1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức

76 30 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính – kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Tác giả Bùi Thị Thúy Hiền, Huỳnh Thị Hiền
Người hướng dẫn Huỳnh Thị Hiền
Trường học Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Tài Chính - Kế Toán
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do chọn đề tài (12)
  • 2. M c tiêu nghiên cứu (0)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (0)
  • 4. Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu (0)
  • 5. Đóng góp của đề tài (14)
  • 6. Cấu trúc của đề tài (14)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN (15)
    • 1.1 Các khái niệm (15)
      • 1.1.1 Khái niệm việc làm thêm (15)
      • 1.1.2 Khái niệm kết quả học tập (15)
    • 1.2 Lý thuyết chi phí cơ hội (The opportunity cost theory) (0)
    • 1.3 Các nghiên cứu có liên quan (17)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LÀM THÊM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC LÀM THÊM ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN (19)
    • 2.1 Giới thiệu về khoa Tài chính – Kế toán (19)
    • 2.2 Mô tả mẫu và phương pháp tiến hành khảo sát (0)
    • 2.3 Phương pháp nghiên cứu (0)
      • 2.3.1 Phương pháp định tính (25)
      • 2.3.2 Phương pháp định lượng (29)
    • 2.4 Phân tích thực trạng về việc làm thêm của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán . 19 (0)
      • 2.4.1 Thống kê mẫu nghiên cứu (0)
      • 2.4.2 Thời gian làm thêm trong tuần của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán (37)
      • 2.4.3 Những nguyên nhân sinh viên đi làm thêm (42)
      • 2.4.4 Những việc làm thêm mà sinh viên thường tham gia (45)
      • 2.4.5 Quan điểm của sinh viên về việc làm thêm (46)
    • 2.5 Phân tích thực trạng về việc làm thêm ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán (0)
      • 2.5.1 Sự khác biệt về kết quả học tập theo nhóm sinh viên (53)
      • 2.5.2 Ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên (56)
      • 2.5.3 Quan điểm của sinh viên về mối quan hệ giữa việc làm thêm và kết quả học tập (0)
    • 2.6 Đánh giá thực trạng việc làm thêm ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên (0)
      • 2.6.1 Đánh giá chung (64)
      • 2.6.2 Đánh giá việc làm thêm ảnh hưởng đến kết quả học tập của SV khoa TC-KT (65)
  • CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC LÀM THÊM ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN (67)
    • 3.1 Kết luận (67)
    • 3.2 Gợi ý giải pháp (68)
    • 3.3 Hạn chế của đề tài (0)
    • 3.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo (69)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (70)
  • PHỤ LỤC (71)

Nội dung

Đóng góp của đề tài

Thứ nhất: Đánh giá thực trạng về việc làm thêm của SV khoa Tài chính – Kế toán trường cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức

Thứ hai: Phân tích ảnh hưởng từ việc làm thêm đến kết quả học tập của SV khoa Tài chính – Kế toán trường cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức

Để hạn chế ảnh hưởng từ việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán trường cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức, cần áp dụng một số giải pháp hiệu quả Trước hết, sinh viên nên lập kế hoạch thời gian hợp lý, phân chia rõ ràng giữa công việc và học tập Thứ hai, trường cần tổ chức các buổi tư vấn về quản lý thời gian và kỹ năng học tập cho sinh viên Cuối cùng, khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khóa có liên quan đến chuyên ngành để vừa nâng cao kiến thức, vừa tạo cơ hội việc làm phù hợp.

Cấu trúc của đề tài

Đề tài nghiên cứu ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh m c tài liệu tham khảo, nội dung chính được chia thành 03 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Phân tích thực trạng về việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán

Chương 3: Kết luận và gợi ý giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm việc làm thêm

Việc làm được định nghĩa là mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp (Điều 9 - Bộ luật lao động, 2012) và được phân chia thành nhiều loại tùy theo mục đích nghiên cứu Theo mức độ sử dụng thời gian, việc làm được chia thành việc làm chính và việc làm phụ Việc làm chính là công việc mà người lao động dành nhiều thời gian nhất, trong khi việc làm phụ là công việc thứ hai mà họ thực hiện Ngoài ra, việc làm còn được phân loại thành việc làm toàn thời gian, việc làm bán thời gian và việc làm thêm Việc làm toàn thời gian thường yêu cầu làm 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần, trong khi việc làm bán thời gian là những công việc không đủ thời gian quy định, với thời gian làm việc từ 0,5 đến 5 tiếng mỗi ngày Cuối cùng, việc làm thêm đề cập đến các công việc không chính thức và không thường xuyên bên cạnh công việc chính thức và ổn định.

Trong nghiên cứu này, việc làm thêm của sinh viên được định nghĩa là sự tham gia làm việc tại các công ty, tổ chức, đơn vị hoặc hộ gia đình mà không vi phạm pháp luật, ngay cả khi sinh viên vẫn đang theo học.

1.1.2 Khái niệm kết quả học tập

Kết quả học tập của sinh viên (SV) là điểm trung bình chung phản ánh kiến thức và kỹ năng thu nhận được Theo Điều 5 trong sổ tay SV của trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, kết quả này được đánh giá sau mỗi học kỳ dựa trên hai tiêu chí chính: (1) tổng số tín chỉ của các học phần mà SV đăng ký trong học kỳ (khối lượng học tập đăng ký); (2) điểm trung bình chung học kỳ, được tính bằng điểm trung bình có trọng số của các học phần, với trọng số tương ứng của từng tín chỉ Điểm trung bình chung học kỳ được tính theo công thức và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Điểm trung bình chung học kỳ (ĐTB) được tính bằng cách lấy tổng điểm của các học phần, mỗi học phần được nhân với số tín chỉ của nó, sau đó chia cho tổng số tín chỉ của tất cả các học phần Công thức tính ĐTB là: A = (Σ (a_i * n_i)) / n, trong đó a_i là điểm của học phần i và n_i là số tín chỉ của học phần i ĐTB là yếu tố quan trọng để xếp hạng học lực của học sinh, sinh viên trong mỗi học kỳ.

1.2 Lý thuyết chi phí c hội (The opportunity cost theory)

Gottfried von Haberler (1900 – 1995) là một nhà kinh tế học và nhà nghiên cứu nổi tiếng người Mỹ gốc Áo Năm 1936, ông đã phát biểu về thuyết lợi thế so sánh, sử dụng khái niệm chi phí cơ hội để giải thích quy luật này.

Chi phí cơ hội là một khái niệm hữu ích đƣợc sử d ng trong lý thuyết lựa chọn

Chi phí cơ hội là khái niệm quan trọng trong kinh tế, thể hiện sự đánh đổi cần thiết khi lựa chọn giữa các phương án do nguồn lực khan hiếm Khi chọn một phương án, chúng ta bỏ lỡ lợi ích của phương án tốt nhất bị loại trừ, điều này tạo ra chi phí cơ hội Ví dụ, chi phí cơ hội của việc sản xuất lúa mì là lượng vải phải giảm để có thêm một đơn vị lúa mì Mỗi hoạt động đều gắn liền với chi phí cơ hội, như khi đầu tư 10.000 USD vào chứng khoán, người đầu tư có thể đã bỏ lỡ lãi suất từ khoản tiền gửi ngân hàng Chi phí cơ hội không chỉ liên quan đến tiền bạc mà còn bao gồm thời gian, sở thích và các lợi nhuận tiềm năng khác.

Chi phí cơ hội là khái niệm quan trọng trong kinh tế, ví dụ điển hình là khi sinh viên chọn đến lớp nghe giảng, họ sẽ phải từ bỏ cơ hội làm thêm Thời gian là nguồn lực hạn chế, vì vậy không thể thực hiện đồng thời cả hai lựa chọn Quyết định đến lớp đồng nghĩa với việc sinh viên phải chấp nhận mất đi cơ hội kiếm tiền từ công việc làm thêm.

Việc làm thêm mang lại cho sinh viên nhiều lợi ích như tài chính, kỹ năng giao tiếp và sự tự tin, trong khi chi phí cơ hội của việc đến lớp là những giá trị này bị bỏ qua Ngược lại, nếu sinh viên lựa chọn làm thêm thay vì tham gia lớp học, họ sẽ phải đánh đổi kiến thức, học phí và các mối quan hệ quan trọng với giảng viên và bạn bè.

Thời gian là nguồn lực hạn chế, buộc mỗi người phải đưa ra lựa chọn, và lựa chọn đồng nghĩa với việc thực hiện sự đánh đổi Theo lý thuyết chi phí cơ hội, việc làm thêm có thể tác động tiêu cực đến kết quả học tập của sinh viên.

