1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ

282 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ Kỹ Thuật Xây Dựng
Tác giả Đặng Văn Cứ, Đoàn Như Kim Nguyen Quang Cự, Dương Tiến Thọ
Trường học Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Tài Liệu Giảng Dạy
Định dạng
Số trang 282
Dung lượng 31,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐÂLCuốn sách "Vẽ kỹ thuật xây dựng" được biên soạn theo chương trinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập tại các trưrng Đại học kỹ thuật thuộc khới

Trang 4

ĐẶNG VÃN CỨ- ĐOÀN NHƯ KIM

VE KY THUẠT

XÂY DỤNG

(Tủi bản lần thứ hai mươi)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Trang 6

LỜI NÓI ĐÂL

Cuốn sách "Vẽ kỹ thuật xây dựng" được biên soạn theo chương trinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập tại các trưrng Đại học

kỹ thuật thuộc khới công trinh

Sách gồm ba phần :

— Nhũng kiến thức cơ bản về Vẽ kỹ thuật

— Vẽ Xây dựng

— Vẽ kỹ thuật bằng máy tính điện tử

Trong phần Vẽ xây dựng, tuỳ theo yêu cầu dào tạo của mỏi chuyên ngành mà các Bộ môn lựa chọn nội dung để giảng dạy cho phù hợp

Trong lần biên soạn này, chúng tôi cố gắng đưa vào các quy định, các Tiêu chuẩn mới được Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị & nông thôn Bộ Xây dựng ban hành gần đây

Khi học Vẽ kỹ thuật xây dựng, việc thực hành theo phương pháp truyền thống

và sử phần mềm AutoCAD rất quan trọng, chúng tôi đã biên soạn hai cuốn sách bài tập Vẽ kỹ thuật xây dựng [Tập 1 và Tập 2] đe sinh viên luyện tập

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhân được nhiều ý kiến đóng góp và

sự cộng tác của các bạn đổng nghiệp, chúng tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong nhận được nhiều ý kiến của bạn đọc đê’ giáo trình ngày càng hoàn thiện

Các tác giả

Trang 8

Vẽ kỹ thuật là môn kỹ thuật cơ sở, nó

cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bãn

về đọc và thiết lập các bản vẽ kỹ thuật

Nhờ những bàn vẽ này người cán bộ kỹ

thuật thê’ hiện được các ý đổ thiết kê' của mình

lèn tờ giấy vẽ và từ đó sẽ được xây dựng thành

các công ưình hoặc chẽ' tạo thành các máy móc

trong thực tê Người ta có thê nói: “Vẽ kỹ thuật

là tiếng nói của người làm công lác kỹ thuật”

Hình vẽ đã có từ rất lâu, dùng đê mò tà

thiên nhiên, các cảnh sinh hoạt của con người

(H 0-1) Với sự phát triển cùa nền sản xuất,

khoa học và kỹ thuật, các công trình xây dựng,

máy móc ngày càng phức tạp, dòi hỏi con

người phải có những cách biểu diễn một cách

chính xác vật thể và phải có những quy định

thống nhất trên bản vẽ Vẽ kỹ thuật được phát

triển do yêu cầu của sản xuất và trên cơ sở cùa

những thành tint về các phương pháp biểu diễn.

Hiện nay, tất cà các công trình, máy móc

dù to, dù nhỏ, trước khi thi công, chê' tạo đều

được người ta vẽ và tính toán trước Sự ra đời

của máy tính điện từ và việc áp dụng nó ngày

càng sâu rộng trong mọi lĩnh vực hoạt động

của con người dẫn đến sự thay đổi to lớn về

các phương pháp thiết kê' và chê' tạo Trong

hoàn cảnh đó một ngành mới của kỹ thuật tính

toán điện tử ra đời, đó là việc vẽ với sự trợ giúp

đánh trống trên tròng dồng Ngọc Lũ cách dày

gắn 3000 năm

Computer aided design, viết tắt là CAD

5

Trang 9

Vẽ máy là tổ hợp các phương tiện và phương pháp dâm bào lự dộng hoá quá trình xứ

lý và hai trữ thông tin vẽ bằng máy tính diện từ Hiển nhiên vẽ máy là bộ phận không the

thiếu được trong hệ thống tự động hoá thiết kế và nó trờ thành đối tượng áp dụng và nghiên cứu của những người làm công tác về vẽ kỹ thuật

Ờ nước ta, hiện nay còn giữ được nhiều công trình kiến trúc cổ có giá trị về mặt nghệ thuật như chùa Thần Quang (Keo), Vãn Miếu, tháp cổ chùa Tức Mạc, Các cóng trình này

có cấu tạo phức tạp, hình khối dộc đáo, chắc chắn khi xây dựng, người kiên trúc sư phải có trong tay những bản vẽ Nhưng những tài liệu quý giá này, trài qua các triều dại phong kiến

đa số đã bị thất lạc Tuy nhiên, chúng ta còn giữ được một sò tranh vẽ cổ (H 0—2) hay một sô' bản đồ cổ (H 0—3) chứng tỏ ông cha ta khi xưa dã có những hình thức khác nhau dể thiết lặp các bản vẽ

Dưới chê' độ thực dân Pháp, nền sàn xuất cùa ta chủ yêu là một nền nòng nghiệp lạc hậu, việc xây dựng các công trình lớn còn hạn chè nên môn vẽ xây dựng chưa dược phát trien

6

Trang 10

Từ những liêu chuán đáu tiên về vẽ kỹ thuât ban hãnh năm 1963 đến nay chúng ta dã biên soạn dược khá dáy du các liêu chuẩn cấp nha nước vé vẽ kỹ thuật Hiện nay các tiêu chuẩn có liên quan den băn ; déu dược xếp trong loai các tiêu chuấn về “Hệ thống lài liệu thiết kế” (HTTK) Các tiêu chuẩn chung về vẽ kỹ thuãt va mõ! '.ố tiêu chuẩn vé bân vẽ cơ khí dược in chung vào một tãp.

