Tiếu luận kết thúc môn học tin học đại cương, Trình bày nội dung thi kết thúc học phần Tin học đại cương, bài luận tin học đại cương trường đại học tài chính marketing 20202021, dựa trên nội dung tự chọn
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Nguyệt Trong quá trình tìmhiểu và học tập bộ môn Tin học đại cương, em đã nhận được sự giảng dạy và hướngdẫn rất tận tình, tâm huyết của cô Cô đã giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức hay
và bổ ích
Em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong học kỳ qua đểhoàn thành bài tiểu luận Nhưng do kiến thức hạn chế và không có nhiều kinhnghiệm thực tiễn nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu vàtrình bày Rất kính mong sự góp ý của cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiệnhơn
Kính chúc cô hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồng người”.Kính chúc cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học trò đếnnhững bến bờ tri thức
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1:Bảng ví dụ một số cách thức đãi ngộ thuộc hai hình thức đãi ngộ 23
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1: Cấp bậc nhu cầu của Maslow 11
Hình 1 2: Lý thuyết kỳ vọng của V.Vroom 14
Hình 1 3: Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adams 15
Hình 2 1: Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động 16
Hình 2 2: Yếu tố bên ngoài 18
Hình 3 1: Tuyển dụng lao động 25
Hình 3 2: Công tác đánh giá thực hiện công việc 27
Hình 3 3: Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển 28
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 9
I Các khái niệm cơ bản: 9
1 Động lực là gì: 9
2 Tạo động lực là gì? 9
II Một số học thuyết về tạo động lực: 10
1 Thuyết các bậc nhu cầu của Maslow: 10
1.1 Nhu cầu sinh lý: 10
1.2 Nhu cầu an toàn: 11
1.3 Nhu cầu xã hội: 11
1.4 Nhu cầu được tôn trọng: 12
1.5 Nhu cầu tự khẳng định mình: 12
2 Thuyết kỳ vọng của Victor-Vroom: 13
3 Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adams 14
III Vai trò của tạo động lực: 14
Chương 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 15
I Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động: 15
Trang 71 Giá trị cá nhân: 15
2 Nhu cầu của người lao động 15
3 Đặc điểm tính cách: 16
4 Khả năng, năng lực của mỗi con người: 16
II Các yếu tố bên ngoài: 17
1 Yếu tố thuộc về công việc: 17
1.1 Tính hấp dẫn của công việc: 17
1.2 Khả năng thăng tiến: 18
1.3 Quan hệ trong công việc: 18
1.4 Sự công nhận của cấp trên: 19
2 Các yêu tố thuộc về tổ chức: 20
2.1 Chính sách quản lí của doanh nghiệp: 20
2.2 Hệ thống chính sách đãi ngộ trong doanh nghiệp 20
2.2.1 Nguyên tắc kích thích bằng tiền lương: 22
2.2.2 Nguyên tắc kích thích bằng thưởng: 23
2.3 Điều kiện làm việc: 24
Chương 3: TỔ CHỨC TỐT CÁC YẾU TỐ ĐỂ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 24
I Hoàn thiện công tác tuyển dụng lao động: 24
1 Tuyển mộ: 25
1.1 Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: 25
1.2 Nguồn bên trong nội bộ doanh nghiệp: 26
2 Tuyển chọn: 27
II Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc: 27
Trang 8III Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển: 28
IV Hoàn thiện công tác thù lao lao động: 28 KẾT LUẬN 30
Trang 9NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO
Có câu nói: “Thành công một phần có được là ở sự cần cù và lòng nhiệt (trích ngạn ngữ nước ngoài) Mà lòng nhiệt tình được tạo ra từ động lực lao động,
tình”-nó làm cho người ta hăng say làm việc, phát huy hết khả năng làm việc của bảnthân, để dồn vào công việc, tạo năng suất lao động cao
Vậy làm thế nào để: “ Tạo động lực làm việc đối với người lao động?”, câu hỏinày luôn được đặt ra đối với bất kỳ nhà quản lý nào muốn giành thắng lợi trênthương trường
Ở bài báo cáo này em sử dụng một số học thuyết, quan điểm của các nhà khoahọc nổi tiếng, cùng với phương pháp nguyên cứu so sánh, phân tích,… để làm sáng
tỏ vấn đề trên
Kết cấu của đề tài được trình bày theo bố cục sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về việc tạo động lực cho người lao động
- Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực đối với người lao động
- Chương 3: Tổ chức tốt các yếu tố tạo động lực cho người lao động
Em xin chân thành cảm ơn cô Đinh Nguyễn Thúy Nguyệt đã tận tình giảng dạychỉ dẫn em nói riêng và các bạn sinh viên nói chung trong quá trình học cũng nhưthực hiện bài tiểu luận này
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- fr.slideshare.net
Trang 10Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC
ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
I Các khái niệm cơ bản:
1 Động lực là gì:
Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích Vì vậy các nhà quản lý tìmcách để trả lời câu hỏi là tại sao người lao động lại làm việc Để trả lời được cho câuhỏi này các nhà quản trị phải tìm hiểu về động lực của người lao động và tìm cáchtạo động lực cho người lao động trong quá trình làm việc
Vậy động lực là gì? Động lực là sự khao khát và tự nguyện của con người đểnâng cao nỗ lực của mình nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó Nhưvậy động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con người Khi con người ở những vị tríkhác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu mong muốnkhác nhau Chính vì những đặc điểm này nên động lực của mỗi con người là khácnhau vì vậy nhà quản lý cần có những cách tác động khác nhau đến mỗi người laođộng
