MỤC LỤC Chương I .................................................................................................................... 6 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .......................................................................... 6 1.1. Tên chủ cơ sở ...................................................................................................... 6 1.2. Tên cơ sở .............................................................................................................. 6 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở ........................................... 7 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở .......................................................................... 7 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ........................................................................... 9 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở ......................................................................................... 18 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở ................................................................................................... 19 1.4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở ........................ 19 1.4.2. Nguồn cung cấp điện ....................................................................................... 24 1.4.3. Nguồn cung cấp nước ..................................................................................... 24 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở ............................................................. 26 1.5.1. Các hạng mục công trình của cơ sở ................................................................ 26 1.5.2. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở .............. 30 1.6. Tiến độ, vốn đầu tư, nhu cầu sử dụng lao động của cơ sở ...................................... 37 1.6.1. Tiến độ thực hiện dự án ................................................................................... 37 1.6.2. Tổng vốn đầu tư .............................................................................................. 37 1.6.3. Nhu cầu sử dụng lao động của cơ sở .............................................................. 38 Chương II ................................................................................................................. 39 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚ
Tên chủ cơ sở
CÔNG TY TNHH ADTEC PLASMA TECHNOLOGY VIỆT NAM
- Địa chỉ văn phòng: Lô J.2, KCN Quế Võ (khu vực mở rộng), phường Nam Sơn, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
Họ và tên: Kumagai Yoshihiro; Giới tính: Nam;
Sinh ngày: 10/06/1976, Quốc tịch: Nhật Bản;
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân: Hộ chiếu nước ngoài;
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: TS1199898;
Ngày 10 tháng 07 năm 2018, Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã cấp giấy tờ cho cá nhân có địa chỉ thường trú tại 967 Tomo-cho Tomo, Fukuyama-shi, Hiroshima, Nhật Bản Địa chỉ liên lạc hiện tại là Khách sạn Center, số 28 đường Kinh Dương Vương, Phường Vũ Ninh, TP Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 9876506512, do Ban Quản lý Khu công nghiệp Bắc Ninh cấp, được cấp lần đầu vào ngày 16/5/2011 và đã trải qua 12 lần thay đổi, với lần thay đổi mới nhất vào ngày 25/04/2023.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mang mã số 2300649896 được cấp bởi Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh Doanh nghiệp này đã được đăng ký lần đầu vào ngày 12/02/2015 và đã thực hiện thay đổi đăng ký lần thứ 10 vào ngày 05/09/2022.
Tên cơ sở
SẢN XUẤT MÁY NGUỒN PLASMA VÀ CÁC THIẾT BỊ HỖ TRỢ TẠI BẮC NINH
- Địa điểm cơ sở: Lô J.2, KCN Quế Võ (khu vực mở rộng), Phường Nam Sơn,
TP Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
Diện tích đất sử dụng là 20.000m², được thuê từ Tổng công ty phát triển đô thị Kinh Bắc-CTCP theo hợp đồng giữa các bên, với các mặt tiếp giáp cụ thể.
+ Phía Nam: Giáp đường nội bộ D4 của KCN;
+ Phía Đông Nam: Giáp lô J.3 của KCN;
+ Phía Tây: Giáp đường N4 của KCN;
Tọa độ khu đất của cơ sở như sau:
Bảng 1 1: Tọa độ khu đất của cơ sở Điểm Tọa độ (hệ tọa độ VN2000)
(Theo bản vẽ mặt bằng toạ độ vị trí toạ độ lô J.2 trong hợp đồng thuê lại đất có cơ sở hạ tầng số 205/HĐTLĐ-QVMR/2018)
UBND tỉnh Bắc Ninh đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và cấp Giấy phép môi trường số 519/GPMT-UBND vào ngày 24 tháng 11 năm 2022.
Cơ sở có tổng vốn đầu tư là 692.018.710.178 VNĐ, tương đương với dự án nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Vào ngày 24 tháng 11 năm 2022, Uỷ Ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã cấp Giấy phép môi trường số 519/GPMT-UBND cho Công ty TNHH Adtec Plasma Technology Việt Nam, có trụ sở tại Lô J.2 KCN Quế Võ, phường Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh Công ty hoạt động với quy mô và công suất được quy định trong giấy phép.
+ Sản xuất máy nguồn Plasma 753,6 tấn/năm; Bộ tối đa công suất 223,2 tấn/năm; Máy đo công suất 2,0 tấn/năm;
Công ty hoạt động trong lĩnh vực mua bán hàng hóa, đạt doanh thu 120 tỷ VNĐ mỗi năm Hiện tại, công ty đã cập nhật giấy chứng nhận đầu tư với quy mô công suất mới.
Bảng 1.2: Công suất của cơ sở
STT Mục tiêu dự án Quy mô dự án Đơn vị Tấn /năm
Sản xuất máy nguồn RF Plasma và các thiết bị hỗ trợ như bộ tối đa công suất và máy đo công suất là rất quan trọng trong quy trình sản xuất màn hình LCD và công nghệ chất bán dẫn.
1.1 Máy nguồn RF Plasma Máy/năm 8.694 400
1.2 Bộ tối đa công suất Máy/năm 5.502 90
1.3 Máy đo công suất Máy/năm 110 0,5
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến việc mua bán hàng hóa được thực hiện theo giấy phép kinh doanh do UBND tỉnh Bắc Ninh cấp.
Chúng tôi chuyên sản xuất máy nguồn RF Plasma và các thiết bị hỗ trợ như bộ tối đa công suất và máy đo công suất, phục vụ cho quá trình sản xuất màn hình LCD và công nghệ chất bán dẫn.
1.1 Máy nguồn RF Plasma Máy/năm 7.686 353,6
1.2 Bộ tối đa công suất Máy/năm 8.148 133,2
1.3 Máy đo công suất Máy/năm 330 1,5
2 Sản xuất linh kiện, phụ kiện bằng kim loại sử dụng trong máy nguồn
Bộ cao tần plasma: các loại khung, vỏ bọc, hộp điều khiển, tấm cảm biến, tấm nối,…
STT Mục tiêu dự án Đơn vị Tấn /năm
3 Sản xuất dây dẫn kết nối, thiết bị nối bằng cáp đồng trục Bộ/năm 720.000 9,4
4 Sản xuất bo mạch, cuộn cảm kháng Sản phẩm/năm 194.577 3,7
5 Sửa chữa và bảo dưỡng máy nguồn
RF Plasma và các thiết bị hỗ trợ như bộ tối đa công suất và máy đo công suất là những sản phẩm quan trọng trong quá trình sản xuất màn hình LCD và công nghệ chất bán dẫn, được sản xuất bởi công ty chúng tôi.
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Cơ sở sản xuất máy nguồn RF Plasma và các thiết bị hỗ trợ như bộ tối đa công suất và máy đo công suất đều tuân theo một quy trình công nghệ nhất quán.
Quy trình sản xuất của cơ sở khi đi vào hoạt động ổn định như sau:
Hình 1 1: Quy trình sản xuất chung của cơ sở (kèm theo dòng thải) Thuyết minh quy trình:
Để sản xuất, cơ sở sử dụng các nguyên liệu chính bao gồm tấm đế bằng nhôm, tấm ván nhôm, dây đồng, pin, đầu kết nối, bản mạch, chip và các linh kiện điện tử như cảm biến, điện trở, biến dung tụ, cuộn dây và lõi từ.
- Dây đồng, đầu kết nối (connector), pin
- Tấm đế, tấm ván nhôm
- Bản mạch, chíp, linh kiện điện tử
Gia công các bộ phận cấu thành sản phẩm
(cảm biến, điện trở, đầu kết nối, biến dung tụ…) Điều chỉnh đơn
Lắp ráp tổng hợp Điều chỉnh tổng hợp
Lưu kho, chờ xuất hàng
Máy đo điện áp cách điện, đo thông điện, kiểm tra công suất
- Tiếng ồn Đóng gói phẩm
Bước 2 trong quy trình sản xuất là gia công các bộ phận cấu thành sản phẩm Các nguyên liệu đặc thù sẽ được đưa vào những công đoạn gia công tương ứng như lựa chọn và gia công dây dẫn, gia công kim loại và chống gỉ, cùng với gia công mạch Những công đoạn này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các bộ phận cấu thành sản phẩm của cơ sở.
Công đoạn gia công kim loại và chống gỉ nhằm tạo ra vỏ thiết bị chất lượng cao Quy trình này bao gồm các bước gia công kim loại tỉ mỉ và áp dụng các phương pháp chống gỉ hiệu quả để đảm bảo độ bền và tuổi thọ cho sản phẩm.
