KẾ 2*Tóm lại KHOẢN MỤC PHI TIỀN TỆ KHOẢN MỤC TIỀN TỆ Loại TK Vật tư, tài sản cố định,cp,dt,tn,vt,hh… Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, Nợ phải thu,Nợ Phải Trả... Kế toán ghi sổ theo Tỷ Giá T
Trang 1KẾ 2
*Tóm lại
KHOẢN MỤC PHI TIỀN TỆ KHOẢN MỤC TIỀN TỆ Loại TK Vật tư, tài sản cố
định,cp,dt,tn,vt,hh…
Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, Nợ phải thu,Nợ Phải Trả
Kế toán ghi
sổ theo
Tỷ Giá Thực Tế -Tăng VBT,NPThu,Nptra : Tỷ Giá Thực Tế
- Giảm VBT, NPThu,Nptra: Tỷ Giá Ghi Sổ
TH đặc biệt -Người mua TTT: thì DT ứng với
STien NMTTT được gn theo TGTT tại thời điểm dn nhận trước
- Ứng trước tiền cho ng bán: Thì Gtri VT,HH,TSCĐ tương ứng với Stien trả trước được gn theo TGTT tại thời điểm trả trước
*TGGS:thực tế chi tiền, thu tièn, trả nhà cc
- VBT: TG bình quân di động (TG BQLH)
- Npthu: khi thu được tiền của kh rồi => Các KPThu giảm xuống => Bên Có Tk 131: TGGS = TGTT đích danh
- Nptrar : Khi trả tiền cho nhà cc => Kptra giảm xuống => Nợ Tk 331 : TGGS = TGTT đích danh
=> Nếu có nhiều gd => TGTT đích danh = TGBQ GQ di động
II/ Kế toán trải phiếu phát hành
- Chúng ta có 3 cách phát hành trái phiếu
Trang 2Hình
thức
phát
hành
Phát hành Trp =
Mệnh giá
(ph trp ngang giá)
ĐK LS thị trường = LS
danh nghĩa của trp
LS thị trường > LS danh nghĩa Giá phát hành < Mệnh giá
LS thị trường< LS danh nghĩa Giá phát hành > Mệnh giá
K ps chênh lệch CHIẾT KHẤU TRP = Mệnh giá – giá phát hành Trp Phụ trội trái phiếu =giá phát hành Trp - Mệnh giá
AD khi dn đi vay bằng hthuc phát hành trp và tại thời điểm phát hành có CL giữa LSTT & LSDN (ls ghi trên tờ trp)
II/ Phương pháp hạch toán
SD TK 635 : CP đi vay k dc vốn hoá
SD TK 241, 627 : CP đi vay được vốn hoá(241: TS dở dang, 627 : đầu tư XDCB dở dang)
Tk 34311 : tăng khi cta PH trp, Giảm khi chúng ta thanh toán trp
TK 34312 : PH trp của Ck => Mệnh giá của trp là 500tr, nhưng ng mua trp chỉ mất 450tr để mua dc tờ trp của mệnh giá 500tr mà thôi
=> ng mua trp bỏ ra ít tiền hơn ( do ls tt > ls trp tại thời điểm lúc đấy vì cùng với ls tt đó nếu ng mua trp đầu từ vào 1 lvuc khác thì ls
là 11%, nhưng nếu mua trp thì ls chỉ có 10% mà thôi => CL giữa mệnh giá và giá ph trái phiếu =>TĂNG CP ĐI VAY(Nợ 635 )= >
kết cầu ngược so với các tk khác (34311/34313) => kết cấu giống TS => chỉ DÙNG ĐỂ PHẢN ÁNH CHIẾT KHẤU TRÁI
PHIẾU( tăng khi phát hành, giảm khi phân bổ chiết khấu trp).Khi có Ck trp thì khi TRẢ LÃI ta có 2 bút toán : 1.Lãi phải trả, 2.Pbo Ck trp(34312/34313
Trang 3TK 34313: Ph trp có phụ trội L: xảy ra khi LSTT < LS trp => Dn phải bỏ ra nhiều tiền hơn mới mua dc Trp đó => Giảm CP đi vay (Có TK 635…)VD trp có mệnh giá 500tr, nhưng dn phải bỏ ra 530tr mới mua dc trp đo=> phần chênh lệch 30tr đó dc gọi là PHỤ TRỘI.Tăng khi PH trái phiếu, giảm khi phân bổ PHỤ TRỘI trp
Mệnh giá của trái phiếu: Đây là số tiền được ghi trên trái phiếu và đến thời hạn đáo hạn trái phiếu, người sở hữu cầm trái phiếu đến nơi phát hành trái phiếu sẽ được nhận 1 số tiền đúng bằng số tiền ghi trên trái phiếu ( Mệnh giá).
