LỜI NÓI ĐÂLCuốn sách "Vẽ kỹ thuật xây dựng" được biên soạn theo chương trinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập tại các trưrng Đại học kỹ thuật thuộc khới
Trang 4ĐẶNG VÃN CỨ- ĐOÀN NHƯ KIM
VE KY THUẠT
XÂY DỤNG
(Tủi bản lần thứ hai mươi)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Trang 6LỜI NÓI ĐÂL
Cuốn sách "Vẽ kỹ thuật xây dựng" được biên soạn theo chương trinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập tại các trưrng Đại học
kỹ thuật thuộc khới công trinh
Sách gồm ba phần :
— Nhũng kiến thức cơ bản về Vẽ kỹ thuật
— Vẽ Xây dựng
— Vẽ kỹ thuật bằng máy tính điện tử
Trong phần Vẽ xây dựng, tuỳ theo yêu cầu dào tạo của mỏi chuyên ngành mà các Bộ môn lựa chọn nội dung để giảng dạy cho phù hợp
Trong lần biên soạn này, chúng tôi cố gắng đưa vào các quy định, các Tiêu chuẩn mới được Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị & nông thôn Bộ Xây dựng ban hành gần đây
Khi học Vẽ kỹ thuật xây dựng, việc thực hành theo phương pháp truyền thống
và sử phần mềm AutoCAD rất quan trọng, chúng tôi đã biên soạn hai cuốn sách bài tập Vẽ kỹ thuật xây dựng [Tập 1 và Tập 2] đe sinh viên luyện tập
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhân được nhiều ý kiến đóng góp và
sự cộng tác của các bạn đổng nghiệp, chúng tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong nhận được nhiều ý kiến của bạn đọc đê’ giáo trình ngày càng hoàn thiện
Các tác giả
Trang 8Vẽ kỹ thuật là môn kỹ thuật cơ sở, nó
cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bãn
về đọc và thiết lập các bản vẽ kỹ thuật
Nhờ những bàn vẽ này người cán bộ kỹ
thuật thê’ hiện được các ý đổ thiết kê' của mình
lèn tờ giấy vẽ và từ đó sẽ được xây dựng thành
các công ưình hoặc chẽ' tạo thành các máy móc
trong thực tê Người ta có thê nói: “Vẽ kỹ thuật
là tiếng nói của người làm công lác kỹ thuật”
Hình vẽ đã có từ rất lâu, dùng đê mò tà
thiên nhiên, các cảnh sinh hoạt của con người
(H 0-1) Với sự phát triển cùa nền sản xuất,
khoa học và kỹ thuật, các công trình xây dựng,
máy móc ngày càng phức tạp, dòi hỏi con
người phải có những cách biểu diễn một cách
chính xác vật thể và phải có những quy định
thống nhất trên bản vẽ Vẽ kỹ thuật được phát
triển do yêu cầu của sản xuất và trên cơ sở cùa
những thành tint về các phương pháp biểu diễn.
Hiện nay, tất cà các công trình, máy móc
dù to, dù nhỏ, trước khi thi công, chê' tạo đều
được người ta vẽ và tính toán trước Sự ra đời
của máy tính điện từ và việc áp dụng nó ngày
càng sâu rộng trong mọi lĩnh vực hoạt động
của con người dẫn đến sự thay đổi to lớn về
các phương pháp thiết kê' và chê' tạo Trong
hoàn cảnh đó một ngành mới của kỹ thuật tính
toán điện tử ra đời, đó là việc vẽ với sự trợ giúp
đánh trống trên tròng dồng Ngọc Lũ cách dày
gắn 3000 năm
Computer aided design, viết tắt là CAD
5
Trang 9Vẽ máy là tổ hợp các phương tiện và phương pháp dâm bào lự dộng hoá quá trình xứ
lý và hai trữ thông tin vẽ bằng máy tính diện từ Hiển nhiên vẽ máy là bộ phận không the
thiếu được trong hệ thống tự động hoá thiết kế và nó trờ thành đối tượng áp dụng và nghiên cứu của những người làm công tác về vẽ kỹ thuật
Ờ nước ta, hiện nay còn giữ được nhiều công trình kiến trúc cổ có giá trị về mặt nghệ thuật như chùa Thần Quang (Keo), Vãn Miếu, tháp cổ chùa Tức Mạc, Các cóng trình này
có cấu tạo phức tạp, hình khối dộc đáo, chắc chắn khi xây dựng, người kiên trúc sư phải có trong tay những bản vẽ Nhưng những tài liệu quý giá này, trài qua các triều dại phong kiến
đa số đã bị thất lạc Tuy nhiên, chúng ta còn giữ được một sò tranh vẽ cổ (H 0—2) hay một sô' bản đồ cổ (H 0—3) chứng tỏ ông cha ta khi xưa dã có những hình thức khác nhau dể thiết lặp các bản vẽ
Dưới chê' độ thực dân Pháp, nền sàn xuất cùa ta chủ yêu là một nền nòng nghiệp lạc hậu, việc xây dựng các công trình lớn còn hạn chè nên môn vẽ xây dựng chưa dược phát trien
6
Trang 10Từ những liêu chuán đáu tiên về vẽ kỹ thuât ban hãnh năm 1963 đến nay chúng ta dã biên soạn dược khá dáy du các liêu chuẩn cấp nha nước vé vẽ kỹ thuật Hiện nay các tiêu chuẩn có liên quan den băn ; déu dược xếp trong loai các tiêu chuấn về “Hệ thống lài liệu thiết kế” (HTTK) Các tiêu chuẩn chung về vẽ kỹ thuãt va mõ! '.ố tiêu chuẩn vé bân vẽ cơ khí dược in chung vào một tãp.