Hình 1.1 1: Công đoạn gia công kim loại, công đoạn chống gỉ của cơ sở (kèm theo dòng thải)
Tấm đế, tấm kim loại
Kiểm tra Sản phẩm (vỏ thiết bị)
Tẩy khử Làm sạch Khắc mòn Làm sạch
Hơi kiềm; NT chứa dầu mỡ, mạt nhôm, hóa chất (kiềm)
NT chứa dầu mỡ, mạt nhôm, hóa chất (kiềm)
Hóa chất CL-400 Hơi axit (H2SO4 , HNO3),
NT chứa hóa chất (axit)
Hơi axit (HNO3); NT chứa hóa chất (F)
Nước sạch ion Nước thải
Máy nén khí Mùi hóa chất
Cắt, tạo lỗ Loại bỏ bari, đánh bóng
Uốn Đột ren, đai ốc Cắt gọt
Bavia nhôm, tiếng ồn Bụi, bavia nhôm, tiếng ồn
Quy trình gia công kim loại đế bằng nhôm bắt đầu bằng việc cắt laser và tạo lỗ bằng máy đa năng, sau đó loại bỏ bari và đánh bóng bề mặt tấm kim loại Sau khi hoàn tất quá trình đánh bóng, tấm kim loại sẽ được uốn tự động theo hình dạng vỏ thiết bị theo bản vẽ Tiếp theo, gia công đột ren và gắn đai ốc lên bề mặt vỏ thiết bị được thực hiện bằng máy tạo lực ép Cuối cùng, vỏ thiết bị sẽ được cắt bỏ bavia thừa và tiến hành chống gỉ để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Nguyên liệu Cắt, tạo lỗ Loại bỏ bari
Uốn Đột ren, đai ốc Sản phẩm (vỏ thiết bị)
Công đoạn chống gỉ: Vỏ thiết bị sau khi gia công xong sẽ được đưa sang công đoạn chống gỉ
Vỏ thiết bị sẽ được làm sạch trong bể tẩy khử bằng dung dịch FC-315E, chứa muối phosphat và kiềm, ở nhiệt độ từ 40-60 độ C trong khoảng thời gian 2-6 phút, nhằm loại bỏ dầu mỡ và mạt kim loại bám trên bề mặt.
Làm sạch: Vỏ thiết bị được rửa sạch lại bằng nước sạch (nước RO) ở nhiệt độ thường 2 lần nữa rồi chuyển sang khắc mòn
Khắc mòn là quá trình mà vỏ thiết bị được đưa vào bể chứa dung dịch CL-400, diễn ra ở nhiệt độ thường trong khoảng thời gian từ 1 đến 6 phút.
Sau khi khắc mòn, vỏ thiết bị sẽ được chuyển đến bể nước sạch (nước RO) để thực hiện quy trình làm sạch ở nhiệt độ thường hai lần Sau đó, vỏ thiết bị sẽ được đưa sang công đoạn xử lý hóa học (mạ).
Vỏ thiết bị sau khi được làm sạch sẽ được đưa vào bể xử lý hóa học chứa dung dịch CT-3796, bao gồm HNO3, Mg, Flo và các hợp chất của Flo, nhằm phủ lên bề mặt để chống gỉ và oxi hóa Quá trình này diễn ra ở nhiệt độ từ 45-55 độ C trong khoảng thời gian 1-3 phút.
Làm sạch: vỏ thiết bị được đưa sang bể nước sạch (nước ion) để rửa sạch ở nhiệt độ thường 2 lần nữa rồi đưa sang sấy khô
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở
1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở
Các loại nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất phục vụ cho hoạt động sản xuất của cơ sở bao gồm:
Bảng 1 3: Danh mục nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở (dự kiến)
TT Nguyên/nhiên vật liệu, hóa chất Đơn vị
Ghi chú Nhà xưởng 1 Nhà xưởng 2 Dự án hoạt động ổn định
I Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất phục vụ sản xuất
1 Mạch nguồn tấn/năm 70 140 210 Nguồn gốc: Nhật Bản
2 Thiết bị cảm ứng tấn/năm 45 90 135 Nguồn gốc: Nhật Bản
3 Cầu chì tấn/năm 30 60 90 Nguồn gốc: Nhật Bản
4 Tấm tản nhiệt tấn/năm 70 140 210 Nguồn gốc: Nhật Bản, Việt Nam
5 Tấm đế tấn/năm 45 90 135 - Thành phần chính: nhôm (Al)
6 Case tấn/năm 50 100 150 Nguồn gốc: Việt Nam
7 Đinh ốc tấn/năm 15 30 45 Nguồn gốc: Nhật Bản
8 Công tắc điện tấn/năm 5,0 10 15 Nguồn gốc: Nhật Bản
9 Điện trở tấn/năm 40 80 120 Nguồn gốc: Nhật Bản
10 Bộ nguồn tấn/năm 40 80 120 Nguồn gốc: Nhật Bản
11 IC tấn/năm 3,0 6 9,0 Nguồn gốc: Nhật Bản
TT Nguyên/nhiên vật liệu, hóa chất Đơn vị
Ghi chú Nhà xưởng 1 Nhà xưởng 2 Dự án hoạt động ổn định
12 Dây dẫn tấn/năm 2,0 4 6,0 - Thành phần chính: đồng (Cu)
- Nguồn gốc: Nhật Bản, Việt Nam
13 Lò xo tấn/năm 3,0 6 9,0 Nguồn gốc: Nhật Bản
14 Mạch điều khiển tấn/năm 20 40 60 Nguồn gốc: Nhật Bản
15 Tấm kim loại nhôm tấn/năm 60 120 180 - Thành phần chính: nhôm
16 Thiếc hàn tấn/năm 0,35 0,7 1,05 - Nguồn gốc: Việt Nam
- Thành phần hóa học: Sn, Pb
17 Dầu mỡ lít/năm 6,0 12 20 Nguồn gốc: Việt Nam
- Thành phần hóa học chính: muối phosphat, kiềm (Na)
- Cấp cho bể tẩy khử trong công đoạn gia công chống gỉ
19 CL400-A tấn/năm 0 1 1,0 - Thành phần hóa học chính: H2SO4,
TT Nguyên/nhiên vật liệu, hóa chất Đơn vị
Ghi chú Nhà xưởng 1 Nhà xưởng 2 Dự án hoạt động ổn định
- Cấp cho bể khắc mòn trong công đoạn gia công chống gỉ
- Lượng cấp lần đầu vào bể: 0,14 tấn
- Thành phần hóa học chính: H2SO4, HNO3
- Cấp cho bể khắc mòn trong công đoạn gia công chống gỉ
- Lượng cấp lần đầu vào bể: 0,1 tấn
- Thành phần hóa học chính: HNO3, flo và hợp chất của flo (F, ZrF6), Mg
- Cấp cho bể xử lý hóa học trong công đoạn gia công chống gỉ
- Lượng cấp lần đầu vào bể: 0,36 tấn
V Nguyên liệu phụ trợ khác
22 Gas tấn/năm 110 295,36 405,36 Cấp cho nấu ăn, nồi hơi và máy cắt laze kim loại
TT Nguyên/nhiên vật liệu, hóa chất Đơn vị
Ghi chú Nhà xưởng 1 Nhà xưởng 2 Dự án hoạt động ổn định
- Cấp cho HTXL nước thải tập trung công suất 20m 3 /ngày đêm và 90m 3 /ngày đêm
24 NaOH 50% kg/ngày 0 0,12 0,12 Cấp cho HTXL khí thải công đoạn chống gỉ
25 PAC kg/ngày 0 1,5 1,5 Cấp cho HTXL nước thải sản xuất
26 H2SO4 kg/ngày 0 0,18 0,18 Cấp cho HTXL nước thải sản xuất
27 NaOH kg/ngày 0 0,3 0,3 Cấp cho HTXL nước thải sản xuất
28 Polymer kg/ngày 0 0,018 0,018 Cấp cho HTXL nước thải sản xuất
30 CH3OH kg/ngày 0 2,7 2,7 Chất dinh dưỡng cấp cho HTXL nước thải công suất 90m 3 /ngđ
31 RFS-10I Kg/ngày 0 1 1,0 Cấp cho HTXL nước tải công suất
90m 3 /ngđ (Nguồn: Công ty TNHH Adtec Plasma Technology Việt Nam)
- Nguồn cấp điện: được đấu nối từ đường điện thuộc hệ thống cấp điện của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng)
- Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở: Khi đi vào hoạt động ổn định, nhu cầu sử dụng điện của cơ sở là 2.615.000 kW/năm
* Nguồn cấp nước: được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng)
* Nhu cầu sử dụng nước:
Bảng 1 4: Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở
TT Nhu cầu sử dụng nước Đơn vị
GĐ hoạt động ổn định
I Nước cấp cho sinh hoạt m 3 /ngày 14,4 78,375
Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân viên m 3 /ngày 10 61,875 (a)
Cấp cho vệ sinh cá nhân, rửa chân tay của người lao động
II.2 Nước cấp cho nhà ăn m 3 /ngày 4,4 16,5 (b) Cấp cho nấu ăn, rửa bát đũa tại nhà ăn
II Nước cấp cho sản xuất
II.1 Nước cấp cho làm mát m 3 /lần 20 66
- Tuần hoàn, thay định kỳ 1 tháng/lần
II.2 Nước cấp công đoạn chống gỉ m 3 /ngày 0 2,656
Cấp cho các bước làm sạch trong công đoạn chống gỉ
TT Nhu cầu sử dụng nước Đơn vị GĐ hiện Ghi chú tại
GĐ hoạt động ổn định
- Cấp cho HTXL khí thải từ công đoạn chống gỉ
- Thay định kỳ 1 tháng/lần
III Nước tưới cây, rửa đường m 3 /ngày 2,0 7,837 (d) Cấp cho rửa đường, tưới cây
IV Nước dự phòng, rò rỉ m 3 /ngày 2,0 8,887 (e) Dự phòng, thất thoát
Tổng lượng nước sử dụng thường xuyên m 3 /ngày 18,4 97,7548
V Nước PCCC m 3 162 Cấp cho PCCC
Nhu cầu sử dụng nước cho 825 công nhân viên được tính theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006, quy định rằng tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp là 25 lít/người/ca, với hệ số không điều hòa giờ k=3,0.