Các tiêu chuẩn về vẽ xây dưng được in thành một tập riêng ỉiàn xảy dựng” (1980) gồm các TCVN 2233 - 77 -T TCVN 2241 - 77

Nãm 1977, Tổng cục Tiêu chuẩn

do lường châì lượng nước ta dược

công nhận là thành viên chính thức

của Tổ chức quốc tế về liêu chuẩn

hoá (I.S.O), dó là những nhân tố giúp

cho ngành vẽ kỹ thuật ờ Việt Nam

phát triển lốt Hiện nay trong quá

trình hội nhập, các tiêu chuẩn dược

soát xét lại và xày dựng theo các liêu

chuẩn cúa ISO

0 nước ta, trong cải cách giáo

dục bậc phổ thông, môn vẽ kỹ thuật

cũng dược chú ý Đó là cơ sờ thuận

lợi dế cho học sinh học lập món học

này ờ trường Đại học

Trong các trường học thuộc hệ

thông công trình, môn học Vẽ kỹ

thuật xây dựng có liên quan chặt chẽ

với môn học Hình học hoạ hình

Cùng với món học này, nó phát triển khả năng tư duy không gian của sinh viên Vẽ kỹ thuật xây dựng chuẩn bị cho sinh viên học tốt các môn học chuyên ngành, và ngược lại các môn học chuyên ngành, nhất là việc làm các đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp sẽ hoàn thiện khả năng dọc và vẽ bàn vẽ của sinh viên Ngoài ra môn học Vẽ kỹ thuật xày dựng còn góp phần luyện cho học sinh tính chính xác, cẩn thận, kiên nhẫn, là những đức tính cần có cúa người làm công tác kỹ thuật

Vấn đề vẽ máy nêu ở ưèn đã trờ thành vấn đề bức thiết trong việc đào lạo kỹ sư kiến trúc sư, trong các trường đại học kỹ thuật

7

Trang 11

Ở nước ta hiện nay, ngoài các viện thiết kê', các bộ môn vẽ kỹ thuật của các trường đại học đã bắt đầu nghiên cứu về vẽ máy và áp dụng các bộ chương trình vẽ tự động vào việc thiết kế và giảng dạy, nhằm chuẩn bị cho sinh viên khả năng đi vào tự dộng hoá thiết kế và

tự động hoá chê' tạo

Trong công tác thiết kế, hoạt động vẽ chiếm từ 30% đến 70% sức lao dộng cùa người thièì kế Vì vậy việc nghiên cứu các phương pháp xừ lý thòng tin vẽ, giải các bài toán hình học và vẽ ở tất cả các giai đoạn của quá ưình thiết kè có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ứng dụng MTĐT để tự động hoá thiết kế

Thiết kế và vẽ bằng MTĐT cho phép lự dộng hoá việc lập bản vẽ kỹ thuật, đánh giá các kết quả thiết kế, sừa đổi nhanh và chính xác, giãi phóng con người khỏi các hoạt dộng nặng nhọc và đơn điệu, dành được nhiều thời gian cho hoạt dộng tư duy, sáng tạo

Việc học tập môn học này nhằm đạt dược hai yêu cầu :

— Vẽ được bàn vẽ, tức là từ vật thể thật hay từ ý dịnh thiết kê' diễn tà được thành hình biểu diễn trên bản vẽ bằng dụng cụ vẽ truyén thống và bảng máy tính diện tử

- Đọc được bản vẽ trên giấy vẽ hoặc bàn vẽ diện tử, lức là từ các hình biểu diẻn của vật thể hình dung ra dược hình dạng và cấu tạo của vật thể và dùng máy tính diện tử dè biến đổi chúng thành các dạng hình biểu diễn theo yêu cầu nghiên cứu, thiết kế

Chương trình vẽ kỹ thuật xây dựng gồm 2 nội dung chính

Phần ỉ. Những khái niệm cơ bản về Vẽ kỹ thuật, trong đó trọng tâm nêu lên những tiêu chuẩn chung vể thiết lập bản vẽ kỹ thuật, có chú ý đến những vấn để thường áp dụng trong các bản vẽ xây dựng

Phẩn II Vẽ xây dựng, trong đó nêu lên các quy định về vẽ các kết cấu công ưình và

giới thiêu cách thiết lập bản vẽ công ưình (kiến trúc, cầu dường, thuỷ lợi và công trình đất)

Phần III Vẽ kỹ thuật bằng máy tính điện tử, trong đó trình bầy các khái niệm cơ bản, cách tạo mô hình vật thể, xây dựng các loại hình chiêu, hình cắt và hình ảnh biểu diễn hiện thực với sự trợ giúp của máy tính điện tử

8

Trang 12

Hình 0-4 Hình chiếu phâi cành nội thài vè bảng máy tính

Trang 13

Hình 0-5 Hinh chiếu true do nôi thát vẽ bang máy tinh

Trang 15

NHỮNG KHÁI NIỆM cơ BẢN VỀ VẼ KỸ THUẬT

Chương 1

VẬT LIỆU VÀ DỤNG cụ VẼ

Muốn vẽ được lốt và nhanh, cán biết chọn và sử dụng thành thạc các • i:ệu va dụng

cụ vẽ Dưới dây giới thiệu một số vật liệu và dụng cụ vẽ thường dùng iror.g ẽ kỹ thuật

Thường gổm có:

- Giấy vẽ tinh hơi cứng, có mật nhẵn và mật nhám Khi vẽ dùng mãi nhìn

- Giấy can dùng dể sao chụp bàn vẽ

- Giấy vẽ phác là loại giấy thường, kè ó vuông

1.1.2 Bút chì

Trên bàn vẽ chì dùng loại chì đen Loại chì cứng ký hiệu là H (ví dụ: 2H, 3H 6H) Loại chì mém ký hiệu là B (ví dụ 2B 6B) Chứ số ờ trước chữ H hoặc chữ B càng lớn, mức dộ cứng hay mềm càng lãng Trong vẽ kỹ thuật thường dùng bút chì HB dế vẽ mờ và bút chì 2B dể tỏ đâm bản vẽ Bút chì phải vót nhọn, thuôn như trên hình 1-1

Trang 16

Chủ yếu dùng để kẻ các đường thẳng nằm ngang Khi vẽ luôn

áp sát đầu thước tê vào mép trái của ván vẽ Có thể dùng thước tê để

kè các dường thẳng xiên song song bằng cách xoay đầu thước tê di một góc, (H 1-6) Người ta còn dùng loại thước tê dây có ròng rọc

Phối hợp hai êke với nhau có thể vẽ các đường thẳng song song có hướng tùy ý (H 1-9)

12

Trang 17

1 .2.4 Hộp compa

Hộp compa thường có các dung cụ sau:

l — Compa đáu chì (hoặc mực);

2 — Compa do;

3 — Compa quay vòng tròn nhỏ;

4 - Compa do chính xác;

5 — Bút kẻ mực loại nhỏ và vừa;

6 - Cần nối của compa;

7 - Đầu mực của compa;

điều chỉnh khe hở cùa hai mép ngòi bút, tùy

theo bề rộng của nét Khi vạch, cầm bút sao

cho nó nằm trong mặt phảng thẳng đứng, bút

hơi nghiêng về phía chuyển động của bút

Hiện nay người ta thường dùng loại bút

kim (H.l-11) thay cho bút kè mực Loại bút

này có thể dùng để vẽ các nét thẳng, nét cong

hoặc viết chữ và có nhiều sô' tương ứng với

các bề rộng khác nhau của nét vẽ, thông

thường người ta dùng các bút kim sô'

0,1 4- 0,35 (mm) để vẽ các nét mảnh và các

bút kim sô' 0,5 4-1,0 (mm) để vẽ các nét đậm

— Compa quay vòng tròn lớn: Khi vẽ vòng tròn cần để đầu kim và đầu chì (hay mực)

dài ngang nhau và vuông góc với tờ giấy vẽ (H.l-12) Khi vẽ các vòng ưòn có đường kính lớn hơn 150mm thì dùng cần nối để kéo dài nhánh compa mang đầu chì (hay mực)

13

Trang 19

1.2.6 Thước lô

Thước lỏ (H.I-16; dé nâng cao nang

suất vẽ, người ta thường dung các loại

thước lố dể viết chữ, vẽ mòt sô' dưưng cong

như dường tròn, elíp hoặc các ký hiệu quy

ước cùa nhiều loại vãn bàn khác nhau Đó

là các tấm nhựa hoặc thước nhưa, trên đó

có dục lỗ tròn, lỗ elíp, chữ, con số, với

nhiều kích cỡ khác nhau Khi dùng người

ta lấy bút kim có số phù hợp dể tỏ vào các

lổ thúng cần thiết ỡ trên thước

Hình 1-16

Trên bản vẽ, trước tiên các hình vẽ dược vẽ mờ bằng bút chì cứng Sau khi kiểm tra kỹ, thấy không có gì sai sót, mới bắt đầu tô đậm bản vẽ Yêu cầu trước tiên của việc tô đậm bán vẽ là các loại nét vẽ phải có bề rộng đúng quy định và thống nhất trẽn loàn bản vẽ Nếu

tô bằng mực den thì cần thận trọng, tránh nhòe, dây vết mực lên bản vẽ

Nên tô đậm bản vẽ theo thứ tự sau :

a - Các dường trục, dường tàm;

b - Các dường bao quanh thấy, tô theo thứ tự:

- Các dường tròn và cung tròn;

— Các cung lượn;

— Các dường bằng: tỏ từ trên xuống dưới;

- Các đường thẳng dứng: tò từ trái sang phải, luôn luôn dùng êke đè’ kiểm tra lại, tránh hiện lượng lệch trục;

- Các đường xiên: ló từ góc ưái phía trên xuống góc phải phía dưới

c — Các đường bao quanh khuất, lô theo thứ tự như trên;

d - Các đường gióng và đường ghi kích thước;

e - Các đường gạch gạch trên hình cắt và mặt cắt;

f - Các con số kích thước;

g - Khung bản vẽ và khung tên;

h - Tẩy xóa các nét thừa và xén rìa tờ giấy vẽ

Chú ỷ: Nếu tô đậm bằng bút chì, thì một số nét như dường trục, dường gióng, đường kích thước có thể vẽ đậm ngay ờ giai đoạn vẽ mờ, sau không phải tỏ lại

- Nếu bản vẽ cần tô màu mà nét vẽ lại cần tỏ mực thì phải tô màu trước khi tô nét vẽ

15

Trang 20

Những tiêu chuẩn chung về trình bày bàn vẽ cùa nước la được in trong tập “Hệ thống tài liệu thiết kế”.