Các tiêu chuẩn về vẽ xây dưng được in thành một tập riêng ỉiàn xảy dựng” (1980) gồm các TCVN 2233 - 77 -T TCVN 2241 - 77
Nãm 1977, Tổng cục Tiêu chuẩn
do lường châì lượng nước ta dược
công nhận là thành viên chính thức
của Tổ chức quốc tế về liêu chuẩn
hoá (I.S.O), dó là những nhân tố giúp
cho ngành vẽ kỹ thuật ờ Việt Nam
phát triển lốt Hiện nay trong quá
trình hội nhập, các tiêu chuẩn dược
soát xét lại và xày dựng theo các liêu
chuẩn cúa ISO
0 nước ta, trong cải cách giáo
dục bậc phổ thông, môn vẽ kỹ thuật
cũng dược chú ý Đó là cơ sờ thuận
lợi dế cho học sinh học lập món học
này ờ trường Đại học
Trong các trường học thuộc hệ
thông công trình, môn học Vẽ kỹ
thuật xây dựng có liên quan chặt chẽ
với môn học Hình học hoạ hình
Cùng với món học này, nó phát triển khả năng tư duy không gian của sinh viên Vẽ kỹ thuật xây dựng chuẩn bị cho sinh viên học tốt các môn học chuyên ngành, và ngược lại các môn học chuyên ngành, nhất là việc làm các đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp sẽ hoàn thiện khả năng dọc và vẽ bàn vẽ của sinh viên Ngoài ra môn học Vẽ kỹ thuật xày dựng còn góp phần luyện cho học sinh tính chính xác, cẩn thận, kiên nhẫn, là những đức tính cần có cúa người làm công tác kỹ thuật
Vấn đề vẽ máy nêu ở ưèn đã trờ thành vấn đề bức thiết trong việc đào lạo kỹ sư kiến trúc sư, trong các trường đại học kỹ thuật
7
Trang 11Ở nước ta hiện nay, ngoài các viện thiết kê', các bộ môn vẽ kỹ thuật của các trường đại học đã bắt đầu nghiên cứu về vẽ máy và áp dụng các bộ chương trình vẽ tự động vào việc thiết kế và giảng dạy, nhằm chuẩn bị cho sinh viên khả năng đi vào tự dộng hoá thiết kế và
tự động hoá chê' tạo
Trong công tác thiết kế, hoạt động vẽ chiếm từ 30% đến 70% sức lao dộng cùa người thièì kế Vì vậy việc nghiên cứu các phương pháp xừ lý thòng tin vẽ, giải các bài toán hình học và vẽ ở tất cả các giai đoạn của quá ưình thiết kè có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ứng dụng MTĐT để tự động hoá thiết kế
Thiết kế và vẽ bằng MTĐT cho phép lự dộng hoá việc lập bản vẽ kỹ thuật, đánh giá các kết quả thiết kế, sừa đổi nhanh và chính xác, giãi phóng con người khỏi các hoạt dộng nặng nhọc và đơn điệu, dành được nhiều thời gian cho hoạt dộng tư duy, sáng tạo
Việc học tập môn học này nhằm đạt dược hai yêu cầu :
— Vẽ được bàn vẽ, tức là từ vật thể thật hay từ ý dịnh thiết kê' diễn tà được thành hình biểu diễn trên bản vẽ bằng dụng cụ vẽ truyén thống và bảng máy tính diện tử
- Đọc được bản vẽ trên giấy vẽ hoặc bàn vẽ diện tử, lức là từ các hình biểu diẻn của vật thể hình dung ra dược hình dạng và cấu tạo của vật thể và dùng máy tính diện tử dè biến đổi chúng thành các dạng hình biểu diễn theo yêu cầu nghiên cứu, thiết kế
Chương trình vẽ kỹ thuật xây dựng gồm 2 nội dung chính
Phần ỉ. Những khái niệm cơ bản về Vẽ kỹ thuật, trong đó trọng tâm nêu lên những tiêu chuẩn chung vể thiết lập bản vẽ kỹ thuật, có chú ý đến những vấn để thường áp dụng trong các bản vẽ xây dựng
Phẩn II Vẽ xây dựng, trong đó nêu lên các quy định về vẽ các kết cấu công ưình và
giới thiêu cách thiết lập bản vẽ công ưình (kiến trúc, cầu dường, thuỷ lợi và công trình đất)
Phần III Vẽ kỹ thuật bằng máy tính điện tử, trong đó trình bầy các khái niệm cơ bản, cách tạo mô hình vật thể, xây dựng các loại hình chiêu, hình cắt và hình ảnh biểu diễn hiện thực với sự trợ giúp của máy tính điện tử
8
Trang 12Hình 0-4 Hình chiếu phâi cành nội thài vè bảng máy tính
Trang 13Hình 0-5 Hinh chiếu true do nôi thát vẽ bang máy tinh
Trang 15NHỮNG KHÁI NIỆM cơ BẢN VỀ VẼ KỸ THUẬT
Chương 1
VẬT LIỆU VÀ DỤNG cụ VẼ
Muốn vẽ được lốt và nhanh, cán biết chọn và sử dụng thành thạc các • i:ệu va dụng