(b): Nhu cầu sử dụng nước cho nhà ăn tính cho 825 người Theo TCVN 4513:1988
- Tiêu chuẩn cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế: Tiêu chuẩn dùng nước cho nhà ăn là 18-25 lit/người.bữa ăn
(d): Lượng nước dùng cho tưới cây, rửa đường tính bằng 10% nước cấp cho sinh hoạt
(e): Lượng nước dự phòng, rò rỉ được tính bằng 10% (nước cấp tại các mục I, II.1, III)
(*): Máy Chiller là máy làm mát có chức năng làm mát cho một số máy móc của công đoạn điều chỉnh đơn, điều chỉnh tổng hợp
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
1.5.1 Các hạng mục công trình của cơ sở
Cơ sở có tổng diện tích đất sử dụng là 20.000m², trong đó 90% các hạng mục công trình phục vụ cho hoạt động sản xuất đã được xây dựng hoàn thiện.
Bảng 1 5: Các hạng mục công trình của cơ sở
TT Công trình Số lượng
A Nhà xưởng số 1 và văn phòng
A1 Hạng mục công trình chính
1 Nhà văn phòng + nhà ăn 01 900
- 02 tầng, chiều cao công trình 9,1m
- Kết cấu: bê tông + thép, bao che bằng tường gạch + panel
- 01 tầng, chiều cao công trình 5,78m
- Kết cấu: thép, bao che bằng tường gạch + tôn
3 Nhà bảo vệ 01 20 01 tầng, kết cấu: tường gạch, trần
4 Nhà để xe 01 63 Kết cấu: khung thép, mái lợp tôn A2 Hạng mục công trình phụ trợ
5 Phòng bơm 01 52 Kết cấu: tường gạch, đặt tại khu vực gần cổng của cơ sở
6 Bể nước ngầm 01 - Dung tích 623m 3
(trạm biến áp, phòng điện)
- 136 Kết cấu: tường gạch, trần BTCT
TT Công trình Số lượng tích
A3 Hạng mục công trình xử lý và bảo vệ môi trường
Hệ thống thoát nước mưa, hệ thống nước thải
Gồm 01 hệ thống thoát nước mưa và
01 hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt, độc lập với nhau
Khu luu giữ chất thải sinh hoạt 01 10 - 01 tầng, có tường bao quanh và vách ngăn giữa các khu vực mái lợp tôn
- Đặt ở phía Tây của cơ sở
Khu lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
Khu lưu giữ chất thải nguy hại 01 10
12 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 01 -
- Công suất xử lý: 20 m 3 /ngày đêm
- Công trình đặt ngầm tại khu vực phía Đông, gần cổng của cơ sở
01 Hệ thống xử lý bụi, khí thải công đoạn gia công mạch, công đoạn lắp ráp đơn, lắp ráp tổng hợp tại khu vực dây dẫn (OK3)
01 Hệ thống xử lý bụi, khí thải công đoạn lắp ráp đơn, lắp ráp tổng hợp tại khu vực đơn (OK4)
B1 Hạng mục công trình chính
- Xây mới tại khu đất dự trữ nằm ở phía Bắc của cơ sở
- Văn phòng 01 91,12 Đặt tại tầng lửng
TT Công trình Số lượng
- Phòng thay đồ 02 251,81 Đặt tại tầng 1
- Chiều cao công trình: 7m, đặt tại tầng 1
- Thực hiện công đoạn chống gỉ
- Khu xử lý tấm kim loại 01 1955,55
- Chiều cao công trình: 7m, đặt tại tầng 1
- Thực hiện công đoạn gia công kim loại
- Chiều cao công trình: 4m, đặt tại tầng 2
- Thực hiện gia công mạch
- Chiều cao công trình: 4m, đặt tại tầng 2
-Thực hiện gia công dây dẫn
- Khu lắp ráp, điều chỉnh, kiểm tra 01 4131,8
- Chiều cao công trình: 4m, đặt tại tầng 3
- Thực hiện công đoạn lắp ráp, điều chỉnh, kiểm tra
- Phòng sạch 01 52,43 - Chiều cao công trình: 4m, đặt tại tầng 3
- Chiều cao công trình: 4m, đặt tại tầng 3
- Thực hiện đóng gói sản phẩm
- Kho hóa chất 01 34,52 Chiều cao công trình: 7m, đặt tại tầng 1
- Phòng nồi hơi 01 38,69 Chiều cao công trình: 7m, đặt tại tầng 1
TT Công trình Số lượng tích
- Khu vận chuyển, dỡ hàng 01 874,07 Đặt tại tầng 1
- Kho 03 1134,34 Chiều cao công trình: 4m, đặt tại tầng 2
14 Nhà để xe mới 01 1469,25 Xây mới tại khu đất dự trữ nằm ở phía Đông của cơ sở B2 Hạng mục công trình phụ trợ
Nằm trong nhà xưởng mới, trong đó 02 khu đặt tại tầng 1, 02 khu đặt tại tầng 2, 01 khu đặt tại tầng 3
16 Phòng bơm + bể nước ngầm mới 01 37,3 Xây mới tại khu đất dự trữ nằm ở phía Đông của cơ sở
17 Phòng máy nén khí 02 80,73 Gồm phòng máy nén khí 1 và 2, đặt tại tầng 1 của nhà xưởng số 2
19 Phòng đặt máy biến áp 01 81,36 Đặt ở vị trí phía Tây của cơ sở, cạnh nhà xưởng số 2
20 Phòng điện 01 127,28 Chiều cao công trình: 7m, đặt tại tầng 1 của nhà xưởng số 2 B3 Hạng mục công trình xử lý và bảo vệ môi trường
Khu lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Đặt tại tầng 1 của nhà xưởng số 2
- Lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp thông thường của cơ sở
22 HTXL nước thải sinh hoạt 01 -
Công suất 90m 3 /ngày đêm, đặt tại khu đất dự trữ phía Tây Bắc, gần nhà xưởng mới của cơ sở
TT Công trình Số lượng
24 HTXL nước thải sản xuất 01 -
Công suất 6m 3 /ngày đêm, đặt cạnh HTXL nước thải sinh hoạt của nhà xưởng số 2
Để giảm thiểu ô nhiễm không khí, dự án 25 HTXL khí thải 07 bao gồm việc đầu tư lắp đặt hệ thống xử lý khí thải cho các công đoạn sản xuất khác nhau Cụ thể, sẽ có một hệ thống xử lý khí thải cho công đoạn chống gỉ (OK1), hai hệ thống cho công đoạn gia công mạch tại khu vực phòng SMT (OK2.1, OK2.2), và hai hệ thống cho công đoạn lắp ráp đơn, lắp ráp tổng hợp tại khu vực dây dẫn (OK3.1, OK3.2) Ngoài ra, hai hệ thống xử lý khí thải cũng sẽ được lắp đặt cho công đoạn lắp ráp tại khu vực phòng sản xuất (OK5, OK6).
1.5.2 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở
Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở như sau:
Bảng 1 6 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở
TT Tên thiết bị, máy móc Đơn vị tính
Xuất xứ Năm sản xuất Nhà xưởng 1 Nhà xưởng 2 Tổng
1 Máy biến áp Cái 10 11 21 Việt Nam 2015, 2016,
2 Tải giả Cái 17 20 37 Mỹ, Nhật Bản
3 Máy làm mát Chiller Cái 5 6 11 Hàn Quốc, Việt
4 Máy phân tích Cái 4 4 08 Trung Quốc 2020
5 Máy phát chức năng Cái 7 8 15 Trung Quốc 2018, 2021
6 Ampe kìm Cái 5 5 10 Nhật Bản 2021
7 Bộ đo dòng Cái 03 03 06 Nhật Bản 2020
8 Bộ hiệu chuẩn Cái 13 - 13 Nhật Bản 2016, 2021
9 Máy hiện sóng lưu trữ kỹ thuật số Cái 16 - 16 Mỹ, Nhật Bản 2014, 2015,
10 Máy phân tích phổ Cái 04 - 04 Mỹ 2018
TT Tên thiết bị, máy móc Đơn vị tính
Xuất xứ Năm sản xuất Nhà xưởng 1 Nhà xưởng 2 Tổng
11 Máy đo AVGPWR Cái 04 - 04 Mỹ 2018
12 Cảm biến nguồn Cái 05 - 05 Mỹ, Nhật Bản 2012, 2018
13 Máy nâng KOMATSU Cái 01 - 01 Nhật Bản 2014
14 Máy đo 2000kg Cái 01 - 01 Italia 2018
15 Máy hàn tay FKR-300 Cái 03 - 03 Việt Nam 2020
16 Biến áp tự động Cái 07 - 07 Việt Nam 2014, 2015,
18 Máy nén khí DT-175-2C Cái 01 - 01 Việt Nam 2015
19 Đồng hồ vạn năng kỹ thuật số Cái 09 - 09 Đài Loan, Nhật
20 Đồng hồ đo kẹp Cái 02 - 02 Nhật Bản 2014
21 Nhiệt kế máy hàn HS-30K Cái 01 - 01 Nhật Bản 2019
22 Máy phân tích mạng Cái 06 - 06 Malaysia 2012, 2018
TT Tên thiết bị, máy móc Đơn vị tính
Xuất xứ Năm sản xuất Nhà xưởng 1 Nhà xưởng 2 Tổng
23 Trình điều khiển mô-men xoắn Cái 05 - 05 Nhật Bản 2019
24 Máy đo LCR Hitester Cái 01 - 01 Nhật Bản 2014
25 Máy đo trở kháng Cái 02 - 02 Thái Lan 2019
26 Máy đo điện áp Cái 02 - 02 Đài Loan 2015
27 Đầu dò điện áp cao Cái 02 - 02 Nhật Bản 2021
28 Đầu dò kiểm tra Cái 02 - 02 Nhật Bản 2021
30 Bộ nguồn DC điều chỉnh
32 Hộp hiệu chuẩn đầu dò
33 Máy phối hợp trở kháng Cái 02 - 02 Nhật Bản 2013, 2019
TT Tên thiết bị, máy móc Đơn vị tính
Xuất xứ Năm sản xuất Nhà xưởng 1 Nhà xưởng 2 Tổng
35 Gá điều chỉnh mạng Cái 02 - 02 Nhật Bản 2019
36 Máy uốn tự động Cái 04 04 Nhật Bản 2020
37 Máy tước dây Cái 06 06 Thụy Sĩ 2020
38 Máy cắt chữ thập LC100 Cái 04 04 Đức 2021
39 Máy hàn GOOTRX-852 Cái 22 22 Nhật Bản 2015, 2016,
40 Bộ đo 3532-50 LCR Cái 01 01 Nhật Bản 2015
41 Bộ đo MΏ Cái 03 03 Thái Lan 2021
42 Bộ đa số kỹ thuật số Cái 01 01 Nhật Bản 2018
43 Máy sấy Cái 25 26 51 Trung Quốc 2020
