ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT _ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN _HỆ TỪ XA TNU Ghi chú (Đ) là đáp án. Câu 1 Đâu không phải ý nghĩa của việc mô tả tóm tắt các sự kiện trong phần giới thiệu vấn đề khi trình bày ý kiến tư vấn? a. Giúp khách hàng có một cái nhìn toàn diện về toàn bộ câu chuyện b. Diễn tả sự việc theo dòng thời gian c. Giới hạn trách nhiệm của luật sư d. Tất cả các đáp án trên(Đ) Câu 2 Đâu là một tài liệu mà luật sư có thể công khai khi chưa được sự đồng ý của khách hàng? a. Hợp đồng của khách hàng và đối tác do luật sư soạn thảo theo yêu cầu của khách hàng b. Thư điện tử của luật sư gửi cho khách hàng để trao đổi về vụ việc của khách hàng. c. Văn bản nội bộ của công ty khách hàng. d. Không có tài liệu nào trong số tài liệu trên được phép công khai khi chưa được khách hàng đồng ý(Đ) Tài liệu này dùng cho ngành Luật kinh tế hệ từ xa tnu của Trường Đại Học Thái Nguyên
Trang 1ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT _ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN _HỆ TỪ XA TNU
Ghi chú (Đ) là đáp án.
Câu 1
Đâu không phải ý nghĩa của việc mô tả tóm tắt các sự kiện trong phần giới thiệu vấn đề khi trình bày ý kiến tư vấn?
a Giúp khách hàng có một cái nhìn toàn diện về toàn bộ câu chuyện
b Diễn tả sự việc theo dòng thời gian
c Giới hạn trách nhiệm của luật sư
d Tất cả các đáp án trên(Đ)
Câu 2
Đâu là một tài liệu mà luật sư có thể công khai khi chưa được sự đồng ý của khách hàng?
a Hợp đồng của khách hàng và đối tác do luật sư soạn thảo theo yêu cầu của khách hàng
b Thư điện tử của luật sư gửi cho khách hàng để trao đổi về vụ việc của khách hàng
c Văn bản nội bộ của công ty khách hàng
d Không có tài liệu nào trong số tài liệu trên được phép công khai khi chưa được khách hàng đồng ý(Đ)
Câu 3
Đâu là sai lầm trong việc sử dụng ngôn ngữ và văn phong khi trình bày ý kiến tư vấn pháp lý hiệu quả?
a Sử dụng ngôn ngữ, văn phong thích hợp với từng đối tượng khách hàng
b Sử dụng các thuật ngữ pháp lý cổ như cáo tỵ, bãi nại, khế ước(Đ)
c Sử dụng các thuật ngữ thông dụng, dễ hiểu và diễn đạt rõ ý
d Đáp án a, b và c
Câu 4
Đâu là ý nghĩa của việc mô tả tóm tắt các sự kiện trong phần giới thiệu vấn
đề khi trình bày ý kiến tư vấn?
a Diễn tả sự việc theo dòng thời gian
Trang 2b Xác định khung sự kiện làm cơ sở để xác định các vấn đề pháp lý và giải đáp các vấn đề pháp lý đó(Đ)
c Giới hạn trách nhiệm của luật sư
d Giúp khách hàng có một cái nhìn toàn diện về toàn bộ câu chuyện
Câu 5
Để xác định vấn đề pháp lý, luật sư cần tập trung vào yếu tố nào dưới đây?
a Các sự kiện trong vụ việc của khách hàng
b Yêu cầu cụ thể của khách hàng(Đ)
c Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vụ việc
d Tất cả a, b và c
Câu 6
Điều gì là cần thiết đối với luật sư khi vận dụng pháp luật để giải quyết yêu cầu của khách hàng?
a Tham khảo ý kiến của các luật sư đồng nghiệp có kinh nghiệm
b Tìm hiểu ý định của cơ quan ban hành văn bản và mục đích của văn bản
c Tìm hiểu các tiền lệ có liên quan hoặc tìm cách có được hướng dẫn của cơ quan ban hành văn bản
d Đáp án a, b và c(Đ)
Câu 7
Điều gì là không cần thiết đối với luật sư khi vận dụng pháp luật để giải quyết yêu cầu của khách hàng?
