cắt chỉ vết khâu, kỹ thuật điều dưỡng uy Trình Cắt Chỉ Vết Thương, Cắt Chỉ Vết Mổ Như Thế Nào? Quy trình cắt chỉ vết thương, cắt chỉ vết mổ cần được thực hiện bởi nhân viên y tế để đảm bảo vô khuẩn và an toàn, tránh tình trạng nhiễm trùng cho người bệnh. Phòng khám gia đình Việt Úc là đơn vị uy tín, chuyên nghiệp cung cấp các dịch vụ điều dưỡng tại nhà, điều dưỡng chăm sóc vết thương, cắt chỉ vết thương tại nhà với đội ngũ điều dưỡng nhiều kinh nghiệm cùng dụng cụ đạt chuẩn. Quy trình cắt chỉ vết thương, cắt chỉ vết mổ thường được các điều dưỡng của Việt Úc tiến hành như sau. Hãy tham khảo bài viết và yên tâm về chất lượng dịch vụ chăm sóc vết thương của Việt Úc bạn nhé
Trang 1CẮT CHỈ VẾT KHÂU
Trang 21 Nêu được mục đích của cắt chỉ vết khâu.
MỤC TIÊU
2
3
4
Trình bày được chỉ định cắt chỉ vết khâu
Nhận định được tình trạng bệnh nhân
Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật khi cắt chỉ vết khâu cho người bệnh
Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật khi cắt chỉ vết khâu cho người bệnh
Trang 3MỤC ĐÍCH
Giúp vết thương
lành tốt, tránh sẹo
xấu.
Giúp dịch, mủ thoát
lưu.
Trang 4
II CHỈ ĐỊNH
Vết thương lành tốt đến ngày
phải cắt chỉ.
Vết thương lành tốt đến ngày
phải cắt chỉ.
Vết thương bị nhiễm trùng Vết thương bị nhiễm trùng
Trang 5III QUY ĐỊNH CHUNG KHI CẮT CHỈ
VẾT KHÂU
Thời gian cắt chỉ vết khâu:
- Bình thường từ 7 ngày trở lên sẽ cắt chỉ vết khâu
- Vết thương vùng đầu, mặt, cổ từ 3-5 ngày
- Vết thương ở người già yếu, suy dinh dưỡng, thành bụng nhiều mỡ: 10 ngày trở lên
- Vết thương nhiễm trùng: cắt chỉ bỏ mối, trường hợp này 2 mối đầu và cuối vết khâu giữ lại
Trang 6III QUY ĐỊNH CHUNG KHI CẮT CHỈ
VẾT KHÂU
Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật cắt chỉ
Đảm bảo vô khuẩn khi cắt chỉ vết khâu
Sát khuẩn chỉ trước khi cắt
Khi rút mối chỉ, phần phía trên không được chui xuống da Phải kiểm tra sự trọn vẹn của mối chỉ sau khi cắt
Tránh làm cho người bệnh đau
Trang 7IV Y LỆNH
● Bệnh nhân: Nguyễn Văn B 34 tuổi
● Nằm phòng: E401 Giường số: 10
● Bệnh nhân có vết thương cẳng chân trái sau mổ kết hợp xương 7 ngày, vết thương khô, sạch, có 7 mối chỉ khâu
● Y lệnh: cắt chỉ vết khâu cho bệnh nhân
Trang 8V CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH
- Kiểm tra đúng tên, tuổi bệnh nhân, báo và giải thích công việc sắp làm
-Kiểm tra vết khâu: Vị trí, tình trạng vết khâu có sưng, đỏ, đau, tiết dịch
Trang 9BẢNG KIỂM SOẠN DỤNG CỤ CẮT CHỈ VẾT KHÂU
STT NỘI DUNG GHI CHÚ
1 Mang khẩu trang, rửa tay
2 Chuẩn bị bộ thay băng:
- Kiểm tra túi dụng cụ còn nguyên vẹn
- Kiểm tra hạn sử dụng
- Kiểm tra các dụng cụ bên trong bộ
thay băng: Kelly: 1 cái, nhíp không mấu:
