Kết quả điều trị một số bệnh ký sinh trùng cho chó tại bệnh viện Thú y... Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh parvo trên chó đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Thú y...32 4.5.. Kết quả chẩn
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2017- 2022
Thái Nguyên, năm 2022
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2017- 2022 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Vũ Quang
Thái Nguyên, năm 2022
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là một bước đệm quan trọng trong việc học tập vàtiếp thu những kinh nghiệm thực tế cho sinh viên cuối khóa Để góp phần cho sựthành công học tập đó, em luôn biết ơn sự hỗ trợ của Bệnh viện thú y TháiNguyên và giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm TháiNguyên Đặc biệt là TS Nguyễn Vũ Quang đã hướng dẫn tận tình, sửa chữanhững lỗi sai mà em mắc phải để giúp em hoàn thiện tốt bài khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn anh Lương Minh Hoàng quản lý tại bệnh viện thú
y Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc làm việc tại bệnh viện để họctập những kiến thức, những tài liệu bổ ích để phục vụ cho bài khóa luận này
Đến nay bài khóa luận tốt nghiệp đã được hoàn thành, tuy nhiên dokinh nghiệm, kiến thức của em còn hạn hẹp, và thời gian hoàn thành khóaluận có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót, do đó em mong thầy côđóng góp ý kiến để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Minh Đức
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Số lượng chó được khám chữa bệnh tại Bệnh viện Thú y 28 Bảng 4.2 Số lượng chó đến tiêm phòng vaccine tại Bệnh viện Thú y 29 Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh ở chó mang tới khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y 30 Bảng 4.4 Kết quả điều trị bệnh parvo ở chó tại Bệnh viện Thú y 32 Bảng 4.5 Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp ở chó tại Bệnh viện Thú y 33 Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh rối loạn đường tiêu hóa trên chó tại Bệnh viện Thú
y 34 Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh ký sinh trùng cho chó tại bệnh viện Thú y 35
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1
1.2.1 Mục tiêu 1
1.2.2 Yêu cầu 1
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện, cơ sở thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 3
2.1.3 Mô tả sơ lược về bệnh viện thú y 4
2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 6
2.2.1 Giới thiệu về một số giống chó được nuôi phổ biến tại Thái Nguyên 6
2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó 10
2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó 14
2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa 14
2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục 19
2.3.3 Bệnh hệ hô hấp 20
2.3.4 Bệnh Ký sinh trùng 22
2.3.5 Bệnh về hệ thần kinh, vận động 23
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 26 3.1 Đối tượng 26
Trang 83.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26
3.3 Nội dung thực hiện 26
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 26
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 26
3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 27
3.4.3 Phương pháp chẩn đoán bệnh 27
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 27
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại bệnh viện Thú y 28
4.2 Thống kê số lượng chó đến tiêm phòng vacine tại Bệnh viện Thú y 29
4.3 Một số bệnh thường gặp ở chó mang tới khám tại Bệnh viện Thú y 30
4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh parvo trên chó đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Thú y 32
4.5 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Thú y 33
4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh rối loạn đường tiêu hóa trên chó đến khám chữa bệnh tại bệnh viện Thú y 34
4.7 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ký sinh trùng ở chó đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Thú y 35
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Đề nghị 37
Đề nghị đối với phòng khám cần đầu tư thêm trang thiết bị máy móc hiện đại hơn để đáp ứng cho việc chẩn đoán bệnh 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 PHỤ LỤC
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Trang 9Bệnh viện thú y Thái Nguyên được thành lập từ năm 2008 nhằm phục vụcho công tác tiêm phòng, chữa bệnh, điều trị bệnh và chăm sóc cho chó, mèotrên địa bàn thành phố Thái Nguyên Bệnh viện thú y được đầu tư đầy đủ cáctrang thiết bị hiện đại, tân tiến đã được chủ các thú cưng biết đến, tin tưởng vàđưa thú cưng đến chăm sóc và điều trị bệnh tại đây ngày càng nhiều.
Từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm KhoaChăn nuôi Thú y cùng thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành
thực hiện chuyên đề: “Thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh cho chó đến khám tại Bệnh viện thú y Thái Nguyên”.
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.2 Yêu cầu
- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện
- Nhận biết cách phòng bệnh và trị bệnh cho chó đến khám tại bệnh việnthú y
Trang 10- Xác định được tỷ lệ nhiễm bệnh trên chó đến khám tại bệnh viện thú y.