a Tìm hiểu mong muốn, mục đích của khách hàng(Đ)
b Tìm hiểu ý định của cơ quan ban hành văn bản và mục đích của văn bản
c Tham khảo ý kiến của các luật sư đồng nghiệp có kinh nghiệm
d Không có đáp án nào đúng
Câu 8
Đối với những câu hỏi của khách hàng mà luật sư không chắc chắn về câu trả lời, cách ứng xử hợp lý của luật sư là gì?
a Trả lời thẳng thắn “về điểm này, tôi không biết”
Trang 3b Cần cố gắng trình bày sự việc thật sáng tỏ và giải thích cho khách hàng những yếu tố khiến mình không chắc chắn về câu trở lời(Đ)
c Bỏ qua, không trả lời vấn đề đó
d Vẫn đưa ra câu trả lời dù bản thân thấy câu trả lời đó không chắc chắn
Câu 9
Khi soạn thảo hợp đồng cho khách hàng, luật sư không nên thực hiện việc gì?
a Tạo ra một văn bản hợp đồng với cấu trúc theo phong cách của riêng mình(Đ)
b Soạn thảo những điều khoản phù hợp với mong muốn và yêu cầu của khách hàng
c Ghi chú ngày soạn thảo và tên của mình vào các văn bản soạn thảo
d Đáp án a, b và c đều là những điều luật sư nên làm
Câu 10
Khi tư vấn cho khách hàng thực hiện việc khiếu nại, luật sư cần tư vấn những vấn đề nào?
a Tư vấn về trình tự, thủ tục khiếu nại
b Tư vấn về người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
c Tư vấn chuẩn bị đơn khiếu nại
d Đáp án a, b và c(Đ)
Câu 11
Khi tư vấn cho khách hàng thực hiện việc khởi kiện vụ án hành chính, luật
sư cần tư vấn những vấn đề nào?
a Tư vấn về trình tự, thủ tục tố tụng hành chính
b Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn
c Tư vấn về thẩm quyền toà án đối với việc giải quyết vụ việc của khách hàng
d Đáp án a, b và c(Đ)
Câu 12
Khi tư vấn về thủ tục hành chính cho khách hàng, luật sư phải biết những gì?
a Hiểu rõ công việc và mục tiêu công việc mà khách hàng muốn thực hiện
Trang 4b Nắm vững trình tự, thủ tục hành chính
c Hiểu biết về phạm vi thẩm quyền của các cơ quan nhà nước
d Đáp án a, b và c(Đ)
Câu 13
Khi tư vấn về việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, luật sư cần tư vấn những vấn đề gì cho khách hàng để khách hàng cân nhắc đưa ra lựa chọn?
a Khả năng chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp(Đ)
b Quy định về địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
c Quy định về cách đặt tên doanh nghiệp
d Đáp án a, b và c
Câu 14
Khi tư vấn về việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, luật sư cần tư vấn những vấn đề gì cho khách hàng để khách hàng cân nhắc đưa ra lựa chọn?
a Quy định về công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp
b Quy định giới hạn trách nhiệm trong kinh doanh của chủ sở hữu các loại hình doanh nghiệp(Đ)
c Quy định về cách đặt tên doanh nghiệp
d Đáp án a, b và c
Câu 15
Khi tư vấn về việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, luật sư không cần tư vấn những vấn đề gì cho khách hàng để khách hàng cân nhắc đưa ra lựa chọn?
a Quy định pháp luật về nghĩa vụ phải công khai thông tin hoạt động của doanh nghiệp
b Quy định về địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp(Đ)
c Khả năng huy động vốn
d Đáp án a, b và c
Câu 16
Khi tư vấn về việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, luật sư không cần tư vấn những vấn đề gì cho khách hàng để khách hàng cân nhắc đưa ra lựa chọn?
Trang 5a Quy định về cách đặt tên doanh nghiệp
b Quy định về việc soạn thảo điều lệ doanh nghiệp
c Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
d Đáp án a, b và c(Đ)
e Đáp án a và b
Câu 17
Không phải công việc đặc thù của Luật sư:
a Tranh tụng
b Tư vấn pháp lý
c Soạn thảo văn bản tư vấn
d Quản trị doanh nghiệp(Đ)
Câu 18
Luật sư cần lưu ý vấn đề gì trong quá trình tìm kiếm các quy định pháp luật để giải đáp yêu cầu của khách hàng?
a Tập trung tìm kiếm tất cả các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến vụ việc
b Tìm kiếm tất cả các văn bản quy phạm pháp luật và án lệ có liên quan đến vụ việc(Đ)
c Tìm hiểu thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật liên quan đến vụ việc
d Tất cả a, b và c
Câu 19
Luật sư cần lưu ý vấn đề gì trong quá trình vận dụng pháp luật để giải đáp yêu cầu của khách hàng?
a Vận dụng các nguyên tắc áp dụng pháp luật
b Tôn trọng nguyên tắc pháp quyền(Đ)
c Tìm hiểu thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật liên quan đến vụ việc
d Tất cả a, b và c
Câu 20
Luật sư cần thực hiện những hoạt động nào khi nghiên cứu hồ sơ trong quá trình thực hiện dịch vụ tư vấn pháp luật?