44 Máy hàn điểm Cái 02 02 Nhật Bản 2015
45 Lò nung mạch Cái 01 02 Nhật Bản 2017, 2022
46 Máy phát điện Nitơ Cái 02 02 Nhật Bản 2015
TT Tên thiết bị, máy móc Đơn vị tính
Xuất xứ Năm sản xuất Nhà xưởng 1 Nhà xưởng 2 Tổng
47 Máy sấy khí Cái 01 01 Đài Loan 2016
48 Máy cắt bảng mạch Cái 01 01 Nhật Bản 2017
49 Máy nén khí SWAN Cái 01 01 Đài Loan 2019
50 Kính lúp Mantis Elite Cái 01 01 Việt Nam 2019
51 Máy phát điện cho SMT Cái 01 01 Nhật Bản 2014
52 Máy in kem thiếc Bộ 01 02 Nhật Bản 2019, 2022
53 Máy làm mát cho máy in kem thiếc Bộ 02 02 Nhật Bản 2019, 2022
54 Máy gắn linh kiện dán Bộ 04 04 Nhật Bản 2020, 2022
55 Máy kiểm tra tự động Bộ 01 01 Nhật Bản 2019
56 Tủ để cuộn Bộ 01 01 Nhật Bản 2019
57 Máy xúc, lật SLD -880a Bộ 04 04 Nhật Bản 2019, 2022
58 Băng tải Bộ 06 06 Nhật Bản 2019, 2022
59 Máy biến đổi điện áp Cái 01 01 Đài Loan 2016
60 Máy hàn dòng chảy Bộ 01 01 Nhật Bản 2020
TT Tên thiết bị, máy móc Đơn vị tính
Xuất xứ Năm sản xuất Nhà xưởng 1 Nhà xưởng 2 Tổng
61 Máy trộn kem thiếc Cái 01 01 Nhật Bản 2021
62 Máy lấy ba via bộ 0 01 01 Nhật Bản 2022
63 Máy uốn HRB5020 bộ 0 01 01 Nhật Bản 2022
64 Máy uốn bộ 0 01 01 Nhật Bản 2022
65 Hệ thống robot uốn kim loại hoàn toàn tự động bộ 0 02 02 Nhật Bản 2022
66 Thiết bị đa chức năng bộ 0 01 01 Nhật Bản 2022
67 Máy nén khí loại tăng cường bộ 0 01 01 Nhật Bản 2022
68 Máy phay trung tâm 3 trục bộ 0 02 02 Nhật Bản 2022
69 Máy cài đặt công cụ bộ 0 01 01 Nhật Bản 2022
70 Máy nén khí hitachi bộ 01 02 02 Nhật Bản 2019, 2021
71 Nồi hơi đốt gas cái 0 01 01 Nhật Bản 2022
(Nguồn: Công ty TNHH Adtec Plasma Technology Việt Nam) móc thiết bị văn phòng như máy tính, máy in, máy photocopy…
Tiến độ, vốn đầu tư, nhu cầu sử dụng lao động của cơ sở
1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án
-Tiến độ đối với mục tiêu dự án đã đăng ký:
Máy nguồn RF Plasma và các thiết bị hỗ trợ tối đa công suất, bao gồm máy đo công suất, đã chính thức đi vào hoạt động Những thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất màn hình LCD và công nghệ chất bán dẫn.
+ Hoạt động mua bán hàng hoá và và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá: Đi vào hoạt động tháng 7/2016
- Tiến độ giai đoạn 1 tại địa điểm Lô J.2, Khu công nghiệp Quế Võ (khu vực mở rộng), Phường Nam Sơn, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
+ Khởi công và tiến hành xây dựng nhà xưởng, văn phòng: từ quý 2/2019 đến quý 4/2019
Hoàn thành công trình và chuyển giao máy móc, thiết bị từ Khu công nghiệp Quế Võ (khu vực mở rộng) tại xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh về Lô J.2, Khu công nghiệp Quế Võ (khu vực mở rộng), phường Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, Việt Nam Tuyển dụng lao động, lắp đặt máy móc thiết bị và tiến hành vận hành thử vào tháng 12/2019 Công trình chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong Quý I/2020.
- Tiến độ giai đoạn 2: Tại địa điểm J.2, Khu công nghiệp Quế Võ (khu vực mở rộng), Phường Nam Sơn, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
+ Khởi công xây dựng nhà xưởng số 2, nhà để xe: từ quý III/2022 đến quý III/2023
Hoàn thành công trình và bổ sung máy móc, thiết bị cùng cơ sở vật chất, tuyển dụng lao động, lắp đặt máy móc thiết bị và vận hành thử sẽ được thực hiện trong Quý IV/2023.
+ Chính thức đưa công trình mở rộng đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh: Quý I/2024
Tổng vốn đầu tư của cơ sở đạt 692.018.710.178 đồng, tương đương với sáu trăm chín mươi hai tỷ đồng, không trăm mười tám triệu đồng, bảy trăm mười nghìn đồng và một trăm bảy mươi tám đồng Việt Nam.
Trong đó vốn góp để thực hiện dự án là: 55.350.000.000 đồng, chiếm tỷ lệ 8% tổng vốn đầu tư
1.6.3 Nhu cầu sử dụng lao động của cơ sở
+ Tổng số công nhân viên của cơ sở giai đoạn hiện tại là 220 người
+ Tổng số công nhân viên của cơ sở khi đi vào hoạt động ổn định dự kiến là 825 người
- Chế độ lao động của cơ sở:
Chế độ làm việc bao gồm ca 8 giờ, 1 ca/ngày và 26 ngày/tháng Người lao động sẽ được ký hợp đồng theo quy định của Luật lao động, cùng với các ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước và dự án.
Người lao động tham gia dự án sẽ được hưởng đầy đủ các chế độ theo Luật lao động và quy định của nhà nước, bao gồm việc đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), tham gia công đoàn và các tổ chức xã hội khác.
Nhân viên được trang bị đầy đủ thiết bị phòng hộ lao động cần thiết, đồng thời chủ cơ sở tạo ra môi trường làm việc tốt nhất và đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động Ngoài ra, lao động tại cơ sở còn được tham gia bảo hiểm y tế và các tổ chức xã hội khác.
+ Chủ cơ sở luôn đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho nhân viên để tạo sự gắn bó phục vụ công ty lâu dài.
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có)
* Sự phù hợp của cơ sở với các quy định của pháp luật và các quy hoạch phát triển có liên quan:
Cơ sở sản xuất máy nguồn plasma và thiết bị hỗ trợ được đặt tại KCN Quế Võ, phường Nam Sơn, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tỉnh Bắc Ninh khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp tập trung, do đó việc lựa chọn KCN làm địa điểm hoạt động là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh.
KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) đã được đầu tư hoàn thiện về cơ sở hạ tầng như giao thông, trạm điện, hệ thống cấp nước, thoát nước và hệ thống xử lý nước thải tập trung Điều này mang lại lợi thế lớn cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh khi đặt tại khu vực này.
Cơ sở này hoàn toàn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh, thể hiện qua một số văn bản cụ thể.
Quyết định số 1831/QĐ-Ttg ngày 09/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, với định hướng mở rộng và phát triển bền vững đến năm 2030 Quy hoạch này nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của tỉnh trong tương lai.
- Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 về phát triển công nghiệp hỗ trợ
Quyết định số 347/QĐ-UBND ngày 18 tháng 07 năm 2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh đã phê duyệt việc điều chỉnh và bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020, với tầm nhìn đến năm 2030 Quy hoạch này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp địa phương.
- Quyết định 1224/QĐ/TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh;
Quyết định số 452/QĐ-BTNMT ngày 13/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Quế Võ mở rộng” Quyết định này khẳng định cam kết của chính phủ trong việc đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai dự án.
* Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch ngành nghề và phân khu chức năng:
Cơ sở sản xuất máy nguồn plasma và thiết bị hỗ trợ tại KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) hoàn toàn phù hợp với quy hoạch ngành nghề đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) thu hút đầu tư từ nhiều ngành nghề đa dạng như công nghiệp điện tử, cơ khí, nhựa, bao bì và chế tạo máy, theo Quyết định số 452/QĐ-BTNMT ngày 13/3/2009.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có)
Cơ sở vẫn duy trì sự phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải, không thay đổi so với đánh giá trong Giấy phép môi trường được cấp năm 2022.