cụ vẽ Dưới dây giới thiệu một số vật liệu và dụng cụ vẽ thường dùng iror.g ẽ kỹ thuật
Thường gổm có:
- Giấy vẽ tinh hơi cứng, có mật nhẵn và mật nhám Khi vẽ dùng mãi nhìn
- Giấy can dùng dể sao chụp bàn vẽ
- Giấy vẽ phác là loại giấy thường, kè ó vuông
1.1.2 Bút chì
Trên bàn vẽ chì dùng loại chì đen Loại chì cứng ký hiệu là H (ví dụ: 2H, 3H 6H) Loại chì mém ký hiệu là B (ví dụ 2B 6B) Chứ số ờ trước chữ H hoặc chữ B càng lớn, mức dộ cứng hay mềm càng lãng Trong vẽ kỹ thuật thường dùng bút chì HB dế vẽ mờ và bút chì 2B dể tỏ đâm bản vẽ Bút chì phải vót nhọn, thuôn như trên hình 1-1
Trang 16Chủ yếu dùng để kẻ các đường thẳng nằm ngang Khi vẽ luôn
áp sát đầu thước tê vào mép trái của ván vẽ Có thể dùng thước tê để
kè các dường thẳng xiên song song bằng cách xoay đầu thước tê di một góc, (H 1-6) Người ta còn dùng loại thước tê dây có ròng rọc
Phối hợp hai êke với nhau có thể vẽ các đường thẳng song song có hướng tùy ý (H 1-9)
12
Trang 171 .2.4 Hộp compa
Hộp compa thường có các dung cụ sau:
l — Compa đáu chì (hoặc mực);
2 — Compa do;
3 — Compa quay vòng tròn nhỏ;
4 - Compa do chính xác;
5 — Bút kẻ mực loại nhỏ và vừa;
6 - Cần nối của compa;
7 - Đầu mực của compa;
điều chỉnh khe hở cùa hai mép ngòi bút, tùy
theo bề rộng của nét Khi vạch, cầm bút sao
cho nó nằm trong mặt phảng thẳng đứng, bút
hơi nghiêng về phía chuyển động của bút
Hiện nay người ta thường dùng loại bút
kim (H.l-11) thay cho bút kè mực Loại bút
này có thể dùng để vẽ các nét thẳng, nét cong
hoặc viết chữ và có nhiều sô' tương ứng với
các bề rộng khác nhau của nét vẽ, thông
thường người ta dùng các bút kim sô'
0,1 4- 0,35 (mm) để vẽ các nét mảnh và các
bút kim sô' 0,5 4-1,0 (mm) để vẽ các nét đậm
— Compa quay vòng tròn lớn: Khi vẽ vòng tròn cần để đầu kim và đầu chì (hay mực)
dài ngang nhau và vuông góc với tờ giấy vẽ (H.l-12) Khi vẽ các vòng ưòn có đường kính lớn hơn 150mm thì dùng cần nối để kéo dài nhánh compa mang đầu chì (hay mực)
13
Trang 191.2.6 Thước lô
Thước lỏ (H.I-16; dé nâng cao nang
suất vẽ, người ta thường dung các loại
thước lố dể viết chữ, vẽ mòt sô' dưưng cong
như dường tròn, elíp hoặc các ký hiệu quy
ước cùa nhiều loại vãn bàn khác nhau Đó
là các tấm nhựa hoặc thước nhưa, trên đó
có dục lỗ tròn, lỗ elíp, chữ, con số, với
nhiều kích cỡ khác nhau Khi dùng người
ta lấy bút kim có số phù hợp dể tỏ vào các
lổ thúng cần thiết ỡ trên thước
Hình 1-16
Trên bản vẽ, trước tiên các hình vẽ dược vẽ mờ bằng bút chì cứng Sau khi kiểm tra kỹ, thấy không có gì sai sót, mới bắt đầu tô đậm bản vẽ Yêu cầu trước tiên của việc tô đậm bán vẽ là các loại nét vẽ phải có bề rộng đúng quy định và thống nhất trẽn loàn bản vẽ Nếu
tô bằng mực den thì cần thận trọng, tránh nhòe, dây vết mực lên bản vẽ
Nên tô đậm bản vẽ theo thứ tự sau :
a - Các dường trục, dường tàm;
b - Các dường bao quanh thấy, tô theo thứ tự:
- Các dường tròn và cung tròn;
— Các cung lượn;
— Các dường bằng: tỏ từ trên xuống dưới;
- Các đường thẳng dứng: tò từ trái sang phải, luôn luôn dùng êke đè’ kiểm tra lại, tránh hiện lượng lệch trục;
- Các đường xiên: ló từ góc ưái phía trên xuống góc phải phía dưới
c — Các đường bao quanh khuất, lô theo thứ tự như trên;
d - Các đường gióng và đường ghi kích thước;
e - Các đường gạch gạch trên hình cắt và mặt cắt;
f - Các con số kích thước;
g - Khung bản vẽ và khung tên;
h - Tẩy xóa các nét thừa và xén rìa tờ giấy vẽ
Chú ỷ: Nếu tô đậm bằng bút chì, thì một số nét như dường trục, dường gióng, đường kích thước có thể vẽ đậm ngay ờ giai đoạn vẽ mờ, sau không phải tỏ lại
- Nếu bản vẽ cần tô màu mà nét vẽ lại cần tỏ mực thì phải tô màu trước khi tô nét vẽ
15
Trang 20Những tiêu chuẩn chung về trình bày bàn vẽ cùa nước la được in trong tập “Hệ thống tài liệu thiết kế”.