- Lãi suất của trái phiếu: Đây là lãi suất danh nghĩa của trái phiếu mà doanh nghiệp sẽ phải trả cho người mua vào thời điểm phát hành (trái phiếu trả lãi trước) hay cuối mỗi kỳ hoặc đến thời gian đáo hạn của trái phiếu
- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất mà người sở hữu được hưởng
- Lãi suất thị trường: Là lãi suất bình quân liên ngân hàng cũng là lãi suất thực tế
PH TrP theo MỆNH GIÁ PH trp có chiết khấu PH trp có phụ trội 1.Khi
phát
hành trp
Nợ 111/112
Có Tk 34311
Chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành
CK trp
a.b1.c1:
Nợ Tk 111/112: 450tr
Nợ Tk 34312: 50tr
Có Tk 34311: 500tr
c.2
Nợ Tk 242/ Có Tk 111/112 :Số tiền đã
a.c1.b1
Nợ Tk 111/112 : 530tr
Có Tk 34311 : 500tr
Có Tk 34313: 30tr
c.2
Nợ Tk 242/ Có Tk 111/112 :Số
Trang 4trả trước tiền đã trả trước
2.Hạch
toán lãi
trp phải
trả
a.Trả định kì Phản ảnh lãi phải trả:
Nợ Tk 635/627/241
Có Tk 111/112
Lãi phải trả và phân bổ Chiết Khấu TrP(PP đường thẳng)
+Lãi trp
Nợ Tk 635/241/627
Có TK 111/112 + Phân bổ chiết khẩu Trp => tăng CP lãi vay
Nợ Tk 635/241/627
Có Tk 34312 (giảm xuống)
+Lãi trp
Nợ Tk 635/241/627
Có Tk 111/112 + Phân bổ PHỤ TRỘI trp => giảm
Cp đi vay
Nợ TK 34313
Có TK 635…
b.trả sau – trích
trước(dn tự trích
trước tại tk của dn,
rồi khi đến hạn ta
mang trả cho ng
mua trp)
- tại thời điểm trích trước
Nợ Tk 635/241/627
Có TK 335 -tại thời điểm trả sau
Nợ Tk 335/ Có Tk 111/112
2a.tại thời điểm trích trước
Nợ Tk 635/241/627
Có TK 335 2b.lãi phải trả
Nợ Tk 335
Có Tk 111/112 2c.Phân bổ Chiết khấu Trp
Nợ Tk 335/ Có Tk 34312
2a.tại thời điểm trích trước
Nợ Tk 635/241/627
Có TK 335 2b.Lãi phải trả
Nợ Tk 335
Có Tk 111/112 2c.phân bổ Phụ Trội trp
Nơ Tk 34313/Có TK 635…
c.Trả trước và
phân bổ dần (đã
+tại TĐ trả trước
Nợ Tk 242
+ Phân bổ lãi phải trả
Nợ tk 635/627/241
+phân bổ lãi trp
Nợ Tk 635
Trang 5trả CP đi vay cho
ng mua trp trước
rồi=> đến định kì
ta sẽ phẩn bổ dần
Có TK 111/112 + Tại thời điểm phân bổ
Nợ Tk 635/241/627
Có Tk 242
Có Tk 242 : A/n + phân bổ chiết khấu trp
Nợ Tk 635…/Có Tk 34312
Có Tk 242 :A/n +Phân bổ PHỤ TRỘI trp
Nợ Tk 34313
Có TK 635…
3.Thanh
toán trp
khi đến
hạn
Nợ Tk 34311
Có TK 111/112
Nợ Tk 34311
Có TK 111/112
Nợ Tk 34311
Có Tk 111/112
Trang 6*Huy động vốn bằng hình thức phát hành cổ phiếu , 2TH:
1.Giá PH>MG => Thặng dư vốn cổ phần
Nợ Tk 112: tiền nhận về
Có Tk 4111: MG cổ phần
2.Giá PH < MG
Nợ Tk 112: tiền nhận về
Nợ Tk 4112: Lỗ
Trang 7Có Tk 4112: Thặng dư Có Tk 4111: MG cổ phần
-Thặng dư vốn Cp : Khi Ph cổ phiếu có sự chênh lệch giữa MG và Giá phát hành, CP lquan đến phát hành Cổ phiếu ghi giảm cho 4112
-Cổ phiếu quỹ: hiểu là cty mua lại chính cp mà mk đã phát hành trước đó.kết cấu # TÀI SẢN chỉ tiêu ghi ( )khi trb trên BCTC- Bên
nợ của TK 419
Nợ: tăng lên khi mua vào
Có: Giảm đi khi phát hành or huỷ bỏ
a.Khi mua lại cổ phiếu do chính cty mk phát hành Nợ Tk 419/Có Tk tiền
b.Khi phát hành lại số cp đó => TD, thâm hut cho vào 4112 +Giá PH>MG
Nợ Tk 112/Có Tk 419/Có TK 4112 => ngược lại
d.Trả cổ tức bằng cổ phiếu quỹ, chênh lêch cho vào 4112 Nợ Tk 421
Có Tk 419
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG VÀ CÁC BÚT TOÁN ĐIỀU CHỈNH
-Chỉ trích lập DP vào thời điểm cuối kì,ghi tăng cho CP, khi hoàn nhập sẽ ghi giảm cho CP
Sự giảm giá trị của 1 TS, chênh lệch giữa GT
có thể thu hồi >GTGS
- TK dự phòng => kết cấu ngược với KC
- Là 1 khoản NPT k chắc chắn về gtri hoặc tg sẽ xảy ra trong tlai hayk? Là
1 ngvu hiện tại của DN , có sự sụt giảm về li ktes và dc ước tính 1 cách đáng tin cậy
Trang 8của TS # kc của NV - Khi trích lập DPPT dn gn vào 642
- Cp sửa chữa, bh sp => 641
- Cp bảo hành công trình xây lắp => 627
- DN xây lắp => khi HOÀN NHẬP ghi vào 711
-So
sánh
Tên
TK
DP giảm giá CKKD DP tổn thất khi đầu tư vàon đv
khác
DP nợ phải thu khó đòi DP giảm giá HTK
Tdung giúp dn bù đắp tổn thất
có thẻ xảy ra trong tlai
Dn đầu tư nhưng bị lỗ Đảm bảo ngtac thận trọng Xảy ra khi có sự suy
giảm GT thuần( giá cả/tt có xu hướng giảm)
CThu
c
Mức DP giảm giá
CKKD = SL CK bị giảm
giá tại TĐ lập BCTC
*(Pck hạch toán/skt –
Pck thực tế/tt)
Mức trích DP cho từng khoản đầu
tư = Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực góp(%) của Dn(tỷ lệ góp vốn)
*(VĐT thực tế của các CSH – VCSH của tckt/bctc )
(vd như là đầu tư thực tế là 50tr, nhưng do dn thua lỗ nên VCSH giảm chỉ là 45tr thôi)
- ĐK trích lập DP khoản đầu tư vào cty LK:đv nhận
Đối với NPThu quá hạn tt:
+quá hạn từ 6th-1 năm: 30%gtr +quá hạn từ1 năm-2 năm: 50%
+quá hạn từ 2-3 năm: 70%
+ quá hạn > 3 năm:100%
-Đối tượng trích lạp DP; NVL, CCDC, TP,
HH, SP DD…
- Giúp cho DN bảo toàn vố KD của mk
-GTThuan = Giá bán ước tính – CP ước tính hthanh sp – CP cần thiết cho vc bán chúng
Trang 9đầu tư bị thua lỗ đến mức trừ vào trị giá vốn gốc (Nên nếu GTT < giá gốc của Cổ phiếu=> k nói lên điều j , phải hoàn nhập Kết
cấu
TK
Kết cấu NV:
Giảm khi hoàn nhập Tăng khi trích lập
SD bên CÓ
TK
Tên TK DP bào hành SP hàng
hoá
DP bào hành ctrinh xây lắp
Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp DP phải trả khác
Kn Nghĩa là DN đã bàn giao cho kh nhưng vẫn có
nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa bào hành sp TỐI
ĐA 5%
Là chấm dứt 1 dây truyền sx, thay đổi cơ cấu bm qly => gây ra tác động lớn đến bản chất và mục tiêu HĐ kdoanh của DN
Trợ cấp thôi việc sữa chữa TSCĐ…
Trang 10BÀI TẬP TỰ CHO VÍ DỤ
I/CHƯƠNG 1
1.Cho 2 NV tăng, 2 ngv giảm ngoại tệ ( PTKH bằng ngte, Mua sắm TSCĐ vật tư bằng ngte)
DN X kế toán htk theo pp kktx , nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp ,trong T12, có các tài liệu lquan đến ngoại tệ như sau(gsu số
dư đầu kì của TK 112(2) : 0) ( ĐVT : Đồng ).DN tính giá ngoại tệ xuất quỹ theo PP BQLH
a.Ngày 5/12, DN X bán hàng cho DN Y giá bán 2000 USD,đã giao hàng cho DN Y, DN Y trả ngay 1.000 USD, và nợ 1.000 USD ( tỉ giá thực tế : 20.600/USD)
a1.Nợ Tk 131/Có TK 511 : 20.600 * 2000 = 41.200.000
a2.Nợ Tk 111(2)/ Có Tk 131-DN Y : 20600*1000= 20.600.000
b.Ngày 10/12, DN X chi 500 USD mua NVL (TGTT : 20.650) (Mua TSCD: Pmua > 30tr)
Nợ Tk 152: 500*20.650 = 10.325.000
Có TK 111(2): 500*20.600 =10.300.000
Có Tk 515 : 500*(20.650 – 20.600)= 25.000
c.Ngày 15/12,DN Y trả nốt 1.000 USD (TGTT : 20.700)
Nợ TK 111(2): 1000*20.700 = 20.700.000
Có TK 131: 1000*20.600= 20.600.000
Có TK 515 : 1000*(20.700-20.600) =100.000
d Ngày 20/12: Chi 500 USD (TGTT : 20.620) mua CCDC loại phân bổ 1 lần cho bộ phận bán hàng
Tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ : (500*20.600+1000*20.700) / (500+1000)=20.667
Nợ TK 641 : 500*20.620=10.310.000
Trang 11Nợ Tk 635: 500*(20.667 – 20.620)=23.500
Có Tk 111(2) : 500*20.667=10.333.500
2 VD minh hoạ về Thuế GTGT đầu vào dc khấu trừ
DN A ktoan HTK theo pp KKTX , nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ , trong tháng 8 có các NV như sau (ĐVT: 1000đ) a.NK NVL X mua của NB B với giá mua chưa có thuế GTGT là 2500, thuế suất 10%, dn chưa trả tiền cho ng bấn
Nợ TK 152- VLX : 2500
Nợ TK 133(1): 250
Có TK 331 – NB B: 2.750
3.Cách lập chỉ tiêu thuế GTGT đầu vào dc khấu trừ trên BCDKT(MS – 152)
- Tk 133 tại ngày lập BCTC được trình bày trên chỉ tiêu thuế GTGT được khấu trừ ( MS 152) trên BCĐKT
- CSSL lập :
+ căn cứ vào BCĐT kế toán tại ngày 31/12/ Năm trước liền kề của chỉ tiền thuế GTGT được trừ
+ căn cứ vào tổng số dư bên nợ của TK 133, SCT của TK 1331 và TK 1332 tại ngày 31/12/Năm nay
4 Cách lập các chỉ tiêu lquan đến TK 1388 (MS 136 – NH, MS 216 – DH )
5.Cách lập chỉ tiêu lquan đến TK 141 (136.216) Cho VD
6 Cách lập chỉ tiêu lquan đến TK 242 (151.261) Cho VD
7 VD về kí quỹ kí cược bằng ngte
DN A ktoan HTK theo pp KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ ,DN tính giá ngte xuất quĩ theo PP bình quân liên hoàn Trong tháng 1, dn có các NV sau(ĐVT : 1000Đ)
Ngày 1/1/N :SD TK 111(2) : 20.600 VNĐ ( SL : 1000 USD)
Trang 12SD TK 112(2) : 41.200 VNĐ ( SL : 2.000 USD )
a.Ngày 5/1/N, DN A mang 500 USD tiền mặt để ký quỹ NH với DN B (TGTT :20,65)
Nợ TK 244-NH : 500 * 20,650 = 10.325
Có TK 111(2) : 500 * 20,6 = 10.300
Có TK 515 : 500*(20,65-20,6)=25
b.Ngày 10/1/N, DN A mang dây truyền máy móc trị giá 50.000 (1000 VNĐ) mang đi cầm cố ngắn hạn với cty X, đã khấu hao mất 20.000
Nợ TK 244- cty X(NH) : 30.000
Nợ TK 214: 20.000
Có TK 211: 50.000
c Ngày 20/1/N, DN A mang 1000 USD TGNH để ký quỹ NH với DN D (TGBR của nh :20,7)
Nợ Tk 244-DN D( Nh) : 1.000*20,7 = 20.700
Có TK 112(2): 1000*20.6 = 20.600
Có TK 515 : 1000*(20,7-20,6)= 100
d Ngày 25/1 Nhận lại số tiền đã kí quỹ với cty X là 500 USD (TGTT : 20,5)
Nợ TK 111(2): 500*20,5 = 10.250
Nợ Tk 635 : 75
Có Tk 244 – cty X(NH): 10.325
e.Ngày 31/1 Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tê, biết tại NH nới DN TX có giao dịch TGMV : 21,65 , TGBR : 21,7
Trang 13TK SL TT TG
E1.Nợ TK 111(2)/ Có TK 412 : 1000*(20.65-20.55)=100
E2.Nợ TK 412/ Có Tk 515 : 100
E3.Nợ TK 112(2)/ Có TK 412 : 1000*(20.65-20.6)= 50
E4.Nợ TK 412/Có TK 515 : 50
8.Cho 2 NV tăng giảm PTCNB bằng ngoại tệ trong tháng 12.tính toán ,đk các chỉ tiêu lquan
DN A ktoan HTK theo pp KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ ,DN tính giá ngte xuất quĩ theo PP bình quân liên hoàn Trong tháng 1, dn có các NV sau(ĐVT : 1000Đ)
Ngày 1/1:Số dư nợ TK 112(2) – NH MSB : 2.050.000(SL : 100.000 USD, TG : 20.5)
Số dư có TK 331 – cty B: 630.000 (SL : 30.000 USD )
a.Ngày 2/1, DN A kí hợp đồng NK 1 lô VL X của cty C trị giá 40.000 USD Cty Ck thanh toán trước cho cty C 10.000 USD
đã nhận được GBN của NH MSB (TGBR của NH : 21.2)
Nợ TK 331-cty C: 10.000*21.2= 212.000
Có TK 112(2)-NH MSB : 10.000*20.5=205.000
Có Tk 515 : 7.000
b.Ngày 10/1, DN A ck thanh toán hết số tiền nợ còn lại cho cty B , đã nhận dc GBN của NH MSB)
Nợ TK 331- cty B: 630.000
Có TK 112(2)-NH MSB : 30.000 * 20.5 =615.000
Có TK 515 : 15.000
Trang 14c.Ngày 15/1, Nhậph khẩu VL X theo HĐ với cty C, giá NK 40.000 USD, thuế nk 30% ( TGHĐ trên TK hải quan 21), Thuế GTGT hàng NK 10% VL X đã NK đủ (biết TGMV : 20.65, TGBR:20.8)
thuế NK phải nộp là : 40.000 * 21 * 30% = 252.000
Trị giá NVL nkho : 10.000*21.2 + 30.000 * 20.8 +252.000=1.088.000
Giá tính thuế : 40.000 * 21 + 252.000 =1.092.000
Thuế GTGT đầu vào : 1.092.000 * 10% = 109.200
C1.Nợ TK 152: 1.088.000
Có TK 331 – cty C: 10.000*21.2 + 30.000 * 20.8 = 836.000
Có TK 3333-thuế NK : 252.000
C2.Nợ TK 133(1)/Có TK 33312 : 109.200
d.Nhập khẩu VL Y theo HĐ với cty X, giá Nhập khẩu 20.000 USD , thuế NK 30% (( TGHĐ trên TK hải quan 21,5), Thuế GTGT hàng NK 10% VL Y đã NK đủ, Dn A chưa tt cho cty X (biết TGBR của NH MSB :21)
thuế NK phải nộp là : 20.000 * 21,5 * 30% =129.000
Trị giá NVL nkho 20.000 * 21 +129.000=549.000
Giá tính thuế : 20.000 * 21,5 + 129.000 =559.000
Thuế GTGT đầu vào : 559.000* 10% = 55.900
C1.Nợ TK 152: 549.000
Có TK 331 – cty X: 20.000*21 = 420.000
Có TK 3333-thuế NK : 129.000
C2.Nợ TK 133(1)/Có TK 33312 : 55.900
e.đánh giá lại các KM tiền tệ có gốc ngoại tệ vào ngày 31/1/N biết TGMV : 20,3 ; TGBR của Nh là 20.9
Trang 15Tk SL VNĐ TG
a) Nợ Tk 412/Có TK 112(2): 60.000*(20.5-20.3)=12.000
b) Nợ TK 635/Có TK 412: 12.000
c) Nợ TK 412/Có TK 331-cty C : 30.000 *(20.9-20.8) = 3.000
d) Nợ TK 635 / Có TK 412 : 3.000
e) Nợ TK 331-cty X/Có Tk 412: 20.000*(21-20.9) = 2.000
f) Nợ Tk 412/Có TK 515 : 2.000
9.Cho 2 NV liên quan đến 1 khảon đi vay nào đó?
Tại DN X trong tháng 10,có các NGv như sau
a.DN X mua một dây truyền SX với giá chưa có thuế là 200.000trđ,thuế suất 10% DN đã thanh toán hết cho ng bán bằng tiền vay Ngân hàng MSB dài hạn
Nợ TK 211: 200.000
Nợ Tk 1332: 20.000
Có TK 341-Nh MSB : 220.000
b.DN X vay dài hạn NH MSB 300.000 để đầu tư vào công ty con
Nợ Tk 221/ Có TK 341-NH MSB : 300.000
Biết DB X nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