1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bộ công cụ hỗ trợ giảng viên triển khai hoạt động giảng dạy theo phương pháp tiếp cận năng lực

43 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng bộ công cụ hỗ trợ giảng viên triển khai hoạt động giảng dạy theo phương pháp tiếp cận năng lực
Tác giả Lê Thị Hạnh Xuân
Người hướng dẫn Phó Trưởng Phòng
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Đặt vấn đề (3)
    • 1.1. Lý do chọn sáng kiến kinh nghiệm (3)
    • 1.2. Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm (4)
  • 2. Tổng quan (4)
  • 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ (5)
    • 1.1. Phương pháp tiếp cận năng lực (APC) là gì? (5)
    • 1.2. Mục đích của chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực nhằm (5)
    • 1.3. Dạy học theo tiếp cận năng lực (5)
  • 2. Cơ sở thực tiễn (6)
  • 3. Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề (6)
    • 3.1. Thực trạng giảng viên tham gia giảng dạy theo phương pháp tiếp cận năng lực tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức (6)
    • 3.2. Một số đề xuất khi giảng viên triển khai hoạt động giảng dạy (9)
  • A. Giai đoạn 1 – Chuẩn bị trước khi giảng dạy (9)
  • B. Giai đoạn 2 – Triển khai hoạt động giảng dạy (18)
  • C. Giai đoạn 3 – Đánh giá tổng kết (23)
    • 4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm (31)
    • 5. Những bài học kinh nghiệm (31)
    • 1. Kết luận (33)
    • 2. Kiến nghị (33)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (34)
  • PHỤ LỤC (25)

Nội dung

Tổng quan

- Về không gian: Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ hỗ trợ giảng viên triển khai hoạt động giảng day theo phương pháp tiếp cận năng lực

- Về thời gian: Thực hiện nghiên cứu, đánh giá thực trạng áp dụng phương pháp giảng dạy theo hướng tiếp cận năng lực và kinh nghiệm của cá nhân

Công cụ này được thiết kế dành cho Giảng viên đã được đào tạo về phương pháp tiếp cận năng lực, nhằm hỗ trợ trong quá trình giảng dạy và áp dụng phương pháp này tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ

Phương pháp tiếp cận năng lực (APC) là gì?

Phương pháp tiếp cận năng lực là phương pháp chủ yếu xác định các năng lực cần thiết cho thực hành nghề nghiệp, từ đó chuyển hóa những năng lực này thành mục tiêu cho chương trình đào tạo.

Mục đích của chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực nhằm

Giúp người lao động hành nghề hiệu quả từ những ngày đầu gia nhập thị trường lao động, cho phép họ đảm nhận vai trò và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nghề nghiệp một cách thành thạo.

Để tạo điều kiện cho người lao động hội nhập nghề nghiệp, cần giúp họ hiểu rõ thị trường lao động và bối cảnh đặc thù của nghề đã chọn Điều này bao gồm việc cung cấp thông tin về quyền lợi và trách nhiệm của họ với tư cách là người lao động, từ đó nâng cao khả năng thích ứng và phát triển trong môi trường làm việc.

Tạo điều kiện cho người lao động phát triển nghề nghiệp không chỉ giúp họ nâng cao kiến thức chuyên môn mà còn khuyến khích tính tự chủ và khả năng học hỏi Người lao động cần hiểu rõ các nguyên tắc cơ bản của kỹ thuật, phát triển khả năng diễn đạt, sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp Bên cạnh đó, việc xây dựng những thái độ cần thiết để thành công, phát triển tinh thần trách nhiệm và hướng tới tính tối ưu cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển nghề nghiệp.

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển trong nghề nghiệp giúp người lao động phát triển thái độ tích cực đối với sự thay đổi, đồng thời trang bị cho họ các công cụ cần thiết để quản lý sự nghiệp hiệu quả Đặc biệt, việc nâng cao nhận thức về việc xây dựng doanh nghiệp là rất quan trọng trong quá trình này.

Dạy học theo tiếp cận năng lực

- Năng lực không giới hạn ở kiến thức;

- Năng lực đòi hỏi phải huy động kiến thức, kỹ năng và thái độ trong một tình huống nghề nghiệp

Cần thiết phải thiết lập các điều kiện thuận lợi cho sự huy động nguồn lực trong chương trình đào tạo, bao gồm cả trong doanh nghiệp và tại các trung tâm đào tạo nghề.