Trang 6a Đọc sơ bộ và đọc chi tiết(Đ)
b Tra cứu văn bản pháp luật
c Xác định yêu cầu của khách hàng
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 21
Luật sư cần tư vấn những điều gì để chuẩn bị cho khách hàng đàm phán hợp đồng có hiệu quả?
a Tư vấn về lựa chọn địa điểm đàm phán, ký kết hợp đồng
b Kiểm tra tư cách pháp lý của đối tác, tư cách pháp lý của người đại diện cho đối tác
c Tư vấn về lựa chọn đồng tiền thanh toán
d Đáp án a, b và c(Đ)
Câu 22
Luật sư cần tư vấn những điều gì để chuẩn bị cho khách hàng đàm phán hợp đồng có hiệu quả?
a Tư vấn về lựa chọn nguồn luật điều chỉnh hợp đồng
b Tư vấn về lựa chọn hình thức hợp đồng
c Tư vấn về lựa chọn ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng
d Đáp án a, b và c(Đ)
Câu 23
Luật sư có thể phải soạn thảo công văn hỏi ý kiến chính thức của cơ quan nhà nước hữu quan trong trường hợp nào?
a Trong trường hợp kiến nghị về một vấn đề pháp lý
b Trong quá trình tìm kiếm giải pháp tư vấn, có những vấn đề luật pháp chưa rõ ràng hoặc chưa quy định(Đ)
c Trong trường hợp khách hàng đề nghị viết đơn kháng cáo
d Cả a, b, c đều đúng
Câu 24
Luật sư có thể tư vấn những vấn đề gì cho khách hàng trong quá trình khách hàng tổ chức thực hiện hợp đồng?
Trang 7a Tư vấn áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm nghĩa vụ hợp đồng
b Tư vấn về giải pháp tổ chức hoạt động sản xuất để khách hàng cung cấp hàng hoá theo hợp đồng
c Tư vấn về việc thực hiện nghĩa vụ hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định hợp đồng
d Đáp án a và b
e Đáp án a và c(Đ)
Câu 25
Luật sư có thể tư vấn những vấn đề gì cho khách hàng trong quá trình khách hàng tổ chức thực hiện hợp đồng?
a Tư vấn về việc chọn văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hợp đồng
b Tư vấn về việc giải thích hợp đồng(Đ)
c Tư vấn về giải pháp tổ chức hoạt động sản xuất để khách hàng cung cấp hàng hoá theo hợp đồng
d Đáp án a, b và c
e Đáp án a và b
Câu 26
Luật sư đóng vai trò như thế nào trong việc tư vấn pháp luật cho khách hàng?
a Định hướng quyết định của khách hàng(Đ)
b Thay mặt khách hàng đưa ra quyết định
c Thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
d Cả a và c đúng
Câu 27
Luật sư không nên xem xét yếu tố nào trong các yếu tố sau để đưa ra quyết định tiếp nhận yêu cầu tư vấn của khách hàng?
a Khả năng đáp ứng được yêu cầu tư vấn của khách hàng
b Khả năng xung đột lợi ích
c Kinh nghiệm và danh tiếng của luật sư sẽ có được khi cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng này(Đ)
Trang 8d Không có đáp án nào đúng.
