TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập quan trọng, mở ra nhiều cơ hội phát triển Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu như cải thiện môi trường kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, xuất khẩu, và thu hút đầu tư nước ngoài, chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn, theo nhận định của Tổng cục Thống kê.
Nền kinh tế có thể được ví như một thể thống nhất, trong đó mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng Để duy trì sức khỏe cho toàn bộ cơ thể, các doanh nghiệp cần phát triển mạnh mẽ và có năng lực cạnh tranh tốt, không chỉ trong nước mà còn với các đối thủ quốc tế Sự phát triển bền vững của nền kinh tế phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh và tạo ra giá trị gia tăng của từng doanh nghiệp Do đó, cạnh tranh là một yếu tố thiết yếu mà mọi doanh nghiệp cần chú trọng Quy luật cạnh tranh chính là giải pháp cho những thách thức mà nhiều doanh nghiệp lớn đang phải đối mặt.
Để tối đa hóa lợi nhuận và duy trì sự cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp cần đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng bằng cách cung cấp sản phẩm chất lượng cao với giá thành hợp lý.
Sau khi nghiên cứu môn Kinh tế học, chúng tôi đã chọn đề tài thảo luận và báo cáo về lý thuyết hành vi của doanh nghiệp trong thị trường hiện nay Chúng tôi sẽ phân tích và minh họa qua một ví dụ về một hãng cạnh tranh hoàn hảo, đồng thời chỉ ra cách thức hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi giá thị trường thay đổi trong ngắn hạn.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1 Thị trường là gì? Cạnh tranh là gì?
2.2 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là gì?
2.3 Các đặc trưng của thị trường cạnh tranh hoàn hảo?
2.4 Thực trạng mặt hàng cà phê hiện nay?
2.5 Cách thức hãng lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi giá thị trường thay đổi trong ngắn hạn?
2.6 Chiến lược kinh doanh của hãng?
2.7 Rút ra kết luận về vấn đề nghiên cứu.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích cách mà hãng CTHH quyết định sản lượng và lợi nhuận khi có sự biến động giá thị trường trong ngắn hạn, đồng thời đề xuất các phương hướng, mục tiêu và quan điểm để giải quyết vấn đề này.
- Phân tích, tìm hiểu một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu.
- Đánh giá, phân tích thực trạng hãng CTHH khi giá thị trường thay đổi trong ngắn hạn.
- Đề ra phương hướng, mục tiêu, giải pháp giúp hãng tối ưu hoá lợi nhuận khi giá thị trường
- thay đổi trong ngắn hạn.
Khái niệm thị trường, cạnh tranh
Thị trường được định nghĩa là một hệ thống các sắp xếp cho phép người bán và người mua tương tác và trao đổi hàng hóa cũng như dịch vụ.
- Cấu trúc: được đặc trưng bởi số người mua hay bán tham gia trên thị trường và mối quan hệ tương tác lẫn nhau Bao gồm:
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường cạnh tranh độc quyền
Thị trường độc quyền nhóm
Thị trường độc quyền thuần túy b) Cạnh tranh là gì?
Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, nhằm đạt được lợi nhuận tối đa.
2 Thị trường cạnh trạnh hoàn hảo. a) Khái niệm thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là loại hình thị trường với số lượng người mua và bán đông đảo, đảm bảo rằng mỗi cá nhân chỉ chiếm một phần nhỏ trên thị trường Trong môi trường này, giá cả hàng hóa không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân riêng lẻ mà được xác định bởi mối quan hệ cung cầu tại từng thời điểm cụ thể Các đặc điểm nổi bật của thị trường cạnh tranh hoàn hảo bao gồm sự đồng nhất của sản phẩm, sự tự do gia nhập và rời khỏi thị trường, cũng như thông tin hoàn hảo giữa các bên tham gia.
Các hãng cạnh tranh hoàn hảo là những người chấp nhận giá, điều này thể hiện rằng mỗi hãng đều quá nhỏ so với toàn bộ thị trường và không thể tác động đến giá cả của hàng hóa hay dịch vụ khi thay đổi sản lượng.
“Chấp nhận giá” nghĩa là:Chấp nhận giá” nghĩa là:
+ Hãng không thể bán với giá cao hơn mức giá trên thị trường.
+ Hãng không có lý do để bán với mức giá thấp hơn mức giá thị trường.
+ Hãng phải hoạt động tại mức giá được ấn định trên thị trường.
+ Hãng có thể bán bất cứ mức sản lượng nào mà hãng muốn ở mức giá thị trường.
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tất cả các hãng sản xuất hàng hoá đồng nhất, nghĩa là sản phẩm của mỗi hãng đều giống nhau và không có sự khác biệt Điều này khiến người tiêu dùng không quan tâm đến thương hiệu của sản phẩm mà họ mua Sự khác biệt giữa các sản phẩm, dù là thực hay ảo, không tồn tại trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo.
Thứ ba, việc gia nhập và rút lui khỏi thị trường cạnh tranh hoàn hảo là không hạn chế
Thị trường không có rào cản nào cản trở các công ty mới gia nhập, đồng thời cũng không có yếu tố nào ngăn cản các công ty hiện tại rút lui khỏi thị trường.
Cạnh tranh hoàn hảo – Một cấu trúc thị trường tồn tại khi
(1) Các hãng là người chấp nhận giá,
(2) Tất cả các hãng sản xuất một sản phẩm đồng nhất
(3) Việc gia nhập và rút lui là không hạn chế.
Mặc dù thuật ngữ “Chấp nhận giá” thường được hiểu là cạnh tranh, nhưng thực tế giữa các doanh nghiệp trong ngành CTHH không có sự cạnh tranh trực tiếp Khái niệm CTHH về lý thuyết hoàn toàn trái ngược với khái niệm cạnh tranh chung Các doanh nghiệp trong thị trường CTHH sản xuất sản phẩm tương tự và phải tuân theo mức giá do thị trường xác định, do đó, các nhà quản lý không có động lực để "Chấp nhận giá" nhằm đánh bại đối thủ qua doanh số Các doanh nghiệp chấp nhận giá không thể áp dụng bất kỳ chiến lược định giá nào để cạnh tranh.
Các thị trường không hoàn toàn đáp ứng đủ ba điều kiện lý tưởng của cạnh tranh hoàn hảo, nhưng thường có đặc điểm tương tự Do đó, các doanh nghiệp trong những thị trường này thường hành xử như thể họ đang hoạt động trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo.
- c) Đường cầu và đường doanh thu cận biên
- Đường cầu của hãng CTHH là đường cầu nằm ngang tại mức giá do thị trường quyết định, trùng với đường doanh thu bình quân như đồ thị:
4 d) Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp CTHH trong ngắn hạn: Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
- Điều kiện chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp: MR = MC
- Đối với hãng CTHH: đường cầu trùng với đường doanh thu cận biên:
- Kết hợp 2 điều kiện trên, suy ra điều kiện để hãng CTHH tối đa hóa lợi nhuận là hãng lựa chọn mức sản lượng mà tại đó: P = MC
- Không phải tại mức sản lượng mà P = MC đều tối đa hóa lợi nhuận:
+ Lợi nhuận của hãng CTHH:
+ Điều kiện cần để tối đa hóa lợi nhuận: dQ dT = P− dTC dQ =P− MC=0
+ Điều kiện đủ để tối đa hóa lợi nhuận:
- P > MC muốn tăng lợi nhuận hãng cần tăng sản lượng
P < MC muốn tăng lợi nhuận hãng cần giảm sản lượng
P = MC (khi MC có độ dốc dương) lợi nhuận tối đa
Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp CTHH trong ngắn hạn:
TR = P0 Q ∗ TC = ATC Q ∗ = BQQ∗¿¿ = SO𝐴𝐵Q∗
Mặt khác 𝐴𝑇𝐶𝑚𝑖𝑛 khi ATC = MC → P
TR=P0 Q ∗ TC = ATC Q ∗ = EQQ∗¿ ¿ = SO𝐴𝐵Q∗
Hãng nên tiếp tục sản xuất
Doanh thu 𝑆𝑂𝑃0𝐸𝑄∗ có khả năng bù đắp chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định, do đó công ty chỉ chịu thua lỗ một phần Việc tiếp tục sản xuất là cần thiết để giảm thiểu mức thua lỗ này.
𝑃đó𝑛𝑔 𝑐ử𝑎 ≤ 𝐴𝑇𝐶𝑚𝑖𝑛 Mặt khác 𝐴𝑇𝐶𝑚𝑖𝑛 khi ATC = MC → P
Đường cung của doanh nghiệp trong ngắn hạn:
Đường cung của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo xác định số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mỗi mức giá Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo quyết định mức sản lượng cung ứng dựa trên nguyên tắc chấp nhận giá, với MR=P Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận được xác định tại giao điểm giữa đường giá cả và đường chi phí cận biên.
Đường cung của ngành trong ngắn hạn:
Thị trường CTHH có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, tạo nên một lượng cung tổng thể Đường cung của thị trường được hình thành bằng cách tổng hợp các đường cung của tất cả doanh nghiệp, thể hiện tổng lượng cung mà thị trường có.
10 các doanh nghiệp tham gia thị trường.
Giới thiệu tình huống nghiên cứu
a) Giới thiệu hãng CTHH : Công ty CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN
- Địa chỉ: 82-84 Bùi Thị Xuân, P.Bến Thành, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.
Tập đoàn Trung Nguyên là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh cà phê, nhượng quyền thương hiệu, phân phối, bán lẻ hiện đại và du lịch, đồng thời mới mở rộng sang thương mại điện tử Cà phê Trung Nguyên đã khẳng định vị thế của mình với sự hiện diện tại hơn 60 quốc gia trên toàn cầu.
Năm 2011, doanh thu mảng cà phê trong nước của Trung Nguyên đạt 1.100 tỉ đồng và tiếp tục tăng mạnh vào năm 2012, đạt gần 1.700 tỉ đồng.
Thị trường cà phê hòa tan trong nước đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ, với tốc độ 15-16% từ năm 2012 đến nay, trong đó Trung Nguyên nằm trong top 3 doanh nghiệp hàng đầu Theo số liệu của Nielsen Việt Nam năm 2014, Vinacafé chiếm 41%, Netstlé 26,3% và Trung Nguyên 16% Sản phẩm G7 của Trung Nguyên được xem là "át chủ bài" và là niềm tự hào của thương hiệu Đến giữa năm 2015, Trung Nguyên đã mở hơn 80 cửa hàng tại các thành phố lớn và nhanh chóng mở rộng thương hiệu thông qua nhượng quyền kinh doanh Từ năm 2011, Trung Nguyên cũng đã bắt đầu mở rộng ra thị trường quốc tế, với Nhật Bản là quốc gia đầu tiên.
Trung Nguyên cung cấp đa dạng sản phẩm và dịch vụ để phục vụ từng phân khúc thị trường, từ những loại cà phê dành cho người mới bắt đầu đến các sản phẩm cao cấp cho những tín đồ sành điệu Các sản phẩm của Trung Nguyên không chỉ đa dạng về chất lượng, từ cao cấp thượng hạng đến phổ thông, mà còn khai thác những yếu tố mang tính truyền thuyết, tạo nên sự hấp dẫn cho người tiêu dùng.
Cafe sáng tạo : gồm 9 loại sản phẩm: Culi Robusta, Robusta Arabica, Arabica Sé, Culi thượng hạng, Culi Arabica, Legendee, Passiona…
Cafe hỗn hợp : Nhóm café I-R-S , cafe lon, café hộp, café Nâu – Vàng - Trắng.
Café hòa tan G7 ( ra đời vào tháng 11/2013).
Tình huống nghiên cứu
Trong bài thảo luận này, chúng tôi tập trung vào hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam, một thị trường đầy biến động Để đạt được giá xuất khẩu tối ưu, các doanh nghiệp cần theo dõi sát sao diễn biến thị trường toàn cầu, đặc biệt khi đối mặt với những thách thức từ việc mở cửa thị trường và cạnh tranh với các đối thủ lớn như Brazil và Colombia.
Giả sử thị trường này là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, với các đặc điểm:
✓ Số lượng người mua và người bán là rất nhiều, nhất là ở Châu Âu.
✓ Không có rào cản trong việc gia nhập hay rút lui khỏi thị trường
✓ Các sản phẩm mà hãng sản xuất ra không khác gì so với các hãng khác hoạt động trên thị trường
Trên thị trường hoàn hảo, cả người bán và người mua đều có thông tin đầy đủ về nhau, điều này giúp hãng đưa ra quyết định sản lượng và lợi nhuận tối ưu trong bối cảnh thay đổi lớn về giá cả sản phẩm Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định sản xuất và số lượng hàng hóa Tập đoàn Trung Nguyên cũng không ngoại lệ; khi giá cả thị trường biến động, sản lượng tối ưu mà hãng lựa chọn để tối đa hóa lợi nhuận sẽ thay đổi, dẫn đến lợi nhuận kinh tế cũng khác biệt Do đó, việc phân tích tình hình biến động giá và lợi nhuận là rất quan trọng để đưa ra quyết định sản xuất phù hợp, có thể là tiếp tục sản xuất hoặc đóng cửa.
Sự lựa chọn sản lượng và lợi nhuận của hãng trong ngắn hạn
Giả định trong 3 tháng đầu năm hãng quyết định sản xuất với quy mô trong ngắn hạn với hàm tổng chi phí là:
+ Tổng chi phí cố định: TFC = 12500000
+ Tổng chi phí biến đổi: TVC = 2Q 2 + 30000Q
+ Chi phí cố định bình quân: AFC = TFC/Q = 12500000/Q
+ Chi phí biến đổi bình quân: AVC = TVC/Q = (2Q 2 + 30000Q)/Q = 2Q + 30000
+ Chi phí cận biên: MC = ( TVC )’ = ( 2Q 2 + 30000Q )’ = 4Q + 30000
Mức giá hòa vốn: Phòa vốn = ATCmin
Mức giá đóng cửa: P ≤ AVCmin
- Đường cầu của thị trường có dạng là: QD = 250000 - 4P với Q (kg); P( đồng/kg )
Trong ngắn hạn, doanh nghiệp có tổng chi phí cố định (TFC) do yếu tố đầu vào không thay đổi, và chi phí này vẫn phải chịu ngay cả khi không sản xuất sản phẩm Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần sản xuất ở mức sản lượng thỏa mãn điều kiện P = MC.
→ Vì vậy ta xét 4 trường hợp thay đổi của giá trên thi trường:
Trường hợp 1: Giả sử trên thị trường giá là P = 50000 > ATCmin
→ Mức sản lượng Q* của hãng = 5000
→ Phần lợi nhuận của hãng là : ᴨ = TR – TC = 250000000 - 212500000 7500000
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần lựa chọn mức sản lượng tại đó chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên, tương đương với giá sản phẩm Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, chi phí cận biên sẽ bằng giá sản phẩm Tại mức sản lượng này, doanh nghiệp đạt được lợi nhuận kinh tế dương, tương ứng với diện tích hình ABEP0, đồng thời cũng là mức lợi nhuận tối đa.
Trường hợp 2: Giả sử mức giá trên thị trường là P = 40000 = ATCmin
→ Mức sản lượng Q* của hãng = 2500
→ Phần lợi nhuận của hãng là : ᴨ = TR – TC 0000000 - 100000000 = 0
Khi giá thị trường P bằng ATCmin, doanh nghiệp vẫn theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức sản lượng tối ưu Q* Doanh thu tại điểm này tương đương với tổng chi phí sản xuất, dẫn đến lợi nhuận bằng không và doanh nghiệp hòa vốn tại điểm E Điểm hòa vốn diễn ra tại điểm cực tiểu của đường tổng chi phí ATC, nơi mà đường chi phí cận biên MC cắt ATC Để xác định mức sản lượng hòa vốn, doanh nghiệp có thể giải phương trình MC = ATC hoặc ATC’(Q) = 0 Sau khi tìm ra mức sản lượng hòa vốn, thay vào hàm ATC hoặc MC sẽ cho ra mức giá hòa vốn.
Trường hợp 3: Mức giá trên thị trường là AVCmin < P = 35000 < ATCmin
Nếu giá sản phẩm giảm xuống dưới mức chi phí trung bình tối thiểu (P < ATCmin), doanh nghiệp sẽ không thể tránh khỏi thua lỗ trong ngắn hạn, bất kể mức sản lượng sản xuất Tuy nhiên, thua lỗ có thể được giảm thiểu bằng cách sản xuất ở mức mà giá thị trường bằng với chi phí cận biên (P = MC), miễn là giá không giảm xuống dưới chi phí biến đổi bình quân (P ≥ AVCMIN).
→ Mức sản lượng Q* của hãng = 1250
→ Phần lợi nhuận của hãng là : ᴨ = TR – TC = 43750000 - 53125000 = -9375000
Trong đó: tổng chi phí cố định TFC = 12500000 tổng chi phí biến đổi TVC = 40625000
Trong trường hợp TR > TVC, hãng CTHH phải đối mặt với hai sự lựa chọn: tiếp tục sản xuất ở mức sản lượng tối ưu Q* hoặc quyết định ngừng sản xuất.
Nếu công ty quyết định tiếp tục sản xuất, họ sẽ tập trung vào việc tối đa hóa lợi nhuận bằng cách sản xuất ở mức sản lượng đáp ứng điều kiện P.
Diện tích SAPEB đại diện cho tổng thua lỗ mà công ty phải gánh chịu khi lựa chọn sản xuất ở mức sản lượng tối ưu Q* nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Nếu doanh nghiệp quyết định ngừng sản xuất, trong ngắn hạn, mặc dù không tạo ra bất kỳ sản phẩm nào, công ty vẫn phải gánh chịu toàn bộ chi phí cố định, bao gồm cả chi phí cho diện tích sử dụng.
Dù hãng lựa chọn phương án nào, việc thua lỗ là điều không thể tránh khỏi Tuy nhiên, nếu so sánh diện tích thua lỗ trong hai trường hợp, việc tiếp tục sản xuất sẽ giúp hãng thua lỗ ít hơn, vì hãng có thể bù đắp toàn bộ chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định Mặc dù chi phí cố định không ảnh hưởng đến quyết định sản lượng, nhưng nó lại là yếu tố quyết định trong việc xem xét có nên rời khỏi ngành trong ngắn hạn hay không.
Trong tình huống này, quyết định hợp lý của công ty là tiếp tục sản xuất với mức tối đa hóa lợi nhuận nhằm giảm thiểu thiệt hại.
Trường hợp 4: Mức giá trên thị trường là P = 30000 ≤ AVCmin
→ Mức sản lượng Q* của hãng = 0
→ Phần lợi nhuận của hãng là : ᴨ = TR – TC = 0 - 12500000 = -12500000
Trong tình huống này, nếu hãng tiếp tục sản xuất, họ sẽ phải chịu toàn bộ chi phí cố định TFC tương ứng với diện tích hình chữ nhật P0ABE, dẫn đến thua lỗ Ngược lại, nếu quyết định ngừng sản xuất, hãng cũng sẽ mất toàn bộ chi phí cố định như đã nêu.
Khi đối mặt với quyết định sản xuất, hãng CTHH sẽ lựa chọn tiếp tục hoạt động thay vì đóng cửa, giả định rằng giá P bằng với AVCmin.
Nếu giá thị trường thấp hơn chi phí biến đổi bình quân tối thiểu (AVCmin) tại mức sản lượng mà giá bằng chi phí biên (P=MC), doanh nghiệp nên xem xét việc ngừng sản xuất Khi quyết định đóng cửa, doanh nghiệp sẽ chỉ chịu thiệt hại về chi phí cố định (ᴨ = -TFC), đây là mức lỗ tối thiểu khi giá không đủ để trang trải chi phí biến đổi.
Tổng quan về thị trường cà phê
Thị trường cà phê toàn cầu được định giá 104,22 tỷ USD vào năm 2020 và dự kiến đạt 151,92 tỷ USD vào năm 2028, với tốc độ tăng trưởng hàng năm (CAGR) là 4,5% từ 2021 đến 2028 Nhu cầu cà phê đang gia tăng tại các khu vực mới nổi, đặc biệt trong xuất khẩu Cà phê sẽ tiếp tục là một trong những thức uống ưa chuộng của người tiêu dùng toàn cầu, mặc dù mức tiêu thụ khó có thể đạt đỉnh mới Việt Nam đã khẳng định vị thế của mình là một trong những quốc gia hàng đầu về sản xuất và xuất khẩu cà phê trong những thập kỷ qua.
Cà phê Việt Nam dự báo sẽ đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm (CAGR) 8,07% từ 2022 đến 2027, với doanh số cà phê hòa tan tăng trưởng mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành cà phê Trong đó, 74,8% lượng cà phê tiêu thụ trong nước là cà phê rang xay, còn 10,2% là cà phê hòa tan Sự gia tăng nhu cầu từ cả các công ty trong nước và quốc tế đối với sản phẩm tiêu dùng và ngành dịch vụ thực phẩm được kỳ vọng sẽ thúc đẩy sự phát triển của thị trường cà phê.
Điểm mạnh của Trung Nguyên
Việt Nam là một trong những quốc gia hàng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, mang lại nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành sản xuất Trung Nguyên, nhờ vào lợi thế này, có khả năng phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực cà phê.
Cà phê Trung Nguyên nổi bật với chất lượng cao và hương vị độc đáo, nhận được nhiều đánh giá tích cực từ khách hàng, tạo nên chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
- Mạng lưới phân phối rộng rãi Hơn 1000 điểm bán giúp Trung Nguyên tạo được uy thế về quy mô thương hiệu.
- Tiềm năng khai thác thị trường lớn Tập đoàn Trung Nguyên có rất nhiều tiềm năng để khai thac thị trường và mở rộng thị phần quốc tế.
Trung Nguyên sở hữu một hệ sinh thái hoàn thiện từ sản xuất đến phân phối, tạo ra một dây chuyền khép kín trong chiến lược kinh doanh.
Điểm yếu của Trung Nguyên
Thương hiệu G7 của Trung Nguyên đã mắc sai lầm khi xác định Starbucks là đối thủ cạnh tranh, dẫn đến việc tham gia vào một cuộc chiến không cân sức.
Trung Nguyên đang đối mặt với thách thức trong việc duy trì chất lượng đồng nhất trong chuỗi cửa hàng Sự phát triển và mở rộng nhượng quyền gặp khó khăn do vấn đề ổn định chất lượng, dẫn đến tình trạng không đồng đều giữa các cửa hàng Trung Nguyên Legend.
Người sáng lập Trung Nguyên, ông Đặng Lê Nguyên Vũ, đã gặp phải nhiều bê bối truyền thông trong những năm gần đây, ảnh hưởng không nhỏ đến danh tiếng của thương hiệu Trung Nguyên.
Cơ hội của Trung Nguyên
Thị trường cà phê có dung lượng lớn và vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển, mặc dù đã tồn tại từ lâu Điều này tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là Trung Nguyên, trong việc khai thác và mở rộng thị trường cà phê.
Việt Nam đang tích cực hội nhập quốc tế, tạo ra nhiều cơ hội phát triển mới Việc mở rộng hợp tác quốc tế trong nhiều lĩnh vực không chỉ giúp nâng cao vị thế của đất nước mà còn thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn.
Cà phê ngày càng trở thành thức uống phổ biến, tạo thành thói quen của nhiều người tiêu dùng trên toàn thế giới Sự gia tăng này đã dẫn đến sự mở rộng đáng kể của thị trường cà phê toàn cầu, với lượng tiêu thụ trung bình đạt 5 triệu tấn mỗi năm.
Tại các nước Á Đông như Nhật Bản và Trung Quốc, thói quen chuyển từ trà sang cà phê đang gia tăng, tạo ra tiềm năng lớn cho thị trường cà phê với mức tiêu thụ đạt khoảng 6 kg/người.
Thách thức của Trung Nguyên
Thị trường cà phê đang phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ Các thương hiệu lớn như Starbucks tạo ra áp lực lớn cho Trung Nguyên, trong khi sự gia tăng của các quán cà phê truyền thống cũng là một thách thức đáng kể cho tập đoàn này.
Sự khác biệt văn hóa cà phê là một thách thức lớn mà Trung Nguyên cần vượt qua Để đáp ứng nhu cầu thị trường, Trung Nguyên phải liên tục cải tiến và sáng tạo sản phẩm của mình.
Sự góp mặt của Cà phê Trung Nguyên tại thị trường Trung Quốc
Mới đây Trung Nguyên Legend đã đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của mình tại
"Chấp nhận giá" là một yếu tố quan trọng trong việc khẳng định vị thế của Tập đoàn tại thị trường tỷ đô Trung Quốc, đồng thời góp phần nâng tầm thương hiệu cà phê Việt Nam trên toàn cầu.
Sau gần 5 năm hoạt động tại trung tâm kinh tế và tài chính hàng đầu thế giới, vào ngày 21/9/2022, Trung Nguyên Legend đã chính thức khai trương mô hình Thế giới Cà phê đầu tiên tại Thượng Hải, Trung Quốc Đây là bước đi quan trọng trong việc mở rộng thị trường quốc tế của thương hiệu, thể hiện sự phát triển mạnh mẽ và cam kết của Trung Nguyên Legend trên thị trường toàn cầu.
“Chấp nhận giá” nghĩa là:thị trường tỷ đô Trung Quốc”, cũng như tiếp tục hiện thực hóa khát vọng chinh phục thế giới.
Trà là một thức uống truyền thống có lịch sử lâu đời tại Trung Quốc, nhưng nhu cầu tiêu thụ cà phê đang gia tăng mạnh mẽ trong những năm gần đây Đặc biệt ở các thành phố lớn như Thượng Hải và Bắc Kinh, sự phát triển nhanh chóng của đời sống xã hội và sự đón nhận các xu hướng văn hóa mới của giới trẻ đã thúc đẩy cà phê trở nên phổ biến và được yêu thích.
Theo Mordor Intelligence, thị trường cà phê Trung Quốc dự kiến sẽ tăng trưởng trung bình 10,42% mỗi năm từ 2022 đến 2027 Đồng thời, Hiệp hội Cà phê Trung Quốc (CCAB) cho biết tiêu thụ cà phê tại nước này đang tăng với tốc độ trung bình hàng năm đạt 15%.
Thị trường Trung Quốc cung cấp cà phê đa dạng từ gần 80 quốc gia, với nguồn cung chính đến từ Guatemala, Ethiopia, Việt Nam, Malaysia và Brazil Theo thống kê của Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam, Trung Quốc là thị trường tiêu thụ cà phê tiềm năng của Việt Nam, với vị trí tăng từ thứ 12 vào năm 2018 lên thứ 8 trong danh sách các thị trường nhập khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam vào năm 2021.
Trong hơn 10 năm qua, các sản phẩm và thương hiệu như Trung Nguyên, G7, và Trung Nguyên Legend của Tập đoàn Trung Nguyên Legend đã được yêu thích bởi những tín đồ cà phê Đặc biệt, Cà phê G7 nổi bật với vị ngon và chất lượng từ nguồn nguyên liệu Robusta hàng đầu thế giới, trở thành thương hiệu cà phê hòa tan được ưa chuộng nhất Theo báo cáo năm 2019 của Chnbrand, G7 giữ vị trí thứ hai về thị phần trên thị trường thương mại điện tử.
Từ đầu năm 2022 đến nay, Trung Nguyên Legend đã tiêu thụ 800 triệu ly cà phê tại Trung Quốc Trung bình, cứ mỗi 18 ly cà phê bán ra trên toàn quốc thì có 1 ly đến từ thương hiệu Trung Nguyên Legend.
Mô hình Thế giới Cà phê Trung Nguyên Legend vừa được ra mắt tại Thượng Hải, Trung Quốc, là mô hình độc nhất vô nhị trên thế giới, kết hợp ba nền văn minh cà phê và hệ sản phẩm đặc sắc Sự kiện này không chỉ khẳng định vị thế dẫn dắt của thương hiệu mà còn thể hiện khát vọng nâng cao giá trị cà phê và quảng bá thương hiệu Cà phê Việt Nam ra toàn cầu.
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP
Dự báo triển vọng, phương hướng, mục tiêu và quan điểm giải quyết
- Tập đoàn vươn lên đứng đầu thị phần cà phê Việt Nam.
Trở thành một tập đoàn tiên phong trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, chúng tôi cam kết giữ vững sự tự chủ kinh tế quốc gia và khơi dậy khát vọng khám phá và chinh phục của Đại Việt.
- Tiến tới trở thành nhà lãnh đạo cà phê Thế giới. b) Phương hướng:
Chúng tôi cam kết hoàn thành sứ mệnh xây dựng thương hiệu hàng đầu bằng cách mang đến cho người thưởng thức cà phê nguồn cảm hứng sáng tạo và niềm tự hào về phong cách Trung Nguyên, đậm đà văn hóa Việt.
Mở rộng mô hình kinh doanh và đầu tư vào các lĩnh vực hiện có như trồng, chế biến và xuất khẩu cà phê, cũng như kinh doanh bất động sản và truyền thông, nhằm tối ưu hóa doanh thu và lợi ích Mục tiêu là phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả sản xuất thông qua các lựa chọn phù hợp.
- Thống lĩnh thị trường nội địa, chinh phục thế giới.
- Đưa ra được thêm nhiều sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao trên thị trường.
- Tiếp tục duy trì mức độ tăng trưởng cao trong những năm tới. d) Quan điểm giải quyết vấn đề nghiên cứu:
Tập đoàn cần xác định rõ ràng các tiêu chí lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi tham gia thị trường nhằm tối ưu hóa lợi ích và doanh thu.
2 Các đề xuất, kiến nghị với vấn đề nghiên cứu. a) Đối với Trung Nguyên:
Tập trung vào các dự án phù hợp với tình hình hiện tại là điều cần thiết, tránh phân tán nguồn lực vào những lĩnh vực chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng.
Tập trung đầu tư, cải tiến sản phẩm café hòa tan để có thể chiếm lĩnh thêm thị phần ở lĩnh vực này.
Đầu tư công tác Marketing để đưa Trung Nguyên đến gần hơn nữa với người tiêu dùng.
Giữ vững lợi thế phân phối rộng khắp góp phần thâm nhập thị trường dễ dàng hơn.
Đào tạo đội ngũ quản lý chuỗi nhượng quyền và cải tiến hệ thống cho phù hợp với tình hình hiện tại là cần thiết, bao gồm việc đồng nhất tất cả các cửa hàng từ trang trí, phong cách phục vụ đến sản phẩm.
Chúng tôi cam kết tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, giúp họ phát huy khả năng kinh doanh và tận dụng nguồn lực sẵn có Điều này bao gồm việc hỗ trợ vốn ưu đãi, tăng cường công nghệ sản xuất và áp dụng các chính sách khuyến khích doanh nghiệp mở rộng thị trường ra nước ngoài.
Siết chặt công tác quản lí về luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật sở hữu trí tuệ… c) Giải pháp
Thường xuyên lấy ý kiến đóng góp của người tiêu dùng để hoàn thiện và đưa ra những sản phẩm dịch vụ với chất lượng tốt nhất.
Để tiếp cận và chinh phục thị trường hiệu quả, cần xây dựng các chiến lược cụ thể và kĩ lưỡng, bao gồm chiến lược mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm với sự sáng tạo trong hương vị, mùi thơm và màu sắc của cà phê, cùng với chiến lược phân phối và quảng cáo phù hợp.
Để đạt được chất lượng và lợi ích tối ưu trong môi trường kinh doanh cạnh tranh hiện nay, cần xây dựng các kế hoạch kinh doanh hiệu quả và bền vững.