- Biết cách vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh cho chó khám chữa bệnh tại bệnh viện thú y Thái Nguyên
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện, cơ sở thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Cơ sở khám chữa Bệnh viện thú y Thái Nguyên nằm ngay trên khu vựcphường túc duyên, thành phố Thái Nguyên, do đó khí hậu của cơ sở khámchữa bệnh mang những nét chung của khí hậu vùng Đông Bắc Việt Nam,thuộc miền khí hậu cận nhiệt đới gió mùa ẩm chia thành 4 mùa: Xuân, Hạ,Thu, Đông và nằm trong khu vực ấm của tỉnh nên có lượng mưa trung bìnhkhá lớn Song chủ yếu là hai mùa chính: mùa mưa và mùa khô
Mùa khô thời gian từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Trong những thángnày khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ thay đổi từ 12 - 26ºc, ẩm độ từ 70 - 80% Vềmùa đông còn có gió mùa Đông Bắc gây rét và có sương muối
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 - 10, nhiệt độ trung bình từ 25 - 30ºC, độ ẩmtrung bình từ 80 - 85%, lượng mưa trung bình là 160mm/tháng tập trung chủyếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Với khí hậu như vậy trong chăn nuôi cần chú ýđến công tác ngăn ngừa dịch cho vật nuôi
Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Trong những thángnày khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 12 - 26ºC, ẩm độ từ 70 - 80%
Về mùa đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Năm 2016, thành phố Thái Nguyên đạt các chỉ tiêu kinh tế như sau: Tốc
độ phát triển của các ngành sản xuất năm 2016 đạt 15,4% Trong đó:
- Giá trị sinh sản xuất nghành dịch vụ đạt 15.120 tỷ đồng, tăng 18,2%
- Giá trị sản xuất nghành công nghiệp - xây dựng đạt 38.803 tỷ đồng, tăng 14%.
- Giá trị sản xuất nghành nông nghiệp đạt 1.203 tỷ đồng, tăng 5%
Trang 12- Giá trị sản xuất công nghiệp địa phương (theo giá so sánh 2010) năm
2016 dự tính đạt 6.400 tỷ đồng, vượt 1,5% so với kế hoạch
- Thu ngân sách: năm 2018 đạt 2.600 tỷ đồng
Năm 2019, Thành phố đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 16% Thu ngânsách 8 tháng đầu năm 2019 đạt 3.008 tỷ đồng Tổng số vốn đầu tư giấy phéptrên 34 ngàn tỷ đồng
Năm 2021, Thái Nguyên là đơn vị hành chính nước Việt Nam đông thứ
25 về dân số, xếp thứ 13 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) GRDP đạt125.320 tỉ đồng (tương ứng với 5, 45 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt
98 triệu đồng (tương ứng với 4 260 USD) đứng đầu là vùng trung du và vùngnúi phía bắc, đứng thứ 4 vùng thủ đô sau Hà Nội, Bắc Ninh và Hải Dương
Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2021 đạt 4,34 %
Thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng phát triển kinh tế năng độngcủa tỉnh Thái Nguyên (gồm Thành phố Sông Công và Thành phố Phổ Yên), làtrung tâm công nghiệp lâu đời với trung tâm công nghiệp Gang Thép Ngoài
ra Thành phố còn có tiềm năng lớn để phát triển du lịch, với Hồ Núi Cốc, các
di tích lịch sử, cách mạng Thành phốThái Nguyên có đội ngũ cán bộ, côngnhân có kinh nghiệm, năng lực, trình độ cao và đội ngũ sinh viên tốt nghiệphàng năm từ các trường Đại học, chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật trênkhu vực, đáp ứng yêu cầu phát triển của Thành phố
2.1.3 Mô tả sơ lược về bệnh viện thú y
Bệnh viện Thú y Thái Nguyên nằm ở ngay gần giữa trung tâm Thànhphố nơi có mật độ dân cư đông nhất với địa chỉ Bệnh viện là đối diện số nhà
46, đường Bến Oánh, thành phố Thái Nguyên
Bệnh viện Thú y Thái Nguyên được đưa vào hoạt động từ năm 2008.Bệnh viện được xây dựng để thực hiện việc khám chữa, điều trị bệnh cho
Trang 13động vật đặc biệt là chó mèo trong khu vực Thành phố Thái Nguyên và các khu vực lân cận,
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên
- Tư vấn, khám chữa bệnh và các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe cho thú cảnh.
* Cơ cấu tổ chức của bệnh viện: Chủ cơ sở anh Lương Minh Hoàng, 2
nhân viên phụ trách chính, 2 sinh viên thực tập
Tới thời điểm này, bệnh viện đã có các thiết bị cấp thiết như sau:
+ Khám và điều trị các bệnh như: nội khoa, sản khoa, bệnh truyền
nhiễm, bệnh ngoài da, bệnh ký sinh trùng
+ Dịch vụ tư vấn tiêm vaccine phòng bệnh
+ Siêu âm để chẩn đoán và nhận biết hình ảnh như: siêu âm thai, sỏi bàng quang, viêm tử cung tích dịch
+ Giải phẫu: mổ đẻ, triệt sản, thông tiểu, sỏi bàng quang, đóng mí mắt,
mổ xương,…
Trang 14+ Hướng dẫn kĩ thuật chăm nuôi và chăm sóc vật nuôi.