Riêng các tiêu chuẩn liên quan dến việc thiết lập các bản vẽ xây dựng được in trong lập

Ký hiệu cùa tờ giấy tương ứng AO A1 A2 A3 A4

Chủ ý:

— Mỗi khổ giấy chính trên đây nhận được bằng cách chia đôi khổ lớn hơn kề với nó bằng cách dọc đói song song với cạnh ngắn (H.2-la)

- Các khổ giấy đều đồng dạng nhau (H.2-1 b)

’ Tiêu chuẩn Nhà nước dược ký hiệu bằng các chữ TCVN (viết tắt của chữ Tiêu chuẩn Việt Nam) kèm theo dó ghi số tiêu chuẩn và nàm ban hành tiêu chuẩn đó

16

Trang 21

Hình 2-1

- Cho phcp dùng các khổ giấy phụ tạo thành bằng cách tăng kích thước của một khổ giấy chính nào dó một số nguyên lần kích thước các cạnh của khổ g;lj 11 Ví dụ từ khổ giấy 12 (297 X 420) có thể tạo ra các khổ giấy phụ 13 (297 X 631); 14 129“ X 841) hoặc 32 (892 X 420),

Khung bàn vẽ: Mỗi bàn vẽ đều phải có

khung, dó là một hình chữ nhật vẽ bằng nét liền

dậm và cách mép của tờ giấy 5mm (đối với các

khổ giấy 11, 12 và 22) hoặc lOmm (đối với các

khổ giấy 24 và 44) Nếu cần đóng các bản vẽ

thành tập thì ở phía trái, khung bản vẽ cách mép

tờ giấy 25mm hoặc 30mm (H.2-2a)

Khung tên: Mỗi bàn vẽ phài có một khung

tên, đó là một hình chữ nhật vẽ bằng nét liền đậm

và luôn luôn dặt ờ góc phía dưới, bên phải của bản

vẽ, sát với khung tên Nội dung và kích thước của

khung tên do từng cơ quan thiết kế quy định

Hình 2—2a

Đưới đây giới thiệu một kiểu khung tên dùng trong nhà trường (H.2-2b)

1: Ghi tốn bàn vẽ; 2: Ghi trị số tỳ lê của bàn vẽ; 3: Ghi ngày vẽ xong; 4: Chữ ký của người thiết kế; 5: Ghi tên trường, lớp và tên người vẽ; 6: Ghi số tbỤưư của bàn vẽ.

17

Trang 22

2.2 TỶ LỆ

Tỷ lệ của một hình biểu diễn là tỳ sô' giữa kích thước do trẽn bản vẽ và kích thước tương ứng đo trên vật thật Tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp cùa vật thê mà người ta chọn tỷ lệ nguyên hình (1 : 1), tỷ lệ thu nhỏ hay tỷ lệ phóng to

Con số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỷ lệ của hình biêu diẽn dó.Tiêu chuẩn "Tài liệu thiết kc" TCVN 3-74 quỵ dịnh phải chọn tỷ lệ của các hình bièu diễn trong các dãy sau :

Tỷ lè thu

nhỏ

1:2 1:50

1:2,5

(1:75)

(1:4) 1:100

1:5

1:200

1:10 1:400

Ghi chú: — n là sô' nguyên dương;

- Nên hạn chê' dùng các tỷ lệ ghi ờ trong ngoặc;

— Con sô' tỷ lệ được ghi trong ô dành riêng ờ khung tên

Nếu hình biêu diễn của một bộ phận hay chi tiết nào dược vẽ với tỷ lệ khác với tỷ lệ chung của bản vẽ thì phải ghi tỳ lệ theo kiểu sau : -

Trên hình 2-3 là ví dụ về cách ghi tỷ lệ

ưên hình vẽ tách

- Đôi khi một sô' hình không thể vẽ theo

đúng tỳ lệ, ví dụ như hình biểu diễn của mũ

đinh tán trên kết cấu thép Khi đó cho phép vẽ

gần đúng

- Trên bản vẽ xây dựng còn hay dùng

thước tỳ lệ Có hai loại : thước tỳ lệ đơn giản

và thước tỷ lệ chính xác

Hình 2-3 Cách ghi tỷ lệ trên hình vẽ tách

Ví dụ vể thước tỷ lệ đơn giản dược trình bày trên hình 1-13 Ở phía bên phải điểm o

có vẽ một sô' đoạn thẳng bằng nhau; mỗi đoạn dài lem ứng với Im trên thực tế Như vậy, thước này có tỳ lệ 1 :100 Bên ưái điểm o có chia một đoạn thẳng trên ra làm 10 phần đều nhau, tức là mỗi mm ứng với Idm Muốn đo một đoạn thẳng trên hình biểu diễn, người ta

18

Trang 23

dùng compa do lấy đoạn đó đặt lèn (rên thước tý lẽ, sao cho một dấu kim nằm trẽn một sô' ở

bên phái diêm o, thí dụ só 2, con dáu kia nam Irẽri một vach của đoạn bẽn trái, thí dụ vạch

số 3 Vậy doạn thầng trẽn hmh biếu diễn có độ dai thực báng 2,3m

Trên hình 2—4 là một thước tỷ lệ

chính xác Thước tỳ lệ này chia làm hai

phán : phần bên phải diểm gốc o có vẽ

các dường dóng thâng dứng cách nhau

1 dơn vị do, phần bèn trái diem o vẽ

các dường xiên, đầu mút của chúng

cách nhau 1/10 dơn vị đo Trong lam

giác vuông OAB, cạnh góc vuông AB

dài bằng 1/10 dơn vị đo Do lính chãi

cùa các lam giác dồng dạng dỗ dàng

thấy rằng các cạnh góc vuông A|Bị,

A2B2, cúa các tam giác vuông OA,B,,

OA2B2, có chiều dài bang 9/10 AB

Bẽn trái điếm o ta tháy có các đưèr.Ị ■ ẽr các tam giác

đổng dạng OAB, A|OB|t A.OB; •_> vc iiy của mốt tam

giác nào đó khác đáy của tam gi-íc >.i ■ rr -: đoan bàng

l/l00 doạn dơn vị, vìdáy AB cúa tarr ị-i.: -T- nhất chibảng

1/10 của đoạn đơn vị Muốn do n-rrén hình biêu diẽn, dùng compa do lấy doan dó đã: Jác tỳ lệ dọc theo một dường nằm ngang, sao ch: - ■ kim nám trẻn một dường thảng dứng bên phá; d ‘— ■_ CC.'. ãáu kia nảm trỂn một dường xiên Trên hình 2— 2 i,- -ó chiéu dài là