- Việc đặt người học vào một tình huống cho phép người học lĩnh hội được năng lực;

1 Trích trang 22 – Tài liệu “ Hướng dẫn tổ chức giáo dục nghề nghiệp” – Bộ giáo dục và đào tạo – xuất bản năm 2012

- Phương pháp này phát triển tính tự chủ và tính chịu trách nhiệm của người học;

- Đây là dịp để người học làm việc nhóm;

- Phương pháp này giúp học viên tự điều chỉnh, sửa sai lầm của chính mình, nếu không đạt được các kết quả mong đợi

- Có thể dựa vào hoạt động thực tế của doanh nghiệp để tạo ra các tình huống sư phạm

- Người học sẽ gặp các tình huống thực tế khi thực tập hoặc theo học một khóa đào tạo ở doanh nghiệp

- Khi giảng dạy trên lớp, có thể mô phỏng các tình huống nghề thực tế

- Những hình thức mô phỏng tình huống: Bài nghiên cứu trường hợp, bài tập thực hành, bài tập đóng vai, mô phỏng doanh nghiệp.

Cơ sở thực tiễn

Việc áp dụng phương pháp tiếp cận năng lực trong đào tạo nghề nhằm thu hẹp khoảng cách giữa giáo dục và nhu cầu của doanh nghiệp đã được triển khai thành công ở nhiều lĩnh vực như Quản lý siêu thị, Quản trị logistics, Công nghệ ô tô và Cơ khí máy nông nghiệp Các chương trình đào tạo này tại các trường đã mang lại hiệu quả tích cực, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

- Tỉ lệ học sinh, sinh viên theo học càng ngày càng nhiều (trung bình từ 10%/ năm)

- Tỉ lệ học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường được nhận ngay tại các doanh nghiệp là 100 %

- Tỉ lệ học sinh, sinh viên được doanh nghiệp đánh giá cao năng lực nghề nghiệp trong quá trình thực tập là 100%

Tỷ lệ học sinh, sinh viên thích nghi tốt với môi trường làm việc tại doanh nghiệp trong vòng 1 tháng sau khi tốt nghiệp đạt 90% Các ngành truyền thống như Kế toán, Kinh doanh thương mại và Công nghệ kỹ thuật đã triển khai chương trình đào tạo theo phương pháp này.

Trong tương lai, ngành cơ khí có tiềm năng mở rộng sang các lĩnh vực khác, qua đó tái cấu trúc chương trình đào tạo hiện tại Điều này sẽ tạo nền tảng cho việc định hướng giảng dạy và tổ chức giảng dạy các năng lực hành nghề một cách hiệu quả hơn.

Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề

Thực trạng giảng viên tham gia giảng dạy theo phương pháp tiếp cận năng lực tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức

2 Trích số liệu thống kê giai đoạn 2010 – 2016 của tổ chức tài trợ dự án APEFE

Từ năm 2010, trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn là một trong bốn trường trong cả nước thực hiện thí điểm đào tạo theo phương pháp tiếp cận năng lực cho ngành Quản lý siêu thị và Logistics Phương pháp này cũng được nhân rộng trong đào tạo các ngành Nhân viên kinh doanh thuộc khoa Quản trị Kinh doanh.

Khoa Tài chính Kế toán tại Trường Cao Đẳng Công nghệ Thủ Đức đào tạo chuyên ngành Kế toán, trong khi Khoa Cơ khí giảng dạy nghề Công nghệ Kỹ thuật cơ khí Bên cạnh đó, các nghề Công nghệ Kỹ thuật ô tô và Điện dân dụng thuộc dự án Hạt giống hi vọng cũng được áp dụng phương pháp giảng dạy tương tự.

Giảng viên tại trường cao đẳng Công nghệ Thủ Đức có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cao, với tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ và thạc sĩ ngày càng gia tăng Họ không chỉ có kinh nghiệm trong đào tạo và nghiên cứu khoa học mà còn có phẩm chất đạo đức tốt và bãn lĩnh chính trị vững vàng Các giảng viên yêu nghề và có khả năng truyền cảm hứng cho sinh viên, đồng thời thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước trong quá trình giáo dục và nghiên cứu.

Trong những năm qua, đội ngũ đã tích cực tham gia nhiều dự án, góp phần hiệu quả vào việc đào tạo và thực hiện mục tiêu của Nhà trường Gần đây, thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và nguồn kinh phí từ Thành phố cùng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, một số Giảng viên đã có cơ hội tham quan, trao đổi và học hỏi kinh nghiệm đào tạo, nghiên cứu khoa học tại các quốc gia trong khu vực và các nước phát triển.

Hiện nay, các khoa trong nhà trường đã nhận được sự hỗ trợ từ các dự án để xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn phương pháp giảng dạy theo hướng tiếp cận năng lực.

Khoa Quản trị Kinh doanh: Nghề Quản lý siêu thị, kinh doanh thương mại, logistics Khoa điện- điện tử: Nghề điện Điện công nghiệp và điện dân dụng

Khoa tài chính kế toán: Nghề Nhân viên kế toán

Khoa Cơ Khí chế tạo máy: Nghề Công nghệ Kỹ thuất cơ khí

Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện trong giáo dục và đào tạo, giảng viên vẫn gặp nhiều bất cập và chưa đáp ứng đầy đủ nhiệm vụ mới Chính phủ đã chỉ ra rằng những thành tựu của giáo dục hiện tại chưa vững chắc, thiếu tính hệ thống và chưa đạt yêu cầu cơ bản.

Nghị quyết số 29-NQ/TW nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Hệ thống giáo dục hiện tại còn nhiều yếu kém, với chất lượng giáo dục thấp, đặc biệt là trong giáo dục đại học và nghề nghiệp Thiếu liên thông giữa các trình độ và phương thức đào tạo, chương trình học nặng lý thuyết nhưng nhẹ thực hành, và chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thị trường lao động Phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả còn lạc hậu, trong khi đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới, dẫn đến tình trạng thiếu chất lượng và tâm huyết trong nghề.

Theo đánh giá của Vương Quốc Anh về trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức năm 2018, phương pháp giảng dạy lý thuyết còn hạn chế, dẫn đến hoạt động học tập thụ động và nhịp độ chậm Cần nỗ lực đa dạng hóa phương pháp dạy và học, tăng cường hoạt động học tập tích cực và khai thác hiệu quả công nghệ học tập Hiện tại, chưa có hồ sơ đánh giá rõ ràng cho từng sinh viên, và cách nhận xét còn sơ sài, chưa tập trung vào điểm mạnh và điểm yếu của sinh viên để giúp họ phát triển năng lực hành nghề.

Trên thực tế của Nhà trường, cá nhân tôi nhận thấy đội ngũ Giảng viên vẫn còn mắc phải những tồn tại sau:

Một số giảng viên vẫn còn thiếu kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các hoạt động như phát triển chương trình đào tạo và tích hợp nội dung giáo dục tình cảm cũng như trách nhiệm nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên Họ gặp khó khăn trong việc thiết kế và triển khai quy trình giảng dạy, và trong quá trình đánh giá học sinh, sinh viên, nhận xét thường còn chung chung và không cụ thể, mặc dù đã thực hiện việc cho điểm.

- Số Giảng viên có tư duy cởi mở với cái mới, dám dấn thân, mạo hiểm, dám nghĩ, dám làm còn chưa nhiều;

Số lượng giảng viên có khả năng đàm phán và ký kết hợp tác với các trường quốc tế về đào tạo, trao đổi học thuật và nghiên cứu khoa học còn hạn chế.

Một số giảng viên vẫn gặp khó khăn trong việc sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong lĩnh vực chuyên môn, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, dẫn đến việc chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong giáo dục.

- Giảng viên trong khoa nhiều, nhưng số lượng tham gia dự án và tập huấn về phương pháp tiếp cận năng lực rất ít

- Giảng viên khi tham gia dự án chưa được khoa cho phép triển khai nhân rộng vì khoa chưa triển khai kế hoạch kịp thời

Cán bộ được cử đi tập huấn chưa xác định rõ trách nhiệm của mình, dẫn đến việc chỉ tham gia buổi đầu và thường xuyên vắng mặt trong các buổi tiếp theo.

- Việc tiếp cận với phương pháp không đầy đủ nên khi về khoa, về trường thực hiện các nội dung hoạt động vẫn còn lúng túng, không đồng bộ.

Giai đoạn 1 – Chuẩn bị trước khi giảng dạy

1 Thu thập thông tin người học

1.1 Thu thập thông tin của học sinh, sinh viên là gì?

Thu thập thông tin là quá trình tìm kiếm, góp nhặt và tổ chức dữ liệu theo các tiêu chí cụ thể để làm rõ những vấn đề và nội dung liên quan đến một lĩnh vực nhất định.

Thu thập thông tin là quá trình xác định nhu cầu thông tin, tìm kiếm nguồn cung cấp thông tin, và tổ chức thu thập dữ liệu theo yêu cầu để đạt được các mục tiêu đã được xác định trước.

Thu thập thông tin của học sinh, sinh viên là quá trình quan trọng nhằm xác định nhu cầu, điểm mạnh, điểm yếu và khả năng phát triển của họ Quá trình này hỗ trợ học sinh, sinh viên trong việc hình thành và phát triển năng lực học tập trong giảng dạy, đồng thời mở ra triển vọng tương lai cho họ.

1.2 Mục đích thu thập thông tin

Để tối ưu hóa quá trình đào tạo cho sinh viên, việc xác định sớm khả năng và những khó khăn mà họ gặp phải là vô cùng quan trọng.

- Hiểu rõ chân dung của từng người học để biện pháp tốt nhất hỗ trợ họ trong quá trình học tập và giúp họ đạt được thành công

1.3 Phiếu thu thập thông tin (gợi ý)

Biết về bạn rõ hơn, để hiểu bạn hơn và hỗ trợ bạn tốt hơn trong suốt quá trình đào tạo

Họ và Tên : Địa chỉ thường trú : Địa chỉ liên lạc trong năm học (nếu khác địa chỉ thường trú) : Điện thoại nhà riêng : Di động : Email :

Tôi sống cùng với: bố mẹ, bố, mẹ, hoặc một người khác (xin nêu rõ) Ngoài ra, tôi cũng có thể sống một mình, sống cùng người yêu, vợ hoặc chồng Nếu là bậc phụ huynh, tôi có thể là bố/mẹ đơn thân và cùng chăm sóc con với vợ/chồng, hoặc tự mình chăm sóc con Tôi cũng có quyền không muốn trả lời câu hỏi này.

2 Anh/chị đã có con ? Nếu có, thì bao nhiêu người con ?

O Có Bao nhiêu người con ?

3 Anh/chị có dị ứng với thức ăn ?

4 Anh/chị có đang phải dùng thuốc điều trị ?

O Tôi không muốn trả lời câu hỏi này

5 Anh/chị có hút thuốc ?

6 Anh/chị có vừa học vừa làm ? (Nếu có, trả lời các câu hỏi sau)

Anh/chị làm ở đâu ? Công việc gì ? Bao nhiêu giờ một tuần ? Thời gian làm việc thông thường:

7 Anh/chị có bằng nghề nào khác ?

Nếu có, là bằng gì ?

Trong quá trình học, bạn có thể dự kiến trang trải chi phí bằng nhiều nguồn hỗ trợ khác nhau, bao gồm sự hỗ trợ từ bố mẹ, vợ/chồng, vay mượn, học bổng, tiền tiết kiệm và làm việc Nếu bạn không chắc chắn về cách trang trải, cũng có thể chọn phương án "tôi không biết".

9 Anh/chị có biết các chương trình cho vay hoặc học bổng không ? o Có o Không

10 Anh/chị có muốn biết thông tin về các chương trình cho vay hoặc học bổng không ? o Có o Không

11 Bao lâu rồi anh/chị không đi học ?

12 Anh/chị đánh giá như thế nào về con đường học tập của mình (từ cấp một) ? o Dễ oĐôi khi gặp khó khăn o Rất khó

Trong quá trình học tập, nhiều người có thể gặp phải khó khăn Một số chỉ gặp khó khăn với môn tiếng Pháp, trong khi những người khác có thể gặp trở ngại trong môn toán Cũng có những trường hợp học sinh gặp khó khăn ở cả hai môn này Tuy nhiên, cũng không ít người không gặp phải vấn đề gì trong quá trình học.

14 Anh/chị gặp khó khăn này oChỉ ở cấp một oChỉ ở cấp trung học oTừ cấp một đến trung học o Không có

15 Theo anh/chị, trình độ tiếng Anh của mình ở mức độ nào ? o Rất giỏi o Giỏi oTrung bình o Yếu oRất yếu (gần như không có)

16 Anh/chị có gặp khó khăn khi đứng làm việc hoặc chuyển vật nặng không ?

Mức độ hứng thú của anh/chị khi ghi danh vào chương trình học được phân loại như sau: rất hứng thú, hứng thú trung bình, ít hứng thú, hoặc không rõ về lựa chọn nghề nghiệp.

18 Thông tin khác anh/chị muốn chia sẻ với chúng tôi để chúng tôi có thể hỗ trợ anh/chị tốt hơn trong quá trình đào tạo

Trong các chủ điểm trong chương trình đào tạo, anh/chị cho biết kiến thức hoặc nền tảng của anh/chị về từng chủ điểm :

Khoanh tròn số lớn hơn trong mỗi cặp sau

 3 446 823 344 823 Đối với từng số sau đây, viết số liến trước và liền sau số này

HIỂU Câu hỏi 1 Điểm khác nhau giữa 250 ml sữa và một ly sữa là gì ?

CHỦ ĐIỂM Tôi thực hiện thường xuyên

Tôi thực hiện vài lần

Tôi chưa từng thực hiện

Tôi không biết gì về chủ điểm

Giá của một bữa ăn dành cho bốn người là 65,00 $

Mỗi người phải trả bao nhiêu ?

Louise uống 21 lít nước trong một tuần

Lượng nước này là bao nhiêu mili-lít ?

Hóa đơn nhà hàng là 100,00 $ trước thuế và khách hàng cho tiền boa là 15%

Tiền boa là bao nhiêu ?

Một đầu bếp phải chuẩn bị sốt Mornay Theo công thức cho 10 người, cần 1 kg phô- mai Parmesan

Lượng phô-mai cần thiết để chuẩn bị bữa ăn cho 7 người là bao nhiêu ?

Xin cảm ơn sự cộng tác của anh/chị

Chúc anh/chị có một năm học thành công !

2 Lập kế hoạch giảng dạy

Kế hoạch giảng dạy là một tập hợp các hoạt động Dạy và Học được tổ chức hợp lý, nhằm đạt được mục tiêu bài học trong khoảng thời gian đã định Giảng viên cần chuẩn bị kế hoạch này trước khi bắt đầu buổi giảng để đảm bảo hiệu quả trong việc truyền đạt kiến thức.

2.2 Chuẩn bị lập kế hoạch

Thời gian cho một năng lực không chỉ bao gồm thời gian dạy và học, mà còn bao gồm thời gian dành cho việc đánh giá hỗ trợ học tập, giảng dạy điều chỉnh và thực hiện đánh giá tổng kết.

Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình giảng dạy và đánh giá, số giờ phân bổ cho từng mục cần được xác định ngay từ giai đoạn lập kế hoạch giảng dạy năng lực, với tỉ lệ hợp lý nhằm đảm bảo đủ thời gian cho cả hai hoạt động này.

+ Tài liệu cần thiết để soạn phiếu lập kế hoạch giảng dạy cho một năng lực cụ thể :

• Tài liệu hướng dẫn học tập hiện có của nghề, Khoa

• Một số tài liệu tham khảo khác,

+ Phân tích năng lực bằng cách xác định mối liên hệ giữa :

• Các thành tố năng lực trong chương trình đào tạo ;

• Kiến thức liên quan đến năng lực và điểm mốc của các thành tố năng lực trong phiếu gợi ý sư phạm ;

• Phiếu trình bày năng lực và mô tả bài thi trong bộ chuẩn đánh giá

+ Từ bảng phân tích, xác định các thành phần cần triển khai giảng dạy:

• Tất cả các thành tố năng lực

• Thời gian dành cho hoạt động dạy-học và tỉ lệ phân bổ (%) trong chương trình

• Cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc và dụng cụ có thể sử dụng

• Quá trình phát triển của nghề và công nghệ: một số nội dung có thể được thay đổi hoặc bỏ đi và các nội dung mới được thêm vào

+ Xác định hoạt động dạy và học cho tất cả các thành tố năng lực:

• Hoạt động dạy-học được gợi ý trong phiếu gợi ý sư phạm

• 5 giai đoạn lĩnh hội năng lực

+ Dự kiến đánh giá hỗ trợ học tập :

• Để thu thập thông tin nhằm xác định điểm mạnh và điểm yếu của người học (đánh giá hỗ trợ trong quá trình đào tạo)

• Để xem xét và điều chỉnh quá trình giảng dạy nhằm tạo điều kiện cho người học tiến bộ (giảng dạy điều chỉnh)

Dự kiến về học liệu bao gồm số lượng, hình ảnh, thiết bị, máy móc và dụng cụ cần thiết Đồng thời, cần chú trọng đến phòng học và các biện pháp phòng tránh tác hại đối với sức khỏe, an toàn cũng như bảo vệ môi trường.

PHIẾU LẬP KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Năng lực số: Tên năng lực

Kế hoạch giảng dạy của giáo viên :

Các giai đoạn học tập

Kiến thức Kỹ năng Thái độ

Hoạt động giảng dạy Đánh giá hỗ trợ học tập *

Đánh giá hỗ trợ học tập là công cụ quan trọng để kiểm tra sự tiến bộ của người học, đồng thời giúp điều chỉnh phương pháp giảng dạy khi cần thiết.

3 Chuẩn bị trang thiết bị, cơ sơ vật chất

Tổ chức cơ sở vật chất là việc trình bày đầy đủ các nguồn lực sư phạm, bao gồm giáo viên, thiết bị, phòng học, học liệu và các phương tiện thiết yếu khác, nhằm đảm bảo quá trình triển khai đào tạo hiệu quả cho từng năng lực.

Trong đào tạo nghề, cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực, với nhu cầu về trang thiết bị đa dạng và phức tạp Các nhu cầu này có thể được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau.

Nhóm 1 – Máy móc, thiết bị và phụ kiện,

Nhóm 2 – Công cụ và dụng cụ,

Nhóm 3 – Thiết bị bảo hộ,

Nhóm 4 – Vật tư và nguyên vật liệu,

Nhóm 5 – Bàn ghế và thiết bị văn phòng,

Nhóm 6 – Thiết bị nghe nhìn và tin học,

Nhóm 7 – Thiết bị dạy học

Giai đoạn 2 – Triển khai hoạt động giảng dạy

Thiết lập hệ thống theo dõi chuyên cần cho người học giúp cảnh báo sớm và nhắc nhở kịp thời, từ đó hạn chế tối đa việc bị cấm thi và đảm bảo đủ thời gian để lĩnh hội năng lực.

- Đánh giá việc tham dự lớp học của người học nếu cần sẽ điều chỉnh phương pháp giảng dạy và quản lý lớp học

STT MSSV Họ và tên Hiện diện

Lý do Điều chỉnh/hỗ trợ (2)

(1) Cột Hiện diện ghi Có hoặc Vắng

(2) Cột này nếu lớp vắng nhiều có thể điều chỉnh chiến lược dạy học hoặc đưa ra các hình thức hỗ trợ học tập cho học sinh, sinh viên

2 Biên soạn tình huống giảng dạy

Tình huống giảng dạy đóng vai trò quan trọng trong việc đặt học viên vào bối cảnh cụ thể, với thời gian và nguồn lực hạn chế, từ đó giúp họ rèn luyện khả năng ra quyết định hợp lý.

Sự đa dạng trong tình huống học tập khuyến khích người học phát triển tính chủ động và óc sáng tạo, từ đó giúp họ tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng, sâu sắc và ghi nhớ lâu hơn.

2.2 Các bước biên soạn tình huống giảng dạy

Bước 1 - Đặt tình huống: đặt người học trong bối cảnh nghề nghiệp

Bước 2 - Hiểu yêu cầu người học xác định kiến thức hoặc tài liệu cần thiết, và phần này sẽ được giảng viên kiểm tra trước khi tiến đến bước tiếp theo.

Bước 3 - Làm: Người học sẽ được đưa vào tình huống thực tế để đánh giá khả năng tiếp thu năng lực Việc thực hiện và áp dụng năng lực đã học là điều cần thiết để xác định mức độ thành thạo của họ.

Bước 4 - Phiếu Ghi nhớ: điều gì cần phải ghi nhớ

2.3 Phiếu biên soạn tình huống giảng dạy

- Vị trí làm việc liên quan đến năng lực

- Bối cảnh tình huống cần giải quyết

- Gồm: các câu hỏi, tài liệu hỗ trợ câu hỏi, phiếu trả lời

- Khái quát, gợi mở các bước

- Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Gồm: các câu hỏi, tài liệu hỗ trợ câu hỏi, phiếu trả lời

- Thực hiện hoạt động hoặc sản phẩm

- Chi tiết, cụ thể, kết quả

- Hệ thống nội dung, kiến thức cốt lõi

- 1 tài liệu để giải quyết tình huống

- Ngắn gọn, cốt lõi, cần thiết

2.4 Một số lưu ý khi biên soạn tình huống giảng dạy

- Nội dung biên soạn tuỳ thuộc vào Giảng viên, có thể là một buổi lên lớp hoặc toàn bộ năng lực mà học sinh, sinh viên cần lĩnh hội

- Tình huống giảng dạy phải luôn luôn kèm theo đáp án

Hồ sơ giảng dạy cá nhân của Giảng viên không được phép kiểm tra hoặc yêu cầu giao nộp bởi cán bộ quản lý đào tạo và quản lý khoa Việc đánh giá chỉ dựa trên năng lực mà học sinh, sinh viên đã tiếp thu sau khi Giảng viên hoàn thành quá trình giảng dạy.

- Giảng viên phải biên soạn tình huống giảng dạy trước khi thực hiện hoạt động giảng dạy

3 Đánh giá hỗ trợ người học (Đánh giá trong quá trình giảng dạy)

3.1 Mục đích đánh giá hỗ trợ

Việc đánh giá cho các mục tiêu sư phạm là công cụ quan trọng giúp điều chỉnh quá trình giảng dạy, từ đó hỗ trợ sinh viên tiến bộ trong học tập và củng cố kiến thức cần thiết cho các giai đoạn đào tạo tiếp theo Đánh giá hỗ trợ quá trình học tập được thực hiện hàng ngày và tích hợp vào quá trình học, giúp thu thập dữ liệu để xác định điểm mạnh và điểm yếu của sinh viên.

Trong quá trình đào tạo, có 21 điểm yếu của sinh viên cần được xem xét và điều chỉnh để cải thiện giảng dạy, từ đó tạo điều kiện cho sinh viên phát triển Việc đánh giá này không chỉ giúp giáo viên mà còn cung cấp thông tin quý giá cho sinh viên, giúp họ tự nhìn nhận và tiếp tục con đường học tập nhằm đạt được năng lực cao hơn.

Đánh giá hỗ trợ quá trình học tập không nhằm mục đích cho điểm đạt hay không đạt, mà để quan sát tiến trình học tập và sửa chữa sai lầm Nó giúp điều chỉnh quá trình giảng dạy, tạo điều kiện cho sinh viên tiến bộ và củng cố kiến thức cần thiết cho các giai đoạn học tập tiếp theo Thay vì chỉ quan sát một hoặc vài khía cạnh của năng lực, đánh giá này tập trung vào việc phát triển toàn diện kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học.

3.2 Các hình thức đánh giá

Tuỳ theo Giảng viên và tuỳ theo năng lực mà giảng viên phụ trách để đánh giá học sinh, sinh viên (gồm: Kiến thức, kỹ năng, thái độ)

KHUNG ĐÁNH GIÁ Tên Năng lực: Tên người học:

1 Chưa đạt (cần học thêm)

Kỹ năng Thái độ ứng xử phù hợp

Ngày Năng lực kiểm tra Đo lường đúng Thực hiện …đúng … Siêng năng Sạch gọn Có sáng kiến Có năng khiếu …

Trong giảng dạy, việc cung cấp phản hồi cho học sinh, sinh viên rất quan trọng, vì nó dựa trên quan sát cách họ thực hiện nhiệm vụ Thông tin phản hồi này giúp học sinh, sinh viên nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó cải thiện bản thân và hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả hơn.

Phản hồi không chỉ giúp học sinh, sinh viên nắm bắt thông tin về sự tiến bộ trong quá trình học tập mà còn hướng dẫn các em cách thức để cải thiện và phát triển kỹ năng của mình.

4.2 Phản hồi không bao gồm nội dung gì?

Phản hồi trong giáo dục không nên đánh giá giá trị cá nhân của học sinh, sinh viên, mà cần tập trung vào các hoạt động cụ thể mà họ thực hiện Việc nhận xét về trí thông minh hay tố chất cá nhân có thể dẫn đến sự nhầm lẫn giữa thành công và khả năng của học sinh, sinh viên Giảng viên cần chú ý đến những gì học sinh, sinh viên đã làm được và những gì họ cần cải thiện để đạt được kết quả mong muốn Ý nghĩa của phản hồi không phải là chỉ ra rằng thành công hay thất bại của học sinh, sinh viên phụ thuộc vào trí thông minh, vì điều này sẽ không giúp cải thiện tình hình học tập của các em.

4.3 Khi nào cung cấp thông tin phản hồi cho sinh viên ?

Phản hồi là một chiến lược có tác dụng mạnh vì phản hồi được thực hiện khi học sinh, sinh viên còn thời gian để điều chỉnh

Giảng viên nên cung cấp phản hồi cho học sinh, sinh viên trước khi thực hiện đánh giá tổng kết, nhằm tạo cơ hội cho họ cải thiện và tiến bộ Việc này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về năng lực của mình mà còn nâng cao chất lượng học tập trước khi nhận kết quả đánh giá cuối cùng.

Việc áp dụng phản hồi trong quá trình đánh giá hỗ trợ học tập là rất cần thiết Phản hồi có thể được cung cấp ngay lập tức hoặc chậm, tùy thuộc vào thời điểm thực hiện nhiệm vụ Phản hồi ngay lập tức thường mang lại hiệu quả cao hơn, đặc biệt khi học sinh, sinh viên đang tiếp cận nội dung mới hoặc gặp khó khăn Ngược lại, phản hồi chậm cho phép giảng viên chuyển đổi thông tin phản hồi vào các nhiệm vụ hoặc vấn đề khác một cách hiệu quả.