1.3 Các nghiên cứu có liên quan

Nguyễn Thùy Dung, Hoàng Thị Kim Oanh và Lê Đình Hải (2017) đã thực hiện một nghiên cứu về kết quả học tập của 512 sinh viên Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Lâm Nghiệp Kết quả cho thấy điểm trung bình học tập của sinh viên đạt 6.35, mức trung bình khá Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến chỉ ra rằng các yếu tố như giới tính, năm học, điểm thi đại học, ngành học và việc sử dụng thư viện cùng internet có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập Nghiên cứu này có thể làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập cho sinh viên Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh cũng như toàn trường Đại học Lâm Nghiệp.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Trang về tác động của việc làm thêm đối với sinh viên ngành quản trị văn phòng tại trường đại học Nội V Hà Nội đã khảo sát 300 sinh viên, trong đó có 147 sinh viên đang làm thêm và 76 sinh viên tìm kiếm việc làm phù hợp với sức khỏe, thời gian và lịch học Tác giả đã phân tích cơ sở lý luận và pháp lý về việc làm thêm, đồng thời đề xuất giải pháp cân đối giữa việc học và làm thêm, nhằm làm rõ những tác động tích cực và tiêu cực của việc làm thêm đối với sinh viên ngành quản trị văn phòng.

Các nghiên cứu có liên quan

Nghiên cứu của Nguyễn Thùy Dung, Hoàng Thị Kim Oanh và Lê Đình Hải (2017) về kết quả học tập của 512 sinh viên Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Lâm Nghiệp cho thấy điểm trung bình đạt 6.35, mức khá Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến chỉ ra rằng các yếu tố như giới tính, năm học, điểm thi đại học, ngành học và việc sử dụng thư viện cũng như internet có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập Nghiên cứu này là cơ sở để đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng học tập cho sinh viên Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh và toàn trường Đại học Lâm Nghiệp.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Trang về tác động của việc làm thêm đối với sinh viên ngành quản trị văn phòng tại trường đại học Nội V Hà Nội đã khảo sát 300 sinh viên, trong đó có 147 sinh viên đang làm thêm và 76 sinh viên tìm kiếm công việc phù hợp Nghiên cứu đã phân tích cơ sở lý luận và pháp lý về việc làm thêm, đồng thời đánh giá tác động của việc làm đến sinh viên Tác giả cũng đề xuất các giải pháp để cân bằng giữa học tập và làm thêm, làm rõ những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của việc làm thêm đối với sinh viên ngành quản trị văn phòng.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LÀM THÊM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC LÀM THÊM ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN

Giới thiệu về khoa Tài chính – Kế toán

Khoa Tài chính - Kế toán đƣợc thành lập từ năm 2008 trên cơ sở tách ra từ khoa Kinh tế theo Quyết định số 482/QĐ-KT NVTĐ ngày 23/09/2008

M c tiêu đào tạo: Đào tạo cử nhân kế toán bậc cao đẳng và kế toán doanh nghiệp bậc trung cấp

* Giới thiệu về cán bộ và nhân viên tại khoa Tài chính – Kế toán

Bảng 2.1: Danh sách cán bộ lãnh đ o khoa TC-KT

Các bộ phận Họ và tên Năm sinh

(bao gồm cấp trưởng, cấp phó và

Võ Ngọc Bảo 1981 Thạc sĩ Trưởng khoa

Trần Hóa 1977 Thạc sĩ TBM Kế toán tài chính

Huỳnh Thị Hiền 1982 Thạc sĩ TBM Kế toán quản trị

Nguyễn Thân 1981 Thạc sĩ TBM Tài chính

2 Các t chức Đảng, Đoàn TN, Công đoàn

Công Đoàn Trần Thị Tùng 1986 Thạc sĩ Tổ Trưởng

(Nguồn : Báo cáo tự đánh giá khoa TCKT, 2017)

Bảng 2.2 Danh sách nhân sự các t thuộc khoa TC-KT

STT Họ và tên Chức vụ Học vị

Trưởng bộ môn Kế toán tài chính Thạc sĩ

2 Huỳnh Ngọc Anh Thƣ Giảng viên Thạc sĩ

3 Nguyễn Thị Viên Giảng viên Thạc sĩ

4 Nguyễn Hữu Thiện Giảng viên Thạc sĩ

5 Phạm Thị Thanh Thủy Giảng viên Thạc sĩ

Giảng viên – Tổ trưởng công đoàn Thạc sĩ

STT Họ và tên Chức vụ Học vị

1 Huỳnh Thị Hiền Trưởng bộ môn Kế toán quản trị Thạc sĩ

2 Phan Thanh Đê Giảng viên Thạc sĩ

3 Nguyễn Thị Minh Giảng viên Thạc sĩ

4 Văn Thị Hồng Nhung Giảng viên Thạc sĩ

5 Lê văn Thừa Giảng viên Thạc sĩ

6 Nguyễn Thị Hạnh Giảng viên Thạc sĩ

7 Nguyễn Thị Tuyết Trinh Giảng viên Thạc sĩ

STT Họ và tên Chức vụ Học vị

1 Nguyễn Thân Trưởng bộ môn Tài chính Thạc sĩ

2 Võ Ngọc Bảo Trưởng khoa Thạc sĩ

3 Nguyễn Thị Hữu Hạnh Giảng viên Thạc sĩ

4 Lê Thị Tú Anh Giảng viên Thạc sĩ

5 Phạm Hoàng Nam Giảng viên Thạc sĩ

(Nguồn : Báo cáo tự đánh giá khoa TCKT, 2017)

Khoa sở hữu đội ngũ giảng viên đạt tiêu chuẩn, có chuyên môn cao và kinh nghiệm thực tiễn phong phú, nhiệt huyết trong nghiên cứu và giảng dạy Trong nhiều năm qua, giảng viên của khoa đã liên tục giành được thành tích xuất sắc tại các hội thi Giáo viên giỏi ở nhiều cấp độ.

Tổ chức bộ máy quản lý khoa Tài chính – Kế toán

(Nguồn : Báo cáo tự đánh giá khoa TCKT, 2017)

Võ Ngọc Bảo (Trưởng Khoa)

(TBM Kế toán tài chính)

Nguyễn Thân (TBM Tài chính)

Hình 2.1 S đồ t chức bộ máy khoa Tài chính – Kế toán Bảng 2.3: Giới thiệu về ngành nghề đào t o khoa Tài chính – Kế toán trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức

Chứng chỉ tin học nâng cao

- Sử d ng thành thạo một phần mềm kế toán

- Lập đƣợc các chứng từ kế toán

- Tính toán và định khoản đƣợc các nghiệp v kinh tế

- Ghi chép đƣợc các nghiệp v vào sổ sách liên quan

- Thiết Lập quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ hiệu quả

Chứng chỉ tin nâng cao

- Kiểm kê và đối chiếu đƣợc sổ quỹ, hàng tồn kho, công nợ

- Lập đƣợc bảng phân bổ chi phí công c d ng c , khấu hao tài sản cố định

- Lập đƣợc bảng tổng hợp chi phí giá thành

- Lập báo cáo nhập xuất tồn, báo cáo bán hàng, báo cáo thuế định kỳ và báo cáo tài chính

- Phân tích đƣợc tình hình tài chính và hoạt động kinh tế doanh nghiệp

- Xử lý các tình huống trong môi trường kinh doanh linh hoạt và hiệu quả

- Đề xuất các giải pháp quản lý kế toán phù hợp cho doanh nghiệp

(Nguồn: Website khoa Tài chính – Kế toán)

Bảng 2.4: Báo cáo s liệu về kết quả đào t o năm học 2016 – 2017 trình độ cao đẳng

S tín chỉ đăng ký đ t được

Xuất sắc Giỏi Khá TB khá TB Yếu, kém

(Nguồn: Báo cáo số liệu kết quả đào tạo năm học 2016 – 2017)

Bảng 2.5: Báo cáo s liệu về kết quả đào t o năm học 2016 – 2017 trình độ trung cấp

Xếp lo i học tập S tín chỉ đăng ký đ t được

Xuất sắc Giỏi Khá TB khá TB Yếu, kém

(Nguồn: Báo cáo số liệu kết quả đào tạo năm học 2016 – 2017)

2.2 Mô tả mẫu và phư ng pháp tiến hành khảo sát

Đối tượng khảo sát của đề tài bao gồm sinh viên đang theo học tại khoa Tài chính – Kế toán, cụ thể là sinh viên cao đẳng khóa 2015, 2016 và sinh viên trung cấp khóa 16 Tính đến ngày 31/12/2017, tổng số sinh viên cao đẳng khóa 2015 là 225 sinh viên.

Năm 2016, có 235 sinh viên và 26 sinh viên trung cấp tham gia khảo sát Tác giả đã sử dụng "Phiếu khảo sát về thực trạng và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức", phát ra 200 phiếu khảo sát cho 200 sinh viên và thu về 183 phiếu, trong đó có 133 sinh viên làm thêm và 50 sinh viên không làm thêm.

Bảng 2.6: T ng hợp d i tượng khảo sát

STT Số liệu Diễn giải

1 200 Số phiếu phát ra khảo sát

3 133 Số SV đi làm thêm

4 50 Số SV không đi làm thêm

5 90 Số SV bắt đầu đi làm thêm từ học kỳ II năm nhất

Nguồn: (Tác giả tổng hợp)

Bảng 2.7 T ng hợp s lượng HSSV tính đến ngày 31/12/2017

Khóa Ngành đào t o Sĩ s đầu vào

(Nguồn: Báo cáo số liệu kết quả đào tạo năm học 2016 – 2017)

 Phư ng pháp tiến hành khảo sát

Một cuộc khảo sát đã được thực hiện với 200 sinh viên thuộc khoa Tài chính - Kế toán tại Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức Dựa trên các học phần được giảng dạy trong học kỳ I năm học 2017 - 2018, tác giả đã lựa chọn các học phần theo từng khóa học để đảm bảo rằng đối tượng khảo sát không bị trùng lặp.

- Đối với cao đẳng khóa 15: Tác giả chọn học phần Thực hành nghiệp v 3 để tiến hành khảo sát C thể: lớp Cô Trinh, Cô Hạnh và Cô Tùng

- Đối với cao đẳng khóa 16: Tác giả chọn học phần Thực hành nghiệp v 1 để tiến hành khảo sát C thể: lớp Cô Hiền, Cô Thủy và Cô Viên

- Đối với trung cấp khóa 16: Tác giả chọn học phần Báo cáo tài chính của cô Hoài để tiến hành khảo sát

2.3 Phư ng pháp nghiên cứu

+ Lập bản hỏi sơ bộ (Ph l c)

+ Phỏng vấn chuyên gia và tiến hành điều chỉnh bản hỏi

Tác giả tiến hành phỏng vấn 02 giảng viên khoa Tài chính kế toán và 05 sinh viên để tiến hành hiệu chỉnh bảng câu hỏi sơ bộ (Ph l c)

+ Hoàn chỉnh bảng câu hỏi chính thức cho đề tài nghiên cứu

Bảng 2.8 Danh sách phỏng vấn hiệu chỉnh bảng hỏi

STT Họ và tên Chức vụ

01 Cô Huỳnh Thị Hiền Giảng viên – GVHD

02 Cô Nguyễn Thị Hạnh Giảng viên

03 Nguyễn Thị Mỹ Thuận_CD15KT4 Sinh viên

04 Nguyễn Thị Hoàng Anh_CD15KT4 Sinh viên

05 Nguyễn Thị Thanh Huyền_CD15KT4 Sinh viên

06 Nguyễn Thị Quế Trân_CD15KT3 Sinh viên

07 Trần Mỹ Linh_CD15KT3 Sinh viên

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Bảng 2.9 T ng hợp góp ý chỉnh sửa bảng câu hỏi s bộ

Câu hỏi sơ bộ Câu hỏi được chỉnh sửa

Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án

Bạn là sinh viên khoa

Tài chính – kế toán khóa nào?

Cao đẳng khóa 14 Bạn là sinh viên khoa Tài chính – kế toán khóa nào?

Cao đẳng khóa 15 Cao đẳng khóa 15

Cao đẳng khóa 16 Cao đẳng khóa 16

Cao đẳng khóa 17 Trung cấp khóa 16

Trang 15 được gia đình hỗ trợ bao nhiêu tiền mỗi tháng trong thời gian đi học?

850.000đ – 1.600.000đ được gia đình hỗ trợ bao nhiêu tiền mỗi tháng trong thời gian đi học?

Trung bình một học kz, bạn bỏ tiết học bao nhiêu lần?

Tôi chưa từng bỏ tiết Trung bình một học kz, bạn nghỉ bao nhiêu buổi học trên trường

Tôi chưa từng bỏ tiết

Những lần bỏ tiết học này có được sự đồng

{ của giáo viên giảng dạy/Kh oa/Nhà trường?

Hầu hết các lần bỏ tiết đều có phép

Một số lần có phép, một số lần không có phép vì lý do không chính đáng

Hầu hết các lần bỏ tiết đều không có phép

Trang 16 chung học kz khi bạn bắt đầu công việc làm thêm?

7.0 - ≤ 7.9 chung học kz khi bạn đi làm thêm?

Bạn có bao giờ bỏ tiết học để đi làm thêm không?

Bạn có bao giờ bỏ tiết học để đi làm thêm không?

Có, chiếm 30% số lần bỏ tiết

Có, chiếm dưới 30% số lần bỏ tiết

Có, chiếm 31% đến 70% số lần bỏ tiết Có, chiếm 30% số lần bỏ tiết

Có, chiếm trên 70% số lần bỏ tiết

Có, chiếm 31% đến 70% số lần bỏ tiết

Có, chiếm trên 70% số lần bỏ tiết

Bạn thường gặp những tác động xấu nào của việc làm thêm?

(Có thể chọn nhiều đáp án)

Tôi có ít thời gian để dành cho việc học hơn

Bạn thườn g gặp những tác động xấu nào của việc làm thêm?

(Có thể chọn nhiều đáp án)

Tôi có ít thời gian để dành cho việc học hơn

Mệt mỏi do việc làm thêm khiến tôi giảm mức độ tập trung trong khi học tập

Mệt mỏi do việc làm thêm khiến tôi giảm mức độ tập trung trong khi học tập

Mệt mỏi của công việc khiến tôi trễ các buổi giảng

Mệt mỏi của công việc khiến tôi trễ các buổi học

Công việc đôi khi được ưu tiên hơn so với học vì tôi thấy làm việc có lợi hơn đi học

Công việc đôi khi được ưu tiên hơn so với học vì tôi thấy làm việc có lợi hơn đi học

Chủ lao động thường ép tôi làm việc thêm giờ

Công việc làm thêm khiến tôi không thể tập trung vào việc học vì luôn nghĩ tới việc kiếm tiền

Tôi ít gặp bạn cùng lớp hơn nên tôi không biết các bài thảo luận nhóm diễn ra khi nào

Chủ lao động thường ép tôi làm việc thêm giờ

Công việc dường như quan trọng hơn vì đôi khi tôi dành nhiều thời gian cho việc đi làm hơn là việc học

Tôi ít gặp bạn cùng lớp hơn nên tôi không biết các hoạt động ngoại khóa, các bài thảo luận nhóm diễn ra khi nào

Việc làm thêm khiến cho việc thi học kỳ giống như cực hình

Việc làm thêm khiến cho thời gian ôn thi học kỳ của tôi ít hơn

Theo bạn giải pháp nào có thể hạn chế tác động xấu của việc làm thêm đến kết quả học tập (Có thể chọn nhiều đáp án)

Có lập trường vững vàng

“giờ nào việc nấy” khi đi học cũng như đi làm

Theo bạn giải pháp nào có thể hạn chế tác động xấu của việc làm thêm đến kết quả học tập (Có thể chọn nhiều đáp án)

Có lập trường vững vàng

“giờ nào việc nấy” khi đi học cũng như đi làm

Lựa chọn công việc làm phù hợp, trái giờ lên lớp

Lựa chọn công việc làm phù hợp, trái giờ lên lớp

Lập danh sách những việc cần làm theo tuần, tháng, ưu tiên việc học

Lập danh sách những việc cần làm theo tuần, tháng, ưu tiên việc học

Xác định phương pháp học tập phù hợp

Xác định phương pháp học tập phù hợp

Lựa chọn công việc phù hợp với ngành học để dễ liên hệ thực tiễn

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Tác giả đã phát 200 bảng khảo sát giấy trực tiếp đến sinh viên và thu về 183 bản hợp lệ, đảm bảo không có câu trả lời nào bị bỏ trống và các câu trả lời đều đúng theo hướng dẫn Dữ liệu thu thập được đã được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả, và kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày ở phần tiếp theo.

2.4 Phân tích thực tr ng về việc làm thêm của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán 2.4.1 Th ng kê mẫu nghiên cứu

2.4.1.1 Th ng kê đ i tượng theo giới tính

Bảng 2.10: Th ng kê đ i tượng khảo sát theo giới tính

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong mẫu điều tra hợp lệ, tỷ lệ giới tính cho thấy sự chênh lệch rõ rệt, với 6% nam giới (11/183 sinh viên) và 94% nữ giới (172/183 sinh viên) Kết quả này phản ánh đúng thực tế ngành kế toán, nơi số lượng sinh viên nam theo học thường khá ít.

Hình 2.2: Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo giới tính

2.4.1.2 Th ng kê đ i tượng theo khóa học

Bảng 2.11: Th ng kê đ i tượng khảo sát theo khóa học STT

Nội dung S lượng Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Khóa học của đối tượng khảo sát chủ yếu là khóa 15, với 51% sinh viên cao đẳng thuộc khóa này, cụ thể là 93/183 người Trong khi đó, sinh viên cao đẳng khóa 16 chiếm 39% với 71/183 người, và sinh viên trung cấp khóa 16 cũng có sự hiện diện trong khảo sát.

19/183 người chiếm tỷ lệ 10% Không có sinh viên nào lựa chọn câu trả lời " Khác "

Hình 2.3: Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo khóa học

2.4.1.3 Th ng kê đ i tượng theo n i ở

Bảng 2.12: Th ng kê đ i tượng khảo sát theo n i ở STT

Nội dung S lượng Tỷ lệ

1 Ở nhà hoặc nhà người thân 63 34,43%

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong khảo sát về nơi ở của sinh viên, 50,27% (92/183) sinh viên cho biết họ đang ở trọ, trong khi 34,43% (63/183) sinh viên sống tại nhà hoặc nhà người thân Số lượng sinh viên ở ký túc xá không được đề cập rõ ràng, nhưng rõ ràng rằng việc ở trọ là lựa chọn phổ biến nhất.

27/183 sinh viên chiếm tỷ lệ 14.75%, sinh viên khác có 1/183 sinh viên nhƣ ở tại chỗ làm thêm, chiếm tỷ lệ 0.55%

Hình 2.4: Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo n i ở

2.4.1.4 Th ng kê đ i tượng theo ho t động

Bảng 2.13: Th ng kê đ i tượng khảo sát theo tham gia ho t động học thêm

STT Tham gia ho t động học thêm

Nội dung Lựa chọn Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Theo khảo sát, phần lớn sinh viên tham gia các hoạt động học thêm, chủ yếu là tin học và ngoại ngữ Trong đó, hoạt động học thêm tin học chiếm tỷ lệ cao nhất với 87 lượt chọn, tương đương 40% Tiếp theo là học thêm ngoại ngữ với 71 lượt chọn, chiếm 32% Đáng chú ý, có một số lượng lớn sinh viên không tham gia học thêm gì, với 58 lượt chọn, chiếm 1/3 tổng số sinh viên được phỏng vấn.

Có 2 số lƣợt lựa chọn tham gia thêm các hoạt động thể thao nhƣ võ, bơi Một đối tƣợng khảo sát có thể tham gia nhiều hoạt động học thêm cùng lúc

Hình 2.5 Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo tham gia ho t động học thêm

2.4.1.5 Nguồn kinh phí hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập

Bảng 2.14: Th ng kê nguồn kinh phí hỗ trợ đ i tượng khảo sát

Nội dung Lựa chọn Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong quá trình khảo sát về nguồn kinh phí hỗ trợ cho việc học tập, đa số sinh viên nhận được hỗ trợ từ gia đình, với 155 sinh viên, chiếm 69% Số lượng này gấp 2,88 lần so với 53 sinh viên (24%) nhận hỗ trợ từ việc làm thêm và gấp 9,86 lần so với 15 sinh viên (7%) nhận học bổng Đáng chú ý, không có sinh viên nào lựa chọn nguồn hỗ trợ từ “khác”, và một số sinh viên có thể nhận kinh phí từ nhiều nguồn khác nhau.

Hình 2.6 Biểu đồ th ng kê nguồn kinh phí hỗ trợ đ i tượng khảo sát

Bảng 2.15: Th ng kê s tiền được nhận hàng tháng của đ i tượng khảo sát

STT S tiền được nhận hàng tháng của đ i tượng khảo sát

Nội dung S lượng Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp

Đối tượng khảo sát chủ yếu nhận hỗ trợ tài chính hàng tháng từ 1.000.000đ đến dưới 2.000.000đ trong thời gian học, với 51 trên 183 sinh viên, chiếm 28% Tiếp theo, có 42 trên 183 sinh viên nhận được mức hỗ trợ khác.

Trong số 183 sinh viên, có 23% nhận hỗ trợ từ gia đình với mức 2.000.000đ - dưới 3.000.000đ mỗi tháng trong thời gian học 20% sinh viên nhận hỗ trợ từ 500.000đ - dưới 1.000.000đ, trong khi 16% nhận hỗ trợ từ 0 - dưới 500.000đ Chỉ 7% sinh viên được hỗ trợ từ 3.000.000đ trở lên mỗi tháng Ngoài ra, có 6% sinh viên chọn câu trả lời "Khác", cho biết mức hỗ trợ thay đổi theo từng tháng.

Hình 2.7: Biểu đồ th ng kê s tiền được nhận hàng tháng của đ i tượng khảo sát

Bảng 2.16: Th ng kế s tiền chi tiêu hàng tháng của đ i tượng khảo sát

S tiền chi tiêu hàng tháng của đ i tượng khảo sát (Ngoài học phí hàng kì nộp Nhà trường)

Nội dung S lượng Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong khảo sát về chi tiêu hàng tháng, phần lớn đối tượng cho biết họ chi tiêu từ 1.000.000đ đến dưới 2.000.000đ, với 85 trên 183 sinh viên, chiếm 46% Số lượng này gấp 1,98 lần so với nhóm sinh viên chi tiêu từ 2.000.000đ đến dưới 3.000.000đ và gấp 2,3 lần so với nhóm chi tiêu khác.

< 1.000.000đ, và gấp 8,5 lần số sinh viên chi tiêu hàng tháng trong khoảng ≥ 3.000.000đ Kế tiếp có 43/183 sinh viên chi tiêu hàng tháng trong khoảng 2.000.000đ

Trong số 183 sinh viên, 23% có mức chi tiêu hàng tháng dưới 3.000.000đ Cụ thể, 20% sinh viên, tương đương 37 người, chi tiêu dưới 1.000.000đ mỗi tháng Ngược lại, chỉ có 5% sinh viên, tức 10 người, chi tiêu từ 3.000.000đ trở lên Bên cạnh đó, 4% sinh viên, tương đương 8 người, đã chọn câu trả lời "Khác" cho mức chi tiêu của mình.

Hình 2.8: Biểu đồ th ng kế s tiền chi tiêu hàng tháng của đ i tượng khảo sát

2.4.2 Thời gian làm thêm trong tuần của sinh viên khoa Tài chính - Kế toán

Phương pháp nghiên cứu

2.3 Phư ng pháp nghiên cứu

+ Lập bản hỏi sơ bộ (Ph l c)

+ Phỏng vấn chuyên gia và tiến hành điều chỉnh bản hỏi

Tác giả tiến hành phỏng vấn 02 giảng viên khoa Tài chính kế toán và 05 sinh viên để tiến hành hiệu chỉnh bảng câu hỏi sơ bộ (Ph l c)

+ Hoàn chỉnh bảng câu hỏi chính thức cho đề tài nghiên cứu

Bảng 2.8 Danh sách phỏng vấn hiệu chỉnh bảng hỏi

STT Họ và tên Chức vụ

01 Cô Huỳnh Thị Hiền Giảng viên – GVHD

02 Cô Nguyễn Thị Hạnh Giảng viên

03 Nguyễn Thị Mỹ Thuận_CD15KT4 Sinh viên

04 Nguyễn Thị Hoàng Anh_CD15KT4 Sinh viên

05 Nguyễn Thị Thanh Huyền_CD15KT4 Sinh viên

06 Nguyễn Thị Quế Trân_CD15KT3 Sinh viên

07 Trần Mỹ Linh_CD15KT3 Sinh viên

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Bảng 2.9 T ng hợp góp ý chỉnh sửa bảng câu hỏi s bộ

Câu hỏi sơ bộ Câu hỏi được chỉnh sửa

Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án

Bạn là sinh viên khoa

Tài chính – kế toán khóa nào?

Cao đẳng khóa 14 Bạn là sinh viên khoa Tài chính – kế toán khóa nào?

Cao đẳng khóa 15 Cao đẳng khóa 15

Cao đẳng khóa 16 Cao đẳng khóa 16

Cao đẳng khóa 17 Trung cấp khóa 16

Trang 15 được gia đình hỗ trợ bao nhiêu tiền mỗi tháng trong thời gian đi học?

850.000đ – 1.600.000đ được gia đình hỗ trợ bao nhiêu tiền mỗi tháng trong thời gian đi học?

Trung bình một học kz, bạn bỏ tiết học bao nhiêu lần?

Tôi chưa từng bỏ tiết Trung bình một học kz, bạn nghỉ bao nhiêu buổi học trên trường

Tôi chưa từng bỏ tiết

Những lần bỏ tiết học này có được sự đồng

{ của giáo viên giảng dạy/Kh oa/Nhà trường?

Hầu hết các lần bỏ tiết đều có phép

Một số lần có phép, một số lần không có phép vì lý do không chính đáng

Hầu hết các lần bỏ tiết đều không có phép

Trang 16 chung học kz khi bạn bắt đầu công việc làm thêm?

7.0 - ≤ 7.9 chung học kz khi bạn đi làm thêm?

Bạn có bao giờ bỏ tiết học để đi làm thêm không?

Bạn có bao giờ bỏ tiết học để đi làm thêm không?

Có, chiếm 30% số lần bỏ tiết

Có, chiếm dưới 30% số lần bỏ tiết

Có, chiếm 31% đến 70% số lần bỏ tiết Có, chiếm 30% số lần bỏ tiết

Có, chiếm trên 70% số lần bỏ tiết

Có, chiếm 31% đến 70% số lần bỏ tiết

Có, chiếm trên 70% số lần bỏ tiết

Bạn thường gặp những tác động xấu nào của việc làm thêm?

(Có thể chọn nhiều đáp án)

Tôi có ít thời gian để dành cho việc học hơn

Bạn thườn g gặp những tác động xấu nào của việc làm thêm?

(Có thể chọn nhiều đáp án)

Tôi có ít thời gian để dành cho việc học hơn

Mệt mỏi do việc làm thêm khiến tôi giảm mức độ tập trung trong khi học tập

Mệt mỏi do việc làm thêm khiến tôi giảm mức độ tập trung trong khi học tập

Mệt mỏi của công việc khiến tôi trễ các buổi giảng

Mệt mỏi của công việc khiến tôi trễ các buổi học

Công việc đôi khi được ưu tiên hơn so với học vì tôi thấy làm việc có lợi hơn đi học

Công việc đôi khi được ưu tiên hơn so với học vì tôi thấy làm việc có lợi hơn đi học

Chủ lao động thường ép tôi làm việc thêm giờ

Công việc làm thêm khiến tôi không thể tập trung vào việc học vì luôn nghĩ tới việc kiếm tiền

Tôi ít gặp bạn cùng lớp hơn nên tôi không biết các bài thảo luận nhóm diễn ra khi nào

Chủ lao động thường ép tôi làm việc thêm giờ

Công việc dường như quan trọng hơn vì đôi khi tôi dành nhiều thời gian cho việc đi làm hơn là việc học

Tôi ít gặp bạn cùng lớp hơn nên tôi không biết các hoạt động ngoại khóa, các bài thảo luận nhóm diễn ra khi nào

Việc làm thêm khiến cho việc thi học kỳ giống như cực hình

Việc làm thêm khiến cho thời gian ôn thi học kỳ của tôi ít hơn

Theo bạn giải pháp nào có thể hạn chế tác động xấu của việc làm thêm đến kết quả học tập (Có thể chọn nhiều đáp án)

Có lập trường vững vàng

“giờ nào việc nấy” khi đi học cũng như đi làm

Theo bạn giải pháp nào có thể hạn chế tác động xấu của việc làm thêm đến kết quả học tập (Có thể chọn nhiều đáp án)

Có lập trường vững vàng

“giờ nào việc nấy” khi đi học cũng như đi làm

Lựa chọn công việc làm phù hợp, trái giờ lên lớp

Lựa chọn công việc làm phù hợp, trái giờ lên lớp

Lập danh sách những việc cần làm theo tuần, tháng, ưu tiên việc học

Lập danh sách những việc cần làm theo tuần, tháng, ưu tiên việc học

Xác định phương pháp học tập phù hợp

Xác định phương pháp học tập phù hợp

Lựa chọn công việc phù hợp với ngành học để dễ liên hệ thực tiễn

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Tác giả đã phát 200 bảng khảo sát trực tiếp đến sinh viên và thu lại 183 bảng hợp lệ, đảm bảo không có câu trả lời nào để trống và tuân theo hướng dẫn Dữ liệu thu thập được đã được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả, và kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày ở phần sau.

2.4 Phân tích thực tr ng về việc làm thêm của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán 2.4.1 Th ng kê mẫu nghiên cứu

2.4.1.1 Th ng kê đ i tượng theo giới tính

Bảng 2.10: Th ng kê đ i tượng khảo sát theo giới tính

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong mẫu điều tra hợp lệ, tỷ lệ giới tính có sự chênh lệch rõ rệt, với nam giới chiếm 6% (11/183 sinh viên) và nữ giới chiếm 94% (172/183 sinh viên) Kết quả này phản ánh đúng thực tế ngành kế toán, nơi số lượng sinh viên nam theo học thường ít hơn.

Hình 2.2: Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo giới tính

2.4.1.2 Th ng kê đ i tượng theo khóa học

Bảng 2.11: Th ng kê đ i tượng khảo sát theo khóa học STT

Nội dung S lượng Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Khóa học của đối tượng khảo sát chủ yếu là khóa 15, chiếm tỷ lệ cao nhất với 51% (93/183 sinh viên cao đẳng) Khóa 16 có 39% (71/183 sinh viên cao đẳng), trong khi sinh viên trung cấp khóa 16 cũng được ghi nhận trong khảo sát.

19/183 người chiếm tỷ lệ 10% Không có sinh viên nào lựa chọn câu trả lời " Khác "

Hình 2.3: Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo khóa học

2.4.1.3 Th ng kê đ i tượng theo n i ở

Bảng 2.12: Th ng kê đ i tượng khảo sát theo n i ở STT

Nội dung S lượng Tỷ lệ

1 Ở nhà hoặc nhà người thân 63 34,43%

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong khảo sát về nơi ở của đối tượng, 50,27% sinh viên, tương đương 92/183 sinh viên, đang sống ở trọ Tiếp theo, 34,43% sinh viên, tức 63/183 sinh viên, chọn ở nhà hoặc nhà người thân, trong khi số sinh viên sống tại ký túc xá cũng được ghi nhận.

27/183 sinh viên chiếm tỷ lệ 14.75%, sinh viên khác có 1/183 sinh viên nhƣ ở tại chỗ làm thêm, chiếm tỷ lệ 0.55%

Hình 2.4: Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo n i ở

2.4.1.4 Th ng kê đ i tượng theo ho t động

Bảng 2.13: Th ng kê đ i tượng khảo sát theo tham gia ho t động học thêm

STT Tham gia ho t động học thêm

Nội dung Lựa chọn Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong khảo sát về tham gia các hoạt động học thêm, phần lớn sinh viên chọn học tin học và ngoại ngữ Cụ thể, hoạt động học thêm tin học chiếm tỷ lệ cao nhất với 87 lượt chọn, tương đương 40% Tiếp theo, hoạt động học thêm ngoại ngữ có 71 lượt chọn, chiếm 32% Đáng chú ý, có một lượng lớn sinh viên, với 58 lượt chọn, không tham gia bất kỳ hoạt động học nào, chiếm khoảng 1/3 số sinh viên được phỏng vấn.

Có 2 số lƣợt lựa chọn tham gia thêm các hoạt động thể thao nhƣ võ, bơi Một đối tƣợng khảo sát có thể tham gia nhiều hoạt động học thêm cùng lúc

Hình 2.5 Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo tham gia ho t động học thêm

2.4.1.5 Nguồn kinh phí hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập

Bảng 2.14: Th ng kê nguồn kinh phí hỗ trợ đ i tượng khảo sát

Nội dung Lựa chọn Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong quá trình khảo sát về nguồn kinh phí hỗ trợ cho sinh viên, kết quả cho thấy 69% (155 sinh viên) nhận hỗ trợ từ gia đình, gấp 2,88 lần so với số sinh viên nhận kinh phí từ việc làm thêm và gấp 9,86 lần so với số sinh viên nhận học bổng Cụ thể, có 24% (53 sinh viên) nhận kinh phí từ làm thêm, trong khi chỉ 7% (15 sinh viên) nhận học bổng Đáng chú ý, không có sinh viên nào lựa chọn nguồn kinh phí từ “khác”, và một số sinh viên nhận hỗ trợ từ nhiều nguồn khác nhau.

Hình 2.6 Biểu đồ th ng kê nguồn kinh phí hỗ trợ đ i tượng khảo sát

Bảng 2.15: Th ng kê s tiền được nhận hàng tháng của đ i tượng khảo sát

STT S tiền được nhận hàng tháng của đ i tượng khảo sát

Nội dung S lượng Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp

Trong khảo sát về số tiền hỗ trợ hàng tháng, đa số sinh viên nhận được khoản từ 1.000.000đ đến dưới 2.000.000đ, với 51 trong số 183 sinh viên, chiếm 28% Tiếp theo, có 42 sinh viên nhận được hỗ trợ từ

Trong số 183 sinh viên, 23% nhận được hỗ trợ từ gia đình trong khoảng 2.000.000đ đến dưới 3.000.000đ mỗi tháng Có 20% sinh viên nhận hỗ trợ từ 500.000đ đến dưới 1.000.000đ, trong khi 16% nhận được từ 0 đến dưới 500.000đ Chỉ có 7% sinh viên nhận hỗ trợ từ 3.000.000đ trở lên mỗi tháng Ngoài ra, 6% sinh viên chọn câu trả lời "Khác", với mức hỗ trợ thay đổi tùy theo từng tháng.