+ Cơ sở khám chữa bệnh nhận các ca cấp cứu cho vật nuôi 24/24
2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Giới thiệu về một số giống chó được nuôi phổ biến tại Thái Nguyên
2.2.1.1 Giống chó nội
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2011) [23], ở Việt Nam nước ta có tậpquán nuôi chó thả rông vì vậy sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giốngchó kết quả là tạo ra nhiều lứa tuổi con lai với đặc trưng vẻ ngoài rất phongphú và nhiều danh tính dựa vào sắc thái bộ lông và từng vùng đất để gọi tên.Các giống chó nội nổi tiếng gồm có:
- Chó Vàng: Chó có tầm cỡ trung bình trong khoảng, cao 45 - 50 cm,nặng 13 - 16 kg, có bộ lông vàng tuyền là nòi chó săn, quấn chủ, được chăm
sóc nhiều ở khắp các làng quê Chó đực phối giống được độ tuổi 16 - 18tháng Chó cái sinh đẻ ở độ tuổi 10 - 12 tháng Mỗi lứa chó cái đẻ 5 - 7con,trung bình khoảng 6 con
- Chó Phú Quốc: Là giống chó tinh khôn, dũng cảm, chó Phú Quốcthường có bộ lông đen, đốm trắng hay vàng, bụng thon, trên lưng lông mọc cóhình xoáy, hay lật theo dạng rẽ ngôi, lông vàng xám có các đường kẻ nhạtchạy dọc theo thân Chó cao 55 - 60 cm, nặng 25 - 30 kg
- Chó Mông Cộc: Dáng vẻ bên ngoài của chúng khá điển hình với vẻchắc nình nịch, đầy cơ bắp và chiếc đuôi cụt ngộ nghĩnh Tai có hình tamgiác, nhọn, luôn thẳng đứng Chúng được xem là với bản năng bảo vệ vàtrông coi lãnh thổ và có một trí nhớ cực kỳ tốt, nổi bật là nhớ đường Chiềucao 55 - 60 cm, nặng 18 - 20 kg Chó đực phối giống được ở 16 - 18 thángtuổi, chó cái sinh sản ở lứa tuổi 12 - 15 tháng Chó cái đẻ 5 - 8 con, trung bìnhvào khoảng 6 con (Tô Du và cs (2006) [6])
Trang 152.2.1.1 Giống chó nhập ngoại
Fox hươu là giống chó nhỏ xuất xứ từ Pháp Fox hươu có mõm nhỏ, dài,tai thẳng đứng, lông ngắn sát thân, màu đen pha vàng, chân thẳng khiu nhìngiống hươu Mọi người thường cắt đuôi thời điểm nhỏ
Fox hươu là giống chó rất ương ngạnh và bướng bỉnh Chúng cũng rấtcan đảm và thích sủa nhiều Trung thành với chủ, hiểu chuyện, khôn ngoan,luôn cảnh giác với vật lạ Fox hươu đực thường với độ cao 25 - 30 cm, trọnglượng 4 - 5 kg Chó cái cao 25 - 28cm, nặng khoảng 3 - 4 kg, tuổi thọ củachúng khoảng 13 - 15 năm
Xuất xứ từ Trung Quốc Chó Pug có hình dáng rắn chắc, ngăn nắp Thânhình của loài chó này được xem là hài hòa nếu chiều cao tính tới gần ngangbằng với chiều dài từ vai đến mông Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê,phần vai có diện tích hơn phần hông Chó có tầm cỡ nhỏ,cao 30 - 33 cm ; dài
50 - 55 cm; nặng 5 - 8 kg
Theo Đỗ Hiệp (1994) [7], nó sở hữu bộ lông ngắn, mềm mỏng, dễ chải,
có sắc màu đen, vàng Da chúng mềm mỏng, tạo cảm nhận dễ chịu lúc vuốt
ve Đầu tròn, nổi bật mõm hình lập phương vuông và rất ngắn đối chiếu vớichiều dài sọ, trên trán có những vết nhăn sâu, nó sở hữu cặp mắt tròn lồi màusẫm và hàm dưới hơi trề ra
- Chó Bắc Kinh:
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [8], chó Bắc Kinh tương đối nhỏ ỞViệt Nam, chó mới được nhập khẩu vào nuôi từ năm 1986 Chó có tầm vócnhỏ, thấp lùn, cao 20 cm, dài 38 cm, nặng 5 -5 kg
Chó Bắc Kinh rất nhỏ Chó cái có cân nặng khoảng 2,6 kg, chó đực 3,5
kg Chó có đầu rộng, cự ly giữa hai mi mắt lớn, mũi ngắn, tẹt, trên mõm có rất
Trang 16nhiều vết nhăn, mặt gẫy, mắt tròn lồi đen tuyền và lấp lánh Tai hình quả timcụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng.Chó Bắc Kinh có bộ lông màu pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông vàđuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng kiểu đuôi.