Câu 28
Luật sư khuyên khách hàng không thực hiện việc khởi kiện vụ án hành chính vì lý do nào?
a Nếu thua kiện, khách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm vì việc đã khởi kiện
b Vụ việc của khách hàng không thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án(Đ)
c Vì việc khởi kiện không khách gì hơn việc khiếu nại hành chính
d Đáp án a, b và c
Câu 29
Luật sư phải giữ bí mật thông tin của khách hàng đến thời điểm nào?
a Khi kết thúc dịch vụ tư vấn
b Khi khách hàng cho phép tiết lộ(Đ)
c Bất cứ khi nào theo yêu cầu của cơ quan nhà nướ
c d Cả a, b, c đều đúng
Câu 30
Mục đích của việc đọc lướt hồ sơ là:
a Để sắp xếp hồ sơ, tài liệu về vụ việc
b Để xác định những tài liệu còn thiếu
c Để kiểm tra hồ sơ gồm những tài liệu nào(Đ)
d Tất cả a, b và c
Câu 31
Mục đích của việc nghiên cứu hồ sơ là:
a Xác định vấn đề pháp lý của vụ việc
b Hiểu được tình tiết vụ việc để định hướng việc tra cứu pháp lý
c Là cơ sở để đưa ra lời khuyên, chỉ dẫn cho khách hàng
d Tất cả a, b và c(Đ)
Câu 32
Mục đích của việc trình bày rõ giới hạn trách nhiệm của luật sư khi trình bày ý kiến tư vấn là gì?
Trang 9a Để hạn chế cách tranh chấp giữa khách hàng với luật sư
b Để định hướng khách hàng vào trọng tâm vấn đề(Đ)
c Để xác định phí tư vấn
d Đáp án a, b và c
Câu 33
Nếu yêu cầu của khách hàng là tư vấn để khách hàng bán doanh nghiệp của mình cho một công ty kinh doanh cùng ngành nghề thì luật sư không cần tư vấn về vấn đề nào sau đây?
a Cung cấp cho khách hàng về những điều kiện pháp lý về những đối tượng có thể mua doanh nghiệp này
b Tính pháp lý của thương hiệu, sản phẩm/dịch vụ và năng lực công nghệ của công ty là bên tiến hành mua dông nghiệp này(Đ)
c Tư vấn về hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp dự định được bán
d Tất cả các đáp án trên đều cần phải tư vấn cho khách hàng
Câu 34
Nếu yêu cầu của khách hàng là tư vấn để khách hàng mua lại một doanh nghiệp thì luật sư cần tư vấn về những vấn đề nào sau đây?
a Lựa chọn hình thức mua doanh nghiệp là đối tượng bị thâu tóm
b Tính pháp lý của thương hiệu, sản phẩm/dịch vụ và năng lực công nghệ của doanh nghiệp bị thâu tóm
c Những vấn đề pháp lý phát sinh sau khi khách hàng hoàn thành việc thâu tóm doanh nghiệp
d Đáp án a, b và c(Đ)
Câu 35
Nếu yêu cầu của khách hàng là tư vấn để khách hàng mua lại một doanh nghiệp thì luật sư không cần tư vấn về vấn đề nào sau đây?
a Tư vấn chuẩn bị hồ sơ pháp lý để mua doanh nghiệp được thâu tóm(Đ)
b Tính pháp lý của thương hiệu, sản phẩm/dịch vụ và năng lực công nghệ của doanh nghiệp bị thâu tóm
c Những vấn đề pháp lý phát sinh sau khi khách hàng hoàn thành việc thâu tóm doanh nghiệp
d Tất cả các đáp án trên đều cần phải tư vấn cho khách hàng
Trang 10Câu 36
Nghiên cứu hồ sơ được thực hiện ở thời điểm nào?
a Sau khi ký hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật
b Trước khi ký hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật
c Nếu vụ việc phức tạp, nên nghiên cứu hồ sơ trước khi chấp nhận tiếp nhận yêu cầu tư vấn, sau đó tiếp tục nghiên cứu hồ sơ(Đ)
d Chỉ nghiên cứu hồ sơ sau khi khách hàng cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu
Câu 37
Người thực hiện tư vấn pháp luật có thể là ai?
a Luật sư
b Tư vấn viên pháp luật
c Cộng tác viên tư vấn pháp luật
d Cả a, b và c đều đúng(Đ)
Câu 38
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tư vấn pháp luật là
a Tránh xung đột lợi ích(Đ)
b Đảm bảo đáp ứng tất cả các mong muốn của khách hàng
c Cả A, B đều là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tư vấn pháp luật
d Cả A, B đều không phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tư vấn pháp luật
Câu 39
Nguyên tắc của hoạt động tư vấn pháp luật gồm:
a Tuân thủ pháp luật; trung thực, khách quan; giữ bí mật thông tin khách hàng; Bảo vệ lợi ích của khách hàng; tránh xung đột lợi ích
b Tuân thủ pháp luật; tránh xung đột lợi ích; đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng; giữ bí mật thông tin khách hàng
c Trung thực, khách quan; tuân thủ pháp luật; bảo vệ tốt nhất lợi ích hợp pháp của khách hàng; giữ bí mật thông tin khách hàng(Đ)
d Tránh xung đột lợi ích; tuân thủ pháp luật; giữ bí mật thông tin khách hàng;
Trang 11Câu 40
Nguyên tắc phải đảm bảo trong quá trình nghiên cứu hồ sơ là:
a Nguyên tắc khách quan
b Nguyên tắc đầy đủ
c Nguyên tắc nghiên cứu chéo
d Tất cả a, b và c(Đ)
Câu 41
Nhận định nào không đúng về mục tiêu của hoạt động tư vấn pháp luật?
a Hoạt động tư vấn pháp luật giúp chỉ ra cho các cơ quan thấy được các khiếm khuyết của mình trong quá trình hoạt động
b Hoạt động tư vấn pháp luật giúp cho mọi người dân hiểu được đúng bản chất của quyền và nghĩa vụ thực tế của mình
c Hoạt động tư vấn pháp luật nhằm giải thích pháp luật một cách chính thức
d Đáp án a, b và c(Đ)
Câu 42
Nhận định nào là đúng về việc nghiên cứu và phân tích trong quá trình tư vấn pháp luật?
a Nghiên cứu và phân tích là quá trình tìm ra các vấn đề pháp lý trong bối cảnh một yêu cầu cụ thể của khách hàng, phân tích vấn đề pháp lý để tìm giải pháp cho vấn đề pháp lý, đáp ứng yêu cầu của khách hàng(Đ)
b Nghiên cứu và phân tích là quá trình tìm kiếm các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vấn đề của khách hàng và vận dụng các quy định đó để đưa ra giải pháp cho vấn đề mà khách hàng yêu cầu
c Nghiên cứu và phân tích là quá trình tìm kiếm các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vấn đề của khách hàng, vận dụng các quy định đó để đưa ra giải pháp cho vấn đề mà khách hàng yêu cầu và trình bày ý kiến tư vấn cho khách hàng
d Không có nhận định nào đúng
Câu 43
Nhận định nào sau đây đúng về hình thức tư vấn trực tiếp bằng lời nói?
a Chỉ áp dụng với những vụ việc đơn giản
Trang 12b Luật sư trình bày ý kiến tư vấn khi gặp mặt trực tiếp khách hàng hoặc qua điện thoại(Đ)
c Không thể yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu bằng văn bản
d Cả a, b và c đều đúng
Câu 44
Nhận định nào sau đây đúng về hoạt động tư vấn pháp luật?
a Tư vấn trực tiếp bằng lời nói thích hợp với việc tư vấn cho mọi loại yêu cầu tư vấn của khách hàng
b Tư vấn bằng văn bản thích hợp với việc tư vấn cho mọi loại yêu cầu tư vấn của khách hàng
c Tư vấn trực tiếp bằng lời nói đòi hỏi luật sư và khách hàng phải gặp mặt trực tiếp, còn tư vấn bằng văn bản không đòi hỏi những cuộc gặp mặt trực tiếp
d Không có đáp án nào đúng (Đ)
Câu 45
Nhận định nào sau đây không đúng về hình thức tư vấn bằng văn bản?
a Đối với những vụ việc đơn giản chỉ áp dụng hình thức này khi khách hàng yêu cầu
b Luật sư trình bày ý kiến tư vấn dưới dạng văn bản và có thể chuyển giao văn bản đó cho khách hàng bằng nhiều hình thức đa dạng: chuyển qua được bưu điện, gửi email, gửi fax, gặp trực tiếp để chuyển…
c Tất cả trao đổi giữa khách hàng và luật sư đều dưới dạng văn bản(Đ)
d Đáp án a và c là nhận định không đúng về hình thức tư vấn bằng văn bản
e Cả a, b và c đều là nhận định không đúng về hình thức tư vấn bằng văn bản
Câu 46
Nhận định nào sau đây không đúng về hình thức tư vấn trực tiếp bằng lời nói?
a Chỉ áp dụng với những vụ việc đơn giản(Đ)
b Luật sư trình bày ý kiến tư vấn khi gặp mặt trực tiếp khách hàng hoặc qua điện thoại
c Vẫn có thể yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu bằng văn bản
d Cả a, b và c đều đúng