2 Tạo động lực là gì?
Đây là vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị của mỗi doanh nghiệp Các nhà quản trịtrong tổ chức muốn xây dựng công ty, xí nghiệp mình vững mạnh thì phải dùng mọibiện pháp kích thích người lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trongquá trình làm việc Đây là vấn đề về tạo động lực cho người lao động tron gdoanhnghiệp
Vậy tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp của nhàquản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ cho người lao động ví dụnhư: thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của ngườilao động vừa thỏa mãn được mục đích của doanh nghiệp, sử dụng các biện phápkích thích về vật chất lẫn tinh thần…
Vậy vấn đề quan trọng của động lực đó là mục tiêu Nhưng để đề ra được
Trang 11những mục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người lao động, tạo chongười lao động sự hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc thì nhà quản lý phảibiết được mục đích hướng tới của người lao động sẽ là gì Việc dự đoán và kiểmsoát hành động của người lao động hoàn toàn có thể thực hiện được thông qua việcnhận biết động cơ và nhu cầu của họ.
II Một số học thuyết về tạo động lực:
1 Thuyết các bậc nhu cầu của Maslow:
Lý thuyết về thang bậc nhu cầu của con người: Đây là lý thuyết được nhà tâm
lý học Abraham Maslow đề xuất từ năm 1943, kể từ đó đến nay học thuyết nàyđược ứng dụng rộng rãi vào điều kiện thực tiễn ở nhiều nước, nhiều doanh nghiệp.Trong lý thuyết này, ông sắp xếp các như cầu của con người theo một hệ thống trật
tự cấp bậc, các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu ở cấp bậcthấp hơn phải được thỏa mãn Thông thường hành vi của con người tại một thờiđiểm nào đó được quyết định bởi nhu cầu mạnh nhất của họ Theo Maslow nhu cầucủa con người được sắp xếp theo thứ tự gồm 5 cấp bậc khác nhau Hệ thống thangbậc nhu cầu của Maslow
Hình 1 1: Cấp bậc nhu cầu của Maslow 1.1 Nhu cầu sinh lý:
Đây là nhu cầu cơ bản nhất của con người như: ăn, mặc, ở, đi lại Nhu cầu nàythường được gắn chặt với đồng tiền, nhưng tiền không phải là nhu cầu của họ mà nóchỉ là phương tiện cần có để họ thỏa mãn được yêu cầu Đồng tiền có thể làm cho
Trang 12con người thỏa mãn được nhiều nhu cầu khác nhau, vì vậy các nhà quản lý luônnhận biết được rằng đại đa số những người làm việc đều thấy “tiền” là thứ quyếtđịnh Họ luôn quan tâm tới họ sẽ nhận được cái gì khi họ làm việc đó.