Hình 2.7: Biểu đồ th ng kê s tiền được nhận hàng tháng của đ i tượng khảo sát

Bảng 2.16: Th ng kế s tiền chi tiêu hàng tháng của đ i tượng khảo sát

S tiền chi tiêu hàng tháng của đ i tượng khảo sát (Ngoài học phí hàng kì nộp Nhà trường)

Nội dung S lượng Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong khảo sát về chi tiêu hàng tháng, phần lớn đối tượng cho biết mức chi tiêu dao động từ 1.000.000đ đến dưới 2.000.000đ, với 85 trong số 183 sinh viên, chiếm 46% Số liệu này cho thấy sinh viên chi tiêu trong khoảng này gấp 1,98 lần so với nhóm chi tiêu từ 2.000.000đ đến dưới 3.000.000đ, và gấp 2,3 lần so với nhóm chi tiêu thấp hơn.

< 1.000.000đ, và gấp 8,5 lần số sinh viên chi tiêu hàng tháng trong khoảng ≥ 3.000.000đ Kế tiếp có 43/183 sinh viên chi tiêu hàng tháng trong khoảng 2.000.000đ

Trong số 183 sinh viên, 23% (tương đương 42 sinh viên) có chi tiêu hàng tháng dưới 3.000.000đ, trong đó 20% (37 sinh viên) chi tiêu dưới 1.000.000đ Ngược lại, chỉ có 5% (10 sinh viên) chi tiêu từ 3.000.000đ trở lên, và 4% (8 sinh viên) chọn câu trả lời "Khác".

Hình 2.8: Biểu đồ th ng kế s tiền chi tiêu hàng tháng của đ i tượng khảo sát

2.4.2 Thời gian làm thêm trong tuần của sinh viên khoa Tài chính - Kế toán

Bảng 2.17 trình bày thống kê về thời gian bắt đầu làm thêm của đối tượng khảo sát Câu hỏi “Bạn bắt đầu đi làm thêm từ học kỳ nào?” nhằm xác định khoảng thời gian mà người tham gia bắt đầu công việc làm thêm.

Thời gian bắt đầu đi làm thêm

Nội dung S lượng Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Đối tượng khảo sát cho thấy đa số sinh viên bắt đầu đi làm thêm từ học kỳ 1 và học kỳ 2, với 32% (43/133) sinh viên bắt đầu từ học kỳ 1 và 29% (39/133) từ học kỳ 2 Số lượng sinh viên bắt đầu làm thêm từ các học kỳ sau có xu hướng giảm dần.

Trong số 133 sinh viên, có 22 sinh viên (17%) bắt đầu đi làm thêm từ học kỳ 3, 13 sinh viên (10%) từ học kỳ 4, 11 sinh viên (8%) trước khi vào trường, và 5 sinh viên (4%) từ học kỳ 5 Không có sinh viên nào bắt đầu đi làm thêm từ học kỳ 6 và 7 Kết quả này phản ánh tư duy nhận thức của sinh viên, khi học kỳ I và II thường chỉ học các môn đại cương, tạo điều kiện cho việc làm thêm Thời gian rảnh rỗi nhiều hơn trong giai đoạn này, đặc biệt khi sinh viên bắt đầu học kỳ II, khi mọi thứ đã ổn định hơn và nhu cầu chi tiêu tăng do các mối quan hệ bạn bè và nhu cầu học thêm.

Hình 2.9:Biểu đồ th ng kê thời gian bắt đầu đi làm thêm của đ i tượng khảo sát

Bảng 2.18: Th ng kê s thời gian đ i tượng khảo sát dành đi làm thêm

S thời gian dành đi làm thêm

Nội dung S lượng Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Về thời gian đi làm thêm của đối tƣợng khảo sát, đa số sinh viên đi làm thêm từ

Trong số 133 sinh viên, có 54 sinh viên (41%) làm thêm từ 5 đến 7 buổi mỗi tuần, gấp gần 3.4 lần so với số sinh viên làm dưới 2 buổi Tiếp theo, 43 sinh viên (32%) làm thêm từ 2 đến 4 buổi mỗi tuần, đứng ở vị trí thứ hai Vị trí thứ ba thuộc về 20 sinh viên (15%) làm thêm hơn 7 buổi mỗi tuần, trong khi 16 sinh viên (12%) làm thêm dưới 2 buổi, đứng ở vị trí cuối cùng.

Hình 2.10:Biểu đồ th ng kê s thời gian đ i tượng khảo sát dành đi làm thêm

Bảng 2.19: Th ng kê khoảng thời gian đi làm thêm của đ i tượng khảo sát

STT Khoảng thời gian làm thêm

Nội dung Lựa chọn Tỷ lệ

2 Trong tuần, vào buổi tối hoặc ngoài giờ học 70 41%

4 Giờ cố định, theo thỏa thuận với chủ lao động 22 13%

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Phân tích thực trạng về việc làm thêm ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán

2.5 Phân tích thực tr ng về việc làm thêm ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán

2.5.1 Sự khác biệt về kết quả học tập theo nhóm sinh viên

Trong tổng số 183 sinh viên, có 133 sinh viên tham gia công việc làm thêm từ học kỳ I đến học kỳ VI Để so sánh kết quả học tập trước và sau khi làm thêm, tác giả đã loại bỏ 43 sinh viên bắt đầu làm thêm từ học kỳ I, do đó, số lượng sinh viên được phân tích còn lại là 90 sinh viên, những người bắt đầu công việc làm thêm từ học kỳ II.

Bảng 2.27: Th ng kê điểm trung bình chung học kỳ trước khi đ i tượng khảo sát đi làm thêm

STT Điểm trung bình chung học kỳ trước khi b n đi làm thêm

Nội dung S lượng Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong khảo sát về điểm trung bình chung học kỳ trước khi đi làm thêm, đa số sinh viên đạt điểm từ 5.5 đến dưới 7.0, với 43 trong số 90 sinh viên, chiếm 47,78% Ngoài ra, có 35 sinh viên đạt điểm từ 7.0 đến dưới 8.0, tương đương 38,89%, giảm 8 sinh viên so với nhóm đạt điểm từ 5.5 đến dưới 7.0.

Ta có thể dễ dàng thấy đƣợc thang điểm lên càng cao thì số sinh viên đạt càng giảm

Có 7/90 sinh viên đạt điểm trung bình chung học kỳ trước khi bạn đi làm thêm là 8.0 -

Trong số 90 sinh viên, tỷ lệ đạt điểm trung bình chung học kỳ trước khi đi làm thêm là dưới 9.0 chiếm 7,78% Có 4 sinh viên, tương đương 4,44%, có điểm trung bình chung dưới 5.5 Đặc biệt, chỉ có 1 sinh viên, chiếm 1,11%, đạt điểm trung bình chung từ 9.0 đến 10.0.

Hình 2.19: Biểu đồ th ng kê điểm trung bình chung học kỳ trước khi đ i tượng khảo sát đi làm thêm

Bảng 2.28: Th ng kê điểm trung bình chung học kỳ khi đ i tượng khảo sát đi làm thêm

STT Điểm trung bình chung học kỳ khi b n đi làm thêm

Nội dung S lượng Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong khảo sát về điểm trung bình chung học kỳ của sinh viên làm thêm, có 66.67% (60/90) sinh viên đạt điểm từ 5.5 đến dưới 7.0 Bên cạnh đó, 19/90 sinh viên, tương đương 21.11%, đạt điểm trung bình từ 7.0 đến dưới 8.0.

Trong số 90 sinh viên, chỉ có 21.11% đạt điểm trung bình chung từ 5.5 đến dưới 7.0, giảm 41 sinh viên so với mức trung bình Sự giảm sút này cho thấy khi thang điểm tăng cao, số sinh viên đạt điểm cũng giảm theo Cụ thể, chỉ có 6 sinh viên (6.67%) đạt điểm từ 8.0 đến dưới 9.0, trong khi 4 sinh viên (4.44%) có điểm dưới 5.5 Đặc biệt, chỉ có 1 sinh viên (1.11%) đạt điểm từ 9.0 đến 10.0.

Hình 2.20: Biểu đồ th ng kê điểm trung bình chung học kỳ khi đ i tượng khảo sát đi làm thêm

2.5.2 Ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên

Bảng 2.29: Thông kê s bu i nghỉ học trung bình của đ i tượng khảo sát

Nội dung Số lượng Tỷ lệ

1 Tôi chưa từng bỏ tiết 58 32%

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong một học kỳ, thời gian nghỉ học trung bình của đối tượng khảo sát cho thấy phần lớn sinh viên nghỉ ít hơn 5 buổi, với 82/183 sinh viên, chiếm 45% Đáng chú ý, có 58/183 sinh viên, tương đương 32%, chưa từng bỏ tiết học Biểu đồ cho thấy sự giảm dần từ cột thứ 3 đến cột thứ 6, cho thấy số buổi nghỉ học tỷ lệ nghịch với số sinh viên Cụ thể, 26/183 sinh viên nghỉ từ 5 đến dưới 10 buổi (14%), 9/183 sinh viên nghỉ từ 10 đến dưới 15 buổi (5%), 6/183 sinh viên nghỉ từ 15 đến dưới 20 buổi (3%), và chỉ 2/183 sinh viên nghỉ từ 20 buổi trở lên (1%).

Hình 2.21: Biểu đồ thông kê trung bình một học kỳ, đ i tượng khảo sát nghỉ bao nhiêu bu i học trên trường

Bảng 2.30: Th ng kê s bu i nghỉ học trung bình của đ i tượng khảo sát có đi làm thêm

Nội dung S lượng Tỷ lệ

1 Tôi chƣa từng bỏ tiết 43 32%

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong một học kỳ, thời gian nghỉ học trung bình của đối tượng khảo sát cho thấy đa số sinh viên chỉ nghỉ dưới 5 buổi, với 44% (59/136 sinh viên) có số buổi nghỉ này Tiếp theo, 32% (45/133 sinh viên) chưa từng bỏ tiết học Biểu đồ cho thấy sự giảm dần từ cột thứ 3 đến cột thứ 6, với số buổi nghỉ học tỷ lệ nghịch với số sinh viên Cụ thể, có 15% (20/133 sinh viên) nghỉ từ 5 đến dưới 10 buổi, 6% (8/133 sinh viên) nghỉ từ 10 đến dưới 15 buổi, và 2% (3/133 sinh viên) nghỉ từ 15 đến dưới 20 buổi Đáng chú ý, không có sinh viên nào nghỉ từ 20 buổi trở lên.

Hình 2.22: Biểu đồ th ng kê trung bình một học kỳ, đ i tượng khảo sát đi làm thêm nghỉ bao nhiêu bu i học trên trường

Bảng 2.31: Th ng kê s bu i nghỉ học trung bình của đ i tượng khảo sát không đi làm thêm trong một học kỳ

Nội dung S lượng Tỷ lệ

1 Tôi chƣa từng bỏ tiết 15 30%

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong khảo sát về thời gian nghỉ học trung bình trong một học kỳ, phần lớn sinh viên, cụ thể là 23/50 (46%), nghỉ ít hơn 5 buổi học Đáng chú ý, có 15/50 sinh viên (30%) chưa từng bỏ tiết nào Biểu đồ cho thấy sự giảm dần từ cột thứ 3 đến cột thứ 6, cho thấy số buổi nghỉ học tỷ lệ nghịch với số lượng sinh viên Cụ thể, 6/50 sinh viên (12%) nghỉ từ 5 đến dưới 10 buổi, 3/50 sinh viên (6%) nghỉ từ 10 đến dưới 15 buổi, 2/50 sinh viên (4%) nghỉ từ 15 đến dưới 20 buổi, và chỉ có 1/50 sinh viên nghỉ từ 20 buổi trở lên.

20 buổi học trên trường, chiếm 2%

Hình 2.23: Biểu đồ thông kê trung bình một học kỳ, đ i tượng khảo sát không đi làm thêm nghỉ bao nhiêu bu i học trên trường

Dựa vào kết quả từ bảng 2.30 và bảng 2.31, số buổi nghỉ học trung bình trong 1 học kỳ của sinh viên đi làm thêm và không đi làm thêm cho thấy rằng 59/135 sinh viên đi làm thêm nghỉ học dưới 5 buổi, chiếm 44%, cao hơn so với 23/135 sinh viên không đi làm thêm, chiếm 46% Tuy nhiên, tỷ lệ tổng thể giữa hai nhóm là tương đương Đối với số lượng sinh viên nghỉ học từ 5 đến 10 buổi, có 20/135 sinh viên đi làm thêm (15%) và 6/50 sinh viên không đi làm thêm (12%).

Bảng 2.32: Th ng kê s tiết học đ i tượng khảo sát nghỉ để đi làm thêm trong một học kỳ

Bỏ tiết học để đi làm thêm

Nội dung S lượng Tỷ lệ

2 Có, chiếm dưới 30% số lần bỏ tiết 16 12,03%

3 Có, chiếm 30% số lần bỏ tiết 2 1,50%

4 Có, chiếm 31% đến 70% số lần bỏ tiết 2 1,50%

5 Có, chiếm trên 70% số lần bỏ tiết 0 0%

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Theo khảo sát về việc nghỉ học để đi làm thêm, đa số sinh viên chưa bao giờ bỏ tiết, với 113/133 sinh viên chiếm 84,96% Chỉ có 16/133 sinh viên (12,03%) cho biết đã nghỉ học để làm thêm dưới 30% số lần Hai sinh viên (1,5%) cho biết nghỉ từ 30% đến 70% số lần, trong khi không có sinh viên nào nghỉ học trên 70% số lần.

Hình 2.24: Biểu đồ th ng kê s tiết học trong một học kỳ đ i tượng khảo sát nghỉ để đi làm thêm

2.5.3 Quan điểm của sinh viên về m i quan hệ giữa việc làm thêm và kết quả học tập

Bảng 2.33: Th ng kê nhận định của đ i tượng khảo sát về so sánh điểm trung bình

STT So sánh điểm trung bình

Nội dung Số lượng Tỷ lệ

1 ĐTB khi chưa tham gia công việc làm thêm cao hơn khi có tham gia công việc làm thêm

2 ĐTB khi chưa tham gia công việc làm thêm thấp hơn khi có tham gia công việc làm thêm

3 ĐTB khi chưa tham gia công việc làm thêm và khi có tham gia công việc làm thêm là như nhau

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong nghiên cứu so sánh điểm trung bình (ĐTB) học tập của sinh viên trước và sau khi tham gia công việc làm thêm, kết quả cho thấy phần lớn sinh viên có ĐTB tương đương nhau Cụ thể, 86/133 sinh viên, tương đương 65%, có ĐTB giống nhau, gấp 2.5 lần số sinh viên có ĐTB cao hơn khi chưa làm thêm và gấp 7.2 lần số sinh viên có ĐTB thấp hơn Bên cạnh đó, có 35/133 sinh viên, chiếm 26%, có ĐTB thấp hơn khi tham gia công việc làm thêm, gấp 2.9 lần số sinh viên có ĐTB cao hơn Cuối cùng, chỉ có 12/133 sinh viên, chiếm 9%, có ĐTB cao hơn khi tham gia công việc làm thêm so với trước đó.

Hình 2.25 Biểu đồ th ng kê nhận định của đ i tượng khảo sát về so sánh điểm trung bình

Bảng 2.34: Th ng kê nhận định của đ i tượng khảo sát về sự ảnh hưởng

Nội dung Số lượng Tỷ lệ

1 Kết quả học tập thấp hơn 29 22%

2 Kết quả học tập cao hơn 7 5%

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Theo khảo sát về quan điểm của sinh viên về ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập, 73% (97/133) sinh viên cho rằng việc làm thêm không ảnh hưởng đến kết quả học tập của họ Trong khi đó, 22% (29/133) sinh viên cảm thấy kết quả học tập của mình thấp hơn do đi làm thêm, gấp 4,1 lần số sinh viên nhận định kết quả học tập cao hơn Chỉ có 5% (7/133) sinh viên cho rằng kết quả học tập của họ được cải thiện nhờ việc làm thêm.

Hình 2.26: Biểu đồth ng kê nhận định của đ i tượng khảo sát về sự ảnh hưởng

Bảng 2.35: Th ng kê nhận định của đ i tượng khảo sát về mức độ ảnh hưởng

Nội dung S lượng Tỷ lệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trong khảo sát về mức độ ảnh hưởng xấu của việc làm thêm đến kết quả học tập, 52% sinh viên (61/133) cho rằng ảnh hưởng là ít, trong khi 27% (36/133) không cảm thấy bị ảnh hưởng Bên cạnh đó, 18% (24/133) sinh viên nhận định mức độ ảnh hưởng là trung bình, và chỉ 3% (4/133) cho rằng ảnh hưởng là nhiều Nhìn chung, tỷ lệ sinh viên cảm nhận ảnh hưởng cao giảm dần theo mức độ ảnh hưởng.

Hình 2.27: Biểu đồ th ng kê nhận định của đ i tượng khảo sát về mức độ ảnh hưởng

Đánh giá thực trạng việc làm thêm ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên

2.6 Đánh giá thực tr ng việc làm thêm ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán

Dựa trên các phân tích và đánh giá, chúng ta có thể nhận thấy những lợi ích và thách thức mà việc làm thêm mang lại cho sinh viên.

Việc làm thêm là một giải pháp hiệu quả giúp sinh viên tăng thu nhập, với 31,56% sinh viên cho biết họ cần tiền để trang trải chi phí cá nhân Bên cạnh đó, 18,34% sinh viên nhận thấy rằng công việc làm thêm giúp họ cải thiện tình hình tài chính khó khăn.

Việc làm thêm không chỉ giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm sống mà còn nâng cao kỹ năng làm việc Theo nghiên cứu, 25.82% sinh viên chọn làm thêm để chuẩn bị cho việc xin việc sau khi tốt nghiệp, trong khi 23.87% cho rằng công việc part-time giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp của họ.

Việc làm thêm không chỉ giúp sinh viên rèn luyện tính độc lập mà còn nâng cao sự tự tin Theo nghiên cứu, 21,31% sinh viên cho biết họ làm thêm vì thích cảm giác độc lập mà công việc mang lại, trong khi 15,83% cảm thấy việc làm thêm giúp họ tự tin hơn.

- SV mất thời gian dành cho học tập Kết quả nghiên cứu bảng 2.18 cho thấy

Sinh viên dành từ 5 đến 7 buổi (41%) và 2 đến 4 buổi (32%) trong một tuần để làm thêm, với thời gian chủ yếu vào buổi tối và ngoài giờ học (41%) cũng như vào cuối tuần (23%) Mặc dù không phải nghỉ học do trùng giờ lên lớp, nhưng với số buổi làm việc dày đặc như vậy, sinh viên không có đủ thời gian để tự học tại nhà Đặc biệt, chương trình đào tạo tín chỉ yêu cầu sinh viên phải có thời gian tự học cao Nhiều sinh viên cũng nhận thức rằng việc làm thêm sẽ làm giảm thời gian dành cho việc học (20,76%).

Việc làm thêm có tác động tiêu cực đến sức khỏe của sinh viên, như được chỉ ra trong nghiên cứu Cụ thể, 22,46% sinh viên cho biết mệt mỏi do làm thêm làm giảm mức độ tập trung trong học tập Hơn nữa, 20,76% sinh viên cảm thấy ít gặp bạn cùng lớp, dẫn đến việc không nắm bắt được các hoạt động ngoại khóa và thảo luận nhóm Thêm vào đó, 9,75% sinh viên cho biết mệt mỏi từ công việc khiến họ trễ học Nguyên nhân chính là do thời gian làm thêm thường diễn ra vào buổi tối và cuối tuần, khiến sinh viên không có đủ thời gian để nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe sau giờ học.

2.6.2 Đánh giá việc làm thêm ảnh hưởng đến kết quả học tập của SV khoa TC-KT

Bản thân SV khi tham gia công việc làm thêm thì tự nhận định rằng công việc

“không ảnh hưởng kết quả học tập” (73% - bảng 2.34) và chỉ có 29/133 SV (22% - bảng 2.34) cho rằng khi tham gia việc làm thêm kết quả học tập sẽ thấp hơn

Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập của mình chủ yếu ở mức "ít" (52%) và "không ảnh hưởng" (27%).

Theo nghiên cứu, sinh viên dành từ 5 – 7 buổi mỗi tuần cho việc làm thêm, dẫn đến việc thời gian tự học bị giảm Chi phí cơ hội cho thấy việc làm thêm khiến sinh viên cảm thấy mệt mỏi, giảm khả năng tập trung trong học tập Họ cũng ít có cơ hội gặp gỡ bạn bè, dẫn đến việc không nắm bắt được các hoạt động ngoại khóa và thảo luận nhóm Kết quả là, thành tích học tập của sinh viên có thể bị ảnh hưởng tiêu cực.

Kết quả khảo sát 90 SV đi làm thêm từ học kỳ II (bảng 2.27 và bảng 2.28) cho thấy:

Trước khi SV tham gia việc làm thêm có 4/90 (4,44%) có ĐTB

Ngày đăng: 09/10/2023, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Nguyễn Viết Lập cùng thành viên trong nhóm (2006), Ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập, Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, trường đại học Kinh Tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập
Tác giả: Nguyễn Viết Lập, thành viên trong nhóm
Nhà XB: Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, trường đại học Kinh Tế TP.HCM
Năm: 2006
[5] Khoa tài chính kế toán (2017), Báo cáo tự đánh giá khoa tài chính kế toán năm học 2016 – 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa tài chính kế toán
Năm: 2017
[6] Khoa tài chính kế toán (2017), Báo cáo kết quả đào tạo năm 2016 – 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa tài chính kế toán
Năm: 2017
[7] Huỳnh ngọc Phiên (2012), Bí quyết thành công của sinh viên, NXB tổng hợp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bí quyết thành công của sinh viên
Tác giả: Huỳnh Ngọc Phiên
Nhà XB: NXB tổng hợp TP.HCM
Năm: 2012
[8] Nguyễn Thị Huyền Trang, Nghiên cứu tác động của việc làm thêm đối với sinh viên ngành quản trị văn phòng trường đại học nội vụ Hà Nội, Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, trường đại học nội v Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của việc làm thêm đối với sinh viên ngành quản trị văn phòng trường đại học nội vụ Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền Trang
Nhà XB: đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, trường đại học nội v Hà Nội
[1] Nguyễn Phạm Tuyết Anh, Châu Thị Lệ Duyên và Hoàng Minh Trí (2013), Tác động của việc đi làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học Cần Thơ, Tạp chí Khoa học, trường đại học Cần Thơ Khác
[9] Website Khoa tài chính kế toán trường cao đẳng công nghệ Thủ Đức Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo khóa học - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.3 Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo khóa học (Trang 31)
Hình 2.4: Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo n i ở - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.4 Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo n i ở (Trang 32)
Hình 2.5  Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo tham gia ho t động học thêm - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.5 Biểu đồ th ng kê đ i tượng theo tham gia ho t động học thêm (Trang 33)
Hình 2.6  Biểu đồ th ng kê nguồn kinh phí hỗ trợ đ i tượng khảo sát - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.6 Biểu đồ th ng kê nguồn kinh phí hỗ trợ đ i tượng khảo sát (Trang 34)
Hình 2.9: Biểu đồ th ng kê thời gian bắt đầu đi làm thêm của đ i tượng khảo sát - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.9 Biểu đồ th ng kê thời gian bắt đầu đi làm thêm của đ i tượng khảo sát (Trang 38)
Hình 2.10: Biểu đồ th ng kê s  thời gian đ i tượng khảo sát dành đi làm thêm - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.10 Biểu đồ th ng kê s thời gian đ i tượng khảo sát dành đi làm thêm (Trang 39)
Hình 2.11: Biểu đồ th ng kê khoảng thời gian đi làm thêm của đ i tượng khảo sát - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.11 Biểu đồ th ng kê khoảng thời gian đi làm thêm của đ i tượng khảo sát (Trang 40)
Hình 2.13: Biểu đồ th ng kê lí do đi làm thêm của đ i tượng khảo sát - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.13 Biểu đồ th ng kê lí do đi làm thêm của đ i tượng khảo sát (Trang 44)
Hình 2.15: Biểu đồ th ng kê lí do không đi làm thêm của đ i tượng khảo sát - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.15 Biểu đồ th ng kê lí do không đi làm thêm của đ i tượng khảo sát (Trang 47)
Hình 2.18: Biểu đồ th ng kê nhận định của đ i tượng khảo sát về tác động tích - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.18 Biểu đồ th ng kê nhận định của đ i tượng khảo sát về tác động tích (Trang 52)
Hình 2.19: Biểu đồ th ng kê điểm trung bình chung học kỳ trước khi đ i tượng - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.19 Biểu đồ th ng kê điểm trung bình chung học kỳ trước khi đ i tượng (Trang 54)
Hình 2.21: Biểu đồ thông kê trung bình một học kỳ, đ i tượng khảo sát nghỉ bao - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.21 Biểu đồ thông kê trung bình một học kỳ, đ i tượng khảo sát nghỉ bao (Trang 56)
Hình 2.24 :  Biểu đồ th ng kê s  tiết học trong một học kỳ đ i tượng khảo sát nghỉ - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.24 Biểu đồ th ng kê s tiết học trong một học kỳ đ i tượng khảo sát nghỉ (Trang 60)
Hình 2.26: Biểu đồ th ng kê nhận định của đ i tượng khảo sát về sự ảnh hưởng - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.26 Biểu đồ th ng kê nhận định của đ i tượng khảo sát về sự ảnh hưởng (Trang 62)
Hình 2.27: Biểu đồ th ng kê nhận định của đ i tượng khảo sát về mức - Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính   kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức
Hình 2.27 Biểu đồ th ng kê nhận định của đ i tượng khảo sát về mức (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w