1.16: Hình minh họa vị trí của khu vực chứa chất thải rắn thông thường 52
Hình 1.17: Hình minh họa của nhà chứa chất thải nguy hại 53
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung KCN KSB (Khu B) 59
Hình 3.1: Mặt bằng thoát nước mưa toàn nhà máy của nhà máy 63
Hình 3.2: Mặt bằng thu gom nước thải toàn nhà máy 69
Hình 3.3: Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn 70
Hình 3.4: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải công suất 800 m3/ngày 73
Hình 3.5: Hình ảnh hệ thống thu gom bụi và xử lý bụi từ phòng cân thuốc nhuộm 90
Hình 3.6: Quy trình xử lý khí thải chung cho lò hơi và lò dầu truyền nhiệt đốt củi nén 93 Hình 3.7: Hệ thống xử lý khí thải lò hơi hiện hữu 95
Hình 3.8: Hệ thống xử lý khí thải lò dầu truyền nhiệt hiện hữu 95
Hình 3.9: Đường ống thu gom và đấu nối nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi và lò dầu truyền nhiệt 96
Hình 3.10: Hình ảnh máy căng 1 của nhà máy 97
Trang 9Hình 3.11: Quy trình xử lý khí thải tại máy căng 2 100
Hình 3.12: Nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc tĩnh điện 101
Hình 3.13: Hệ thống xử lý khí thải của máy căng hiện hữu tại nhà máy 102
Hình 3.14: Quy trình ứng phó sự cố của hệ thống xử lý khí thải 113
Hình 3.15: Quy trình ứng phó khi có sự cố rò rỉ, tràn đổ nhiên vật liệu, hóa chất 116
Hình 3.16: Quy trình ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải của nhà máy 119
Hình 3.17: Quy trình ứng phó sự cố cháy nổ 122
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường
COD : Nhu cầu ôxy hóa học
Công ty, chủ cơ sở : Công ty TNHH DS Vina
GPMT : Giấy phép môi trường
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
NĐ-CP : Nghị định – chính phủ
QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
TCVSLD : Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
TM DV : Thương mại dịch vụ
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TT-BTNMT : Thông tư-Bộ Tài Nguyên Môi Trường
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
XLNTTT : Xử lý nước thải tập trung
Trang 11MỞ ĐẦU
Công ty TNHH DS Vina được thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số 9878518186
do Ban quản lý các KCN Bình Dương cấp chứng nhận lần đầu ngày 19/08/2016 và thay đổi lần thứ 6 ngày 25/05/2021 và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3702495020
do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương chứng nhận đăng ký lần đầu ngày 01/09/2016
và thay đổi lần thứ 7 ngày 04/06/2021 Ngành nghề hoạt động của Công ty là sản xuất vải dệt, nhuộm hoàn thiện vải các loại Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
“Mở rộng nhà xưởng, bổ sung sản phẩm vải dệt thoi công suất 4.250.000 m2 vải/năm (tương đương 1.500 tấn vải/năm) của nhà máy sản xuất và nhuộm hoàn thiện vải dệt kim, công suất 8.500.000 m2 vải/năm (tương đương 3.000 tấn vải/năm)” đã được Ban Quản lý các KCN Bình Dương về việc phê duyệt theo quyết định số 248/QĐ-BQL ngày 06/08/2019
Theo quyết định số 02/QĐ-XPVPHC về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với công ty TNHH DS Vina ngày 12 tháng 01 năm 2021 công
ty đã thực hiện không đúng nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt Cụ thể: công ty đã bổ sung nhà kho A2, bổ sung mái nối giữa xưởng A1 và A2, bổ sung nhà kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường, điều chỉnh công năng sử dụng của nhà tiện ích thành kho chứa hàng… nhưng không điều chỉnh bổ sung công suất sản xuất, công suất các hệ thống xử lý chất thải đã đánh giá trong báo cáo tác động môi trường
đã được phê duyệt” Công ty đã nghiêm chỉnh chấp hành theo quyết định xử phạt, hoàn thành nghĩa vụ nộp phạt và khắc phục hậu quả
Theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, tổng công suất vải dệt kim và dệt thoi là 12.750.000 m2/năm (tương đương 4.500 tấn/năm), khối lượng vải qua công đoạn nhuộm chiếm 70% tổng lượng vải sản xuất (tương đương 3.150 tấn/năm), phần còn lại là vải được dệt từ chỉ sợi màu Tuy nhiên, theo như hoạt động sản xuất thực tế tại nhà máy cũng như đơn đặt hàng từ các khách hàng trong các năm gần đây, các đơn hàng chủ yếu là vải dệt từ sợi chỉ trắng và nhuộm màu cho vải theo yêu cầu khách hàng Thực tế sản xuất năm 2021 và 2022 của nhà máy được trình bày trong bảng sau:
Sản phẩm
Năm 2021 (tấn/năm)
Năm 2022 (tấn/năm)
ĐTM (tấn/năm)
Vải mộc xuất bán 914 963 1.350 tấn/năm dạng vải màu
được dệt từ sợi màu
Trang 12Như vậy theo như bảng trên cho thấy sản lượng dệt và nhuộm tại nhà máy không vượt so với công suất đăng ký trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019 Theo
số liệu theo dõi nước thải năm 2022, tổng lưu lượng nước thải phát sinh toàn nhà máy tối