- Chó Fox sóc:
Giống chó này được cấy ghép từ vùng Pomerania (Đức) từ những các thể
có kích cỡ be bé thuộc giống German spitz Mõm nhọn và bộ lông dày đặctrưng của giống Spitz nói lên nguồn gốc từ Bắc Cực Đầu tiên, Fox sóc cókích thước to hơn và có sắc màu lông tươi sáng hơn thời nay Cá thể nhiềunhất có kích cỡ khoảng 13 kg và thường có màu lông trắng Chúng sở hữuhình dáng thanh thoát với chiều cao cân đối với chiều dài Cổ ngắn linh hoạt,đầu dài, trán hơi lồi Sau này, do sau một thời gian tạo giống chọn tạo kích cỡnhỏ cùng lúc đã có thêm đa sắc lông như kem, da cam, xám, nâu đen Trọnglượng 1,4 - 3 kg Chiều cao 22 - 28 cm
- Chó Bull Pháp:
Chó Bull Pháp khá nhỏ với chiều cao (tính từ chân đến vai) dưới 30 cm,
đa số dưới 25 cm, trọng lượng từ 8 - 13 kg
Hình dáng Bull Pháp mặc dù nhỏ, tuy nhiên rất cơ bắp, lông Bull Pháprất ngắn, mỏng, mượt và thường có màu nâu, trắng, đen, blu hoặc pha trộn vớinhiều màu khác nhau Nó sở hữu đôi tai to, mỏng và luôn thẳng đứng rất điểnhình, trông tai như dơi Đầu chúng tròn, trán rộng và dô cao Bull Pháp rấthiền lành và thông minh
- Chó Poodle:
Giống chó Poodle có 5 kích cỡ thông dụng: Teacup với độ cao lớn nhấtdưới 15cm, Tiny Toy với độ cao khoảng 16 - 23cm, nặng khoảng 16 - 23kg,Toy với độ cao khoảng 25 - 28 cm lúc đứng, và nặng từ 4 - 6 kg lúc lớn lên
Vì quá nhỏ nhắn, nhỏ xinh nên Toy dường như chỉ được chăm sóc để làm vật
Trang 17nuôi Miniature Poodle với độ cao lớn nhất khoảng 35 cm và nặng lớn nhất 9
kg Standard Poodle nhiều nhất trong 8 họ Poodle với độ cao phổ biến khoảng
45 - 60 cm và nặng khoảng 20 - 32kg
Giống chó Poodle nổi tiếng vì sự nghịch ngợm, vui thích và rất khônngoan, có khả năng bắt trước đi bằng 2 chân sau Xét về chuyện huấn luyện,Poodle là một học trò xuất chúng Chúng rất biết nghe lời, dễ huấn luyện vàthông minh, nhanh nhẹn (Encyclopedia Britam (2011) [26])
Alaska thuần chủng với độ cao bình quân từ khoảng 60 cm, nặng 30 - 50
kg (trong đó dòng Alaska đồ sộ có khả năng cao đến gần 1m và nặng 80 kg).Lông của chó Alaska rất dày, thô tuy nhiên mềm và bóng
dù chó Corgi khôn ngoan tuy nhiên nhiều lúc rất ương bướng, cứng đầu
Trang 18- Chó Golden:
Golden là dòng chó nghiệp vụ xuất xứ từ Vương quốc Anh Golden cóvóc dáng một vẻ ngoài gọn gàng, hài hòa và khỏe khoắn Theo dõi toàn bộ,dáng vẻ bên ngoài của chúng khá thích mắt và gây thiện cảm cho rất nhiềungười Kích cỡ chuẩn của những con cái cao 55 - 57 cm, nặng 27 - 32 kg;Golden đực cao 58 - 61 cm, nặng 29 - 34 kg
Golden có một cái đầu khá to, chiếc mũi màu đen cực thính Cặp mắtchúng màu nâu đen, to tròn thể hiện sự tinh nhanh Golden có được chiếcmõm to với bộ răng hàm chắc khỏe, sắc bén Chúng có bộ lông dày và mềmmượt, có nhiều màu tuy nhiên hầu hết nhất vẫn là màu vàng kem
Golden rất khôn ngoan Chúng luôn biết đặt điều kiện hành động của bảnthân sao cho thỏa đáng nhất với những trường hợp không giống nhau Goldentrung thành, ngoan ngoãn và hài hước cũng là một trong những nét tính cáchnổi bật của Golden Chúng cũng rất năng động, hoạt bát, yêu thích các hoạtđộng ngoài trời
2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó
2.2.2.1 Thân nhiệt
Vũ Như Quán (2013) [19], cho biết nhiệt độ cơ thể của vật nuôi thôngthường, chỉ biến đổi trong khuôn khổ hẹp phụ thuộc vào tuổi, tình trạng sinh
lý, bệnh lý, ảnh hưởng hệ thống thần kinh, theo mùa Giống cao sản có nhiệt
độ cơ thể tốt hơn giống thấp sản, vật nuôi non có nhiệt độ cơ thể tốt hơn vậtnuôi lớn lên vì cường độ trao đổi chất mạnh lên Kể từ khi ăn hay sau ăn,trong khoảng thời gian động dục, lúc mang bầu thì nhiệt độ cơ thể tăng lên
Sự điều hòa nhiệt độ cơ thể lệ thuộc vào tương quan giữa haihay sau mộtthời gian sinh nhiệt và tỏa nhiệt dưới sự kiểm soát và điều khiển của cơ quanthần kinh và thể dịch.Theo Trần Cừ và cs (1975) [2], khi hai quá trình này sinhnhiệt và tỏa nhiệt căng thẳng con vật nhiều khả năng rơi vào trạng thái bệnh lý
Trang 19Theo Vũ Như Quán (2011) [18], ở tình trạng sinh lý bình thường nhiệt
độ cơ thể của chó là 37,5 - 39oC Hồ Văn Nam (1997) [13], trong tình trạngbệnh lý nhiệt độ cơ thể có sự biến chuyển tùy theo tính chất và mức độ diễnbiến của bệnh
Sự giảm than nhiệt cơ thể thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một sốhóa chất công dụng, do suy giảm tiến trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịchphát của bệnh nhiễm khuẩn làm hạ áp huyết, mất nhịp tim, suy gan, suy thận
Sự tăng nhiệt độ hay thấy lúc nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trongbệnh cảm nắng, cảm nóng nhất thời, các bệnh lây nhiễm do vi khuẩn, virus,
do kí sinh trùng… gây nên trạng thái sốt cao
Nhiệt độ của chó thông thường còn được thay đổi bởi các yếu tố điềukiện như tuổi (con non có nhiệt độ cơ thể tốt hơn con lớn lên), tính biệt(những con cái có nhiệt độ cơ thể tốt hơn cá thể đực), khi vận động, di chuyểnnhiều hay có thai nhiệt độ cơ thể của chó cũng tăng lên một cách bất thường
Ý nghĩa kiểm tra xác định và chẩn đoán: Theo NguyễnThị Ngân và cs(2016) [11], thông qua việc kiểm tra nhiệt độ cơ thể của chó ta có thể nhậnbiết được con vật có bị sốt hay không Nếu nhiệt độ cơ thể tăng 1 - 2oC là sốtnhẹ Nếu nhiệt độ cơ thể tăng 2 - 3 oC là trình trạng sốt cao Qua đó nhiều khảnăng sơ chẩn được lí do, tình trạng và độ tiên lượng, để ra những giải phápđiều trị tốt hay xấu
2.2.2.2 Tần số hô hấp
Theo Trần Cừ và cs (1975) [2], tần số hô hấp là tần suất thở ra, hít vàotrong một phút trong thời điểm tình trạng sinh lý thông thường Tần số hô hấptùy thuộc vào cường độ trao đổi chất, giống, tuổi, tầm cỡ, khí hậu, trạng tháisinh lý, tình trạng bệnh lý
Trang 20Ở tình trạng sinh lý thông thường, chó con có tần số hô hấp từ 20 - 22lần/phút, chó to có tần số hô hấp từ 14 - 18 lần/phút, giống chó nhỏ có tần số
hô hấp từ 20 - 30 lần/phút
- Tần số hô hấp tùy thuộc vào:
Nhiệt độ môi trường: Khi thời tiết quá nóng, chó phải thở nhanh để thải nhiệt, nên tần số hô hấp tăng nhanh
Tuổi: con vật càng có tuổi thì tần số hô hấp càng chậm
Thời kỳ trong ngày: vào lúc đêm khuya và sáng chó thở chậm hơn trưa
số hô hấp tăng trong trong những bệnh làm thu hẹp hô hấp ở phổi (tổn
thương phổi, lao phổi), đánh mất đàn tính ở phổi (phổi khí thũng), nhữngbệnh giới hạn phổi vận hành (chướng hơi dạ dày, đầy hơi ruột) Những bệnhlàm cho con vật sốt cao, bệnh thiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh về thần kinhhay viêm không kiểm soát Tần số hô hấpở trong những bệnh hẹp thanh khíquản (viêm, phù thũng), ngăn chặn thần kinh (viêm não, u não, chảy máu não,thủy thũng não); do trúng độc, tác dụng thận xáo trộn, bệnh ở gan nặng, liệtsau khi đẻ hay trong tình trạng con vật sắp chết
2.2.2.3 Tần số tim mạch
Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [10], tần số tim mạch là tần suất co bópcủa tim trong một phút, lúc tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim động va đậpvào thành ngực Do vậy mà ta có khả năng dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe
áp vào thành ngực vùng tim để nghe được tiếng tim Lúc tim co bóp sẽ đẩy
Trang 21một lượng máu vào động mạch làm mạch quản trương to và mở rộng, thànhmạch căng cứng Tiếp đó dựa vào tính co giãn, mạch quản tự co bóp lại chođến giai đoạn co kế tiếp tạo ra tình trạng động mạch đập Nhờ vào phẩm chấtnày ta có khả năng đếm được tiến độ mạch sẽ ngang bằng với mạch tim đập.Mỗi loài vật nuôi sự khác nhau thì tần số tim mạch cũng không giống nhau,khác nhau này cũng thể hiện ở từng độ tuổi trong một loài con vật, tính biệt,thời khắc, nhịp mạch đập tương xứng với nhịp tim.
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [24], ở trạng thái sinh lý bìnhthường: chó nhỏ một 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70 - 100 lần/phút
Ở chó vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần số timthể hiện tần số trao đổi chất, tình trạng sinh lý, bệnh lý của tim và của thân hình.Theo Nguyễn Lương Tài (1982) [10], tần số tim phụ thuộc vào hình dáng của vậtnuôi, độ béo gầy, độ tuổi, giống loài.Ở trạng thái sinh lý bình
thường có hai nền tảng giải pháp điều hòa tim mạch bằng thần kinh và thểdịch Chó con có tần số tim đập to hơn chó già, chó hoạt động, di chuyểnnhiều thì tần số tim mạch đập nhanh dần Lúc cơ thể bị vài ba bệnh về máunhư: thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim cũng làm tần sốtim mạch nâng lên
Ý nghĩa kiểm tra xác định và chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs(2016) [11], qua việc bắt mạch nhiều khả năng khám tim và hiện trạng toàn
bộ cơ thể của thân hình Tần số mạch tăng do các bệnh lây nhiễm cấp tính,viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu, hạ áp huyết và các bệnh làm giatăng sức ép xoang bụng Tần số mạch giảm xuống trong tình huống bệnh làm gia tăng sức ép sọ não, áp huyết tăng hay do trúng độc nguy hiểm
2.2.2.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [5], tuổi thành thục về tính còn phụthuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to
Trang 22Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [12], thời gian thuần thục của chó là:Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đựcngay tại thời điểm khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực
có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng
Chó cái: 9 - 15 tháng tuổi tùy vào giống và cá thể, có lúc lên tới 2 năm Chu kì lên giống ở chó cái thường diễn ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6
- 8 tháng Thời kỳ động dục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là
từ 9 - 13 ngày kể từ khi có biểu hiện động dục
từ chó gây tan máu
- Các chủng đường ruột cư trú và nhân lên ở ruột non, thường thấy gâytiêu chảy trên thú sơ sinh và sinh độc tố ở đường ruột, tế bào ruột sinh verotoxingây tiêu chảy
* Hệ thống bị ảnh hưởng:
- Hệ thống là một tập hợp các bộ phận hoạt động phụ thuộc lẫn nhau để đạt mục đính chung
Trang 23- Thú sơ sinh: viêm ruột, nhiễm trùng huyết
- Chó con và động vật trưởng thành: viêm ruột, viêm bàng quang, viêm nội mạc tử cung, viêm đại tràng,
* Triệu chứng lâm sàng:
- Thú sơ sinh: nôn mửa đột ngột, suy nhược, hôn mê, tiêu chảy,
- Chó con và động vât trưởng thành: nôn mửa và bệnh tiêu chảy
+ Thú sơ sinh yếu đột ngột, biếng ăn, nôn mửa, nhịp tim tăng nhanh, suy nhược, hạ thân nhiệt, tiêu chảy nhiều nước,
+ Chó con và động vật trưởng thành: nôn mửa cấp tính, tiêu chảy, biếng
ăn, mất nước nhanh chóng, sốt
- Chó con bị bệnh cấp tính: điều trị nội trú
- Truyền dịch bằng dung dịch đẳng trương: Lactated ringer’s, Glucose
- Cho uống men tiêu hóa
- Điều trị bằng kháng sinh: cefoxitin (30mg/kg/ngày), enrofloxaxin (10mg/kg/ngày)
- Thời gian điều trị từ 3-5 ngày
Trang 242.3.1.2 Bệnh do Parvo virus
Theo Nguyễn Như Pho (2003) [15], đây là bệnh lây lan nhanh và tỷ lệchết cao Tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặcviêm cơ tim
* Nguyên nhân gây bệnh