1,74m, nếu đoạn cơ sờ 01 ứng vé’ Im vi:thực

8/100 dơn vị đo) như vậy dùng thước tỷ lệ chính xác này ta có ihể do chiêu dãi các đoạn

thắng với dộ chính xác là 1/100 dơn vị

Để do chiều dài một đoạn thẳng trên bản vẽ, chẳng hạn đoạn MN, người ta dùng

compa do để dưa doạn thảng dó lẽn thước tỷ lệ dọc theo một đường nằm ngang sao cho một

dáu kim nằm trên một đường gióng thẳng đứng ờ bèn phải của thước, đầu kim kia nẳm trên

một dường xiên Trên hình vẽ ta đọc dược chiều dài của đoạn MN là 1,74 đơn vị do Giả sử

một dơn vị đo trên thước tương ứng với Im trong thực tê' thì đoạn MN dài l,74m

2 3.1 Trên bản vẽ các hình biểu diễn được vẽ bằng nhiều loại nét, mỗi loại có hình

dáng và công dụng khác nhau Việc quy định các loại nét vẽ nhằm làm cho các hình biểu

diễn dược rõ ràng, dễ đọc và đẹp mắt

Dưới đây là một sô' nét vẽ thường dùng trên bản vẽ kỹ thuật và được quy định trong

TCVN 8 -1993

19

Trang 24

B1 Đường dẫn đường dóng, đường k(ch thước B2 Đường bao măt cắt chảp

B3 Đường gạch gạch trẽn mạt cắt B4 Đường chân ren thấy

c Nét đủt — Canh khuất, đường bao khuất

Chiểu rộng s của nét liền đâm được chọn cho phù hợp với kích thước và loại bản vẽ và lấy trong dãy kích thước sau : 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4 và 2mm

Chiều rộng của cùng một loại nét vẽ phải không thay đổi trên cùng một bản vẽ

- Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai dường song song phải lớn hơn hai lần chiều rộng của nét Liền đậm và không được nhỏ hơn 0,7mm;

20

Trang 25

Hình 2-5 Các thí dụ vê' các loại nét vẽ

Hình 2-6

- Khi hai hay nhiều nét khác loại trùng nhau thì phải vẽ theo thứ tự ưu tiên như sau :

a - Đường bao thấy, cạnh thấy (nét liền đậm, loại A);

b - Đường bao khuất, cạnh khuất (nét đứt, loại C);

c - Mặt phẳng cắt (nét gạch châm mảnh, tô đậm ờ hai dầu và ờ chỗ gãy khúc, loại E);

21

Trang 26

d - Trục đối xứng, đường tàm (nét chấm gạch mảnh, loại D);

e - Đường trọng tâm (nét gạch hai chấm mành, loại H);

f - Đường dóng (nét liền mảnh, loại B);

- Tâm của các cung tròn, các vòng tròn được xác định bằng giao điểm cùa hai gạch trong nét gạch chấm mảnh Đối với đường tròn nhò, cho phcp vẽ dường tâm bằng nét liền mảnh (H 2-6)

— Các nét gạch chấm mảnh hoặc gạch hai chấm mảnh được bắt đầu và kết thúc bàng nét gạch vẽ vượt qua đường bao một doạn 3 4- 5mm Cho phép thay các chấm trong hai loại nét này bằng một gạch ngắn, mành

— Các nét đứt phải vẽ chạm vào đường bao của hình biểu

diễn Chỗ gặp nhau cùa hai nét đứt phải vẽ các nét gạch cắt

nhau Nếu nét đứt là phần kéo dài của nét liền đậm thì tại chỗ

tiếp giáp của hai loại nét này phải để hờ (H 2-7)

- Đường dẫn liên quan đến một phần từ nào đó dược vẽ

bằng nét liền mành và lận cùng bằng một chấm nếu dường

dẵn kết thúc bên trong dường bao của vật thể (H.2-8a); bằng

một mũi tên nếu dường dẫn kết thúc ờ dường bao của vật thổ

(H.2-8b) và không có dấu hiệu gì nếu kết thúc ờ một đường

kích thước (H.2-8c)

- Riêng trên các bản vẽ công trình, các dường bao thấy

nẳm phía sau mặt phẳng cắt được vẽ bang nét liền mảnh thay

Trang 27

Có hai kiêu chữ chính:

2.4.1 Chữ kỹ thuật

Tiêu chuẩn TCVN 6-85 quỵ định kiêu chữ kỹ thuật Ílí2 ') va 2-I0) dùng trẽn các

loại bàn vẽ cùa tất cà các ngành Đậc diêm cúa kiêu chữ nay la chữ Viết déu nét, nghiêng 75" hoặc thang dứng

Trang 28

— Khổ chữ và chữ số được gọi theo chiều cao (h) của chữ hoa Có các khổ chữ sau : 14; 10; 7; 5; 3,5 và 2,5 (mm).

- Chiều rộng của chữ hoa và chữ số nói chung bằng 6/lOh

- Chiều cao của chữ thường nói chung bằng 7/1011

- Chiều rộng của chữ thường nói chung bằng 5/10h

để ghi tên các bàn vẽ, các

đẻ mục lớn

b) Kiểu chữ mỹ thuật (H.2-12) Đặc điếm của kiều chữ này là chữ viết dứng, có nét

thanh, nét mập, và có chân Kiểu chữ này dùng để ghi tên bàn vẽ, các tiêu dề lớn

Hình 2 -12

Ngoài ra kiểu chữ này còn được dùng để viết các con số kích thước, viết thuyết minh

kỹ thuật Khi dó chữ được viết đểu nét (nét của ngòi bút) không có chân, và chiểu cao lấy

từ 2 -T 4 mm

Chiều cao của hai kiểu chữ xây dựng không được tiêu chuẩn hóa, và được chọn cho phù hợp với độ lớn của hình biểu diẻn