đa là 577,1 m3/ngày (bao gồm nước thải nhuộm, giặt, sấy căng, xả đáy lò hơi, vệ sinh xưởng nhuộm, nước sinh hoạt, nhà ăn,…), lượng nước thải nhuộm phát sinh thực tế khoảng 420,5 m3/ngày (định mức nước nhuộm là 58 lít/kg vải nhuộm) Theo báo cáo ĐTM, định mức nước thải nhuộm là 45 lít/kg vải Như vậy theo thực tế sản xuất, định mức nhuộm vải vượt so với dự báo trong báo cáo ĐTM năm 2019 Nguyên nhân định mức nước thải nhuộm tăng là do công ty đã thay đổi công nghệ và công thức nhuộm (công nghệ và công thức nhuộm được áp dụng trong báo cáo ĐTM năm 2019 có sản lượng vải không đạt yêu cầu chất lượng chiếm tỷ lệ cao, ảnh hưởng đến chất lượng đơn hàng) Với công thức nhuộm vải mới, tuy phát sinh nước thải lớn hơn so với báo cáo ĐTM nhưng chất lượng sản phẩm ổn định và tỷ lệ hàng lỗi giảm đáng kể Theo dự báo, khi đạt công suất nhuộm là 3.150 tấn/năm (chiếm 70% tổng sản lượng vải dệt tại nhà máy) thì lượng nước thải phát sinh tối đa của toàn nhà máy dự kiến khoảng 714 m3/ngày
Vì vậy, công ty DS Vina đã kết hợp với Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Tín Thành tiến hành cải tạo và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải từ 500 m3/ngày thành 800 m3/ngày
và đã được chấp thuận từ công ty TNHH Phát triển công nghiệp KSB theo công văn số 173/CV-KSB IDC ngày 20 tháng 06 năm 2022 và đã được nghiệm thu hoàn thành công trình, bàn giao đưa vào sử dụng ngày 21 tháng 09 năm 2022
Khi thực hiện báo cáo đề xuất cấp phép môi trường, quy mô sản xuất cùa nhà máy như sau: sản xuất, gia công sản xuất vải dệt (dệt kim, dệt thoi) là 12.750.000 m2/năm tương đương 4.500 tấn/năm, trong đó lượng vải nhuộm chiếm 70% (tổng sản lượng vải dệt) tương đương 3.150 tấn/năm và bán vải mộc trắng chiếm 30% tổng sản lượng vải dệt tương đương 1.350 tấn/năm, lưu lượng nước thải phát sinh tối đa tại nhà máy là 714
m3/ngày, trạm xử lý nước thải đã cải tạo đáp ứng được lưu lượng nước thải của nhà máy Mục tiêu của công ty là sản xuất vải các loại (có công đoạn nhuộm) với công suất 12.750.000 m2/năm thuộc hàng thứ 5, cột thứ 4, Phụ lục 2-NĐ 08/2022/NĐ-CP Vì vậy, căn cứ theo mục số 1, phụ lục IV, phụ lục Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường nên dự án thuộc đối tượng lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cấp tỉnh Vì vậy, công ty tiến hành lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho cơ sở “Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất vải dệt kim công suất 8.500.000 m2/năm (tương đương 3.000 tấn/năm); sản xuất, gia công sản xuất vải dệt thoi công suất 4.250.000 m2/năm (tương đương 1.500 tấn/năm)” trình Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương thẩm định và phê duyệt theo quy định
Trang 13CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG CƠ SỞ
1.1 TÊN CHỦ CƠ SỞ
- Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH DS Vina
- Địa chỉ trụ sở chính: Lô A4, khu công nghiệp KSB (khu B), Xã Đất Cuốc, Huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
- Người đại diện pháp luật: Ông YU JAE WOOK Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 248/QĐ-BQL ngày 06/08/2019 của Ban Quản lý các KCN Bình Dương cho cơ sở “Mở rộng nhà xưởng, bổ sung sản phẩm vải dệt thoi, công suất 4.250.000 m2 vải/năm (tương đương 1.500 tấn vải/năm) của nhà máy sản xuất và nhuộm hoàn thiện sản phẩm vải dệt kim, công suất 8.500.000 m2 vải/năm (tương đương 3.000 tấn vải/năm)”
- Quyết định xử phạt hành chính số 02/QĐ-XPVPHC về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với công ty TNHH DS Vina ngày 12 tháng
01 năm 2021
1.2 TÊN CƠ SỞ
- Tên cơ sở: “Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất vải dệt kim công suất 8.500.000
m2/năm (tương đương 3.000 tấn/năm); sản xuất, gia công sản xuất vải dệt thoi công suất 4.250.000 m2/năm (tương đương 1.500 tấn/năm)”
- Địa điểm cơ sở: Lô A4, KCN KSB (Khu B), xã Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- Quy mô của cơ sở: Tổng vốn đầu tư cơ sở là 407.580.000.000 VNĐ Cơ sở thuộc nhóm ngành Sản xuất vải, sợi, dệt may (có công đoạn nhuộm, giặt mài hoặc nấu sợi) Như vậy theo Luật Đầu tư công, Điều 9, khoản 3, cơ sở công nghiệp có vốn đầu tư từ 60 tỷ đến dưới 1.000 tỷ đồng thuộc nhóm B, cơ sở nằm trong đối tượng cần lập giấy phép môi trường
Trang 141.3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ
1.3.1 Công suất của cơ sở
Theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, tổng công suất vải dệt kim và dệt thoi là 12.750.000 m2/năm (tương đương 4.500 tấn/năm), trong đó 30% là vải được dệt từ chỉ sợi màu nên không cần qua công đoạn nhuộm, khối lượng vải qua công đoạn nhuộm chiếm 70% tổng lượng vải dệt tương đương 3.150 tấn/năm Tuy nhiên, thực tế khi sản xuất công ty mua toàn bộ vải về dệt là vải trắng và nhuộm màu theo yêu cầu của khách hàng chiếm 70% tổng lượng vải dệt, phần còn lại 30% công ty bán vải mộc
Trong tương lai, tổng lượng vải dệt (dệt kim, dệt thoi) là 12.750.000 m2/năm tương đương 4.500 tấn/năm, trong đó lượng vải nhuộm chiếm 70% (tổng sản lượng vải dệt) theo yêu cầu của khách hàng và bán vải mộc trắng chiếm 30% tổng sản lượng vải dệt Quy mô sản xuất của nhà máy như sau:
Bảng 1.1: Quy mô sản xuất của nhà máy
m 2 /năm Tấn/năm m 2 /năm Tấn/năm m 2 /năm Tấn/năm
(Nguồn: Công ty TNHH DS Vina, năm 2023)
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Trên cơ sở rà soát lại quy trình sản xuất giữa thực tế và báo cáo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019, công ty sẽ tiến hành điều chỉnh, đính chính tên của một số công đoạn trong quy trình sản xuất cho phù hợp, đồng thời báo cáo gộp 2 quy trình sản xuất vải dệt