4.4 Các hình thức phản hồi

Có ba hình thức phản hồi hiệu quả tùy thuộc vào điều kiện thực hiện :

Phản hồi cơ bản giúp học sinh, sinh viên nhận biết tính chính xác của câu trả lời và cung cấp câu trả lời đúng Bên cạnh đó, phản hồi cũng nên kèm theo ví dụ hoặc tình huống cụ thể để học sinh, sinh viên có thể áp dụng và thực hành lại những vấn đề đã được phản hồi.

Giai đoạn 3 – Đánh giá tổng kết

Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

Sáng kiến kinh nghiệm là công cụ quan trọng cho giảng viên trong quá trình giảng dạy và đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy Sáng kiến này bao gồm ba phần cụ thể, giúp giảng viên triển khai hoạt động giảng dạy một cách hiệu quả hơn.

- Chuẩn bị trước khi giảng dạy

- Triển khai hoạt động giảng dạy

Những bài học kinh nghiệm

Giảng viên cần có tâm huyết với nghề và không ngừng tìm tòi, học hỏi các phương pháp sư phạm và đào tạo mới để nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giảng viên cần sử dụng bộ công cụ đánh giá học sinh, sinh viên trong quá trình dạy và học để cải thiện ý thức học tập, thái độ nghề nghiệp và năng lực chuyên môn của họ, từ giai đoạn học tập cho đến thực tập và sau khi tốt nghiệp.

+ Đối với hoạt động tổ chức tập huấn cho giảng viên

Nhà trường cần xây dựng kế hoạch tập huấn giảng viên phù hợp với từng giai đoạn phát triển, đảm bảo liên kết chặt chẽ với quy hoạch và mục tiêu đào tạo Kế hoạch này phải được thực hiện hiệu quả thông qua việc sử dụng đúng năng lực của giảng viên sau khi đào tạo, tránh tình trạng lãng phí nguồn lực và triệt tiêu động lực phấn đấu của họ.

Cần thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn cho giảng viên nhằm nâng cao kỹ năng giảng dạy và sử dụng thiết bị, phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại từ các dự án.

Tăng cường liên kết và phối hợp với các trường cao đẳng, đại học khác để tổ chức hội thảo khoa học chuyên ngành nhằm tạo cơ hội giao lưu giữa cán bộ tại chỗ và cán bộ từ các đơn vị trong nước cũng như quốc tế Đồng thời, cần tích cực cử cán bộ tham dự các hội thảo khoa học trong nước và quốc tế để nâng cao trình độ chuyên môn.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Tại Việt Nam, tài liệu về phương pháp tiếp cận năng lực còn hạn chế, và việc áp dụng APC trong giảng dạy là một lĩnh vực mới mẻ đối với tôi và các đồng nghiệp Hiện nay, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (MOLISA) đã ưu tiên giảng dạy năng lực và thái độ nghề nghiệp trong môi trường thực hành phù hợp với điều kiện thực tế của thị trường lao động.

Phương pháp tiếp cận theo năng lực (APC) giúp giáo viên dạy nghề đổi mới và cải thiện chất lượng đào tạo, từ đó đáp ứng tốt hơn yêu cầu của doanh nghiệp và thu hút người học Nhiều giảng viên đã được đào tạo theo phương pháp này để triển khai chương trình giảng dạy hiệu quả, phù hợp với tiêu chuẩn ASEAN Việc áp dụng APC không chỉ hướng người học đến việc hình thành năng lực nghề nghiệp mà còn giải quyết nhu cầu việc làm cho sinh viên, giúp họ gần gũi hơn với yêu cầu của các cơ sở sử dụng lao động Đây cũng là nguồn tài liệu hỗ trợ cho giảng viên và giúp bộ phận đào tạo quản lý hiệu quả hơn.

Dưới đây là những kinh nghiệm thực tiễn của tôi trong việc tập huấn và nâng cao năng lực giảng viên trong dự án Mặc dù thời gian áp dụng còn ngắn, nhưng tôi hy vọng nhận được sự đóng góp ý kiến từ các lãnh đạo, chuyên viên và những người chỉ đạo chuyên môn tại các trường, nhằm hoàn thiện sáng kiến của mình và mở rộng ứng dụng vào thực tế.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Kiến nghị

Ngày đăng: 09/10/2023, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ảnh - Xây dựng bộ công cụ hỗ trợ giảng viên triển khai hoạt động giảng dạy theo phương pháp tiếp cận năng lực
nh ảnh (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w