Riêng các tiêu chuẩn liên quan dến việc thiết lập các bản vẽ xây dựng được in trong lập
Ký hiệu cùa tờ giấy tương ứng AO A1 A2 A3 A4
Chủ ý:
— Mỗi khổ giấy chính trên đây nhận được bằng cách chia đôi khổ lớn hơn kề với nó bằng cách dọc đói song song với cạnh ngắn (H.2-la)
- Các khổ giấy đều đồng dạng nhau (H.2-1 b)
’ Tiêu chuẩn Nhà nước dược ký hiệu bằng các chữ TCVN (viết tắt của chữ Tiêu chuẩn Việt Nam) kèm theo dó ghi số tiêu chuẩn và nàm ban hành tiêu chuẩn đó
16
Trang 21Hình 2-1
- Cho phcp dùng các khổ giấy phụ tạo thành bằng cách tăng kích thước của một khổ giấy chính nào dó một số nguyên lần kích thước các cạnh của khổ g;lj 11 Ví dụ từ khổ giấy 12 (297 X 420) có thể tạo ra các khổ giấy phụ 13 (297 X 631); 14 129“ X 841) hoặc 32 (892 X 420),
Khung bàn vẽ: Mỗi bàn vẽ đều phải có
khung, dó là một hình chữ nhật vẽ bằng nét liền
dậm và cách mép của tờ giấy 5mm (đối với các
khổ giấy 11, 12 và 22) hoặc lOmm (đối với các
khổ giấy 24 và 44) Nếu cần đóng các bản vẽ
thành tập thì ở phía trái, khung bản vẽ cách mép
tờ giấy 25mm hoặc 30mm (H.2-2a)
Khung tên: Mỗi bàn vẽ phài có một khung
tên, đó là một hình chữ nhật vẽ bằng nét liền đậm
và luôn luôn dặt ờ góc phía dưới, bên phải của bản
vẽ, sát với khung tên Nội dung và kích thước của
khung tên do từng cơ quan thiết kế quy định
Hình 2—2a
Đưới đây giới thiệu một kiểu khung tên dùng trong nhà trường (H.2-2b)
1: Ghi tốn bàn vẽ; 2: Ghi trị số tỳ lê của bàn vẽ; 3: Ghi ngày vẽ xong; 4: Chữ ký của người thiết kế; 5: Ghi tên trường, lớp và tên người vẽ; 6: Ghi số tbỤưư của bàn vẽ.
17
Trang 222.2 TỶ LỆ
Tỷ lệ của một hình biểu diễn là tỳ sô' giữa kích thước do trẽn bản vẽ và kích thước tương ứng đo trên vật thật Tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp cùa vật thê mà người ta chọn tỷ lệ nguyên hình (1 : 1), tỷ lệ thu nhỏ hay tỷ lệ phóng to
Con số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỷ lệ của hình biêu diẽn dó.Tiêu chuẩn "Tài liệu thiết kc" TCVN 3-74 quỵ dịnh phải chọn tỷ lệ của các hình bièu diễn trong các dãy sau :
Tỷ lè thu
nhỏ
1:2 1:50
1:2,5
(1:75)
(1:4) 1:100
1:5
1:200
1:10 1:400
Ghi chú: — n là sô' nguyên dương;
- Nên hạn chê' dùng các tỷ lệ ghi ờ trong ngoặc;
— Con sô' tỷ lệ được ghi trong ô dành riêng ờ khung tên
Nếu hình biêu diễn của một bộ phận hay chi tiết nào dược vẽ với tỷ lệ khác với tỷ lệ chung của bản vẽ thì phải ghi tỳ lệ theo kiểu sau : -
Trên hình 2-3 là ví dụ về cách ghi tỷ lệ
ưên hình vẽ tách
- Đôi khi một sô' hình không thể vẽ theo
đúng tỳ lệ, ví dụ như hình biểu diễn của mũ
đinh tán trên kết cấu thép Khi đó cho phép vẽ
gần đúng
- Trên bản vẽ xây dựng còn hay dùng
thước tỳ lệ Có hai loại : thước tỳ lệ đơn giản
và thước tỷ lệ chính xác
Hình 2-3 Cách ghi tỷ lệ trên hình vẽ tách
Ví dụ vể thước tỷ lệ đơn giản dược trình bày trên hình 1-13 Ở phía bên phải điểm o
có vẽ một sô' đoạn thẳng bằng nhau; mỗi đoạn dài lem ứng với Im trên thực tế Như vậy, thước này có tỳ lệ 1 :100 Bên ưái điểm o có chia một đoạn thẳng trên ra làm 10 phần đều nhau, tức là mỗi mm ứng với Idm Muốn đo một đoạn thẳng trên hình biểu diễn, người ta
18
Trang 23dùng compa do lấy đoạn đó đặt lèn (rên thước tý lẽ, sao cho một dấu kim nằm trẽn một sô' ở
bên phái diêm o, thí dụ só 2, con dáu kia nam Irẽri một vach của đoạn bẽn trái, thí dụ vạch
số 3 Vậy doạn thầng trẽn hmh biếu diễn có độ dai thực báng 2,3m
Trên hình 2—4 là một thước tỷ lệ
chính xác Thước tỳ lệ này chia làm hai
phán : phần bên phải diểm gốc o có vẽ
các dường dóng thâng dứng cách nhau
1 dơn vị do, phần bèn trái diem o vẽ
các dường xiên, đầu mút của chúng
cách nhau 1/10 dơn vị đo Trong lam
giác vuông OAB, cạnh góc vuông AB
dài bằng 1/10 dơn vị đo Do lính chãi
cùa các lam giác dồng dạng dỗ dàng
thấy rằng các cạnh góc vuông A|Bị,
A2B2, cúa các tam giác vuông OA,B,,
OA2B2, có chiều dài bang 9/10 AB
Bẽn trái điếm o ta tháy có các đưèr.Ị ■ ẽr các tam giác