Trang 15thoi và vải dệt kim (2 quy trình riêng biệt theo báo cáo ĐTM phê duyệt năm 2019) thành
1 quy trình sản xuất chung và thuyết minh công nghệ sản xuất như sau:
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình dệt, nhuộm hoàn thiện vải dệt kim và dệt thoi
Thuyết minh quy trình
Sang cuộn
Guồng sợi thành Beam
Dệt kim hoặc dệt thoi (cuộn vải thành cuộn)
Lõi cuộn sợi, sợi thừa
Lõi giấy, lõi nhựa
Cuộn sợi nylon, Spandex
polyester
Xả vải mộc vào xe đẩy và máy nối cuộn
Giặt (tỷ lệ giặt 20%)
Setting (định bề mặt vải trước nhuộm)
Nước, hóa chất giặt, nhiệt từ
Nhiệt thừa, nước thải
Nhuộm cao áp (kín)
Vắt và làm thẳng vải sau khi nhuộm
Nước, thuốc nhuộm, chất trợ
nhuộm, nhiệt từ lò hơi
Nước thải
Sấy – căng vải
Kiểm tra vải
Dập hoa văn vải
Nhiệt thừa
Lõi cuộn vải, vải hỏng Nước thải
Đóng gói - thành phẩm
Nước, nhiệt từ lò dầu truyền
nhiệt
Nước, hóa chất (nếu có),
nhiệt từ lò dầu truyền nhiệt
Tiếng ồn, sợi thừa hỏng thải
Lõi cuộn vải
Trang 16Nguyên liệu
Nguyên liệu sử dụng để dệt vải tại nhà máy (vải dệt kim và dệt thoi) là các loại sợi gồm sợi poliester (chiếm 80% tổng khối lượng sợi sử dụng), sợi nylon và sợi Spandex (chiếm 20% tổng khối lượng sợi sử dụng)
Đánh sợi, sang cuộn
Tùy thuộc vào số lượng sợi đánh vào các beam theo yêu cầu, các cuộn sợi nguyên liệu có khối lượng hoặc chiều dài chưa đạt yêu cầu với khổ vải cần sản xuất Vì vậy, các cuộn sợi sẽ được qua máy đánh sợi để sang sợi thành các cuộn nhỏ hoặc lớn có khối lượng phù hợp với kích thước vải dệt
Guồng sợi
Tùy thuộc vào khổ vải, độ dày vải theo yêu cầu của khách hàng, các cuộn sợi sẽ được đưa vào hệ thống máy guồng sợi để đánh thành các beam sợi lớn (số lượng sợi cho các beam từ 200 - 1.000 sợi/beam) Các beam sợi sau đó sẽ được cầu trục để đưa vào máy dệt
Hình 1.2: Hình ảnh công đoạn guồng sợi của nhà máy
Dệt tạo vải bán thành phẩm
- Đối với dệt kim: nhà xưởng của công ty sử dụng 4 máy dệt kim tròn French type
và 34 máy dệt kim bằng Vải dệt kim được hình thành thông qua việc tạo nên từ các vòng sợi (loop) được liên kết đều đặn với nhau theo một quy luật tạo vòng nhất định Hệ thống kim dệt sẽ giữ cố định các vòng sợi trước, tạo nên các vòng sợi mới và lồng các vòng sợi này với nhau thành đường zigzac để tạo thành vải Trên mỗi hàng vòng, các vòng sợi có thể nằm thẳng đứng hoặc xiên sang trái hoặc phải
Trang 17- Đối với vải dệt thoi: các sợi sẽ được đan xen kẽ vuông góc với nhau theo chiều ngang và chiều dọc để hình thành vải dệt thoi Toàn nhà máy có 30 máy sử dụng để sản xuất vải dệt thoi
Như vậy, tổng sản lượng vải dệt kim và dệt thoi của nhà máy theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần thứ 6 là 12.750.000 m2 (tương đương 4.500 tấn/năm) Trong đó, 70% tổng sản lượng vải dệt tương đương 8.925.000 m2 (3.150 tấn/năm) được đưa qua công đoạn nhuộm màu sắc mà khách hàng yêu cầu Phần còn lại 3.825.000 m2 tương đương 1.350 tấn/năm được xuất bán dạng vải trắng mộc
Hình 1.3: Hình ảnh công đoạn dệt kim của nhà máy
Hình 1.4: Hình ảnh công đoạn dệt thoi của nhà máy
Xả vải vào xe
Vải mộc cần nhuộm (3.150 tấn/năm) từ xưởng dệt thoi và dệt kim ở dạng cuộn sẽ được đưa qua xưởng nhuộm (xưởng B), qua máy xả cuộn để xả vải vào xe đẩy Tại đây tùy
Trang 18theo yêu cầu của khách hàng, vải sẽ qua công đoạn giặt, setting định hình vải hoặc đưa thẳng công đoạn nhuộm Tỷ lệ % khối lượng vải qua các công đoạn như sau:
+ Vải qua giặt relax + setting: 20% tổng khối lượng vải nhuộm, tương đương 20%*3.150 tấn/năm = 630 tấn/năm, tương đương 2,03 tấn/ngày
+ Vải setting (không sử dụng hóa chất): 65% tổng khối lượng vải nhuộm, tương đương 65%*3.150 tấn/năm = 2047,5 tấn/năm, tương đương 5,08 tấn/ngày
+ Vải qua không qua setting (đưa qua công đoạn nhuộm): 15% tổng khối lượng vải nhuộm, tương đương 15%*3.150 tấn/năm = 472,5 tấn/năm, tương đương 1,53 tấn/ngày
Giặt
Theo như đề cập ở trên, 20% vải cần nhuộm yêu cầu cao từ khách hàng (tương đương khoảng 20% x 3.150 tấn/năm = 630 tấn/năm) sẽ được đưa vào máy giặt để tẩy làm trắng sáng vải hơn trước khi qua công đoạn nhuộm Máy giặt có 4 ngăn gồm ngăn 1 chứa hóa chất giặt, ngăn 2 và 3 là nước nóng để xả và ngăn cuối cùng là nước lạnh để xả lại vải, các ngăn này được bố trí dọc theo chiều dài của máy Vải từ xe đẩy sẽ được cấp vào của vào của máy giặt, chạy liên tục vào máy giặt với tốc độ 15 m/s, qua các ngăn trên để được giặt và xả, cuối cùng sẽ xả vào xe đẩy ở đầu còn lại của máy giặt Định mức sử dụng nước trung bình cho toàn bộ quá trình giặt xả 12 lít/kg vải Hóa chất sử dụng cho công đoạn giặt vải là NaOH, ORS và F-MBF, chủ yếu là tẩy trắng, chống ố vàng Vải sau khi giặt sẽ đưa qua máy căng để setting định hình vải làm thẳng vải trước khi qua nhuộm
Setting định hình vải
Vải sau khi giặt xong (chiếm 20% tổng khối lượng vải nhuộm) và 65% tổng khối lượng vải cần nhuộm sẽ được đưa qua máy căng để setting, định hình bề mặt vải, làm thẳng vải trước khi qua công đoạn nhuộm, tạo điều kiện cho thuốc nhuộm thấm vào bề mặt vải tốt hơn và đồng đều hơn Nhiệt độ setting là 190-200oC, nhiệt được cấp từ 1 lò dầu truyền nhiệt với nhiên liệu đốt là củi nén
65% tổng khối lượng vải cần nhuộm trước khi qua máy nhuộm sẽ được qua máy căng