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Cơ sở đã hoàn thiện hệ thống thu gom và thoát nước mưa tách biệt với hệ thống thu gom và thoát nước thải, đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý nước mưa Sơ đồ hiện trạng của hệ thống thu gom, thoát nước mưa được trình bày như sau:
Hình 3 1: Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước mưa hiện có của cơ sở
Hệ thống thu gom và thoát nước mưa trên mái của cơ sở được thiết kế với các đường ống đứng PVC ф160mm, giúp thu gom nước mưa và dẫn xuống hệ thống cống Nước mưa chảy tràn trên bề mặt cơ sở sẽ được dẫn vào hệ thống thu gom và thoát nước mưa của KCN tại một điểm đấu nối.
Hệ thống thu gom và thoát nước mưa từ đường nội bộ được thiết kế để nước mưa chảy tràn trên bề mặt vào cống tròn bê tông đúc sẵn với đường kính từ D300 đến D600mm, được đậy bằng tấm đan Nước sẽ chảy theo nguyên tắc tự chảy với độ dốc i từ 0,17% đến 0,25%, dẫn vào hệ thống thu gom và thoát nước mưa của khu công nghiệp.
01 hố ga có kích thước (2mx2mx2m)
Trong hệ thống thu dẫn nước mưa của KCN, nắp đan được lắp đặt tại các vị trí chiến lược để thu cặn, đảm bảo nước được xử lý trước khi được thải ra hệ thống thu gom và thoát nước mưa.
Nước mưa trên mái Nước mưa chảy tràn trên bề mặt
Song chắn rác Đấu nối với hệ thống thu gom và thoát nước mưa của KCN
Hệ thống thu nước mưa chất cặn lắng này được cơ sở thường xuyên nạo vét đảm bảo cho hệ thống thoát nước mưa hoạt động tốt
Bảng 3 1 Thông số kỹ thuật của hệ thống thoát nước mưa của cơ sở
STT Hệ thống Thông số kỹ thuật
Nhà xưởng số 1 Nhà xưởng số 2
I Hệ thống thu nước mưa mái
Kích thước: 600 x 1.000 mm Tổng chiều dài: 1,8 m Chế độ vận hành: tự chảy Độ dốc: 1%
Kết cấu: tường xây 220mm
Kích thước D:600 Độ dốc: i= 0,02 và i=1%
Kết cấu: PVC + máng tôn
II Hệ thống thu nước mưa bề mặt
Kích thước D300-D600 Tổng chiều dài: …… m Độ dốc: i=0,17-0,25%
Kích thước: D400-D600 mm, D250 ống PVC
Tổng chiều dài: 285 m Chế độ vận hành: tự chảy Độ dốc: 0,2-0,5%
Kết cấu: cống tròn bê tông đúc sẵn
2.2 Hố ga trong hệ thống thoát nước mưa
Số lượng: 19 Kết cấu: BTCT Kích thước: 2880 x 2880 mm
Số lượng: 33 Kết cấu: BTCT Kích thước: 800 x 800mm, 700 x700
2.3 Hố ga thoát nước mưa
Số lượng: 01 cái Số lượng: 01 cái
Nhà xưởng số 1 Nhà xưởng số 2 đấu nối với
Kích thước: 2 x 2 x 2 m Kết cấu: BTCT
Vị trí: Nằm trên đường D4 của KCN Quế Võ mở rộng
Kích thước: 2 x 2 x 2 m Kết cấu: BTCT
Vị trí: Nằm trên đường N4 của KCN Quế Võ mở rộng cách điểm mốc số 1 là 50,76m
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Hiện tại cơ sở đã hoàn thiện xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở
Bảng 3 2 Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom, thoát nước thải của cơ sở
STT Hệ thống Thông số kỹ thuật
Ghi chú Nhà xưởng số 1 Nhà xưởng số 2
A Hệ thống thu gom nước thải của cơ sở
I Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt
1.1 Đường ống thu gom nước thải từ nhà vệ sinh Ống nhựa PVC có kích thước DN 90 và DN 110 dài 65m, độ dốc 1% Ống nhựa PVC
Nước thải sinh hoạt và nước làm mát từ nhà xưởng số 1 được thu gom và chuyển đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có công suất 20 m3/ngày đêm.
Nước thải sinh hoạt và nước ngưng
Hố ga thu gom nước thải sinh hoạt
Số lượng: 4 hố Thể tích: 4 m3 Kết cấu: Bê tông
Số lượng: 8 hố Thể tích: 6,5 m3 Kết cấu: Bê tông
1.3 Đường ống thu gom nước thải nhà ăn Ống nhựa PVC Kích thước DN110, độ dốc 1%
Bể tách dầu Số lượng: 02 bể
STT Hệ thống Thông số kỹ thuật
Ghi chú Nhà xưởng số 1 Nhà xưởng số 2
Kết cấu: thoát từ điều hoà, nước thải từ máy hút ẩm và máy lọc
RO được thu gom và đưa về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 90 m3/ngày đêm
1.5 Đường ống gom nước làm mát Ống nhựa PVC Kích thước D110, độ dốc 1%,
1.6 Đường ống thu gom nước ngưng thoát từ hệ thống máy điều hoà, nước thải từ máy hút ẩm và máy lọc RO Ống nhựa PVC Kích thước D60, độ dốc 1%,
II Nước thải sản xuất:
Nước thải sản xuất phát sinh từ công đoạn chống gỉ
(nguồn thải thường xuyên) Ống PVC kích thước DN60
Nước thải sản xuất được thu gom và đưa về hệ thống xử lý nước thải sản xuất, công suất 6 m3/ngày đêm
Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải công đoạn chống gỉ
(nguồn thải không thường xuyên, thải
B Hệ thống thoát nước thải của cơ sở
Nước thải sau khi xử lý tại HTXL nước thải tập trung công suất
20m 3 /ngày đêm đường ống PVC, kích thước DN110, độ dốc i=1% có chiều dài
Nước thải sinh hoạt của nhà xưởng 1 và nước thải sinh hoạt,
STT Hệ thống Ghi chú
Nhà xưởng số 1 Nhà xưởng số 2
Nước thải sau khi được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có công suất 90 m3/ngày đêm sẽ được dẫn qua ống PVC có kích thước D160 và D110, với độ dốc 0,5% Nước thải sản xuất từ nhà xưởng 2 sẽ được đưa vào hố ga thoát nước thải cuối cùng có kích thước (2x2x2)m, với khoảng cách từ đáy cống thoát ra tới đáy hố ga được đảm bảo an toàn.
≥600mm, tại miệng cống thoát ra có lắp đặt cửa van phai, song chắn rác bằng inox đảm bảo đạt yêu cầu của KCN Quế
Nước thải sản xuất sau khi xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 6 m3/ngày đêm đường ống PVC, kích thước D60, độ dốc 0,55 có
- Điểm xả nước thải sau xử lý:
Nước thải của cơ sở hiện đang được xả tại một điểm kết nối với hệ thống thu gom và thoát nước thải của KCN Quế Võ (khu mở rộng), tọa lạc trên đường D4 KCN Quế.
Võ (khu mở rộng), cách điểm mốc số 3 là 12m
Toạ độ: X = 2338773; Y V5251 Đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với điểm xả nước thải/điểm đấu nối nước thải:
Điểm xả nước thải của cơ sở đã tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật theo quy định của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) Cụ thể, hệ thống thoát nước thải được trang bị hố ga (test pit) có kích thước 2x2x2m, với khoảng cách từ đáy cống đến đáy hố ga đạt ≥600mm Ngoài ra, tại miệng cống thoát, cơ sở đã lắp đặt cửa van phai và song chắn rác bằng inox.
Hệ thống thu gom nước thải của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) được xây dựng đồng bộ với hạ tầng khu vực, hiện đang tiếp nhận nước thải từ các cơ sở sản xuất trong KCN Đến nay, khu vực này chưa ghi nhận tình trạng ngập úng do quá tải trong hệ thống thoát nước thải.
Hình 3 2 Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước thải hiện có của cơ sở
Cơ sở đã hoàn thiện xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình xử lý nước thải sơ bộ và hệ thống xử lý nước thải, bao gồm nhà xưởng số 1 và văn phòng.
* Đối với nước thải sinh hoạt từ khu nhà vệ sinh:
Nước thải của cơ sở
Nước thải từ nhà xưởng 1 Nước thải từ nhà xưởng 2
Nước thải từ khu nhà vệ sinh
Nước thải từ khu nhà ăn
Nước thải từ khu nhà vệ sinh
Nước thải từ hệ thống máy điều hoà, máy hút ẩm và máy lọc RO
Nước thải từ công đoạn chống gỉ
KT công đoạn chống gỉ
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 20 m3/ngày đêm
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 6 m 3 /ngày đêm
Hệ thống thu gom thoát nước thải của KCN Quế Võ (KVMR)
Nước thải sinh hoạt từ khu nhà vệ sinh của cơ sở được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải có công suất 20 m3/ngày đêm trước khi xả vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng).
* Đối với nước thải sinh hoạt từ nhà ăn:
Cơ sở đã lắp đặt một bể tách dầu mỡ nhằm xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt từ khu nhà ăn Sau khi qua quá trình xử lý sơ bộ, nước thải sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở trước khi được thải ra hệ thống thu gom và thoát nước thải.
KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) Nguyên lý hoạt động của bể tách dầu mỡ như sau:
Hình 3 3: Nguyên lý xử lý của bể tách dầu mỡ Thuyết minh nguyên lý:
Nước thải từ khu vực nhà ăn được xử lý qua một song chắn rác để loại bỏ chất thải rắn lớn, sau đó chảy qua bể tách dầu mỡ bằng cát có thể tích 1m³, đạt hiệu quả xử lý từ 95 - 98% Cuối cùng, nước thải được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở để tiếp tục quá trình xử lý.