1 cái, kéo cắt chỉ: 1 cái, chén chum: 1 cái
Trang 10BẢNG KIỂM SOẠN DỤNG CỤ CẮT CHỈ VẾT KHÂU
STT NỘI DUNG GHI CHÚ
4 Các dụng cụ ngoài khăn vô khuẩn:
- Găng tay sạch
- Băng keo
- Giấy lót
- Chai dung dịch sát khuẩn tay nhanh
- Thau đựng dung dịch khử khuẩn
- Túi đựng rác sinh hoạt, rác y tế
Trang 12BẢNG KIỂM CẮT CHỈ VẾT KHÂU
STT CÁC BƯỚC THỰC HIỆN GHI CHÚ
1 Đối chiếu, báo và giải thích với người bệnh
việc sắp làm
2 Bộc lộ vùng vết thương, đặt giấy lót bên
dưới vết thương
3 Mang găng sạch, tháo băng keo và băng dơ
4 Bỏ găng tay dơ, sát khuẩn tay nhanh
5 Mang găng sạch
6 Mở mâm dụng cụ vô khuẩn
Trang 14BẢNG KIỂM CẮT CHỈ VẾT KHÂU
STT CÁC BƯỚC THỰC HIỆN GHI
CHÚ
7 Rót dung dịch sát khuẩn
8 Lấy kềm và nhíp vô khuẩn an toàn
9 Dùng nhíp rửa vết khâu từ đường giữa, hai
bên chân chỉ
10 Đặt gạc lên vị trí an toàn gần vết khâu
11 Dùng kéo cắt từng mối chỉ nhẹ nhàng
(chỉ nằm trên da không được chui xuống da)
Trang 15STT CÁC BƯỚC THỰC HIỆN GHI CHÚ
12 Đặt từng mối chỉ lên miếng gạc để kiểm tra sự
trọn vẹn của mối chỉ.
13 Sát khuẩn vùng da xung quanh vết khâu rộng ra
8-10 cm.
14 Đắp gạc che kín vết khâu (rộng ra 8-10 cm), dán
băng keo cố định, tháo găng tay.
15 Báo cho người bệnh biết việc đă xong, giúp người
bệnh tiện nghi
16 Thu dọn dụng cu, rửa tay, ghi hồ sơ.
BẢNG KIỂM CẮT CHỈ VẾT KHÂU
Trang 166 DỌN DẸP DỤNG CỤ
- Xử lý các dụng cụ theo quy trình khử khuẩn và tiệt khuẩn.
7 GHI HỒ SƠ
Ngày/ Giờ Theo dõi diễn biến Thực hiện
y lệnh Ký tên
8h
27/7/2020
Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt
Da hồng, không sốt Vết mổ khô, không đau vết mổ
Cắt chỉ vết khâu
Đd Trịnh Thị Lanh
Trang 178 AN TOÀN NGƯỜI BỆNH Nguy cơ/
tai biến
Nguyên nhân
Dấu hiệu Phòng ngừa Xử trí
Nhiễm
khuẩn vết
may
- Thực hiện kỹ thuật không đúng và không đảm bảo vô khuẩn.
- Vết may không lành tốt, có các triệu chứng nhiễm khuẩn như: sưng nóng, đỏ, đau, tiết dịch nhiều hơn
- Thực hiện
kỹ thuật đúng
và đảm bảo vô khuẩn.
- Phơi bày vết may không quá lâu
- Môi trường
an toàn, sạch sẽ.
- Báo Bác sỹ.
- Thực hiện thuốc theo y lệnh
- Theo dơi tiến triển lành của vết may qua các lần thay băng.
Trang 188 AN TOÀN NGƯỜI BỆNH Nguy cơ/
tai biến
Nguyên nhân
Dấu hiệu Phòng
ngừa
Xử trí
Bung chỉ
vết may
- Kỹ thuật may chưa đúng.
- Nhiễm trùng vết may.
- Mất mối chỉ.
- Vết may sưng đỏ làm bung mối chỉ.
- May đúng
kỹ thuật.
- Chăm sóc vết may đúng
kỹ thuật dến ngày cắt chỉ.
- Báo Bác sỹ.
- Cắt chỉ bỏ mối.
- Theo dõi sát tìnhh trạng lành của vết may sau khi cắt chỉ.
Sẹo lành
xấu
- Cơ địa người bệnh.
- Kỹ thuật chăm sóc vết may
không đúng.
Vết may lành xấu, chỗ lồi, chỗ lõm.
Chăm sóc vết may đúng kỹ thuật.
Dùng các thuốc giúp lành sẹo tốt.