đổng dạng OAB, A|OB|t A.OB; •_> vc iiy của mốt tam
giác nào đó khác đáy của tam gi-íc >.i ■ rr -: đoan bàng
l/l00 doạn dơn vị, vìdáy AB cúa tarr ị-i.: -T- nhất chibảng
1/10 của đoạn đơn vị Muốn do n-rrén hình biêu diẽn, dùng compa do lấy doan dó đã: Jác tỳ lệ dọc theo một dường nằm ngang, sao ch: - ■ kim nám trẻn một dường thảng dứng bên phá; d ‘— ■_ CC.'. ãáu kia nảm trỂn một dường xiên Trên hình 2— 2 i,- -ó chiéu dài là
1,74m, nếu đoạn cơ sờ 01 ứng vé’ Im vi:thực
8/100 dơn vị đo) như vậy dùng thước tỷ lệ chính xác này ta có ihể do chiêu dãi các đoạn
thắng với dộ chính xác là 1/100 dơn vị
Để do chiều dài một đoạn thẳng trên bản vẽ, chẳng hạn đoạn MN, người ta dùng
compa do để dưa doạn thảng dó lẽn thước tỷ lệ dọc theo một đường nằm ngang sao cho một
dáu kim nằm trên một đường gióng thẳng đứng ờ bèn phải của thước, đầu kim kia nẳm trên
một dường xiên Trên hình vẽ ta đọc dược chiều dài của đoạn MN là 1,74 đơn vị do Giả sử
một dơn vị đo trên thước tương ứng với Im trong thực tê' thì đoạn MN dài l,74m
2 3.1 Trên bản vẽ các hình biểu diễn được vẽ bằng nhiều loại nét, mỗi loại có hình
dáng và công dụng khác nhau Việc quy định các loại nét vẽ nhằm làm cho các hình biểu
diễn dược rõ ràng, dễ đọc và đẹp mắt
Dưới đây là một sô' nét vẽ thường dùng trên bản vẽ kỹ thuật và được quy định trong
TCVN 8 -1993
19
Trang 24B1 Đường dẫn đường dóng, đường k(ch thước B2 Đường bao măt cắt chảp
B3 Đường gạch gạch trẽn mạt cắt B4 Đường chân ren thấy
c Nét đủt — Canh khuất, đường bao khuất
Chiểu rộng s của nét liền đâm được chọn cho phù hợp với kích thước và loại bản vẽ và lấy trong dãy kích thước sau : 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4 và 2mm
Chiều rộng của cùng một loại nét vẽ phải không thay đổi trên cùng một bản vẽ
- Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai dường song song phải lớn hơn hai lần chiều rộng của nét Liền đậm và không được nhỏ hơn 0,7mm;
20
Trang 25Hình 2-5 Các thí dụ vê' các loại nét vẽ
Hình 2-6
- Khi hai hay nhiều nét khác loại trùng nhau thì phải vẽ theo thứ tự ưu tiên như sau :
a - Đường bao thấy, cạnh thấy (nét liền đậm, loại A);
b - Đường bao khuất, cạnh khuất (nét đứt, loại C);
c - Mặt phẳng cắt (nét gạch châm mảnh, tô đậm ờ hai dầu và ờ chỗ gãy khúc, loại E);
21
Trang 26d - Trục đối xứng, đường tàm (nét chấm gạch mảnh, loại D);
e - Đường trọng tâm (nét gạch hai chấm mành, loại H);
f - Đường dóng (nét liền mảnh, loại B);
- Tâm của các cung tròn, các vòng tròn được xác định bằng giao điểm cùa hai gạch trong nét gạch chấm mảnh Đối với đường tròn nhò, cho phcp vẽ dường tâm bằng nét liền mảnh (H 2-6)
— Các nét gạch chấm mảnh hoặc gạch hai chấm mảnh được bắt đầu và kết thúc bàng nét gạch vẽ vượt qua đường bao một doạn 3 4- 5mm Cho phép thay các chấm trong hai loại nét này bằng một gạch ngắn, mành
— Các nét đứt phải vẽ chạm vào đường bao của hình biểu
diễn Chỗ gặp nhau cùa hai nét đứt phải vẽ các nét gạch cắt
nhau Nếu nét đứt là phần kéo dài của nét liền đậm thì tại chỗ
tiếp giáp của hai loại nét này phải để hờ (H 2-7)
- Đường dẫn liên quan đến một phần từ nào đó dược vẽ
bằng nét liền mành và lận cùng bằng một chấm nếu dường
dẵn kết thúc bên trong dường bao của vật thể (H.2-8a); bằng
một mũi tên nếu dường dẫn kết thúc ờ dường bao của vật thổ
(H.2-8b) và không có dấu hiệu gì nếu kết thúc ờ một đường
kích thước (H.2-8c)
- Riêng trên các bản vẽ công trình, các dường bao thấy
nẳm phía sau mặt phẳng cắt được vẽ bang nét liền mảnh thay
Trang 27Có hai kiêu chữ chính:
2.4.1 Chữ kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN 6-85 quỵ định kiêu chữ kỹ thuật Ílí2 ') va 2-I0) dùng trẽn các
loại bàn vẽ cùa tất cà các ngành Đậc diêm cúa kiêu chữ nay la chữ Viết déu nét, nghiêng 75" hoặc thang dứng
Trang 28— Khổ chữ và chữ số được gọi theo chiều cao (h) của chữ hoa Có các khổ chữ sau : 14; 10; 7; 5; 3,5 và 2,5 (mm).