24

Trang 29

+ Ghi con số kích thước

— Các kích thước nên ghi ờ ngoài hình biếu diẻn

Mỗi kích thước chi ghi một lần trên bản vẽ Đối với bản vẽ xây dựng :ho phép ghi lập lại một sô' kích thước khi cán thiết

— Trên bản vẽ dùng dơn vị dài là mm, và không ghi dơn vị sau con sc kkh thước

Nếu bân vẽ dùng dơn vị dộ dài khác thì phải ghi chú'* ’

Trên bàn vẽ xây dựng, các kích thước chi độ cao so với mật phàng chuán mịt sán táng

l hay mặt nước biên ) thường dùng đơn vị là mét với ba sô' lẻ

- Kích thước góc dùng dơn vị là độ (°), phút C), giây (") và phải ghi đơn vị sau con số kích thước

Dưới dày trình bày các quy dinh có liên quan đến đường dóng, đường kích thước và các con sô' kích thước

a) Đường dóng : Dùng dê giới hạn phần tử dược ghi kích thước Dùng đường dóng đẽ dưa hai đầu của doạn hoặc góc cần ghi kích thước ra ngoài hình biểu diễn Nó dược vẽ bang nét lien mánh và vẽ quá dường kích thước một đoạn khoảng 2 4-3 mm Đường dóng của kích thước đoạn thảng được vẽ vuông góc với dường kích thước (H 2-13) Đường dóng của kích thước cung tròn dược vẽ vuông góc với dây cung chắn cung tròn đó (H.2-14a) Đường dóng của kích thước góc là đường kéo dài hai cạnh của góc đó (H 2-14b) Cho phép dùng đường trục, dường tâm, dường bao thay cho dường dóng (H 2-15)

b) Đường kích thước: Dùng để biêu thị doạn hoặc góc cần ghi kích thước Đường kích

thước dược vẽ bằng nét liền mành, hai đầu có mũi tên chạm sát vào các đường dóng Mũi tên phải thuôn, nhọn, dài khoảng 4 4- 6 lần bề rộng s của nét liền dâm (H 2-16)

- Đường kích thước của đoạn thẳng được kẻ song song với doạn thẳng đó và cách khoảng 5 4- 7mm

’’’Xem bàn vẽ thủy lợi, chương 11

25

Trang 30

Hình 2-13

— Đường kích thước của góc là cung tròn có

lâm ở đỉnh góc (H 2-14)

— Không cho phép dùng bất kì dường nào

thay thế dường kích thước

- Khi đường kích thước quá ngắn, không dủ

chỗ vẽ mũi tên thì cho phép đưa các mũi lên ra ờ

ngoài hai đường dóng (H 2—17) hoặc thay thế các

mũi tên bằng các chấm tròn hay gạch chéo

Trang 31

- Nêu có nhiêu dương kích thước song

song thì kích thước ngán dát ớ trong, kích

thước dài đặt ở ngoài Các dương kích thước

cách nhau 5 -T 7 mm (H 2-1 3)

- Trong trường hợp hình vẽ dôi xứng

nhưng không vẽ dầy dủ ■ íhoặc khi phôi hợp

hình cắt và hình chiếu) thì dường kích thước

dược kè quá trục đối xứng của hình một đoạn

nhỏ và chi vẽ một mũi lên ờ đâu, (H 2-19)

- Trong trường hợp hình vẽ dược cắt lìa

thì dường kích thước vần dược vẽ liền nét và

sò do kích thước là số đo toàn bộ chiểu dài

(H 2-20)

— Nếu dường bao cắt ngang qua mũi tên

thì phải vẽ ngắt đoạn đường bao đó (H 2-21)

— Trên bán vẽ xây dựng cho phép thay

mũi tên băng các doạn gạch xiên 45° và vẽ tại

giao diêm của dường dóng và đường ghi kích

thước (II 2-5c; II 2-20)

2.5.3 Con sỏ kích thước

Dùng dê biểu thị giá trị thực của kích

thước, nó không phụ thuộc vào lý lệ của hình

Hình 2-23 cho ví dụ về cách ghi các con sò' kích thước dài

("’ Khi dó trên trục đói xứng người ta thường vẽ thém hai đoạn thang nhó song song và suông góc với trục

này, (H 2-18)

27

Trang 32

Hình 2-24 Hình 2-25

— Đối với các kích thước góc, hướng ghi con sò' kích thước chính là hướng ghi của con sô' kích thước dài có đường kích thước vuông góc với phân giác của góc cần ghi kích thước (H 2-24)

- Không cho phép bất kì đường nét nào cùa

bản vẽ cắt qua con sô kích thước (H 2-25)

- Các con sô' kích thước của các kích thước

song song nên viết so lc (H 2-13)

— Đối với các phần từ giống nhau và được

phân bô' đều thì có thể ghi kích thước của chúng

Hình 2 - 26

như trên hình 2-26

2.5.4 Một số ký hiệu dùng khi ghi kích thưởc

a) Đường kinh: Để chỉ đường kính của dường tròn hoặc cung tròn > 180°, trước con sỏ' kích thước, người ta ghi ký hiệu 0 Đường kích thước được vẽ qua tâm hoặc đặt ờ ngoài đường tròn (H 2-27)

- Đối với các đường ưòn nhỏ, cách ghi kích thước dường kính được chì dản ưên hình 2-28

Hình 2-28

28

Trang 33

b) Bủn kính Dối với các cung tròn có góc ờ làm nhỏ hon 180'thì ghi kích thước cùa bán kính Trước con số kích thước của bán kính có ghi chữ k (chữ hoa) Đường kích thước phải xuất phát từ tâm cùa cung ườn va chi có một mũi tên vẽ chạm sát vao cung ưon dó (H 2-29a).