1 để setting định hình vải, trong quá trình setting không sử dụng hóa chất Vải theo băng tải và trục lăn được nhúng và ngăn chứa nước, sau đó qua buồng sấy và căng vải để định hình khổ vải, làm thẳng vải nhằm tạo điều kiện cho vải được thấm tốt thuốc nhuộm Phần vải còn lại (chủ yếu vải lưới mỏng) chiếm 15% tổng khối lượng vải nhuộm, tương đương 1,53 tấn/ngày sẽ được đưa thẳng qua công đoạn nhuộm
Nhuộm
Toàn bộ vải (sau khi giặt, setting và không cần setting) sẽ được đưa qua công đoạn nhuộm để nhuộm thành các màu sắc theo yêu cầu của khách hàng Nhà máy có 21 máy nhuộm gồm các công suất 10 kg, 20 kg, 50 kg, 80kg, 100 kg, 250 kg, 500 kg và 800 kg
Trang 19Các máy nhuộm có công suất 10 kg (3 máy), 20kg (2 máy) chủ yếu để nhuộm hàng mẫu, kiểm tra màu trước khi đưa vào sản xuất chính thức Các máy nhuộm 50 kg, 80kg, 100
kg, 250 kg được sử dụng để sản xuất các đơn hàng nhỏ và các đơn hàng với khối lượng lớn sẽ sử dụng các máy nhuộm với công suất 500 kg và 800 kg Toàn bộ quá trình nhuộm tại nhà máy được điều khiển chung thông qua hệ thống ERP, khi thực hiện quá trình nhuộm, công nhân sẽ nhập thông tin dữ liệu vào hệ thống quản lý ERP.Riêng các máy nhuộm công suất 100 kg, 250 kg, 500 kg và 800kg sẽ được điều khiển và theo dõi thông qua hệ thống Orgatex, hệ thống này sẽ theo dõi được khối lượng vải đưa vào máy nhuộm, khối lượng nước sử dụng đồng thời bơm cấp tự động hóa chất và màu từ hệ thống pha tự động và bồn chứa Như vậy, thông qua hệ thống Orgatex có thể theo dõi được định mức cấp nước đối với 1 kg vải cần nhuộm Quy trình nhuộm tại nhà máy như sau:
- Đối với hệ thống nhuộm tự động orgatex (máy nhuộm 100 kg, 250 kg, 500 kg và 800 kg)
+ Bước 1: Nhận đơn hàng từ phòng sản xuất và copy 2 bản, gồm 1 bản đưa cho bộ phận orgatex soạn công thức và quy trình nhuộm và 1 bản đưa qua kho màu để chuẩn bị màu cần nhuộm
+ Bước 2: Chuyển vải từ kho vải mộc theo yêu cầu trên đơn hàng qua khu vực nhuộm + Bước 3: Quá trình nhuộm được điều khiển tự động thông qua hệ thống Orgatex tại nhà máy Trước tiên, công nhân sẽ nhập mã code vào hệ thống quản lý ERP, khởi động máy cần nhuộm Các thao tác bao gồm chọn chế độ nhuộm, chọn máy nhuộm cần thực hiện, chọn tên người thực hiện và thời gian nhuộm
+ Bước 4: Công nhân vận hành máy nhuộm sau khi đã cho vải vào máy nhuộm xong
sẽ báo lại cho bộ phận Orgatex chuyển quy trình nhuộm ra máy nhuộm Lúc này máy nhuộm sẽ được chạy tự động theo quy trình đã được cài đặt sẵn Công nhân sẽ kiểm tra bơm định lượng hóa chất và thuốc nhuộm, kiểm tra độ pH và chỉ khi pH đạt được giới hạn cho phép thì máy mới chuyển sang chế độ tiếp theo Các loại hóa chất trợ nhuộm sử dụng gồm chất cân bằng pH, chất điều màu, chất điện ly tăng sự ăn màu, chất tạo môi trường hoạt động thuốc nhuộm và một số loại khác Sau đó, công nhân sẽ tiếp tục điều khiển bơm thuốc nhuộm vào máy Các loại thuốc nhuộm được sử dụng tại nhà máy gồm thuốc nhuộm phân tán, thuốc nhuộm acid, thuốc nhuộm hữu cơ, nhiệt độ nhuộm dao động
từ 98-132oC, thông thường là 98-130oC Thuốc nhuộm và chất trợ nhuộm được cân và pha trộn riêng tại khu vực phòng thí nghiệm (thuộc xưởng B), sau đó chứa trong các bồn chứa Từ bồn chứa sẽ được lắp đặt đường ống để bơm về bồn chứa hóa chất và thuốc nhuộm tại mỗi máy nhuộm và được điều khiển bằng hệ thống tự động thông qua hệ thống Orgatex Tổng thời gian nhuộm cho các máy nhuộm từ 3 - 6,5 giờ, tùy thuộc vào công suất của các máy nhuộm và màu sắc cần nhuộm
Trang 20- Đối với hệ thống nhuộm bán tự động (máy nhuộm mẫu 10 kg, 20 kg, 50 kg và
80 kg)
+ Bước 1: Nhận đơn hàng từ phòng sản xuất và copy 2 bản, gồm 1 bản đưa cho bộ phận Orgatex lưu công thức và 1 bản đưa cho phòng màu để chuẩn bị màu và hoá chất cần nhuộm
+ Bước 2: chuyển vải từ kho vải mộc theo yêu cầu trên đơn hàng qua khu vực nhuộm + Bước 3: Trước tiên, công nhân sẽ nhập mã code vào hệ thống quản lý ERP, khởi động máy cần nhuộm Các thao tác bao gồm chọn chế độ nhuộm, chọn máy nhuộm cần thực hiện, chọn tên người thực hiện và thời gian nhuộm
+ Bước 4: Sau khi cho vải vào máy nhuộm xong công nhân vận hành máy nhuộm
sẽ chọn đúng quy trình nhuộm đã được cài đặt sẵn trên màn hình máy nhuộm Công nhân vận hành máy lấy hoá chất và thuốc nhuộm từ phòng màu, đưa ra khu vực máy nhuộm
để cấp vào bồn chứa thuốc nhuộm và hóa chất sau đó máy sẽ tự động bơm vào máy nhuộm Tiếp theo thực hiện các bước như đối với hệ thống nhuộm tự động Orgatex Thời gian nhuộm từ 3 - 6,5 giờ tương tự như các máy nhuộm tự động ở trên
Hình 1.5: Hình công đoạn nhuộm của nhà máy
Vắt và làm thẳng vải sau nhuộm
Sau khi nhuộm hoàn tất, vải sẽ được chuyển đến máy vắt vải Tại máy này, vải được chạy qua 2 trục ép để ép và tách nước phần nước còn thừa trong vải, sau đó vải được xếp vào xe để chuẩn bị cho công đoạn sấy - căng vải theo khổ yêu cầu của khách hàng
Sấy và căng định hình vải sau khi nhuộm
Tiếp theo vải được chuyển qua máy sấy và căng vải Hệ thống máy sấy và căng vải của công ty là hệ thống kín Trong máy có hệ thống trục lăn để dàn vải, kéo căng vải, ép
và gia nhiệt để vải thẳng và mịn hơn Nhiệt độ căng vải từ 160 - 170oC tùy từng loại vải,