- Chiều rộng của chữ hoa và chữ số nói chung bằng 6/lOh
- Chiều cao của chữ thường nói chung bằng 7/1011
- Chiều rộng của chữ thường nói chung bằng 5/10h
để ghi tên các bàn vẽ, các
đẻ mục lớn
b) Kiểu chữ mỹ thuật (H.2-12) Đặc điếm của kiều chữ này là chữ viết dứng, có nét
thanh, nét mập, và có chân Kiểu chữ này dùng để ghi tên bàn vẽ, các tiêu dề lớn
Hình 2 -12
Ngoài ra kiểu chữ này còn được dùng để viết các con số kích thước, viết thuyết minh
kỹ thuật Khi dó chữ được viết đểu nét (nét của ngòi bút) không có chân, và chiểu cao lấy
từ 2 -T 4 mm
Chiều cao của hai kiểu chữ xây dựng không được tiêu chuẩn hóa, và được chọn cho phù hợp với độ lớn của hình biểu diẻn
24
Trang 29+ Ghi con số kích thước
— Các kích thước nên ghi ờ ngoài hình biếu diẻn
Mỗi kích thước chi ghi một lần trên bản vẽ Đối với bản vẽ xây dựng :ho phép ghi lập lại một sô' kích thước khi cán thiết
— Trên bản vẽ dùng dơn vị dài là mm, và không ghi dơn vị sau con sc kkh thước
Nếu bân vẽ dùng dơn vị dộ dài khác thì phải ghi chú'* ’
Trên bàn vẽ xây dựng, các kích thước chi độ cao so với mật phàng chuán mịt sán táng
l hay mặt nước biên ) thường dùng đơn vị là mét với ba sô' lẻ
- Kích thước góc dùng dơn vị là độ (°), phút C), giây (") và phải ghi đơn vị sau con số kích thước
Dưới dày trình bày các quy dinh có liên quan đến đường dóng, đường kích thước và các con sô' kích thước
a) Đường dóng : Dùng dê giới hạn phần tử dược ghi kích thước Dùng đường dóng đẽ dưa hai đầu của doạn hoặc góc cần ghi kích thước ra ngoài hình biểu diễn Nó dược vẽ bang nét lien mánh và vẽ quá dường kích thước một đoạn khoảng 2 4-3 mm Đường dóng của kích thước đoạn thảng được vẽ vuông góc với dường kích thước (H 2-13) Đường dóng của kích thước cung tròn dược vẽ vuông góc với dây cung chắn cung tròn đó (H.2-14a) Đường dóng của kích thước góc là đường kéo dài hai cạnh của góc đó (H 2-14b) Cho phép dùng đường trục, dường tâm, dường bao thay cho dường dóng (H 2-15)
b) Đường kích thước: Dùng để biêu thị doạn hoặc góc cần ghi kích thước Đường kích
thước dược vẽ bằng nét liền mành, hai đầu có mũi tên chạm sát vào các đường dóng Mũi tên phải thuôn, nhọn, dài khoảng 4 4- 6 lần bề rộng s của nét liền dâm (H 2-16)
- Đường kích thước của đoạn thẳng được kẻ song song với doạn thẳng đó và cách khoảng 5 4- 7mm
’’’Xem bàn vẽ thủy lợi, chương 11
25
Trang 30Hình 2-13
— Đường kích thước của góc là cung tròn có
lâm ở đỉnh góc (H 2-14)
— Không cho phép dùng bất kì dường nào
thay thế dường kích thước
- Khi đường kích thước quá ngắn, không dủ
chỗ vẽ mũi tên thì cho phép đưa các mũi lên ra ờ
ngoài hai đường dóng (H 2—17) hoặc thay thế các
mũi tên bằng các chấm tròn hay gạch chéo
Trang 31- Nêu có nhiêu dương kích thước song
song thì kích thước ngán dát ớ trong, kích
thước dài đặt ở ngoài Các dương kích thước
cách nhau 5 -T 7 mm (H 2-1 3)
- Trong trường hợp hình vẽ dôi xứng
nhưng không vẽ dầy dủ ■ íhoặc khi phôi hợp
hình cắt và hình chiếu) thì dường kích thước
dược kè quá trục đối xứng của hình một đoạn
nhỏ và chi vẽ một mũi lên ờ đâu, (H 2-19)
- Trong trường hợp hình vẽ dược cắt lìa
thì dường kích thước vần dược vẽ liền nét và
sò do kích thước là số đo toàn bộ chiểu dài
(H 2-20)
— Nếu dường bao cắt ngang qua mũi tên
thì phải vẽ ngắt đoạn đường bao đó (H 2-21)
— Trên bán vẽ xây dựng cho phép thay
mũi tên băng các doạn gạch xiên 45° và vẽ tại
giao diêm của dường dóng và đường ghi kích
thước (II 2-5c; II 2-20)
2.5.3 Con sỏ kích thước
Dùng dê biểu thị giá trị thực của kích
thước, nó không phụ thuộc vào lý lệ của hình
Hình 2-23 cho ví dụ về cách ghi các con sò' kích thước dài
("’ Khi dó trên trục đói xứng người ta thường vẽ thém hai đoạn thang nhó song song và suông góc với trục
này, (H 2-18)
27
Trang 32Hình 2-24 Hình 2-25
— Đối với các kích thước góc, hướng ghi con sò' kích thước chính là hướng ghi của con sô' kích thước dài có đường kích thước vuông góc với phân giác của góc cần ghi kích thước (H 2-24)
- Không cho phép bất kì đường nét nào cùa
bản vẽ cắt qua con sô kích thước (H 2-25)
- Các con sô' kích thước của các kích thước
song song nên viết so lc (H 2-13)
— Đối với các phần từ giống nhau và được
phân bô' đều thì có thể ghi kích thước của chúng
Hình 2 - 26
như trên hình 2-26
2.5.4 Một số ký hiệu dùng khi ghi kích thưởc
a) Đường kinh: Để chỉ đường kính của dường tròn hoặc cung tròn > 180°, trước con sỏ' kích thước, người ta ghi ký hiệu 0 Đường kích thước được vẽ qua tâm hoặc đặt ờ ngoài đường tròn (H 2-27)
- Đối với các đường ưòn nhỏ, cách ghi kích thước dường kính được chì dản ưên hình 2-28
Hình 2-28
28
Trang 33b) Bủn kính Dối với các cung tròn có góc ờ làm nhỏ hon 180'thì ghi kích thước cùa bán kính Trước con số kích thước của bán kính có ghi chữ k (chữ hoa) Đường kích thước phải xuất phát từ tâm cùa cung ườn va chi có một mũi tên vẽ chạm sát vao cung ưon dó (H 2-29a).
Huúi 2-30
— Đói với các cung ưòn quá nhỏ, thì ghi mũi tên và con số kích thước ở ngou_ H 2-29b,c)
- Nếu cung tròn có bán kính lớn và tâm nầm ngoài giới hạn của ~:iu diẻn thì người ta dùng đường gấp khúc làm dường kích thước (H 2-30) Khi đó tã— cùa cung tròn
là giá định
c) Hình vuông: Trước con số kích thước cạnh của hình vuông ghi ký hiệu □ Cho
phép ghi kích thước hình vuông dưới dạng tích của số kích thước hai cạnh (thí dụ 20 X 20)
Để phân biệt phán mặt phảng với mặt cong, thường dùng hai nét lién mảnh gạch chéo
vẽ trên phần mặt phảng (H 2-31)
d) Mép vát 45°: Được ghi như trên hình 2-32
Hình 2-32
e) Đô dốc: Có nhiều cách ghi độ dốc
- Dùng ký hiệu z ghi trước trị sô' tang của góc nghiêng, đầu nhọn cùa ký hiệu hướng
về chân dốc (H 2-33a,b);
29
Trang 34- Ghi kích thước hai cạnh của tam giác vuông (H 2-33d);
- Ghi trị số tang của góc nghiêng trên mái dốc (H 2-34)
f) Độ cao
— Trên bản vẽ xây dựng, để ghi kích thước độ cao trên các mặt cắt của cóng trình, thường dùng ký hiệu six Đỉnh của mũi tên chạm sát đường dóng và con sô' chì độ cao được ghi trên đường dóng ngang cùa ký hiệu (H 2-34 và 2-35)
Khi ghi dộ cao trên mặt bằng cùa công trình, con sô' chỉ độ cao được đặt trong một hình ưòn vẽ bằng nét mảnh và đặt tại chồ cần chỉ độ cao Ví dụ (X6^(H.2-33c)
30
Trang 352.5.5 Trường hợp dậc biệt
- Trên các bản vẽ sơ đó kốt cáu xây (lưng (thép, gổ, ) va trẽn hmh vẽ tách các cốt thép của bàn vẽ kết cấu bẽtóng cót thép, cho phép không vẽ đương dóng vá đường kích thước mà chỉ cần ghi con số kích thước chì chiều dài của các thanh (iỉ 2-36)
Hình 2-36
- Đế biểu thị bề dày các lớp vật liệu trên mặt
cât, người ta ghi kích thước như trên hình 2-37
Để chi rõ vật thê dược làm bằng vật liệu gì,
trẽn bán vẽ người ta dùng các ký hiệu vật liệu Các
ký hiệu này thường vẽ trẽn mặt cắt, dôi khi vẽ trẽn
mật dứng cúa công trình Hình 2-38 giới thiệu
một sô ký hiệu vật liệu vẽ trên mật cắt, dược quy Hình 2—37
dịnh trong TCVN 7—1993
Hình 2—38
31
Trang 36Ghi chủ:
— Trên mặt cắt nếu không cần chỉ rõ loại vật liệu thì dùng ký hiệu như trên hình 2-39;
— Các dường gạch gạch của các ký hiệu vật liệu được vẽ bằng nét mành, liên lục hoặc ngắt quãng và nghiêng một góc thích hợp, tốt nhài là 45° với đường bao quanh chính hoặc với trục đối xứng của mặt cắt (H 2—40);