Bể tách dầu mỡ của cơ sở có dung tích 1m 3 , được đặt ngầm tại vị trí bên ngoài nhà ăn, phía Đông Nam của cơ sở
* Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 20m 3 /ngày đêm
Cơ sở đã lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 20m³/ngày đêm, áp dụng công nghệ sinh học và sử dụng module FRP để xử lý toàn bộ nước thải trong giai đoạn 1.
Nước thải gom Song chắn rác
Bể tách dầu mỡ Thải vào hệ thống
Hình 3 4: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của cơ sở công suất 20m 3 /ngày đêm Thuyết minh quy trình xử lý
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Chủ dự án đã đầu tư lắp đặt hai hệ thống xử lý bụi và khí thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm tại các công đoạn gia công mạch và lắp ráp Cụ thể, hệ thống đầu tiên được triển khai tại khu vực dây dẫn (OK3), trong khi hệ thống thứ hai được lắp đặt tại khu vực lắp ráp đơn và lắp ráp tổng hợp (OK4).
Quy trình xử lý của 02 hệ thống như sau:
Hình 3 8 Quy trình xử lý khí thải từ công đoạn gia công mạch; công đoạn lắp ráp đơn, lắp ráp tổng hợp Thuyết minh hệ thống
Khí thải sau khi phát sinh sẽ được hệ thống ống dẫn khí thải của nhà máy hút vào và dẫn đến thiết bị xử lý khí thải Tại đây, khí thải được xử lý bằng phương pháp hấp phụ, trong đó các dung môi hữu cơ và vô cơ sẽ được giữ lại trong mao quản của lớp than hoạt tính hoặc vật liệu lọc khác, với hiệu quả hấp phụ đạt tới 90-98% Do đó, việc lựa chọn chất hấp phụ cần đảm bảo hiệu suất cao và chi phí xử lý thấp Giải pháp đề xuất là sử dụng than hoạt tính làm chất hấp phụ chính trong thiết bị hấp phụ, nhờ vào bề mặt tiếp xúc lớn của nó.
Hệ thống xử lý khí với khả năng hấp phụ các hóa chất và dung môi hữu cơ trong không khí có diện tích bề mặt từ 1000 - 2500 m²/g Hiệu suất xử lý của hệ thống này sẽ đạt mức cao nhất khi được thiết kế với ống hút phù hợp.
Tháp hấp phụ Ống thoát khí Môi trường Ống dẫn khí chính xác
Thông số hệ thống xử lý bụi, khí thải tại công đoạn gia công mạch; công đoạn lắp ráp đơn, lắp ráp tổng hợp như sau:
Bảng 3 6 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải STT Hạng mục Số lượng Thông số/kích thước
HTXL khí thải công đoạn gia công mạch, công đoạn lắp ráp đơn, lắp ráp tổng hợp tại khu vực dây dẫn (OK3)
1 Ống hỳt 11 ống Kớch thước ỉ150 mm/ống, bọc giấy bạc
2 Đường ống dẫn khí 01 hệ thống Đường ống dẫn khí chính có kích thước
Tổng chiều dài đường ống dẫn khí chính là 4,83 m
3 Quạt hút 01 Công suất 0,82 kw, lưu lượng 2.200 m3/h
01 cái kích thước: (dài x rộng x cao) (1x 0,8 x 1) m
Vật liệu: tôn mạ kẽm Vật liệu hấp phụ: Màng lọc than hoạt tính
5 Ống thoát khí 01 Kích thước: miệng ống (450 x300)mm, cao 3m
HTXL khí thải phát sinh từ công đoạn lắp ráp đơn, lắp ráp tổng hợp tại khu vực đơn (OK4)
1 Ống hỳt 13 ống Kớch thước ỉ150 mm/ống, bọc giấy bạc
2 Đường ống dẫn khí 01 hệ thống Đường ống dẫn khí chính có kích thước (610x360mm)
Tổng chiều dài đường ống dẫn khí chính là 41 m
3 Quạt hút 01 Công suất 0,75 kw, lưu lượng 2.600 m3/h
01 cái kích thước: (dài x rộng x cao) = (1 x 0,8 x 1,0) m Vật liệu: tôn mạ kẽm Vật liệu hấp phụ: Màng lọc than hoạt tính
5 Ống thoát khí 01 Kích thước: miệng ống (610 x360)mm, cao 3m.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Chất thải rắn thông thường tại cơ sở bao gồm hai loại chính: chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường, với khối lượng và chủng loại khác nhau.
Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu bao gồm chất thải hữu cơ như rau, thức ăn thừa, và hoa quả thải bỏ, cùng với chất thải vô cơ như vỏ hộp thức ăn và vỏ lon nước Từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên tại cơ sở, tổng khối lượng chất thải phát sinh trong giai đoạn hiện tại (giai đoạn 1) đạt 60kg/ngày.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường:
Chất thải rắn công nghiệp thông thường hiện nay chủ yếu bao gồm vỏ bao nguyên liệu thải như túi nilon và carton, với khối lượng khoảng 2.000 kg mỗi tháng.
* Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt:
Tất cả CTR sinh hoạt tại cơ sở được nhân viên thu gom vào thùng chứa chất thải rắn chuyên dụng và được thu gom hàng ngày.
Chủ dự án đã ký hợp đồng với Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp Bắc Sơn để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt định kỳ.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường:
Chất thải rắn công nghiệp thông thường của cơ sở được lưu trữ tạm thời tại ngăn lưu trữ chất thải rắn công nghiệp thông thường có diện tích 20m 2
Chất thải rắn công nghiệp thông thường của cơ sở được lưu trữ tạm thời tại ngăn lưu trữ chất thải rắn công nghiệp thông thường có diện tích 65,89m 2
Chủ dự án đã ký hợp đồng với Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp Bắc Sơn để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường định kỳ mỗi tuần.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
* Chủng loại, khối lượng chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của cơ sở giai đoạn hiện tại (nhà xưởng số 1 và văn phòng) bao gồm:
Hình 3 9: Thành phần, khối lượng chất thải nguy hại giai đoạn hiện tại của nhà xưởng 1 và văn phòng
TT Tên chất thải Dạng tồn tại
Khối lượng (kg/năm) Mã CTNH
2 Hộp mực in thải Rắn 20 08 02 04
3 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 7,0 16 01 06
4 Bao bì mềm dính thành phần nguy hại thải Rắn 15 18 01 01
5 Giẻ lau, găng tay, vật liệu lọc dính dầu thải bỏ Rắn 55 18 02 01
6 Linh kiện điện tử lỗi, hỏng thải bỏ Rắn 50 19 02 06
* Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Cơ sở đang thực hiện các biện pháp thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải nguy hại như sau:
- Bố trí các thùng chứa chuyên dụng có nắp đậy phù hợp với từng loại chất thải, ghi rõ tên chất thải ở bên ngoài thùng chứa
Chất thải nguy hại được lưu giữ trong khu vực 10m², được thiết kế theo đúng quy định về kho lưu giữ chất thải nguy hại Khu vực này cao hơn mặt sân 10cm, giúp ngăn chặn nước mưa chảy vào và đảm bảo an toàn cho môi trường.
+ Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ CTNH;
Các chất thải nguy hại (CTNH) cần được lưu giữ trong các thiết bị chuyên dụng có nắp đậy, nhằm ngăn chặn hiện tượng đổ tràn và hạn chế khả năng phản ứng giữa các chất thải.
+ Có biển dấu hiệu cảnh báo theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Cơ sở đã hợp tác với Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp Bắc Sơn để thực hiện việc vận chuyển, thu gom và xử lý toàn bộ chất thải nguy hại Tần suất giao chất thải sẽ được điều chỉnh theo lượng chất thải nguy hại phát sinh.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
* Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở
Hiện nay, tiếng ồn và độ rung tại cơ sở chủ yếu phát sinh từ hoạt động giao thông và các máy sản xuất như máy hàn sấy và máy bấm pin Mặc dù tiếng ồn từ các máy sản xuất không cao, kết quả đo đạc cho thấy mức độ tiếng ồn trong khu vực sản xuất dao động từ 52-62dB, hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN24:2016/BYT (mức tối đa cho phép là 85dB) Để đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho người lao động, chủ cơ sở đã triển khai các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung.
- Đối với tiếng ồn, độ rung từ quá trình sản xuất:
+ Kiểm tra mức ồn của thiết bị, nếu mức ồn lớn hơn giới hạn cho phép thì phải lắp các thiết bị giảm âm;
+ Không sử dụng các thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao;
+ Thường xuyên bảo dưỡng các thiết bị máy móc, cải tiến qui trình công nghệ theo hướng giảm tiếng ồn
Quy hoạch thời gian làm việc hợp lý cho nhân viên là rất quan trọng, bao gồm việc lập đồ thị làm việc để đảm bảo họ có thời gian nghỉ ngơi đầy đủ Điều này không chỉ giúp giảm thời gian nhân viên phải tiếp xúc với môi trường ồn ào và rung động cao, mà còn nâng cao hiệu suất làm việc và sức khỏe tổng thể của họ.
- Đối với tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải ra vào cơ sở:
+ Không cho xe nổ máy trong khi đang giao, nhận hàng;
+ Xe chở đúng trọng tải hàng quy định để giảm thiểu rung động;
+ Hạn chế tốc độ, cấm bóp còi để giảm tiếng ồn khi qua khu vực làm việc
* Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của cơ sở:
QCVN 24:2016/BYT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định mức độ tiếng ồn cho phép tại nơi làm việc, bao gồm các vị trí làm việc, lao động và sản xuất trực tiếp Quy chuẩn này nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và sức khỏe cho người lao động, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực của tiếng ồn đến hiệu suất làm việc.