Do Canine parvo virus type 2 (CPV2) tạo ra, chúng thâm nhập và đột nhậpvào mạch bạch huyết vùng hầu rồi nhân lên và tiến triển trên khắp cơ thể
Bệnh tiêu chảy do parvo virus rất đa dạng tuy nhiên nhiều khả năng phânthành 3 dạng:
+ Dạng đường ruột: Dạng này thường gặp, thường mắc ở chó 6 tuần tới
- Có thể bị sốt hoặc hạ thân nhiệt
- Ỉa chảy nặng, lúc đầu ỉa lỏng, phân loãng, thối Sau đó ỉa ra máu, phân
có màu hồng hoặc đỏ tươi, có mùi cá mè phơi 1 nắng
* Điều trị
- Không có thuốc đặc hiệu cho bệnh này Theo Y Nhã (1998) [14], nêndùng kháng sinh vào để chống bệnh kế phát Việc điều trị chỉ có kết quả tốtkhi phát hiện ra bệnh sớm
- Điều trị theo nguyên tắc: Điều trị triệu chứng với trợ sức, trợ lực cho vật nuôi.
- Hộ lý và tích cực chăm sóc: Không cho con vật ăn các thức ăn có mỡ, món ăn tanh Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt
Trang 25- Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh không điều trị được bệnh do virusgây ra Việc dùng kháng sinh là điều trị nguyên vi khuẩn kế phát Tùy nguyênnhân mà sử dụng thuốc Có khả thể dùng một trong số loại kháng sinh sau để điềutrị: cefotaxim, metronidazol,.
Dùng phối hợp các phương án sau:
- Truyền dịch nhằm bù cho lượng nước do nôn ói, ỉa chảy Việc bù cholượng nước cần có tính hệ thống và thường truyền qua tĩnh mạch hoặc dưới da.Dung dịch này gồm nước muối sinh lý đẳng trương để cân bằng lượng nước mấtngoài mô và dung dịch Glucose đẳng trương để cung cấp dinh dưỡng Việc bùđắp nước phải toàn bộ, tối thiểu là 20 - 30ml nước/kgp sử dụng trong 5 - 7 ngày
- Truyền dịch: Glucose 5%, Ringer lactat, NaCl 0,9%
- Chống nôn: Atropin sulphat 0,1%.
- Hạ sốt: AnaginC, paracetamol.
- Trợ sức, trợ lực: Vitamin B, Vitamin C, Catosal
- Cầm máu: Vitamin K, transamin
- Liệu trình điều trị thường kéo dài 7 - 10 ngày
2.3.1.3 Hiện tượng ngoại vật trong đường tiêu
hóa * Ngoại vật thực quản
Theo Vũ Như Quán và cs (2010) [17], các ngoại vật như kim, lưỡi câu,xương bị vướng chỗ giữa cửa vào lồng ngực và phần đáy của tim hoặc phầnđáy của tim với cơ hoành Chó thường thấy nhiều hơn mèo
Triệu chứng chủ yếu: Khạc liên tục, chảy dãi nhiều, nôn ọe, không ănđược hoặc ăn xong sẽ nôn ra ngay Cổ có xu hướng rướn ra trước
Chẩn đoán: Dùng tay sờ nắn để tìm ngoại vật Chẩn đoán chính xác bằngphương pháp chụp X - quang
Phương pháp điều trị:
+ Nếu ngoại vật ở phần trên thực quản thì có thể dùng panh, kẹp để gắp ra
Trang 26+ Nếu ngoại vật ở quá sâu thì phải xử lý ngoại khoa để mổ lấy ngoại vật
ra * Ngoại vật trong dạ dày:
Theo Vũ Như Quán (2009) [16], bệnh khá phổ biến ở chó mèo vớinhững nguyên nhân khác nhau như nuốt phải đá, bóng cao su, xương hoặc tóctạo khối trong dạ dày
- Triệu chứng chủ yếu: Rất thay đổi và khó nhận biết, thường thấy là convật lúc ói sau khi ăn, vật bén nhọn thì gây chấn thương dạ dày và chảy máu
- Chẩn đoán và xác định chính xác nhất là chụp X - quang
- Điều trị: Gây nôn với những vật thể nhỏ trơn hoặc mổ ngoại vật có kích
cỡ quá lớn
2.3.1.4 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên
chó * Nguyên nhân gây bệnh
Do virus thuộc họ Adenoviridae Nguồn virus chính: chất ở mũi, phân,nước tiểu, máu, những mô bị tổn thương Virus thâm nhập chủ yếu là đườngtiêu hóa, lây lan trực tiếp từ những chó nhốt chung hoặc không trực tiếp quathực phẩm, đồ uống bị nhiễm, qua phương tiện chăm sóc, cầm cột…Theo LêThị Tài (2006) [21], do khí hậu miền Bắc nước ta nóng ẩm, tạo thuận lợi chonhiều loại vi khuẩn, virus phát triển, lây nhiễm và gây bệnh
Trang 27Viêm hạch amidan, viêm hầu họng, ói mửa, ỉa chảy phân sậm màu, sưnggan, đau lòng vùng bụng, viêm kết mạc mắt,tiết nhiều dịch viêm mũi, nướcmắt, thủy thủng dưới da vùng đầu, cổ, thân.