- Cho phép chì vẽ ký hiệu ở vùng biên của mặt cắt nếu miền cần vẽ ký hiệu quá rộng
- Cho phép tô den các mật cắl hẹp có bề rộng nhò hưn 2mm Nếu có các mặt cắt hẹp
kề nhau thì phải để một khe hờ không nhỏ hơn 0,7mm giữa các mặt cất đó (H 2—42);
Trang 37Chương 3
VẼ HÌNH HOC
Trong quá trình thiết lập bản vẽ mà việc chú yếu nhất la dựng hmh biếu diễn cúa các vật thể, người cán bộ kỹ thuật phải giải quyết hàng loạt vấn dề vé vẽ hình học ':ỉ đơn giàn tới phức tạp, ví dụ chia một doạn thảng thành các phần theo một tỳ lệ cho trước chia đường tròn thành các phán bằng nhau, vẽ các đường cong hình học, vẽ nối tiếp ha: đươr.g Trong chương này sẽ dề cập tới các vấn đề về vẽ hình học
3.1.1 Chia đoạn thẳng theo tỷ sò cho trước
Trên hình 3-la, trình bày cách chia đoạn thẳng AB theo tỷ số m : n cr.lr.g han m = 3;
b) Chia làm 3 phần Có thể dùng compa (H.3-3a) hoặc dùng êke 60° (H.3-3Ò)
c) Chia làm 6 phần. Có thể dùng compa (H.3-4a) hoặc dùng êke 60°(H.3-4b)
d) Chia làm 5 phần (H.3-5).
33
Trang 38- Xác định điểm giữa K của đoạn OA;
— Vẽ cung tròn tâm K, bán kính Rị = KI dược diểm M;
— Vẽ cung tròn tâm là điểm 1, bán kính R2 = IM được các điểm 2 và 3 thuộc dường tròn đã cho Các đoạn thẳng 12 và 13 là hai cạnh của hình ngũ giác đều nội tiếp dường tròn
e) Chia làm một sô' lè phần bằng nhau
- Chia CD làm 7 phần bằng nhau bởi các diểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 (Cách làm như trên hình3-lb)
— Nối E và F với các điểm chia lè 1, 3, 5 (hoặc với các diểm chia chẵn 2, 4, 6) và kéo dài cho tới cắt đường tròn Điểm D (hoặc điểm C) cùng với 6 điểm chia nhận được trên đường ưòn chia đường tròn dó làm 7 phần bằng nhau
34
Trang 39+ Phương pháp linh toán
Bàng dưới dây cho phép lính chiêu dài cạnh (a) cùa đa giác đêu <n cạnh) nội tiếp trongvòng tròn có đường kính băng d
Số cạnh cùa đa giác déu (rì) Chiểu dai cạnh của đa giác (a)
3.1.3 Vẽ đường thẳng có độ dốc cho trước
Độ dốc của dường thẳng AB đối với dường thẳng AC là trị số tang của góc BAC (H.3—7)
BC
‘-Tc‘s“
Ví dụ : Qua điếm M vẽ một đường thẳng có độ dốc dối với phương nằm ngang bang
l : 5 (H.3-8)
- Qua M vẽ một đường thẳng nằm ngang và dặt ưên đó đoạn MB = 5 đơn vị tùy ý;
- Từ B kè đường thẳng vuông góc với MB và lấy BC = 1 dơn vị đã chọn
- Nối MC, đó là đường thẳng cần dựng
Hình 3-8
35
Trang 403.2 VẼ NỐI TIẾP HAI ĐƯỜNG
Vẽ nối tiếp hai đường (thẳng hoặc cong)
tức là vẽ dường chuyển tiếp từ đường này sang
đường kia theo một quy luật hình học nhất định
sao cho tại các chỗ chuyển tiếp không có hiện
tượng gãy khúc
Trong khi dựng hình biểu diền của các vật
thể trên bản vẽ ta thường gập các trường hợp vẽ
nối tiếp dưới đây
đường tròn bằng một đoạn thẳng (lức
là vẽ tiếp tuyến với dường tròn qua một điểm
cho trước), chảng hạn nối tiếp diem M với
đường tròn tâm o bán kính R (H.3-9)
— Xác định diêm giữa cúa đoạn OM rồi vẽ
dường tròn dường kính OM
- Nối M với giao diểm T của dường tròn
vừa vẽ với đường tròn đã cho
3.2.2 Nối tiếp hai đường tròn
tuyến chung của hai đường tròn)
a ) Trường hợp nối tiếp ngoài (H.3-10a)
Cách vẽ như sau :
- Già sử R(> R2 Vẽ đường ưòn (O,; R| - R2);
- Vẽ tiếp tuyến O2A của dường tròn này
(cách làm như trên hình 3—9)
- Nối O|A và kéo dài cho tới cắt dường
tròn (Op Rị) tại điểm T|
Hình 3—10
-Vẽ O2T2//O,T,.
T j T2 là tiếp tuyến chung ngoài cần vẽ.
b ) Trường hợp nối tiếp trong (H.3-10b).
- Vẽ dường tròn (Op R1 + R2);
- Vẽ tiếp tuyến O2A của đường tròn này
- Nối O|A ta có điểm T| trên dường ưòn (Op Rị)
T|T2là tiếp tuyến chung trong cần vẽ
36