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Để phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường liên quan đến hệ thống xử lý nước thải, chủ cơ sở cần thực hiện các biện pháp hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Bảng 3 7: Các sự cố liên quan đến HTXL nước thải và biện pháp ứng phó
Sự cố Nguyên nhân Biện pháp ứng phó Đối với tủ điện điều khiển Đèn và còi báo động hoạt động
Mực nước trong các hố thu, ngăn điều hòa báo mức đầy
- Nếu máy bơm đang chạy bình thường:
Bước 1: Mở hoàn toàn van trên đường bơm đẩy
Bước 2: Chuyển đổi nút từ "AUTO" sang
Bước 3: Đợi mực nước thấp hơn và đặt lại nút từ “Thủ công” sang “Tự động”
Bước 1: Tắt aptomat của máy bơm Bước 2: Thay thế máy bơm mới
- Nếu đường ống bơm bị tắc:
Bước 1: Nhấn nút điều khiển của máy bơm Bước 2: Làm sạch đường ống bên trong Bước 3: Đặt lại nút ở vị trí “Tự động”
Bơm chìm / máy thổi khí hỏng
- Nếu bơm/máy bơm/bơm định lượng được chạy bình thường, aptomat ở vị trí tắt:
Bước 1: Chuyển đổi nút từ “ON” thành
“OFF” và chờ 15-20 phút Bước 2: Kiểm tra và điều chỉnh giải nhiệt Cài đặt lại rơle nhiệt
Bước 3: Chuyển đổi aptomat sang vị trí
“ON” và chuyển sang vị trí “AUTO”
Bước 4: Kiểm tra thời gian vận hành thiết bị ít nhất 30 phút
- Nếu bơm / máy khí / bơm định lượng hỏng, aptomat ở vị trí tắt
Để thay thế bơm chìm nước thải, trước tiên, bạn cần tắt nút điều khiển Sau đó, thực hiện việc thay thế thiết bị cũ bằng thiết bị mới Tiếp theo, hãy đặt lại nút trên vị trí “Tự động” Cuối cùng, kiểm tra thời gian vận hành của thiết bị ít nhất 30 phút để đảm bảo mọi thứ hoạt động bình thường.
Nút điều khiển của bơm chìm báo đèn màu vàng
Máy bơm bị tắc do có rác dính vào đầu hút
Bước 1: Tắt nút điều khiển Bước 2: Vệ sinh thân máy bơm
Bước 3: Chuyển đổi Aptomat từ “OFF” sang
“ON” và đặt lại nút điều khiển ở vị trí “Auto” Bước 4: Kiểm tra thời gian vận hành thiết bị ít nhất 30 phút
Bơm bị cháy hoặc kẹt vòng bi
Bước 1: Tắt nút điều khiển và tháo bơm ra Bước 2: Thay thế máy bơm mới
Bước 3: Để chuyển đổi Aptomat từ “OFF” sang “ON” và đặt lại nút điều khiển ở vị trí
Sự cố Nguyên nhân Biện pháp ứng phó
Bước 4: Kiểm tra thời gian vận hành thiết bị ít nhất 30 phút
Bơm chìm chạy bình thường,nhưng không lên nước
Bơm đường ống bị hỏng
Kiểm tra và thay thế đường ống mới
Kết nối giữa bơm và khớp nối tự động bị hở
Lắp đặt lại máy bơm
Tắc ống bơm Làm sạch đường ống bằng nước sạch Không mở van Mở van Đối với máy thổi khí
Nút điều khiển của máy thổi khí báo đèn màu vàng Động cơ của máy thổi khí bị cháy và kẹt vòng bi
Bước 1: Tắt nút điều khiển và tháo động cơ ra Bước 2: Thay thế động cơ mới
Bước 3: Chuyển đổi Aptomat từ “OFF” sang
“ON” và đặt lại nút điều khiển ở vị trí “Auto” Bước 4: Kiểm tra thời gian vận hành thiết bị ít nhất 30 phút Không mở van Mở van
Máy thổi khí hoạt động nhưng không có khí
Dây cu-roa bị đứt Tắt máy thổi khí và thay dây mới
Không mở van Mở van Ống dẫn khí bị vỡ (rò khí)
Kiểm tra và thay thế đường ống mới Đối với bể thiếu khí Đệm vi sinh bị tắc do bùn
(hiệu quả xử lý bị giảm)
Bùn dính bám trên đệm vi sinh trong thời gian dài (1 lần/ 1 năm)
Loại bỏ bùn Đệm vi sinh không được sục khí (2 lần/ 1 tuần) Đệm vi sinh phải được sục khí (thường xuyên) Đối với bể hiếu khí
Vi sinh có màu đen
Kiểm tra máy thổi khí: đảm bảo máy chạy bình thường
Tràn nước trong bể hiếu khí
Cơ cấu chắn đệm vi sinh MBBR bị tắc
Vệ sinh, thông tắc chắn đệm
Trong bể hiếu khí xuất hiện nhiều bọt
- Hệ thống ống phá bọt bị hỏng
- Hóa chất phá bọt không được cấp vào bể hiếu khí Đường ống phá bọt bị hỏng phải được làm sạch hoàn toàn Đối với bể lắng
Bùn nổi trên bề mặt của bể lắng
Quá trình kị khí ở đáy bể lắng Hút bùn nổi
* Phương án, phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu, rò rỉ hóa chất
Chủ cơ sở áp dụng một số biện pháp phòng chống rỏ rỉ nhiên liệu, hóa chất như sau:
- Kiểm tra nghiêm ngặt kho chứa nhiên liệu, hóa chất, kho thành phẩm và các phương tiện vận tải;
Hóa chất trong kho cần được dán nhãn rõ ràng và sắp xếp gọn gàng để dễ phân biệt, đặc biệt khi có nhiều loại khác nhau Mỗi lô hàng phải được đánh dấu và ghi tên trên tường nhằm thuận tiện cho việc kiểm tra và giám sát Trong quá trình nhập kho, việc kiểm tra bao bì và phuy chứa hóa chất là rất quan trọng để đảm bảo không có hiện tượng nứt vỡ hay rách thủng, từ đó tránh rò rỉ và tràn đổ.
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình nhập xuất nhiên liệu, cần thực hiện nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật và an toàn Các phương tiện vận chuyển phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn pháp lý và kỹ thuật khi hoạt động trên đường giao thông.
Để đảm bảo an toàn trong quản lý hóa chất, cần tuân thủ quy định của Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ban hành ngày 21/11/2007 cùng với các nghị định và thông tư hướng dẫn liên quan Việc chỉ định người chuyên trách về an toàn hóa chất là điều cần thiết để thực hiện hiệu quả các quy định này.
+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, hướng dẫn thực hiện an toàn hóa chất cho người lao động, người quản lý trực tiếp
Để đảm bảo an toàn trong việc sử dụng hóa chất, cần xây dựng các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất theo quy định tại Nghị định số 113/2017 và hướng dẫn tại Thông tư 32/2017 của Bộ Công thương Đồng thời, việc cập nhật và lưu trữ thông tin về các hóa chất sử dụng là rất quan trọng để quản lý rủi ro hiệu quả.
+ Chấp hành các yêu cầu kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện các quy định về an toàn hóa chất
+ Thực hiện các quy định của pháp luật về xử lý, thải bỏ hóa chất nguy hiểm và dụng cụ chứa hóa chất đó
* Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với khí thải
Tại nhà xưởng số 1 và 2, phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải như sau:
- Hằng ngày tiến hành kiểm tra, kiểm soát định kỳ hệ thống
- Định kỳ 3 tháng/lần, tiến hành bảo trì bảo dưỡng hệ thống
Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý bụi và khí thải, cần tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, đồng thời lập kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố.
Khi xảy ra sự cố, công ty sẽ ngay lập tức ngừng hoạt động sản xuất và báo cáo với cơ quan chức năng nếu sự cố gây thiệt hại đến người và tài sản của công ty.
* Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với khu lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với khu lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại như sau:
Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại cần được trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ theo quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy, bao gồm vật liệu hấp thụ như cát khô hoặc mùn cưa cùng với xẻng Ngoài ra, cần có dấu hiệu cảnh báo phù hợp với loại chất thải nguy hại được lưu giữ, tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam với kích thước tối thiểu 30 cm mỗi chiều.
- Thực hiện phương án phòng chống, ứng phó với sự cố rò rỉ hóa chất, tràn dầu; sự cố bục vỡ đường ống
* Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác
Nhà máy đã hoàn thiện thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy, bao gồm cả hệ thống trong nhà, tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn hiện hành.
* Giao thông phục vụ chữa cháy:
Giao thông trong khu vực cơ sở được thiết kế với đường chạy bao quanh từ bốn phía của nhà máy, giúp xe chữa cháy dễ dàng tiếp cận các hạng mục công trình một cách thuận tiện.
Giao thông bên ngoài cơ sở: Công ty cách Cảnh sát PC & CC tỉnh Bắc Ninh khoảng 20 km
+ Đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Quản lý chặt chẽ các nguồn nhiệt và thiết bị máy móc có khả năng sinh nhiệt, lửa là rất quan trọng Khi sử dụng, cần áp dụng các biện pháp an toàn để đảm bảo an toàn cho người và tài sản.
Phải thao tác vận hành máy móc, thiết bị đúng quy trình, thường xuyên kiểm tra các bộ phận sinh nhiệt, thực hiện bảo dưỡng định kì máy móc
Bảo quản và sắp xếp hàng hóa, vật tư, thiết bị và hóa chất theo quy định riêng biệt là rất quan trọng Cần tránh việc sắp xếp chung các loại vật tư, thiết bị và nguyên vật liệu có khả năng gây ra phản ứng cháy nổ khi tiếp xúc với nhau Điều này không chỉ đảm bảo an toàn mà còn giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn.