1.2 Nhu cầu an toàn:
Một số nhà nghiên cứu nhu cầu này của Maslow và cho rằng nhu cầu an toànkhông đóng vai trò nhiều trong việc tạo động lực cho người lao động nhưng thực tếlại hoàn toàn ngược lại Khi người lao động vào việc làm trong doanh nghiệp họ sẽquan tâm rất nhiều đến công việc của họ thực chất là làm gì, điều kiện làm việc rasao, công việc đó thường xảy ra tai nạn hay không Nhu cầu này cũng thường đượckhẳng định thông qua các mong muốn về sự ổn định trong cuộc sống,được sốngtrong các khu phố an ninh, sống trong xã hội có pháp luật, có nhà cửa để ở, Nhiềungười tìm đến sự che chở bởi các niềm tin tôn giáo, triết học cũng là do nhu cầunày, đây chính là tìm kiếm sự an toàn về mặt tinh thần Sự an toàn không chỉ đơnthuần là những vấn đề tai nạn lao động mà nó còn là sự đảm bảo trong công việc,các vấn đề bảo hiểm xã hội, trợ cấp, hưu trí
1.3 Nhu cầu xã hội:
Khi những nhu cầu về sinh lý và an toàn đã được thỏa mãn ở một mức độ nào
đó thì con người nảy sinh ra những nhu cầu cao hơn, lúc này nhu cầu xã hội sẽchiếm ưu thế Người lao động khi sống trong một tập thể họ muốn hòa mình vàchung sống hòa bình và hữu nghị với các thành viên khác trong tập thể, họ luôn cómong muốn coi tập thể nơi mình làm việc là mái ấm gia đình thứ hai Chính vì nhucầu này phát sinh mạnh mẽ và cần thiết cho người lao động nên trong mỗi tổ chứcthường hình thành nên các nhóm phi chính thức thân nhau Các nhóm tác tác độngrất nhiều đến người lao động, nó có thể là nhân tố tích cực tác động đến người laođộng làm họ tăng năng suất và hiệu quả lao động nhưng nó cũng có thể là nhân tốlàm cho người lao động chán nản không muốn làm việc Vậy các nhà quản lý cầnphải biết được các nhóm phi chính thức này để tìm ra các phương thức tác động đếnngười lao động hiệu quả nhất
Trang 13Mặc dù, Maslow xếp nhu cầu này sau 2 nhu cầu phía trên, nhưng ông nhấnmạnh rằng nếu nhu cầu này không được thỏa mãn, đáp ứng, nó có thể gây ra cácbệnh trầm trọng về tinh thần Nhiều nghiên cứu gần đây cũng cho thấy, nhữngngười sống độc thân thường thay mắc bệnh về tiêu hóa, thần kinh, hô hấp hơnnhững người sống với gia đình.
1.4 Nhu cầu được tôn trọng:
Nhu cầu này thường xuất hiện khi con người đã đạt được những mục tiêu nhấtdịnh, nó thường gắn với các động cơ liên quan đến uy tín và quyền lực
- Uy tín là một cái gì đó vô hình do xã hội dành cho một cá nhân nào đó Uytín dường như có ảnh hưởng tới mức độ thuận tiện và thoải mái mà người ta có thể
là người ta sẽ cho người khác biết “tầm cao” của mình qua công việc Trong hệthống nhu cầu này Maslow đã sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao về tầm quan trọngnhưng trong những điều kiện xã hội cụ thể thì thứ tự này có thể sẽ bị đảo lộn đi vànhững nhu cầu nào đã được thỏa mãn thì nó sẽ không còn tác dụng tạo động lựcnữa
Trang 142 Thuyết kỳ vọng của Victor-Vroom:
Lý thuyết kỳ vọng được đề xuất bởi Victor Vroom vào năm 1964, sau đó đượcsửa đổi, bổ sung bởi một số học giả khác Học thuyết này được V.Vroom xây dựngdựa trên một số yếu tố tạo động lực trong lao động như: tính hấp dẫn của công việc,mối liên hệ giữa kết quả và phần thưởng, mối liên hệ giữa sự nỗ lực quyết tâm vớikết quả lao động của họ V.Vroom đã đặt mối quan hệ giữa các yếu tố động lực chongười lao động trong một tương quan so sánh với nhau, vì vậy để vận dụng lýthuyết này vào trong quá trình quản lý đòi hỏi nhà quản trị phải có trình độ nhấtđịnh
Hình 1 2: Lý thuyết kỳ vọng của V.Vroom
Khi con người nỗ lực làm việc họ sẽ mong đợi một kết quả tốt đẹp cùng vớimột phần thưởng xứng đáng Nếu phần thưởng phù hợp với nguyện vọng của họ thì
nó sẽ có tác động tạo ra động lực lớn hơn trong quá trình làm việc tiếp theo Kỳvọng của người lao động có tác dụng tạo động lực rất lớn cho người lao động,nhưng để tạo được kỳ vọng cho người lao động thì phải có phương tiện và điều kiện
để tực hiện nó Những phương tiện này chính là những chính sách, cơ chế quản lí,điều kiện làm việc,… mà doanh nghiệp đảm bảo cho người lao động Đặc biệtdoanh nghiệp khi thiết kế công việc ho người lao động phải thiết kế đủ cao để họphát huy được tiềm năng của mình nhưng cũng phải đủ thấp để họ nhìn thấy đượckết quả mà học có thể đạt được
Trang 153 Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adams
Công bằng là yếu tố quan tâm đặc biệt của người lao động, họ luôn so sánhnhững gì họ đã đóng góp cho doanh nghiệp với những gì họ đã nhận được từ doanhnghiệp, đồng thời họ còn so sánh những gì họ nhận được với những gì mà ngườikhác nhận được Việc so sánh này có thể là giữa các cá nhân khác nhau trong cùngmột đơn vị, tổ chức hoặc giữa các đơn vị khác nhau, nhưng quan trọng hơn cả vẫn
là sự so sánh trong cùng một đơn vị vì trong cùng một đơn vị thì mọi người sẽ biết
về nhau rõ hơn và nó là yếu tố để mọi người so sánh và thi đua làm việc Tuy nhiênđối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì tạo công bằng trong và ngoài doanh nghiệp đều
là vấn đề khó khăn và phức tạp Khi tạo công bằng trong nội bộ doanh nghiệp sẽthúc đẩy người lao động làm việc có hiệu quả hơn nhằm làm tăng năng suất, còn khitạo được công bằng ngoài doanh nghiệp thì sẽ giúp cho người lao động gắn bó vớidoanh nghiệp hơn
Hình 1 3: Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adams
III Vai trò của tạo động lực:
Qua nghiên cứu một số học thuyết, quan điểm quản trị trên ta thấy được độnglực có vai trò quan trọng trong việc quyết định hành vi người lao động
- Người lao động sẽ có những hành vi tích cực trong việc hoàn thiện mìnhthông qua công việc
- Động lực thúc đẩy hành vi ở hai góc độ trái ngược nhau đó là tích cực và tiêu
Trang 16cực Người lao động có động lực tích cực thì sẽ tạo được một tâm lý làm việc tốt,lành mạnh đồng thời cũng góp phần làm cho doanh nghiệp ngày càng vững mạnhhơn.