Huúi 2-30

— Đói với các cung ưòn quá nhỏ, thì ghi mũi tên và con số kích thước ở ngou_ H 2-29b,c)

- Nếu cung tròn có bán kính lớn và tâm nầm ngoài giới hạn của ~:iu diẻn thì người ta dùng đường gấp khúc làm dường kích thước (H 2-30) Khi đó tã— cùa cung tròn

là giá định

c) Hình vuông: Trước con số kích thước cạnh của hình vuông ghi ký hiệu □ Cho

phép ghi kích thước hình vuông dưới dạng tích của số kích thước hai cạnh (thí dụ 20 X 20)

Để phân biệt phán mặt phảng với mặt cong, thường dùng hai nét lién mảnh gạch chéo

vẽ trên phần mặt phảng (H 2-31)

d) Mép vát 45°: Được ghi như trên hình 2-32

Hình 2-32

e) Đô dốc: Có nhiều cách ghi độ dốc

- Dùng ký hiệu z ghi trước trị sô' tang của góc nghiêng, đầu nhọn cùa ký hiệu hướng

về chân dốc (H 2-33a,b);

29

Trang 34

- Ghi kích thước hai cạnh của tam giác vuông (H 2-33d);

- Ghi trị số tang của góc nghiêng trên mái dốc (H 2-34)

f) Độ cao

— Trên bản vẽ xây dựng, để ghi kích thước độ cao trên các mặt cắt của cóng trình, thường dùng ký hiệu six Đỉnh của mũi tên chạm sát đường dóng và con sô' chì độ cao được ghi trên đường dóng ngang cùa ký hiệu (H 2-34 và 2-35)

Khi ghi dộ cao trên mặt bằng cùa công trình, con sô' chỉ độ cao được đặt trong một hình ưòn vẽ bằng nét mảnh và đặt tại chồ cần chỉ độ cao Ví dụ (X6^(H.2-33c)

30

Trang 35

2.5.5 Trường hợp dậc biệt

- Trên các bản vẽ sơ đó kốt cáu xây (lưng (thép, gổ, ) va trẽn hmh vẽ tách các cốt thép của bàn vẽ kết cấu bẽtóng cót thép, cho phép không vẽ đương dóng vá đường kích thước mà chỉ cần ghi con số kích thước chì chiều dài của các thanh (iỉ 2-36)

Hình 2-36

- Đế biểu thị bề dày các lớp vật liệu trên mặt

cât, người ta ghi kích thước như trên hình 2-37

Để chi rõ vật thê dược làm bằng vật liệu gì,

trẽn bán vẽ người ta dùng các ký hiệu vật liệu Các

ký hiệu này thường vẽ trẽn mặt cắt, dôi khi vẽ trẽn

mật dứng cúa công trình Hình 2-38 giới thiệu

một sô ký hiệu vật liệu vẽ trên mật cắt, dược quy Hình 2—37

dịnh trong TCVN 7—1993

Hình 2—38

31

Trang 36

Ghi chủ:

— Trên mặt cắt nếu không cần chỉ rõ loại vật liệu thì dùng ký hiệu như trên hình 2-39;

— Các dường gạch gạch của các ký hiệu vật liệu được vẽ bằng nét mành, liên lục hoặc ngắt quãng và nghiêng một góc thích hợp, tốt nhài là 45° với đường bao quanh chính hoặc với trục đối xứng của mặt cắt (H 2—40);

- Cho phép chì vẽ ký hiệu ở vùng biên của mặt cắt nếu miền cần vẽ ký hiệu quá rộng

- Cho phép tô den các mật cắl hẹp có bề rộng nhò hưn 2mm Nếu có các mặt cắt hẹp

kề nhau thì phải để một khe hờ không nhỏ hơn 0,7mm giữa các mặt cất đó (H 2—42);

Trang 37

Chương 3

VẼ HÌNH HOC

Trong quá trình thiết lập bản vẽ mà việc chú yếu nhất la dựng hmh biếu diễn cúa các vật thể, người cán bộ kỹ thuật phải giải quyết hàng loạt vấn dề vé vẽ hình học ':ỉ đơn giàn tới phức tạp, ví dụ chia một doạn thảng thành các phần theo một tỳ lệ cho trước chia đường tròn thành các phán bằng nhau, vẽ các đường cong hình học, vẽ nối tiếp ha: đươr.g Trong chương này sẽ dề cập tới các vấn đề về vẽ hình học

3.1.1 Chia đoạn thẳng theo tỷ sò cho trước

Trên hình 3-la, trình bày cách chia đoạn thẳng AB theo tỷ số m : n cr.lr.g han m = 3;

b) Chia làm 3 phần Có thể dùng compa (H.3-3a) hoặc dùng êke 60° (H.3-3Ò)

c) Chia làm 6 phần. Có thể dùng compa (H.3-4a) hoặc dùng êke 60°(H.3-4b)

d) Chia làm 5 phần (H.3-5).

33

Trang 38

- Xác định điểm giữa K của đoạn OA;

— Vẽ cung tròn tâm K, bán kính Rị = KI dược diểm M;

— Vẽ cung tròn tâm là điểm 1, bán kính R2 = IM được các điểm 2 và 3 thuộc dường tròn đã cho Các đoạn thẳng 12 và 13 là hai cạnh của hình ngũ giác đều nội tiếp dường tròn

e) Chia làm một sô' lè phần bằng nhau

- Chia CD làm 7 phần bằng nhau bởi các diểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 (Cách làm như trên hình3-lb)

— Nối E và F với các điểm chia lè 1, 3, 5 (hoặc với các diểm chia chẵn 2, 4, 6) và kéo dài cho tới cắt đường tròn Điểm D (hoặc điểm C) cùng với 6 điểm chia nhận được trên đường ưòn chia đường tròn dó làm 7 phần bằng nhau