Cần lắp đặt hệ thống thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức để giảm thiểu nồng độ chất nguy hiểm cháy nổ Ngoài ra, việc sử dụng các phụ gia trơn cũng giúp hạn chế sự tích tụ của khí, hơi và bụi dễ cháy, nổ trong quá trình sản xuất.
Bố trí thiết bị, dây chuyền sản xuất và nguyên liệu nguy hiểm về cháy nổ tại các khu vực khác nhau là rất quan trọng để đảm bảo an toàn PCCC Cần hạn chế việc tập trung nguyên vật liệu tại nơi sản xuất, chỉ giữ lại hàng hóa và vật tư cần thiết cho quá trình sản xuất Các nguyên liệu và hàng hóa chưa sử dụng hoặc đã hoàn thành sản xuất cần được lưu trữ ở kho riêng biệt, đặc biệt là các loại dễ cháy, nổ phải được bảo quản cách xa nguồn nhiệt.
Không sử dụng nguồn nhiệt, lửa trần trực tiếp ở những nơi có nguy hiểm về cháy, nổ
Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp
3.9.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn nhà xưởng số 2 đi vào vận hành
3.9.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động a Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn vận hành thử nghiệm
Thời gian hoạt động của cơ sở có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng môi trường Các nguồn phát sinh và tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn vận hành thử nghiệm và vận hành thương mại tương tự nhau Giai đoạn thử nghiệm kéo dài khoảng 3 tháng, với hoạt động đạt 100% công suất thiết kế.
Báo cáo này chỉ tập trung vào việc đánh giá và dự báo tác động môi trường trong giai đoạn vận hành thương mại của cơ sở, đặc biệt là khi xưởng số 2 đi vào hoạt động Trong thời gian tới, cơ sở sẽ duy trì số lượng công nhân và giữ nguyên công nghệ sản xuất theo GPMT số 519/GPMT-UBND ngày 24/11/2022 Do đó, chúng tôi không xem xét tác động của nước thải sinh hoạt của công nhân mà chỉ đánh giá các nguồn tác động liên quan đến hoạt động sản xuất của nhà xưởng 2.
2 được thể hiện như sau
Bảng 3 9: Tổng hợp các nguồn tác động có liên quan đến chất thải giai đoạn vận hành của nhà xưởng 2
TT Chất thải Nguồn gây ô nhiễm Đối tượng chịu tác động Ghi chú
I.1 Bụi, khí thải (SOx, NOx,
Từ hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải
Môi trường không khí xung quanh
TT Chất thải Nguồn gây ô nhiễm Đối tượng chịu tác động Ghi chú
I.2 Bụi kim loại (bụi nhôm)
Từ công đoạn gia công kim loại
Môi trường lao động của công nhân viên
1.3 Hơi kiềm, hơi axit Từ công đoạn chống gỉ
1.4 Khí thải hàn (hơi thiếc, hơi chì)
- Từ công đoạn gia công mạch;
- Từ công đoạn lắp ráp đơn, lắp ráp tổng hợp
(BOD5, COD, amoni, coliform, tổng P )
Từ hoạt động sinh hoạt của công nhân lao động Môi trường nước mặt
Giữ nguyên theo báo cáo đề xuất cấp GPMT năm
II.2 Nước thải sản xuất
- Từ công đoạn chống gỉ
- Nước làm mát từ máy chiller III CHẤT THẢI RẮN
III.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Từ sinh hoạt của công nhân lao động
Giữ nguyên theo báo cáo đề xuất cấp GPMT năm
Chất thải rắn công nghiệp thông thường (vỏ bao bì thải bỏ)
Từ hoạt động sản xuất của cơ sở
TT Chất thải nhiễm chịu tác động Ghi chú
Chất thải nguy hại (găng tay, giẻ lau dính dầu, thùng, can đựng hóa chất thải bỏ, linh kiện điện tử lỗi hỏng thải bỏ )
Từ hoạt động sản xuất của cơ sở b1 Tác động đến môi trường không khí
Bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào cơ sở
Các phương tiện giao thông vào cơ sở chủ yếu bao gồm xe chở sản phẩm, nguyên liệu và phương tiện của công nhân Nhiên liệu sử dụng chủ yếu là dầu diesel và xăng, khi đốt cháy trong động cơ, chúng sẽ phát thải các chất khí.
CO, NOx, SOx… và bụi
- Tính toán tải lượng, nồng độ bụi, khí thải
Khi dự án hoạt động, bụi và khí thải chủ yếu phát sinh từ phương tiện vận chuyển sản phẩm, nguyên vật liệu và đưa đón cán bộ công nhân viên Thành phần chính của ô nhiễm bao gồm bụi và các khí độc hại như CO, CO2, SO2.
Vùng ảnh hưởng của ô nhiễm không khí do xe cộ ra vào khu vực dự án trải dài khoảng 1,5 km dọc theo các tuyến đường vận chuyển, với sự lan tỏa ô nhiễm đến hai bên lề của các tuyến đường này.
Theo báo cáo "Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường bộ tại Tp Hồ Chí Minh", lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình cho xe gắn máy 2 và 3 bánh là 0,03 lít/km, trong khi xe ô tô chạy xăng tiêu thụ 0,15 lít/km và xe ô tô chạy dầu tiêu thụ 0,3 lít/km.
Với tải trọng trung bình 16 tấn của xe container, tổng số lượt xe ra vào hàng năm để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm là 0,75 lượt xe mỗi ngày, tương đương 0,094 lượt xe mỗi giờ.
Mỗi năm, Công ty hoạt động trong 312 ngày, bên cạnh đó, hàng ngày có nhiều phương tiện giao thông khác ra vào khu vực để phục vụ cán bộ công nhân viên.
Công ty và khách hàng đến giao dịch Tuy nhiên, các phương tiện này chủ yếu là các phương tiện cá nhân như xe ô tô 4 chỗ, xe máy
Xe máy: 820 chiếc Ô tô: 5 chiếc
Mức độ ô nhiễm giao thông chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chất lượng đường sá, mật độ và lưu lượng xe, chất lượng kỹ thuật của xe, cùng với lượng nhiên liệu tiêu thụ Tải lượng chất ô nhiễm được tính toán dựa trên "hệ số ô nhiễm" do Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) quy định.
Bảng 3 10: Hệ số phát thải của các phương tiện tham gia giao thông Đơn vị: kg/1000km Chất ô nhiễm
Loại phương tiện Bụi SO2 NOx CO VOC
(Nguồn: WHO, Rapid Environmental Assessment, 1993) Ghi chú: S- là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO-, S=0,05%
Theo quy hoạch giao thông, tuyến chính dẫn vào dự án là quốc lộ 18, với mật độ giao thông cao nhất trong khoảng 1,5 km từ cổng dự án Từ đây, các phương tiện sẽ phân chia thành nhiều hướng vận chuyển khác nhau Do đó, lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện ra vào dự án sẽ đạt mức cao nhất khi tất cả các phương tiện cùng hoạt động đồng thời trên quãng đường 1,5 km này.
Dựa trên hệ số phát thải do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cung cấp, chúng ta có thể tính toán tải lượng ô nhiễm không khí từ các phương tiện ra vào dự án bằng công thức cụ thể.
= Lưu lượng xe (xe/h) x Hệ số ô nhiễm (kg/1000km) Kết quả dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí do các xe gây ra như sau: thông
Bụi SO2 NOx CO VOC
Tổng 0,0826 0,00021 0,059 15,06 10,25 Tính toán mức độ lan truyền bụi và khí độc
Nghiên cứu khu vực dự án cần xem xét các yếu tố khí tượng và địa hình để xác định mức độ lan truyền chất ô nhiễm trong không khí Bằng cách áp dụng mô hình tính toán khuyếch tán, chúng ta có thể đánh giá ảnh hưởng của nguồn ô nhiễm từ đường và nguồn mặt đến chất lượng không khí.
Phạm vi ảnh hưởng của bụi, khí độc hại trên tuyến đường như sau:
Sơ đồ tính nguồn đường đề cập đến nguồn ô nhiễm do các phương tiện vận chuyển gây ra Để đơn giản hóa, nguồn đường được coi là nguồn thải liên tục, phát thải ở độ cao gần mặt đất, với gió thổi vuông góc so với nguồn ô nhiễm.
Hình 3 11: Mô hình phát tán nguồn đường
Nồng độ bụi và các chất ô nhiễm được tính toán theo mô hình khuyếch tán nguồn đường như sau: (Công thức Sutton):
(Nguồn: Theo Môi trường không khí – Phạm Ngọc Đăng- Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật) Trong đó:
E: lượng thải tính trên đơn vị dài của nguồn đường trong đơn vị thời gian (mg/m.s), E được tính toán ở phần trên:
z: hệ số khuếch tán theo phương z (m) là hàm số của x theo phương gió thổi
z được tính toán dựa trên công thức Slade với cấp độ ổn định khí quyển loại B, đặc trưng cho khu vực.
Công thức tính nồng độ ô nhiễm không khí tại một điểm cụ thể được mô tả bằng z = 0,53.x^0,73, trong đó x là khoảng cách từ điểm tính đến nguồn thải theo chiều gió Tốc độ gió trung bình tại khu vực này là 2,5 m/s, và độ cao của điểm tính được xác định là 0,5 m Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh được coi là bằng 0 m, tức là mặt đường ngang bằng với mặt đất.
Gió thổi vuông góc với nguồn đường u (m/s)