Trang 21nhiệt được cấp từ lò dầu truyền nhiệt, nhiên liệu đốt là củi nén Đối với màu đậm thì sấy
ở nhiệt độ 165oC nhằm chống chạy màu và loang màu Tốc độ sấy tùy thuộc vào từng loại vải, vải có độ dày lớn thì thời gian sấy sẽ cao hơn so với các loại vải khác, tốc độ di chuyển của trục lăn sẽ chậm hơn Cũng tương tự với công đoạn Setting định hình vải trước khi nhuộm, tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng, một phần vải sẽ được đưa qua máy căng sử dụng hóa chất - máy căng 2 (để làm cứng vải) hoặc qua máy căng 1 (để làm mềm vải) Nước hoặc hóa chất chứa trong ngăn chứa khoảng 70 lít, vải theo băng tải và trục lăn được nhúng vào ngăn chứa, sau đó qua buồng sấy và căng vải để định hình khổ vải, làm thẳng vải
+ Vải sử dụng hóa chất (hóa chất công ty sử dụng là chất làm cứng vải, chất chống
ố vàng, chất làm mềm nước,…): chiếm 43% tổng khối lượng vải nhuộm, tương đương 43%*3.150 tấn/năm = 1.355 tấn/năm= 4,37 tấn/ngày Định mức hóa chất sử dụng 70 lít/140 kg vải, tương ứng lượng hóa chất sử dụng là 2.185 lít/ngày Phần lớn hóa chất sẽ thấm vào vải và phần còn lại xả thải dạng cặn vào mương thoát nước trong xưởng và vào
hệ thống XLNT Theo kinh nghiệm của chủ cơ sở, 70% lượng nước trong hóa chất sẽ bay hơi khi sấy và 30% sẽ thải dạng nước thải Tại máy căng 2 có sử dụng hóa chất, công ty
đã lắp đặt hệ thống đường ống thu gom hơi hóa chất và dẫn về hệ thống xử lý với công suất 22.000 – 28.000 m3/giờ
+ Vải không sử dụng hóa chất, sử dụng nước để làm mềm vải: chiếm 57% tổng khối lượng vải nhuộm, tương đương 57%*3.150 tấn/năm = 1.796 tấn/năm= 5,8 tấn/ngày Định mức nước sử dụng 70 lít/140 kg vải, tương ứng lượng nước sử dụng là 2.900 lít/ngày Theo kinh nghiệm của chủ cơ sở, 70% lượng nước sẽ bay hơi khi sấy và 30% sẽ thải dạng nước thải Toàn bộ lượng vải không sử dụng hóa chất, sử dụng nước để làm mềm vải sẽ qua máy căng 1 để sấy căng, ở công đoạn sấy căng chỉ sử dụng nước này thì chỉ phát sinh nhiệt thừa nên công ty đã lắp đặt đường ống thu gom nhiệt thừa tại máy căng 1 với kích thước ống thu gom D = 300 mm
Trang 22Hình 1.6: Hình ảnh máy căng 1 của nhà máy
Hình 1.7: Hình ảnh máy căng 2 của nhà máy
Kiểm tra, dập hoa văn lên vải, đóng gói
Vải sau khi căng thành phẩm sẽ được đưa qua máy kiểm tra để kiểm tra chất lượng màu, độ đồng đều màu… Sau khi kiểm tra vải sẽ được đưa vào dây chuyền đóng gói tự động và chuyển vào kho lưu thành phẩm Một phần vải sau khi kiểm tra sẽ được đưa qua máy dập hoa văn để tạo vân trên vải theo yêu cầu khách hàng Tỷ lệ vải cần dập hoa văn chiếm khoảng 13% tổng lượng vải nhuộm Nguyên lý của công đoạn này là hình ảnh hoa văn được in khắc trên trục lăn bằng thép (trục lăn được công ty đặt gia công bên ngoài), trục lăn sẽ được gia nhiệt bằng điện năng lên đến nhiệt độ từ 165-2000C, khi vải chạy qua
Trang 23trục lăn, trục lăn sẽ ép lên bề mặt vải và tạo hoa văn cần thiết Vải sau đó sẽ được kiểm tra và cuộn lại thành cuộn, sau đó qua công đoạn đóng gói thành phẩm
Tuy nhiên, theo như hoạt động sản xuất thực tế tại nhà máy cũng như đơn đặt hàng
từ các khách hàng trong các năm gần đây, các đơn hàng chủ yếu là vải dệt từ sợi chỉ trắng, nhuộm màu cho vải theo yêu cầu khách hàng và bán vải mộc (vải trắng) Theo thực tế, hiện trạng sản xuất của nhà máy trong năm 2021, 2022 và khi lập giấy phép môi trường tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1.2: Hiện trạng sản xuất của nhà máy trong năm 2021, 2022 và khi lập giấy phép
m 2 /năm Tấn/năm m 2 /năm Tấn/năm m 2 /năm Tấn/năm
Trang 241.4 NGUYÊN, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT
SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ
1.4.1 Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng cho hoạt động sản xuất của nhà máy bao gồm sợi các loại để dệt vải; hóa chất nhuộm Danh mục nguyên vật liệu, hóa chất và khối lượng
sử dụng trong năm 2021, 2022 và khi lập giấy phép môi trường như sau:
1.4.1.1 Nhu cầu sử dụng sợi
Theo báo cáo ĐTM phê duyệt năm 2019, xưởng dệt kim (xưởng A) chỉ sử dụng sợi polyester các loại như FDY75D, FDY150D, FDY250D; đối với xưởng dệt thoi (xưởng A1), nguyên liệu sợi sử dụng là sợi polyester và sợi nilon Nhu cầu sử dụng sợi của nhà máy theo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019 như bản sau:
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng sợi theo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019
STT Tên nguyên vật liệu Khối lượng sử dụng (tấn/năm) Nguồn gốc
Hàn Quốc
(Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường năm 2019, công ty TNHH DS Vina)
Nhu cầu sử dụng sợi của nhà máy theo thực tế sản xuất của nhà máy năm 2021, 2022
và khi lập giấy phép môi trường như bảng sau:
Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng sợi cho toàn nhà máy
STT Tên nguyên vật liệu
Khối lượng sử dụng (tấn/năm)
Nguồn gốc
Trang 25là vải poliester nên không làm thay đổi tính chất thuốc nhuộm tại nhà máy, không làm tăng lượng nước thải từ quá trình nhuộm
1.4.1.2 Nhu cầu sử dụng hóa chất, thuốc nhuộm
Theo báo cáo ĐTM năm 2019, các loại thuốc nhuộm và hóa chất trợ nhuộm được liệt
kê theo tên thương mại, mã thương mại theo bảng dữ liệu an toàn hóa chất Nhu cầu hóa chất theo báo cáo ĐTM như sau:
Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng hóa chất theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019
(kg/năm)
1 Nhóm thuốc nhuộm phân tán màu vàng 924,9
2 Nhóm thuốc nhuộm phân tán màu đỏ 1.971,3
3 Nhóm thuốc nhuộm phân tán màu xanh 3854,75
4 Nhóm thuốc nhuộm phân tán màu đen 43.924,3
9 Nhóm thuốc nhuộm hữu cơ tổng hợp 2.564,3
II Nhóm hóa chất phụ trợ cho quá trình nhuộm 216.678,15
Trang 26(Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường năm 2019, Công ty TNHH DS Vina)
Theo thực tế mua/nhập hóa chất yêu cầu của khách hàng, công ty có thể thay đổi nhà cung cấp hóa chất nhuộm nên tên thương mại của hóa chất có thể sẽ thay đổi so với tên hóa chất đăng ký trong báo cáo ĐTM đã phê duyệt, đồng thời trong tương lai công ty sẽ tiến tới sử dụng thuốc nhuộm hữu cơ, thân thiện với môi trường Ngoài ra, do có sự sai sót trong quá trình lập báo cáo ĐTM, các loại loại hóa chất từ số 4-13 tại trang 50-51 (trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt) được xếp vào nhóm hóa chất cho công đoạn dệt Theo thực tế sản xuất từ khi nhà máy được thành lập đến nay, công đoạn dệt của nhà máy không sử dụng hóa chất và các hóa chất này là chất trợ nhuộm, phục vụ cho công đoạn nhuộm
Vì vậy, theo báo cáo ĐTM điều chỉnh, công ty điều chỉnh lại mục đích sử dụng đối với các loại hóa chất có số thứ tự từ 4 - 13 tại trang 50 - 51 trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, đồng thời phân nhóm hóa chất theo mục đích sử dụng, theo màu sắc, tính chất thuốc nhuộm Dựa trên nhu cầu sử dụng hóa chất nhuộm thực tế qua các năm 2021, năm
2022, công ty tiến hành điều chỉnh khối lượng sử dụng của các nhóm thuốc nhuộm và hóa chất nhuộm cho phù hợp với thực tế Như vậy, việc điều chỉnh phân nhóm hóa chất cho nhà máy sẽ không làm thay đổi tính chất thuốc nhuộm, không thay đổi tính chất nước thải đầu vào nên sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động cũng như hiệu quả xử lý nước thải tại hệ thống XLNT của nhà máy
Trang 27Bảng 1.6: Danh mục hóa chất, thuốc nhuộm sử dụng năm 2021, 2022 và khi lập giấy phép môi trường của toàn nhà máy
TT Tên nguyên vật liệu
Khối lượng sử dụng (kg/năm) Năm
2021
Năm
2022
Khi lập GPMT
1 Nhóm thuốc nhuộm phân tán màu vàng
Yellow 10G, G/Yellow SFN 200%, Yellow
SP-SE ECO,Yellow Brown SE-R, Yellow
brown S-2RFL, Flavine AgXF 200%,
Yellow RD-E, Yellow E-3G 200%, Orange
E-H3R… Hoặc các loại có tên thương mại
khác
1.944 1.360 1.904
2 Nhóm thuốc nhuộm phân tán màu đỏ
Red G, Red 4B-E, Red SP_SE, Super Red
EXW SP, Red AGXF 400%, Red E-FB
200%, Rubin SE-GL 200%, Red RD-E,…
Hoặc các loại có tên thương mại khác
1.949 2.871 4.019
3 Nhóm thuốc nhuộm phân tán màu xanh
Cyanine B, Blue SP-SE, N/Blue SFN-B
300%, Blue 2BLM, Crimson AGXF 200%,
N/Blue S-2GL, Blue RD-E, Blue E-FBL,
Brill Blue,… Hoặc các loại có tên thương
mại khác
2.395 3.182 4.454
4 Nhóm thuốc nhuộm phân tán màu đen
Black LS liq, Black T-FW, Black S-YFW,
Black KBT,… Hoặc các loại có tên thương
mại khác
40.243 34.721 48.609
5 Nhóm thuốc nhuộm axit màu vàng
Flavine M-7G, Yellow E-3R, Yellow 2R,
Yellow M-SP, Yellow 4GN,… hoặc các
loại có tên thương mại khác
6 Nhóm thuốc nhuộm axit màu đỏ
Rhodamine M-BN, Red E-2B Red 2B,
Violet SE-FB, Red M-SP,… Hoặc các loại
có tên thương mại khác
7 Nhóm thuốc nhuộm axit màu xanh 750 1.513 2.118
Trang 28Blue 2R, Navy R, Blue E-4R, Turquoise
NG, Blue M-SP… Hoặc các loại có tên
thương mại khác
8 Nhóm thuốc nhuộm axit màu đen
Black EXN, Black MRL,… Hoặc các loại
có tên thương mại khác
3.508 5.168 7.235
9 Nhóm thuốc nhuộm hữu cơ tổng hợp
Yellow 3RL-ED, Red GRL-ED, Flavine
10GT-ED, Rhodamine BL-ED, Blue
GSL_ED, Rhodamine BTL-ED, N/Blue
MR-ED, Black ED-MK,… Hoặc các loại có
tên thương mại khác
4 Chất giặt làm bền màu sau nhuộm
NaOH, Na2S2O4, Retonal A, hoặc có
tên/mã thương mại khác
Trang 29UMIDOL UW P, hoặc có tên/mã thương
13 Tẩy tẩy sau nhuộm
RETONAL A LIQ hoặc có tên/mã thương
(Nguồn: Công ty TNHH DS Vina, năm 2023)
Như vậy, tổng khối lượng thuốc nhuộm sử dụng khi đạt công suất nhuộm 3.150 tấn/năm là 371.059 kg/năm tăng so với báo cáo ĐTM đã phê duyệt năm 2019 Trong tương lai, công ty tham gia Blue-sign nên dự kiến sẽ hướng đến sử dụng thuốc nhuộm hữu cơ, thuốc nhuộm sinh học thân thiện với môi trường nên mức độ nguy hại đến môi trường sẽ giảm đáng kể
1.4.1.3 Hóa chất sử dụng cho hệ thống XLNT
Theo như nhật ký vận hành trạm XLNT của công ty năm 2019 (thời điểm lập báo cáo ĐTM cho cơ sở bổ sung sản phẩm vải dệt thoi, tăng công suất nhà máy), tổng khối lượng hóa chất thực tế sử dụng là 174 tấn/năm, tương ứng với công suất của trạm tại thời điểm
đó là từ 253 - 298 m3/ngày Do thiếu sót trong quá trình cung cấp số liệu về nhu cầu hóa cho trạm XLNT nên số liệu được thể hiện trong báo cáo ĐTM phê duyệt năm 2019 chưa sát với thực tế vận hành Bảng nhu cầu sử dụng hóa chất trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019 như sau:
Trang 30Bảng 1.7: Nhu cầu hóa chất theo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019
STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị Khối lượng sử dụng Xuất xứ
(Nguồn: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường năm 2019, Công ty TNHH DS Vina)
Theo như trình bày trong bảng dưới, nhà máy sẽ thay đổi loại hóa chất khử màu để tăng hiệu quả xử lý màu, đồng thời điều chỉnh tăng khối lượng sử dụng của các loại hóa chất khi nâng cấp lên hệ hống XLNT công suất 800 m3/ngày, cụ thể như bảng sau: Bảng 1.8: Danh mục khối lượng hóa chất sử dụng cho hệ thống XLNT năm 2021, năm
2022 và khi vận hành hệ thống 800 m3/ngày của nhà máy
STT Tên nguyên vật
liệu Đơn vị
Khối lượng sử dụng
Nguồn gốc
8 Màu khử (M.A) kg/năm 38.700 45.720 69.000
9 Hóa chất than hoạt
Trang 31Tổng 238.859 245.450 354.200
(Nguồn: Công ty TNHH DS Vina, năm 2023)
Nhận xét: Theo số liệu sử dụng hóa chất cho hệ thống xử lý nước thải của nhà máy
qua năm 2021, năm 2022 thì lượng hóa chất tăng qua các năm và tăng gấp nhiểu lần so với ĐTM đã được phê duyệt năm 2019 Lượng hóa chất cho hệ thống xử lý nước thải tăng là do công ty đã thay đổi công nghệ nhuộm để hạn chế hàng lỗi dẫn đến lượng nước thải của nhà máy tăng nên các hóa chất sử dụng xử lý nước thải tăng Ngày 20 tháng 6 năm 2022 của công ty TNHH Phát triển Công nghiệp KSB, Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp KSB – khu B đã đồng ý cho Công ty TNHH DS Vina nâng cấp hệ thống xử lý nước thải và tăng lưu lượng nước xả thải từ 490 m3/ngày lên 800 m3/ngày và nước thải của công ty TNHH DS Vina phải được xử lý đạt giới hạn tiếp nhận loại B theo QCVN 40:2011/BTNMT, riêng chỉ tiêu COD = 75mg/l, độ màu 70 Pt-Co; do đó lượng hóa chất công ty sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải tăng nhiều lần so với ĐTM
1.4.1.4 Các nguyên liệu phụ trợ khác
Ngoài các nguyên vật liệu chính ở trên, hoạt động của nhà máy còn sử dụng củi nén cho lò hơi và lò dầu truyền nhiệt, lõi giấy và nhựa sử dụng để cuộn vải, dầu truyền nhiệt cho lò dầu truyền nhiệt, dầu nhớt bảo trì máy móc, bao bì bao bọc đóng gói sản phẩm Bảng 1.9: nhu cầu sử dụng nguyên liệu phụ trợ theo ĐTM
STT Tên nguyên vật liệu Khối lượng sử dụng (tấn/năm) Nguồn gốc
1 Củi nén cho lò hơi, lò dầu
truyền nhiệt
3 Dầu cho lò dầu truyền
nhiệt
2.500 lít/năm (Dầu được sử dụng tuần hoàn, bổ sung thêm
lượng thiếu hụt)
(Nguồn: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường năm 2019, Công ty TNHH DS Vina)
Các nguyên vật liệu này cũng được điều chỉnh dựa trên thực tế sử dụng của nhà máy
cụ thể như bảng sau:
Trang 32Bảng 1.10: Danh mục, khối lượng nguyên vật liệu phụ trợ sử dụng trong năm 2021, năm
2022 và khi lập giấy phép môi trường của nhà máy
STT Tên nguyên vật
liệu Đơn vị
Khối lượng sử dụng
Nguồn gốc
Tấn/năm 4.793 6.110 7.875 Việt Nam
2 Lõi cuộn vải
(giấy, nhựa)
3 Dầu cho lò dầu
(Nguồn: Công ty TNHH DS Vina, năm 2023)
1.4.2 Nhu cầu sử dụng nước
Nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của công ty là nước cấp của KCN KSB (Khu B) thông qua hệ thống cấp nước chạy dọc theo các tuyến đường của KCN
1.4.2.1 Nhu cầu sử dụng nước theo cáo cáo ĐTM năm 2019
Bảng 1.11: Nhu cầu sử dụng nước theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019
(m 3 /ngày)
1 Nước thải sinh hoạt (đã bao gồm nước rửa tay của công
nhân viên ngoài nhà ăn)
13
2 Công đoạn nhuộm
Định mức 45 lít nước/1kg vải
445
5 Nước cấp cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi và lò dầu
truyền nhiệt (m3/tuần)
Trang 33Nhận xét: Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt số BQL ngày 06/08/2019 của Ban Quản lý các KCN Bình Dương cho dự án “Mở rộng nhà xưởng, bổ sung sản phẩm vải dệt thoi, công suất 4.250.000 m2 vải/năm (tương đương 1.500 tấn vải/năm) của nhà máy sản xuất và nhuộm hoàn thiện sản phẩm vải dệt kim, công suất 8.500.000 m2 vải/năm (tương đương 3.000 tấn vải/năm) thì lượng nước sử dụng hằng ngày của nhà máy với lưu lượng 688,73 m3/ngày với công đoạn sử dụng nước nhiều nhất là nhuộm vải sau khi dệt với lưu lượng 445 m3/ngày chiếm 65% lượng nước sử dụng của toàn nhà máy
248/QĐ-1.4.2.2 Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy ở hiện tại và khi lập giấy phép môi trường
Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy sẽ bao gồm nước thải sinh hoạt, hoạt động sản xuất: nước nhuộm, nước giặt, nước setting, nước vệ sinh nhà kho chứa hóa chất,… Thời điểm lập ĐTM, vì sự thiếu sót trong lúc lập báo cáo nên nhiều nguồn nước sản xuất của nhà máy chưa được liệt kê Vì vậy với thực trạng đã đi vào sản xuất ổn định và sự thay đổi tiên tiến của các máy móc thiết bị nên các số liệu có sự thay đổi so với ĐTM được cấp trước đó
Nhu cầu sử dụng nước cho nhà máy năm 2022 theo nhật ký theo dõi đồng hồ lưu lượng tại các khu vực sử dụng như sau:
Bảng 1.12: Nhu cầu sử dụng nước cho nhà máy năm 2022 theo nhật ký theo dõi đồng hồ lưu lượng
STT Mục đích sử dụng Lưu lượng
(m 3 /năm)
Khối lượng vải
Định mức sử dụng nước theo thực tế
1 Nước cho công đoạn
nhuộm
130.320 Vải nhuộm:
2.247 tấn/năm
3 Nước cho công đoạn sấy
căng, setting bằng hóa chất
và nước
2.385 966,2
tấn/năm 2,5 (lít/kg vải)
5 Nước cho lò dầu truyền
nhiệt - nước cho ống đỡ ghi
lò (làm mát thanh ghi lò đỡ
củi nén)
Trang 346 Nước cho nhà ăn, ký túc
7 Nước cho hệ thống lọc
8 Nước cho các hoạt động
khác (nước vệ sinh sàn
xưởng nhuộm, vệ sinh lò
hơi, vệ sinh kho chứa hóa
chất….)
Dựa vào định mức ở trên, báo cáo dự báo nhu cầu sử dụng nước cho toàn nhà máy khi
lập giấy phép môi trường như sau:
Bảng 1.13: Nhu cầu sử dụng nước theo thực tế sản xuất của nhà máy ở hiện tại và khi lập giấy phép môi trường
I Nhóm sử dụng nước thường xuyên
12,22 (236 người)
2 Nước cấp nhà ăn, nấu ăn tại nhà máy
Định mức: 25 lít/suất ăn
5,9 (236 suất)
5,9 (236 suất)
1 Nước cấp công đoạn nhuộm (bao gồm
máy nhuộm và máy căng vải)
Định mức cấp nước cho nhuộm là 58 lít/kg
vải)
420,5 Công suất nhuộm 2.247 tấn/năm, tương đương 7,25 tấn/ngày
589,3 Công suất nhuộm 3.150 tấn/năm, tương đương 10,16 tấn/ngày
2
Nước cấp công đoạn giặt
+ Công suất giặt bằng 20% tổng lượng vải
mộc đem qua nhuộm
+ Định mức cấp nước cho công đoạn giặt
là 12 lít/kg vải
Trang 353
Nước cấp cho công đoạn sấy căng, setting
bằng hóa chất và nước (70% lượng nước
sẽ bay hơi khi sấy)
Nước cấp cho lò dầu truyền nhiệt - nước
cho ống đỡ ghi lò (làm mát thanh ghi lò đỡ
củi nén) Toàn bộ lượng nước sẽ bay hơi
6 Nước cấp giải nhiệt máy nhuộm Được lấy từ cụm bể nước ngầm cấp
cho xưởng nhuộm, nước tiếp xúc gián tiếp với máy nhuộm để giảm nhiệt độ của máy nhuộm, sau đó sẽ được dẫn về bể chứa nước nóng để cấp tuần hoàn lại cho quá trình nhuộm, lượng tiêu hao do bay hơi không đáng kể
8 Nước cấp cho tưới cây
- Diện tích cây xanh là 8.600 m 2
- Định mức tưới cây: 3 lít/m 2
II Nhóm sử dụng nước không thường
1 Nước cấp cho ngăn chứa nước của tháp xử
lý khí thải lò hơi và lò dầu truyền nhiệt
3 Nước cho các hoạt động khác
- Nước vệ sinh sàn xưởng nhuộm
Trang 366 Nước cấp cho vòi nước rửa mắt (rửa mắt
khi hóa chất bắn vào mắt)
Sự cố không xảy ra thường xuyên, lượng nước sử dụng để rửa không đáng kể
Như vậy, theo dự báo trong bảng trên, nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động của nhà máy khi lập giấy phép môi trườnglà 809,5 m3/ngày, tăng khoảng 120 m3/ngày so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt Do công ty thay đổi công thức nhuộm để hạn chế sản phẩm
bị hư hỏng và các sản phẩm không đạt yêu cầu, theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt thì định mức của công đoạn nhuộm là 45 lít/kg thì sản phẩm lỗi khá nhiều Do đó, công ty
đã nghiên cứu công thức mới để hạn chế sản phẩm hỏng, nên lượng nước tăng khá nhiều
so với ĐTM
1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện công ty sử dụng được lấy từ mạng lưới cung cấp điện của KCN KSB (Khu B) như đã được trình bày ở phần trên Lượng điện sử dụng trong năm 2021 và 2022 lần lượt là 4.508.700 kWh/năm và 5.573.400 kWh/năm để phục vụ cho hoạt động sản xuất, chiếu sáng, sinh hoạt Như vậy, dự kiến lượng điện sử dụng cho toàn nhà máy trong tương lai khoảng 12.000.000 KWh/năm Hệ thống cấp điện hiện hữu đã được lắp đặt hoàn chỉnh nên chủ cơ sở sẽ tiếp tục sử dụng để phục vụ cho hoạt động của nhà máy trong tương lai, không cần cải tạo hoặc lắp đặt thêm
1.4.4 Nhu cầu sử dụng lao động
Công ty có tổ chức nấu ăn tại nhà máy để phục vụ cho công nhân làm việc Nhu cầu
sử dụng lao động của nhà máy ở hiện tại và khi lập giấy phép môi trường như bảng sau: Bảng 1.14: Nhu cầu sử dụng lao động tại nhà máy
TT Công nhân viên
Số lượng (người) Theo ĐTM
Theo thực tế (năm 2021 và 2022)
Khi lập giấy phép môi trường
3 Thời gian hoạt động
03 ca/ngày (mỗi
ca 8 tiếng), thời gian làm việc là
6 ngày/tuần
03 ca/ngày (mỗi
ca 8 tiếng), thời gian làm việc là
Trang 371.4.5 Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở
Danh mục các loại máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và các thiết bị phụ trợtheo báo cáo ĐTM đã phê duyệt năm 2019 như bảng sau:
Bảng 1.15: Danh mục máy móc thiết bị theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt năm 2019
Máy loại 1: D/RSL (vải air mesh, vải xốp)
Máy loại 2: SPAN (vải thun co giãn)
Máy loại 3: TRICOT (vải thun dày)
Máy loại 4: FRENCH (vải lưới)
II Máy móc sử dụng cho xưởng dệt thoi (xưởng A1)
1 Máy guồng sợi hay mắc sợi (máy đánh trục sang sợi thành
beam lớn đưa vào máy dệt)
III Máy móc sử dụng cho xưởng nhuộm (xưởng B)
- Máy nhuộm 100 kg (kèm theo 1 bồn chứa hóa chất và 1 bồn
Trang 38TT Tên thiết bị máy móc Số lượng
(cái)
- Máy nhuộm 250 kg (kèm theo 1 bồn chứa hóa chất và 1 bồn
- Máy nhuộm 500 kg (kèm theo 1 bồn chứa hóa chất và 1 bồn
- Máy nhuộm 800 kg (kèm theo 1 bồn chứa hóa chất và 1 bồn
3 Máy vắt (vắt vải và xả vải sau khi nhuộm vào xe hàng) 1
IV Máy móc sử dụng cho công đoạn hoàn thành sản phẩm (xưởng B)
V Thiết bị phụ trợ và môi trường
(Nguồn: Công ty TNHH DS Vina, năm 2023)
Do công ty đang có mục tiêu đầu tư bổ sung máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất, số lượng máy móc khác với thời điểm lúc lập báo cáo ĐTM Số lượng máy móc hiện tại, bổ sung và khi lập giấy phép môi trường của nhà máy được trình bày ở bảng sau:
Trang 39Bảng 1.16: Tổng hợp danh mục máy móc thiết bị hiện tại, bố sung và khi lập giấy phép môi trường của nhà máy
Hiện tại tháng 07/2023 (cái)
Bổ sung (cái)
Khi lập GPMT (cái)
I Máy móc sử dụng cho xưởng dệt kim - xưởng A
2 Máy guồng sợi (máy đánh trục sang sợi thành
beam lớn để đưa vào máy dệt)
II Máy móc sử dụng cho xưởng dệt thoi (xưởng A1)
1 Máy guồng sợi hay mắc sợi (máy đánh trục
sang sợi thành beam lớn đưa vào máy dệt)
III Máy móc sử dụng cho xưởng nhuộm (xưởng B)
3 Máy may (may biên, may nối cuộn vải cho
công đoạn nhuộm, xả vải mộc và căng vải)
4 Hệ thống pha màu tự động
(2 hệ thống pha và bơm màu tự động, 1 hệ
thống pha và bơm hóa chất tự động)
5 Máy giặt relax
- Định mức 8.000 - 12.000 lít nước/1 tấn vải
- Thời gian giặt: 15 mét/s (chạy liên tục dọc
theo chiều dài của máy)
- Máy nhuộm 10 kg (kèm theo 1 bồn chứa
Trang 40TT Tên thiết bị máy móc Hiện tại tháng
07/2023 (cái)
Bổ sung (cái)
Khi lập GPMT (cái)
- Máy nhuộm 20 kg (kèm theo 1 bồn chứa
- Máy nhuộm 50 kg (kèm theo 1 bồn chứa
- Máy nhuộm 80 kg (kèm theo 1 bồn chứa
- Máy nhuộm 100 kg (kèm theo 1 bồn chứa
- Máy nhuộm 250 kg (kèm theo 1 bồn chứa
- Máy nhuộm 500 kg (kèm theo 1 bồn chứa
- Máy nhuộm 800 kg (kèm theo 1 bồn chứa
7 Máy vắt (vắt vải và xả vải sau khi nhuộm vào
IV Máy móc sử dụng cho công đoạn hoàn thành sản phẩm (xưởng B)
1 Máy dập hoa văn tự động
(45-115 kg vải/giờ)
V Máy cho phòng thí nghiệm
2 Máy nhuộm mẫu (12-18 ống nhuộm/máy),
thể tích ống nhuộm là 300-400ml
VI Thiết bị phụ trợ và môi trường