Chương 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG
LỰC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
I Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động:
Hình 2 1: Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động
1 Giá trị cá nhân:
Giá trị cá nhân ở đây có thể hiểu là trình độ, hình ảnh của người đó trong tổchức hay xã hội Tùy theo quan điểm giá trị khác nhau của mỗi cá nhân mà họ sẽ cónhững hành vi khác nhau, khi người lao động ở những vị trí khác nhau trong tổchức thì thang bậc giá trị cá nhân của họ cũng thay đổi dù nhiều hay ít
Ví dụ khi ta xem xét những người nhiều ý chí, giàu tham vọng và có lòng tựtrọng cao thì việc xây dựng cho mình một hình ảnh đẹp là rất quan trọng bởi vì họluôn muốn khẳng định mình qua công việc
2 Nhu cầu của người lao động
Con người ở một khoảng không gian nhất định luôn có nhiều nhu cầu khácnhau, trong những nhu cầu đó nhu cầu nào đã chín mùi sẽ là động cơ mạnh nhấtquyết định hành vi của họ và khi nhu cầu đó đã được thỏa mãn thì nó sẽ không còn
là động cơ thúc đẩy con người làm việc nữa mà lúc này nhu cầu mới xuất hiện sẽ
Trang 17đóng vai trò này.
Trong thực tế thì các nhà quản trị luôn tìm các biện pháp quản trị thích hợp đểgợi mời những nhu cầu của người lao động, khuyến khích họ làm việc tạo ra nhữngsản phẩm thỏa mãn khách hàng Đó chính là bí quyết của sự thành công
3 Đặc điểm tính cách:
Tính cách con người là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý cơ bản và bền vữngcủa con người Nó được biểu thị thành thái độ, hành vi của con người đối với bảnthân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và đối với cả xã hội nói chung Như vậy tínhcách không phải là do di truyền mà nó chính là hiệu quả tác động của sự giáo dục,rèn luyện của bản thân và sự tác động gián tiếp của môi trường mà người đó đượcsống và làm việc trong đó Các nhà quản trị khi biết được tính cách của mỗi ngườilao động trong doanh nghiệp mình thì nó sẽ là cơ sở để họ tìm ra cách đối xử và sửdụng tốt hơn
Tính cách gồm hai đặc điểm cơ bản là đạo đức và ý chí:
- Về đạo đức: Đó chính là tính đồng loại, lòng vị tha hay tính ích kỷ, tính trung
thực hay dối trá, cẩn thận hay cẩu thả, chăm chỉ hay lười biếng,…
- Về ý chí: Đó là tính cương quyết hay nhu nhược, dám chịu trách nhiệm hay
đùn đẩy trách nhiệm, có tính độc lập hay phụ thuộc,…
Tính cách con người cũng là yếu tố tác động đến hành vi hay ứng xử của ngườinào đó
4 Khả năng, năng lực của mỗi con người:
Khả năng hay còn gọi là năng khiếu là những thuộc tính cá nhân giúp conngười có thể lĩnh hội một công việc, một kỹ năng hay một loại kiến thức nào đóđược dễ dàng và khi họ được hoạt động ở lĩnh vực đó thì khả năng của họ sẽ đượcphát huy tối đa, kết quả thu được sẽ cao hơn những người khác
Năng lực vừa là yếu tố di truyền vừa là kết quả của sự rèn luyện Năng lực là
cơ sở để tạo ra khả năng của con người Năng lực được thực hiện và trưởng thành