Dùng thuốc chống nôn: Atropine 0, 1% tiêm dưới da hoặc truyền tĩnhmạch
Truyền thuốc bổ trợ sức, trợ lực: Vitamin B, C, Catosal
2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục
2.3.2.1 Đẻ khó
Theo Tô Du và cs (2006) [6], đẻ khó là vấn đề khá phố biến với chómèo, đặc biệtt là những giống chó mèo nhỏ chăm sóc để làm cảnh.Vì vậy taphải nhận định và can thiệp kịp thời
*Nguyên nhân gây bệnh:
Do khuyết điểm của cơ tử cung, bất thường trong quá trình biến dưỡng,xoang chậu hẹp, thai quá lớn, thai thiệt mạng, tư thế thai bất bình thường Chẩn đoán
Theo Huỳnh Văn Kháng (2003) [20], vật nuôi có nhiệt độ hạ, sau 24h màchưa thấy đẻ
- Thành bụng co thắt mạnh từ 1 đến 2 giờ mà không nhìn thấy thai nào ra
- Đã đẻ được mà con kế tiếp sau 1 đến 2 giờ không nhìn thấy ra tiếp
- Có bầu quá thời gian mà chưa thấy đẻ ( > hai tháng )
- Tiền sử đẻ khó, con ra không hết, bị vướng lại
Trang 28*Điều trị:
Tiêm oxytocin, sau nửa giờ chưa thấy đẻ được thì tiêm thêm một mũi nữa
Mổ đẻ: gây mê rồi mổ và lấy thai ra
2.3.2.2 Bệnh viêm tử cung cấp tính
Bệnh thường xảy đến sau các ca đẻ khó, đẻ thông thường cũng có khảnăng mắc Bệnh này có thể gọi là chứng nhiễm trùng tử cung cấp tính
* Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh thường diễn ra sau đẻ khó, kể từ khi xảy thai, thai hỏng, lưu, sótnhau Có khả năng do sau một thời gian can thiệp kéo thai ra bên ngoài làmtrầy xước niêm mạc tử cung dẫn tới nhiễm trùng Cũng có khả năng do phốigiống nhân tạo hoặc phối giống nhiều lần trong một lần lên giống Bị nhiễm
vi khuẩn Escherichia coli là phổ biến nhất, nhiều khả năng còn thấy
Streptococcus, Staphylococcus
* Triệu chứng chủ yếu:
-Sốt, kém ăn,giảm sút,thấy nhiều dịch tiết bất thường từ cơ quan sinh dụcchảy ra, có khả năng ói mửa Dịch tiết có lẫn mủ và mùi hôi thối, tanh rất khóchịu
* Điều trị
- Thụt rửa bằng dung dịch muối đẳng trương, dược phẩm thuốc tím hoặc cồn Betadine pha loãng
- Dùng các loại kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn: Amoxcicillin, gentamicin…
- Trợ sức trợ lực: truyền dịch và truyền thuốc bổ như B, C, Catosal Nếuquá nặng thì xử lý bằng phương pháp ngoại khoa: Giải phẫu triệt sản Loại bỏ tửcung là phương pháp hiệu quả nhất
2.3.3 Bệnh hệ hô hấp
2.3.3.1 Bệnh viêm mũi
* Nguyên nhân gây bệnh:
- Do biến đổi niêm mạc mũi