34

Trang 39

+ Phương pháp linh toán

Bàng dưới dây cho phép lính chiêu dài cạnh (a) cùa đa giác đêu <n cạnh) nội tiếp trongvòng tròn có đường kính băng d

Số cạnh cùa đa giác déu (rì) Chiểu dai cạnh của đa giác (a)

3.1.3 Vẽ đường thẳng có độ dốc cho trước

Độ dốc của dường thẳng AB đối với dường thẳng AC là trị số tang của góc BAC (H.3—7)

BC

‘-Tc‘s“

Ví dụ : Qua điếm M vẽ một đường thẳng có độ dốc dối với phương nằm ngang bang

l : 5 (H.3-8)

- Qua M vẽ một đường thẳng nằm ngang và dặt ưên đó đoạn MB = 5 đơn vị tùy ý;

- Từ B kè đường thẳng vuông góc với MB và lấy BC = 1 dơn vị đã chọn

- Nối MC, đó là đường thẳng cần dựng

Hình 3-8

35

Trang 40

3.2 VẼ NỐI TIẾP HAI ĐƯỜNG

Vẽ nối tiếp hai đường (thẳng hoặc cong)

tức là vẽ dường chuyển tiếp từ đường này sang

đường kia theo một quy luật hình học nhất định

sao cho tại các chỗ chuyển tiếp không có hiện

tượng gãy khúc

Trong khi dựng hình biểu diền của các vật

thể trên bản vẽ ta thường gập các trường hợp vẽ

nối tiếp dưới đây

đường tròn bằng một đoạn thẳng (lức

là vẽ tiếp tuyến với dường tròn qua một điểm

cho trước), chảng hạn nối tiếp diem M với

đường tròn tâm o bán kính R (H.3-9)

— Xác định diêm giữa cúa đoạn OM rồi vẽ

dường tròn dường kính OM

- Nối M với giao diểm T của dường tròn

vừa vẽ với đường tròn đã cho

3.2.2 Nối tiếp hai đường tròn

tuyến chung của hai đường tròn)

a ) Trường hợp nối tiếp ngoài (H.3-10a)

Cách vẽ như sau :

- Già sử R(> R2 Vẽ đường ưòn (O,; R| - R2);

- Vẽ tiếp tuyến O2A của dường tròn này

(cách làm như trên hình 3—9)

- Nối O|A và kéo dài cho tới cắt dường

tròn (Op Rị) tại điểm T|

Hình 3—10

-Vẽ O2T2//O,T,.

T j T2 là tiếp tuyến chung ngoài cần vẽ.

b ) Trường hợp nối tiếp trong (H.3-10b).

- Vẽ dường tròn (Op R1 + R2);

- Vẽ tiếp tuyến O2A của đường tròn này

- Nối O|A ta có điểm T| trên dường ưòn (Op Rị)

T|T2là tiếp tuyến chung trong cần vẽ

36

Ngày đăng: 09/10/2023, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 0-4. Hình chiếu  phâi  cành  nội thài vè bảng máy tính - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
Hình 0 4. Hình chiếu phâi cành nội thài vè bảng máy tính (Trang 12)
Hình l-8a Hình l-8b - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
Hình l 8a Hình l-8b (Trang 17)
Hình  2-5. Các  thí  dụ vê'  các  loại  nét  vẽ - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
nh 2-5. Các thí dụ vê' các loại nét vẽ (Trang 25)
Hình  cắt và  hình  chiếu) thì dường  kích  thước - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
nh cắt và hình chiếu) thì dường kích thước (Trang 31)
Hình  dạng  và cấu tạo  của  vật thể. Việc - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
nh dạng và cấu tạo của vật thể. Việc (Trang 53)
Hình  5-4 1  chi  rõ cách VC  bring  của - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
nh 5-4 1 chi rõ cách VC bring của (Trang 81)
Hình chiếu trục do các - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
Hình chi ếu trục do các (Trang 85)
Hình  chiếu  thẳng  góc  của nó người  ta - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
nh chiếu thẳng góc của nó người ta (Trang 87)
Bảng 6.3a. KÝ  HIỆU cơ BẢN CỦA  MỐI HÀN THƯỜNG GẶP  TRÉN BẢN  VẼ XÂY DUNG - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
Bảng 6.3a. KÝ HIỆU cơ BẢN CỦA MỐI HÀN THƯỜNG GẶP TRÉN BẢN VẼ XÂY DUNG (Trang 124)
Hình  6-14.  Hình  vẽ tách một  nút  dàn thép - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
nh 6-14. Hình vẽ tách một nút dàn thép (Trang 129)
Bảng 7-1.  MỘT  só KÝ HIỆU QUY  ước TRÊN BẢN  VẾ BÊTÔNG CỐT THÉP - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
Bảng 7 1. MỘT só KÝ HIỆU QUY ước TRÊN BẢN VẾ BÊTÔNG CỐT THÉP (Trang 148)
Bảng 8.1.  KÝ  HIỆU  TRÊN  MẶT ĐỨNG  VÀ  MẶT CẮT - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
Bảng 8.1. KÝ HIỆU TRÊN MẶT ĐỨNG VÀ MẶT CẮT (Trang 151)
HÌNH DÁNG - KlCH  THƯỚC KHỐI Kl - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
l CH THƯỚC KHỐI Kl (Trang 157)
Hình 9 — 2. Mặt bằng  toàn thẻ' nhà máy thực phẩm - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
Hình 9 — 2. Mặt bằng toàn thẻ' nhà máy thực phẩm (Trang 161)
Hình  vẽ quá  nhò  hay các  hình  vẽ bố  trí  quá sít, - Vẽ kỹ thuật xây dựng đặng văn cứ, dương tiến thọ
nh vẽ quá nhò hay các hình vẽ bố trí quá sít, (Trang 183)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm